1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ ương tới tỷ lệ sống và tốc độ sinh trưởng của cá bống bớp (bostrichthys sinensis lacepède, 1801) giai đoạn cá hương lên cá giống tại nam định

83 688 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 4,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ---o0o---TRẦN NGỌC CHIẾN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ðỘ ƯƠNG TỚI TỶ LỆ SỐNG VÀ TỐC ðỘ SINH TRƯỞNG CỦA CÁ BỐNG BỚP BOSTRICHTHY

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-o0o -TRẦN NGỌC CHIẾN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ðỘ ƯƠNG TỚI TỶ LỆ

SỐNG VÀ TỐC ðỘ SINH TRƯỞNG CỦA CÁ BỐNG BỚP (BOSTRICHTHYS SINENSIS LACEPÈDE, 1801) GIAI ðOẠN

CÁ HƯƠNG LÊN CÁ GIỐNG TẠI NAM ðỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Nuôi trồng thủy sản

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN ðÌNH LUÂN

HÀ NỘI – 2013

Trang 2

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………

i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Trần ngọc Chiến

Trang 3

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

ñể tôi hoàn thành tốt ñề tài này

Tiếp ñến tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến ban lãnh ñạo Trường ðại Học Nông nghiệp I Hà Nội , Ban giám hiệu và Khoa sau ñại học trường ñại học Nông nghiệp và Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản I ñã luôn tạo mọi ñiều kiện ñể tôi hoàn thành tốt khoá học này

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn của mình ñến tập thể cán bộ công nhân viên Trung Tâm giống hải sản tỉnh Nam ðịnh

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn ñến các bạn và ñồng nghiệp, những người ñã luôn ñộng viên, giúp ñỡ và cổ vũ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập

Hà Nội, ngày tháng năm 2013 Tác giả

Trần Ngọc Chiến

Trang 4

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………

iii

Trang 5

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

1.3 Tình hình nghiên cứu cá bống bớp trên thế giới và trong nước 13 1.3.1 Tình hình nghiên cứu cá bống bớp trên thế giới 13 1.3.2 Tình hình nghiên cứu về cá bống bớp ở Việt Nam 15 1.4 Tình hình nuôi cá bống bớp trên thế giới và ở Việt Nam 16

Trang 6

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………

v

2.1.2 Thời gian nghiên cứu 19 2.1.3 ðối tượng nghiên cứu 19 2.1.4 Thiết bị nghiên cứu: 19 2.2 Phương pháp nghiên cứu 20 2.2.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 20 2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 22 2.2.3 Theo dõi một số yếu tố môi trường và thức ăn 23

Trang 7

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

Trang 8

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

3.3 Sự tăng trưởng chiều dài của cá qua các lần thu mẫu 31

Trang 9

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

Trang 10

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

ẦẦẦ

1

MỞ đẦU

Cá bống bớp (Bostrichthys sinensis Lacepède, 1801) là một trong những

loài cá kinh tế có giá trị cao ở vùng nước lợ, nhờ thịt thơm ngon, bổ dưỡng, giá

cả hấp dẫn, ựồng thời cá có khả năng sống lâu khi ra khỏi môi trường nước nên ựược thị trường nội ựịa và rất nhiều thị trường khác như: Hồng Kông, đài Loan, Trung Quốc ưa chuộng Do việc chặt phá rừng ngập mặn ngày càng gia tăng ựể ựắp ựầm nuôi tôm, lạm dụng thuốc và hoá chất ựộc hại trong các khu vực nuôi trồng thuỷ sản cùng với việc khai thác triệt ựể con giống ựã làm cho nguồn lợi tự nhiên của cá bống bớp ngày càng giảm sút nghiêm trọng

Cá bống bớp là ựối tượng dễ nuôi, có sức chịu ựựng cao với sự thay ựổi môi trường, cá sống ựược ở ựộ mặn từ 2 Ờ 32Ẹ và có thể nuôi ựược ở tất cả các vùng nước lợ ven biển Cá bống bớp là loài dễ tiêu thụ cả ở thị trường trong và ngoài nước, giá cả khá ổn ựịnh (trên 170.000ự/kg) do ựó mang lại hiệu quả kinh tế lớn cho người nuôi Trong ựiều kiện thời tiết diễn biến phức tạp, nghề nuôi tôm, cua biển và nhiều ựối tượng khác ựang gặp nhiều khó khăn

về dịch bệnh, nghề nuôi cá bớp cần phát triển ựể bù ựắp phần diện tắch nuôi tôm ựang nhiễm bệnh Phát triển nuôi cá bống bớp cần có nguồn giống ựảm bảo số lượng, chất lượng, kắch cỡ và chủ ựộng về thời gian Hiện nay, nghề nuôi cá bống Bớp tập trung chủ yếu ở các tỉnh ven biển Bắc Bộ như: Quảng Ninh, Hải Phòng, Ninh Bình nhưng tỉnh Nam định là nơi có diện tắch nuôi

và sản lượng cao nhất Những năm gần ựây, sản lượng nuôi cá bống bớp của Nam định tăng trưởng rất nhanh: năm 2009 diện tắch nuôi là 163 ha, sản lượng ựạt 715 tấn, bằng 100,2% so với năm 2008 )

Từ năm 1995 ựến 2004 tác giả Trần Văn đan ựã nghiên cứu xây dựng hoàn thiện quy trình sản xuất giống nhân tạo cá bớp và quy trình công nghệ này ựã ựược áp dụng vào thực tế sản xuất tại Thái Bình, Nam định và Ninh

Trang 11

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

ẦẦẦ

2

Bình Bình ựạt các chỉ tiêu kỹ thuật sau: Tỷ lệ cá cái thành thục 90,4%; tỷ lệ cá

ựẻ trứng 64,5%; tỷ lệ trứng thụ tinh 82,5%; tỷ lệ nở 92,2%; tỷ lệ sống của cá giống 21,9%

để góp phần nâng cao tỷ lệ sống trong quá trình ương nuôi giống,

chúng tôi thực hiện ựề tài ỘNghiên cứu ảnh hưởng của mật ựộ ương tới tỷ

lệ sống và tốc ựộ sinh trưởng của cá bống bớp (Bostrichthys sinensis Lacepède, 1801) giai ựoạn cá hương lên cá giống tại Nam định Ợ

* Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu chung

+ Góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá bống bớp

(Bostrichthys sinensis Lacepède, 1801)

- Mục tiêu cụ thể

+ Xác ựịnh ựược mật ựộ phù hợp ựể nâng cao hiệu quả ương nuôi cá bống bớp giống từ cá hương (1,5 cm) ựến cá giống (6cm) trong ựiều kiện nhân tạo tại Nam định

+ đánh giá tác ựộng của mật ựộ tới tốc ựộ sinh trưởng, tỷ lệ sống của

cá bống bớp giai ựoạn cá hương (1,5cm) lên cá giống (6cm) trong ựiều kiện nhân tạo tại Nam định

* Nội dung nghiên cứu:

- Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ựộ ương tới tỷ lệ sống của cá bống bớp

(Bostrichthys sinensis Lacepède, 1801) giai ựoạn cá cá hương (1,5cm/con)

lên cá giống (6cm/con)

- Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ựộ ương tới tốc ựộ tăng trưởng của cá

bống bớp (Bostrichthys sinensis Lacepède, 1801) giai ựoạn cá cá hương

(1,5cm/con) lên cá giống (6cm/con)

Trang 12

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………

3

Chương I TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Một số ñặc ñiểm sinh học của cá bống bớp

