1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật hái đến sinh trưởng, năng suất, chất lượng của giống chè PH1, LDP2 tại huyện anh sơn, tỉnh nghệ an

107 479 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do ñó mục ñích của việc ñưa máy hái chè vào sản xuất chè là nhằm ñảm bảo sự sinh trưởng của cây chè tăng năng suất và sản lượng và phẩm chất của nguyên liệu chế biến.. Từ những yêu cầu v

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Hoàn thành ựược luận văn này, Tôi ựã nhận ựược sụ hướng dẫn khoa

học, sự giúp ựỡ tận tình của Tiến sỹ đỗ Văn Ngọc - Viện KHKT Nông lâm

nghiệp miền núi phắa Bắc Sự quan tâm giúp ựỡ của Ban đào tạo sau đại học của các quý thầy, quý cô trong quá trình học tập tại Viện

Tôi xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học tiền bối về lĩnh vực cây chè, cảm ơn Viện Khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phắa Bắc

ựã giúp ựỡ tận tình trong quá trình triển khai thắ nghiệm

Xin chân thành cảm ơn sự tạo ựiều kiện thuận lợi của cán bộ nhân viên Công ty đầu tư phát triển chè Nghệ an, Trung tâm khắ tượng thủy văn Bắc Trung Bộ, cán bộ nhân viên làm chè của Xắ nghiệp chè Anh Sơn, Nghệ

an trong quá trình thực hiện ựề tài nghiên cứu

Cuối cùng xin bày tỏ lòng biết ơn ựến các ựồng chắ, ựồng nghiệp bạn

bè và gia ựình, những người ựã hết lòng ựộng viên giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu./

Tác giả luận văn

đậu đình Chung

Trang 3

LỜI CAM đOAN

Tôi xin cam ựoan rằng ựây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi, kết quả nghiên cứu của luận văn tốt nghiệp này là hoàn toàn trung thực

Những kết quả nghiên cứu này chưa ựược sử dụng, hay công bố trong bất

kỳ một báo cáo, bảo vệ một học vị nào

Tác giả

đậu đình Chung

Trang 4

Mục lục

Bìa phụ i

LỜI CẢM ƠN ii

LỜI CAM ðOAN iii

Mục lục iv

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH x

MỞ ðẦU 1

1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài: 3

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài: 3

3.1 Ý nghĩa khoa học: 3

3.2 Ý nghĩa thực tiễn: 4

4 Phạm vi nghiên cứu của ñề tài: 4

Chương I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 5

1.1 Giá trị của cây chè 5

1.2 Sản xuất và tiêu thụ chè 6

1.2.1 Sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới 6

1.2.2 Tình hình sản xuất chè ở Việt Nam 7

1.2.3 Sản xuất chè ở Nghệ An 9

1.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 14

1.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 14

1.3.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 22

1.4 Cơ sở khoa học 30

Trang 5

Chương II: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 34

2.1 Vật liệu nghiên cứu 34

2.1.1 Giống chè 34

2.1.2 ðặc ñiểm ñất ñai 36

2.2 Nội dung nghiên cứu 36

2.2.1.Nội dung nghiên cứu 36

2.3 Phương pháp nghiên cứu 37

2.3.1.Bố trí thí nghiệm 37

2.3.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 38

2.3.2.Các chỉ tiêu theo dõi 38

2.3.3 Phương pháp ñiều tra thu thập số liệu 39

2.3.4 Các phương pháp theo dõi, ño ñếm thí nghiệm 39

2.3.4.1 Theo dõi ñặc ñiểm sinh trưởng 39

2.3.4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng hái chè bằng máy ñến chất lượng nguyên liệu chè LDP2, và PH1 41

2.3.4.3 Sơ bộ tính hiệu quả kinh tế của sử dụng hái máy 42

2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 42

Chương III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43

3.1 Ảnh hưởng của các biện pháp hái ñến sinh trưởng cây chè 43

3.2 Ảnh hưởng của các biện pháp hái ñến năng suất giống chè PH1, LDP2.45 3.2.1 Biến ñộng tán chè do biện pháp hái chè khác nhau 45

3.2.2 Biến ñộng mật ñộ búp chè do biện pháp hái chè khác nhau 47

3.2.3 Biến ñộng chiều dài búp chè do biện pháp hái chè khác nhau 50

3.2.4 Biến ñộng trọng lượng búp chè do biện pháp hái chè khác nhau 51

3.2.5 Ảnh hưởng biện pháp hái ñến năng suất của 2 giống chè PH1, LDP2 53 3.3 Ảnh hưởng của các biện pháp hái ñến chất lượng chè 55

Trang 6

3.3.1 Ảnh hưởng biện pháp hái ñến tỷ lệ phẩm cấp nguyên liệu của 2 giống

chè PH1, LDP2 55

3.3.2 Ảnh hưởng biện pháp hái ñến thành phần cơ giới nguyên liệu của 2 giống chè PH1, LDP2 57

3.3.3 Ảnh hưởng biện pháp hái ñến chất lượng chè qua ñánh giá cảm quan.58 3.3.3.1 Ảnh hưởng biện pháp hái ñến chất lượng chè xanh 58

3.3.3.2 Ảnh hưởng của các biện pháp hái máy ñến thu hồi sản phẩm chè xanh 61

3.3.3.3 Ảnh hưởng biện pháp hái ñến chất lượng chè CTC 63

3.4 ðiều tra diễn biến một số loại sâu bệnh hại chính trên 2 giống chè LDP2 và PH1 67

3.5 Hiệu quả của việc hái máy so với hái tay 68

3.5.1 Hiệu quả lao ñộng của việc hái máy so với hái tay 68

3.5.2 Hiệu quả kinh tế của việc hái máy so với hái tay 68

3.6 Khảo sát tính năng các thiết bị của 2 loại máy hái chè 71

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 75

1 Kết luận 75

2 ðề nghị 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

PHỤ LỤC 84

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Diện tích, năng suất chè Việt nam các năm 2005-2009 8

Bảng 1.2 Hàm lượng nước, tanin, chất hoà tan ở các vị trí lá khác nhau 32

Bảng 2.1 Bố trí các công thức thí nghiệm 38

Bảng 3.1 Ảnh hưởng của các biện pháp hái ñến hình thành lứa hái và thời gian giữa 2 lứa hái 2 giống chè LDP2 và PH1 43

Bảng 3.2 Ảnh hưởng của các biện pháp hái ñến ñộ rộng tán chè 45

Bảng 3.3 Ảnh hượng của các biện pháp hái ñến ñộ dày tán chè 46

Bảng 3.4 Ảnh hưởng biện pháp hái ñến mật ñộ búp chè 48

Bảng 3.5 Ảnh hưởng biện pháp hái ñến ñộ dài búp chè 50

Bảng 3.6 Ảnh hưởng biện pháp hái ñến khối lương búp chè của 2 giống chè PH1, LDP2 51

Bảng 3.7 Ảnh hưởng biện pháp hái ñến năng suất của 2 giống chè PH1, LDP2 54

Bảng 3.8 Ảnh hưởng biện pháp hái ñến tỷ lệ búp mù xòe của 2 giống chè PH1, LDP2 56

Bảng 3.9 Ảnh hưởng biện pháp hái ñến thành phần cơ giới nguyên liệu của 2 giống chè PH1, LDP2 58

Bảng 3.10 Tổng hợp kết quả ñánh giá cảm quan sản phẩm chế biến từ giống chè LDP2 59

Bảng 3.11 Tổng hợp kết quả ñánh giá cảm quan sản phẩm chế biến từ giống chè PH1 60

Bảng 3.12 Ảnh hưởng của biện pháp hái máy ñến hệ số thu hồi sản phẩm khi chế biến chè xanh 62

Trang 9

Bảng 3.13 Tổng hợp kết quả ñánh giá cảm quan sản phẩm chế biến từ giống chè LDP2 64 Bảng 3.14 Tổng hợp kết quả ñánh giá cảm quan sản phẩm chế biến từ giống chè PH1 65 Bảng 3.15 Tình hình một số sâu hại chính trên 2 giống chè LDP2 và PH1 67 Bảng 3.16 Hiệu quả lao ñộng của các công thức hái 67 Bảng 3.17 Hiệu quả kinh tế của hái máy so với hái tay 69

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Biến ñộng tán chè tại các thời ñiểm 46 Hình 3.2 Biến ñộng búp chè của các biện pháp hái tại các thời ñiểm 49 Hình 3.3 Năng suất chè của các biện pháp hái khác nhau 55

Trang 11

MỞ đẦU

1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Cây chè từ lâu ựã ựược con người phát hiện và sử dụng làm ựồ uống ựể giải khát, càng về sau người ta càng phát hiện thêm nhiều tác dụng hữu ắch của chè Uống nước chè có tác dụng chống ựược lạnh, khắc phục sự mệt mỏi của cơ bắp và hệ thần kinh trung ương, kắch thắch vỏ ựại não làm cho tinh thần minh mẫn, sảng khoái, hưng phấn đó là trong lá chè có chứa các hợp chất Caphein, ựặc biệt là các sản phẩm chè xanh có chứa các chất Tanin, TheoFlin, Theobrobin có tác dụng chữa bệnh ựường ruột, kắch thắch tiêu hóa

mỡ, chống béo phì, chống sâu răng và bệnh hôi miệng, trong chè còn có rất nhiều Vitamin C, B2, PP, K, E và các axit amin rất cần thiết cho cơ thể, Tại các hội nghị quốc tế về chè và sức khỏe con người tại Calculta (Ấn ựộ 1993), Shizuoka (Nhật bản 2001, 2004), Hàng Châu ( Trung Quốc 1996, 2005) các kết quả nghiên cứu mới cho thấy nhiều tác dụng hữu ắch của chè xanh về chức năng ựiều hòa sinh lý con người, chức năng phòng ngừa ung thư bằng cách củng cố hệ thống miễn dịch, phòng ngừa bệnh huyết áp cao và bệnh tiểu ựường, ngăn ngừa Cholesterol tăng cao, chống lão hóa do tác dụng chống oxy hóa

Nghệ An có diện tắch trồng chè 8.960 ha, cơ cấu giống chè chủ yếu sử dụng các giống chọn tạo trong nước: PH1, LDP1, LDP2 đến nay, tỷ lệ chè giống mới LDP2 trồng bằng phương pháp giâm hom ựã ựạt trên 90% diện tắch chè toàn tỉnh, Trong ựó khoảng 6500 ha chè ựang trong thời kỳ thu hoạch Diện tắch chè tập trung chủ yếu ở các Huyện Con Cuông, Thanh Chương, Tân

kỳ và Kỳ Sơn Năng suất chè ựạt bình quân trên 10 tấn búp tươi/ha/năm Hiện sản phẩm chè của Nghệ An ựã xuất khẩu sang 16 nước thuộc các khu vực Châu Âu, đông Âu, đông Á

