1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN DOANH – CHI PHÍ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VIỆT ĐẠI

122 237 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 3,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những vấn đề nêu trên tôi đặc biệt quan tâm và tìm hiểu đến công tác kế toán doanh thu, chi phí xác định kết quả kinh doanh từ đó đưa ra những nhận xét và kiến nghị để hoàn thiện công

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

***************

PHAN THỊ XUÂN

KẾ TOÁN DOANH – CHI PHÍ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VIỆT ĐẠI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

PHAN THỊ XUÂN

KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VIỆT ĐẠI

Ngành: Kế toán

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: TH.S NGUYỄN Ý NGUYÊN HÂN

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 06/2012

Trang 3

  Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại

Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Doanh Thu – Chi Phí – Xác Định Kết Quả Kinh Doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Việt Đại” do

PHAN THỊ XUÂN sinh viên khóa 2008 - 2012, ngành kế toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

NGUYỄN Ý NGUYÊN HÂN Người hướng dẫn, (Chữ ký)

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Lời đầu tiên con xin gửi lời cảm ơn tới cha mẹ - người đã sinh thành và nuôi

dưỡng con nên người, luôn yêu thương, chăm sóc và dạy dỗ cho con những điều tốt

đẹp nhất Cám ơn các anh chị đã luôn sát cánh bên em, giúp đỡ em những lúc khó

khăn Cám ơn cả gia đình đã luôn tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em có thể học tập

Em xin gửi lời cám ơn tới toàn thể quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm TP

Hồ Chí Minh nói chung và quý thầy cô khoa Kinh Tế nói riêng, đã dạy dỗ tận tình và

truyền đạt cho em những kiến thức hết sức quý báu và bổ ích

Em xin gửi lời cám ơn tới cô Nguyễn Ý Nguyên Hân – người đã hết lòng giúp

đỡ và tận tình chỉ bảo cho em để hoàn thành bài luận văn này

Em xin gửi lời cám ơn tới các cô chú, anh chị trong Doanh nghiệp tư nhân Việt

Đại nói chung và các a chị trong phòng kế toán nói riêng đã luôn giúp đỡ, ủng hộ và

tạo mọi điền kiện thuận lợi nhất cho em được tìm hiểu và tiếp cận thực tế làm cơ sở để

hoàn thành bài luận văn này

Cuối cùng em xin gửi lời cám ơn tới tất cả người thân, bạn bè đã luôn động viên

và giúp đỡ em trong thời gian qua

Em xin chân thành cảm ơn!

TP.Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm…

Sinh viên

PHAN THỊ XUÂN

Trang 5

và tiết kiệm chi phí để tạo ra lợi nhuận cao nhất

Từ những vấn đề nêu trên tôi đặc biệt quan tâm và tìm hiểu đến công tác kế toán doanh thu, chi phí xác định kết quả kinh doanh từ đó đưa ra những nhận xét và kiến nghị để hoàn thiện công tác kế toán nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

DANH MỤC PHỤ LỤC x

Chương 1MỞ ĐẦU 1

1.1.Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Cấu trúc của khóa luận 2

