Từ những vấn đề nêu trên tôi đặc biệt quan tâm và tìm hiểu đến công tác kế toán doanh thu, chi phí xác định kết quả kinh doanh từ đó đưa ra những nhận xét và kiến nghị để hoàn thiện công
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
***************
PHAN THỊ XUÂN
KẾ TOÁN DOANH – CHI PHÍ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VIỆT ĐẠI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
PHAN THỊ XUÂN
KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VIỆT ĐẠI
Ngành: Kế toán
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: TH.S NGUYỄN Ý NGUYÊN HÂN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Doanh Thu – Chi Phí – Xác Định Kết Quả Kinh Doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Việt Đại” do
PHAN THỊ XUÂN sinh viên khóa 2008 - 2012, ngành kế toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
NGUYỄN Ý NGUYÊN HÂN Người hướng dẫn, (Chữ ký)
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên con xin gửi lời cảm ơn tới cha mẹ - người đã sinh thành và nuôi
dưỡng con nên người, luôn yêu thương, chăm sóc và dạy dỗ cho con những điều tốt
đẹp nhất Cám ơn các anh chị đã luôn sát cánh bên em, giúp đỡ em những lúc khó
khăn Cám ơn cả gia đình đã luôn tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em có thể học tập
Em xin gửi lời cám ơn tới toàn thể quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm TP
Hồ Chí Minh nói chung và quý thầy cô khoa Kinh Tế nói riêng, đã dạy dỗ tận tình và
truyền đạt cho em những kiến thức hết sức quý báu và bổ ích
Em xin gửi lời cám ơn tới cô Nguyễn Ý Nguyên Hân – người đã hết lòng giúp
đỡ và tận tình chỉ bảo cho em để hoàn thành bài luận văn này
Em xin gửi lời cám ơn tới các cô chú, anh chị trong Doanh nghiệp tư nhân Việt
Đại nói chung và các a chị trong phòng kế toán nói riêng đã luôn giúp đỡ, ủng hộ và
tạo mọi điền kiện thuận lợi nhất cho em được tìm hiểu và tiếp cận thực tế làm cơ sở để
hoàn thành bài luận văn này
Cuối cùng em xin gửi lời cám ơn tới tất cả người thân, bạn bè đã luôn động viên
và giúp đỡ em trong thời gian qua
Em xin chân thành cảm ơn!
TP.Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm…
Sinh viên
PHAN THỊ XUÂN
Trang 5và tiết kiệm chi phí để tạo ra lợi nhuận cao nhất
Từ những vấn đề nêu trên tôi đặc biệt quan tâm và tìm hiểu đến công tác kế toán doanh thu, chi phí xác định kết quả kinh doanh từ đó đưa ra những nhận xét và kiến nghị để hoàn thiện công tác kế toán nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Trang 6MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
DANH MỤC PHỤ LỤC x
Chương 1MỞ ĐẦU 1
1.1.Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Cấu trúc của khóa luận 2
Chương 2TỔNG QUAN 3
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp 3
2.2 Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu của doanh nghiệp 4
2.2.1 Chức năng: 4
2.2.2 Nhiệm vụ và mục tiêu hoạt động: 4
2.3 Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp 4
2.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp 4
2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các phòng ban 5
2.4 Tổ chức công tác kế toán tại Doanh nghiệp tư nhân Việt Đại 6
2.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại DN 6
2.4.2 Chức năng nhiệm vụ của các phần hành kế toán 6
2.5 Chế độ kế toán áp dụng tại DN 7
2.5.1 Hệ thống tài khoản và báo cáo kế toán: 7
2.5.2 Chứng từ kế toán: 7
2.5.3 Hình thức kế toán và ghi sổ kế toán: 8
2.5.4 Những nguyên tắc kế toán áp dụng tại DN 9
Chương 3NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
3.1 Nội dung nghiên cứu 10
3.1.1 Khái niệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 10
3.1.2 Ý nghĩa của việc xác định kết quả kinh doanh 10
Trang 73.2 Kế toán quá trình hoạt động kinh doanh hàng hóa 10
3.2.1 Khái niệm: 10
3.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 10
3.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 13
3.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán 15
3.2.5 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 17
3.3 Kế toán hoạt động tài chính 20
3.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 20
3.3.2 Kế toán chi phí tài chính 23
3.4 Kế toán xác định kết quả hoạt động khác 25