1.1.1 Hệ thống phân loại và hình thái

1.1.1.1 Hệ thống phân loại

Cá bống bớp một số vùng gọi là cá bống bớp tên tiếng Anh: four-eyes

sleeper ñược Lacépède mô tả ñầu tiên vào năm 1801 và ñặt tên là Bostrichus

sinensis Sau ñó Hamilton (1822), Day (1878) cũng ñã mô tả và ñổi tên là loài

thành Bostrichthys sinensis, thuộc bộ Perciformes và bộ phụ Goibioidei Sau cùng, các tác giả ñã thống nhất với tên loài là Bostrichthys sinensis Lacépède,

Loài cá bống bớp: Bostrichthys sinensis Lacépède, 1801 [8]

Trang 13

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

Toàn thân cá ñược phủ một lớp vảy nhỏ, trên cơ thể cá luôn tiết ra một chất nhớt, phần ñầu của cá vảy thoái hóa nhiều ðầu cá bống bớp ngắn, rộng

và dẹt, mõm tù, mắt bé, miệng rộng dài ñến viền sau của mắt, hàm dưới không nhô ra Xương lá mía, xương khẩu có hai răng, xương nắp mang dưới không có gai, vòm miệng có răng [1]

1.1.2 ðặc ñiểm phân bố và thích nghi

1.1.2.1 ðặc ñiểm phân bố

Cá bống bớp thường bắt gặp ở vùng nước mặn, nước lợ và một rất hiếm

Trang 14

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

ẦẦẦ

5

ở vùng nước ngọt, chúng ở vùng nhiệt ựới và cận nhiệt ựới rất ắt gặp ở vùng

ôn ựới Trên thế giới cá bớp có phân bố ở Trung Quốc, đài Loan, Ấn độ, Thái Lan, Indonesia, Philippin, Australia, Nhật Bản, Xrilanca, Việt Nam, các quần ựảo Thái Bình Dương [5]

Bảng 1.1 Phân bố cá bống bớp ven biển từ Quảng Ninh ựến Quảng Bình,

1 Tiên Yên ( Quảng Ninh ) 7,2ọ7,8 20 ọ 30 Cát sét +

2 đồ Sơn ( Hải Phòng ) 7,0ọ7,5 15 ọ 22 Bùn cát +++

3 Tiền Hải ( Thái Bình ) 7,1ọ7,8 10 ọ 20 Cát bùn +++

4 Nghĩa Hưng ( Nam định ) 7,0ọ7,6 10 ọ 22 Cát bùn +++

5 Hoàng Hóa ( Thanh Hoá ) 6,9ọ7,8 18 ọ 27 Cát bùn ++

Trang 15

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

ẦẦẦ

6

Ở Việt Nam, cá bống bớp phân bố tự nhiên, dọc theo bờ biển từ Quảng Ninh ựến Quảng Bình và xuất hiện ở nhiều vịnh Bắc Bộ Số liệu bảng 1.1 cho thấy cá bớp phân bố ở hầu hết các khu vực miền Bắc nước ta Tuy nhiên, có thể nhận thấy cá bớp tập trung nhiều nhất tại khu vực Hải Phòng, Thái Bình

và Nam định, các khu vực khác mức ựộ tập trung ắt hơn

Vùng phân bố tập trung nhiều nhất của cá bống bớp từ cửa Nam Triệu ựến cửa sông Ba Lạt [9] Cá bống bớp tập trung ở vùng bãi triều cửa sông và chủ yếu ở các ao ựầm nước lợ độ mặn cá bống bớp phân bố từ 3Ẹ-25Ẹ, nơi

có nhiều phù sa, chúng xuất hiện ở các ựộ sâu khác nhau trên dưới 1,5m Khi

cá bớp ở giai ựoạn nhỏ chúng thường sống thành bầy ựàn, ựến khi lớn hơn ở tuổi thành thục thì chúng sống theo cặp ở trong hang và ựôi khi bắt gặp nhiều cặp cùng chung sống trong một hang vào mùa sinh sản Ở ven biển miền Bắc nước ta cá bống bớp phân bố tập trung ở một số vùng như: Tiên Yên, Quảng Yên (Quảng Ninh), Kiến Thụy, đình Vũ, Cát Hải, đồ Sơn, Tiên Lãng (Hải Phòng), Giao Thuỷ, Nghĩa Hưng (Nam định), Kim Sơn (Ninh Bình), Nga Sơn (Thanh Hoá), cửa Sót (Hà Tĩnh) Ở miền Nam nước ta cá bống bớp phân

bố ở Nam Trung bộ, đông Nam bộ và miền Tây Nam bộ nhưng ắt hơn về số lượng so với các tỉnh miền Bắc [1]

1.1.2.2 đặc ựiểm thắch nghi

Trong tự nhiên cá bống bớp thường sống ở nơi bùn cát hoặc cát bùn, nơi có nhiều sú vẹt, cói, rong bún, rong ựuôi chó, trong hang của các ựối tượng thủy sản khác tạo ra như: cua, ghẹ, cáy Cá thường sống thành từng cặp trong hang với tỷ lệ ựực/cái là 1/1, cũng không ắt những hang có ựến vài cặp cùng chung sống Cá bống bớp có thể chịu ựược ngưỡng ôxy thấp nên chúng thường nằm lại trong hang khi thuỷ triều rút [1]

Ở miền bắc nước ta, cá bống bớp phân bố từ Quảng Ninh ựến Quảng Bình Theo kết quả khảo sát của tác giả Trần Văn đan, Ộđặc ựiểm tự nhiên ở

Trang 16

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………

7

các vùng có cá bống bớp phân bố” (2004)

- Nhiệt ñộ nước: Kết quả ñiều tra tổng hợp vùng biển ven bờ Hải Phòng

- Quảng Ninh cho thấy, từ tháng 11 ñến tháng 3 là thời kỳ có nhiệt ñộ nước biển ổn ñịnh dưới 20oC Từ tháng 5 ñến tháng 9 là thời kỳ có nhiệt ñộ nước biển ổn ñịnh trên 25oC

- ðộ muối (S0/00): Kết quả khảo sát từ 1971 ñến năm 1991 ở vùng biển ven bờ Hải Phòng cho thấy, ở khu vực từ cửa Lạch Huyện ñổ lên phía Bắc, nước thường xuyên có ñộ mặn cao và ổn ñịnh ðộ muối trong năm giao ñộng trong khoảng 20-31 ‰ Khu vực từ cửa Nam Triệu xuống Phía Nam, nước có

ñộ muối thấp và biến ñộng mạnh từ 5-21‰ Mùa khô (từ tháng 12 ñến tháng

3 năm sau) ñộ mặn của nước khá cao và ổn ñịnh 20-31‰ Mùa mưa (từ tháng

5 ñến tháng 10), ñộ muối ở vùng ven biển Hải Phòng thường thấp và biến ñộng mạnh, sự phân tầng của nước khá rõ Biến ñộng theo ngày của ñộ muối cũng khá lớn, trung bình ñạt ñến 10-15 ‰

- ðộ pH: Kết quả ñiều tra tổng hợp Vịnh Bắc Bộ năm 1962 cho thấy ở khu vực ven bờ phía Bắc vịnh, tháng 8 có trị số pH cao nhất trong năm (pH: 8,34) và tháng 12 có trị số thấp nhất (pH: 8,2), sự chênh lệch về trị số pH trong năm là 0,14 Khu vực ven bờ phía Tây vịnh, trị số pH ổn ñịnh và tương ñối thấp (pH < 8,25) vào mùa ñông và ñầu xuân Trị số pH tăng lên rất nhanh vào cuối xuân và mùa hè (pH> 8,3) Riêng vùng ven biển Hải Phòng, trị số

pH nằm trong khoảng 7,8 – 8,35

- Ô xy hoà tan: Theo kết quả ñiều tra tổng hợp biển Vịnh Bắc Bộ năm

1962 thấy rằng, ở khu vực ven bờ phía Bắc vịnh, hàm lượng oxy tầng mặt cao nhất vào tháng một (5,5 mg/l) và thấp nhất vào tháng 7 (4,5 mg/l), biên ñộ biến ñổi trong năm là 1,0 mg/l Xu thế biến ñộng hàm lượng oxy trong tầng ñáy giống với tầng mặt nhưng thời gian có trị số thấp nhất muộn hơn một tháng Ở ven bờ phía tây vịnh, hàm lượng oxy có trị số cao nhất vào tháng 2