Chương 2TỔNG QUAN 3

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp 3

2.2 Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu của doanh nghiệp 4

2.2.1 Chức năng: 4

2.2.2 Nhiệm vụ và mục tiêu hoạt động: 4

2.3 Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp 4

2.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp 4

2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các phòng ban 5

2.4 Tổ chức công tác kế toán tại Doanh nghiệp tư nhân Việt Đại 6

2.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại DN 6

2.4.2 Chức năng nhiệm vụ của các phần hành kế toán 6

2.5 Chế độ kế toán áp dụng tại DN 7

2.5.1 Hệ thống tài khoản và báo cáo kế toán: 7

2.5.2 Chứng từ kế toán: 7

2.5.3 Hình thức kế toán và ghi sổ kế toán: 8

2.5.4 Những nguyên tắc kế toán áp dụng tại DN 9

Chương 3NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

3.1 Nội dung nghiên cứu 10

3.1.1 Khái niệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 10

3.1.2 Ý nghĩa của việc xác định kết quả kinh doanh 10

Trang 7

3.2 Kế toán quá trình hoạt động kinh doanh hàng hóa 10

3.2.1 Khái niệm: 10

3.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 10

3.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 13

3.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán 15

3.2.5 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 17

3.3 Kế toán hoạt động tài chính 20

3.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 20

3.3.2 Kế toán chi phí tài chính 23

3.4 Kế toán xác định kết quả hoạt động khác 25

3.4.1 Kế toán thu nhập khác 25

3.4.2 Kế toán chi phí khác 27

3.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 29

3.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 31

3.7 Phương pháp nghiên cứu 33

3.7.1 Phương pháp thu thập: 33

3.7.2 Phương pháp xử lý số liệu 33

3.7.3 Phương pháp mô tả 33

Chương 4KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34

4.1 Những quy định và đặc điểm kinh doanh của DN 34

4.1.1 Các phương thức tiêu thụ hàng hóa 34

4.1.2 Hình thức thanh toán 34

4.1.3 Lưu chuyển chứng từ 35

4.2 Kế toán hoạt động kinh doanh hàng hóa tại DN 37

4.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 37

4.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 42

4.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 44

4.2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 49

4.3 Kế toán hoạt động tài chính 59

4.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 59

4.3.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 61

Trang 8

4.4 Kế toán hoạt động khác 64

4.4.1 Kế toán thu nhập khác 64

4.4.2 Kế toán chi phí khác 64

4.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 67

4.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 68

Chương 5KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73

5.1 Kết luận 73

5.2 Kiến nghị 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

PHỤ LỤC 77

Trang 9

KQKD Kết quả kinh doanh

QLKD Quản lý kinh doanh

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức Của Doanh Nghiệp 5

Hình 2.2: Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán 6

Hình 2.3 Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán (Hình Thức Kế Toán Trên Máy Vi Tính) 9

Hình 3.1: Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Hợp DT Bán Hàng 12

Hình 3.2: Sơ Đồ Hạch Toán Các Khoản Giảm Trừ DT 15

Hình 3.3: Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Quát Giá Vốn Hàng Bán 17

Hình 3.4: Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Hợp Chi Phí Quản Lý Kinh Doanh 20

Hình 3.5: Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính 23

Hình 3.6: Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Tài Chính 25

Hình 3.7: Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Hợp Thu Nhập Khác 27

Hình 3.8: Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Khác 29

Hình 3.9: Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Thuế TNDN 31

Hình 3.10: Sơ Đồ Xác Định Kết Quả Kinh Doanh 33

Hình 4.1: Sơ Đồ Lưu Chuyển Chứng Từ Bán Hàng 36

Trang 11

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Hóa đơn GTGT bán linh kiện máy chế biến gỗ

Phụ lục 2: Hóa đơn GTGT bán máy chế biến gỗ

Phụ lục 3: Hóa đơn GTGT hàng bán bị trả lại

Phụ lục 4: Phiếu xuất kho số 01005

Phụ lục 19: Giấy nộp tiền vào ngân sách ngày 03/02/2012

Phụ lục 20: Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý 01/2012 Phụ lục 21: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý 01/2012 Phụ lục 22: Sổ nhật ký chung từ tháng 01/2012 đến tháng 03/2012

Trang 12

ra là trong điều kiện đó, các doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh phù hợp để

có thể nắm bắt được thời cơ, biến thời cơ thành cơ hội phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh

Thương mại là toàn bộ các hoạt động kinh doanh trên thị trường nhằm mục tiêu sinh lợi của các chủ thể kinh doanh Trong nền kinh tế hội nhập thì ngành thương mại ngày càng chiếm một vị trí quan trọng Nó thực hiện chức năng nối liền sản xuất với tiêu dùng Đối tượng kinh doanh của ngành thương mại là hàng hóa và trong quá trình kinh doanh đó thì có phát sinh những khoản chi phí, doanh thu Các DN thường căn cứ vào những khoản chi phí và doanh thu đó để xác định kết quả kinh doanh của mình

