1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng, liều lượng đạm và kali đến năng suất dưa chuột CV29 tại gia lâm hà nội

119 1,9K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 6,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình nghiên cứu về ảnh hưởng mật ñộ trồng và liều lượng phân ñạm và kali ñối với năng suất dưa chuột trên thế giới và... Tình hình nghiên cứu về ảnh hưởng mật ñộ trồng và liều lượng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-      -

TRẦN TỐ TÂM

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ðỘ TRỒNG, LIỀU LƯỢNG ðẠM VÀ KALI ðẾN NĂNG SUẤT DƯA CHUỘT CV29 TẠI GIA LÂM - HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Trần Tố Tâm

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: PGS.TS Vũ Quang Sáng - Bộ môn Sinh lý Thực vật- Khoa Nông học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội TS Phạm Mỹ Linh - Bộ môn Rau- cây gia vị - Viện nghiên cứu Rau quả

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Rau, hoa quả - Khoa Nông học, Viện ñào tạo sau ðại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Những người thầy ñã hết lòng hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế,Bộ môn Rau và Gia vị – Viện Nghiên cứu Rau quả ñã tạo ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã giúp tôi hoàn thành bản luận văn này!

Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2012

Tác giả

Trần Tố Tâm

Trang 4

2.1 Nguồn gốc, ñặc ñiểm thực vật học, giá trị kinh tế cây dưa chuột 4

2.3 Tình hình nghiên cứu về ảnh hưởng mật ñộ trồng và liều lượng

phân ñạm và kali ñối với năng suất dưa chuột trên thế giới và

Trang 5

2.3.1 Tình hình nghiên cứu về ảnh hưởng mật ñộ trồng và liều lượng

phân ñạm và kali ñối với năng suất dưa chuột trên thế giới 202.3.2 Tình hình nghiên cứu về ảnh hưởng mật ñộ trồng và liều lượng

ñạm và kali ñối với năng suất, chất lượng dưa chuột Việt Nam 24

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

4.1 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến thời gian qua các giai ñoạn sinh

4.2 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến ñặc ñiểm sinh trưởng của giống

4.3 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến tình hình sâu bệnh hại của

4.4 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến năng suất và yếu tố cấu thành

4.5 Một số ñặc ñiểm hình thái, cấu trúc và chất lượng quả 404.5.1 Một số ñặc ñiểm quả dưa chuột CV29 ở các công thức thí

4.5.2 Một số chỉ tiêu sinh hóa của giống dưa chuột CV29 ở các công

thức thí nghiệm trồng ở mật ñộ khác nhau 434.6 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến hiệu quả kinh tế của giống dưa

4.7 Ảnh hưởng của sự phối hợp giữa kali và ñạm ñến thời gian qua

các giai ñoạn sinh trưởng và phát triển của giống dưa chuột

4.7.1 Thời gian từ gieo ñến mọc và từ mọc ñến trồng 47

Trang 6

4.7.3 Thời gian từ trồng ñến thu quả ñầu 49

4.8 Ảnh hưởng của sự phối hợp giữa kali và ñạm ñến ñặc ñiểm sinh

4.8.1 Ảnh hưởng của liều lượng kali và ñạm ñến chiều cao cây cuối

4.8.2 Ảnh hưởng của liều lượng kali và ñạm ñến số lá/thân chính của

4.8.3 Ảnh hưởng của liều lượng kali và ñạm ñến sự phân cành của

4.9 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm và kali ñến tình hình sâu bệnh hại

4.10 Ảnh hưởng của sự phối hợp giữa ñạm và kali ñến các yếu tố cấu

thành năng suất giống dưa chuột CV29 trong vụ xuân 2011 604.10.1 Ảnh hưởng của liều lượng kali và ñạm ñến số hoa cái/cây của

4.10.2 Ảnh hưởng của liều lượng kali và ñạm ñến tỷ lệ ñậu quả của

4.10.3 Ảnh hưởng của liều lượng kali và ñạm ñến khối lượng trung bình

4.11 Ảnh hưởng của sự phối hợp giữa ñạm và kali ñến ñặc ñiêm hình

thái quả của giống dưa chuột CV29 trong vụ xuân 2011 664.11.1 Ảnh hưởng của liều lượng kali và ñạm ñến chiều dài quả của

4.11.2 Ảnh hưởng của liều lượng kali và ñạm ñến ñường kính quả của

4.12 Ảnh hưởng của liều lượng kali và ñạm ñến năng suất của giống

4.12.1 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm và kali ñến năng suất lý thuyết

Trang 7

4.12.2 Ảnh hưởng của liều lượng kali và ñạm ñến năng suất thực thu

4.13 Ảnh hưởng của liều lượng kali và ñạm ñến một số chỉ tiêu sinh

4.14 Ảnh hưởng của sự phối hợp giữa ñạm và kali ñến hiệu quả kinh

Trang 8

CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU TRONG LUẬN VĂN

AVRDC: Asian Vegetable Research and Development Center

Trung tâm nghiên cứu và phát triển Rau châu Á

FAO: Food and Agriculture Organiztion of the United Nations

Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên hợp quốc WHO: World Health Organiztion

Tổ chức Y tế Thế giới

WTO: World Trade Organization

Tổ chức Thương mại Thế giới

NN & PTNT: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NS: Năng suất

NSLT: Năng suất lý thuyết

NSTT: Năng suất thực thu

KLTB: Khối lượng trung bình

TLNM: Tỷ lệ nảy mầm

Trang 9

Bảng 4.3: Mức ñộ nhiễm bệnh ñồng ruộng của giống dưa chuột các

mật ñộ trồng khác nhau trong vụ xuân 2011 37Bảng 4.4: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất giống dưa

chuột CV29 ở mật ñộ trồng khác nhau trong vụ xuân 2011 38Bảng 4.5: Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến một số chỉ tiêu của giống

Bảng 4.6: Một số chỉ tiêu sinh hóa và chất lượng quả của giống dưa

chuột CV29 ở mật ñộ trồng vụ xuân 2011 43Bảng 4.7 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến hiệu quả kinh tế của giống

Bảng 4.8: Ảnh hưởng của sự phối hợp giữa kali và ñạm ñến thời gian

qua các giai ñoạn sinh trưởng và phát triển của giống dưa

Bảng 4.9 Ảnh hưởng của liều lượng kali và ñạm ñến chiều cao cây

cuối cùng của giống dưa chuột CV29 trong vụ xuân 2011 53Bảng 4.10 Ảnh hưởng của liều lượng kali và ñạm ñến số lá trên cây

của giống dưa chuột CV29 trong vụ xuân 2011 54

Trang 10

Bảng 4.11 Ảnh hưởng của liều lượng kali và ñạm ñến sự phân cành của

giống dưa chuột CV29 trong vụ xuân 2011 56Bảng 4.12 Ảnh hưởng của sự phối hợp giữa ñạm và kali ñến mức ñộ

nhiễm bệnh ñồng ruộng của giống dưa chuột CV29 trong vụ

Bảng 4.13 Ảnh hưởng của liều lượng kali và ñạm ñến số hoa cái/cây

của giống dưa chuột CV29 trong vụ xuân 2011 62Bảng 4.14 Ảnh hưởng của liều lượng kali và ñạm ñến tỷ lệ ñậu quả của

giống dưa chuột CV29 trong vụ xuân 2011 63Bảng 4.15 Ảnh hưởng của liều lượng kali và ñạm ñến khối lượng trung

bình quả của giống dưa chuột CV29 trong vụ xuân 2011 65Bảng 4.16: Ảnh hưởng của liều lượng kali và ñạm ñến chiều dài quả của

giống dưa chuột CV29 trong vụ xuân 2011 68Bảng 4.17: Ảnh hưởng của liều lượng kali và ñạm ñến ñường kính quả

của giống dưa chuột CV29 trong vụ xuân 2011 69Bảng 4.18: Ảnh hưởng của liều lượng kali và ñạm ñến năng suất lý

thuyết của giống dưa chuột CV29 trong vụ xuân 2011 71Bảng 4.19: Ảnh hưởng của liều lượng kali và ñạm ñến năng suất thực

thu của giống dưa chuột CV29 trong vụ xuân 2011 72Bảng 4.20: Một số chỉ tiêu sinh hóa và chất lượng quả của giống dưa

chuột CV29 ở các công thức bón phân khác nhau trong vụ

Bảng 4.21 Ảnh hưởng của sự phối hợp giữa ñạm và kali ñến hiệu quả

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1: Cây dưa chuột gieo ñược 4 ngày tuổi 33Hình 4.2: Thí nghiệm mật ñộ dưa chuột CV29 vụ xuân 2011 34Hình 4.3: Biểu ñồ biểu thị năng suất lý thuyết và năng suất thực thu

của các công thức thí nghiệm mật ñộ vụ xuân năm 2011 39Hình 4.4: Giống dưa chuột CV29 ở thí nghiệm mật ñộ vụ xuân

ở các công thức thí nghiệm phân bón dưa chuột CV29 vụ

Trang 12

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết

Dưa chuột (Cucumis sativus L.) là cây rau ăn quả có thời gian sinh

trưởng ngắn, có thể trồng nhiều vụ trong năm và có năng suất cao so với các loại rau ăn quả khác Sản phẩm dưa chuột ngoài ăn tươi như một loại rau xanh, trong những năm gần ñây, dưa chuột còn ñược chế biến cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu ðây là sản phẩm rau xuất khẩu chủ lực hiện nay và những năm tiếp theo Theo số liệu thống kê của tổng cục hải quan, trong quý I/2010 kim ngạch xuất khẩu dưa chuột sang các thị trường như Mỹ, ðức tăng rất mạnh so cùng kỳ năm 2009 Cụ thể: kim ngạch xuất khẩu dưa chuột sang thị trường Mỹ tăng gần 750%, ñạt 148,8 nghìn USD; xuất sang ðức tăng gần 600%, ñạt 199,5 nghìn USD Trong số các sản phẩm dưa chuột xuất khẩu thì kim ngạch xuất khẩu dưa chuột dầm dấm 720 ml ñạt kim ngạch cao nhất với hơn 2,1 triệu USD, giảm gần 24% so cùng kỳ 2009 [25]