Trang 17

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

ẦẦẦ

8

(5,4 mg/l), từ tháng 7 ựến tháng 9, hàm lượng oxy ựều thấp (4,6 mg/l), biên

ựộ biến ựổi trong năm 0,8 mg/l Các số liệu quan trắc gần ựây (1995-1998) cho thấy, hàm lượng oxy hoà tan trung bình tại các trạm quan trắc ven bờ phắa Bắc (cửa Lục, đồ Sơn, Ba Lạt, Sầm Sơn và Cửa Lò) thấp nhất là 6,28 mg/l (1998) và cao nhất là 7,53 mg/l (1995)

- Sinh vật phù du: Vùng bãi triều ở vùng rừng ngập mặn thuộc Liên

Vị (Quảng Ninh) năm 1994 có 85 loài thực vật phù du (TVPD), ựộng vật phù

du (đVPD) có thành phần nhiều nhất là Copepoda có 33 giống Số lượng thực vật phù du có 518.800 tb/m3 và đVPD là 6.004 cá thể/m3 đỉnh cao nhất về

số lượng TVPD là tháng 8, 9 và thấp nhất là tháng 4 Với đVPD thì chỉ có tháng 7 là có số lượng cao nhất Sinh vật phù du cũng thay ựổi theo mùa điều tra sự biến ựộng của sinh vật phù du theo mùa ở ven bờ Vịnh Bắc Bộ cho kết quả: Sinh vật lượng đVPD vào mùa ựông là 69,51 mg/m3 và TVPD là 2.694.103 tb/m3, mùa xuân là 58,92 mg/m3 và TVPD là 1.149.103 tb/m3; mùa

hạ là 93,28 mg/m3 và 1.654.103 tb/m3 TVPD; mùa thu là 63,61 mg/m3 đVPD

và 2.207.103 tb/m3 TVPD

- động vật ựáy: đến nay ựã phát hiện 541 loài ựộng vật ựáy ở vùng triều ven biển phắ Bắc nước ta Vùng bãi triều thuộc các cửa sông Ba Lạt, Ninh Cơ, đáy và cửa Càn có số lượng sinh vật ựáy cao, từ 31ọ142 mg/m2(mùa khô), từ 65,4 ọ152,3 mg/m2 (mùa mưa) Sông Trà Lý và Sông mã ựạt thấp nhất từ 10ọ12,5 g/m2 (mùa khô) động vật ựáy làm thức ăn chủ yếu cho

cá là giáp xác, giun nhiều tơ (Polychaeta) Khu hệ ựộng vật ựáy trong vùng chủ yếu là những loài rộng nhiệt và rộng muối

Việc quan tâm ựầy ựủ các ựặc ựiểm tự nhiên cũng như ựiều kiện sinh sống là cơ sở khoa học cho việc ựánh giá hiện trạng nuôi cá bống bớp thương phẩm tại Nam định

1.1.3 đặc ựiểm dinh dưỡng và sinh trưởng

Trang 18

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………

9

1.1.3.1 ðặc ñiểm dinh dưỡng

Li Huimei, Zhang Dan, Phi Pin Hua (1987) mô tả cá bống bớp là loại

ăn thịt ñộng vật, cá chỉ ăn những con mồi còn sống hoặc mới chết, ñôi khi ăn thịt cả ñồng loại; Was, (1984); Wi và Kwok, (1999) khi nghiên cứu về dinh dưỡng của cá bống bớp thấy chúng có phổ thức ăn rộng: Từ ñộng vật phù du ñến giáp xác và một số loài cá nhỏ Phân tích trong dạ dày cá bớp ngoài tự nhiên cho thấy ngoài các loại cá nhỏ, còn có cả các loại giáp xác như tôm, cua

và rạm, chúng chiếm tới 25% và tính ăn của cá bớp thay ñổi theo cá thể

Cá bống bớp là loài cá dữ, trong tự nhiên cá bắt mồi chủ ñộng, chúng chỉ ăn mồi sống, thức ăn ưa thích của chúng là tôm và các loài giáp xác [15] Khi nuôi thương phẩm trong các ao ñầm thì người ta có thể luyện cho chúng

ăn thức ăn khô, thức ăn tự chế biến (tép moi khô+cá nấu chín) tạo viên

Thức ăn của cá thay ñổi tuỳ theo giai ñoạn phát triển, giai ñoạn nhỏ (2,5cm) cá ăn ñộng vật phù du và ấu trùng ñộng vật, giai ñoạn cá (≥ 6cm) cá

ăn tôm, cá tạp, ñộng vật giáp xác, ñộng vật thân mềm và có khả năng ăn con mồi mới chết khi thịt còn tươi Sức chứa thức ăn của cá lớn và có khả năng nuốt con mồi bằng 1/10 khối lượng cơ thể Cá bống bớp có khả năng nhịn ñói dài ngày, sức sống tốt, thuận lợi cho việc vận chuyển sống [3]

1.1.3.2 ðặc ñiểm sinh trưởng

Theo Trần Văn ðan (2002), ngoài tự nhiên cá bống bớp có tốc ñộ tăng trưởng tương ñối chậm, cá ở ñộ tuổi 1+ thân cá dài 9-10cm, khối lượng khoảng 16g, ở ñộ tuổi 2+ thân cá dài 14-16cm khối lượng khoảng 60-70g, ở

ñộ tuổi 3+ thân cá dài 17-18cm, khối lượng khoảng 130g Trong nuôi thương phẩm hiện nay bằng nhiều các biện pháp chăm sóc người ta ñã ñưa tốc ñộ lớn của loài cá này lên cao hơn hẳn so với ngoài tự nhiên, cá 4 tháng tuổi cá có thể ñạt từ 8-10cm, 10-12 tháng tuổi có thể ñạt bình quân 20-22cm khối lượng ñạt 80-100g/con

Trang 19

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………

10

ðể xác ñịnh tuổi cá có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như:

Sử dụng vảy, ñốt sống thân và xương nắp mang ðối với cá bống bớp, lấy vẩy

cá ñể nghiên cứu tuổi bởi các vòng sáng tối của vân sinh trưởng ở vẩy thể hiện khá rõ ràng

- Vảy cá bống bớp: Cá bống bớp thuộc loài có vảy tròn, chia làm ba

phần khác nhau Vảy cá bớp nhỏ, có hình bầu dục, tâm vảy lệch về phần trước vảy Các vân xương mỏng, những vân xương gần tâm ñược sắp xếp thành các vòng tròn ñồng tâm, những vân xương xa tâm sắp xếp thành hình bầu dục ðường phóng xạ thẳng ở phần trước vảy và hơi cong về phía sau vảy

Các nước vùng ôn ñới, có sự phân biệt rõ rệt giữa các mùa Ở mùa Xuân

và mùa Hạ, thức ăn tự nhiên phong phú, cá sinh trưởng nhanh nên các vân xương xếp thưa tạo thành vòng sáng Mùa ñông nhiệt ñộ thấp, cá sinh trưởng chậm, các vân xương sắp xếp sít nhau tạo thành vòng tối Hiện tượng này cứ lặp ñi lặp lại hàng năm Khi tính tuổi cá, cứ hai vòng sáng tối liền kề ñược coi như một năm tuổi