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một phần quan trọng và cơ bản của kế toán doanh nghiệp, thông tin kế toán cung cấp giúp doanh nghiệp nắm bắt được hiệu quả hoạt động kinh doanh, thấy rõ được lãi (lỗ) của doanh nghiệp được sinh ra từ đâu: từ các hoạt chính hay các hoạt động phụ, từ các mặt hàng này hay các mặt hàng khác Trên cơ sở các kết quả đạt được, doanh nghiệp xây dựng

kế hoạch cho kỳ tới

Xuất phát từ thực tế trên thấy được tầm quan trọng của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, kết hợp với những kiến thức đã được tích lũy ở trường và thời gian thực tập tiếp xúc thực tế công tác kế toán tại doanh nghiệp, tôi

Trang 13

quyết định chọn đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh” làm đề tài báo cáo thực tập

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu nhằm tìm hiểu, mô tả và phân tích đánh giá công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại DN tư nhân Việt Đại Từ kết quả nghiên cứu đó đề tài đưa ra những nhận xét, đánh giá và đề xuất góp phần làm cho công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh của DN ngày càng hoàn thiện hơn

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Tại doanh nghiệp tư nhân Việt Đại;

Phạm vi thời gian: Từ 02/2012 đến 04/2012

Số liệu được phân tích là số liệu của quý 1 năm 2012

1.4 Cấu trúc của khóa luận

Luận văn gồm 5 chương:

kế toán áp dụng tại doanh nghiệp

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày một số lý thuyết cơ bản về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, phương pháp nghiên cứu áp dụng cho việc nghiên cứu thực tế Chương 4: Kết quả và thảo luận

Mô tả công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại doanh nghiệp, từ đó đưa ra những nhận xét và đề xuất

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Qua những vấn đề nghiên cứu, đưa ra một số ưu khuyết điểm, từ đó rút

ra những nhận xét kết luận và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại doanh nghiệp

Trang 14

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp

Doanh nghiệp tư nhân Việt Đại được thành lập từ năm 2008, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế do sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp lần đầu ngày 14/05/2008, thay đổi lần hai ngày 09/12/2009

Nền kinh tế thị trường Việt Nam ngày càng phát triển góp phần cho việc hiện đại hóa công nghiệp hóa các ngành nghề

- Tên doanh nghiệp viết bằng Tiếng Việt: Doanh nghiệp tư nhân Việt Đại

- Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài: Viet Dai Private Enterprise

- Tên doanh nghiệp viết tắt: DNTN Việt Đại

- Địa chỉ: Trụ sở chính giao dịch 56/10 ấp Tây B, phường Đông Hòa, thị xã Dĩ

- Chủ doanh nghiệp: Diệp Tuyết Lan

- Ngành nghề kinh doanh: Mua bán máy, linh kiện và phụ tùng máy chế biến gỗ

- Vốn diều lệ: 2.500.000.000đ

Doanh nghiệp tư nhân Việt Đại hạch toán hoàn toàn độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và chịu trách nhiệm trước pháp luật và nhà nước về các hoạt động KD của DN Mặc dù thành lập chưa được lâu nhưng nhờ nắm bắt được nhu cầu về máy móc thiết bị cần thiết phục vụ cho ngành chế biến gỗ DN đã gặt hái được những thành tích đáng kể và có được một lượng khách hàng đông đảo ở Bình Dương,

Trang 15

Đồng Nai, Tp Hồ Chí Minh…Với một đội ngũ nhân sự, kỹ thuật chuyên nghiệp có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành chế biến gỗ giúp cho doanh nghiệp luôn hoạt động tốt

2.2 Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu của doanh nghiệp

2.2.1 Chức năng:

Mua bán các loại máy, linh kiện và phụ tùng máy chế biến gỗ như:

- Máy cuốn nguyên liệu 4 trục EC – 204

2.2.2 Nhiệm vụ và mục tiêu hoạt động:

- Doanh nghiệp xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh theo

pháp luật hiện hành và theo hướng dẫn của Bộ Thương Mại về thực hiện mục đích và

nội dung hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp theo đúng chế độ chính sách nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Bảo toàn và phát triển vốn, đảm bảo tự trang trải về tài chính, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, chấp hành các chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước và các quy định của Bộ Thương Mại