Trong những năm gần ñây, dưa chuột ñược trồng phổ biến ở nước ta song năng suất và chất lượng còn thấp một phần do người dân sử dụng nhiều giống ñịa phương ñộ ñồng ñều không cao, mẫu mã quả kém không ñạt tiêu chuẩn xuất khẩu Bên cạnh ñó, các giống lai nhập nội mặc dù khắc phụ ñược những hạn chế so với giống ñịa phương, nhưng chúng có tính chống chịu yếu với sâu bệnh hại và môi trường bất thuận ðể khắc phục ñược những hạn chế trên, các Viện Nghiên cứu, các trường ñại học Nông nghiệp ñã tập trung nghiên cứu chọn tạo các giống lai trong nước, phù hợp với ñiều kiện môi trường và có khả năng chống chịu ñược với một số loại sâu bệnh hại và xây dựng quy trình thâm canh phù hợp ñể ñạt năng suất và chất lượng tốt, ñáp ứng ñược nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

Giống dưa chuột CV29 ñược tạo ra từ tổ hợp lai D1/DK1, có ưu thế lai

Trang 13

về sinh trưởng, dạng quả, chất lượng phù hợp cho ăn tươi và chế biến muối mặn [23] Giống ựược Hội ựồng Khoa học Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công nhận sản xuất thử theo Quyết ựịnh số: 89/Qđ-TT-CLT ngày

16 tháng 4 năm 2010 Giống CV29 sinh trưởng phát triển tốt trong ựiều kiện

vụ xuân hè và thu ựông tại ựồng bằng sông Hồng để giống dưa chuột CV29

có thể cạnh tranh với một số giống ngoại nhập thì ngoài việc nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm là rất cần

thiết Vì vậy chúng tôi tiến hành ựề tài: ỘNghiên cứu ảnh hưởng của mật ựộ

trồng, liều lượng ựạm và kali ựến năng suất dưa chuột CV29 tại Gia Lâm

- đánh giá tình hình bệnh hại dưa chuột trên ựồng ruộng

- Xác ựịnh yếu tố cấu thành năng suất và năng suất giống dưa chuột CV29

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

+ Kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về ảnh hưởng của khoảng cách trồng, liều lượng ựạm và kali bón ựến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng giống dưa chuột CV29 trồng vụ xuân tại Gia Lâm - Hà Nội

Trang 14

+ Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo trong giảng dạy, nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật canh tác dưa chuột nói chung và giống dưa chuột CV29 nói riêng

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả ñề tài là những thông số kỹ thuật cần thiết góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất dưa chuột phục vụ chế biến muối mặn giống dưa chuột CV29

Trang 15

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Nguồn gốc, ñặc ñiểm thực vật học, giá trị kinh tế cây dưa chuột

2.1.1 Nguồn gốc

Cây dưa chuột ñược biết ñến trong kinh thánh Ấn ðộ cách ñây 3.000 năm, sau ñó ñược ñưa ñến Italia, Hy Lạp và sau ñó chúng ñược ñưa ñến Trung Quốc Ở Trung Quốc dưa chuột ñã ñược trồng rất sớm, có thể trước công nguyên Các giống dưa chuột ñịa phương của Trung Quốc có nhiều tính trạng lặn như quả dài, hình thành quả không cần qua thụ phấn (dạng parthenocarpy), quả không chứa chất gây ñắng (cucurbitaxin), gai quả màu trắng Từ kết quả qua các cuộc thám hiểm cùng với sự nghiên cứu của mình, nhà thực vật Vavilốp (1926); Tatlioglu (1993) [58] cho rằng, Trung Quốc là Trung tâm khởi nguyên thứ hai của cây dưa chuột Nhiều tài liệu cổ của Trung Quốc cho rằng dưa chuột ñược trồng tại ñây từ khoảng 100 năm trước Công nguyên Mesherov và Kobylyanskaya (1981) chứng minh rằng, dưa chuột ở Nhật Bản và Trung Quốc có cùng nguồn gốc ðiều này cũng phù hợp với ý kiến của một số nhà khoa học khác cho rằng dưa chuột ñược chuyển từ Trung Quốc sang Nhật Bản trong khoảng thời gian từ năm 923 - 930

Trong thời kỳ La Mã dưa chuột ñược phát triển theo phương pháp trồng dưới mái che, ñến thế kỷ 13 dưa chuột ñược ñưa ñến nước Anh, Columbus ñã gieo trồng dưa chuột ở Haiti trong chuyến du lịch ñường biển lần thứ 2 của ông Từ thế kỷ 16, người Tây Ban Nha ñã phát hiện ra cây dưa chuột ở các thuộc ñịa bị họ thống trị (Tạ Thu Cúc, 2007) [5]; (De Candolle, 1984)[34]; (Robinson, Decker, 1999) [53] Cho ñến nay, dưa chuột ñã ñược gieo trồng rộng khắp trên thế giới, trong ñó dưa chuột trồng trong nhà lưới phát triển mạnh ở những vùng có khí hậu khắc nghiệt và gần thành phố

Việc phát hiện ra các dạng cây dưa chuột dại, quả rất nhỏ, mọc tự nhiên

Trang 16

ở các vùng đồng bằng Bắc Bộ và các dạng quả to, gai trắng, mọc tự nhiên ở các vùng núi cao phắa Bắc Việt Nam, cho thấy có thể khu vực miền núi phắa Bắc Việt Nam giáp Lào ựược coi là nơi phát sinh cây dưa chuột Ở ựây ựang còn tồn tại các dạng hoang dại của cây này (Trần Khắc Thi (1985) [17]

Ở nước ta, dưa chuột ựược trồng từ bao giờ cho ựến nay vẫn chưa ựược

rõ Tài liệu sớm hơn cả có nhắc ựến dưa chuột là sách ỘNam phương thảo mộc trạngỢ của Kế Hàm có từ năm Thái Khang thứ 6 giới thiệu ỘẦ cây dưa leo hoa vàng, quả dài cỡ gang tay, ăn mát vào mùa hèỢ Mô tả kỹ hơn cả là cuốn Ộ Phủ biên tạp lụcỢ (năm 1775) Lê Quý đôn ựã ghi rõ tên dưa chuột và vùng trồng là đàng Trong (từ Quảng Bình ựến Hà Tiên) và Bắc Bộ (Nguyễn Văn Hiển và cs., 2000) [8] Theo Lưu Trấn Tiêu (1974), qua việc phân tắch bào tử phấn hoa ở di chỉ tràng kênh từ thời Hùng Vương, ngoài lúa nước, còn phát hiện thấy phấn hoa dưa chuột (Trần Khắc Thi và cs., 2008) [22]

2.1.2 đặc ựiểm thực vật học của cây dưa chuột

- Rễ

Cũng như các cây trong họ bầu bắ, ựối với các chân ựất tơi xốp giàu dinh dưỡng và có thành phân cơ giới nhẹ, rễ cọc của dưa chuột phát triển mạnh có thể ăn sâu trong ựất tới 1 m, các rễ phụ có thể vươn rộng tới 60 - 90

cm, tùy thuộc vào giống, chất ựất, ựộ ẩm ựất (chủ yếu là các giống dưa chuột dạng bán hoang dại [41] Các giống dưa chuột trồng trọt bộ rễ phát triển yếu hơn, ăn nông hơn thường phát triển trong phạm vi 10-25 cm trên các chân ựất có thành phần cơ giới trung bình Hệ rễ chiếm 1,5% toàn bộ khối lượng cây (Lebedeva M., 1973) Sau mọc 5 - 6 ngày rễ phụ phát triển, thời kỳ cây con rễ sinh trưởng yếu Mức ựộ phát triển của bộ rễ ban ựầu là tiền ựề cho năng suất sau này [5] So với các cây trong họ, hệ rễ của dưa chuột yếu hơn so với hệ rễ cây bắ ngô, dưa hấu và dưa thơm điều này có thể lý giải từ nguồn gốc phát sinh của loài C sativus Quá trình hình thành và tồn tại hàng ngàn năm tại các vùng rừng nhiệt ựới ẩm với lượng dinh dưỡng tần ựất mặt dồi dào

Trang 17

đã làm hệ rễ thích ứng và phát triển yếu (Decadolle, 1912) (dẫn theo Trần Khắc Thi, 1985) [17] Do hệ rễ phát triển nơng nên dưa chuột rất kém chịu úng, khơng chịu hạn và ưa tưới ẩm Ở thời kỳ cây con khả năng chống chịu với điều kiện bất thuận kém, khi gặp hạn hoặc úng, hoặc nồng độ dinh dưỡng quá cao, hệ rễ bị khơ đen và thối Tuy nhiên, các giống ưu thế lai cĩ bộ rễ phát triển mạnh hơn do vậy sức sinh trưởng của cây khoẻ và khả năng cho thu hoạch cao hơn

đỡ thân, lá và quả làm tăng năng suất và chất lượng quả Căn cứ vào đặc điểm sinh trưởng, dưa chuột cĩ cĩ dạng hình sinh trưởng như: sinh trưởng vơ hạn, sinh trưởng bán hữu hạn, sinh trưởng hữu hạn và dạng bụi gọn [2], [5]

- Lá

Lá dưa chuột gồm cĩ 2 lá mầm và lá thật, 2 lá mầm mọc đối xứng qua trục thân Lá mầm hình trứng và là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá và dự đốn tình hình sinh trưởng của cây Lá thật mọc xen kẽ, đơn lẻ hình tim cĩ 5 cánh, chia thuỳ nhọn hoặc cĩ dạng chân vịt; cĩ dạng lá trịn, trên lá cĩ lơng cứng,