- Vòng tuổi hình thành do các vòng sinh trưởng sắp xếp sít nhau tạo thành vòng xẫm màu hơn so với các phần vảy phát triển bình thường

- Vòng tuổi hình thành do sự rạn nứt của rãnh phóng xạ, tạo ra vòng sáng nhỏ liên tục trên vảy Tại chỗ rạn nứt các vân xương sắp xếp sít nhau Các phần vảy phía trong và ngoài vòng tuổi phát triển bình thường

Vòng tuổi

Trang 20

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

Phân biệt vòng tuổi với vòng non: Vòng non còn gọi là vòng phụ, vòng

cá giống, xuất hiện do thay ñổi thức ăn khi cá chuyển giai ñoạn Vòng non nằm

ở phần giữa tâm vảy và vòng năm thứ nhất nên dễ nhầm lẫn với vòng năm thứ nhất ðể phân biệt ñược vòng này, chúng tôi tính chiều dài cá thể và ñối chiếu với chiều dài cỡ cá giống

1.1.4 ðặc ñiểm sinh sản

Mùa sinh sản của cá bống bớp từ tháng 3 ñến tháng 8 trong năm, cá thường sinh sản tập trung vào tháng 3-4 và tháng 7-8 thời tiết ấm áp, nhiệt ñộ trong khoảng 22-28oC, ñộ mặn từ 10-20‰, thức ăn tự nhiên phong phú [3], [4] Cá bống bớp vào mùa sinh sản thường sống từng cặp trong hang, cá sinh sản bằng hình thức thụ tinh ngoài Trứng cá là trứng dính nên cá ñẻ trứng và

ấp trứng trong hang Thời gian ấp nở từ 72-110 giờ trong ñiều kiện nhiệt ñộ 28-30oC, ñộ mặn 17-20‰, trứng cá bớp sẽ nở sau khi ñẻ 3-5 ngày Ấu trùng dinh dưỡng bằng noãn hoàng trong 3 ngày ñầu, sau ñó bắt ñầu dinh dưỡng ngoài Giai ñoạn cá mới nở thức ăn chính của ấu trùng là các loài ñộng vật phù du cỡ nhỏ, cá con nở ra thường kiếm mồi khu vực gần hang và ñược bố

mẹ bảo vệ [6]

Trong tự nhiên, cá bớp cái ở tuổi 0+ có thể có buồng trứng ở giai ñoạn

Trang 21

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………

12

IV, cá ñực thành thục sinh dục ở giai tuổi 1+ Trong một quần ñàn, sự chín về sinh dục của các cá thể tương ñối ñồng pha, khi trong quần ñàn có một vài cá thể ñẻ trứng ở cùng giai ñoạn thì các cá thể mang trứng trong quần ñàn sẽ bị kích thích ñẻ theo [3]

Từ năm 1997 ñến năm 2004 Trần Văn ðan liên tục nghiên cứu cơ sở khoa học cho sản xuất giống và nuôi cá thịt của cá bống bớp ở ven biển miền Bắc Việt Nam Cho thấy cá bống bớp cái thành thục ở tuổi 1+ và ñẻ nhiều lần trong năm Hệ số thành thục của cá cao nhất vào các tháng 4, 5 và 6 Mùa vụ sinh sản của cá bống bớp thường từ tháng 3 ñến tháng 7 hàng năm Cá bống bớp nhỏ ăn luân trùng và Copepoda sau ñó ăn ấu trùng tôm cá và giáp xác, giống cá cho sinh sản nhân tạo có thể luyện ăn thức ăn công nghiệp

Tuy nhiên theo nghiên cứu của Hong WanShu, Chen ShiXi, Zheng WeiYun, Xiao Ying, Zhang Qi Yong (2006), cá bớp nuôi có khoảng 12,4% lưỡng tính, trong tuyến sinh dục tồn tại cả vật chất sinh dục ñực và vật chất sinh dục cái, ñiều này gây khó khăn trong việc lựa chọn bố mẹ ñưa vào nuôi

vỗ trước mùa sinh sản [12] Vào mùa sinh sản cơ quan sinh dục của cá ñực và

cá cái tiết các hoocmôn 17α-P, 17α, 20β-P, PGE2 and PGF2α vào môi trường nước, các hoocmon này ñóng vai trò là những pheromone giới tính ñể thu hút bạn tình và kích thích sự sinh sản [13]

1.2 Giá trị sử dụng:

Việt Nam là nước khí hậu nhiệt ñới, có thành phần sinh vật phong phú, việc ña dạng hoá ñối tượng nuôi là rất cần thiết Cá bống bớp ñã ñược xác ñịnh là loài cá kinh tế với tỷ lệ thịt nhiều, vị thơm ngon Theo kết quả phân tích của Viện Nghiên cứu hải sản, các chất có trong thịt cá bống bớp tươi là: Protit 19,2%; Lipit 0,74%, khoáng 1,51% và nước 78,55% Cá bống bớp ñược dân chúng coi là loài cá có thịt lành, bổ và ñược dùng làm món ăn bồi dưỡng

Trang 22

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………

13

sức khoẻ cho phụ nữ mới sinh hoặc những người vừa mới ốm dậy Người Trung Quốc ñặc biệt ưa thích loài cá này, họ coi ñây là ñặc sản Hiện tại cá bống bớp là một trong những loài cá ñắt giá, ñược sử dụng rộng rãi không chỉ

ở thị trường trong nước mà còn là mặt hàng xuất khẩu có giá trị ra thị trường Trung Quốc, Hồng Kông và một số nước khác thuốc Châu Á cho nên cá bống bớp có thể trở thành ñối tượng nuôi có triển vọng

1.3 Tình hình nghiên cứu cá bống bớp trên thế giới và trong nước

1.3.1 Tình hình nghiên cứu cá bống bớp trên thế giới

Nghiên cứu về phân loại ñược Lacépède mô tả cá bớp ñầu tiên vào năm

1801 và ñặt tên là Bostrichthus sinensis Tiếp theo ñó là Hamilton vào năm

1822 và Day vào năm 1878 cũng ñã miêu tả cá bống bớp, sau ñó ñổi tên loài

thành Bostrichthys sinensis, thuộc bộ Perciformes và bộ phụ Goibioidei Sau

nhiều năm cuối cùng các tác giả ñã thống nhất cá bống bớp với tên loài là

Bostrichthys sinensis (Lacépède, 1801)

Nghiên cứu về hình thái cũng ñã ñược Lacépède (1801) mô tả cá bống bớp có thân tròn, dài hơi dẹp hai bên Toàn thân phủ vảy nhỏ, vẩy ở ñầu thoái hoá nhiều ðầu rộng và dẹp, mõm tù, mắt bé Miệng rộng, dài ñến viền sau của mắt, hàm dưới không nhô ra Xương lá mía, xương khẩu cái có răng, xương nắp mang dưới không có gai Hai vây bụng cách xa nhau Toàn thân cá

có màu xám, mặt lưng sẫm, mặt bụng nhạt hơn Phía trên gốc vây ñuôi có một chấm ñen lớn, rìa ngoài chấm có viền trắng nhạt Công thức vây: D1I-6, D2I-9, A.I.19, P17, V.I.5

Nghiên cứu về thức ăn và tính ăn ñược Li Huimei, Zhang Dan, Phi Pin Hua (1987) mô tả cá bống bớp là loài ăn thịt ñộng vật, cá chỉ ăn những con mồi còn sống hoặc mới chết, ñôi khi ăn cả thịt ñồng loại: Was (1984); Wi và Kwok (1999) khi nghiên cứu về dinh dưỡng của cá bống bớp thấy chúng có phổ thức ăn rộng: từ ñộng vật phù du ñến giáp xác nhỏ và một số loài cá nhỏ,