Trang 12

Cây chè không chỉ là cây xoá ñói giảm nghèo mà ñang từng bước vươn lên trở thành cây làm giàu Thị trường chè ngày càng mở rộng ñòi hỏi năng suất, chất lượng sản phẩm chè phong phú phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng ðể tạo ra sản phẩm chè an toàn và chất lượng cao cần phải tiến hành ñồng bộ các giải pháp từ chuyển ñổi cơ cấu giống, kỹ thuật gieo trồng, chăm sóc bảo quản và chế biến sản phẩm Do ñó mục ñích của việc ñưa máy hái chè vào sản xuất chè là nhằm ñảm bảo sự sinh trưởng của cây chè tăng năng suất

và sản lượng và phẩm chất của nguyên liệu chế biến

ðể ñiều hòa giữa năng suất và chất lượng chè búp tươi với sinh trưởng

và phát triển của nương chè, người ta ñề ra tiêu chuẩn búp hái và số lá chừa cho từng thời vụ, ñồng thời áp dụng kỹ thuật hái “san trật” Khi hái san trật, mỗi lứa hái chỉ cách nhau 5 -7 ngày trong khi ñó tại thời ñiểm hiện nay hầu hết các loại thuốc bảo vệ thực vật dùng cho chè ñều ñòi hỏi phải có thời gian cách ly từ 5 -7 ngày chính vì thế việc ñảm bảo thời gian cách ly sau mỗi lần phun thuốc bảo vệ thực vật là rất khó khăn Nếu ñảm bảo thời gian cách ly thì chè quá lứa già) nếu hái sớm thì chè không ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

Muốn hái chè san trật thì phải hái bằng tay (lao ñộng thủ công) trong khi ñó năng suất hái chè bằng lao ñộng thủ công ñạt thấp Nếu hái ñúng kỹ thuật thì mỗi công lao ñộng thủ công chỉ ñạt từ 50kg/ngày Như vậy năng suất sản lượng nương chè càng cao thì chi phí công lao ñộng hái chè càng lớn Theo tính toán thấy rằng chi phí công lao ñộng hái chè chiếm 40 - 45% tổng chi phí cho nương chè và chiếm 25 - 30% giá bán chè búp tươi Do chi phí cho việc hái chè cao nên hiệu quả kinh tế của người trồng chè ñạt thấp Ngoài

ra do phải ñầu tư nhiều công lao ñộng cho việc hái chè nên nông dân cũng ít

có thời gian và lao ñộng ñầu tư thâm canh cho nương chè

Trang 13

Mặt khác, trong sản xuất chè ñã tiêu tốn lượng nhân công thu hái lớn từ

480 - 715 công/ha ñối với chè ñạt 12 - 20 tấn búp/ha So với nhiều ngành khác thì sản xuất chè là ngành công nghiệp ñòi hỏi sử dụng nhiều lao ñộng thủ công ðặc biệt vào những tháng cao ñiểm chính vụ thu hoạch chè búp tươi (từ tháng 4 ñến tháng 9) nhu cầu về lao ñộng thu hái chè rất cao bởi chè cần ñược hái ñúng lứa ñể ñảm bảo chất lượng nguyên liệu cho chế biến Các hộ trồng chè có diện tích lớn ñều thiếu lao ñộng trong khi ñó việc thuê nhân công rất khó khăn Do vậy thường làm chậm và kéo dài lứa hái ñã ảnh hưởng ñến chất lượng chè nguyên liệu cho chế biến

Từ những yêu cầu và thực tế trên chúng tôi ñã tiến hành thí nghiệm:

"Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật hái máy ñến sinh trưởng, năng suất, chất lượng của giống chè PH1, LDP2 tại Huyện Anh sơn - Tỉnh Nghệ An"

2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài

Trên cơ sở xác ñịnh ñược ảnh hưởng của kỹ thuật hái chè bằng máy tới

sự sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng chè và hiệu quả kinh tế của giống chè PH1, LDP2 ở huyện Anh Sơn, Tỉnh Nghệ an ðể hoàn thiện quy trình kỹ thuật hái chè ñạt năng suất cao, chất lượng tốt theo hướng sản xuất chè an toàn

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học làm

cơ sở khoa học của việc sử dụng máy hái chè có hiệu quả, làm tài liệu tham khảo có giá trị cho giảng dạy và nghiên cứu về cây chè trong ñiều kiện sinh thái của tỉnh Nghệ An

ðề xuất ñược kỹ thuật hái chè tốt nhất, máy hái phù hợp nhất trong ñiều kiện tỉnh Nghệ an

Trang 14

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Xác ñịnh hiệu quả của kỹ thuật hái chè bằng máy, sử dụng máy hái thích hợp Nâng cao năng suất cây chè và năng suất lao dộng người sản xuất, tăng hiệu quả sản xuất chè, tăng khả năng cạnh tranh trong thời kỳ hội nhập

Kết quả của ñề tài là cơ sở ñể khuyến cáo và triển khai trong sản xuất chè ở ñiều kiện Nghệ An khắc phục tình trạng thiếu lao ñộng thời vụ khi ở mùa hái chè rộ

4 Phạm vi nghiên cứu của ñề tài

Thời gian : ðề tài ñược tiến hành từ tháng 01/ 2011 tới tháng 11/2011 ðịa ñiểm : Tại Xí nghiệp chè Bãi phủ - Huyện Anh Sơn thuộc Công ty ðầu tư phát triển chè Nghệ An

ðề tài ñi sâu nghiên cứu xác ñịnh ảnh hưởng của kỹ thuật hái máy tới

sự sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng chè và hiệu quả kinh tế của giống chè PH1, LDP2 trong ñiều kiện Tỉnh Nghệ An

Trang 15

Chương I TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 1.1 Giá trị của cây chè

Chè là loại thức uống phổ biến nhất trên thế giới, nước chè ngoài tác dụng giải khát, còn có nhiều tác dụng khác rất có lợi cho sức khỏe của con người như: có tác dụng an thần, chữa bệnh, bảo vệ và tăng cường sức khỏe ðối với nhiều người, uống chè còn là một tập quán, một thú vui, là phương pháp tu thân tĩnh dưỡng, là ñạo là triết lý sâu xa, là sự hòa hợp giữa con người với thiên nhiên và vũ trụ, giữa con người với con người ðối với một số quốc gia, uống chè gắn liền với phong tục tập quán, chè gắn liền với lễ hội, cưới hỏi, chè là văn hóa giao tiếp, là cách ñối nhân xử thế [11], [57]

Chè là cây trồng dễ dàng ñưa vào cơ cấu hệ thống cây trồng khai thác

và sử dụng ñất dốc bền vững, mang lại hiệu quả kinh tế cao tại nhiều nước trồng chè trên thế giới Ở Việt Nam hiện nay diện tích ñất trống, ñồi núi còn rất lớn, phát triển cây chè kết hợp với trồng các loại cây trồng khác là một trong những biện pháp hữu hiệu nhằm phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc, tạo cân bằng sinh thái, góp phần bảo vệ môi trường, cải tạo ñất, bảo vệ chống xói mòn, rửa trôi [15], [18] ðể sử dụng nguồn tài nguyên phong phú và nguồn lao ñộng dồi dào, thay ñổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp với ñiều kiện không tranh chấp với diện tích trồng cây lương thực, chè là một trong những cây có

ưu thế nhất Hiện nay nước ta mới sử dụng khoảng 50% ñất nông nghiệp Nguồn lao ñộng của nước ta dồi dào nhưng phân bố không ñều, chủ yếu tập trung ở vùng ñồng bằng, chè là một loại cây yêu cầu một lượng lao ñộng sống rất lớn Do ñó việc phát triển mạnh cây chè ở vùng trung du và miền núi là một biện pháp có hiệu lực, vừa ñể sử dụng hợp lý vừa ñể phân bố ñồng ñều nguồn lao ñộng dồi dào trong phạm vi cả nước Việc phát triển mạnh cây chè

ở vùng trung du và miền núi dẫn tới việc phân bổ các xí nghiệp công nghiệp

Trang 16

chế biến chè hiện ựại ngay ở những vùng ựó, do ựó làm cho việc phân bố công nghiệp ựược ựồng ựều và làm cho vùng trung du và miền núi mau chóng ựuổi kịp miền xuôi về kinh tế và văn hóa

đối với tỉnh Nghệ an, phát triển cây chè là giải pháp quan trọng giải quyết ựời sống việc làm, tăng thu nhập cho người lao ựộng Kim ngạch xuất khẩu chè là một trong những nguồn thu ngoại tệ chủ lực trong số các mặt hàng nông sản của ựịa phương

1.2 Sản xuất và tiêu thụ chè

Ngày nay khó có thể thấy một dân tộc nào trên thế giới xa lạ với sản phẩm chè, uống chè ựược xem như sử dụng cây thuốc cổ xưa và còn cổ xưa hơn nhiều những bài thuốc cổ nổi tiếng cả ngàn năm Không một loại cây trồng nào ựi vào ựời sống con người sâu sắc, ựậm ựà như cây chè Ở Việt Nam, uống chè là một thói quen, một thú vui, ở Nhật Bản có trà ựạo như một ựạo lý tĩnh dưỡng tâm hồn, một nét thanh tao trong cuộc sống đó là một thứ ựạo, một cuộc sống tâm linh trong sáng và nhân ái Ngày nay chè ựược tiêu thụ rộng rãi trên thế giới với những sản phẩm ựa dạng theo tập quán và thị hiếu của các dân tộc khác nhau

1.2.1 Sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới

Trên thế giới hiện có khoảng 50 quốc gia sản xuất chè, trong ựó Châu

Á có 18 nước, Châu Phi có 19 nước, Châu Mỹ có 11 nước, Châu đại Dương

có 2 nước Các nước có tỷ trọng sản lượng chè lớn (năm 2008) gồm: Ấn độ (chiếm 26% tổng sản lượng chè thế giới, Trung Quốc (chiếm 25%), Srilanca (chiếm (10%), Kenya (chiếm 10%) Sản phẩm chè ựược tiêu thụ tại 115 nước trên thế giới, trong ựó Châu Âu có 28 nước, Châu Á có 29 nước, Châu Phi có

34 nước Theo số liệu thống kê năm 2008, 5 nước có giá trị kim ngạch nhập khẩu chè lớn nhất thế giới là: Nga (510,6 triệu USD), Anh (364,0 triệu USD),

Mỹ (318,5 triệu USD), Nhật Bản (182,1 triệu USD) và đức (181,4 triệu

Trang 17

USD) ðây đồng thời cũng là những nước cĩ kim ngạch nhập khẩu cao nhất trong các năm 2006, 2007 Tổng kim ngạch của 10 nước xuất khẩu chè thế giới đạt gần 3,5 tỷ USD, trong đĩ 3 nước dẫn đầu là Srilanca (1,2 tỷ USD), Trung Quốc (682,3 triệu USD) và Ấn ðộ (501,3 triệu USD) (Báo cáo ngành chè Việt Nam quý I năm 2009)

Theo thống kê của Hiệp hội chè xanh thế giới, cĩ khoảng 70% sản lượng chè thu hoạch hàng năm là chè đen, 22% là chè xanh , 8% cịn lại là các loại chè khác Sản phẩm Chè đen được tiêu thụ mạnh tại thị trường Châu Âu, Châu Phi, Mỹ và Úc Chè xanh được tiêu thụ mạnh tại thị trường Châu Á, đặc biệt là Nhật Bản (trung bình nhu cầu tiêu thụ chè xanh tại Nhật là 100 nghìn tấn/năm) Theo số liệu thống kê của FAO, năm 2006, tổng lượng tiêu thụ chè thế giới đạt 3.644,2 nghìn tấn, trong đĩ lượng tiêu thụ chè tại các nước phát triển là 926,1 nghìn tấn, tại các nước đang phát triển là 2.718,1 nghìn tấn Nhìn chung lượng chè tiêu thụ của thế giới ổn định qua các năm 2003 – 2006 Trong tổng lượng tiêu thụ chè, lượng tiêu thụ chè đen chiếm 65% Theo dự đốn đến năm 2017, tổng lượng tiêu thụ chè đen của thế giới đạt 2.819,9 nghìn tấn Trung Quốc là nước tiêu thụ chè xanh lớn nhất thế giới (670,7 nghìn tấn/năm) (FAO (2008) - Ủy ban liên chính phủ về các vấn đề hàng hĩa họp về chè từ 14 - 16/05/2008, tại Hàng Châu, Trung Quốc)