- Thực hiện đầy đủ các quy định về chứng từ, sổ sách theo luật kế toán

- Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng mua bán

- Sử dụng đội ngũ nhân viên theo đúng pháp luật, thực hiện tốt chế độ quản lý lao động tiền lương, đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động và cân bằng xã hội

- Nghiên cứu thì trường để xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các phương án kinh doanh

2.3 Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp

2.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp

Trang 16

Kho

Hình 2.1: Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức của Doanh Nghiệp

Nguồn tin: Phòng kế toán

2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các phòng ban

a) Chủ doanh nghiệp

- Là người đứng đầu DN, có quyền hạn cao nhất, chịu trách nhiệm tổ chức điều hành toàn bộ hoạt động của DN và chịu trách nhiệm trước Pháp luật Nhà nước

b) Phòng kinh doanh

- Cùng lãnh đạo DN xây dựng các kế hoạch và chiến lược KD của DN

- Quản lý việc mua bán hàng hóa, có kế hoạch mở rộng thị trường tiệu thụ, kiểm soát giá cả đầu vào, đầu ra phù hợp với thị trường từng thời điểm đảm bảo tính

hiệu quả

- Có chức năng tìm hiểu thị trường, nghiên cứu thị trường và tìm kiếm khách hàng, trực tiếp giao dịch và tìm hiểu nhu cầu của khách hàng

c) Phòng kế toán

- Theo dõi tình hình thu chi, ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ sách theo đúng chế độ kế toán

- Tổ chức thực hiện các chế độ kế toán tài chính hiện hành, báo cáo thuế đúng theo pháp lệnh kế toán Nhà nước và các văn bản hướng dẫn khác của các cơ quan có thẩm quyền

- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, hỗ trợ DN trong việc thực hiện đầy đủ chế độ

kế toán, quyết toán năm đúng theo quy định của pháp luật

Bộ phận bán hàng

Chủ DN

Bộ phận giao nhận

Bộ phận

chứng từ

Bộ phận thanh toán

Trang 17

- Phân tích tình hình tài chính, tình hình sử dụng vốn và tham mưu cho giám đốc về công tác tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN

- Thường xuyên cập nhật những thông tin về luật kế toán do BTC ban hành

2.4 Tổ chức công tác kế toán tại Doanh nghiệp tư nhân Việt Đại

2.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại DN

Hình 2.2: Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán

Nguồn tin: Phòng kế toán

2.4.2 Chức năng nhiệm vụ của các phần hành kế toán

Bộ máy kế toán tại DN được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, tất cả các công việc, hồ sơ, chứng từ kế toán được áp dụng đều tập trung thực hiện tại phòng kế toán như: phân loại chứng từ, định khoản, hạch toán chi phí,…được thực hiện theo chế

độ hiện hành

a) Phụ trách bộ phận kế toán

Chịu trách nhiệm chung về mọi mặt của phòng theo chức năng nhiệm vụ được giám đốc phân công Trực tiếp điều hành và chỉ đạo các mặt sau:

- Công tác quản lý tài chính và kế hoạch trong phạm vi DN;

- Công tác kiểm tra kế toán tài chính trong nội bộ DN;

- Trực tiếp tham mưu giúp giám đốc trong công tác liên doanh, mở rộng các

phương thức loại hình kinh doanh, góp ý về những khoản thu, chi không hợp lý

- Phân tích báo cáo quyết toán, báo cáo kiểm kê;

- Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thuế GTGT, bảng thanh toán tiền lương;

- Theo dõi và quản lý công tác cân đối tiền hàng, công tác bán hàng trả chậm tại

DN, tình hình nhập, xuất, tồn hàng hóa, doanh thu của DN

b) Nhân viên kế toán

PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN

Trang 18

- Lập phiếu thu, chi tiền mặt, xuất hóa đơn, phân tích hạch toán, định khoản các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày;

- Tổng hợp, theo dõi báo cáo công nợ của DN;