Trang 23

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

ñẻ tự nhiên của cá bống bớp thường là các vùng cửa sông, nơi tiếp giáp giữa môi trường nước mặn và môi trường nước ngọt Kungvankij et all (1984), lại cho rằng ở Trung Quốc cá bống bớp thường ñẻ theo chu kỳ trăng ñược thể hiện ở chế ñộ thuỷ triều, ñiều này có liên quan mật thiết ñến phổ thức ăn của

cá do bãi ñẻ chính của chúng là vùng cửa sông ðiều kiện thời tiết cũng ảnh hưởng ñáng kể ñến thời gian trứng nở

ði ñầu nghiên cứu trong về sinh sản nhân tạo cá bống bớp phải kể ñến nhà khoa học Trung Quốc như: Lei (1979), Sha et al (1966), Chen et al (1981), He et al (1982), và Zhang Dan et al (1981), các tác giả trên ñã bắt ñầu nghiên cứu về phôi và ấu trùng của cá bống bớp, mở ra một hướng ñi mới cho những nghiên cứu về sinh sản nhân tạo và sản xuất giống cá bống bớp Tuy nhiên, tài liệu về sản xuất ñại trà và ổn ñịnh giống cá bống bớp cho ñến nay vẫn chưa thấy công bố

Trang 24

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………

15

1.3.2 Tình hình nghiên cứu về cá bống bớp ở Việt Nam

Ở Việt Nam ñã có một số công trình về ñiều tra cá bống bớp trong tự nhiên, nghiên cứu chúng về mặt hình thái và vài nét sinh học, do cá bớp ñược coi là ñối tượng trong nghề nuôi biển

Theo thông tin của tạp chí “ða dạng các loài thuỷ sản Việt Nam” (bảo tàng ñộng vật, Trường ðại học Michigan, Canada) một số nhà khoa học như W.J.Rainboth, M.Smith, DU, Nhiếp (1974) ñã khảo sát mức ñộ xuất hiện của

cá bống bớp tại một số tỉnh như: Mỹ Tho, Vĩnh Long và ñề nghị ñưa cá bống bớp vào “Sách ñỏ” xem là loài có nguy cơ bị diệt vong

Nghiên cứu về hình thái phân loại: Nguyễn Nhật Thi (1991) mô tả cá bớp ở Việt Nam cũng giống với mô tả của tác giả Lacépède (1801) ðỗ Văn Khương (1997) mô tả cá bống bớp có thân hình trụ hơi dẹt bên, bắp ñuôi dài, khỏe , ñầu hơi dẹt bằng, miệng rộng chếch, cỡ cá trưởng thành: dài 7-20 cm, nặng 30-200g

Nghiên cứu về dinh dưỡng: Nguyễn Nhật Thi (1978) và ðỗ Văn Khương (1997) xác ñịnh cá bống bớp ăn thịt ñộng vật như tôm cá nhỏ và ñộng vật giáp xác Trần Văn ðan, (1995) nhận xét cá bống bớp là loài cá dữ,

ăn mồi sống hoặc chết nhưng thịt vẫn còn tươi

Nghiên cứu về sinh sản: ðỗ Văn Khương (1997) xác ñịnh mùa vụ ñẻ tập trung của cá bống bớp tự nhiên là vụ xuân hè Trần Văn ðan (1995) bước ñầu thành công trong việc cho cá ñẻ tự nhiên thu ñược 1.000 con cá giống ðỗ ðoàn Hiệp và ctv (1996) thử dùng kích dục tố dục cá bống bớp ñẻ và bước ñầu ñã thu ñược cá bột (tạp chí khoa học công nghệ, 1998) nhưng thí nghiệm không ñược triển khai tiếp theo

Trần Văn ðan (2006) ñã nghiên cứu thực nghiệm hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất nhân tạo giống cá bống bớp ở Hải Phòng Quy trình sản xuất giống nhân tạo cá bống bớp ñạt tỷ lệ thành thục 92%, tỷ lệ ñẻ ñạt 62%, tỷ

Trang 25

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………

16

lệ thụ tinh 87%, tỷ lệ nở 86% và tỷ lệ sống của cá giống ñạt 17%

1.4 Tình hình nuôi cá bống bớp trên thế giới và ở Việt Nam

Những tài liệu về sản suất giống ñại trà và nuôi thâm canh cho ñến nay vẫn chưa ñược công bố rộng Ngoài Trung Quốc trên thế giới cá bống bớp phân bố ở Ấn ðộ, Thái Lan, Indonnesia, Philippin, Australia, Nhật Bản, Xrilanca, các quần ñảo Thái Bình Dương, tuy nhiên hiện nay chưa thấy các tài liệu công bố tình hình nuôi loài cá này

1.4.2 Trong nước

Về lĩnh vực nuôi, Trần Văn ðan (1995) ñã tổng kết kinh nghiệm nuôi của dân ñể xây dựng thành quy trình nuôi cá bống bớp thương phẩm Theo quy trình này, cá giống thu gom ngoài tự nhiên (7-10cm), mật ñộ thả quảng canh 3-4con/m2, bán thâm canh 5-7con/m2, sử dụng thức ăn tươi sống (tôm,

cá vụn, còng cáy ), năng suất ước ñạt 2-3tấn/ ha

Năm 1995, Viện Nghiên cứu Hải sản ñã tiến hành ñề tài “Nghiên cứu

xây dựng quy trình kỹ thuật nuôi thương phẩm và thăm dò khả năng sản xuất giống tự nhiên cá bống bớp (Bostrichthys sinensis Lacépède, 1801)” Kết quả cho thấy: tại miền Bắc Việt Nam, cá phân bố tại các tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, Nam ðịnh cá bống bớp sống chủ yếu ở vùng nước lợ cửa sông ven biển, cá phân bố tập trung ở rừng ngập mặn, cá thường sống thành từng cặp trong hang Lúc nhỏ cá ăn ñộng vật phù du, khi ñạt 6cm chúng ăn tôm, cá nhỏ

và ñộng vật giáp xác Cá giống sau 3 tháng nuôi tăng gấp 2 lần về chiều dài

Trang 26

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

ẦẦẦ

17

và tăng gấp 10 lần về khối lượng Khi trưởng thành, sau 7 tháng nuôi cá tăng trưởng chậm về chiều dài (20%) nhưng lại tăng nhanh về khối lượng (250%) Năm 2007-2008 Trung tâm đào tạo & Chuyển giao Công nghệ miền Bắc -Viện Nghiên cứu Hải sản ựược phép của Bộ thuỷ sản nay là Bộ Nông nghiệp Phát triển Nông thôn và Trung tâm Khuyến nông Khuyến ngư Quốc gia cho phép chuyển giao công nghệ sản xuất giống nhân tạo cá bống bớp tới

06 tỉnh ven biển miền Bắc từ Hải Phòng ựến Hà Tĩnh, các cơ sở này ựã tự sản xuất ựược cá bống bớp giống

Bước ựầu nghiên cứu bệnh trên cá bống bớp của Bùi Quang Tề (2009), nuôi theo phương thức bán thâm canh và quảng canh ựã có dấu hiệu bị nhiễm

ký sinh trùng, sán lá và metacercaria [7]

Năm 2010, Trần Văn đan thực hiện ựề tài ỘNghiên cứu công nghệ sản

xuất thức ăn công nghiệp và thực nghiệm nuôi cá bống bớp (Bostrichthys

sinensis Lacépède, 1801) thương phẩm ựạt năng suất 5 tấn/ha/nămỢ với mục tiêu: Xây dựng quy trình công nghệ sản xuất thức ăn công nghiệp cho cá bống bớp và thực nghiệm nuôi cá bớp bằng nguồn thức ăn do Viện nghiên cứu hải sản nghiên cứu sản xuất