Trang 18

ngắn, màu sắc lá thay ñổi từ xanh vàng tới xanh thẫm, ñộ dày mỏng của lông trên lá và kích thước lá thay ñổi tuỳ giống, tuỳ giai ñoạn sinh trưởng, ñiều kiện ngoại cảnh, kỹ thuật chăm sóc Trung bình kích thước lá 7-20 x 7-15 cm, cuống lá dài 5-20 cm, phiến lá chia thành 5-7 thùy, có răng cưa [8]

- Tua cuốn

Tua cuốn của dưa chuột mọc ñơn lẻ tại các nách lá, chúng không phân nhánh ðặc ñiểm của tua cuốn là cuộn lại ñể giúp cho cây leo lên giàn và giữ cây không bị ñổ ðối với họ bầu bí, tua cuốn còn ñược giải thích như giống như các chồi non [53] Ngoài chức năng giữ cho cây ñứng vững trong quá trình sinh trưởng, phát triển, bộ phận này còn như một ñặc ñiểm tín hiệu ñể chọn giống có quả không ñắng (chứa gen bt – bitter free, có thể xác ñịnh ngay

ở giai ñoạn cây con) (Tatlioglu, 1993) [58]

- Hoa

Dưa chuột là cây giao phấn, hoa dưa chuột cũng như hoa của các cây khác trong họ bầu bí thường to và có màu sắc rực rỡ ñể hấp dẫn côn trùng ñến thụ phấn Hoa mọc thành chùm hoặc mọc ñơn ở nách lá Hoa dưa chuột có 4 –5 ñài, 4 –5 tràng hoa, ñường kính 2 - 3 cm [19], màu sắc hoa tùy giống nhưng thường gặp là màu vàng Hoa ñực mọc thành chùm (3-7 hoa/chùm), thường ra sớm và nhỏ hơn hoa cái Hoa ñực dài 0,5 - 2 cm, có 4 – 5 nhị ñực hợp thành Hoa cái bầu hạ, cuống hoa ngắn, mập, dài 3-5mm, bầu quả dài 2-5

cm, bầu nhụy có 3 - 4 noãn, núm nhuỵ phân nhánh hoặc hợp Hoa lưỡng tính

có cả nhị và nhụy [19]

Dưa chuột rất ña dạng trong biểu hiện giới tính

1 Dạng ñơn tính cùng gốc (Monoecious): có cả hoa ñực và hoa cái trên cùng cây

2 Dạng cây ñơn tính cái (gynoecious): chỉ có hoa cái trên cây

Trang 19

3 Dạng cây lưỡng tính (Hermaphroditus): chỉ có hoa lưỡng tính trên cây

4 Dạng lưỡng tính ñực (andromonoecious): cả hoa ñực và hoa lưỡng tính trên cây

5 Dạng lưỡng tính cái (gynomonoeciuos): có hoa cái và hoa lưỡng tính trên cây

6 Dạng cây ñơn tính ñực (Androecious): chỉ có hoa ñực là trên cây

7 Dạng cây tam tính (Trimonoecious): có cả hoa ñực, hoa cái và hoa lưỡng tính trên cây

ðối với dưa chuột, dạng hoa ñơn tính cùng gốc vẫn chiếm ña số Tuy nhiên, các giống trồng trong nhà kính hiện nay thường là gynoecious (ñơn tính cái) Dạng hoa lưỡng tính ít gặp ở dưa chuột

Cây ñơn tính cùng gốc thường phát triển qua 3 giai ñoạn thể hiện giới tính: l) Giai ñoạn ñầu chỉ có hoa ñực;

2) Giai ñoạn phát triển song song cả hai loại hoa - ñây là giai ñoạn dài nhất;

3) Giai ñoạn cuối rất ngắn là giai ñoạn hấu như chỉ có hoa cái

Ngoài ra, dưa chuột là cây giao phấn, hoa ñược thụ phấn nhờ côn trùng, chủ yếu là nhờ ong mật Tuy nhiên, ở dưa chuột còn gặp dạng Parthenocarpy (dạng trinh sinh): quả ñược phát triển không qua thụ tinh (còn gọi là sự tạo quả không hạt)

Trong các dạng hoa nói trên, cây hoàn toàn hoa cái và hoa lưỡng tính có ý nghĩa quan trọng trong công tác chọn tạo và sản xuất hạt lai F1 [19]

- Quả

Quả dưa chuột thuộc loại quả mọng, quả thuôn dài, quả có cuống dài 1-

Trang 20

3cm Hình dạng và kích thước, màu sắc quả phụ thuộc vào giống Quả non ñược bao phủ bởi 1 lớp lông dày giống như bộ phận khác của cây Bề mặt quả

có thể nhăn nhẹ, nhăn sâu, nhẵn phẳng hoặc nhẵn hơi gợn Hình cắt ngang quả có hình tròn và có 3 góc cạnh Quả có thể rất nhỏ (3-4cm) ñến rất dài (trên 40cm) Quả dưa chuột có 3 múi, hạt ñính vào giá noãn

Màu sắc quả khác nhau khi quả còn xanh: xanh nhạt, xanh ñậm, xanh dọc trắng nhẹ Khi quả chín già có màu vàng, nâu ñậm, nâu có ñường nút hình mạng lưới ðường rạn nứt trên quả già rất khác nhau, ñặc ñiểm này không những do yếu tố di truyền mà còn chịu nhiều tác ñộng của ñiều kiện ngoại cảnh Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào màu sắc gai quả Quả có màu gai trắng,

vỏ quả sẽ xanh lâu, quả không bị biến vàng, quả có gai nâu hoặc gai ñen, quả nhanh bị biến vàng sau khi thu hái, khi chín quả có màu vàng hoặc màu nâu Quả dưa chuột trồng trong nhà kính thường không hạt và rất ñược ưa chuộng tại các nước trồng dưa chuột trong nhà kính

Trong thực tế dưa chuột thường ñược sử dụng ở dạng ăn tươi hoặc chế biến, tuỳ theo mục ñích sử dụng mà các nhà chọn tạo giống chọn tạo ra các giống có kích cỡ, ñộ ñặc, màu sắc gai quả khác nhau Các giống ăn tươi thường có quả to dài, vỏ dày, ở một số nước có thể gặp dạng quả tròn hình quả chanh với hương vị nhẹ nhàng Thông thường các giống dùng ñể ăn tươi

có quả dài hơn giống dùng ñể chế biến ñóng hộp Các giống dùng cho chế biến phải có ñộ giòn, hương vị nhẹ

- Hạt

Hạt dưa chuột hình ô van, dẹt, nhẵn và có màu vàng nhạt hoặc trắng Kích thước hạt trung bình từ 8-10 mm x 3-5 mm Khối lượng 1000 hạt dao ñộng 20-30g [19]

Dưa chuột là cây hàng năm, thân thảo, thân leo hay bò, có phủ lớp lông dày Chiều cao cây thay ñổi phụ thuộc rất lớn vào giống và ñiều kiện canh tác của từng vùng

Trang 21

2.1.3 Giá trị kinh tế và sử dụng của cây dưa chuột

Dưa chuột là loại rau thông dụng và ưa chuộng trong bữa ăn hàng ngày Dưa chuột con có tác dụng giải khát, lọc máu, hòa tan axit Uric, các muối của axit Uric (urat), lợi tiểu và gây ngủ nhẹ Dưa chuột thường ñược dùng trong các trường hợp như sốt nhẹ, nhiễm ñộc, ñau bụng và kích thích ruột, thống phong, tạng khớp, sỏi bệnh trực khuẩn Coli Dưa chuột cũng ñược dùng ñắp ngoài, trị ngứa, nấm ngoài da, dùng trong mỹ phẩm làm kem bôi mặt, thuốc giữ ẩm cho da Do có hàm lượng Kali cao nên dưa chuột rất cần cho người bệnh tim mạch vì nó sẽ ñẩy mạnh quá trình ñào thải nước và muối ăn ra khỏi

cơ thể.[22]

Ngoài việc dùng ăn tươi, dưa chuột còn ñược sử dụng ñể muối chua, muối mặn, không những làm phong phú và tăng chất lượng rau ăn hàng ngày,

mà còn là nguồn nông sản xuất khẩu có giá trị sang các nước ôn ñới

Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng trong 100g dưa chuột quả tươi

Nguồn: Plant Resources of South-East Asia No 8 Bogor Indonesia 1994

Dưa chuột là một trong những loại rau ăn quả có giá trị kinh tế cao

Trang 22

trong ngành sản xuất rau của nhiều nước trên thế giới Ở Việt Nam, trong vụ ựông với thời gian giữ ựất khoảng 70-90 ngày, mỗi hecta có thể thu ựược 180-

200 tạ quả xanh, vụ xuân khả năng tăng năng suất dưa chuột con cao hơn ựạt trên 300 tạ/ha đặc biệt, nếu ựược trồng trong ựiều kiện nhà kắnh, năng suất dưa chuột có thể ựạt tới 450 tạ/ha Người nông dân trong dưa chuột có thu nhập cao hơn rất nhiều so với trồng lúa Ngoài việc sử dụng cho tiêu thụ trong nước, dưa chuột ựược ựược xuất khẩu ra thị trường nước ngoài Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, năm 2010 kim ngạch xuất khẩu dưa chuột sang thị trường CH Séc ựạt hơn 955,2 nghìn USD, tăng 15,8% so cùng kỳ Xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản ựạt 284,6 nghìn Xuất khẩu sang thị trường Mông Cổ ựạt 246,2 nghìn USD đáng chú ý, trong quý I/2010 kim ngạch xuất khẩu dưa chuột sang các thị trường như Mỹ, đức tăng rất mạnh so cùng kỳ năm 2009 Cụ thể: kim ngạch xuất khẩu dưa chuột sang thị trường