- Giao dịch với ngân hàng, làm việc với cơ quan thuế,…

c) Thủ quỹ - Thủ kho

- Cùng với nhân viên kế toán quản lý, theo dõi tình hình thu chi bằng tiền mặt,

kiểm kê báo cáo quỹ hàng ngày Thực hiện các công việc thu, chi tiền mặt căn cứ phiếu thu, phiếu chi do kế toán viên lập Kiểm tra mọi khoản thu, chi trước khi thực hiện việc thu, chi

- Phát lương cho công nhân viên

2.5 Chế độ kế toán áp dụng tại DN

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán Việt Nam do Bộ tài chính ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 và các thông tư sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn đi kèm

2.5.1 Hệ thống tài khoản và báo cáo kế toán:

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC và được chi tiết hóa phù hợp với đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của DN

Báo cáo tài chính bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán

- Chỉ tiêu lao động tiền lương: bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương…

- Chỉ tiêu hàng tồn kho: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho…

- Chỉ tiêu bán hàng: thẻ quầy hàng…

- Chỉ tiêu tiền tệ: phiếu thu, phiếu chi…

- Chỉ tiêu TSCĐ: biên bản giao nhận TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Trang 19

Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác: hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ…

2.5.3 Hình thức kế toán và ghi sổ kế toán:

DN thực hiện ghi sổ kế toán bằng hình thức kế toán trên máy vi tính dưới sự hỗ trợ của phần mềm Unesco để hạch toán và ghi sổ các nghiệp kinh tế phát sinh Phần mềm kế toán này được thiết kế theo hình thức nhật ký chung Hàng ngày, kế toán căn

cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi

Có để nhập dữ liệu vào sổ nhật ký chung hay các bảng kê được thiết kế sẵn trên chương trình của phần mềm, từ sổ nhật ký chung các thông tin cần thiết được tự động chuyển sang bảng cân đối số phát sinh đã được thiết kế sẵn, rồi sau đó từ bảng cân đối

số phát sinh và sổ nhật ký chung thông tin tự động nhập vào sổ cái

Cuối tháng hoặc vào bất kỳ thời điểm cần thiết nào, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập BCTC Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin

đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với BCTC

Cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán

Trang 20

Hình 2.3: Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán (Hình Thức Kế Toán Trên Máy Vi Tính)

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

2.5.4 Những nguyên tắc kế toán áp dụng tại DN

- Niên độ kế toán của doanh nghiệp là 12 tháng, bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép sổ kế toán là: đồng Việt Nam (VND)

- Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định theo PP khấu hao đường thẳng

- Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp nhập trước xuất trước

- Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Báo cáo tài chính Báo cáo kế toán 

Sổ kế toán

Sổ tổng hợp

Sổ chi tiết Chứng từ kế toán

Trang 21

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1 Khái niệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênh lệch giữa DT thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phi bán hàng và chi phi quản lý doanh nghiệp

3.1.2 Ý nghĩa của việc xác định kết quả kinh doanh

Mục đích KD của DN trong nền kinh tế thị trường được quan tâm nhất hiện nay

là KQKD và làm thế nào để KQKD ngày càng cao thì càng tốt (tức lợi nhuận mang lại càng nhiều) Điều đó còn phụ thuộc vào việc kiểm soát các khoản DT, CP và xác định KQKD trong kỳ của DN Do vậy công việc phân tích và xác định KQKD như thế nào

để cung cấp những thông tin cần thiết giúp các chủ DN hay giám đốc điều hành phân tích đánh giá và lựa chọn những phương án KD và phương án đầu tư có hiệu quả nhất

3.2 Kế toán quá trình hoạt động kinh doanh hàng hóa

3.2.1 Khái niệm:

Quá trình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp thương mại, là quá trình cung cấp HH cho khách hàng và thu được tiền hàng hoặc được khách hàng chấp nhận

thanh toán

3.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh DT như: bán SP, HH và cung cấp DV

cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

*) Nguyên tắc ghi nhận DT:

Điều kiện để ghi nhận DT là thỏa mãn năm điều kiện:

Trang 22

- DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc HH cho người mua

- DN không còn nắm giữ quyền quản lý HH như người sở hữu HH hoặc quyền kiểm soát HH