Ở nước ta ngoài các công trình nghiên cứu của Trần Văn đan cũng có một số sách báo hướng dẫn về kỹ thuật nuôi cá bống bớp dưới dạng tài liệu khuyến ngư tuy nhiên những tài liệu này chủ yếu tổng hợp những kinh nghiệm nuôi quảng canh của một số ngư dân ở thời kỳ khởi ựầu của nghề nuôi cá bớp đến nay Viện nghiên cứu Hải sản ựã hoàn toàn chủ ựộng công nghệ sản xuất giống và ựang thực hiện nuôi thương phẩm cá bống bớp

(Bostrichthys sinensis Lacépède, 1801), công nghệ ựã cho năng xuất nuôi cao,

mang tắnh ổn ựịnh lại nguồn thu nhập ựáng kể cho người dân

Trên thị trường, có nhiều hãng sản xuất thức ăn công nghiệp cho các ựối tượng thuỷ sản như: CP, KP, Cargill, Chương Dương, Kinh Bắc Tuy nhiên

Trang 27

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………

18

sản phẩm của các nhà sản xuất chủ yếu phục vụ nuôi tôm sú, tôm chân trắng,

cá tra, cá rô phi ðối với các loài cá nước lợ và cá biển, do có nhu cầu cao về hàm lượng ñạm hơn nữa thị trường tiêu thụ hẹp nên hiện nay chỉ có một số hãng như: CP, Cagill có sản phẩm thức ăn công nghiệp trên thị trường dành cho cá biển ðối với cá bống bớp và một số ñối tượng nuôi nước lợ khác hiện nay chưa có thức ăn công nghiệp riêng [10]

Tại Nam ðịnh, người dân sử dụng thức ăn tự chế biến, nguyên liệu gồm: cám gạo, bột ngô, cá tạp, giáp xác ñể chế biến thức ăn cho cá Với loại thức

ăn này, thời gian bảo quản ngắn khoảng 2-3 ngày, thời gian hoà tan trong nước nhanh, thành phần dinh dưỡng không ổn ñịnh, không thể làm với số lượng lớn, không chủ ñộng về số lượng cũng như chất lượng trong cả vụ nuôi, nhưng có thể ñáp ứng lượng thức ăn ñể nuôi cá trong thời gian ngắn [10]

Từ những vấn ñề nêu trên cho thấy việc phát triển các loại thức ăn tổng hợp hay thức ăn công nghiệp có hiệu quả kinh tế và thân thiện với môi trường

là cần thiết Nghề nuôi cá bống bớp tại các tỉnh ven biển miền Bắc nói chung không thể dựa vào phương pháp nuôi truyền thống, cần phải trở thành nghề nuôi cá bống bớp công nghiệp với công nghệ cao, hiệu quả lớn, ñưa cá bống bớp thành một ñối tượng thuỷ sản xuất khẩu của ñịa phương tương ứng với tiềm năng sẵn có

Trang 28

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………

19

Chương II ðỊA ðIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ðịa ñiểm, thời gian và ñối tượng nghiên cứu

2.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu

- Trung tâm giống Hải sản Nam ðịnh

- ðịa chỉ : Xã Bạch Long, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam ðịnh

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

- Thời gian từ tháng 04 ñến tháng 05 năm 2012

2.1.3 ðối tượng nghiên cứu

- Cá bống bớp (Bostrichthys sinensis Lacepède, 1801) kích cỡ cá hương

(1,5cm) ñến cá giống( 6cm)

Hình 2.1 : Hình dạng cá bống bớp

2.1.4 Thiết bị nghiên cứu:

-Nhiệt kế thuỷ ngân

-Máy ño: pH, ñộ mặn , nhiệt ñộ, DO

-Cân ñiện tử

-Thước ño (mm)

Trang 29

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

- Cân ño ñịnh kỳ 10 ngày/lần với số lượng mẫu 30 cá thể/lô

* Sơ ñồ thí nghiệm ương cá hương lên cá giống

Lặp lần III

Lặp lần

II

Lặp lần II

Lặp lần

I

Lặp lần III

Lặp lần III

Lặp lần

Trang 30

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………

21

Trang 31

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………

22

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ ñến tỷ lệ sống

- Công thức xác ñịnh tỷ lệ sống của cá ở giai ñoạn thí nghiệm :

Trongñó:

-TLS (%): Tỷ lệ sống

-N1 : Số cá thể tham gia thí nghiệm

-N2 : Số cá thể thu ñược khi thí nghiệm kết thúc

2.2.2.2 Phương pháp xác ñịnh tốc ñộ sinh trưởng

+ Tốc ñộ tăng trưởng tuyệt ñối theo ngày (Absolute Growth Rate)

AGRW = (W2- W1 )/t (g/ngày) AGRL = (L2- L1)/t (cm/ngày) + Tốc ñộ tăng trưởng % theo khối lượng :

W (%) = (W2-W1)*100/W1

+ Tốc ñộ tăng trưởng % theo chiều dài :

L (%) = (L2- L1)*100/ L1 Trong ñó t: Khoảng cách thời gian giữa 2 lần ño

W1,2: Khối lượng cá cân lần trước và lần sau L1,2 : Chiều dài của cá ño lần trước và lần sau + Tốc ñộ tăng trưởng ñặc trưngSGR (Special growth rate)

SGRW = (%/ngày)

(Ln(L2) – Ln(L1)) x100 SGRL = (%/ngày)

Trang 32

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………

23

t

Trong ñó: W1 và W2 là khối lượng cá cân lần trước và sau

L1 và L2 là chiều dài ño lần trước và sau

T là thời gian thí nghiệm

• Hệ số chuyển ñổi thức ăn FCR (Feed conversion rate)

FCR =

2.2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu ñược mã hóa và xử lý bằng phần mềm Excel 2003 Số liệu về L

và W ñược tính trung bình ở từng ñợt thí nghiệm bằng thống kê mô tả Phân tích phương sai 1 nhân tố ngẫu nhiên và LSD0,05 (Least Significant Diffrence-dấu hiệu sai khác nhỏ nhất) ñược sử dụng ñể xác ñịnh mức ñộ sai khác của yếu tố tăng trưởng, tỷ lệ sống và các chỉ số của các công thức thí nghiệm Các thống kê ñược sử dụng với mức ñộ tin cậy 95% (α = 0,05)

2.2.3 Theo dõi một số yếu tố môi trường và thức ăn

- Theo dõi và ñiều chỉnh một số yếu tố môi trường nước (T0C, pH, S‰, DO) trong các giai thí nghiệm sao cho các lô thí nghiệm có môi trường là tương ñương, giúp cho cá nghiên cứu ít bị ảnh hưởng bởi yếu tố môi trường

- Nguồn nước biển tự nhiên qua hệ thống ao lắng, ao chứa, trước khi ñưa vào thí nghiệm nước biển ñược kiểm tra một số yếu tố môi trường như: Nhiệt

ñộ, ñộ mặn, pH, DO

Cấu tạo của bể lọc:

Khối lượng thức ăn ñã sử dụng Khối lượng cá tăng trưởng

Trang 33

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………

24

Tầng nước cao 1m Lớp cát mịn dày 30cm Lớp than hoạt tính dày 05cm Lớp cát vàng dày 50cm Lớp ñá 8-10 dày 15cm Tầng thoát nước dày 20cm

Hình 2.2 :Sơ ñồ mặt cắt bể lọc nước theo chiều thẳng ñứng

- Chuẩn bị bể nuôi: Trước khi ñưa vào nuôi thí nghiệm, bể composite 1m3ñược khử trùng bằng Formalin 100ppm Sau 24h, bể ñược rửa sạch bằng nước sạch rồi mới ñưa vào sử dụng Kiểm tra các yếu tố môi trường 2 lần/ ngày( 6h

và 17h)