Mỹ tăng gần 750%, ựạt 148,8 nghìn USD; xuất sang đức tăng gần 600%, ựạt 199,5 nghìn USD, Trong số các sản phẩm dưa chuột xuất khẩu thì kim ngạch xuất khẩu dưa chuột dầm dấm 720 ml ựạt kim ngạch cao nhất với hơn 2,1 triệu USD, giảm gần 24% so cùng kỳ 2009 Tuy nhiên, cũng có một số sản phẩm có tốc ựộ tăng trưởng cao như: dưa chuột trung tử dầm dấm 1500

ml ựạt 50,1 nghìn USD tăng 145,6%; dưa chuột bao tử dầm dấm vị hạt tiêu

500 ml ựạt 118,1 nghìn USD tăng 116,6%; dưa chuột bao tử dầm dấm vị hành tây 500 ml ựạt 118,1 nghìn USD tăng 71,5%; [25]

Như vậy, dưa chuột là cây trồng quan trọng mang lại hiệu quả kinh tế cao cho ngành nông nghiệp

2.2 Tình hình nghiên cứu các yêu cầu ngoại cảnh và dinh dưỡng cho dưa chuột

2.2.1 Phản ứng với nhiệt ựộ

Nhiệt ựộ là yếu tố môi trường ảnh hưởng rất lớn ựến sinh trưởng, phát triển của cây dưa chuột Nói tới chế ựộ nhiệt của cây dưa chuột, không chỉ

Trang 23

giới hạn ở nhiệt ñộ tối thích, thấp nhất, cao nhất, ñể cây sinh trưởng, phát triển như nhiều tài liệu ñã dẫn mà không kém phần quan trọng là phản ứng của cây tới nhiệt ñộ trong suốt quá trình phát sinh cá thể hay trình tự ở các pha phát triển

Dưa chuột thuộc nhóm cây trồng nông nghiệp ưa nhiệt Theo số liệu của nhiều nhà nghiên cứu, nhiệt ñộ bắt ñầu cho cây sinh trưởng ở khoảng 12-

150C, nhiệt ñộ tối thích 25-30oC Vượt khỏi ngưỡng nhiệt ñộ này, các hoạt ñộng sống của cây bị dừng lại, còn nếu hiện tượng này kéo dài cây sẽ bị chết

ở nhiệt ñộ 35-40o C Alexanyan (1994) [27], Theo Benett và CS 2001 nhiệt ñộ thích hợp cho dưa chuột sinh trưởng phát triển là 18,3-23,90C, nhiệt ñộ tối thấp là 15,60C và tối cao là 32,20C Theo Mai Thị Phương Anh và CS (1996) [2] thì nhiệt ñộ thích hợp cho dưa chuột sinh trưởng phát triển là 25-300C, nhiệt ñộ cao từ 35-400C kéo dài cây sẽ chết Nhiệt ñộ dưới 150C cây sẽ bị rối loạn ñồng hóa và dị hóa, các giống sinh trưởng khó khăn, ñốt ngắn, lá nhỏ, hoa ñực màu vàng nhạt (Tạ Thu Cúc, 2000) [5] Hạt dưa chuột có sức sống cao, tốt có thể nảy mầm ở nhiệt ñộ thấp từ 12-130C Nhiệt ñộ ñất tối thiểu phải ñạt 160C Ở nhiệt ñộ này hạt nảy mầm sau 9-16 ngày, nếu nhiệt ñộ ñất khoảng 210C thì hạt sẽ nảy mầm sau 5-6 ngày Do vậy mà các nhà khoa học

ñã nghiên cứu ñể rút ngắn thời gian nảy mầm, tỷ lệ nảy mầm cao cũng như nảy mầm ñều ñể ñảm bảo thời gian cho thu hoạch (Tatlioglu, 1993) [59] Trồng dưa chuột ngoài ñồng nếu gặp nhiệt ñộ 12,80C kéo dài sẽ gây hại cho cây (Wayne et al 1997)[61] Nhiệt ñộ quá cao sẽ gây hiện tượng quả có màu nhạt, quả có thể bị ñắng (Motes et al 1999) [52]

Dưa chuột là cây rất mẫn cảm với nhiệt ñộ thấp, do ñó không thể bảo quản dưa chuột trong thời gian dài ở nhiệt ñộ 7-100C (Jennifer et al 2000) [42] Theo Kapitsimadi et al 1991 [45], khi nghiên cứu tác ñộng của nhiệt ñộ ñến sinh trưởng và khả năng lưu giữ của 4 giống dưa chuột cho thấy: nếu chiếu sáng 21h ở nhiệt ñộ 120C cây con sẽ bị chết Còn khi lưu giữ ở nhiệt ñộ

Trang 24

11, 12 và 140C thì cho kết quả các giống khác nhau có ñộ mẫm cảm với nhiệt

ñộ thấp khác nhau, kết quả nghiên cứu cho thấy giữa nhiệt ñộ tối thiểu cho hạt nảy mầm và nhiệt ñộ lưu giữ của các giống có tương quan chặt

Nghiên cứu của Helmy et al 1999 [40] cho thấy khi huấn luyện cây con từ chế ñộ nhiệt 250C xuống 120C trong 2-3 ngày và chuyển trực tiếp từ

250C xuống nhiệt ñộ xử lý 60C thì cây sẽ ra hoa sớm hơn 5 ngày và năng suất cao hơn ñối chứng Như vậy, nếu huấn luyện cây con ở nhiệt ñộ thấp sẽ tăng tính chịu rét ở dưa chuột

Tổng số nhiệt ñộ không khí trung bình ngày ñêm cần thiết cho sinh trưởng, phát triển dưa chuột vào khoảng 1.500 - 2.500oC, còn ñể cho quá trình tạo quả thương phẩm là 800-1000oC (Kulturnaya et al.1994) [48]

Bộ rễ cây trong ñiều kiện lạnh trong một thời gian ngắn ảnh hưởng trực tiếp ñến bộ lá cây Trường hợp bộ rễ bị lạnh kéo dài sẽ làm chết một phần rễ có chức năng hút các chất dinh dưỡng, do vậy sẽ dẫn ñến hiện tượng phá vỡ sự tương quan giữa bộ rễ và bộ phận thân lá và kết quả cuối cùng là cây bị chết Kết quả thí nghiệm của Tarocanov (1975) [58] ñã chứng minh rằng hiện tượng chết rễ do lạnh diễn ra chậm hơn so với các giống phía Bắc Cũng

ở ñây, tác giả quan sát thấy trong ñiều kiện ñất trồng lạnh, có hiện tượng giảm sút các chất dinh dưỡng, trước tiên là photpho, giảm tốc ñộ vận chuyển các chất khoáng từ rễ lên cây và các sản phẩm quang hợp từ lá xuống rễ

ðể có sản phẩm dưa chuột và tháng 3-4 góp phần giải quyết hiện tượng khan hiếm rau trong kỳ giáp vụ thứ nhất và ñể trồng dưa chuột trong vụ ñông

ở phía Bắc nước ta, rất cần thiết có các giống dưa chuột chịu lạnh cao ðể giải quyết công việc này, các nhà chọn giống có thể sử dụng các giống dưa chuột ñịa phương của Việt Nam và Trung Quốc làm vật liệu khởi ñầu do chúng có biểu hiện khả năng chống chịu với ñiều kiện bất thuận trên (Trần Khắc Thi và

CS 1979; Trần Khắc Thi và CS 2006) [21], [19]

Trang 25

2.2.2 Phản ứng với ánh sáng

Một trong những yếu tố của môi trường bên ngoài tác ñộng trực tiếp ñến sinh trưởng, phát triển và chuyển tiếp sang giai ñoạn phát dục của cây là

ñộ dài chiếu sáng trong ngày

Cũng như những cây trồng khác có nguồn gốc từ phía Nam, dưa chuột

là cây ngày ngắn, nghĩa là khi rút ngắn thời gian chiếu sáng trong ngày ở những vùng có vĩ ñộ cao, tốc ñộ phát triển của cây nhanh hơn, ra hoa tạo quả sớm hơn Một trong những nghiên cứu ñầu tiên có hệ thống về quang chu kỳ của dưa chuột trên quan ñiểm sinh thái học và tiến hoá là các công trình của Philov (1939-1940) dẫn theo Trần Khắc Thi (1985) [17] Các kết quả nghiên cứu ở ñây cho thấy các giống chín sớm có nguồn gốc phía Bắc cũng như phía Nam, các bộ phận dinh dưỡng có khối lượng lớn ở ñiều kiện chiếu sáng 15-16 giờ, còn các giống trung bình và muộn thì trong ñiều kiện 12 giờ Taracanov (1975) [58] nhận thấy các giống dưa chuột ở gần các trung tâm phát sinh thứ nhất (Việt Nam và Ấn ðộ) trồng trong ñiều kiện mùa hè ở Maxcova hầu như không ra hoa và hoàn toàn không tạo quả

Cường ñộ ánh sáng 15.000-17.000 Klux thích hợp cho dưa chuột sinh trưởng, phát triển giúp cho cây tăng hiệu suất quang hợp, tăng năng suất, chất lượng quả và rút ngắn thời gian lớn của quả (Mai Thị Phương Anh và CS

1996, Trần Khắc Thi, 2005) [2], [18] Trong ñiều kiện cường ñộ ánh sáng thấp cây sinh trưởng yếu, thậm chí rất khó hồi phục mặc dù sau ñó ñược cung cấp ñầy ñủ ánh sáng (Lin et al 2000) Theo Jolliefe P.A.; Lin, 1997, hiệu quả của việc tỉa thưa cành và che bóng cho quả ñã cải thiện ñược tốc ñộ tăng trưởng quả, màu sắc quả và diệp lục của vỏ quả

Chất lượng ánh sáng có tác dụng làm tăng hoặc giảm màu sắc quả và ảnh hưởng tới thời gian bảo quản quả sau thu hoạch Nghiên cứu của Lin et al., 2000 với giống dưa chuột quả dài trồng trong nhà kính cho thấy: vào mùa