Sản xuất chè thế giới cĩ truyền thống, sản phẩm đa dạng, sản xuất chè thế giới cĩ sự ổn định cả về qui mơ diện tích, sản lượng, giá bán ít cĩ đột biến, sản xuất chè gắn liền với đời sống của các nước cĩ nhiều lao dộng, cĩ truyền thống văn hĩa Các cơng nghệ mới càng ngày càng được áp dụng nhiều trong sản xuất đặc biệt là các giống mới, kĩ thuật canh tác mới và thiết

bị cơ giới hĩa, tự động hĩa càng ngày càng nhiều

1.2.2 Tình hình sản xuất chè ở Việt Nam

Trang 18

Việt Nam là nước có ngành sản xuất chè lâu ñời, có nhiều lợi thế như

ña dạng phong phú về nguồn giống, ñất ñai khí hậu phù hợp, nhiều mô hình năng suất cao (trên 30 tấn/ha); Nhiều vùng chè chất lượng cao như Tân Cương (Thái Nguyên), Mộc Châu (Sơn La), Bảo Lộc (Lâm ðồng); Các giống chè Shan bản ñịa năng suất cao, chất lượng tốt có thể chế biến chè vàng, Phổ nhĩ và sản xuất chè hữu cơ giá trị caosản xuất chè việt nam có hai loại chính

là chè ñen,chè xanh và một phần là chè vàng,chè phổ nhĩ,chè oolong

Theo số liệu thống kê, năm 2009, cả nước có 129,3 ngàn ha chè, trong

ñó diện tích cho sản phẩm là 111,6 ngàn ha Tính từ 1995 - 2009, diện tích chè cả nước tăng thêm 61,3 ngàn ha, trong ñó miền Bắc tăng 52,6 ngàn ha (tăng chủ yếu ở các tỉnh vùng Trung du miền núi phía bắc (TDMNPB): 47,7 ngàn ha); các tỉnh phía Nam tăng 8,7 ngàn ha (tăng chủ yếu ở tỉnh Lâm ðồng 10,5 ngàn ha, một số tỉnh khác giảm diện tích)

Bảng 1.1 Diện tích, năng suất chè Việt nam các năm 2005 - 2009

cho sản

phẩm

1000

ha 89,3 97,7 107,4 110,70 111,60 24,90 Năng suất

búp tươi Tạ/ha 56,2 58,3 65,7 68,60 71,50 27,22

Sản lượng 1000

tấn 501,8 570,0 705,9 759,72 797,90 59,00

Nguồn: Tổng cục thống kê

Trang 19

Trong suốt giai ựoạn 2005 - 2009, diện tắch chè tăng 6,5%, năng suất tăng 27,22%, sản lượng tăng 59,0% (296,1 nghìn tấn) Trong ựó vùng Trung

du miền núi phắa Bắc có tỷ lệ tăng diện tắch cao hơn các vùng khác (cơ sở lý giải là do vùng này còn quỹ ựất ựể mở rộng diện tắch chè, và không bị các cây trồng khác canh tranh) Năng suất chè ở vùng này thấp hơn năng suất trung bình cả nước, nhưng tỷ lệ tăng năng suất cao hơn, do tiềm năng nâng cao năng suất chè ở vùng này vẫn còn nhiều

Cho ựến nay, sản phẩm chè của Việt Nam ựã có mặt tại 110 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong ựó thương hiệu ỘChe VietỢ ựã ựược ựăng ký và bảo hộ tại 70 thị trường quốc gia và khu vực thuộc 5 Châu lục

Việt Nam tham gia xuất khẩu nhiều loại sản phẩm chè, trong ựó chè ựen vẫn chiếm chủ yếu (76 - 80%), còn lại là chè xanh và các loại sản phẩm chè khác (24% - 20%) Thị trường chè xanh chủ yếu là các nước thuộc Châu Á: đài Loan, Nhật Bản, Pakistan, Singapore, Trung QuốcẦThị trường chè ựen chủ yếu vùng trung cận ựông , Châu Âu và vùng Tây Á

Theo Hiệp hội chè Việt Nam, ba tháng ựầu năm 2011, Việt Nam ựã xuất khẩu chè ựến 45 quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau, chủ yếu vẫn là thị trường Pakistan, Nga, đài Loan, Trung Quốc và Afghanistan Giá chè xuất khẩu bình quân ựạt 1,41 USD/kg, giảm so với cùng kỳ năm 2010, lượng chè ựen xuất khẩu cũng giảm ựến 37%; chè xanh xuất khẩu bình quân ựạt 1,484USD/kg (không thay ựổi so với năm 2010) Tuy nhiên, số lượng doanh nghiệp tham gia xuất khẩu chè chưa hề giảm nên có sự cạnh tranh khá khốc liệt trên thị trường, ảnh hưởng ựến giá chè xuất khẩu

1.2.3 Sản xuất chè ở Nghệ An

Cây chè có tại Nghệ An ựã lâu ựời, ựã có giống ựặc sản chè Gay Anh Sơn và tập quán uống nước chè ựậm ựặc "Cắm ựũa không ựổ" tồn tại bao ựời nay Song việc trồng chè công nghiệp lại ựi sau, thực chất mới bắt ựầu phát

Trang 20

triển sản xuất theo hướng sản xuất hàng hĩa để xuất khẩu từ năm 1986 trở lại đây

Tuy phát triển muộn nhưng đã đúc rút được những bài học quý báu và tranh thủ được sự giúp đỡ của các nhà khoa học trong Ngành chè, nên cây chè trên đất Nghệ An phát triển rất bền vững trong những năm gần đây

Về giống chè: Là Tỉnh đạt trên 90% diện tích chè trồng bằng giống mới

áp dụng tiến bộ kỹ thuật giâm cành, trong đĩ giống PH1 chiếm 40%; giống chè lai LDP1, LDP2 chiếm gần 50% diện tích, đây là giống cĩ chất lượng khá, chống chịu hạn khá, phát triển được đất nghèo dinh dưỡng, trên diện tích trồng thay thế giống chè cũ (đất trồng chè nhiệm kỳ 2) Nghệ An đang khu vực hĩa các giống chè Shan: Shan tham vè, Shan Hà Giang, Shan Cù Dề Phùng, TB14, trồng thích hợp tại vùng núi cao Kỳ Sơn, với diện tích đạt đựợc gần 300 ha, bước đầu cĩ giá trị kinh tế - xã hội rất cao Ngồi ra, tại Nghệ An đang lưu giữ và thử nghiệm tập đồn giống nhập nội chất lượng cao như: Keo

Am Tích, Hùng ðỉnh Bạch, Ngọc Thúy, Kiara 8 Cyn 143 Kết quả thử nghiệm bước đầu cho thấy là những giống cĩ triển vọng cả về năng suất và chất lượng

Về kỹ thuật gieo trồng: Nghệ An chủ động ngay từ đầu áp dụng các biện pháp thâm canh để sản xuất ra sản phẩm chè an tồn, vệ sinh thực phẩm Sản phẩm chè của Nghệ An được Hiệp hội chè nhiều nước như Anh, Hà Lan, Mỹ chấp nhận vì khơng vượt quá giới hạn cho phép hàm lượng Nitơrat, khơng cĩ dư lượng thuốc bảo vệ thực vật do tồn bộ diện tích chè của tỉnh Nghệ An đã 5 năm gần đây khơng phun thuốc trừ sâu

Về chế biến: Với cách làm vùng nguyên liệu chè phát triển đến đâu thì đầu tư các dây chuyền chế biến chè đến đĩ, hiện nay trên địa bàn tồn tỉnh đã

cĩ 8 nhà máy chế biến chè lớn, nhỏ với tổng cơng suất 148 tấn/ngày Trong

đĩ cĩ 6 dây chuyền chế biến chè đen CTC cơng suất 76 tấn/ngày, 6 dây

Trang 21

chuyền chế biến chè xanh công suất 112 tấn/ngày và một số cơ sở nhỏ chế biến chè xanh ựược ựặt rải rác ở một số vùng nguyên liệu, tiết kiệm thời gian

và công sức vận chuyển, bảo ựảm chất lượng chè trước khi chế biến

Sản phẩm chè sau chế biến ựạt tiêu chuẩn chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế, xuất khẩu ra nước ngoài rất ựược thị trường ựón nhận đó là các loại chè: Chè ựen CTC bao gồm các chủng loại BOP, BP1, BF1, PB; Chè ựen Othedox bao gồm các chủng loại: OP, FBOP, PPS, BSP, DUST; Chè xanh bao gồm các chủng loại: grade A, grade B, grade B2, grade Broken và grade DustẦTất cả những sản phẩm chè nói trên ựều ựược mang nhãn hiệu ỘMade in Viet Nam - Production in Nghe An ProvinceỢ

Sản phẩm chè Nghệ An bây giờ không còn là sản phẩm tiêu thụ trong tỉnh và trong nước mà còn là mặt hàng xuất khẩu ựem lại giá trị kinh tế cao cho tỉnh nhà Với công nghệ chế biến tiên tiến và hiện ựại như hiện nay, sản phẩm chè Nghệ An ựã có mặt trên thị trường các nước thuộc khu vực Âu, Á,

Mỹ như: Mỹ, Nhật, Trung Quốc, đài Loan, Pakistan, Cô oét, I Ran, I Rắc, Kenia, Anh, đứcẦ, ựược người tiêu dùng ựánh giá cao về chất lượng sản phẩm đó là một tắn hiệu vui cho cả người trồng chè, người kinh doanh và là niềm tự hào của Nghệ An

Dù còn nhiều hạn chế nhưng bước ựầu tham gia thị trường chè xuất khẩu, Công ty ựầu tư và phát triển chè Nghệ An ựã thu về cho tỉnh nguồn ngoại tệ ựáng kể: Năm 2007 ựạt 6 triệu USD, năm 2008 ựạt 6,5 triệu USD và năm 2009 ựạt trên 7 triệu USD

Tiến ựộ này hứa hẹn trong tương lai gần, cây chè công nghiệp Nghệ An

sẽ là cây trồng chủ lực xoá ựói, giảm nghèo, làm giàu cho quê hương Nghệ

An p2t29c30a4242.aspx)

Trang 22

(http://www.ngheandost.gov.vn/vnn/vi-the-cay-che-nghe-an-ðặc ñiểm của huyện Anh Sơn - Tỉnh Nghệ an

Anh Sơn là huyện thuộc miền núi phía Tây Nam của tỉnh Nghệ An Hiện nay, Anh sơn là huyện trồng chè, trồng mía chủ lực của tỉnh Phía Tây bắc của huyện có tới 23.400 ha rừng, trong ñó có 10.000 ha thuộc rừng nguyên sinh Pù mát Toàn huyện có tổng diện tích 597,47 km2, dân số năm

2010 là 120.334 người, gồm 19 xã và 1 thị trấn Tốc ñộ tăng trưởng GDP bình quân 15%/năm (từ 2006 - 2010) [38]

Là huyện có vùng chè lớn nhất tỉnh Nghệ An Hiện nay toàn huyện có 3.000 ha chè công nghiệp, có 6 ñơn vị sản xuất chè tập trung (Xí nghiệp chè Anh Sơn, Xí nghiệp chè Bãi Phủ, Xí nghiệp chè Hùng sơn, Xí nghiệp chè Tháng 10, Tổng ñội Thanh niên xung phong số 1) Mặc dù trong những năm gần ñây kinh tế của vùng ñã có bước chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ Song vẫn là huyện sản xuất nông nghiệp là chủ yếu