3.4.1 Kế toán thu nhập khác 25
3.4.2 Kế toán chi phí khác 27
3.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 29
3.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 31
3.7 Phương pháp nghiên cứu 33
3.7.1 Phương pháp thu thập: 33
3.7.2 Phương pháp xử lý số liệu 33
3.7.3 Phương pháp mô tả 33
Chương 4KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
4.1 Những quy định và đặc điểm kinh doanh của DN 34
4.1.1 Các phương thức tiêu thụ hàng hóa 34
4.1.2 Hình thức thanh toán 34
4.1.3 Lưu chuyển chứng từ 35
4.2 Kế toán hoạt động kinh doanh hàng hóa tại DN 37
4.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 37
4.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 42
4.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 44
4.2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 49
4.3 Kế toán hoạt động tài chính 59
4.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 59
4.3.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 61
Trang 84.4 Kế toán hoạt động khác 64
4.4.1 Kế toán thu nhập khác 64
4.4.2 Kế toán chi phí khác 64
4.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 67
4.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 68
Chương 5KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
5.1 Kết luận 73
5.2 Kiến nghị 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC 77
Trang 9KQKD Kết quả kinh doanh
QLKD Quản lý kinh doanh
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức Của Doanh Nghiệp 5
Hình 2.2: Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán 6
Hình 2.3 Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán (Hình Thức Kế Toán Trên Máy Vi Tính) 9
Hình 3.1: Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Hợp DT Bán Hàng 12
Hình 3.2: Sơ Đồ Hạch Toán Các Khoản Giảm Trừ DT 15
Hình 3.3: Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Quát Giá Vốn Hàng Bán 17
Hình 3.4: Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Hợp Chi Phí Quản Lý Kinh Doanh 20
Hình 3.5: Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính 23
Hình 3.6: Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Tài Chính 25
Hình 3.7: Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Hợp Thu Nhập Khác 27
Hình 3.8: Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Khác 29
Hình 3.9: Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Thuế TNDN 31
Hình 3.10: Sơ Đồ Xác Định Kết Quả Kinh Doanh 33
Hình 4.1: Sơ Đồ Lưu Chuyển Chứng Từ Bán Hàng 36
Trang 11DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Hóa đơn GTGT bán linh kiện máy chế biến gỗ
Phụ lục 2: Hóa đơn GTGT bán máy chế biến gỗ
Phụ lục 3: Hóa đơn GTGT hàng bán bị trả lại
Phụ lục 4: Phiếu xuất kho số 01005
Phụ lục 19: Giấy nộp tiền vào ngân sách ngày 03/02/2012
Phụ lục 20: Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý 01/2012 Phụ lục 21: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý 01/2012 Phụ lục 22: Sổ nhật ký chung từ tháng 01/2012 đến tháng 03/2012
Trang 12ra là trong điều kiện đó, các doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh phù hợp để
có thể nắm bắt được thời cơ, biến thời cơ thành cơ hội phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh
Thương mại là toàn bộ các hoạt động kinh doanh trên thị trường nhằm mục tiêu sinh lợi của các chủ thể kinh doanh Trong nền kinh tế hội nhập thì ngành thương mại ngày càng chiếm một vị trí quan trọng Nó thực hiện chức năng nối liền sản xuất với tiêu dùng Đối tượng kinh doanh của ngành thương mại là hàng hóa và trong quá trình kinh doanh đó thì có phát sinh những khoản chi phí, doanh thu Các DN thường căn cứ vào những khoản chi phí và doanh thu đó để xác định kết quả kinh doanh của mình
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một phần quan trọng và cơ bản của kế toán doanh nghiệp, thông tin kế toán cung cấp giúp doanh nghiệp nắm bắt được hiệu quả hoạt động kinh doanh, thấy rõ được lãi (lỗ) của doanh nghiệp được sinh ra từ đâu: từ các hoạt chính hay các hoạt động phụ, từ các mặt hàng này hay các mặt hàng khác Trên cơ sở các kết quả đạt được, doanh nghiệp xây dựng
kế hoạch cho kỳ tới