Trang 26

hè dùng lớp lọc ñể giảm cường ñộ ánh sáng hoặc biến ñổi quang phổ ánh sáng

ảnh hưởng tới thời gian bảo quản quả dưa chuột

2.2.3 Phản ứng với ẩm ñộ

Trong quả dưa chuột chứa 90 % nước Tuy lượng nước chứa trong cây

có thấp hơn nhưng lượng nước thoát hơi của nó là vô cùng lớn Hệ số thoát

hơi nước, một chỉ tiêu xác ñịnh hiệu quả sử dụng nước của cây thông qua

lượng nước mà cây hút từ ñất ñối với dưa chuột dao ñộng trong khoảng từ

450-700 (Suin K, 1974)[56] Yêu cầu của dưa chuột với ñộ ẩm của không khí

và nhất là do hàng loạt ñặc ñiểm sinh vật học của nó quyết ñịnh Tập hợp tất cả

các ñặc tính có liên quan tới mức cân bằng ñộ ẩm ñã chứng tỏ mức ñộ ưa nước

cao của loại cây này Philov A.(1940-1960) (dẫn theo Trần Khắc Thi, 1985)

[17] ñã chứng minh rằng nhóm sinh thái ưa hạn Tây Á có ñặc ñiểm khác biệt là

lá tròn to, nhăn, gân lá mỏng, vỏ quả dày, gai to, mô quả hình thành từ tế bào

dài, thành tế bào mỏng, thân và quả mềm, chứa lượng nước lớn

Nguyên nhân chính sự mẫn cảm cao ở dưa chuột tới ñộ ẩm không khí

và ñất; theo ý kiến của nhiều nhà nghiên cứu là do bộ rễ của cây yếu Ngoài ra, ở các loại cây này lượng nước chứa trong tế bào lớn do cấu tạo tế

bào lớn và ñộng thái sinh trưởng của cây rất cao

Ngoài ra, các nghiên cứu ảnh hưởng của ñộ ẩm không khí tới dưa chuột

còn ñược thấy trong các báo cáo của Boos et al (1990) [33] Các thí nghiệm

này ñã chứng minh rằng, giảm ñộ ẩm không khí có tác ñộng nghịch, trước

tiên tới chiều dài thân, cành, nhất là trong trường hợp ñộ ẩm của ñất cũng

giảm Ở dưa chuột, hoa cái phân bố phần lớn ở các cành, sự thay ñổi ñộ ẩm

không khí và ñất liên quan tới chiều cao thân chính và lượng cành các cấp, ñất

có liên quan tới năng suất của cây

2.2.4 Phản ứng với dinh dưỡng khoáng

Là loài cây có xuât xứ từ các vùng nhiệt ñới ẩm, dưa chuột ñã quen

Trang 27

thích nghi với lượng dinh dưỡng ñầy ñủ trên bề mặt của lớp ñất rừng nhiệt ñới

ẩm Trong ñiều kiện trồng trọt nó ñòi hỏi nền dinh dưỡng cao trong ñất Do

bộ rễ phát triển yếu, phân bố chủ yếu trên bề mặt ñất nên dưa chuột không có khả năng sử dụng các chất dinh dưỡng ở tầng sâu hơn của ñất Mặt khác, là loại cây có thời gian sinh trưởng ngắn, tốc ñộ hình thành các cơ quan sinh dưỡng cao và tất cả các quá trình này ñều phụ thuộc chặt chẽ vào môi trường bên ngoài (ánh sáng, nhiệt ñộ, ñộ ẩm không khí và ñất)

Các nghiên cứu của Youssef et al (1996) cho thấy, nếu bón Bo vào ñất

nó làm tăng quá trình chín của quả Nếu dùng dung dịch các nguyên tố ña lượng bổ sung thêm thành phần một số nguyên tố vi lượng, quả thương phẩm

sẽ có hàm lượng ñạm, lân, kali cao hơn ðiều ñó chứng tỏ vai trò quan trọng của nguyên tố vi lượng trong chuyển vận các chất dinh dưỡng trong cây Thí nghiệm của Subedi PP et al (1999) chứng minh rằng trộn hạt dưa chuột trong hỗn hợp các chất vi lượng sẽ làm tăng năng suất của cây Trung bình trong 4 năm, năng suất quả trong thí nghiệm tăng 50-60 tạ/ha

Cùng với nồng ñộ dung dịch muối trong ñất, ñộ chua có ý nghĩa quan trọng ñối với dưa chuột Theo Kaya et al. (2003) dưa chuột thuộc nhóm các cây rau mẫn cảm với phản ứng chua của dung dịch ñất ðiều kiện thích hợp nhất cho sinh trưởng, phát triển và tạo quả của loài cây này là nền ñất hơi chua (pH: 5-5,5)

2.2.5 Phản ứng với ñất và dinh dưỡng

Cây dưa chuột ưa thích ñất ñai màu mỡ, giầu chất hữu cơ, ñất tơi xốp,

ñộ pH thích hợp nhất ñối với cây dưa chuột là từ 6 - 6,5 Trong ba yếu tố N,

P, K dưa chuột sử dụng cao nhất là kali, tiếp theo là ñạm và ít nhất là lân Ở thời kỳ ñầu sinh trưởng cây cần nhiều ñạm và lân, cuối thời kỳ sinh trưởng cây không cần nhiều ñạm, nếu giảm bón ñạm sẽ làm tăng thu hoạch Tạ Thu Cúc, 2006)[5]

Trang 28

Nhu cầu dinh dưỡng của dưa chuột khá cao nhưng cây rất mẫn cảm với nồng ñộ phân cao vì vậy khi bón phân cần chia nhỏ làm nhiều lần bón thay vì bón tập trung Ở giai ñoạn ñầu sinh trưởng, cây dưa hấp thụ ñạm nhiều hơn các chất khác ðến khi dưa phân nhánh và kết trái dưa mới hấp thụ nhiều kali Trong các chất dinh dưỡng, dưa chuột hấp thụ mạnh nhất là kali Nếu bón quá nhiều phân ñạm dẫn ñến tình trạng cây sinh trưởng thân lá mạnh và ra nhiều hoa ñực Lượng phân bón cho dưa chuột tùy thuộc theo ñiều kiện dinh dưỡng sẵn có trong ñất và nhu cầu của cây dưa chuột qua từng giai ñoạn sinh trưởng của cây

Vai trò vủa ñạm ñối với dưa chuột: ðạm tồn tại trong ñất dưới các dạng: ñạm hữu cơ, ñạm amoni, các hợp chất nitrat vô cơ hoà tan và ñạm amoni cố ñịnh bởi một số khoáng sét nhất ñịnh ðạm có vai trò quan trọng ñối với cây trồng nói chung và cây dưa chuột nói chung Khi thiếu ñạm cường ñộ ñồng hoá CO2 giảm làm giảm cường ñộ quang hợp (Võ Thị Bạch Mai, 2003) [12] Biểu hiện của sự thiếu ñạm trong cây qua tỷ lệ tăng trưởng của cây, nếu thiếu ñạm cây sẽ thấp và còi cọc Nitơ trong ñạm là phần tạo diệp lục tố, khi thiếu nitơ lá sẽ chuyển màu vàng, sự biểu hiện này thường xuất hiện ở lá ñầu tiên phía gốc cây, trong khi các lá bên trên sẽ nhận nitơ từ lá già Nếu thiếu hụt nhiều lá sẽ ngả màu nâu và chết Sự dư thừa nitơ sẽ dẫn ñến cây ngộ ñộc

và chết Do ñó, việc bón ñủ và hợp lý trong từng giai ñoạn sinh trưởng của cây sẽ làm cho cây sinh truởng và phát triển tốt

ðối với cây dưa chuột, ñạm là nguồn dinh dưỡng không thể thiếu trong quá trình sinh trưởng của cây Ở giai ñoạn ñầu cây cần nhiều ñạm ñể tăng trưởng chiều dài thân và phân cành cấp 1, ở thời kỳ này nếu cung cấp không

ñủ ñạm cho cây sẽ làm cho cây còi cọc, kém phát triển, dẫn ñến năng suất chất lượng dưa chuột kém Tuy nhiên, nếu bón nhiều ñạm trong thời kỳ này cây sinh trưởng mạnh và tỷ lệ hoa ñực cao hơn hoa cái.[5]

Vai trò của Kali ñối với dưa chuột: Dưa chuột cần lượng kali lớn hơn

Trang 29

một số loài rau quả khác (Bentone Jomes, 2005) Kali là chất khoáng có hàm lượng nhiều thứ 2 sau Nitơ, gấp 4-6 lần P, Ca, Mg và S Hàm lượng K trong thực vật từ 1,25 - 3,00 % trọng lượng khô Kali giúp ñiều hoà sự ñóng mở của khí khổng, qua ñó lá trao ñổi CO2, nước và O2 với khí quyển (Amtmann và cộng sư, 1998)[29] Kali cũng ảnh hưởng ñến quá trình vận chuyển nước và dinh dưỡng trong thực vật qua mô mộc Khi kali giảm thì sự vận chuyển các chất Na, P, Ca, Mg và các acid amin cũng bị giảm ñi Ngoài ra kali là một nguyên tố quyết ñịnh chất lượng, có liên quan hoạt ñộng enzyme trong thực vật Kali cần thiết cho quá trình sinh tổng hợp protein, việc ñọc mã di truyền trong tế bào thực vật ñể sản xuất protein và enzyme ñiều hòa các quá trình tăng trưởng ñều không thể thiếu kali (Bob Thompson, 2003)[31]