Cơ cấu các ngành kinh tế trong GDP của Huyện năm 2010 như sau: + Nông, lâm nghiệp, thủy sản 39%

+ Công nghiệp và xây dựng 31,5%

Năm 2000 diện tích trồng chè toàn Huyện có 750 ha, trong ñó có 300

ha chè trồng bằng hạt ñã già cỗi Nhờ có chính sách ưu tiên phát triển cây chè Huyện ñã ñấy mạnh trồng mới chè bằng các giống mới theo phương pháp giâm cành, chủ yếu là giống LDP2 ðến nay toàn huyện ñã có tổng diện tích gần 3.000 ha Mặc dù tuổi chè còn nhỏ, một số diện tích mới ñưa vào kinh

Trang 23

doanh, song có sự ựầu tư thâm canh ngay từ trồng mới và thời kỳ KTCB nên những nương chè ở tuổi 5, 6 ựã cho năng suất gần 12 tấn búp tươi/ha, ựã góp phần nâng cao ựời sống người làm chè, ựồng thời ựã tạo ra ựộng lực thúc ựẩy phát triển cây chè cả về diện tắch, năng suất của vùng Về công nghiệp chế biến chè: Toàn Huyện cỏ 6 dây chuyền chế biến chè tổng công suất 60 tấn búp tươi/ngày, bao gồm:

+ Hai dây chuyền chế biển CTC (thiết bị ựồng bộ của Ấn độ): 24 tấn búp tươi /ngày

+ Một dây chuyền OTD (thiết bị của Liên Xô cũ): 12 tấn búp/ngày + Bốn dây chuyền chè xanh (thiết bị của Trung Quốc): 24 tấn búp/ngày

Kế hoạch dự kiến năm 2012 ựạt diện tắch 3.500 ha chè, năng suất bình quân trên vườn chè kinh doanh ựạt 10 tấn/ha, tổng sản lượng toàn vùng ước sẽ ựạt 28.000 tấn búp tươi

Anh Sơn là thủy tổ của cây chè Gay với phong tục từ lâu ựời dùng ựế nấu nước chè tươi, huyện nằm ở vị trắ ựịa lý 18047" ựến 18053Ợ vĩ ựộ Bắc, từ

10507,, ựến 105012Ợ kinh tuyến đông, ựịa hình chủ yếu gò ựồi có núi bao bọc xung quanh gồm có 3 loại hình cơ bản:

Dạng ựồi nhấp nhô kiểu bát úp và chia cắt mạnh, ựộ cao trung bình từ

55 - 75 m thấp nhất 31,2m cao nhất 122,5m, có ựộ dốc từ 10 - 200 đất phát triển trên phiến thạch tầng dày từ 50 - 70 cm chiếm ưu thế

Dạng ựồi bát úp xen kẽ chia cắt thành ựồi ựộc lập có ựỉnh tròn

Dạng ựồi nhấp nhô tạo thành dãy liên tục ựộ cao từ 55 - 70 m, ựộ dốc trên 200 ựất phát triển trên ựá phiến thạch, phiến sa thạch, tầng dày 45 - 50 crn, ựôi khi ựất có lớp phù sa cổ rất mỏng

Nhiệt ựộ trung bình năm 23,6ồc, tháng thấp nhất 14,90c (Tháng 1), tháng nắng nhất 34,20C (Tháng 7) Tổng lượng nhiệt cả năm 8.6300C, lượng

Trang 24

mưa trung bình 1.854 mm/năm, có 7 tháng lượng mưa trên 100 mm/tháng, mưa muộn tập trung vào tháng 9 (409 mm/tháng) ðộ ẩm bình quân 86%, số ngày có mưa 140 ngày/năm Gió Tây khô nóng kéo dài 30 -40 ngày, ở những vùng có tầng ñất mỏng chè thường bị táp lá và cháy ðất ñai gồm có 2 loại hình chính phiến thạch và phiến sa thạch

1.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu chọn tạo giống:

Nghiên cứu giống chè tập trung công tác lai tạo giống nhằm cải thiện chất lượng chè Việt Ngoài ra, sử dụng biện pháp nhập nội giống tốt và bước ñầu sử dụng phương pháp ñột biến và chỉ thị phân tử trong chọn giống chè

ðể nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm phải có những giống chè thích ứng cho từng vùng sinh thái, có khả năng chống chịu tốt và ña dạng hóa các loại sản phẩm phục vụ nội tiêu và xuất khẩu ðến nay Viện nghiên cứu chè Phú Hộ ñã thu thập và bảo quản quỹ Gen gồm 153 dòng/giống chè Bằng phương pháp chọn lọc cá thể ñã chọn ñược giống PH1 bằng phương pháp lai hữu tính ñã chọn ñược 2 giòng LDP1 và LDP2 Các giống mới trồng phổ biến ngoài sản xuất hiện nay là PH1, TRI 777, LDP1, LDP2, 1A, TH3, Bát tiên với phương pháp trồng cành, còn lại là diện tích chè trung du, chè Shan lẫn tạp trồng bằng hạt (ðoàn Hùng Tiến, 1999)

Năm 2000 chúng ta ñã nhập nội 12 giống chè của Trung quốc, Indonesia, Srilanca theo chương trình giống của Chính phủ (Thiết bảo trà, Hoa nhật kim, Hùng ñỉnh bạch, PT95, Kiara 8, Long vân 2000, Hương tích sơn, Phú thọ 10, Keo am tích, TRI 2024, Sinrynuan 143 ñã có một số giống

tỏ ra có triển vọng ñược Hội ñồng khoa học công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận 07 giống tạm thời vào năm 2003, trong ñó có những giống tạm thời ñang ñược phổ biến nhanh ngoài sản xuất nhờ tính ưu

Trang 25

việt về năng suất và chất lượng như: Hùng đỉnh Bạch, Phúc Vân Tiên, Keo

Am Tắch, Bát Tiên

Nguyễn Hữu La, Nguyễn Văn Tạo (2003) ựã công bố tài liệu phân lập, ựánh giá vườn quỹ gien giống chè ựang lưu giữ ở Phú Hộ tại thời ựiểm ựánh giá như sau [12]:

Các giống chè lưu giữ tại vườn quỹ gien chủ yếu ựược thu thập từ các quốc gia châu Á, Giống chè thu thập từ nước ngoài lớn nhất của Trung Quốc (ựược xem như quê hương của cây chè) là 27 giống, tiếp ựến là các giống chè của Nhật Bản 15 giống, chủ yếu ựược thu thập từ năm 1994 trở lại ựây thông qua các hợp tác liên doanh sản xuất chè xanh công nghệ Nhật Bản tại Việt Nam và Chương trình nhập khẩu giống chè của công ty Maruashu thuộc tập ựoàn Shuzuki ựang hoạt ựộng tại Việt Nam, nhập ựược 11 giống chè Nhật Bản mới Những giống chè có nguồn gốc từ Ấn độ, đài Loan gồm 11 giống Các giống chè thu thập tại Việt Nam gồm 50 giống, chủ yếu thuộc biến chủng Trung Quốc lá to 17 giống và biến chủng chè Shan 23 giống

Từ năm 2006 ựến nay, Viện Khoa học kĩ thuật nông lâm nghiệp miền núi phắa Bắc ựã nghiên cứu và thông qua Hội ựồng khoa học Bộ NN và PTNT

10 giống chè mới, trong ựó có 4 giống chè mới quốc gia là giống LDP2, Kim Tuyên, Thúy Ngọc và Phúc Vân Tiên; và 6 giống chè công nhận tạm thời cho sản xuất thử là giống chè PH8, PH9, PH10, PH11, PH12 và PH14 Nâng tỷ lệ giống chè mới trong sản xuất chiếm 52% diện tắch chè cả nước (tăng 16,4%

so năm 2005) Trong ựó: Nhóm giống sản xuất nguyên liệu cho chế biến chè Olong có các giống Kim Tuyên, Thuý Ngọc; Nhóm giống cho chế biến chè xanh có các Phúc Vân Tiên, PH 8, PH9 và PH10; Nhóm giống cho chế biến chè ựen có LDP2, PH11, PH12 và PH14

Trang 26

Công tác thu thập nguồn quỹ gen giống chè cũng ựược ựẩy mạnh, bổ sung mới 41 giống chè ựưa tổng số giống trong tập ựoàn là 193 giống chè (giai ựoạn 2005 chỉ có 151 giống)

Kỹ thuật hái chè:

Trong sản xuất hiện nay ựã trồng nhiều giống chè mới có hình thái khác các giống chè cũ, do ựó cần áp dụng kĩ thuật ựốn mới thắch hợp hơn và kết quả nghiên cứu áp dụng ựốn chè bằng máy do Nhật bản chế tạo, máy ựốn ựơn E7B-750, máy ựốn ựôi R-8GA1200 Kết quả nghiên cứu cho thấy dùng máy ựốn ựơn dạng phẳng cho kết quả tốt và thắch hợp Năng suất ựốn tăng hơn ựốn thủ công 7-10 lần, tạo tán chè phẳng làm cơ sở cho áp dụng hái bằng máy và tạo cho tán chè ựồng ựều và sức sinh trưởng khoẻ

Theo đỗ Văn Ngọc, Nguyễn Văn Tạo (1993) nghiên cứu ựốn tạo hình giống chè PH1 cho thấy khi chè 2 tuổi, ựốn thân chắnh 25 cm và cành bên 40-

45 cm, chè 3 tuổi ựốn ở ựộ cao 45 cm Sau 4 năm trồng năng suất vườn chè cao hơn ựối chứng (ựốn theo quy trình ựốn 1980) từ 17,9 ựến 23,3% [21]

Kết quả nghiên cứu hái chè nguyên liệu 1A cả năm tạo tán bằng, cây chè cuối năm có tán rộng hơn, trung bình khối lượng búp 0,79g, chiều dài búp giảm 14,4% tỷ lệ búp mù xòe ắt, mật ựộ búp 113,6 búp/m2, số lứa hái 29 lứa/năm

Nguyễn Tâm đài và Phạm Kiến Nghiệp năm 1974 cùng tìm thấy chỉ số diện tắch lá thắch hợp từ 6-8 cho nương chè trung du năng suất cao trên 10 tấn búp/ha/năm, khi HSDT lá ựạt dưới 6 hoặc lớn hơn 8 sẽ làm giảm năng suất chè Giữa hệ số lá và năng suất có tương quan với nhau là r - 0,73

Nguyễn Văn Toàn (1994) ựã nghiên cứu biến ựộng hệ số ựiện tắch lá theo tuổi của một số giống chè Sản lượng của cây chè tăng dần theo tuổi từ lúc chè con ựến khi ổn ựịnh ở khoảng 8 - 12 năm tuổi Cùng với quá trình tăng lên của sản lượng thì những chỉ tiêu liên quan ựến sản lượng cũng biến

Trang 27

ñổi trong ñó chỉ tiêu hệ số diện tích lá cũng tuân theo quy luật này HSDT lá chè tăng theo tuổi và có sự khác biệt giữa các giống Những giống chè có năng suất cao ở các tuổi tương ứng ñều có HSDT lá cao hơn ñối chứng

Tương quan giữa HSDT và tổng số ñọt trên cây biến ñộng từ 0,69 - 0,76 và giữa tổng sổ ñọt và sản lượng có tương quan thuận chặt là r = 0.89 [19]