+ Xác ñịnh Nhiệt ñộ bằng nhiệt kế thuỷ ngân

+ Xác ñịnh pH bằng máy ño pH (pH-metter)

Chăm sóc: - Cho cá thí nghiệm ăn vào 6h sáng và 17h chiều hằng ngày

- Khẩu phần ăn: 3 – 5% khối lượng thân

Trang 34

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………

25

Chương III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 ðiều kiện môi trường trong suốt thời gian thí nghiệm

Hệ thống bể bao gồm bể lọc, bể chứa nước chung, 9 bể composite 1m3ñể ương cá bống bớp Hệ thống này ñược ñặt trong nhà có mái che nên hầu như không chịu tác ñộng của ngoại cảnh Do ñó, các yếu tố môi trường của nguồn nước nuôi là như nhau Trong quá trình vận hành, do mật ñộ nuôi và thức ăn

sử dụng khác nhau nên ñiều kiện môi trường có thay ñổi Việc theo dõi môi trường ñược tiến hành theo các công thức thức ăn với mật ñộ nuôi cao nhất

Bảng 3.1.: Các yếu tố môi trường

Thời gian (ngày) Yếu tố

min-max 27,2-31,2 28,4-30,6 28,8-31,5 27,6-30,8

toc

Tb 30,2±0,3 29,5±0,2 30,2±0,4 29,5±0,3 min-max 4,6-5,5 4,2-6,0 4,5-5,6 4,2-5,4

Trang 35

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………

26

dao ñộng từ 28,54-31,640C; trung bình 30,05 0C và nhiệt ñộ nước buổi chiều dao ñộng từ 30,02-33,120C; trung bình 31,320C Nhiệt ñộ không khí buổi sáng dao ñộng từ 33,23-36,330C; trung bình 34,470C; nhiệt ñộ không khí vào buổi chiều dao ñộng từ 34,04-37,490C; trung bình 35,690C

Do quá trình thí nghiệm ñược thực hiện trong mùa hè năm 2012 cho nên nhiệt ñộ nước trong ao trung bình khá cao (> 30oC) và có sự chênh lệch nhiều về nhiệt ñộ buổi sáng và buổi chiều Tuy nhiên sự dao ñộng nhiệt ñộ trong ngày của các ao thí nghiệm không lớn (<30C) nên vẫn phù hợp với sự phát triển của cá bống bớp Tuy nhiên, theo Was, (1984) thì nhiệt ñộ thích hợp nhất cho cá bống bớp sinh trưởng từ 20-300C Như vậy nhiệt ñộ trong quá trình thí nghiệm này cao hơn ðiều này làm giảm khả năng tăng trưởng của cá

và có thể là ñiều kiện khiến cho cá dễ bị bệnh Nhưng trong suốt quá trình cá vẫn tăng trưởng tốt, không xuất hiện bệnh dịch nên có thể kết luận rằng nhiệt

ñộ nước và không khí trong quá trình thí nghiệm không gây ảnh hưởng ñến kết quả thí nghiệm

3.1.2 Hàm lượng oxy

Hàm lượng DO trong nước phụ thuộc chủ yếu vào nguồn cung cấp từ không khí, các loại thuỷ sinh vật trong nước, sự oxy hoá vật chất hữu cơ trong nước và sự hô hấp của cá Nguồn nước dùng rong thí nghiệm ñã ñược loại bỏ hoàn toàn thực vật thuỷ sinh và ñược sục khí liên tục nên sự biến ñộng về DO phụ thuộc vào sự hô hấp của cá và sự oxy hoá vật chất hữu cơ trong nước

Yếu tố Oxy là một trong những yếu tố môi trường quyết ñịnh ñến năng suất và sản lượng cá nuôi (Steven et al.,2001) Cá thí nghiệm giữa các bể ñược bố trí ñồng nhất về ñiều kiện Oxy ñể ñảm bảo hàm lượng oxy hòa tan không gây ảnh hưởng ñến sự sai khác về kết quả giữa các bể nuôi

cá thí nghiệm

Hàm lượng oxy hòa tan trong quá trình thí nghiệm vào buổi sáng ñược

Trang 36

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………

27

duy trì trung bình từ 4,77 ñến 5,16mg/l, trung bình ñạt 4,95 mg/l Hàm lượng oxy hòa tan vào buổi chiều ñạt 4,84mg/l, cao nhất là 5,08mg/l, thấp nhất là 4,63mg/l Hàm lượng oxy hoà tan thích hợp cho cá bống bớp sinh trưởng > 3 mg/lit và lý tưởng nhất là 5 mg/lit trở lên (Segdwick, 1988) Như vậy hàm lượng oxy hòa tan trong quá trình thí nghiệm là hoàn toàn thích hợp không ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát triển của cá bống bớp

3.1.3 pH và ñộ mặn

pH và ñộ mặn cũng là yếu tố môi trường quan trọng ảnh hưởng rất lợn ñến sự sinh trưởng của cá bống bớp pH phù hợp cho cá bống bớp phát triển

từ 7 ñến 9 và ñộ mặn phù hợp là từ 5 ñến 15 ‰ pH trong quá trình thí nghiệm dao ñộng từ 7 ñến 8,3 là hoàn toàn phù hợp cho sự tăng trưởng của cá thí nghiệm ðộ mặn trong quá trình thí nghiệm cũng tương ñối ổn ñịnh và phù hợp cho sự tăng trưởng của cá bống bớp

Nhìn chung, tất cả các lô thí nghiệm ñều có yếu tố môi trường như nhiệt ñộ nước, pH, hàm lượng ôxy hòa tan luôn nằm trong khoảng thích hợp ðiều này cho thấy ñiều kiện môi trường giữa các lô thí nghiệm là ñồng nhất

và không ảnh hưởng ñến kết quả thí nghiệm

3.2 Tốc ñộ tăng trưởng

3.2.1 Tăng trưởng về chiều dài

Trong quá trình ương nuôi các loại sinh vật thuỷ sản nói chung và cá nói riêng từ hương lên giống, tăng trưởng chiều dài là chỉ tiêu quan trọng ñể ñánh giá kết quả ương nuôi Có nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến tăng trưởng chiều dài, trong ñó mật ñộ là yếu tố quan trọng nhất Mật ñộ ương nuôi ảnh hưởng rất lớn ñến tốc ñộ tăng trưởng của cá Nếu ương ở mật ñộ thưa quá sẽ kém hiệu quả; nếu ương mật ñộ dày quá sẽ làm giảm tốc ñộ sinh trưởng của cá Việc xác ñịnh mật ñộ phù hợp là khâu quan trọng trong công tác ương nuôi

Trang 37

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………

28

Sau 40 ngày thí nghiệm nuôi cá bống bớp ở các mật ñộ nuôi khác nhau trong cùng một ñiều kiện môi trường thì kết quả cho thấy cá ñược nuôi ở mật

ñộ 100 con/m3 có tốc ñộ tăng trưởng cao nhất

Bảng 3.2 Sự tăng trưởng chiều dài của cá thí nghiệm

Mật ñộ 1 Mật ñộ 2 Mật ñộ 3 Chiều dài cá khi thả (cm) 1,49±0,017a 1,5±0,02a 1,51±0,015aChiều dài cá khi thu (cm) 5,77±0,01c 5,23±0,048b 4,7±0,057aChiều dài tăng thêm (cm) 4,28±0,1c 3,73±0,06b 3,19±0,05aTăng trưởng chiều dài tuyệt ñối