K giúp cây hạn chế sâu bệnh và ñiều kiện môi trường bất thuận như lạnh giá và hạn hán, giúp cây giảm sự mất nước và héo, giảm hô hấp do ñó giảm sự thất thoát năng lượng, tăng cường vận chuyển ñường và tinh bột Khi cây thiếu kali, quang hợp và sự tổng hợp ATP giảm, ngược lại hô hấp tăng, làm cho cây sinh trưởng và phát triển chậm hơn, thiếu kali thì sự tích tụ amoniac cao sẽ gây ñộc cho cây, lá biểu hiện màu xanh dương sẫm, ñọt bị cháy hay có những ñốm màu nâu, ñôi khi lá cuốn lại, trường hợp này thường xuất hiện ở những là già trước K cũng có vai trò quan trọng bảo ñảm chất lượng quả bằng việc ñịnh lượng ñường, cũng như sự chín (Hartz và cộng sự, 1999)[39] Nồng ñộ kali ảnh hưởng chất lượng quả (Trudel và cộng sự, 1971)[60] Sự không ñầy ñủ kali dẫn tới sự chín bất thường, có vết, nhiều mô trắng bên trong, vàng thịt, giảm lượng lycopene, hình dạng bất thường và quả rỗng ruột Các loại rau ăn trái ñòi hỏi một lượng kali cao trước khi ñược thu hoạch Vì vậy, nếu không ñủ kali cho giai ñoạn cây ra hoa và tạo quả thì chất lượng rau quả sẽ giảm ñi Tuy nhiên, kali tác ñộng kết hợp với các nguyên tố khác, trong ñó quan trọng nhất là sự cân bằng giữa N và K (J Benton Jones

Jr, 2005)[41]

Trang 30

Triệu trứng thiếu kali ở dưa chuột có thể quan sát ñược cây còi cọc, kém phát triển Khi thiếu kali quả dưa chuột bị thắt eo, quả không ñược suông ñều Lá dưa chuột bị vàng ở mép và sau ñó dần dần phần thịt lá cũng ngả màu vàng

Tuy nhiên, bón quá nhiều kali có thể gây tác ñộng xấu lên rễ cây, làm cây teo rễ Nếu bón quá thừa phân kali trong nhiều năm, có thể làm cho mất cân ñối với natri, magiê

Do ñó, kali là chất dinh dưỡng không thể thiếu ñối với các loại rau ăn quả nói chung và dưa chuột nói riêng trong việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm

Vai trò của lân ñối với dưa chuột: ðối với dưa chuột, lân cần thứ ba sau ñạm và kali Lân có vai trò quan trọng trong ñời sống của dưa chuột Lân có trong thành phần của hạt nhân tế bào, rất cần cho việc hình thành các bộ phận mới của cây Lân tham gia vào thành phần các enzim, các prôtêin, tham gia vào quá trình tổng hợp các axit amin Lân kích thích sự phát triển của rễ cây, làm cho rễ ăn sâu vào ñất và lan rộng ra chung quanh, tạo thêm ñiều kiện cho cây chống chịu ñược hạn và ít ñổ ngã Lân kích thích quá trình ñẻ nhánh, nảy chồi, thúc ñẩy cây ra hoa kết quả sớm và nhiều Lân làm tăng ñặc tính chống chịu của cây ñối với các yếu tố không thuận lợi: chống rét, chống hạn, chịu ñộ chua của ñất, chống một số loại sâu bệnh hại v.v…

Cây thiếu lân lá có màu tím ñỏ hay xanh nhạt, sinh trưởng chậm, chín muộn Cây non rất mẫn cảm với thiếu lân nên phân lân chủ yếu dùng ñể bón lót

Trang 31

2.3 Tình hình nghiên cứu về ảnh hưởng mật ñộ trồng và liều lượng phân ñạm và kali ñối với năng suất dưa chuột trên thế giới và Việt Nam

2.3.1 Tình hình nghiên cứu về ảnh hưởng mật ñộ trồng và liều lượng phân ñạm và kali ñối với năng suất dưa chuột trên thế giới

Ảnh hưởng mật ñộ trồng ñến năng suất, chất lượng dưa chuột ñã ñược nghiên cứu ở nhiều nước trên thế giới

Theo Catherine E Bach and Allan J Hruska [34], sinh trưởng, phát triển dưa chuột ñược ñánh giá qua thí nghiệm mật ñộ Kết quả nghiên cứu cho thấy sinh trưởng, phát triển của dưa chuột bị ảnh hưởng rất nhiều bởi mật ñộ,

nó ảnh hưởng ñến diện tích lá, chiều dài thân chính, số hoa và năng suất của dưa chuột Ở mật ñộ quá cao làm giảm năng suất của dưa chuột, kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Donald (1963) cho rằng sinh trưởng của cây dưa chuột giảm nhiều mật ñộ cao và Shinozaki và Kira (1956) cho thấy mối quan

hệ giữa khối lượng cây và mật ñộ trồng

Tạp chí Journal of Applied Horticulture 2005, các tác giả Pant, T; Bhatt, R P; Bhoj, A S; Kumar, N [53] Nghiên cứu mật ñộ trồng phù hợp cho sản xuất dưa chuột thủy canh trong ñiều kiện nhà kính Thí nghiệm nghiên cứu xác ñịnh mật ñộ cây phù hợp bao gồm các công thức: 2, 4, 6, 8, 10 cây/m2 với giống dưa chuột Green Long trong hệ thống thủy canh tuần hoàn Tăng mật ñộ từ 2-6 cây/m2 làm tăng ñáng kể năng suất, nhưng nếu tăng tiếp mật ñộ lên trên 6 cây/m2 sẽ làm giảm số lượng quả/cây và năng suất Chỉ số diện tíchnlá và hiệu suất quang hợp cũng khác nhau rất rõ rệt Hiệu suất quang hợp và thoát hơi nước tối ña khi mật ñộ cây duy trì ở mức 6 cây/m2

H.P Liebig, 1978 [48], mật ñộ ảnh hưởng ñến sinh trưởng và năng suất của cây trồng Thời gian trồng ñược trải dài từ tháng 1 ñến tháng 7 hàng năm

ñể ñánh giá tác ñộng của mật ñộ trồng Tăng mật ñộ làm tăng phát triển diện tích lá ban ñầu Sự sai khác về chỉ số diện tích lá làm thay ñổi năng suất.Trong ñiều kiện bức xạ nhiệt cao thì mật ñộ cao cho năng suất cao nhất ở

Trang 32

ñiều kiện mùa hè Năng suất tăng khá cao ở công thức 3 cây/m2 và tiếp tục tăng chậm dần cho ñến mật ñộ 5 cây/m2 Nhưng ñể ñạt mật ñộ tới ngưỡng kinh tế tác giả khuyến cáo trồng ở mật ñộ 2 cây/m2

Các nghiên cứu về ảnh hưởng của phân bón ñến năng suất, chất lượng dưa chuột cũng ñược các nhà khoa học của nhiều nước trên thế giới quan tâm, nghiên cứu

Theo nghiên cứu của Xiaohui Yang, Yuxiang Huang, Shuquinli và Sheng Huang[63] Ảnh hưởng của liều lượng phân bón cho dưa chuột sản xuất trong nhà kính và phân tích hiệu quả các loại phân bón cho dưa chuột ở các giai ñoạn Kết quả cho thấy bón cân ñối NPK cho năng suất thu ñược cao nhất

Mohamet (1986)[51] ñã làm thí nghiệm phân bón với giống dưa chuột Baladi (dạng quả dài) và Beit-Alpha (dưa chuột Mỹ) ñược trồng ngày 22/10/1978 và 1979 tại Shambat với các công thức bón N và phân bón lá, khoảng cách trồng hàng cách hàng là 200 cm và cây cách cây 50 cm, mỗi hốc gieo 3 hạt, phân ñược bón sau trồng 1 tháng Kết quả cho thấy không có sự khác nhau rõ rệt về năng suất tổng số những năng suất thương phẩm có sự khác nhau lớn so với ñối chứng ở cả hai giống, năng suất thương phẩm tháp nhất ở công thức bón ure và phân bón lá Nitrophoska với giống Baladi và thấp nhất ở công thức bó ure với giống Beit Alpha

Ruiying Guo và cs, 2007[37], sau hai năm tiến hành thí nghiệm trong nhà lưới ñể xác ñịnh ảnh hưởng của mùa vụ ñến năng suất và khả năng hấp thụ N của dưa chuột, kết quả cho thấy: mùa vụ ảnh hưởng rất nhiều ñến khả năng hấp thụ phân bón Vụ ñông xuân, cây dưa chuột hấp thụ N nhiều hơn và cho năng suất cao hơn so với vụ thu ñông vì nhiệt ñộ không khí vụ ñông xuân thấp hơn vụ thu ñông trong suốt thời kỳ chín của quả Sự hấp thu N và mất N khi giảm cường ñộ ánh sáng từ 40-78% và 33-48% không làn giảm năng suất

ở cả bốn thời vụ nghiên cứu Tuy nhiên, nghiên cứu không ñưa ra ñề nghị về lượng ñạm khác nhau cần bón cho cây dưa chuột ở các thời vụ khác nhau mà

Trang 33

chỉ ñề cập ñến nhu cầu về N ở các vụ trồng khác nhau

Theo George Hochuth và Ed Hanlon [36], tại Florida, có rất nhiều nghiên cứu về nhu cầu N với sự sinh trưởng, phát triển của dưa chuột Hầu hết các nghiên cứu ñều ñề nghị mức N phù hợp nhất ñối với dưa chuột là 150 kgN/ha Dưa chuột trồng 2 hàng/luống và cây cách cây 40 cm Không có nghiên cứu nào ñánh giá sự rửa trôi N và chất dinh dưỡng qua tưới nước Phần lớn kiết quả nghiên cứu cho thấy năng suất dưa chuột tăng lên tối ña khi hàm lượng N từ 150 – 175 kg N, nhưng năng suất giảm ñi rất nhiều khi tăng

N lên 200 kg N/ha

Tháng 12-1997, một nghiên cứu ảnh hưởng của N lên giống dưa chuột Poung tại trường ðại học Kasetsart, Kamphaengsaen, Nakhon Pathom, Thái Lan [46] Thí nghiệm gồm có 6 nghiệm thức kết hợp các mức ñộ N (0, 130,

100, 150) kg/ha và K (0, 23, 150, 100) kg/ha Kết quả cho thấy với mức K 100kg/ha và K 100kg/ha thì năng suất dưa chuột cao nhất là 18.46 t/ha Tuy nhiên, nồng ñộ N và K không ảnh hưởng ñáng kể ñến các chỉ tiêu nông học khác như số hoa, ñường kính hoa, ngày nở hoa