Theo ðinh Thị Ngọ (1999) cây chè ở tuổi từ 3 ñến 5 cần thiết phải bón

ñủ NPK với tỷ lệ khác nhau, cây cho năng suất khác nhau, ñốn phớt xanh và sửa bằng tán hàng năm góp phần chặn ñược suy thoái nương chè: ðốn phớt xanh năng suất ñạt 6,19 tấn/ha, tăng 28,6%, sửa bằng tán 6.68 tấn/ha tăng 38,8%, ñốn cao 45cm năng suất 4,5 tấn bằng 93,5% so với ñối chứng [18]

Ở trung tâm nghiên cứu cây công nghiệp và cây ăn quả Lâm ðồng cho biết tỷ lệ bón phân cho chè cao sản ở Lâm ðồng N.P.K (3.1.1), kỹ thuật ñốn lửng chè hàng năm ở ñộ cao 60 - 65 cm vườn chè có khả năng sinh trưởng tốt nhất

Theo ðỗ Ngọc Qũy, hái chè là biện pháp kỹ thuật ñược tiến hành liên tục hàng năm, là khâu ñặc biệt quan trọng, trong toàn bộ kỹ thuật trồng chè, là mục ñích cuối cùng của khâu trồng trọt ñồng thời là khởi ñầu của khâu chế biến Hái chè có quan hệ ñặc biệt ñến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây chè Do ñó hái chè ñúng kỹ thuật không chỉ ñảm bảo nguyên liệu tốt cho chế biến mà còn có phần tăng năng suất, hạ giá thành sản phẩm [15]

Cây chè sinh trưởng tự nhiên không thu hái búp, mầm thân chính phát triển mạnh chiếm ưu thế hạn chế các mầm nách ở phía dưới Khi hái mầm ngọn ñi thì các mầm nách mới phát triển mạnh thành ñọt chè mới Hái chè ñúng lứa và chăm sóc ñầu tư tốt sẽ tăng số ñọt sinh trưởng của cành lên 7 - 8 ñợt/năm, tăng ñược số lần hái, tăng sản lượng ðọt chè bao gồm cả lá non, những lá này là nền tảng tiến hành quang hợp Do ñó, trong kỹ thuật hái chè

Trang 28

phải chừa lại một số lá non ñể nuôi cây, có vị trí trên cành chè hình thành mầm mới Giữa hái và chừa phải ñảm bảo tỷ lệ thích hợp tức là vừa hái vừa nuôi, vừa hái vừa tạo tán Hái chè còn là một biện pháp ñể hạn chế sự ra hoa

và ñậu quả, bởi vì cây chè có mầm hoa và mầm chồi ở cùng nách lá, nếu hái chừa lại nhiều lá, thì mầm hoa cỏ ñiều kiện phát triển Hái chè nhằm thúc ñẩy sinh trưởng của cây chè, tạo cho chè mọc ñược nhiều mầm nhiều búp lá non cành mọc ñược nhiều ñợt búp trong năm, ñiều hòa ñược mâu thuẫn giữa sản lượng và quá trình chế biến, giữ ñược mặt tán bằng, kéo dài tuổi thọ vườn chè

có năng suất chất lượng ổn ñịnh trong nhiều năm

Muốn thu ñược sản lượng búp chè tối ña mà không làm kiệt sức cây chè phải cân bằng ñược sản lượng hái ñi và dinh dưỡng hình thành tích trữ ở

rễ cung như dinh dưỡng hấp thu từ lá chè, nên hái sát lá cá áp dụng cho vườn chè khỏe vào cuối vụ chè sắp ñốn, chè kiến thiết cơ bản hái chủ yếu ñể tạo hình, phần chừa ít nhất là 2 lá thật, mép tán không hái, chè kinh doanh hái chừa ñể có hệ số diện tích lá bằng 6 là tốt nhất [18]

Qui trình kĩ thuật hiện hành qui ñịnh kĩ thuật hái san trật, hàng năm có thể hái 25-30 lứa, khoảng cách giữa hai lứa hái 7 - 10 ngày, và hái chè bằng thủ công có hạn chế là trên tán chè thường có 30% số búp chè luôn sinh trưởng, cung cấp thức ăn cho các loại sâu hại chè sinh trưởng và bùng phát số lượng gây hại cây chè, mặt khác khi hái san trật khoảng cách giữa hai lứa hái

là 7 - 10 ngày nếu phải sử dụng thuốc trừ sâu sẽ không ñủ thời gian ñể thuốc kịp phân huỷ vì vậy vẫn còn lượng tồn dư thuốc trong sản phẩm; hái chè san trật làm cho búp chè sinh trưởng không ñều nhau vì thế chất lượng búp chè không ñồng ñều không ñáp ứng yêu cầu chất lượng nguyên liệu ñể thưc hiện các chế ñộ công nghệ trong quá trình chế biến, dẫn tới chất lượng chưa cao

Khắc phục các nhược ñiểm của kĩ thuật hái cũ, các kết quả nghiên cứu

kĩ thuật hái mới ñó là áp dụng hái kĩ (hái sạch) các búp trên mặt tán (có thể

Trang 29

hái bằng tay và bằng máy) có ưu ñiểm sau khi hái trên tán chè không còn búp chè, cắt ñứt chuỗi thức ăn của các loại sâu hại chè, hạn chế bùng phát số lượng sâu hại chè; hái kĩ sẽ làm cho số lứa hái chè giảm (hái bằng tay giảm 30%, hái bằng máy giảm 60% số lứa hái so hái san trật) khoảng cách giữa hai lứa hái 14 - 16 ngày (hái tay) 35 - 40 ngày (hái bằng máy) do khoảng thời gian dài nếu phải sử dụng thuốc trừ sâu thì ñủ thời gian ñể thuốc trừ sâu phân huỷ, không còn dư lượng trong sản phẩm chè; mặt khác do áp dụng kĩ thuật hái kĩ làm cho mật ñộ búp tăng cao hơn hái san trật( 20% - 30%) vì thế dù số lứa hái ít hơn nhưng năng suất búp vẫn tăng hơn hái san trật 10% - 12% và búp chè có ñộ ñồng ñều cao hơn ñạt tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu cho chế biến chất lượng tốt hơn, chè an toàn

Theo Hồ Ngọc Sỹ (2009), khi “Nghiên cứu áp dụng giống mới và kỹ thuật công nghệ mới trong sản xuất chè tại Nghệ An” cho kết quả khá tốt ðặc biệt là sử dụng máy hái chè ñơn cho 850 ha chè kinh doanh Cụ thể như sau:

- Thực hiện theo qui trình theo các bước:

- Hái chè bằng máy: hái kỹ, hái theo lứa (khi trên tán chè có >70% búp

ñủ tiêu chuẩn hái) kết hợp với sửa tán bằng máy ñốn

Năng suất lao ñộng tăng so với hái thủ công từ 20 - 25 lần ( 1giờ hái máy ñạt 100 - 120 kg búp tươi) Từ ñó người lao ñộng có ñiều kiện tăng quy

mô sản xuất, tăng khả năng ñầu tư, tăng năng suất trên ñơn vị diện tích, ñồng

Trang 30

thời giải quyết ựược thiếu hụt lao ựộng trong thời vụ cao ựiểm Thu nhập và ựời sống của người lao ựộng làm chè ựược tăng lên

Trong sản xuất chè thì khâu thu hái nguyên liệu ựã tiêu tốn một lượng nhân công rất lớn từ 480 - 715 công/ha chè kinh doanh, ựiều này ựã tạo nên một khó khăn lớn cho sản xuất chè vì thiếu nhân công ngay cả với những nước có lực lượng lao ựộng phổ thông lớn như nước ta Cùng với sự phát triển của nền kinh tế của khoa học kỹ thuật và sự quan tâm ựầu tư của Nhà nước thì việc sản xuất ngày càng ựược áp dụng cơ giới hoá nhiều hơn, hiện ựã có nhiều

cơ sở sản xuất và nông dân ựầu tư mua sắm máy hái áp dụng vào sản xuất, tuy nhiên vẫn còn ựến trên 90% diện tắch chè ựược thu hái búp bằng tay Một số

cơ sở ựã áp dụng máy hái ựó là: Nhà máy chè Anh Sơn - Nghệ An, Công ty chè Phú đa - Thanh Sơn và một số vùng chè do nông dân tự mua sắm thiết bị như đồng Hỷ - Thái Nguyên, Thanh Sơn - Phú Thọ các thiết bị ựược ứng dụng vào sản xuất rất ựa dạng: thiết bị của Nhật Bản, đài Loan, Trung Quốc, máy Nhật Bản sản xuất tại Trung Quốc Việc ựầu tư máy hái vào sản xuất

ựa phần mang tắnh tự phát, không ựược áp dụng quy trình chuẩn và cụ thể nên hiệu quả kinh tế không cao, một số cơ sở và hộ nông dân ựầu tư thiết bị rẻ tiền không những không mang lại hiệu quả kinh tế do máy tiêu tốn nhiên liệu, ựộ bền máy rất thấp làm chi phắ khấu hao máy cao mà còn làm ảnh hưởng tới năng suất, sinh trưởng lâu dài của cây chè để ựánh giá chắnh xác thì cần quá trình theo dõi nghiên cứu trước khi ựưa ra những qui trình và khuyến cáo cho sản xuất

Trang 31

ñất ñể sản xuất 100 kg chè khô còn cao hơn nhiều so với lượng mang ñi trong sản phẩm thu hoạch, thứ tự là: 18 kg N; 2,6 kg P2O5; 7 kg K2O; 1 kg MgO

ðể vườn chè ñạt 2 tấn chè búp khô/ha/năm, cây chè lấy ñi từ ñất trung bình 80 kg N; 23 kg P2O5 ; 48 kg P2O5; 8 kg MgO và 16 kg CaO Tuy nhiên, ngoài lượng búp chè hái hàng năm, chè còn ñược ñốn và mang ñi khỏi vườn, cho nên tổng lượng các chất dinh dưỡng chè lấy ñi là 144 kg N; 71 kg P2O5;

62 kg kg P2O5; 24 kg MgO; 40 kg CaO (ðường Hồng Dật, 2002)

Viện nghiên cứu chè Việt Nam ñã nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón ñến sinh trưởng và năng suất chè kinh doanh cho thấy ở công thức bón 200 kg

N + 100kg P2O5 + 100 kg K2O + 20 tấn phân chuồng + 25 kg MgO + 4 kg ZnO/ha cho hệ số diện tích lá ñạt 6,88 và năng suất tăng 63,1% so với ñối chứng chỉ bón lượng NPK của công thức này (Chu Xuân Ái và ctv, 2003) Theo ðỗ Văn Ngọc và Nguyễn Văn Toàn (2004), bón phân NPKMg theo tỷ

lệ 3 :1 :1 : 0,3 trên nền phân ủ (30 tấn/ha) làm tăng năng suất chè 15% và ñiểm thử nếm cao nhất (15,98 ñiểm) - loại khá

Trên nền bón phân chuồng 25 tấn + NPK tỷ lệ 3 : 1 :1 (35 kg N/tấn chè búp) bón bổ sung 50; 75 kg MgSO4/ha ñã làm tăng mật ñộ búp chè từ 10,5 - 18,9% góp phần nâng cao năng suất chè Bón magiê làm tăng hàm lượng ñường khử và các acide amin ảnh hưởng tốt ñến chất lượng chè (Lê Văn ðức, 2004)