( cm/ngày) 0,11±0,002c 0,09±0,0016b 0,08±0,0015aTăng trưởng chiều dài tương ñối

200 con/m3 có chiều dài thấp nhất là 4,7cm, tiếp theo là cá nuôi ở mật ñộ 2 có chiều dài 5,23cm và cao nhất là cá nuôi ở mật ñộ 100 con/m3 dài 5,77cm

Như vậy, cá nuôi ở mật ñộ 100 con/m3 có chiều dài tăng thêm cao nhất ñạt 4,28cm và thấp nhất là cá ñược nuôi ở mật ñộ 200 con/m3 chỉ ñạt 3,19cm

Sự chênh lệch về chiều dài tăng thêm giữa các lô thí nghiệm về mật ñộ có ý nghĩa với (P<0,05) Chiều dài tăng thêm của cá ñược thể hiện rõ sự khác biệt

Trang 38

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………

29

ở hình 3.1

Trang 39

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………

30

Hình 3.1.: Chiều dài tăng thêm của cá thí nghiệm

Sự tăng trưởng về chiều dài tuyệt ñối cũng ñã có sự khác biệt có ý nghĩa giữa cá ñược nuôi ở các mật ñộ khác nhau (P<0,05) Cá nuôi ở mật ñộ

100 con/m3 có tốc ñộ tăng trưởng về chiều dài cao nhất 0,11cm/ngày, cao hơn

cá nuôi ở mật ñộ 150 con/m3 (0,09cm/ngày) và thấp nhất là cá nuôi ở mật ñộ

200 con/m3 chỉ ñạt 0,08cm/ngày

Tuy nhiên sự tăng trưởng chiều dài tương ñối lại không có sự khác biệt giữa các lô thí nghiệm (P>0,05) Trung bình cá nuôi ở mật ñộ 150 con/m3 ñạt 3,12cm và cá nuôi ở mật ñộ 100 con/m3 và mật ñộ 200 con/m3 lần lượt ñạt 3,123cm và 3,107cm

Hình3.2 : Sự tăng trưởng chiều dài của cá thí nghiệm

Trang 40

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………

31

qua các lần thu mẫu

Cá thí nghiệm ở mật ñộ 100 con/m3 có sự tăng trưởng cao hơn cá ñược nuôi ở mật ñộ 150 con/m3 và mật ñộ 200 con/m3 Ở lần thu mẫu thứ 1, chiều dài của cá nuôi ở mật ñộ 200 con/m3 chỉ ñạt 0,78cm, cá nuôi ở mật ñộ 150 con/m3

ñạt 0,92cm và cá nuôi ở mật ñộ 100 con/m3 ñạt 0,98cm Sự khác biệt này cũng lặp lại ở lần ño mẫu thứ 2 và ở mức ý nghĩa (P<0,05) Trong khi lần thu mẫu thứ

3 thì cá ở mật ñộ 150 con/m3 (0,65cm) và mật ñộ 200 con/m3 (0,64cm) không

có sự khác biệt và ñều thấp hơn cá nuôi ở mật ñộ 100 con/m3 (0,76cm) Ở lần thu mẫu thứ 4 cá nuôi ở mật ñộ 100 con/m3 vẫn cao hơn ở 150 con/m3 mật ñộ còn lại và sự sai khác này có ý nghĩa với (P<0,05) (bảng 3.3.)

Bảng 3.3 : Sự tăng trưởng chiều dài của cá qua các lần thu mẫu

Ngày đăng: 31/10/2014, 15:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. : Hình dạng bên ngoài cá bống bớp - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ ương tới tỷ lệ sống và tốc độ sinh trưởng của cá bống bớp (bostrichthys sinensis lacepède, 1801) giai đoạn cá hương lên cá giống tại nam định
Hình 1.1. Hình dạng bên ngoài cá bống bớp (Trang 13)
Bảng 1.1. Phõn bố cỏ bống bớp ven biển từ Quảng Ninh  ủến Qu ảng Bỡnh,   năm 1997-1998 - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ ương tới tỷ lệ sống và tốc độ sinh trưởng của cá bống bớp (bostrichthys sinensis lacepède, 1801) giai đoạn cá hương lên cá giống tại nam định
Bảng 1.1. Phõn bố cỏ bống bớp ven biển từ Quảng Ninh ủến Qu ảng Bỡnh, năm 1997-1998 (Trang 14)
Hình 2.1. : Hình dạng cá bống bớp - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ ương tới tỷ lệ sống và tốc độ sinh trưởng của cá bống bớp (bostrichthys sinensis lacepède, 1801) giai đoạn cá hương lên cá giống tại nam định
Hình 2.1. Hình dạng cá bống bớp (Trang 28)
Hỡnh 2.2. :Sơ ủồ mặt cắt bể lọc nước theo chiều thẳng ủứng - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ ương tới tỷ lệ sống và tốc độ sinh trưởng của cá bống bớp (bostrichthys sinensis lacepède, 1801) giai đoạn cá hương lên cá giống tại nam định
nh 2.2. :Sơ ủồ mặt cắt bể lọc nước theo chiều thẳng ủứng (Trang 33)
Bảng 3.1.: Các yếu tố môi trường  Thời gian (ngày)  Yếu tố - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ ương tới tỷ lệ sống và tốc độ sinh trưởng của cá bống bớp (bostrichthys sinensis lacepède, 1801) giai đoạn cá hương lên cá giống tại nam định
Bảng 3.1. Các yếu tố môi trường Thời gian (ngày) Yếu tố (Trang 34)
Bảng 3.2. Sự t ăng trưởng chiều dài của cá thí nghiệm. - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ ương tới tỷ lệ sống và tốc độ sinh trưởng của cá bống bớp (bostrichthys sinensis lacepède, 1801) giai đoạn cá hương lên cá giống tại nam định
Bảng 3.2. Sự t ăng trưởng chiều dài của cá thí nghiệm (Trang 37)
Hình 3.1.: Chiều dài tăng thêm của cá thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ ương tới tỷ lệ sống và tốc độ sinh trưởng của cá bống bớp (bostrichthys sinensis lacepède, 1801) giai đoạn cá hương lên cá giống tại nam định
Hình 3.1. Chiều dài tăng thêm của cá thí nghiệm (Trang 39)
Bảng 3.4. : Sự  tăng trưởng khối lượng của cá thì nghi ệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ ương tới tỷ lệ sống và tốc độ sinh trưởng của cá bống bớp (bostrichthys sinensis lacepède, 1801) giai đoạn cá hương lên cá giống tại nam định
Bảng 3.4. Sự tăng trưởng khối lượng của cá thì nghi ệm (Trang 41)
Hình 3.3.: Khối lượng tăng thêm ở cá thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ ương tới tỷ lệ sống và tốc độ sinh trưởng của cá bống bớp (bostrichthys sinensis lacepède, 1801) giai đoạn cá hương lên cá giống tại nam định
Hình 3.3. Khối lượng tăng thêm ở cá thí nghiệm (Trang 42)
Hình 3.4. : Sự tăng trưởng khối lượng của cá qua các lần thu mẫu - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ ương tới tỷ lệ sống và tốc độ sinh trưởng của cá bống bớp (bostrichthys sinensis lacepède, 1801) giai đoạn cá hương lên cá giống tại nam định
Hình 3.4. Sự tăng trưởng khối lượng của cá qua các lần thu mẫu (Trang 43)
Bảng 3.5. : Sự  tăng trưởng về  khối lượng qua các lần thu m ẫu - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ ương tới tỷ lệ sống và tốc độ sinh trưởng của cá bống bớp (bostrichthys sinensis lacepède, 1801) giai đoạn cá hương lên cá giống tại nam định
Bảng 3.5. Sự tăng trưởng về khối lượng qua các lần thu m ẫu (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w