Dưa “Galia” ñược trồng thủy canh ở vùng sa mạc Israel bởi tiểu ban Khoa học, ðại học Florida (Juan C Rodriguez và cộng sự, 2005)[35] N ñược sử dụng cho các giai ñoạn phát triển từ hạt ñến lúc ra hoa, giai ñoạn hình thành trái, phát triển trái, và trái chín cho ñến khi thu hoạch Dưa này ñược trồng trong nhà kính suốt 3 mùa ở Gainville, Florida N ñược cung cấp với 5 mức 80, 120, 160, 200, và 240 mg.L-1và mức N ñược xử lý luân phiên (ALT-N) theo 4 giai ñoạn trồng cũng ñược thực hiện (120-160-200-120 mg.L-1) Trong 3 mùa, kết quả cho thấy với cách sử dụng N luân phiên theo từng giai ñoạn sinh trưởng thì cây ñạt năng suất cao nhất (4,4 kg/cây), số quả nhiều nhất (4.9 quả/cây) ở mùa hè, và ñạt sản lượng 14,5 kg/m

Cũng tương tự những nghiên cứu nêu trên, trong nghiên cứu này cũng ñưa ra kết quả là các mức N khác nhau không có ảnh hưởng lớn ñến chiều dài

Trang 34

quả, ựường kắnh quả, số ngày nở hoa

Theo Trần Xuân đắnh (2003)[6], một số khuyến cáo sử dụng phân bón

ở một số nước:

Tại Senegal khuyến cáo là trên ựất nhẹ ở vùng bán khô hạn bón 20 tấn/ha phân hữu cơ, 130kg N, 95kg P2O5 và 200kg K2O/ha Trước khi gieo rải toàn bộ lượng phân hữu cơ và lân và 1/3 N và K Số phân còn lại chia ựều làm

2 lần bón vào lúc 30 và 50 ngày sau trồng

Tại Brazil thì lượng phân khuyến cáo chung cho 1ha là: 100kg N, 200kg P2O5, và 200kg K2O Bón lót 50kg N, 200kg P2O5 và 150kg K2O vùi vào ựất trước khi gieo Lượng phân còn lại chia ựều làm hai lần bón vào lúc

15 và 30 ngày sau gieo Năng suất sẽ ựạt ựược cao hơn bằng cách bón vùi 20 tấn/ha phân hữu cơ vào lúc 2 tuần trước gieo

Ở Philipines, trong mùa khô bón 120kg N, 120kg P2O5 và 120kg

K2O/ha Tổng lượng phân trên ựược chia ựều làm 3 lần bón Bón lần 1, bót lót trước khi gieo hạt Bón lần 2 tiến hành khi cây cao 1,0 m Bón lần 3 tiến hành khi quả ựầu tiên to bằng quả trứng gà

Tại Ấn độ, khi trồng dưa leo trên ựất thịt pha cát, với pH = 6,5 và hàm lượng Bo khoảng 0,58 ppm thì dùng 80kg N, 45kg P2O5, 85kg K2O/ha và

Na2B4O7.10 H2O Bón toàn bộ lượng ựạm, lân và Kali lúc gieo Phun dung dịch chứa Bo 0,25% nói trên lúc 6 lá và lúc xuất hiện chồi hoa

Các nhà nghiên cứu ở Sở Nông nghiệp Pakistan (Kashif Waseem và cộng sự, 2006)[47] ựã tiến hành thắ nghiệm ảnh hưởng của các nồng ựộ N

khác nhau lên sự tăng trưởng và năng suất dưa leo (Cucumis sativus L.) Thắ

nghiệm gồm có 6 mức N là 0, 20, 40, 60, 80 và 100 kg/ha Kết quả cho thấy ở mức là 100kg/ha thì sự tăng trưởng ựáng kể về chiều dài quả (19,43 cm), trọng lượng quả ựạt cao nhất (152,2 g) Tuy nhiên, ở mức 80kg/ha thì cây rút ngắn thời gian ra hoa (38,56 ngày), số quả cao nhất (15.22) và năng suất quả ựạt 13.9 t/ha

Trang 35

2.3.2 Tình hình nghiên cứu về ảnh hưởng mật ñộ trồng và liều lượng ñạm

và kali ñối với năng suất, chất lượng dưa chuột Việt Nam

Ở Việt Nam, mật ñộ trồng dưa chuột có khác nhau ở các vùng miền và theo từng giống dưa chuột cụ thể Theo quy trình kỹ thuật trồng dưa chuột của Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, mật ñộ trồng dưa chuột ở vùng ñồng bằng và trung du Bắc bộ là 60 cm x 30 cm (tương ñương 33.000 cây/ha)[24]

ðối với giống dưa chuột lai PC4 của Viện Cây lương thực - cây thực phẩm, các tác giả của giống ñã ñưa ra quy trình kỹ thuật trồng với mật ñộ là

75 cm x 40 cm (tương ñương 32.000 cây/ha)[15]

Viện Nghiên cứu Rau quả ñã chọn tạo ñược giống dưa chuột lai CV5

và nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến năng suất, chất lượng giống dưa chuột này Các tác giả ñã nghiên cứu ở 4 mật ñộ khác nhau là: 70 cm x 20 cm; 70 cm x 30 cm; 70 cm x 40 cm; 70 cm x 50 cm Kết quả nghiên cứu cho thấy: ở khoảng cách trồng 70 cm x 50 cm giống dưa chuột lai cho năng suất cao nhất ñạt 46,23 tấn/ha.[10]

Trong những năm gần ñây, Viện Nghiên cứu rau quả ñã chọn tạo ñược nhiều giống dưa chuột lai mới phụ vụ ăn tươi và chế biến Trong ñó phải kể ñến giống dưa chuột CV11, giống có thời gian sinh trưởng 70-80 ngày, sức sinh trưởng tốt, năng suất ñạt 44,7 tấn/ha, chịu bệnh phấn trắng và bệnh sương mai tốt Viện Nghiên cứu Rau quả cũng ñã tiến hành thí nghiệm xây dựng quy trình kỹ thuật trồng cho giống dưa này Sau khi nghiên cứu mật ñộ trồng và liều lượng phân bón, nhóm tác giả ñã kết luận: khoảng cách trồng 70

x 30 cm; 70 x 35 cm thích hợp cho sản xuất giống dưa chuột CV11 trong ñiều kiện vụ ñông và 70 x 40 cm trong ñiều kiện vụ xuân Với lượng phân bón 120

N và 120 K2O là thích hợp cho sản xuất giống dưa chuột CV11.[10]

Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến năng suất, chất lượng dưa chuột, Việt Nam ñã có rất nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực này

Trang 36

Theo Tạ Thu Cúc (2005)[5], ựể ựạt năng suất dưa leo khoảng 30 tấn/ha yêu cầu lượng phân nguyên chất N - P2O5 - K2O là 170 kg với tỉ lệ (51+41+78) Tuy nhiên, các giống dưa lai cho năng suất cao yêu cầu lượng phân bón cũng cao hơn Về hiệu suất sử dụng phân, dưa leo cần nhất là kali ựến ựạm, sau cùng là lân Dưa leo có ựặc ựiểm là phản ứng nhanh chóng với dinh dưỡng trong ựất nhưng lại không chịu ựược nồng ựộ phân cao, vì vậy lượng phân ựược chia làm nhiều lần bón thay vì bón tập trung Trung bình 1 tấn dưa lấy ựi của ựất 2,75kg N; 1,46kg P2O5; 4,42kg K2O và 33kg CaO Theo Trần Thị Ba (1998)[4], tại Việt Nam công thức phân thường dùng cho dưa leo trồng ở ựồng bằng là: 140 - 220kg N,150 - 180kg P2O5 và 120

- 150kg K2O/ha Lượng phân bón tùy theo ựiều kiện ựất trồng và nhu cầu của cây dưa leo qua từng giai ựoạn sinh trưởng đối với giống lai nhập nội cho năng suất cao, cần bón phân nhiều hơn giống ựiạ phương

Theo tài liệu khuyến nông của Trung tâm khuyến nông quốc gia, lượng phân dùng bón cho 1 ha dưa là: 20 - 30 tấn phân chuồng mục hoai mục, 120kg N, 90kg P2O5 và 120kg K2O[26]

Trường đại học đà Lạt ựã nghiên cứu trồng dưa chuột trên giá thể trong nhà có mái che Lượng phân bón thắch hợp nhất trong sản xuất dưa chuột trên giá thể là 132kg N - 121kg P2O5 - 198kg K2O cho một ha Thắ nghiệm ựược tiến hành từ 26/02/2009 ựến 26/04/2009 trên giống Amata 765,

có nguồn gốc từ Thái Lan Diện tắch ô thắ nghiệm 2,1 m2 trồng 15 cây Sử dụng phân NPK (12 - 11 - 18) do hãng Yara Mila TM của Nauy sản xuất ựể bón cho cây thắ nghiệm ở các mức sau (tắnh cho 1.000m2):

CT 1: 70kg NPK/ha tương ựương (84kg N - 77kg P2O5 - 126kg K2O/ha)

CT 2: 90kg NPK/ha tương ựương (108kg N - 99kg P2O5 - 162kg K2O/ha)

CT 3: 110kg NPK/ha tương ựương (132kg N - 121kg P2O5 - 198kg K2O/ha)

CT 4: 130kg NPK/ha tương ựương (156kg N - 143kg P2O5 - 234kg K2O/ha)

CT 5: 150kg NPK/ha tương ựương (180kg N - 165kg P2O5 - 270kg K2O/ha)

Trang 37

Kết quả nghiên cứu cho thấy lượng phân bón thích hợp nhất trong sản xuất dưa leo trên giá thể là 132kg N -121kg P2O5 - 198kg K2O cho một ha [9]

ðối với cây dưa chuột bản ñịa, theo Phạm Quang Thắng và Trần Thị Minh Hằng (2012)[14]: mật ñộ trồng giống dưa này tại vùng Tây Bắc là: 40 x