Công nghệ sản xuất chè an toàn từ nguyên liệu giống LDP1,LDP2, Kim tuyên: là công nghệ áp dụng ñồng bộ các giải pháp canh tác, thu hái tạo

sản phẩm an toàn trong ñó chú ý biện pháp hái kĩ, cùng sử dụng máy hái chè

ñã nâng cao năng suất, chất lượng búp chè và giảm số lần phun thuốc trừ sâu

và giảm số lượng thuốc, sản phẩm chè không có dư lượng thuốc, an toàn

Xây dựng Mô hình ICM: Gồm các khâu ñốn chè bằng máy ñốn Nhật bản; áp dụng kĩ thuật hái kĩ, hái chè bằng máy hái ñơn do hãng Ochiai (Nhật

Trang 32

bản); bón 30 - 35 tấn/ha hữu cơ; chỉ phun thuốc khi số lượng sâu hại vượt ngưỡng phòng trừ, lượng dung dịch thuốc phun cho 1 ha 600 - 1000 lít bằng máy phun áp lực, làm tăng năng suất hơn ñối chứng 30%, trong khi chi phí phun thuốc giảm 25 - 30%, chất lượng sản phẩm tăng, không có dư lượng trong sản phẩm Mô hình quản lý tổng hợp ICM trên trên qui mô 850 ha giống LDP1, LDP2 tại Nghệ An số lần phun thuốc chỉ còn 1 - 3 lần phun/năm, năng suất tăng 10 - 12 %, tạo ra chất lượng chè cao hơn

1.3.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Nghiên cứu chọn tạo giống:

Thế giới ñã tổng kết sau 100 năm ngành chè thấy những tiến bộ kỹ thuật ñã có vai trò quyết ñịnh cho sự phát triển của ngành chè trong ñó phải

kể ñến những tiến bộ về giống chè [11]

Theo thống kê năm 1990, trong 11 nước trồng chè chủ yếu trên thế giới

ñã tạo ra ñược 446 giống chè mới Tỷ lệ phổ cập giống chè mới ở Ấn ðộ và Kênya ñạt 80% Nhật Bản chiếm 65% diện tích chè Việc tuyển chọn giống và nhập nội giống là hai hướng chủ yếu trong nghiên cứu chọn tạo gịống chè mới Từ những giống chè mới chọn lọc ñược ở trong nước và các giống tốt nhập nội tiến hành khảo nghiệm, so sánh, khu vực hóa Mở rộng trong sản xuất là hưóng ñi của nhiều nước trên thế giới nhằm xác ñịnh giống tốt cho từng vùng, từng khu vực, ñáp ứng theo thị hiếu, nhu cầu của thị truờng, xuất khẩu

Ở Ấn ðộ, bằng phương pháp chọn giống ñã tạo ra những giống chè có năng suất cao, chất lượng tốt, ñặc biệt có những giống có hệ số k rất thấp (k =

4) Có hai trung tâm nghiên cứu giống chè lớn: Tocklai và Upasi (ðỗ Ngọc Quỹ 1980) [15] Bộ giống chè của Ấn ðộ chủ yếu làm nguyên liệu chế biến

chè ñen, là một trong những nước tiên phong sản xuất chè hữu cơ Bằng các

Trang 33

phương pháp chọn tạo giống khác nhau, ựến nay Ấn độ ựang phổ biến các giống tốt như sau:

Bằng phương pháp lai hữu tắnh ựã chọn tạo ra các dòng 450, 461, 462,

463, 491, 492, 520 Thông qua biện pháp nhân giống bằng giâm cành ựã phổ biến rộng ra sản xuất các giống chè lai: TV17, TV14, TV20, TV29, TV30 Có những giống sản lượng cao, chất lượng tốt từ biến chủng Assam chế biến chè ựen công nghệ CTC ựã chiếm lĩnh ựược lâu dài thị trường chè ở Luân đôn

Trung quốc thời nhà Minh ựã có những giống chè thương phẩm nổi tiếng về chất lượng Bạch Kê Quan, đại Hồng Bào Ngự Trà, Thiết Quan Âm Gần ựây lại có những giống như Phúc đỉnh đại Bạch Trà ựể chế biến ra các loại "thập ựại danh Trà" giá bán rất cao Hiện nay Trung Quốc có 17 cơ quan nghiên cứu về chè Viện nghiên cứu chè Hằng Châu là cơ quan nghiên cứu hàng ựầu về chè, ựến nay ựã có 90 giống chè ựược công nhận giống quốc gia Trung Quốc là một trong những quốc gia sản xuất chè hữu cơ ựược EU chấp nhận Tùy theo vùng sinh thái và tùy theo sản phẩm ựể trồng những giống chè riêng nhằm sản xuất chè ựặc sản phù hợp với giống ựược lựa chọn [55]

Chè xanh chiếm tỷ trọng cao trong các mặt hàng chè sản xuất ở Trung Quốc, ựặc biệt ở tỉnh Triết Giang sản xuất các sản phẩm chè xanh nổi tiếng từ các giống: Long tỉnh 43, Triết nông 113, Triệu khang Chè Ôloong sản xuất chủ yếu ở tỉnh Phúc Kiến với các giống Thiết quan âm, Phúc ựỉnh Bạch ựại trà Chè ựen sản xuất chủ yếu ở tỉnh Vân Nam, đảo Hải Nam chủ yếu từ các giống Vân Hàn 4, Vân Nam lá to, Tiền Phong

Viện nghiên cứu chè Srilanca ựã tạo ra các giống TRI 2025, TRI 2023, TRI 2024, TRI 777 Hướng nghiên cứu chủ yếu là chọn tạo và phổ biến giống chè ựen, bên cạnh ựó vẫn có những giống chè ựặc biệt nổi tiếng ựược thế giới chấp nhận ựể sản xuất chè ựen theo công nghệ CTC [51]

Trang 34

Nhật Bản: Hướng nghiên cứu chắnh là tạo ra các giống chè xanh mang ựặc trưng chè xanh Nhật Bản gồm các giống: Yabukita, Merioku, Yutakamidori, Kanayamiựori trong ựó giống Yabukita là giống chủ lực, chiếm trên 70% diện tắch chè ở Nhật Bản

đài Loan: Viện nghiên cứu chè đài Bắc ựã chọn lọc ựược 100 giống chè quốc gia trong ựó có 5 giống: Ôlong Thanh tâm, Ôlong trà phả, Kim Tuyên, Thúy Ngọc, Tứ quý xuân là những giống có chất lượng tốt Nguyên liệu từ các giống chè trồng ở đài Loan chủ yếu phục vụ công nghệ chế biến chè Ôlong, Trong ựó có giống Ôlong trắng có chất lượng tốt nhất

Liên xô (cũ): Là những nước có ựiều kiện sinh thái khắc xa với ựiều kiện nguyên sản của cây chè nhưng lại có nhiều cơ quan nghiên cứu về chè, nổi tiếng như Viện nghiên cứu chè Anaceyli Bằng phương pháp chọn lọc tập ựòan ựã chọn ra những giống chè Gruzia số 1, Gruzia số 2, tăng ựược sản lượng từ 18 - 33% so với giống phổ biến ở ựịa phương, có hàm lượng Tanin

và chất hòa tan cao Các giống chè Gruzia số 7, 8, 12 là những giống chống rét rất tốt, chịu ựược lạnh tới -220c, những giống này trồng ựược vùng rét phắa bắc Crasnodar Liên Xô là một trong những Quốc gia ựầu tiên nghiên cứu về nuôi cấy mô, tế bào thực vật tạo ra giống chè mới

Về kỹ thuật hái chè:

Năng suất chè cơ bản phụ thuộc vào khả năng tắch lũy chất khô của cây

và vị trắ tắch lũy của chúng (Willson 992) Năng suất cây chè phù thuộc vào mật ựộ búp, số lượng búp, khối lượng búp tươi và khô (Burgess 1992) Theo Froule (1934) khi trên cành chè có 3 lá thật thì hái 1 tôm 2 lá thật, nếu cành chè có 4 lá thật thì hái lá thứ 2 trên lá cá bỏ ựi, ựây là biện pháp sửa bằng tán, lúc ựầu 15 ngày hái 1 lần về sau 8 ngày hái 1 lần

Nhà khoa học Aguinard (1953) coi hái chè là một cách ựốn xanh liên tục, lấy ựi phần ựầu của ngọn cành chè ựể kắch thắch mầm nách mọc ra cành

Trang 35

chè mới Về sinh trưởng cây chè sau khi hái, sinh trưởng ngọn bị gián ñoạn cây chè phản ứng bằng cách mọc ra những búp chè mới bằng các chất dinh dưỡng dự trữ ở trong rễ và các lá trưởng thành Hái chè ñau sẽ làm kiệt sức cây chè, hái ñi nhiều búp ñể lại ít lá trưởng thành thì càng ñau, cây không ñủ diện tích lá ñể thực hiện chức năng quang hợp [17]

Theo Eden (1949) hái ñau chỉ ñể lại lá cá so với hái nhẹ ñể lại 1 lá cá 1

lá thật trong 4 năm liền ñã làm giảm 2/3 trọng lượng các lá thật, 1/2 trọng lượng gỗ và 1/3 sinh khối cây chè Nếu hái chừa lại hai lá thật thì cây chè có

bộ tán khoẻ, khả năng quang hợp tốt, nhưng tán chóng cao, nhất là giống chè

có lóng dài nên phải ñốn sớm và ñốn nhiều lần Nếu số lá chừa như nhau thì hái non (1 tôm + 2 lá) là kiệt sức cây chè hơn hái già 1 tôm 3 lá vì phần chừa lại non hơn, nên khả năng quang hợp kém hơn Hái chè già có hàm lượng tanin thấp, khó làm héo, khó vò, vị nhạt, nước kém, vụn nát, hái già sản lượng

sẽ cao hơn hái non nhưng chất lượng chè thành phẩm lại kém hơn so với hái non [39]

Trung quốc là quốc là một trong những nước ñi ñầu về các thành tựu khoa học trong lĩnh vực nghiên cứu chè Trung Quốc cũng ñã xây dựng các tiêu chuẩn hái cho chế biến các sản phẩm chè khác nhau: Hái non với các sản phầm chè nổi tiếng: 1 tôm (Junshan Yinzhen), 1 tôm 1 lá (Special grade Xihu Longjing, Gaoqiao Yinfeng), 1 tôm 2 lá (Xiangbolv) Hái ñể chế biến chè xanh, chè ñen nên hái ở ñộ non trung bình: hái 1 tôm 2 - 3 lá, khi có 10 - 15% búp chè vào mùa xuân, 5 - 10% búp chè vào mùa hè và mùa thu ñạt 1 tôm 4 lá thì bắt ñầu hái Hái ñể chế biến chè phổ nhĩ: hái 1 tôm + 4 - 5 lá khi búp mới gần như ñã chin, hái 2 - 3 lần trong một năm: lần thứ nhất hái vào ñầu tháng 5 (vụ xuân), lần thứ 2: hái vào ñầu tháng 7 (vụ hè), lần thứ 3: hái vào cuối tháng

9 Tuy nhiên một số loại chè phổ nhĩ cũng ñược chế biến từ những búp non Hái ñể chế biến chè oolong: hái khi búp mới có 3 - 5 lá và dần trưởng thành

Trang 36

trong khi búp cuối cùng có 60 - 70% lá trải căng ra trong tổng số lá Các kết quả nghiên cứu ở Trung Quốc cũng ñã khẳng ñịnh: Hàm lượng amino acid tự

do là yếu tố chủ yếu quyết ñịnh ñến ñộ tươi mát của chè xanh Do ñó, việc tăng hàm lượng amino acid tự do trong lá chè là yếu tố thiết yếu cho việc tạo sản phẩm chè xanh chất lượng cao (Wang, et at., 1998) Bón ñầy ñủ K và Mg ñều làm tăng lượng amino acid trong lá chè (tương quan giữa amino acid và