Xuất phát từ thực tế trên thấy được tầm quan trọng của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, kết hợp với những kiến thức đã được tích lũy ở trường và thời gian thực tập tiếp xúc thực tế công tác kế toán tại doanh nghiệp, tôi
Trang 13quyết định chọn đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh” làm đề tài báo cáo thực tập
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu nhằm tìm hiểu, mô tả và phân tích đánh giá công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại DN tư nhân Việt Đại Từ kết quả nghiên cứu đó đề tài đưa ra những nhận xét, đánh giá và đề xuất góp phần làm cho công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh của DN ngày càng hoàn thiện hơn
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Tại doanh nghiệp tư nhân Việt Đại;
Phạm vi thời gian: Từ 02/2012 đến 04/2012
Số liệu được phân tích là số liệu của quý 1 năm 2012
1.4 Cấu trúc của khóa luận
Luận văn gồm 5 chương:
kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày một số lý thuyết cơ bản về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, phương pháp nghiên cứu áp dụng cho việc nghiên cứu thực tế Chương 4: Kết quả và thảo luận
Mô tả công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại doanh nghiệp, từ đó đưa ra những nhận xét và đề xuất
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Qua những vấn đề nghiên cứu, đưa ra một số ưu khuyết điểm, từ đó rút
ra những nhận xét kết luận và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại doanh nghiệp
Trang 14CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Doanh nghiệp tư nhân Việt Đại được thành lập từ năm 2008, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế do sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp lần đầu ngày 14/05/2008, thay đổi lần hai ngày 09/12/2009
Nền kinh tế thị trường Việt Nam ngày càng phát triển góp phần cho việc hiện đại hóa công nghiệp hóa các ngành nghề
- Tên doanh nghiệp viết bằng Tiếng Việt: Doanh nghiệp tư nhân Việt Đại
- Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài: Viet Dai Private Enterprise
- Tên doanh nghiệp viết tắt: DNTN Việt Đại
- Địa chỉ: Trụ sở chính giao dịch 56/10 ấp Tây B, phường Đông Hòa, thị xã Dĩ
- Chủ doanh nghiệp: Diệp Tuyết Lan
- Ngành nghề kinh doanh: Mua bán máy, linh kiện và phụ tùng máy chế biến gỗ
- Vốn diều lệ: 2.500.000.000đ
Doanh nghiệp tư nhân Việt Đại hạch toán hoàn toàn độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và chịu trách nhiệm trước pháp luật và nhà nước về các hoạt động KD của DN Mặc dù thành lập chưa được lâu nhưng nhờ nắm bắt được nhu cầu về máy móc thiết bị cần thiết phục vụ cho ngành chế biến gỗ DN đã gặt hái được những thành tích đáng kể và có được một lượng khách hàng đông đảo ở Bình Dương,
Trang 15Đồng Nai, Tp Hồ Chí Minh…Với một đội ngũ nhân sự, kỹ thuật chuyên nghiệp có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành chế biến gỗ giúp cho doanh nghiệp luôn hoạt động tốt
2.2 Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu của doanh nghiệp
2.2.1 Chức năng:
Mua bán các loại máy, linh kiện và phụ tùng máy chế biến gỗ như:
- Máy cuốn nguyên liệu 4 trục EC – 204
2.2.2 Nhiệm vụ và mục tiêu hoạt động:
- Doanh nghiệp xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh theo
pháp luật hiện hành và theo hướng dẫn của Bộ Thương Mại về thực hiện mục đích và
nội dung hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp theo đúng chế độ chính sách nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Bảo toàn và phát triển vốn, đảm bảo tự trang trải về tài chính, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, chấp hành các chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước và các quy định của Bộ Thương Mại
- Thực hiện đầy đủ các quy định về chứng từ, sổ sách theo luật kế toán
- Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng mua bán
- Sử dụng đội ngũ nhân viên theo đúng pháp luật, thực hiện tốt chế độ quản lý lao động tiền lương, đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động và cân bằng xã hội
- Nghiên cứu thì trường để xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các phương án kinh doanh
2.3 Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
2.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Trang 16Kho