70 cm (tương ứng với mật ñộ 3,6 vạn cây/ha) và tác giả cũng kết luận bón phân NPK với tỷ lệ 15:10:15 cho dưa chuột bản ñịa vùng Tây Bắc trên ñất bằng với lượng 800kg/ha (ứng với 120N:80P2O5:120K2O) thích hợp nhất cho cây sinh trưởng, phát triển và cho năng suất cá thể và năng suất thực thu cao nhất (90,12 tấn/ha)

Cho ñến nay, ñã có rất nhiều công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của liều lượng ñạm và kali ñến năng suất chất lượng dưa chuột tại Việt Nam

Trang 38

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1.Vật liệu nghiên cứu

Giống dưa chuột CV29 là giống dưa chuột lai F1 phục vụ ăn tươi và chế biến do viện Nghiên cứu Rau quả chọn tạo, giống ñược Hội ñồng khoa học BNN&PTNT cho phép sản xuất thử từ tháng 4 năm 2010 Giống CV29 sinh trưởng phát triển tốt trong ñiều kiện vụ xuân hè và thu ñông tại ñồng bằng sông Hồng

3.2 Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất, chất lượng giống dưa chuột CV29 trong vụ xuân năm 2011

Các công thức thí nghiệm:

CT1: 70 x 35 cm (34.000 cây/ha) CT2: 70 x 45 cm (32.000 cây/ha) CT3: 70 x 55 cm (30.000 cây/ha) CT4: 70 x 65 cm (28.000 cây/ha)

Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng ñạm và kali ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất, chất lượng dưa chuột CV29 trong vụ xuân

Trang 39

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm:

Thí nghiệm mật ñộ trồng: ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh RCBD với 3 lần nhắc lại, diện tích ô thí nghiệm 10 m2 Tổng diện tích thí nghiệm 500 m2

Thí nghiệm phân bón: Thí nghiệm 2 nhân tố bố trí theo kiểu Split plot với 3 lần nhắc lại Diện tích ô thí nghiệm 10 m2 Tổng diện tích thí nghiệm

500 m2

Nền cố ñịnh ở các công thức thí nghiệm phân bón gồm 20 tấn phân chuồng + 90 kg P2O5 Nhân tố ô chính: là 3 mức ñạm: 90 N, 120 N, 150 N, nhân tố ô phụ là 3 mức K2O: 90, 120, 150

Theo quy trình theo dõi thí nghiệm của Trung tâm nghiên Rau Thế giới (AVRDC)

a Các giai ñoạn sinh trưởng

- Thời gian gieo ñến mọc (ngày): 50% số cây mọc

- Thời gian mọc ñến trồng (ngày)

- Thời gian từ trồng ñến ra hoa cái (ngày): 50% số cây ra hoa cái

- Thời gian từ trồng ñến thu quả ñầu (ngày): thu quả ñợt ñầu

- Thời gian cho thu hoạch (ngày): tổng thời gian từ khi thu hoạch ñến kết thúc thu

b ðặc ñiểm hình thái và cấu trúc cây

- Chiều cao cây (cm): ño khi kết thúc vụ

Trang 40

- Tỉ lệ bệnh virus (%) (CMV)

đánh giá mức ựộ nhiễm bệnh sương mai và phấn trắng trên lá bằng cách phân cấp bệnh hại theo hướng dẫn của Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc Gia về

phương pháp ựiều tra phát hiện dịch hại cây trồng do Cục Bảo vệ Thực vật

biên soạn và Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành số QCVN 01-38 : 2010/BNN&PTNT

- Số quả TB/cây (quả) = -

Tổng số cây theo dõi

- Năng suất lý thuyết (tạ/ha)

Năng suất lý thuyết = Năng suất cá thể x Số cây/ha

- Năng suất thực thu (tạ/ha)

Ngày đăng: 16/11/2014, 11:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 4.1:   Cõy dưa chuột gieo ủược 4 ngày tuổi  33 Hình 4.2:   Thớ nghiệm mật ủộ dưa chuột CV29 vụ xuõn 2011  34 Hỡnh 4.3:   Biểu ủồ biểu thị năng suất lý thuyết và năng suất thực thu - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng, liều lượng đạm và kali đến năng suất dưa chuột CV29 tại gia lâm   hà nội
nh 4.1: Cõy dưa chuột gieo ủược 4 ngày tuổi 33 Hình 4.2: Thớ nghiệm mật ủộ dưa chuột CV29 vụ xuõn 2011 34 Hỡnh 4.3: Biểu ủồ biểu thị năng suất lý thuyết và năng suất thực thu (Trang 11)
Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng trong 100g dưa chuột quả tươi - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng, liều lượng đạm và kali đến năng suất dưa chuột CV29 tại gia lâm   hà nội
Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng trong 100g dưa chuột quả tươi (Trang 21)
Bảng 4.1: Ảnh hưởng của mật ủộ trồng ủến sinh trưởng và phỏt triển của  giống dưa chuột CV29 trong vụ xuân 2011 - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng, liều lượng đạm và kali đến năng suất dưa chuột CV29 tại gia lâm   hà nội
Bảng 4.1 Ảnh hưởng của mật ủộ trồng ủến sinh trưởng và phỏt triển của giống dưa chuột CV29 trong vụ xuân 2011 (Trang 43)
Hỡnh 4.1: Cõy dưa chuột gieo ủược 4 ngày tuổi - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng, liều lượng đạm và kali đến năng suất dưa chuột CV29 tại gia lâm   hà nội
nh 4.1: Cõy dưa chuột gieo ủược 4 ngày tuổi (Trang 44)
Hỡnh 4.2: Thớ nghiệm mật ủộ dưa chuột CV29 vụ xuõn 2011 - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng, liều lượng đạm và kali đến năng suất dưa chuột CV29 tại gia lâm   hà nội
nh 4.2: Thớ nghiệm mật ủộ dưa chuột CV29 vụ xuõn 2011 (Trang 45)
Bảng 4.2: ðặc ủiểm sinh trưởng của giống dưa chuột CV29 dưới tỏc ủộng  của mật ủộ trong vụ xuõn 2011 - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng, liều lượng đạm và kali đến năng suất dưa chuột CV29 tại gia lâm   hà nội
Bảng 4.2 ðặc ủiểm sinh trưởng của giống dưa chuột CV29 dưới tỏc ủộng của mật ủộ trong vụ xuõn 2011 (Trang 46)
Bảng 4.3: Mức ủộ nhiễm bệnh ủồng ruộng của giống dưa chuột cỏc mật  ủộ trồng khỏc nhau trong vụ xuõn 2011 - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng, liều lượng đạm và kali đến năng suất dưa chuột CV29 tại gia lâm   hà nội
Bảng 4.3 Mức ủộ nhiễm bệnh ủồng ruộng của giống dưa chuột cỏc mật ủộ trồng khỏc nhau trong vụ xuõn 2011 (Trang 48)
Bảng 4.4: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất giống dưa chuột  CV29 ở mật ủộ trồng khỏc nhau trong vụ xuõn 2011 - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng, liều lượng đạm và kali đến năng suất dưa chuột CV29 tại gia lâm   hà nội
Bảng 4.4 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất giống dưa chuột CV29 ở mật ủộ trồng khỏc nhau trong vụ xuõn 2011 (Trang 49)
Hỡnh 4.3: Biểu ủồ biểu thị năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của  cỏc cụng thức thớ nghiệm mật ủộ vụ xuõn năm 2011 - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng, liều lượng đạm và kali đến năng suất dưa chuột CV29 tại gia lâm   hà nội
nh 4.3: Biểu ủồ biểu thị năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của cỏc cụng thức thớ nghiệm mật ủộ vụ xuõn năm 2011 (Trang 50)
Hỡnh 4.4: Giống dưa chuột CV29 ở thớ nghiệm mật ủộ vụ xuõn năm 2011 - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng, liều lượng đạm và kali đến năng suất dưa chuột CV29 tại gia lâm   hà nội
nh 4.4: Giống dưa chuột CV29 ở thớ nghiệm mật ủộ vụ xuõn năm 2011 (Trang 51)
Bảng 4.5: Ảnh hưởng của mật ủộ trồng ủến một số chỉ tiờu   của giống dưa chuột CV29 vụ xuân 2011 - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng, liều lượng đạm và kali đến năng suất dưa chuột CV29 tại gia lâm   hà nội
Bảng 4.5 Ảnh hưởng của mật ủộ trồng ủến một số chỉ tiờu của giống dưa chuột CV29 vụ xuân 2011 (Trang 52)
Hỡnh 4.5: Quả dưa chuột CV29 ở thớ nghiệm mật ủộ vụ xuõn năm 2011 - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng, liều lượng đạm và kali đến năng suất dưa chuột CV29 tại gia lâm   hà nội
nh 4.5: Quả dưa chuột CV29 ở thớ nghiệm mật ủộ vụ xuõn năm 2011 (Trang 53)
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của mật ủộ trồng ủến hiệu quả kinh tế của giống dưa chuột CV29 trong vụ xuõn hố 2011 - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng, liều lượng đạm và kali đến năng suất dưa chuột CV29 tại gia lâm   hà nội
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của mật ủộ trồng ủến hiệu quả kinh tế của giống dưa chuột CV29 trong vụ xuõn hố 2011 (Trang 56)
Bảng 4.8: Ảnh hưởng của sự phối hợp giữa kali và ủạm ủến thời gian qua  cỏc giai ủoạn sinh trưởng và phỏt triển của giống dưa chuột CV29 - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng, liều lượng đạm và kali đến năng suất dưa chuột CV29 tại gia lâm   hà nội
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của sự phối hợp giữa kali và ủạm ủến thời gian qua cỏc giai ủoạn sinh trưởng và phỏt triển của giống dưa chuột CV29 (Trang 58)
Hình 4.6: Cây dưa chuột CV29 sau 7 ngày gieo - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng, liều lượng đạm và kali đến năng suất dưa chuột CV29 tại gia lâm   hà nội
Hình 4.6 Cây dưa chuột CV29 sau 7 ngày gieo (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w