K+ trong lá là r= 0,936) Ảnh hưởng của dinh dưỡng K+ và Mg2+ ñến hàm lượng amino acid có thể ñược giải thích do làm tăng sự trao ñổi ñạm trong cây do hoạt ñộng của enzyme nitrat reductase tăng Theaflavin và Thearubigin (dẫn xuất của polyphenol) là hai chất có vai trò thiết yếu trong việc hình thành nên chất lượng chè ñen Bón K+ và Mg2+ trên ñất ñỏ ñều làm tăng hàm lượng Theaflavin và Thearubigin (Jianyun Ruan, Hardter, Ảnh hưởng của quản lý cân bằng dinh dưỡng ñến năng suất, chất lượng chè), ví dụ từ vườn chè Trung Quốc (Tạp chí dinh dưỡng cây trồng, 2001)

Về phân bón khoáng cho chè:

Cây chè khác với cây trồng khác phần sản phẩm thu hoạch chính là búp

và lá non Búp và lá chè vừa là cơ quan quang hợp, vừa là sản phẩm thu hoạch ðể nâng cao năng suất chè cần thiết phải ñồng thời thu hái búp và kết hợp nuôi chừa bộ lá Chỉ có thể ñạt ñược năng suất cao khi cây chè ñược duy trì cơ quan quang hợp thích hợp tại các thời ñiểm trong năm cho từng ñối tượng chè cụ thể Có nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến cơ quan quang hợp, trong

ñó yếu tố ñất ñai, khí hậu, phân bón và kỹ thuật thu hái là những nhân tố chính tác ñộng trực tiếp ñến bộ lá chừa của cây chè thực hiện chức năng quang hợp

Theo Djeumukhatze KM (1970), chè là cây công nghiệp lâu năm, trong thời gian dài ñó cây ñã lấy ñi từ ñất các chất dinh dưỡng với một lượng khác nhau, nên việc bổ sung thêm những chất này là rất cần thiết Chè thường

Trang 37

ñược trồng trên các nền ñất nhiều dinh dưỡng, là loại cây trồng có hiệu suất quang hợp thấp Vì vậy, nếu chỉ bón P,K thì hiệu suất quang hợp của bộ lá ñã tăng 3 - 4 lần Bón phân ñạm cho chè sẽ tăng hiệu suất quang hợp cao nhất Nhưng khi tăng lượng ñạm lên quá cao thì quá trình quang hợp lại bị giảm [9]

Patarova (1966) cũng cho rằng dinh dưỡng khoáng ảnh hưởng ñến sự hình thành và tích lũy các sắc tố trong lá chè, ảnh hưởng ñến chu trình Hydrat carbon trong cây Theo hướng này, nhiều tác tác giả trên thế giới còn tìm hiểu sâu hơn về ảnh hưởng và sự tương quan của hàm lượng ñạm bón với hàm lượng các sắc tố trong lá chè Với các công thức bón phân khác nhau thì chè con 2 tuổi rất nhạy cảm với phân ñạm Hàm lượng sắc tố xanh và vàng ở các công thức có bón phân tăng 2 lần so với không bón Kết quả tốt nhất về hàm lượng sắc tố thu ñược ở công thức bón PK+300Kg N/ha, hàm lượng Chlorophyll tổng số là: 1,405 mg/g ở công thức chỉ bón PK không bón ñạm ñạt 0,726 mg/g Khi tăng lượng ñạm lên PK+700N hàm lượng Chlorophyll chỉ còn 1,191 mg/g Cường ñộ quang hợp cao nhất thu ñược ở công thức PK+300Kg N/ha và sinh trưởng của cây chè là tốt nhất Khi tăng lượng ñạm quá lượng trên thì cường ñộ quang hợp giảm, cây chè sinh trưởng kém ñi [58]

Tác giả Chen Zong Mao (1944) [47] cho biết việc ít sử dụng phân hữu

cơ bón cho chè là một trong những nguyên nhân cơ bản làm cho ñất xấu ñi

Sử dụng phân hữu cơ bón cho chè có nhiều loại : Phân chuồng, phân xanh, than bùn, các chế phẩm trong công nghiệp ( như khô dầu )

Dutta (1977) khi nghiên cứu ảnh hưởng của cây che bóng, cây phân xanh, cây phủ ñất trên nương chè tuổi nhỏ chưa khép tán, tác giả ñã nhận xét: Việc duy trì hợp lý cây phủ ñất sẽ ngăn chặn sự mất ñạm bởi quá trình Nitơrat

Trang 38

hóa ñược hạn chế ðốn tỉa, cày vùi cây phân xanh cho chè ñã tăng cường ñộ phì nhiêu ñất trồng chè, ñem lại hiệu quả kinh tế cao

Tác gỉa Stephen W (1991) khi nghiên cứu ảnh hưởng của tưới nước và bón phân ñến sản lượng chè, kết quả trong 3 năm thí nghiệm: Ở công thức tưới nước ñầy ñủ với lượng phân bón (375 kg N/ha) trong ñiều kiện có tưới ñầy ñủ và 300 kg N/ha trong ñiều kiện không có tưới Việc tưới nước cân bằng với lượng nước bốc hơi vào không khí ñã cho thời gian thu búp kéo dài Trong các tháng mùa khô chè ñược tưới nước ñầy ñủ, năng suất búp tăng 45%

so với ñối chứng không tưới nước [57]

Về sản xuất chè an toàn

Theo FAO, trong 20 năm gần ñây sản xuất chè trên thế giới có xu hướng tăng, sản lượng chè tăng 65% (từ 1,79 triệu tấn năm 1978 lên tới gần 3 triệu tấn năm 1998), phần lớn các nước sản xuất chè ñều tăng sản lượng Một trong những nước sản xuất chè lớn nhất là Trung Quốc tăng gấp ñôi sản lượng, Kenya tăng gấp ba, Ấn ðộ, Srilanka là những nước sản xuất chè giàu kinh nghiệm

Với ñà tăng trưởng như trên, các nước xuất khẩu chè cạnh tranh gay gắt với nhau, cộng thêm sự cạnh tranh truyền thống lâu ñời giữa chè và cà phê cùng các ñồ uống khác.Vì vậy, thị trường xuất khẩu chè thế giới có nhiều biến ñộng Trong 20 năm qua thị phần xuất khẩu chè của châu Á từ 72% ñã giảm xuống còn 64% năm 1998 Trong khi ñó, châu Phi tăng từ 22% lên 33% cùng thời gian Theo ước tính của FAO, xuất khẩu chè thế giới tăng gần 2% trong thập niên qua, ñây là mức tăng chậm trong các loại ñồ uống

Trong thời gian gần ñây, những nghiên cứu của thế giới về lợi ích của uống chè ñối với sức khoẻ, cộng với sự quảng cáo mạnh mẽ của FAO về chè với sức khoẻ con người, ñã ñặt ra một cái nhìn mới ñối với chè toàn cầu Khách hàng ở các nước phát triển, những nước mà vấn ñề sức khoẻ ñược ñặt

Trang 39

lên hàng đầu, người dân ở đây chuyển sang dùng chè rất đơng theo xu hướng chè với sức khoẻ, chè an tồn, chè hữu cơ là loại chè được sản xuất để phục

vụ xu hướng này

Trước tình hình nêu trên, nhiều nước trên thế giới đã tiến hành nghiên cứu sản xuất chè an tồn, chè hữu cơ cĩ chất lượng cao nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trường chè thế giới Mặt khác, trước xu thế phát triển sản phẩm hữu cơ trên thế giới, ngay từ những năm 20 của thế kỷ trước, các nước phát triển phương Tây nhận thức tính cần thiết của nơng nghiệp hữu cơ ðến đầu thập niên 70 các nước Mỹ, Anh, Pháp, Thuỵ Sĩ, Nam Phi,… bắt đầu xây dựng Hiệp hội nơng nghiệp hữu cơ quốc tế (IFOAM), đến nay đã cĩ trên 100 nước

và trên 1000 tổ chức tham gia IFOAM Từ đĩ IFOAM đã lập ra các tiêu chuẩn cơ bản cho nơng nghiệp hữu cơ và chế biến Các tiêu chuẩn này cơ bản này phản ánh tình trạng sản xuất nơng sản hữu cơ và thực hiện các phương pháp chế biến trong phong trào nơng nghiệp hữu cơ ðây là một sự đĩng gĩp vào phong trào canh tác hữu cơ trên thế giới

Khi sản phẩm được bán trên thị trường với nhãn hiệu “hữu cơ”, trang trại và những người chế biến sản phẩm làm việc trong chương trình và được một chương trình chứng nhận theo tiêu chuẩn này Chúng cĩ tác dụng tăng lịng tin của người tiêu dùng

Trên cơ sở các tiêu chuẩn của IFOAM, các nước đã vận dụng vào từng sản phẩm của mình trong quá trình tiếp cận một nền nơng nghiệp hữu cơ Chè hữu cơ lần đầu tiên xuất hiện ở thị trường Anh vào mùa thu năm 1989 và được bán với nhãn hiệu “Natureland” do Cơng ty dược thảo và gia vị London

tổ chức chế biến từ chè trồng ở đồn điền Luponde nằm ở độ cao 2.150 m trên núi Livingstoria của Tanzania Nhu cầu chè hữu cơ tăng bình quân 25 % mỗi năm và dự đốn cuối thế kỷ 20 đầu thế kỷ 21 cĩ thể chiếm 5% tổng nhu cầu chè thế giới Giá chè hữu cơ cao gấp 2 đến 4 lần giá chè thường Trước tình

Trang 40

hình ñó hiện nay trên thế giới có nhiều nước ñang nghiên cứu sản suất chè hữu cơ như Srilanka, Ấn ðộ, Nhật Bản, Kênia,… Chính phủ các nước trên và các tổ chức phi chính phủ ñều ñang tích cực phát triển chè hữu cơ

Nhận xét chung về xu hướng phát triển chè

Nhìn chung, Sản xuất chè thế giới có truyền thống, sản phẩm ña dạng, sản xuất chè thế giới có sự ổn ñịnh cả về qui mô diện tích, sản lượng, giá bán

ít có ñột biến, sản xuất chè gắn liền với ñời sống của các nước có nhiều lao dộng, có truyền thống văn hóa Các loại sản phẩm sản xuất ngày càng ña dạng

từ chè như nước giải khát,chè dược thảo,thực phẩm, mỹ phẩm Yêu cầu của người tiêu dùng ngày càng cao về chất lượng sản phẩm, nên xu hướng sản xuất chè trên thế giới hướng tới và chú ý nghiên cứu là chè an toàn chất lượng cao Hướng sản xuất chè an toàn dựa trên sự ñồng bộ về các giải pháp kỹ thuật như cơ giới hoá giống, phân bón, bảo vệ thực vật, thu hoạch, bảo quản, chế biến nhằm giảm thiểu dư lượng thuốc trừ sâu và phân bón trong sản phẩm chè ở mức thị trường cho phép Tìm giống cho búp sớm, nghiên cứu về hái máy chè ñể giảm sâu bệnh, tăng thời gian cách ly thuốc BVTV tạo ra sản phẩm chất lượng an toàn là một trong những giải pháp ñó

Sản xuất chè Việt Nam hiện nay có tốc ñộ tăng trưởng cao, thị trường

có triển vọng các tiến bộ kĩ thuật ñược áp dụng rông rãi Ở Nghệ an sản xuất chè có qui mô lớn với nhiều tiến bộ kĩ thuật ñược áp dụng, trong ñó tỷ lệ trồng giống chè mới , năng suất búp chè cao do ñó xu thế áp dung cơ giới hoá trong chăm sóc và thu hái búp là xu hướng quan trong cần ñược mở rông trong sản xuất