Hình 2.1: Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức của Doanh Nghiệp
Nguồn tin: Phòng kế toán
2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các phòng ban
a) Chủ doanh nghiệp
- Là người đứng đầu DN, có quyền hạn cao nhất, chịu trách nhiệm tổ chức điều hành toàn bộ hoạt động của DN và chịu trách nhiệm trước Pháp luật Nhà nước
b) Phòng kinh doanh
- Cùng lãnh đạo DN xây dựng các kế hoạch và chiến lược KD của DN
- Quản lý việc mua bán hàng hóa, có kế hoạch mở rộng thị trường tiệu thụ, kiểm soát giá cả đầu vào, đầu ra phù hợp với thị trường từng thời điểm đảm bảo tính
hiệu quả
- Có chức năng tìm hiểu thị trường, nghiên cứu thị trường và tìm kiếm khách hàng, trực tiếp giao dịch và tìm hiểu nhu cầu của khách hàng
c) Phòng kế toán
- Theo dõi tình hình thu chi, ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ sách theo đúng chế độ kế toán
- Tổ chức thực hiện các chế độ kế toán tài chính hiện hành, báo cáo thuế đúng theo pháp lệnh kế toán Nhà nước và các văn bản hướng dẫn khác của các cơ quan có thẩm quyền
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, hỗ trợ DN trong việc thực hiện đầy đủ chế độ
kế toán, quyết toán năm đúng theo quy định của pháp luật
Bộ phận bán hàng
Chủ DN
Bộ phận giao nhận
Bộ phận
chứng từ
Bộ phận thanh toán
Trang 17- Phân tích tình hình tài chính, tình hình sử dụng vốn và tham mưu cho giám đốc về công tác tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN
- Thường xuyên cập nhật những thông tin về luật kế toán do BTC ban hành
2.4 Tổ chức công tác kế toán tại Doanh nghiệp tư nhân Việt Đại
2.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại DN
Hình 2.2: Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán
Nguồn tin: Phòng kế toán
2.4.2 Chức năng nhiệm vụ của các phần hành kế toán
Bộ máy kế toán tại DN được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, tất cả các công việc, hồ sơ, chứng từ kế toán được áp dụng đều tập trung thực hiện tại phòng kế toán như: phân loại chứng từ, định khoản, hạch toán chi phí,…được thực hiện theo chế
độ hiện hành
a) Phụ trách bộ phận kế toán
Chịu trách nhiệm chung về mọi mặt của phòng theo chức năng nhiệm vụ được giám đốc phân công Trực tiếp điều hành và chỉ đạo các mặt sau:
- Công tác quản lý tài chính và kế hoạch trong phạm vi DN;
- Công tác kiểm tra kế toán tài chính trong nội bộ DN;
- Trực tiếp tham mưu giúp giám đốc trong công tác liên doanh, mở rộng các
phương thức loại hình kinh doanh, góp ý về những khoản thu, chi không hợp lý
- Phân tích báo cáo quyết toán, báo cáo kiểm kê;
- Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thuế GTGT, bảng thanh toán tiền lương;
- Theo dõi và quản lý công tác cân đối tiền hàng, công tác bán hàng trả chậm tại
DN, tình hình nhập, xuất, tồn hàng hóa, doanh thu của DN
b) Nhân viên kế toán
PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN
Trang 18- Lập phiếu thu, chi tiền mặt, xuất hóa đơn, phân tích hạch toán, định khoản các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày;
- Tổng hợp, theo dõi báo cáo công nợ của DN;
- Giao dịch với ngân hàng, làm việc với cơ quan thuế,…
c) Thủ quỹ - Thủ kho
- Cùng với nhân viên kế toán quản lý, theo dõi tình hình thu chi bằng tiền mặt,
kiểm kê báo cáo quỹ hàng ngày Thực hiện các công việc thu, chi tiền mặt căn cứ phiếu thu, phiếu chi do kế toán viên lập Kiểm tra mọi khoản thu, chi trước khi thực hiện việc thu, chi
- Phát lương cho công nhân viên
2.5 Chế độ kế toán áp dụng tại DN
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán Việt Nam do Bộ tài chính ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 và các thông tư sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn đi kèm
2.5.1 Hệ thống tài khoản và báo cáo kế toán:
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC và được chi tiết hóa phù hợp với đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của DN
Báo cáo tài chính bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Chỉ tiêu lao động tiền lương: bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương…
- Chỉ tiêu hàng tồn kho: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho…
- Chỉ tiêu bán hàng: thẻ quầy hàng…
- Chỉ tiêu tiền tệ: phiếu thu, phiếu chi…