- DT được xác định là tương đối chắc chắn

- DT đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định chi phí liên quan đến giao dich bán hàng

*) Chứng từ sử dụng:

 Hóa đơn GTGT: Dùng cho các DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

 Hóa đơn bán hàng: Dùng trong các DN nộp thuế GTGT theo PP trực tiếp

 Ngoài các hóa đơn trên, hạch toán chi tiêt tiêu thụ còn sử dụng các bảng kê bán

lẻ HH, DV, bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi và sổ chi tiết bán hàng

 Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng;

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu, hoặc thuế GTGT theo PP trực

tiếp phải nộp tính trên DT bán hàng thực tế của sản phẩm, HH, dịch vụ, đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán

- Trị giá khoản chiết khấu thương mại, khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại kết chuyển vào cuối kỳ

- Kết chuyển DT thuần vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

+ Bên có:

- Doanh thu bán sản phẩm, HH, bất động sản đầu tư và cung cấp DV của DN thực hiện trong kỳ

Trang 23

TK 511 không có số dư cuối kỳ

*) Phương pháp hạch toán kế toán:

Đối với sản phẩm, HH, bất động sản đầu tư, DV thuộc đối tượng chịu thuế

GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp

khấu trừ và DN nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh DT bán hàng

và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 111, 112, 131,…

Có TK 511

Có TK 3331 Cuối kỳ KC các khoản giảm trừ DT để xác định DT thuần, kế toán ghi:

Nợ TK 511

Có TK 521 (5211, 5212, 5213) Cuối kỳ KC DT bán hàng và cung cấp DV trong kỳ sang bên Có TK 911 “ Xác định

kết quả kinh doanh”, kế toán ghi:

Thuế GTGT phải nộp DT bán hàng và cung cấp DV

theo PP trực tiếp, thuế với DN nộp thuế GTGT theo

TTĐB, thuế XK phải nộp pp khấu trừ (giá chưa thuế)

521 3331

Cuối kỳ KC các khoản Thuế GTGT

giảm trừ DT phải nộp

911

Cuối kỳ KC DT thuần

Trang 24

3.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ DT bao gồm: chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại,

giảm giá hàng bán

*) Khái niệm:

Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền mà DN đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết mua, bán hàng

Hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm, HH DN đã xác định tiêu thụ, đã ghi nhận

DT nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như: hàng kém phảm chất, sai quy cách, không đúng chủng loại

Giảm giá hàng bán: Là khoản tiền mà bên bán giảm trừ cho bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kem phẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn…đã ghi trong hợp đồng

- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng

- Trị giá của hàng bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán

- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng

+ Bên có:

- Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ DT phát sinh trong kỳ sang TK 511

“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

TK 521 không có số dư cuối kỳ

Trang 25

*) Phương pháp hạch toán:

- Khi DN thực hiện chiết khấu thương mại cho những khách hàng mua hàng với khối lượng lớn, căn cứ HĐBH và các chứng từ liên quan khác, kế toán ghi:

Nợ TK 5211 – Chiết khấu thương mại

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

Có TK 111, 112, 131,…

- Khi DN nhận lại sản phẩm, hàng hóa bị trả lại, hạch toán trị giá vốn của hàng

bị trả lại, kế toán ghi:

Nợ TK 154, 155, 156,…

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán +) Thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bị trả lại đối với sản phẩm hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và DN nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ kế toán ghi:

Nợ TK 5212 – Hàng bán bị trả lại (Giá bán chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (Số thuế GTGT của hàng bị trả lại)

Có TK 111, 112, 131

- Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho người mua về số lượng hàng đã bán do kém chất lượng, mất phẩm chất, sai quy cách, hợp đồng; kế toán ghi:

Nợ TK 5213 – Giảm giá hàng bán (Giá bán chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (Số thuế GTGT của hàng bán bị giảm giá)

Có TK 111, 112, 131…

- Cuối kỳ kết chuyển các khoản chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại,giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, kế toán ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521 – Các khoản giảm trừ DT (5211, 5212, 5213)

*) Sơ đồ hạch toán:

Trang 26

Hình 3.2: Sơ Đồ Hạch Toán Các Khoản Giảm Trừ DT

111, 112, 131 521 511 Các khoản giảm trừ DT Cuối kỳ KC toàn bộ các

cho người mua giảm trừ DT sang TK 511

và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

*) TK sử dụng:

Kế toán sử dụng TK 632 “Giá vốn hàng bán”

*) Kết cấu và nội dụng phản ánh:

+ Bên Nợ:

- Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ;

- Phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;

- Phản ánh các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra;

- Phản ánh chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;

- Phản ánh số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước)

Trang 27

- Phản ánh các khoản chi phí liên quan đến BĐS đầu tư đem cho thuê, bán, thanh lý và giá trị còn lại của BĐS đem bán thanh lý

+ Bên có:

- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);

- Phản ánh trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho;

- Kết chuyển giá vốn của SP, HH, DV đã bán trong kỳ và toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

TK 632 không có số dư cuối kỳ

Trang 28

Hình 3.3: Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Quát Giá Vốn Hàng Bán

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí quản lý kinh doanh bao

gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Chi phí bán hàng: Là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm,

HH, cung cấp DV, bao gồm: chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng sáo sản

phẩm, đóng gói, vận chuyển sản phẩm, chi phí bảo quản…

Trang 29

- Chi phí quản lý DN: Là những chi phí quản lý hành chính và chi phí chung của DN, bao gồm: lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, chi phí vật liệu văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý DN…

*) TK sử dụng:

Kế toán sử dụng TK 642 “Chi phí quản lý kinh doanh”

TK này có 2 TK cấp 2 như sau:

TK 6421 – Chi phí bán hàng

TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

*) Kết cấu và nội dung phản ánh:

+ Bên nợ:

- Chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ

+ Bên có:

- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh trong kỳ;

- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào bên nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

TK 642 không có số dư cuối kỳ

Trang 31

Hình 3.4: Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Hợp Chi Phí Quản Lý Kinh Doanh

334, 338 642 111, 112… Lương và các khoản trích theo lương Các khoản ghi giảm cp QLKD

152, 153

Cp VL, CCDC dùng cho QLKD 352 Hoàn nhập số CL dự phòng

351, 352 bảo hành SP, BH khác

Trích lập quỹ DP trợ cấp mất việc làm

DP phải trả khác

159 (1592) 159(1592) Lập DP phải thu khó đòi Hoàn nhập DP phải thu khó đòi

3.3 Kế toán hoạt động tài chính

3.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

*) Khái niệm:

DT hoạt động tài chính: Là khoản thu nhập từ các khoản thu: tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, lãi cho thuê tài chính,

Trang 32

cổ tức và lợi nhuận được chia, lãi tỷ giá hối đoái, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ…và các hoạt động tài chính khác thực hiện trong kỳ không phân biệt đã thu tiền hay chưa

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo pp trực tiếp (nếu có);

- Kết chuyển DT hoạt động tài chính sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

+ Bên có:

- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia;

- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, công ty liên kết;

- Chiết khấu thanh toán được hưởng;

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh từ các giao dịch của hoạt động KD trong kỳ;

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ;

- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh;

- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động tài chính;

- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ

TK 515 không có số dư cuối kỳ

Trang 33

Có TK 515

- Lãi tỷ giá hối đoái khi mua hàng thanh toán bằng ngoại tệ: Nếu tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng lớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán TK 111, 112:

Nợ TK 156, 211, 642…

Có TK 1112, 1122 (tỷ giá trên sổ kế toán)

Có TK 515 (lãi tỷ giá hối đoái)

- Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái khi thanh toán nợ phải thu bằng ngoại tệ, kế toán ghi:

Nợ TK 1112, 1122 (tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng)

Có TK 515 (lãi tỷ giá hối đoái)

Có TK 131, 138… (tỷ giá trên sổ kế toán)

- Về khoản lãi tỷ giá do đánh giá lại cuối kỳ, kế toán ghi:

Trang 34

Hình 3.5: Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính

515 111, 112

911 CK thanh toán được hưởng

KC DT hoạt động tài

chính để xác định KQKD Thu lãi tiền gửi, lãi cho vay

lãi TP, cổ tức được chia

Lãi bán các khoản đầu tư TC

có gốc ngoại tệ của hoạt động KD

3.3.2 Kế toán chi phí tài chính

*) Khái niệm:

Chi phí tài chính là những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản

chi phí hoặc khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi

vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn

hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoản,…Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính, khoản

lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái…

*) TK sử dụng:

Kế toán sử dụng TK 635 “Chi phí tài chính”

*) Kết cấu và nội dung phản ánh:

+ Bên nợ:

- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;

- Chiết khấu thanh toán cho người mua;

- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;

- Lỗ bán ngoại tệ;

Trang 35

- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh;

- Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh;

- Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn;

- Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB;

- Các khoản chi phí tài chính khác

+ Bên có:

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn;

- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang TK 911

“Xác định kết quả kinh doanh”

TK 635 không có số dư cuối kỳ

Trang 36

- Cuối kỳ, kế toán KC CP hoạt động tài chính để xác định KQKD, ghi:

CK thanh toán cho

người mua Hoàn nhập số CL DP

111, 335, 242 giảm giá đầu tư TC

Lãi tiền vay phải trả PB lãi

413 Cuối kỳ KC cp tài chính

KC lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá để xác định KQKD

lại các khoản mục tiền tệ có gốc

ngoại tệ của hoạt động KD

3.4 Kế toán xác định kết quả hoạt động khác

Các khoản thu nhập và CP khác là những khoản thu nhập hay CP mà DN không

dự tính trước được hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc đó là những khoản thu, chi không mang tính chất thường xuyên Các khoản thu nhập và CP khác phát sinh có thể do nguyên nhân chủ quan của DN hoặc khách quan mang lại

3.4.1 Kế toán thu nhập khác

*) Khái niệm:

Trang 37

Thu nhập khác là những khoản thu mà DN không dự tính trước hoặc những khoản thu không mang tính chất thường xuyên, như:

- Thu từ thanh lý, nhượng bánTSCĐ;

- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng

- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;

- Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại;

- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi

sổ năm nay mới phát hiện;

- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;

- Thu nhập quà biếu, tặng bằng tiền, hiện vât của các tổ chức, cá nhân tặng cho DN;

- Các khoản tiền thưởng của KH liên quan đến tiêu thụ SP, HH, DV không tính trong DT

- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

TK 711 không có số dư cuối kỳ

Trang 38

- Khi DN được viện trợ biếu tặng, kế toán ghi:

911 Thu phạt vp HĐ kinh tế, tiền thu

do bảo hiểm bồi thường

KC thu nhập khác phát Thu hồi được nợ khó đòi đã

sinh trong kỳ để XĐKQ xử lý xóa nợ

Thu thanh lý, NB TSCĐ

331, 338 Khoản nợ phải trả không xác

định được chủ nợ

3331 111, 112 Thuế GTGT phải nộp Các khoản thuế XNK, TTĐB theo pp trực tiếp được NSNN hoàn lại

Trang 39

- Các khoản chi phí của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ năm nay mới phát hiện ra;

- Các khoản chi phí bất thường khác

- Khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ còn thời hạn trích khấu hao, kế toán ghi:

Nợ TK 811 (Giá trị còn lại của TSCĐ)

Trang 40

Hình 3.8: Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Khác

Chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động

kinh doanh sau thuế của DN trong năm tài chính

*) TK sử dụng:

Kế toán sử dụng TK 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”

*) Kết cấu và nội dung hạch toán:

+ Bên nợ:

- Chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm;

- Chi phí thuế TNDN của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót

không trọng yếu của năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN của năm hiện tại;

+ Bên có:

- Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN đã tạm nộp

được ghi giảm chi phí thuế TNDN đã ghi trong năm;

- Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu

của các năm trước, được ghi giảm chi phí thuế TNDN trong năm hiện tại;

- Cuối kỳ KC chi phí thuế TNDN sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

TK 821 không có số dư cuối kỳ

*) Phương pháp hạch toán:

Ngày đăng: 07/03/2018, 10:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w