1.4 Cơ sở khoa học

Trồng chè ñể thu hoạch búp lá do ñó hái có một ý nghĩa ñặc biệt quan trọng hái là khâu cuối cùng của các biện pháp kỹ thuật trồng trọt nhưng lại là khâu ñầu tiên của quá trình chế biến Hái không những có ảnh hưởng trực tiếp

Ngày đăng: 20/11/2014, 17:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. đỗ Ánh, Bùi đình Dinh, Võ Minh Kha, 1996, Phân bón, sử dụng, bảo quản, phân biệt thật giả, Trung tâm thông tin khoa học kỹ thuật hoá chất, tr.61 - 62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân bón, sử dụng, bảo quản, phân biệt thật giả
2. Vũ Năng Dũng và tập thể tác giả, 2001, Nông nghiệp Việt Nam 61 tỉnh và thành phố, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 98 - 100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp Việt Nam 61 tỉnh và thành phố
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
4. Tống Văn Hằng, 1985, Cơ sở sinh hoá và kỹ thuật chế biến trà, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 112 - 113 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh hoá và kỹ thuật chế biến trà
Nhà XB: Nxb Thành phố Hồ Chí Minh
5. Phan Quốc Hùng, Phạm s, Lê Nguyên ðức, Hồ Thị Khang, 1999, Báo cáo kết quả nghiờn cứu ủề tài khảo nghiệm cỏc giống chề cú triển vọng tại Lõm ðồng, Trung tâm Nghiên cứu Chè Lâm ðồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả nghiờn cứu ủề tài khảo nghiệm cỏc giống chề cú triển vọng tại Lõm ðồng
6. Nguyễn Văn Hùng, ðoàn Hùng Tiến, Nguyễn Khắc Tiến, 1999, Sâu bệnh, cỏ dại hại chè và biện pháp phòng trừ, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 118 120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sâu bệnh, cỏ dại hại chè và biện pháp phòng trừ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
9. K. M. DJEMUKHATZE, 1981, Tài liệu dịch, Cây chè ở Miền Bắc Việt Nam, Ngưởi dịch: Nguyễn Ngọc Kính, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 69, 83 -84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây chè ở Miền Bắc Việt Nam
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
10. Lê Văn Khoa, Nguyễn ðức Lương, Nguyễn thế Truyền, 1999, Nông nghiệp và môi trường, Nxb Giáo dục, Hà Nội, tr. 36 - 37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp và môi trường
Nhà XB: Nxb Giáo dục
11. Trình Khởi Khôn, Trang Tuyết Phong (1998), Lịch sử 100 năm ngành chè Thế giới, Tài liệu dịch của Tổng Công ty chè Việt Nam, Hà Nội, tr.92 - 94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử 100 năm ngành chè Thế giới
Tác giả: Trình Khởi Khôn, Trang Tuyết Phong
Năm: 1998
12. Nguyễn Hữu La, Nguyễn Văn Tạo, 2005, đánh giá nguồn quỹ gen giống chè mới thu thập 2000 - 2003, Tạp chí Nông nghiệp & PTNT, số 70, tr. 51- 54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá nguồn quỹ gen giống chè mới thu thập 2000 - 2003
13. Michael R., Zeis s., Koenden B., 2001, Tài liệu dịch, Hướng dẫn sinh thái quản lý tổng hợp trên cây chè, Người dịch: Trần Thành Nam, Tổ chức CIDSE tại Việt Nam tr. 148 - 149 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sinh thái quản lý tổng hợp trên cây chè
14. Diệp Cẩm Phương, 2001, Tài liệu dịch, Chè ôlong, kiến thức trồng trọt và chăm bón cây chè, Người dịch: ðỗ Ngọc Quỹ, Tổng Công ty Chè Việt Nam, tr. 29 - 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chè ôlong, kiến thức trồng trọt và chăm bón cây chè
15. ðỗ Ngọc Quỹ, 1980, Trồng chè, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 48 - 50, 93-95,161 - 162 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng chè," Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 48 - 50
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
16. ðỗ Ngọc Quỹ, Nguyễn Văn Niệm, 1988, Kỹ thuật giâm cành chè, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật giâm cành chè
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
17. ðỗ Ngọc Quỹ, Nguyễn Kim Phong, 1997, Cây chè Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 48 - 50, 211 -213 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây chè Việt Nam
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
18. ðỗ Ngọc Quỹ, Lê Tất Khương, 2000, Giáo trình cây chè, sản xuất chế biến và tiêu thụ, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 92 - 93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây chè, sản xuất chế biến và tiêu thụ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
19. Trần Thị Lư, Nguyên Văn Niệm, 1999, Kết quả 10 năm nghiên cứu về giống chề, Tuyển tập các công trình nghiên cứu về chè 1988 - 1997, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 51 - 57. - Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả 10 năm nghiên cứu về giống chề
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
20. ðỗ Văn Ngọc, 1999, Các Vùng chè Shan chủ yếu của Việt Nam và triển vọng phát triển, Tuyển tập các công trình nghiên cứu về chè 1988 - 1997, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các Vùng chè Shan chủ yếu của Việt Nam và triển vọng phát triển
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
21. Nguyễn Vãn Tạo, ðỗ Văn Ngọc, 1999, Kết quả 10 năm nghiên cứu kỹ thuật canh tác chè, Tuyển tập các công trình nghiên cứu về chè 1988 - 1997, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 66 - 77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả 10 năm nghiên cứu kỹ thuật canh tác chè
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
22. Nguyễn Văn Tạo, 1999, Cơ sở khoa học một số biện pháp thâm canh tăng năng suất chè, Tuyển tập các công trình nghiên cứu về chè 1988 -1997, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội tr. 224 - 226 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học một số biện pháp thâm canh tăng năng suất chè
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
23. Nguyễn Văn Tạo, Nguyễn Văn Biờn, 2003, ðặc ủiểm sinh trưởng bỳp chè PH1 cú ủốn hàng năm ở Phỳ Hộ, Tạp chớ nụng nghiệp & PTNT, số 29, tr. 539-541 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðặc ủiểm sinh trưởng bỳp chè PH1cú ủốn hàng năm ở Phỳ Hộ

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1.  Diện tích, năng suất chè Việt nam các năm 2005 - 2009 - Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật hái đến sinh trưởng, năng suất, chất lượng của giống chè PH1, LDP2 tại huyện anh sơn, tỉnh nghệ an
Bảng 1.1. Diện tích, năng suất chè Việt nam các năm 2005 - 2009 (Trang 18)
Bảng 1.2: Hàm lượng nước, tanin, chất hoà tan ở các vị trí lá khác nhau - Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật hái đến sinh trưởng, năng suất, chất lượng của giống chè PH1, LDP2 tại huyện anh sơn, tỉnh nghệ an
Bảng 1.2 Hàm lượng nước, tanin, chất hoà tan ở các vị trí lá khác nhau (Trang 42)
Bảng 2.1. Bố trí các công thức thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật hái đến sinh trưởng, năng suất, chất lượng của giống chè PH1, LDP2 tại huyện anh sơn, tỉnh nghệ an
Bảng 2.1. Bố trí các công thức thí nghiệm (Trang 48)
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của cỏc biện phỏp hỏi ủến hỡnh thành lứa hỏi và thời - Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật hái đến sinh trưởng, năng suất, chất lượng của giống chè PH1, LDP2 tại huyện anh sơn, tỉnh nghệ an
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của cỏc biện phỏp hỏi ủến hỡnh thành lứa hỏi và thời (Trang 53)
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của cỏc biện phỏp hỏi ủến ủộ rộng tỏn chố - Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật hái đến sinh trưởng, năng suất, chất lượng của giống chè PH1, LDP2 tại huyện anh sơn, tỉnh nghệ an
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của cỏc biện phỏp hỏi ủến ủộ rộng tỏn chố (Trang 55)
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của cỏc biện phỏp hỏi ủến ủộ dày tỏn chố - Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật hái đến sinh trưởng, năng suất, chất lượng của giống chè PH1, LDP2 tại huyện anh sơn, tỉnh nghệ an
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của cỏc biện phỏp hỏi ủến ủộ dày tỏn chố (Trang 56)
Hỡnh 3.1. Biến ủộng tỏn chố tại cỏc thời ủiểm - Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật hái đến sinh trưởng, năng suất, chất lượng của giống chè PH1, LDP2 tại huyện anh sơn, tỉnh nghệ an
nh 3.1. Biến ủộng tỏn chố tại cỏc thời ủiểm (Trang 56)
Bảng 3.4.  Ảnh hưởng biện phỏp hỏi ủến mật ủộ bỳp chố - Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật hái đến sinh trưởng, năng suất, chất lượng của giống chè PH1, LDP2 tại huyện anh sơn, tỉnh nghệ an
Bảng 3.4. Ảnh hưởng biện phỏp hỏi ủến mật ủộ bỳp chố (Trang 58)
Hỡnh 3.2. Biến ủộng bỳp chố của cỏc  cụng thức hỏi tại cỏc thời ủiểm - Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật hái đến sinh trưởng, năng suất, chất lượng của giống chè PH1, LDP2 tại huyện anh sơn, tỉnh nghệ an
nh 3.2. Biến ủộng bỳp chố của cỏc cụng thức hỏi tại cỏc thời ủiểm (Trang 59)
Bảng 3.5.  Ảnh hưởng biện phỏp hỏi ủến chiều  dài bỳp chố - Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật hái đến sinh trưởng, năng suất, chất lượng của giống chè PH1, LDP2 tại huyện anh sơn, tỉnh nghệ an
Bảng 3.5. Ảnh hưởng biện phỏp hỏi ủến chiều dài bỳp chố (Trang 60)
Bảng 3.6.  Ảnh hưởng biện phỏp hỏi ủến khối lương bỳp chố - Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật hái đến sinh trưởng, năng suất, chất lượng của giống chè PH1, LDP2 tại huyện anh sơn, tỉnh nghệ an
Bảng 3.6. Ảnh hưởng biện phỏp hỏi ủến khối lương bỳp chố (Trang 61)
Bảng 3.7.  Ảnh hưởng biện phỏp hỏi ủến năng suất - Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật hái đến sinh trưởng, năng suất, chất lượng của giống chè PH1, LDP2 tại huyện anh sơn, tỉnh nghệ an
Bảng 3.7. Ảnh hưởng biện phỏp hỏi ủến năng suất (Trang 64)
Hình 3.3. Năng suất chè của các  biện pháp hái khác nhau - Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật hái đến sinh trưởng, năng suất, chất lượng của giống chè PH1, LDP2 tại huyện anh sơn, tỉnh nghệ an
Hình 3.3. Năng suất chè của các biện pháp hái khác nhau (Trang 65)
Bảng 3.8. Ảnh hưởng biện phỏp hỏi ủến tỷ lệ bỳp mự xũe - Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật hái đến sinh trưởng, năng suất, chất lượng của giống chè PH1, LDP2 tại huyện anh sơn, tỉnh nghệ an
Bảng 3.8. Ảnh hưởng biện phỏp hỏi ủến tỷ lệ bỳp mự xũe (Trang 66)
Bảng 3.9. Ảnh hưởng biện phỏp hỏi ủến thành phần cơ giới nguyờn liệu - Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật hái đến sinh trưởng, năng suất, chất lượng của giống chè PH1, LDP2 tại huyện anh sơn, tỉnh nghệ an
Bảng 3.9. Ảnh hưởng biện phỏp hỏi ủến thành phần cơ giới nguyờn liệu (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w