- Chỉ tiêu TSCĐ: biên bản giao nhận TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Trang 19Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác: hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ…
2.5.3 Hình thức kế toán và ghi sổ kế toán:
DN thực hiện ghi sổ kế toán bằng hình thức kế toán trên máy vi tính dưới sự hỗ trợ của phần mềm Unesco để hạch toán và ghi sổ các nghiệp kinh tế phát sinh Phần mềm kế toán này được thiết kế theo hình thức nhật ký chung Hàng ngày, kế toán căn
cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi
Có để nhập dữ liệu vào sổ nhật ký chung hay các bảng kê được thiết kế sẵn trên chương trình của phần mềm, từ sổ nhật ký chung các thông tin cần thiết được tự động chuyển sang bảng cân đối số phát sinh đã được thiết kế sẵn, rồi sau đó từ bảng cân đối
số phát sinh và sổ nhật ký chung thông tin tự động nhập vào sổ cái
Cuối tháng hoặc vào bất kỳ thời điểm cần thiết nào, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập BCTC Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin
đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với BCTC
Cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán
Trang 20
Hình 2.3: Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán (Hình Thức Kế Toán Trên Máy Vi Tính)
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
2.5.4 Những nguyên tắc kế toán áp dụng tại DN
- Niên độ kế toán của doanh nghiệp là 12 tháng, bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép sổ kế toán là: đồng Việt Nam (VND)
- Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định theo PP khấu hao đường thẳng
- Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp nhập trước xuất trước
- Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Báo cáo tài chính Báo cáo kế toán
Sổ kế toán
Sổ tổng hợp
Sổ chi tiết Chứng từ kế toán
Trang 21CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
3.1.1 Khái niệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênh lệch giữa DT thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phi bán hàng và chi phi quản lý doanh nghiệp
3.1.2 Ý nghĩa của việc xác định kết quả kinh doanh
Mục đích KD của DN trong nền kinh tế thị trường được quan tâm nhất hiện nay
là KQKD và làm thế nào để KQKD ngày càng cao thì càng tốt (tức lợi nhuận mang lại càng nhiều) Điều đó còn phụ thuộc vào việc kiểm soát các khoản DT, CP và xác định KQKD trong kỳ của DN Do vậy công việc phân tích và xác định KQKD như thế nào
để cung cấp những thông tin cần thiết giúp các chủ DN hay giám đốc điều hành phân tích đánh giá và lựa chọn những phương án KD và phương án đầu tư có hiệu quả nhất
3.2 Kế toán quá trình hoạt động kinh doanh hàng hóa
3.2.1 Khái niệm:
Quá trình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp thương mại, là quá trình cung cấp HH cho khách hàng và thu được tiền hàng hoặc được khách hàng chấp nhận
thanh toán
3.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh DT như: bán SP, HH và cung cấp DV
cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
*) Nguyên tắc ghi nhận DT:
Điều kiện để ghi nhận DT là thỏa mãn năm điều kiện:
Trang 22- DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc HH cho người mua
- DN không còn nắm giữ quyền quản lý HH như người sở hữu HH hoặc quyền kiểm soát HH
- DT được xác định là tương đối chắc chắn
- DT đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định chi phí liên quan đến giao dich bán hàng
*) Chứng từ sử dụng:
Hóa đơn GTGT: Dùng cho các DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Hóa đơn bán hàng: Dùng trong các DN nộp thuế GTGT theo PP trực tiếp
Ngoài các hóa đơn trên, hạch toán chi tiêt tiêu thụ còn sử dụng các bảng kê bán
lẻ HH, DV, bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi và sổ chi tiết bán hàng
Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng;
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu, hoặc thuế GTGT theo PP trực
tiếp phải nộp tính trên DT bán hàng thực tế của sản phẩm, HH, dịch vụ, đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán
- Trị giá khoản chiết khấu thương mại, khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại kết chuyển vào cuối kỳ
- Kết chuyển DT thuần vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
+ Bên có:
- Doanh thu bán sản phẩm, HH, bất động sản đầu tư và cung cấp DV của DN thực hiện trong kỳ
Trang 23TK 511 không có số dư cuối kỳ
*) Phương pháp hạch toán kế toán:
Đối với sản phẩm, HH, bất động sản đầu tư, DV thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ và DN nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh DT bán hàng
và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131,…
Có TK 511
Có TK 3331 Cuối kỳ KC các khoản giảm trừ DT để xác định DT thuần, kế toán ghi:
Nợ TK 511
Có TK 521 (5211, 5212, 5213) Cuối kỳ KC DT bán hàng và cung cấp DV trong kỳ sang bên Có TK 911 “ Xác định
kết quả kinh doanh”, kế toán ghi:
Thuế GTGT phải nộp DT bán hàng và cung cấp DV
theo PP trực tiếp, thuế với DN nộp thuế GTGT theo
TTĐB, thuế XK phải nộp pp khấu trừ (giá chưa thuế)
521 3331
Cuối kỳ KC các khoản Thuế GTGT
giảm trừ DT phải nộp
911
Cuối kỳ KC DT thuần
Trang 243.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ DT bao gồm: chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại,
giảm giá hàng bán
*) Khái niệm:
Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền mà DN đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết mua, bán hàng
Hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm, HH DN đã xác định tiêu thụ, đã ghi nhận
DT nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như: hàng kém phảm chất, sai quy cách, không đúng chủng loại
Giảm giá hàng bán: Là khoản tiền mà bên bán giảm trừ cho bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kem phẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn…đã ghi trong hợp đồng
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
- Trị giá của hàng bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán
- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng
+ Bên có:
- Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ DT phát sinh trong kỳ sang TK 511
“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
TK 521 không có số dư cuối kỳ
Trang 25*) Phương pháp hạch toán:
- Khi DN thực hiện chiết khấu thương mại cho những khách hàng mua hàng với khối lượng lớn, căn cứ HĐBH và các chứng từ liên quan khác, kế toán ghi:
Nợ TK 5211 – Chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Có TK 111, 112, 131,…
- Khi DN nhận lại sản phẩm, hàng hóa bị trả lại, hạch toán trị giá vốn của hàng
bị trả lại, kế toán ghi:
Nợ TK 154, 155, 156,…
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán +) Thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bị trả lại đối với sản phẩm hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và DN nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ kế toán ghi:
Nợ TK 5212 – Hàng bán bị trả lại (Giá bán chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (Số thuế GTGT của hàng bị trả lại)
Có TK 111, 112, 131
- Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho người mua về số lượng hàng đã bán do kém chất lượng, mất phẩm chất, sai quy cách, hợp đồng; kế toán ghi:
Nợ TK 5213 – Giảm giá hàng bán (Giá bán chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (Số thuế GTGT của hàng bán bị giảm giá)
Có TK 111, 112, 131…
- Cuối kỳ kết chuyển các khoản chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại,giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, kế toán ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521 – Các khoản giảm trừ DT (5211, 5212, 5213)
*) Sơ đồ hạch toán:
Trang 26Hình 3.2: Sơ Đồ Hạch Toán Các Khoản Giảm Trừ DT
111, 112, 131 521 511 Các khoản giảm trừ DT Cuối kỳ KC toàn bộ các
cho người mua giảm trừ DT sang TK 511
và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
*) TK sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 632 “Giá vốn hàng bán”
*) Kết cấu và nội dụng phản ánh:
+ Bên Nợ:
- Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ;
- Phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
- Phản ánh các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra;
- Phản ánh chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;
- Phản ánh số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước)
Trang 27- Phản ánh các khoản chi phí liên quan đến BĐS đầu tư đem cho thuê, bán, thanh lý và giá trị còn lại của BĐS đem bán thanh lý
+ Bên có:
- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);
- Phản ánh trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho;
- Kết chuyển giá vốn của SP, HH, DV đã bán trong kỳ và toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
TK 632 không có số dư cuối kỳ
Trang 28Hình 3.3: Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Quát Giá Vốn Hàng Bán
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí quản lý kinh doanh bao
gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí bán hàng: Là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm,
HH, cung cấp DV, bao gồm: chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng sáo sản
phẩm, đóng gói, vận chuyển sản phẩm, chi phí bảo quản…
Trang 29- Chi phí quản lý DN: Là những chi phí quản lý hành chính và chi phí chung của DN, bao gồm: lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, chi phí vật liệu văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý DN…
*) TK sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 642 “Chi phí quản lý kinh doanh”
TK này có 2 TK cấp 2 như sau:
TK 6421 – Chi phí bán hàng
TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
*) Kết cấu và nội dung phản ánh:
+ Bên nợ:
- Chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ
+ Bên có:
- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh trong kỳ;
- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào bên nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
TK 642 không có số dư cuối kỳ
Trang 31Hình 3.4: Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Hợp Chi Phí Quản Lý Kinh Doanh
334, 338 642 111, 112… Lương và các khoản trích theo lương Các khoản ghi giảm cp QLKD
152, 153
Cp VL, CCDC dùng cho QLKD 352 Hoàn nhập số CL dự phòng
351, 352 bảo hành SP, BH khác
Trích lập quỹ DP trợ cấp mất việc làm
DP phải trả khác
159 (1592) 159(1592) Lập DP phải thu khó đòi Hoàn nhập DP phải thu khó đòi
3.3 Kế toán hoạt động tài chính
3.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
*) Khái niệm:
DT hoạt động tài chính: Là khoản thu nhập từ các khoản thu: tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, lãi cho thuê tài chính,
Trang 32cổ tức và lợi nhuận được chia, lãi tỷ giá hối đoái, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ…và các hoạt động tài chính khác thực hiện trong kỳ không phân biệt đã thu tiền hay chưa
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo pp trực tiếp (nếu có);
- Kết chuyển DT hoạt động tài chính sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
+ Bên có:
- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia;
- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, công ty liên kết;
- Chiết khấu thanh toán được hưởng;
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh từ các giao dịch của hoạt động KD trong kỳ;
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ;
- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh;
- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động tài chính;
- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ
TK 515 không có số dư cuối kỳ
Trang 33Có TK 515
- Lãi tỷ giá hối đoái khi mua hàng thanh toán bằng ngoại tệ: Nếu tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng lớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán TK 111, 112:
Nợ TK 156, 211, 642…
Có TK 1112, 1122 (tỷ giá trên sổ kế toán)
Có TK 515 (lãi tỷ giá hối đoái)
- Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái khi thanh toán nợ phải thu bằng ngoại tệ, kế toán ghi:
Nợ TK 1112, 1122 (tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng)
Có TK 515 (lãi tỷ giá hối đoái)
Có TK 131, 138… (tỷ giá trên sổ kế toán)
- Về khoản lãi tỷ giá do đánh giá lại cuối kỳ, kế toán ghi:
Trang 34Hình 3.5: Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính
515 111, 112
911 CK thanh toán được hưởng
KC DT hoạt động tài
chính để xác định KQKD Thu lãi tiền gửi, lãi cho vay
lãi TP, cổ tức được chia
Lãi bán các khoản đầu tư TC
có gốc ngoại tệ của hoạt động KD
3.3.2 Kế toán chi phí tài chính
*) Khái niệm:
Chi phí tài chính là những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản
chi phí hoặc khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi
vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn
hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoản,…Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính, khoản
lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái…
*) TK sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 635 “Chi phí tài chính”
*) Kết cấu và nội dung phản ánh:
+ Bên nợ:
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;
- Chiết khấu thanh toán cho người mua;
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;
- Lỗ bán ngoại tệ;
Trang 35- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh;
- Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh;
- Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn;
- Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB;
- Các khoản chi phí tài chính khác
+ Bên có:
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn;
- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang TK 911
“Xác định kết quả kinh doanh”
TK 635 không có số dư cuối kỳ
Trang 36- Cuối kỳ, kế toán KC CP hoạt động tài chính để xác định KQKD, ghi:
CK thanh toán cho
người mua Hoàn nhập số CL DP
111, 335, 242 giảm giá đầu tư TC
Lãi tiền vay phải trả PB lãi
413 Cuối kỳ KC cp tài chính
KC lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá để xác định KQKD
lại các khoản mục tiền tệ có gốc
ngoại tệ của hoạt động KD
3.4 Kế toán xác định kết quả hoạt động khác
Các khoản thu nhập và CP khác là những khoản thu nhập hay CP mà DN không
dự tính trước được hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc đó là những khoản thu, chi không mang tính chất thường xuyên Các khoản thu nhập và CP khác phát sinh có thể do nguyên nhân chủ quan của DN hoặc khách quan mang lại
3.4.1 Kế toán thu nhập khác
*) Khái niệm:
Trang 37Thu nhập khác là những khoản thu mà DN không dự tính trước hoặc những khoản thu không mang tính chất thường xuyên, như:
- Thu từ thanh lý, nhượng bánTSCĐ;
- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng
- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;
- Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại;
- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi
sổ năm nay mới phát hiện;
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
- Thu nhập quà biếu, tặng bằng tiền, hiện vât của các tổ chức, cá nhân tặng cho DN;
- Các khoản tiền thưởng của KH liên quan đến tiêu thụ SP, HH, DV không tính trong DT
- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
TK 711 không có số dư cuối kỳ
Trang 38- Khi DN được viện trợ biếu tặng, kế toán ghi:
911 Thu phạt vp HĐ kinh tế, tiền thu
do bảo hiểm bồi thường
KC thu nhập khác phát Thu hồi được nợ khó đòi đã
sinh trong kỳ để XĐKQ xử lý xóa nợ
Thu thanh lý, NB TSCĐ
331, 338 Khoản nợ phải trả không xác
định được chủ nợ
3331 111, 112 Thuế GTGT phải nộp Các khoản thuế XNK, TTĐB theo pp trực tiếp được NSNN hoàn lại
Trang 39- Các khoản chi phí của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ năm nay mới phát hiện ra;
- Các khoản chi phí bất thường khác
- Khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ còn thời hạn trích khấu hao, kế toán ghi:
Nợ TK 811 (Giá trị còn lại của TSCĐ)
Trang 40Hình 3.8: Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Khác
Chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động
kinh doanh sau thuế của DN trong năm tài chính
*) TK sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
*) Kết cấu và nội dung hạch toán:
+ Bên nợ:
- Chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm;
- Chi phí thuế TNDN của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót
không trọng yếu của năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN của năm hiện tại;
+ Bên có:
- Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN đã tạm nộp
được ghi giảm chi phí thuế TNDN đã ghi trong năm;
- Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu
của các năm trước, được ghi giảm chi phí thuế TNDN trong năm hiện tại;
- Cuối kỳ KC chi phí thuế TNDN sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
TK 821 không có số dư cuối kỳ
*) Phương pháp hạch toán: