Xác ựịnh ựược mật ựộ cấy lúa hợp lý làm tăng khả năng sử dụng ánh sáng mặt trời, giảm sự phá hoại của sâu, bệnh dẫn ựến tăng khả năng sinh trưởng, phát triển, tăng năng suất, chất lượng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NÔNG VĂN TRÌNH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ðỘ CẤY ðẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT LÚA TH7-5 VÀ
HƯƠNG CỐM 3 VỤ XUÂN TẠI GIA LÂM - HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số : 60.62.01.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HÀ THỊ THANH BÌNH
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Nông Văn Trình
Trang 3Tôi xin gửi lời cảm ơn đến những người thân yêu trong gia
đình mình và tất cả bạn bè xa gần đã chia sẻ, ủng hộ và động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài và hoàn thiện luận văn
Do thời gian có hạn nên đề tài còn nhiều thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2013
Tác giả
Nông Văn Trình
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
Lêi c¶m ¬n ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài 2
2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và Việt Nam 3
2.1.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới 3
2.1.2 Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam 4
2.2 Kỹ thuật thâm canh lúa 7
2.3 Cơ sở khoa học của việc xác ñịnh mật ñộ cấy cho cây lúa 11
2.3.1 ðặc ñiểm ñẻ nhánh của cây lúa 11
2.3.2 ðặc ñiểm về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 14
2.3.3 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến sinh trưởng phát triển và năng suất lúa 17
2.4 Một số kết quả nghiên cứu về mật ñộ cấy lúa trên thế giới và tại Việt Nam 19
2.4.1 Một số kết quả nghiên cứu về mật ñộ cấy lúa trên thế giới 19
2.4.2 Một số kết quả nghiên cứu mật ñộ cấy lúa ở Việt Nam 21
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 ðịa ñiểm, thời gian và ñối tượng nghiên cứu 28
3.2 Nội dung nghiên cứu 28
Trang 53.2.1 Các công thức thí nghiệm 28
3.2.2 Bố trí thí nghiệm 29
3.3 Biện pháp kỹ thuật 30
3.4 Các chỉ tiêu theo dõi 31
3.4.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng 31
3.4.2 Các chỉ tiêu sinh lý 31
3.4.3 Các chỉ tiêu về sâu, bệnh hại 31
3.4.4 Các chỉ tiêu về yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 31
3.5 Phương pháp tính toán và phân tích số liệu 32
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
4.1 Ảnh hưởng của các công thức ñến thời gian sinh trưởng 33
4.2 Ảnh hưởng của các công thức ñến các chỉ tiêu sinh trưởng 34
4.2.1 Ảnh hưởng của giống và mật ñộ cấy ñến ñộng thái tăng chiều cao cây 34
4.2.2 Ảnh hưởng của giống và mật ñộ cấy ñến ñộng thái ñẻ nhánh 37
4.3 Ảnh hưởng của các công thức ñến các chỉ tiêu sinh lý 42
4.3.1 Ảnh hưởng của giống và mật ñộ cấy ñến chỉ số diện tích lá (LAI) 42
4.3.2 Ảnh hưởng của giống và mật ñộ cấy ñến khả năng tích lũy chất khô 45
4.3.3 Ảnh hưởng của giống và mật ñộ cấy ñến tốc ñộ tích lũy chất khô 48
4.3.4 Ảnh hưởng của giống và mật ñộ cấy ñến chỉ số SPAD 49
4.4 Ảnh hưởng của giống và mật ñộ cấy ñến khả năng chống chịu sâu bệnh 52
4.5 Ảnh hưởng của các công thức ñến yếu tố cấu thành năng suất, năng suất và hệ số kinh tế 53
Trang 64.5.1 Ảnh hưởng của giống và mật ñộ cấy ñến yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất 53
4.5.2 Ảnh hưởng của giống và mật ñộ cấy ñến hệ số kinh tế 57
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ðVT : ðơn vị tính LAI : Chỉ số diện tích lá NSTT : Năng suất thực thu NSSVH : Năng suất sinh vật học G1 : H7-5
G2 : Hương cốm 3 CT: Công thức TGST: Thời gian sinh trưởng M1: 35 khóm/m2
M2: 40 khóm/m2M3: 45 khóm/m2 M4: 50 khóm/m2
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Sản xuất lúa gạo trên thế giới năm 2010 4
Bảng 2.2: Tình hình sản xuất lúa gạo của Việt Nam 6
Bảng 4.1: Ảnh hưởng của giống và mật ñộ cấy ñến thời gian sinh trưởng 34
Bảng 4.2a: Ảnh hưởng của mật ñộ ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây 35
Bảng 4.2b: Ảnh hưởng của giống ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây 36
Bảng 4.2c: Ảnh hưởng của giống và mật ñộ cấy ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây 37
Bảng 4.3a: Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến ñộng thái ñẻ nhánh 38
Bảng 4.3b: Ảnh hưởng của giống ñến ñộng thái ñẻ nhánh 39
Bảng 4.3c: Ảnh hưởng của giống và mật ñộ cấy ñến ñộng thái ñẻ nhánh 39
Bảng 4.4: Ảnh hưởng của giống và mật ñộ cấy ñến hệ số ñẻ nhánh và hệ số ñẻ nhánh hữu hiệu 40
Bảng 4.5: Ảnh hưởng của giống và mật ñộ cấy ñến ñộng thái ra lá 41
Bảng 4.6a: Ảnh hưởng của mật ñộ ñến chỉ số diện tích lá 43
Bảng 4.6b: Ảnh hưởng của giống ñến chỉ số diện tích lá 43
Bảng 4.6c: Ảnh hưởng của giống và mật ñộ ñến chỉ số diện tích lá 44
Bảng 4.7a: Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến khả năng tích lũy chất khô 46
Bảng 4.7b: Ảnh hưởng của giống ñến khả năng tích lũy chất khô 46
Bảng 4.7c: Ảnh hưởng của giống và mật ñộ cấy ñến khả năng tích lũy chất khô 47
Bảng 4.8: Ảnh hưởng của giống và mật ñộ ñến tốc ñộ tích lũy chất khô 49
Bảng 4.9a: Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến chỉ số SPAD 49
Bảng 4.9b: Ảnh hưởng của giống ñến chỉ số SPAD 50
Bảng 4.9c: Ảnh hưởng của giống và mật ñộ cấy ñến chỉ số SPAD 51
Trang 9Bảng 4.10: Ảnh hưởng của giống và mật ñộ cấy ñến khả năng chống
chịu một số sâu bệnh hại chính 52
Bảng 4.11a: Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất 54
Bảng 4.11b: Ảnh hưởng của giống ñến yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất 55
Bảng 4.11c: Ảnh hưởng của giống và mật ñộ cấy ñến các yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất 56
Bảng 4.12a: Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến năng suất và hệ số kinh tế 57
Bảng 4.12b: Ảnh hưởng của giống ñến năng suất và hệ số kinh tế 58
Bảng 4.12c: Ảnh hưởng của giống và mật ñộ cấy ñến năng suất và hệ
số kinh tế 58
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Cây lúa (Oryza sativa L.) là một trong ba cây lương thực chính ở châu
Á nói riêng và trên thế giới nói chung Nó có từ xa xưa và ñược con người trồng trọt từ rất lâu, gắn bó mật thiết với lịch sử phát triển loài người
Cùng với sự bùng nổ dân số thế giới, nhu cầu về lúa gạo ngày càng tăng ñòi hỏi con người phải làm sao ñể tăng sản lượng gạo Có ba cách làm tăng sản lượng lúa gạo là tăng diện tích trồng, tăng năng suất trên một ñơn vị diện tích và kết hợp cả hai cách trên Tăng diện tích trồng liên quan ñến khả năng khai hoang ñất ñai mới và chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, tăng năng suất gắn liền với công tác chọn giống và kỹ thuật canh tác Lịch sử phát triển loài người ñã chứng kiến nhiều biện pháp ñể tăng sản lượng lúa gạo Nhiều vùng ñất mới trên thế giới ñã ñược trồng lúa, nhưng biện pháp ñột phá nhất vẫn là chọn tạo giống cho năng suất cao
Sản xuất lúa gạo là một thế mạnh của Việt Nam, sản lượng và năng suất tăng không ngừng ñã ñưa ñất nước nhỏ bé ở ñông nam châu Á này trở thành cường quốc xuất khẩu gạo trên thế giới Có nhiều nguyên nhân dẫn ñến thành tựu to lớn này Trước hết phải kể ñến sự hăng say, cần cù sản xuất của
bà con nông dân, ñường lối chủ trương ñúng ñắn của ðảng, coi nông nghiệp
là “mặt trận hàng ñầu” vào ñầu thập kỷ 80 của thế kỷ XX với chính sách
“khoán 100” sau ñó là “khoán 10” Sau ñó là công tác chọn tạo giống, khai phá ñất hoang trồng lúa và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong canh tác
Trong công tác chọn tạo giống, nước ta ñã thu ñược nhiều thành tích ñáng kể Hàng năm, các giống mới không ngừng ra ñời phục vụ cho nhu cầu ña dạng của sản xuất Từ chọn tạo giống nhập nội ñến lai tạo giống lai ñều nhằm
Trang 11mục ựắch tạo giống mới năng suất cao, sinh trưởng tốt và phù hợp với ựiều kiện sản xuất Trên xu hướng ựó phải kể ựến 2 giống do PGS.TS Nguyễn Thị Trâm
và cộng tác viên tại trường ựại học Nông nghiệp Hà Nội chọn tạo là TH7-5 và Hương cốm 3 TH7-5 là giống lúa lai ựang từng bước ựưa vào sản xuất tại các vùng sinh thái khác nhau Hương cốm 3 là giống lúa thơm thuần ựược chọn từ
tổ hợp lai: Hương 125S/MR365//TX93///Maogô////R9311/////R3
Trong các biện pháp canh tác, mật ựộ cấy là yếu tố tác ựộng tương ựối rõ rệt ựến năng suất lúa Xác ựịnh ựược mật ựộ cấy lúa hợp lý làm tăng khả năng
sử dụng ánh sáng mặt trời, giảm sự phá hoại của sâu, bệnh dẫn ựến tăng khả năng sinh trưởng, phát triển, tăng năng suất, chất lượng lúa Xuất phát từ yêu cầu
ựó chúng tôi tiến hành ựề tài: Ộ Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ựộ cấy ựến
sinh trưởng, năng suất lúa TH7-5 và Hương Cốm 3 vụ xuân tại Gia Lâm -
Hà NộiỢ
1.2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài
- Mục ựắch: Xác ựịnh mật ựộ cấy thắch hợp, góp phần xây dựng quy
trình kĩ thuật thâm canh cho hai giống TH7-5 và Hương cốm 3
- Yêu cầu:
+ đánh giá ảnh hưởng của các mật ựộ cấy ựến một số chỉ tiêu sinh
trưởng phát triển của lúa TH7-5 và Hương Cốm 3
+ đánh giá ảnh hưởng của các mật ựộ cấy tới một số chỉ tiêu sinh lý + đánh giá tác ựộng của các mật ựộ cấy ựến mức ựộ nhiễm một số sâu, bệnh hại chắnh
+ đánh giá ảnh hưởng của các mật ựộ cấy ựến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của TH7-5 và Hương cốm 3
Trang 122 TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và Việt Nam
2.1.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới
Trồng lúa là truyền thống sản xuất lâu đời của nhiều quốc gia trên thế giới, nhất là các quốc gia châu Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam, Inđơnêxia… Cùng với sự phát triển của con người và tiến bộ khoa học kĩ thuật, sản xuất lúa gạo tồn cầu ngày càng được nâng cao Tuy nhiên, sản lượng lúa gạo tạo ra vẫn chưa đủ cung cấp cho nhu cầu to lớn của con người Bằng chứng là cuộc khủng hoảng lương thực, thực phẩm ở nhiều nước trên thế giới như Bănglađét, Xrilanka, Pakistan… vào những năm 2007, 2008 Nguyên nhân chủ yếu là do giá gạo cao làm dân nghèo thiếu lương thực Từ
đĩ gây ra những bất ổn về kinh tế - xã hội ở các quốc gia này Vì vậy, sản xuất lúa gạo để đảm bảo an ninh lương thực là vấn đề tồn cầu cần được tất cả các quốc gia, các tổ chức quan tâm giải quyết
Hiện nay trên thế giới cĩ trên 100 quốc gia trồng lúa với năng suất tương đối cao Ở một số nước năng suất bình quân đã đạt tới mức 60 - 80 tạ/ha Tình hình sản xuất lúa gạo trong vài thập kỉ gần đây đã cĩ mức tăng trưởng đáng kể Nếu xét về tiêu dùng thì lúa được con người tiêu thụ nhiều nhất chiếm 85% tổng sản lượng sản xuất ra Tổng sản lượng lúa trong vịng 16 năm qua tăng từ
535 triệu tấn (1994) đến 672 triệu tấn (2010) Cĩ được điều này là do diện tích lúa tăng lên đáng kể, từ 146,452 triệu ha (năm 1994) lên 153,65 triệu ha (năm 2010)
Theo dự đốn của Ban Nghiên cứu kinh tế - Bộ Nơng nghiệp Hoa Kỳ, trong giai đoạn 2007 - 2017 , các nước sản xuất gạo ở châu Á sẽ tiếp tục là nguồn xuất khẩu gạo chính của thế giới, bao gồm Thái Lan, Việt Nam và Ấn
ðộ Riêng xuất khẩu của hai nước Thái Lan và Việt Nam sẽ chiếm khoảng nửa tổng số gạo xuất khẩu của thế giới Một số nước khác cũng sẽ đĩng gĩp
Trang 13giúp tăng sản lượng gạo thế giới như: Ấn ðộ, các tiểu vùng Sahara Châu Phi, Bangladesh, Brazil
Bảng 2.1: Sản xuất lúa gạo trên thế giới năm 2010 Hạng mục (triệu ha) Diện tích Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (triệu tấn)
2.1.2 Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam
Theo kết quả của cuộc Tổng ñiều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2011 của tổng cục Thống kê [19] hiện nay nước ta có 20,5 triệu lao ñộng nông nghiệp, chiếm 45% tổng số lao ñộng trong ñộ tuổi có khả năng lao ñộng của cả nước ðây là con số phản ánh ñược thực chất một ñất nước ñi lên
từ thuần nông như nước ta Cây lúa có vai trò rất quan trọng ñối với ñời sống người dân, không chỉ là nguồn cung cấp lương thực thiết yếu mà còn là mặt hàng xuất khẩu mang lại lợi nhuận lớn
Trang 14Theo Nguyễn Văn Hoan (2004) [11] các vùng trồng lúa nước ta ựược phân chia theo ựặc ựiểm khắ hậu và ựất ựai Khắ hậu, ựất ựai là hai yếu tố chắnh chi phối các vụ lúa, trà lúa và hình thành nên các vùng trồng lúa của nước ta Theo cách phân chia này nước ta có 8 vùng lúa phân bổ theo 3 miền sinh thái nông nghiệp như sau:
Miền sinh thái nông nghiệp Bắc Bộ có 3 vùng lúa:
- Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
Miền sinh thái nông ngiệp Tây Trường Sơn và Nam Bộ có 3 vùng:
- Cao nguyên Tây Trường Sơn (Tây Nguyên)
- đông Nam Bộ
- đồng bằng Sông Cửu Long
Theo đinh Thế Lộc, Vũ Văn Liết (2004) thì 2 vùng sản xuất rộng lớn nhất ựó là vùng đồng bằng châu thổ Sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long [12]
Việc sản xuất lúa gạo của nước ta có nhiều thay ựổi Nếu trước năm
1945, diện tắch ựất trồng lúa của nước ta là 4,5 triệu ha, năng suất trung bình ựạt 1,3 tấn/ha, sản lượng 5,4 triệu tấn thì ựến năm 1975, sau khi ựất nước ựã hoàn toàn thống nhất, nông nghiệp nước ta ựã có những bước tiến mới do có những thuận lợi về mặt chắnh trị và khoa học kỹ thuật trong nước cũng như trên thế giới: diện tắch ựất trồng lúa của cả nước là 4,9 triệu ha, năng suất 2,13 tấn/ha, sản lượng 11,8 triệu tấn Tình hình sản xuất lúa gạo của Việt Nam những năm gần ựây ựược thể hiện qua bảng sau:
Trang 15Bảng 2.2: Tình hình sản xuất lúa gạo của Việt Nam
Năm (triệu ha) Diện tích Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (triệu tấn)
Năm 2008, sản xuất lúa tăng cả về diện tích và sản lượng Diện tích lúa
ñã tăng trở lại (gần 7,40 triệu ha), gần bằng mức của năm 2004 (hơn 7,44 triệu ha) ðây cũng là năm ñược mùa về lúa gạo ở Việt Nam Sản lượng ñã tăng gần 3 triệu tấn so với năm 2007 Có nhiều yếu tố thúc ñẩy sự tăng trưởng này: vụ ñông xuân ñược mùa; giá cả tăng mạnh, nhất là vào giữa năm 2008,
do khủng hoảng lương thực thế giới ñã khuyến khích người nông dân tăng diện tích, chú trọng ñầu tư, v.v…
Trang 16Giá gạo (kể cả xuất khẩu và nội ñịa) tăng lên trong những tháng ñầu năm ñã khuyến khích người nông dân mở rộng diện tích, tích cực thâm canh khiến sản lượng của năm ñã tăng vọt so với năm trước ðiều ñáng chú ý là người dân ñã trồng những giống lúa có năng suất cao nhưng chất lượng gạo lại không cao ñể có thể ñáp ứng nhanh nhu cầu nhập khẩu ở một số nước gây
ra sự mất cân ñối về cơ cấu giống lúa Vì vậy ñã dẫn ñến sự dư thừa lượng lúa vào những tháng cuối năm khi mà cơn khủng hoảng lương thực thế giới ñã giảm, giá xuất khẩu giảm mạnh (tới hơn 1/2 so với giá cao nhất) Giai ñoạn
2008 – 2010 tổng diện tích lúa có xu hướng tăng, năng suất bình quân tăng dẫn tới sản lượng tăng thể hiện vai trò của các biện pháp kỹ thuật tiến bộ ñược
áp dụng trong sản xuất lúa của nước ta
Chính sách “Khoán 10” ra ñời năm 1988 của ðảng và Nhà nước là bước ngoặt lớn ñối với nền nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa gạo nói riêng “Khoán 10” ñi vào sản xuất thực tế, nông dân áp dụng biện pháp thâm canh ruộng lúa của mình làm năng suất lúa tăng vọt Kết qủa là từ một nước thiếu ăn và phải nhập khẩu gạo Việt Nam ñã tự túc ñược lương thực và bước ñầu có xuất khẩu gạo vào năm 1981 Trước ñó phải kể ñến chủ trương coi
“Nông nghiệp là mặt trận hàng ñầu” của ñại hội ðảng toàn quốc lần thứ V (1982) và cụ thể hoá tại ñại hội VI (1986) - ñại hội ñổi mới ðến năm 2006, tổng kết thành tựu 20 năm ñổi mới ðảng ta ñã khẳng ñịnh sản xuất lúa gạo nước ta ñã ñạt ñược những thành tựu to lớn ñưa ñất nước từ chỗ trước ñây thiếu gạo trở thành nước xuất khẩu gạo thứ 2 thế giới chỉ sau Thái Lan Sản lượng xuất khẩu năm 2011 là 7,1 triệu tấn thu về 3,651 tỷ USD [34]
2.2 Kỹ thuật thâm canh lúa
Trong quan niệm cổ truyền của nghề trồng lúa ở ñồng bằng và trung du Bắc Bộ, khái niệm thâm canh ñược người nông dân hiểu là: làm ñất kỹ, nếu
Trang 17niệm này ñúng trong quá khứ khi các giống lúa cũ cổ truyền cấy ở vụ mùa chủ yếu là giống phản ứng ánh sáng ngày ngắn, các giống lúa chiêm ñều là các giống ñịa phương, nông dân ñể giống theo kiểu chọn bông lấy hạt ñầu cối, giống lúa chậm thay ñổi và nếu có thay giống cũng không khác nhiều so với giống ñã cấy; vì các ñịa phương áp dụng cách ñể giống truyền thống nên các thế hệ tiếp theo chất lượng hạt giống ổn ñịnh bởi thế yếu tố giống rất lu mờ trong quan niệm thâm canh của nông dân ta trước ñây Ở cách làm mạ cũng vậy, trải qua hàng ngàn năm cách làm mạ không mấy thay ñổi, mật ñộ cấy ñược giữ nguyên Trong hoàn cảnh như vậy vấn ñề thâm canh lúa chỉ còn lại vấn ñề làm ñất và bón phân
Ngày nay với sự tiến bộ của công tác lai tạo giống cây trồng, các giống lúa mới với tiềm năng năng suất khác nhau, thời gian sinh trưởng ña dạng, tính chống chịu bệnh, rét, hạn, úng… khác biệt ñược ñưa vào sản xuất với tốc
ñộ nhanh thì khái niệm thâm canh lúa không chỉ là làm ñất bón phân nữa Giờ ñây thâm canh lúa cần ñồng bộ tiến hành các khâu sau ñây:
- Sử dụng các giống lúa phù hợp với khí hậu của vùng và ñất ñai của gia ñình trong một tổng thể hòa hợp
- Sử dụng các giống có khả năng cho năng suất phù hợp với khả năng ñầu tư của gia ñình và khả năng tưới tiêu ở ñịa phương
- Tạo ñiều kiện thuận lợi nhất cho cây lúa sinh trưởng, phát triển bao gồm các khâu sau:
+ Mạ tốt
+ Bố trí thời vụ thích hợp
+ Cấy ñúng kỹ thuật
+ Bón phân ñúng và ñủ
Trang 18+ Phòng trừ sâu bệnh kịp thời
Các vấn ñề ñã nêu trên tập trung ở hai khâu chính là thâm canh mạ, thâm canh lúa cấy và thâm canh lúa gieo thẳng Vấn ñề một và hai liên quan ñến ñặc tính giống, lựa chọn giống phù hợp với ñiều kiện của ñịa phương Vấn ñề thứ ba liên quan tới tạo ñiều kiện thuận nhất cho cây lúa sinh trưởng
“Nhất thì nhì thục” một giống lúa tốt chỉ phát huy hết tiềm năng của nó
ở một ñiều kiện khí hậu thời tiết nhất ñịnh Bố trí gieo cấy một giống lúa ở vụ mùa và thời tiết phù hợp với giống không những ñể phát huy hết tiềm năng của nó mà còn tạo ñiều kiện ñể cây trồng luân canh sau lúa nhất là cây vụ ñông sinh trưởng, phát triển thuận lợi cho năng suất cao, chất lượng tốt
Cấy ñúng kỹ thuật bao gồm mật ñộ, khoảng cách, số dảnh mạ/khóm, ñô sâu và cách bố trí hàng lúa
Mật ñộ: là số khóm cấy trên một ñơn vị diện tích Người ta thường lấy ñơn vị khóm/m2 ñể biểu thị mật ñộ Khi xác ñịnh mật ñộ thực trên ñồng ruộng thì ñếm số khóm có trên 1 ô vuông có cạnh 1 mét, cần ñếm 3 lần ở nơi thưa nhất, trung bình và dày nhất, mật ñộ thực là trung bình của 3 lần ñếm trên, ví
dụ 45 khóm/m2, 50 khóm/m2, 55 khóm/m2 Mật ñộ thực là (45 + 50 + 55) : 3
= 50 khóm/m2 Nhìn chung các giống lúa ñẻ yếu cần cấy mật ñộ cao (cấy
Trang 19dày), các giống lúa ựẻ khỏe cấy mật ựộ thấp (cấy thưa), mạ già cấy dày hơn
mạ non, giống lúa dài ngày cấy thưa hơn giống lúa ngắn ngày
Khoảng cách: là khoảng trống giữa hai khóm lúa Thông thường các khóm lúa ựược cấy thành hàng, như vậy có khoảng cách giữa các hàng và khoảng cách giữa các khóm, khoảng cách giữa các hàng thường rộng hơn khoảng cách giữa các khóm, người ta còn gọi khoảng cách giữa các hàng là hàng sông và giữa các khóm là hàng con Ở miền Bắc Việt Nam cấy là phương thức cơ bản ựược áp dụng trong sản xuất lúa Theo kinh nghiệm tổng kết ựược từ các vùng có kỹ thuật thâm canh cao như Song Phượng (đan Phượng Ờ Hà Tây), Nguyên Xá (đông Hưng Ờ Thái Bình) thì cách cấy theo hàng xông hàng con là phù hợp hơn cả, trong ựó khoảng cách phổ biến là 20
cm ừ 12 cm hoặc 20 cm ừ 15 cm (với ựất tốt), 18 cm ừ 12 cm hoặc 20 cm ừ
10 cm (với ựất trung bình hoặc xấu) Tuy nhiên khoảng cách này cong khá hẹp, nó cho hiệu quả ở mức năng suất dưới 8 tấn/ha/vụ
Do cách gieo mạ dày nên cây mạ hoàn toàn không ựẻ (trừ các cây ở ngoài bìa luống) số dảnh mạ tương ựương với số hạt thóc Cần bố trắ số dảnh
mạ một khóm sao cho các dảnh ựêu có khả năng ựẻ sớm tập trung Với cùng một mật ựộ cùng một khoảng cách thì số dảnh 1 khóm càng nhiều càng hạn chế ựẻ, bông lúa càng bé ựi Tuy nhiên, nếu cấy 1 dảnh thì khả năng ra nhánh thêm của cây lúa không ựủ ựể ựạt ựược số bông cần thiết ở các mật ựộ thấp Như vậy, nếu cây lúa ựã ựẻ ở ruộng thì khi cấy 1 hạt thóc ựã có nhiều nhánh, còn cây mạ chưa ựẻ thì số cây mạ bằng số hạt thóc
Cấy sâu hay nông khác nhau phụ thuộc vào mùa vụ, chân ựất, tuổi mạ: nhìn chung ở vụ xuân cấy sâu hơn ở vụ mùa, cấy nông tốt hơn cấy sâu đất càng tốt, mạ càng non càng cần cấy nông Các giống lúa mới gieo cấy ở vụ mùa có thời gian yêu cầu bắt buộc ựể cây mạ nhanh hồi xanh, ựẻ sớm và tập
Trang 20Theo cách bố trí hàng lúa có thể phân ra: cấy thành băng và cấy tự do Cách cấy thành băng, thẳng hàng là tốt nhất Cách bố trí hàng lúa thành băng, cấy chăng dây, thẳng hàng giúp ta có mật ñộ ñều nhau, hàng lúa thông thoáng, bón phân, làm cỏ, phòng trừ dịch hại và thu hoạch dễ dàng
Cây lúa thâm canh cần ñược bón phân ñúng và ñủ Bón phân ñúng là bón ñúng thời gian loại phân cần bón, bón ñúng thời gian cây lúa cần như bón lót, bón thúc, bón nuôi hạt Bón ñủ là bón ñủ lượng và chất Lượng phân bón cho cây ở ñây ñược tính là lượng phân cây hấp thu ñược chứ không phải lượng bón vào ñất vì nếu bón nhiều phân nhưng sự rửa trôi, bốc bay nhiều thì vẫn không ñủ lượng Bón phân ñúng cách không chỉ cung cấp ñủ cho cây lúa dinh dưỡng cần thiết mà còn tiết kiệm phân bón, nâng cao hiệu quả của phân
Việc phòng trừ sâu bệnh kịp thời là khâu bổ trợ nhưng góp phần quan trọng cho cây lúa sinh trưởng, phát triển tốt ñể các biện pháp thâm canh khác
có hiệu quả Phương châm chung: phòng là chính, ñiều trị sớm và tập trung
Như vậy chúng ta có thể thấy: thâm canh cây lúa không phải là áp dụng riêng rẽ một khâu kỹ thuật nào ñó mà là hệ thống liên hoàn các khâu Giữa các khâu có sự liên quan ảnh hưởng lẫn nhau, khi thực hiện tốt các khâu sẽ cho năng suất cao, chất lượng tốt
2.3 Cơ sở khoa học của việc xác ñịnh mật ñộ cấy cho cây lúa
2.3.1 ðặc ñiểm ñẻ nhánh của cây lúa
a) ðặc ñiểm hệ rễ của cây lúa
Theo Nguyễn Văn Hoan (2003) [10], rễ lúa giúp cây bám chặt vào ñất, ñồng thời là cơ quan hút nước và hút các chất dinh dưỡng nuôi cây lúa Rễ lúa
là rễ chùm Khi hạt lúa này mầm thì mới chỉ có môt rễ là rễ phôi Sau ñó các
rễ khác mọc ra từ các ñốt thân, khi có một lá thật cây lúa non ñã có thể có 4 –
6 rễ mới, càng về sau số lượng rễ càng nhiều lên
Trang 21Số lượng rễ của một khóm lúa phụ thuộc vào số mắt thân Cây lúa có thêm nhánh thì số lượng rễ nhiều thêm Ở giai ñoạn trước trỗ, một khóm lúa khỏe có thể có 500 – 800 rễ và tổng chiều dài rễ (không kể rễ nhánh) có thể ñạt tới 170 m Số lượng rễ ñạt tối ña ở giai ñoạn trước trỗ và giảm ñi từ thời
kỳ chín Nói chung, tất cả các mắt ñốt trên cây ñều có khả năng ra rễ khi gặp ñiều kiện thuận lợi, kể cả các mắt trên mặt ñất (rễ khi sinh)
Bộ rễ lúa tăng dần về số lượng và chiều dài qua các thời kỳ ñẻ nhánh, làm ñòng và thường ñạt tối ña vào thời kỳ trỗ bông, sau ñó lại giảm ñi Thời
kỳ ñẻ nhánh – làm ñòng bộ rễ phát triển có hình bầu dục nằm ngang Còn thời
kỳ trỗ bông, bộ rễ lúa phát triển xuống sâu có hình quả trứng ngược
Trên ñồng ruộng, phạm vi ra rễ chỉ ở những mắt gần lớp ñất mặt (0 –
20 cm là chính) Khi cấy lúa quá sâu (>5 cm), cây lúa sẽ tạo ra 2 tầng rễ, trong thời gian này cây lúa chậm phát triển giống như hiện tượng lúa bị bệnh nghẹt
rễ Cấy ở ñộ sâu thích hợp (3 – 5 cm) sẽ khắc phục ñược hiện tượng trên
Khi cấy dày, tổng số rễ lúa tăng nên mở rộng ñược diện tích hút chất dinh dưỡng của quần thể ruộng lúa, nhưng diện tích dinh dưỡng của cá thể càng bị thu hẹp, trọng lượng trung bình của bộ rễ/cây lúa giảm Muốn cho cá thể sinh trưởng
và phát triển tốt, cần tăng lượng phân bón tương ứng với mức ñộ cấy dày ñể phát huy hơn nữa hiệu quả của việc cấy dày và làm tăng năng suất
b) Nhánh lúa và sự ñẻ nhánh của cây lúa
Nhánh lúa là một cây lúa con mọc từ mầm trên thân cây mẹ do ñó nhánh lúa có ñủ rễ, thân, lá và có thể sống ñộc lập, trỗ bông kết hạt bình thường như cây mẹ Khả năng ñẻ nhánh của cây lúa mạnh hay yếu khác nhay tuỳ theo giống và vụ gieo cấy Thời tiết mát mẻ, ánh sáng ñầy ñủ cây lúa ñẻ nhánh khoẻ; thời tiết rét, trời âm u, mực nước sâu cây lúa ñẻ nhánh yếu (Nguyễn Văn Hoan, 2003) [10]
Trang 22Theo ðinh Văn Lữ (1978) [13] trong ñiều kiện gieo mạ thưa hoặc gieo
mạ thẳng (sạ) cây lúa có thể ñẻ nhánh tương ñối sớm (khi có 4 - 5 lá thật) Còn ở ruộng cấy, sau khi bén rễ hồi xanh, lá lúa khôi phục phát triển bình thường, gặp ñiều kiện ngoại cảnh phù hợp cây lúa mới bắt ñầu ñẻ nhánh
Quá trình hình thành một nhánh qua 4 giai ñoạn:
Quá trình ñẻ nhánh liên quan chặt chẽ với quá trình ra lá Ví dụ trong ñiều kiện thuận lợi, khi lá thứ nhất xuất hiện thì mầm nách ở mắt ñó bắt ñầu phân hoá, khi lá thứ hai xuất hiện thì mầm ñó chuyển sang giai ñoạn hình thành nhánh Khi lá thứ 3 xuất hiện, nhánh ở giai ñoạn dài ra trong bẹ lá Và khi lá thứ 4 xuất hiện thì nhánh thứ nhất cũng bắt ñầu xuất hiện Tương tự như vậy, khi xuất hiện lá thứ 5 thì có thể ñẻ nhánh thứ 2
Khả năng ñẻ nhánh của lúa liên quan chặt chẽ ñến quá trình hình thành
số bông và năng suất sau này Kết quả thí nghiệm cho thấy, trong ñiều kiện cấy 1 – 2 dảnh và cấy thưa, cây lúa có thể ñẻ ñược 20 - 30 nhánh Cấy 1 dảnh ngạnh trê và cấy thưa trong vụ mùa, giống lúa Tám có thể ñược 232 nhánh/m2, trong ñó có 198 nhánh thành bông Vụ chiêm, giống chiêm chanh
ñẻ ñược 113 nhánh/m2, trong ñó có 101 nhánh thành bông Tuy nhiên, thông
Trang 23thường trên ựồng ruộng, nếu cấy 4 - 5 dảnh, khóm lúa có thể ựẻ ựược 15 - 20 nhánh, sau ựó sẽ cho khoảng 12 - 15 nhánh hữu hiệu (thành bông) (Bùi Huy đáp, 1980) [6]
Thời gian ựẻ nhánh của cây lúa từ sau khi bén rễ hồi xanh ựến khi làm ựốt, làm ựòng Thời kỳ này dài ngắn tùy thuộc vào thời vụ, giống lúa và biện pháp kỹ thuật canh tác Thường lúa chiêm có thời gian ựẻ nhánh dài hơn lúa mùa, lúa xuân Trong một vụ, các trà cấy sớm có thời gian ựẻ nhánh dài hơn các trà cấy muộn, các biện phát kỹ thuật như bón phân nhiều, bón thúc muộn, mật ựộ gieo cấy thưa, cây mạ non thì thời gian ựẻ nhánh kéo dài hơn bón phân
ắt, mật ựộ cấy dày và cấy mạ già Ruộng lúa gieo thẳng (gieo sạ) do mật ựộ gieo thưa nhiều so với ruộng mạ nên cây lúa cũng ựẻ nhánh sớm hơn (khi có 4 Ờ 5 lá), sau ựó khi số nhánh ựẻ trong quần thể tăng lên thì quá trình ựẻ nhánh cũng ngừng lại
Trên cây lúa, thông thường chỉ có những nhánh ựẻ sớm, ở vị trắ mắt ựẻ thấp, có số lá nhiều, ựiều kiện dinh dưỡng thuận lợi mới có ựiều kiện phát triển ựầy ựủ ựể trở thành nhánh hữu hiệu (nhánh thành bông) Những nhánh
ựẻ muộn, thời gian sinh trưởng ngắn, số lá ắt thường trở thành nhánh vô hiệu
Tỷ lệ nhánh hữu hiệu cao hay thấp quyết ựịnh số bông/cây, ảnh hưởng ựến năng suất cuối cùng Mật ựộ cấy, tuổi mạ, kỹ thuật bón phân chăm sóc,Ầcó tác ựộng ựến tỷ lệ nhánh hữu hiệu Bón phân nhiều, bón muộn làm cho ruộng lúa ựẻ nhánh lai rai thường làm tăng tỷ lệ nhánh vô hiệu, mặt khác cũng tạo ựiều kiện cho sâu bệnh phá hoại nhiều hơn
2.3.2 đặc ựiểm về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
Các nghiên cứu cơ bản về lý thuyết và thực tế ựối với cây lúa ở trên thế giới và trong nước ựều cho thấy, năng suất lúa ựược hình thành và chịu ảnh hưởng trực tiếp của 4 yếu tố, ựược gọi là 4 thành phần năng suất lúa và các
Trang 24thành phần năng suất có liên quan chặt chẽ với nhau đó là số bông/ựơn vị diện tắch, số hạt/ bông, tỉ lệ hạt chắc, khối lượng 1000 hạt
Hầu như mỗi một yếu tố cấu thành năng suất lúa ựều liên quan ựến một giai ựoạn phát triển cụ thể của cây lúa, mỗi một yếu tố ựóng một vai trò khác nhau nhưng ựều nằm trong một hệ quả liên hoàn tạo nên hiệu suất cao nhất
mà trong ựó các yếu tố ựều có liên quan mật thiết với nhau Vì vậy, chăm sóc, quản lý tốt ở tất cả các giai ựoạn phát triển của cây lúa là ựiều hết sức cần thiết ựể nâng cao hiệu suất và năng suất cây lúa
Số nhánh lúa sẽ quyết ựịnh số bông và ựó cũng là yếu tố quan trọng nhất ựể có năng suất cao Có thể nói số bông ựóng góp trên 70% năng suất, trong khi ựó số hạt/bông, số hạt chắc/bông và trọng lượng hạt ựóng góp gần 30%
Số bông/ựơn vị diện tắch ựược hình thành bởi 3 yếu tố: mật ựộ cấy, số nhánh (số dảnh hữu hiệu), ựiều kiện ngoại cảnh và yếu tố kỹ thuật (phân bón, nhiệt ựộ, ánh sáng ) Mật ựộ cấy là cơ sở của việc hình thành số bông/ựơn vị diện tắch Tùy vào giống lúa và các ựiều kiện thâm canh như: ựất ựai, nước, phân bón, thời vụ mà quyết ựịnh mật ựộ cấy thắch hợp ựể có thể tăng tối ựa số bông trên một ựơn vị diện tắch
Số bông hữu hiệu/ựơn vị diện tắch ựạt cao nhất và thắch hợp nhất khi ựiều chỉnh ựược số nhánh lúa tối ựa Ờ số bông = 0 Tuy nhiên trong thực tế quần thể ruộng lúa hầu như không ựạt ựược hiệu số này bởi nhiều nguyên nhân, trong ựó chủ yếu là do trong thời kỳ ựẻ nhánh (từ khi cấy lúa bén rễ hồi xanh ựến khi phân hóa ựòng), sự hình thành các nhánh hữu hiệu kết thúc trước khi phân hóa ựòng từ 10 Ờ 12 ngày, hơn nữa yếu tố mùa vụ cũng liên quan ựến việc ựẻ nhánh hữu hiệu Vắ dụ trong ựiều kiện miền Bắc Việt Nam,
vụ chiêm xuân thời kỳ ựẻ nhánh hữu hiệu tập trung vào giai ựoạn cuối, còn vụ
Trang 25mùa lại tập trung vào giai ñoạn ñầu Song việc ñiều chỉnh ñể quần thể ruộng lúa có tỉ lệ nhánh hữu hiệu cao nhất (tiền ñề ñể nâng cao năng suất lúa) là biện pháp kỹ thuật quan trọng
Số hạt/bông nhiều hay ít tùy thuộc vào số gié, số hoa phân hóa cũng như thoái hóa Toàn bộ quá trình này nằm trong thời kỳ sinh trưởng sinh thực (từ làm ñòng ñến trỗ) Số lượng gié, hoa phân hóa ñược quyết ñịnh ngay từ thời kỳ ñầu của quá trình làm ñòng (bước 1 – 3 trong vòng từ 7 – 10 ngày) Thời kỳ này chịu ảnh hưởng bởi sinh trưởng của cây lúa và ñiều kiện ngoại cảnh Thời kỳ thoái hóa hoa thường bắt ñầu vào bước 4 (hình thành nhị và nhụy) và kết thúc vào bước 6, tức là khoảng 10 – 12 ngày trước trỗ Nguyên nhân là do sự thiếu dinh dưỡng ở thời kỳ làm ñòng hoặc do ngoại cảnh bất thuận như trời rét, âm u, thiếu ánh sáng, bị ngập, hạn, sâu bệnh ngoài ra cũng có nguyên nhân do ñặc ñiểm của một số giống
Tỉ lệ hạt chắc/bông ñược quyết ñịnh ở thời kỳ trước và sau trỗ, nếu gặp ñiều kiện bất thuận thì tỉ lệ lép sẽ cao Tỉ lệ lép/bông không chỉ chịu ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh mà còn do ñặc ñiểm của giống Thường tỉ lệ lép dao ñộng tương ñối lớn, trung bình từ 5 – 10%, ít là 2 – 5%, cũng có khi trên 30% hoặc thậm chí cao hơn nữa Do ñó, tăng tỉ lệ hạt chắc/bông hay nói cách khác là giảm tỉ lệ hạt lép/bông cũng là yếu tố quan trọng quyết ñịnh năng suất lúa
Khối lượng 1.000 hạt biến ñộng không nhiều do ñiều kiện dinh dưỡng
và ngoại cảnh mà chủ yếu phụ thuộc vào yếu tố giống Khối lượng 1.000 hạt ñược cấu thành bởi 2 yếu tố: khối lượng vỏ trấu (thường chiếm khoảng 20%)
và khối lượng hạt gạo (thường chiếm khoảng 80%) Vì vậy muốn khối lượng hạt gạo cao, phải tác ñộng vào cả 2 yếu tố này
Trang 262.3.3 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến sinh trưởng phát triển và năng suất lúa
Mật ñộ cấy là một biện pháp kỹ thuật quan trọng làm tăng khả năng quang hợp của cá thể và quần thể ruộng lúa do tăng khả năng tiếp nhận ánh sáng, tạo số
lá và chỉ số diện tích lá thích hợp, ảnh hưởng ñến khả năng ñẻ nhánh, số nhánh hữu hiệu/khóm, khả năng chống chịu sâu bệnh… từ ñó ảnh hưởng mạnh mẽ ñến năng suất lúa
Trước hết, mật ñộ cấy có ý nghĩa quan trọng ñối với cấu trúc quần thể ruộng lúa Một quần thể ruộng lúa tốt phải ñảm bảo những chỉ tiêu nhất ñịnh
về ñộ thông gió, thấu quang trong suốt thời kỳ sinh trưởng và phân bố không gian trên một ruộng lúa, ñặc biệt là trong thời kỳ sinh trưởng mạnh nhất Mật
ñộ thích hợp giúp cây lúa phát triển tốt, tận dụng hiệu quả chất dinh dưỡng, nước và ánh sáng, tạo nên sự tương tác hài hòa giữa cá thể cây lúa và quần thể ruộng lúa
Mật ñộ cấy thích hợp còn hạn chế ñược quá trình ñẻ nhánh lai rai, thời gian ñẻ nhánh vô hiệu và sự lãng phí chất dinh dưỡng Nếu cấy dày, các cây con sẽ cạnh tranh về dinh dưỡng, ánh sáng nên vươn cao, dễ ñổ; lá nhiều, rậm rạp ảnh hưởng ñến hiệu suất quang hợp thuần, các lá che khuất lẫn nhau nên
bị chết lụi nhiều; ñồng thời tạo môi trường thích hợp cho sâu bệnh phát triển, cây có khả năng chống chịu kém và năng suất cuối cùng không cao Ngược lại, mật ñộ cấy thưa sẽ tăng khả năng ñẻ nhánh và có thể gây ra biến ñộng lớn
về ñộ chín ñồng ñều của các bông, làm tăng cỏ dại, từ ñó làm giảm chất lượng hạt giống
Khi nghiên cứu về mật ñộ ruộng mạ, Togari Mastuo (1997) [25] cho rằng, ở ruộng mạ gieo dày so với ruộng mạ gieo thưa, ngoài sự khác nhau về
tỷ lệ N và C/N còn có sự khác nhau về mức ñộ bị bệnh ñạo ôn Ruộng mạ gieo dày bị ñạo ôn nặng hơn ruộng mạ gieo thưa Nguyên nhân là do ở ruộng
Trang 27gieo dày, nước ngừng chảy kéo dài nên có nhiệt ñộ cao hơn, tạo ñiều kiện cho bệnh ñạo ôn phát triển mạnh
Mật ñộ gieo cấy quá dày sẽ tạo môi trường thích hợp cho sâu bệnh phát triển vì quần thể ruộng lúa không ñược thông thoáng, các lá bị che khuất lẫn nhau nên bị chết lụi ñi nhiều ñồng thời sẽ tạo ñiều kiện cho khô vằn, rầy nâu
và ñạo ôn phát triển mạnh
Ngoài ra, mật ñộ cấy là cơ sở cho việc hình thành số bông – yếu tố có tính chất quyết ñịnh nhất và sớm nhất ñến năng suất Các nhà khoa học khi nghiên cứu về vấn ñề tăng năng suất lúa ñều thống nhất rằng “việc tăng mật
ñộ cấy trong một giới hạn nhất ñịnh thì năng suất sẽ tăng Vượt quá giới hạn
ñó năng suất sẽ không tăng, thậm chí có thể bị giảm ñi”
Như vậy, không có mật ñộ cấy chung cho mọi giống lúa, mọi ñiều kiện
Cơ sở xác ñịnh mật ñộ cấy lúa, số dảnh cấy/khóm phụ thuộc vào số bông dự ñịnh ñạt ñược/m2 Việc xác ñịnh số dảnh cấy/khóm cần ñảm bảo nguyên tắc chung là: dù ở mật ñộ nào, tuổi mạ bao nhiêu, sức sinh trưởng của giống mạnh hay yếu phải ñạt ñược số dảnh thành bông theo dự ñịnh, ñộ lớn của bông không giảm, tổng số hạt chắc/m2 cũng ñạt ñược theo số lượng ñã ñịnh Nói chung các giống lúa càng ngắn ngày càng cần cấy dày, như các giống lúa
có thời gian sinh trưởng từ 75 – 90 ngày nên cấy mật ñộ 40 – 50 khóm/m2 Những giống lúa ñẻ nhánh khoẻ, dài ngày, cây cao trong những ñiều kiện thuận lợi cho lúa phát triển thì cấy mật ñộ thưa hơn Trong vụ mùa nên cấy 25 – 35 khóm/m2, trong vụ xuân nên cấy từ 40 – 45 khóm/m2 Trong trường hợp
mạ tốt và chăm sóc tốt, cấy 1 dảnh vẫn ñạt ñược năng suất và chất lượng hạt cao ðối với giống lúa mẫn cảm với chu kỳ ánh sáng thì mật ñộ cấy có thể 15 – 25 khóm/m2 và thưa hơn
Trang 282.4 Một số kết quả nghiên cứu về mật ựộ cấy lúa trên thế giới và tại Việt Nam
2.4.1 Một số kết quả nghiên cứu về mật ựộ cấy lúa trên thế giới
Mật ựộ cấy là một trong những khâu kỹ thuật quan trọng trong sản xuất lúa, rất ựược các nhà khoa học trên thế giới quan tâm nghiên cứu và ựạt ựược nhiều thành tựu ựáng kể
Theo S Yoshida (1985) [14] khi nghiên cứu về mối quan hệ giữa mật
ựộ cấy và khả năng ựẻ nhánh của lúa ựã khẳng ựịnh: với lúa cấy khoảng cách thắch hợp cho lúa ựẻ nhánh khoẻ và sớm thay ựổi từ (20 x 20) cm ựến (30 x 30) cm Sự ựẻ nhánh chỉ diễn ra ựến mật ựộ 300 cây/m2 Năng suất hạt tăng khi mật ựộ cấy tăng lên từ 182 ựến 242 dảnh/m2 Số bông trên ựơn vị diện tắch cũng tăng theo mật ựộ, nhưng lại giảm số lượng hạt/bông Bên cạnh ựó, khi tiến hành thắ nghiệm với nhiều giống lúa khác nhau qua nhiều năm tác giả ựã kết luận: trong phạm vi khoảng cách cấy (10 x10) cm ựến (50 x 50) cm khả năng ựẻ nhánh có ảnh hưởng ựến năng suất
Theo Ân Hoành Chương (1961) (dẫn theo đào Thế Tuấn, 1970) [20]: quần thể là một hệ thống có khả năng Ộtự ựiều tiếtỢ: cấy thưa thì lúa ựẻ nhánh mạnh ựể nâng số bông lên, cấy dày quá thì một số nhánh sẽ bị lụi ựi ựể giảm
số bông xuống Quần thể cây lúa có dạng Ộphản quyỢ tức là hiệu quả của sự biến hóa ảnh hưởng ngược lại ựến bản thân của sự biến hóa: cây lúa sinh trưởng ựẻ nhánh mạnh thì ựến một mức nào ựấy sẽ có một số nhánh bị lụi ựi
Sasato (1966) (dẫn theo Bùi Huy đáp (1980) [5] khi nghiên cứu về mật
ựộ cấy ựã kết luận: trong ựiều kiện dễ canh tác, cây lúa sinh trưởng thuận lợi nên cấy với mật ựộ thưa Giống lúa có nhiều bông cấy dày không lợi bằng giống lúa to bông Vùng lạnh nên cấy dày hơn vùng nóng ẩm, mạ dảnh to nên cấy thưa hơn mạ dảnh nhỏ, lúa gieo muộn nên cấy dày hơn lúa gieo sớm
Trang 29Cấy càng dày khả năng quang hợp càng lớn vào thời ựầu của quá trình sinh trưởng Mặt khác, cường ựộ quang hợp tăng lên tỷ lệ thuận với sự tăng diện tắch lá, vì vậy sự dự trữ những chất ựồng hoá trong cây bị thiếu hụt, tỷ lệ ựậu bị giảm, ựổ và bệnh dễ xảy ra
Theo nghiên cứu của Westermann và Crothers (1977) [26] các yếu tố kỹ thuật sản xuất như mật ựộ, khoảng cách cũng ảnh hưởng ựến phát triển của hạt
do ảnh hưởng ựến cạnh tranh về dinh dưỡng Khoảng cách hàng hẹp và tăng số cây trên hàng ựã làm giảm kắch thước hạt Sự cạnh tranh và ảnh hưởng của mật
ựộ, khoảng cách là rất khác nhau trong cùng một loài và khác loài
Mật ựộ trồng thắch hợp quần thể ruộng lúa sẽ sử dụng tốt nước và dinh dưỡng ựể tạo ra năng suất cao nhất Mật ựộ sản xuất giống ựảm bảo tạo ra 400 Ờ 500 bông/m2, có nghĩa là 70 Ờ 100 cây mạ/m2 là tốt nhất Mật ựộ thưa sẽ tăng khả năng ựẻ nhánh và có thể gây ra biến ựộng lớn về ựộ chắn ựồng ựều của các bông, ảnh hưởng ựến chất lượng hạt giống Tuy nhiên, mật ựộ thưa cũng ựồng thời làm tăng cỏ dại, giảm chất lượng hạt giống Mật ựộ trồng quá cao làm giảm năng suất và chất lượng hạt giống vì tăng sự cạnh tranh nước và dinh dưỡng, che khuất lẫn nhau, dễ ựổ và giảm kắch thước hạt Mew và cộng
sự (1994 - 2005) [23]
Kết quả nghiên cứu của De Datta và cộng sự (1984) [22] ựã chỉ ra rằng: với lúa khi cấy ở mật ựộ thưa, mỗi cây sẽ có lượng dinh dưỡng lớn, khả năng hút ựạm và cung cấp cho hạt cao hơn ựã làm tăng lượng protein trong hạt lúa nhưng lại làm giảm lượng lipit trong hạt
Kết quả nghiên cứu của Holiday (1960) (dẫn theo Bùi Huy đáp (1980) [5] cho rằng: quan hệ giữa mật ựộ cấy và năng suất cây lấy hạt là quan hệ parabol tức là mật ựộ lúa ựầu tăng thì năng suất tăng, tiếp tục tăng mật ựộ quá lớn năng suất sẽ giảm ựi
Trang 30Tổng hợp từ tài liệu của các tác giả Yoshida (1981) [29] và Yamauchi (1985) [27] cho thấy: ở mật ñộ cấy dầy, tỷ lệ hạt chắc cao vì quá trình phân hóa ñòng diễn ra sớm hơn, do ñó có ñiều kiện tập trung dinh dưỡng vào hạt, làm tăng tỷ lệ hạt chắc Ở mật ñộ cấy thưa, tỷ lệ hạt chắc thấp do cây lúa ñẻ nhánh nhiều, kéo dài thời gian sinh trưởng, không thuận lợi cho quá trình làm ñòng Song nếu cấy quá dầy thì quang hợp ở thời kỳ trỗ giảm, hô hấp tăng, kéo theo tỷ lệ hạt chắc thấp Trong một giới hạn nhất ñịnh, việc tăng số bông không làm giảm số hạt/bông nhưng nếu vượt qua giới hạn ñó thì số hạt/bông bắt ñầu giảm ñi do lượng dinh dưỡng phải chia sẻ cho nhiều bông
Kết quả nghiên cứu của Virmani (1994) [30], Phạm Văn Cường và cộng sự (2004) [42] cho thấy: khi tăng mật ñộ cấy thì số nhánh/khóm của lúa lai giảm mạnh hơn so với lúa thuần, ñặc biệt ở giai ñoạn sau cấy 2 – 4 tuần và
ở giai ñoạn 4 – 6 tuần thì ngược lại ðiều này có thể do thời gian sinh trưởng của giống lúa lai ngắn hơn hoặc do ưu thế lai về khả năng ñẻ nhánh sớm của lúa lai nên cấy dầy sẽ hạn chế khả năng ñẻ nhánh
Theo Yan Qingquan (1992) [28], cấy mạ non, 1 dảnh/khóm, cần phải cấy thưa và cấy theo ô vuông với khoảng cách từ 25 × 25 cm ñến 50 × 50 cm
là một phần cốt yếu của SRI nhưng cấy thưa như thế nào thì cần ñược xác ñịnh theo kinh nghiệm Trước hết phải quan tâm ñến các giống khác nhau Nếu giống cao cây, có thời gian sinh trưởng dài, chịu phân bón và khả năng
ñẻ nhánh khỏe hơn thì có thể cấy thưa (25 × 25 cm hoặc hơn), những giống khác thì có thể cấy dầy hơn sẽ cho năng suất cao Thứ hai, mật ñộ cấy phụ thuộc vào dinh dưỡng và ñiều kiện tưới ðiều kiện này luôn luôn phải xác ñịnh theo kinh nghiệm
2.4.2 Một số kết quả nghiên cứu mật ñộ cấy lúa ở Việt Nam
Ở Việt Nam, từ xa xưa bà con nông dân ñã quan tâm ñến mật ñộ cấy,
ñã có nhiều tranh cãi về hai quan niệm: “cấy thưa, thừa thóc” với “cấy dầy,
Trang 31thóc ựầy khoỢ Cho ựến nay, sau rất nhiều công trình nghiên cứu, các nhà khoa học ựã cho thấy: cấy dầy hợp lý làm tăng năng suất rõ rệt Tuỳ theo chân ruộng mạ tốt Ờ xấu, tuổi mạ, giống lúa, tập quán canh tác, thời vụ mà xác ựịnh mật ựộ cấy cho phù hợp
Mật ựộ cấy là số cây, số khóm ựược trồng cấy trên một ựơn diện tắch Với lúa cấy mật ựộ ựược tắnh bằng số khóm/m2, còn với lúa gieo thẳng thì mật ựộ ựược tắnh bằng số hạt mọc/m2 Về nguyên tắc thì mật ựộ gieo cấy càng cao, số bông càng nhiều Nhưng trong giới hạn nhất ựịnh, khi tăng số bông không làm giảm số hạt/bông, vượt quá giới hạn ựó số hạt/bông và khối lượng
1000 hạt bắt ựầu giảm Mật ựộ thắch hợp tạo cho cây lúa phát triển tốt, tận dụng dinh dưỡng và ánh sáng Xác ựịnh mật ựộ cấy phù hợp là yêu cầu cần thiết, phải dựa trên cơ sở về tắnh di truyền của giống, ựiều kiện tự nhiên, dinh dưỡng và các biện pháp kỹ thuật khác
Theo tác giả Bùi Huy đáp (1970) [4] ựể xác ựịnh mật ựộ cấy hợp lý có thể căn cứ vào hai thông số: số bông cần ựạt trên một m2 và số bông hữu hiệu trên khóm Từ hai thông số này có thể xác ựịnh mật ựộ cấy phù hợp theo công thức:
Số bông/m2Mật ựộ (khóm/m2) =
số bông hữu hiệu/khóm đối với lúa cấy, số lượng tuyệt ựối về số nhánh thay ựổi nhiều qua các mật ựộ nhưng tỷ lệ nhánh có ắch giữa các mật ựộ lại là không thay ựổi nhiều Các nhánh ựẻ của cây lúa không phải nhánh nào cũng cho năng suất mà chỉ những nhánh ựạt ựược thời gian sinh trưởng và số lá nhất ựịnh mới thành bông (Bùi Huy đáp, 1999) [7]
Cũng theo tác giả, sự ựẻ nhánh của cây lúa có quan hệ chặt chẽ với diện tắch dinh dưỡng Diện tắch dinh dưỡng càng lớn thời gian ựẻ nhánh càng dài Ngược lại, diện tắch dinh dưỡng càng nhỏ thì thời gian ựẻ nhánh càng ngắn
Trang 32Cấy dầy ở mật ựộ cao cây lúa sẽ không ựẻ nhánh và một số nhánh bị lụi dần (Bùi Huy đáp, 1970) [3]
Mối quan hệ giữa mật ựộ cấy và tuổi mạ ựược tác giả Nguyễn Công Tạn và cộng sự (2002) [15] nghiên cứu ựã kết luận: khi sử dụng mạ non ựể cấy (mạ chưa ựẻ nhánh), lúa thường ựẻ nhánh sớm và nhánh Nếu cần ựạt 9 bông hữu hiệu/khóm với mật ựộ 40 khóm/m2 chỉ cần cấy 3 Ờ 4 dảnh, mỗi dảnh ựẻ 2 nhánh là ựủ Nếu cấy nhiều hơn, số nhánh ựẻ có thể tăng nhưng tỷ
lệ hữu hiệu giảm Khi sử dụng mạ thâm canh, mạ ựã ựẻ 2 Ờ 5 nhánh thì số dảnh cấy phải tắnh cả nhánh ựẻ trên mạ Loại mạ này già hơn 10 Ờ 15 ngày so với mạ chưa ựẻ Vì vậy, số dảnh cấy cần phải bằng số bông dự ựịnh hoặc ắt nhất cũng phải ựạt trên 70% số bông dự ựịnh Sau khi cấy các nhánh ựẻ trên
mạ sẽ tắch luỹ, ra lá, lớn lên và thành bông Thời gian ựẻ nhánh hữu hiệu chỉ tập trung vào khoảng 8 Ờ 15 ngày sau cấy Vì vậy, cấy mạ thâm canh cần có
số dảnh cấy/khóm nhiều hơn cấy mạ non
Tác giả Trương đắch (1999) [8] cho rằng mật ựộ cấy còn phụ thuộc vào mùa vụ và giống: vụ xuân hầu hết các giống cải tiến cấy mật ựộ thắch hợp là
45 Ờ 50 khóm/m2 nhưng vụ mùa thì cấy 55 Ờ 60 khóm/m2
Theo Nguyễn Văn Hoan (2003) [10] các giống lúa khác nhau có khả năng ựẻ nhánh khác nhau, bông to, bông nhỏ khác nhau, các kiểu cây khác nhau Bố trắ mật ựộ, khoảng cách, số dảnh/khóm ựể ựạt số khóm/m2 phù hợp nhằm tạo ra một cấu trúc quần thể với số lượng bông, số lượng hạt hợp lý sẽ ựạt ựược số hạt thóc nhiều, to và mẩy nhất trên một diện tắch gieo trồng ựồng nghĩa với năng suất lúa ựạt tối ựa Cấy dầy quá không những tốn công lao ựộng, tăng chi phắ ựầu tư mà còn giảm năng suất nghiêm trọng Tuy nhiên nếu cấy với mật ựộ quá thưa ựối với các giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn thì rất khó hoặc không thể ựạt ựược số bông tối ưu
Theo Nguyễn Hữu Tề và cộng sự (1997) [16] Với lúa thuần thì giống
Trang 33180 – 200 dảnh/m2 Số dảnh cấy/khóm là 3 – 4 dảnh ở vụ mùa và 4 – 5 dảnh
là ở vụ chiêm xuân
Tác giả Nguyễn Văn Cường và cộng sự (2004) [24] cho rằng lúa lai có khả năng ñẻ nhánh mạnh nên khi cấy dầy lúa lai gây giảm năng suất nhiều hơn so với lúa thường, nhưng nếu cấy quá thưa với giống cáo thời gian sinh trưởng ngắn thì khó ñạt số bông tối ưu cần thiết
Theo Nguyễn Thị Trâm (2007) [18] mật ñộ cấy càng cao số bông càng nhiều Tuy nhiên, cấy quá thưa ñối với giống ngắn ngày thì khó ñạt ñược số bông/ñơn vị diện tích theo dự ñịnh Các giống lai có thời gian sinh trưởng trung bình có thể cấy thưa Ví dụ: Bắc ưu 64 có thể cấy 35 khóm/m2 Các giống có thời gian sinh trưởng ngắn như: Bồi tạp Sơn Thanh, Bồi tạp 77 cần cấy dày 40 – 45 khóm/m2
Về mối quan hệ giữa mật ñộ cấy và dinh dưỡng cho lúa, nhiều tác giả cho rằng ở ñiều kiện phân nhiều thì việc xác ñịnh mật ñộ cấy phải dựa vào khả năng ñẻ nhánh, ngược lại ở ñiều kiện phân ít thì phải dựa vào số thân chính Trên ñất giàu dinh dưỡng, mạ tốt cần chọn mật ñộ thưa, nếu mạ xấu cộng với ñất xấu nên cấy dày
Tác giả Nguyễn Như Hà (1999) [9] nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ cấy
và liều lượng ñạm tới sinh trưởng của giống lúa ngắn ngày thâm canh ñã kết luận: mật ñộ cấy tăng làm cho việc ñẻ nhánh trên một khóm giảm So sánh số dảnh/khóm của mật ñộ cấy thưa 45 khóm/m2 với mật ñộ cấy dầy 85 khóm/m2 thì thấy số dảnh ñẻ trong một khóm lúa ở công thức cấy thưa lớn hơn 0,9 dảnh (14,8%) ở vụ xuân, còn ở vụ mùa lên tới 1,9 dảnh/khóm (25%) Về dinh dưỡng ñạm của lúa tác ñộng ñến mật ñộ cấy, tác giả kết luận: tăng bón ñạm ở mật ñộ cấy dầy có tác dụng làm tăng tỷ lệ dảnh hữu hiệu Tỷ lệ dảnh hữu hiệu tăng tỷ lệ thuận với tăng mật ñộ cho ñến mật ñộ 65 khóm/m2 ở vụ mùa và 75 khóm/m2 ở vụ xuân
Trang 34Nghiên cứu về mật ựộ cấy với việc bón phân viên nén cho lúa, Nguyễn Tất Cảnh (2005) ựã tiến hành với nhiều mật ựộ trên nhiều loại phân nén khác nhau ở 3 tỉnh là Thanh Hoá, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế Theo tác giả ựể bón phân viên nén dễ dàng, nhanh chóng và phát huy tối ựa ựược hiệu lực của viên phân cần phải cấy lúa thẳng hàng với mật ựộ, khoảng cách thắch hợp như sau: với các giống lúa ựẻ nhánh trung bình như Khang Dân nên cấy theo khoảng cách (15 x 15) cm (mật ựộ 40 khóm/m2), cấy 2 dảnh một khóm Với các giống lúa ựẻ nhánh khoẻ như lúa lai Trung Quốc, nên cấy với khoảng cách (20 x 20) cm (mật ựộ 25 khóm/m2), cấy 2 dảnh/khóm
Về mối quan hệ giữa mật ựộ và năng suất lúa, tác giả đinh Văn Lữ (1978) [13] cho rằng các yếu tố cấu thành năng suất có liên quan chặt chẽ với nhau, muốn năng suất cao phải phát huy ựầy ựủ các yếu tố mà không ảnh hưởng lẫn nhau Theo ựó, số bông tăng lên ựến một phạm vi mà số hạt/bông
và tỷ lệ hạt chắc giảm ắt thì năng suất ựạt cao, nhưng nếu số bông tăng quá cao, số hạt/bông và tỷ lệ hạt chắc giảm nhiều thì năng suất thấp Trong 3 yếu
tố cấu thành năng suất gồm số bông/m2, số hạt chắc/bông và khối lượng 1000 hạt thì 2 yếu tố ựầu giữ vai trò quan trọng và thay ựổi theo cấu trúc quần thể còn khối lượng 1000 hạt của mỗi giống ắt biến ựộng
Tác giả Bùi Huy đáp (1980) [5] cũng cho rằng khối lượng 1000 hạt ở các mật ựộ từ cấy thưa ựến cấy dầy cao ựộ không thay ựổi nhiều
Sau này Nguyễn Văn Hoan (2004) [11] cũng kết luận: trên một diện tắch gieo cấy, nếu mật ựộ càng cao thì số bông càng nhiều song số hạt/bông càng ắt (bông bé) Tốc ựộ giảm số hạt/bông mạnh hơn tốc ựộ tăng của mật ựộ, cấy dày quá sẽ làm cho năng suất giảm nghiệm trọng Do vậy nên bố trắ các khóm lúa theo kiểu hàng sông, hàng con trong ựó hàng sông rộng hơn hàng con ựể có khoảng cách giữa các khóm lúa theo kiểu hình chữ nhật là tốt nhất Cũng theo tác giả, mật ựộ cấy dày trên 40 khóm/m2 thì ựể ựạt 7 bông hữu hiệu/khóm cần cấy 3 dảnh (nếu mạ non)
Trang 35Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của số dảnh và mật ñộ cấy ñến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa Việt lai 20 cho thấy, mật ñộ cấy ảnh hưởng không nhiều ñến thời gian sinh trưởng, số lá và chiều cao cây Nhưng mật ñộ có ảnh hưởng ñến khả năng ñẻ nhánh, hệ số ñẻ nhánh (hệ số ñẻ nhánh giảm khi tăng mật ñộ cấy) Mật ñộ cấy tăng thì diện tích lá và khả năng tích luỹ chất khô tăng lên ở thời kỳ ñầu, ñến giai ñoạn chín sữa khả năng tích luỹ chất khô giảm khi tăng mật ñộ cấy Cũng theo tác giả, trên cả hai vùng ñất ñồng bằng sông Hồng và ñất bạc màu Sóc Sơn, cấy với mật ñộ 25 khóm/m2
và 3 dảnh/khóm cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất
Nguyễn Thạch Cương (2000) [1] ñã làm thí nghiệm với tổ hợp Bồi tạp Sơn Thanh trên ñất phù sa sông Hồng và ñi ñến kết luận:
- Trong vụ xuân: với mật ñộ cấy 55 khóm/m2 trên ñất phù sa sông Hồng cho năng suất cao nhất là 82,2 tạ/ha, trên ñất phù sa ven biển cho năng suất 83,5 tạ/ha, ở vùng ñất bạc màu rìa ñồng bằng mật ñộ 55 – 60 khóm/m2 cho năng suất 77,9 tạ/ha
- Trong vụ mùa: mật ñộ 50 khóm/m2, trên ñất phù sa sông Hồng cho năng suất cao nhất là 74,5 tạ/ha, trên ñất phù sa ven biển cho năng suất 74 tạ/ha, mật ñộ 55 khóm/m2 trên ñất bạc màu cho năng suất 71,4 tạ/ha
Từ những kết quả nghiên cứu về mật ñộ trên có thể rút ra một số nhận xét như sau:
- Mật ñộ và năng suất lúa có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Việc tăng mật ñộ cấy trong giới hạn nhất ñịnh thì năng suất sẽ tăng Vượt quá giới hạn
ñó thì năng suất sẽ không tăng mà thậm chí có thể giảm ñi
- Quần thể lúa có quy luật tự ñiều tiết giữa cá thể và quần thể nhưng quy luật ñó không phải ñúng trong mọi trường hợp
Trang 36- Cách bố trí khóm lúa theo kiểu hàng sông rộng hơn hàng con sẽ tạo ra
sự thông thoáng cho ruộng lúa phát triển mà vẫn ñảm bảo ñược mật ñộ dày cho phép
- ðể có ñược tổng số bông/m2 như nhau thì cách cấy ít dảnh, nhiều khóm sẽ tốt hơn cách cấy nhiều dảnh ít khóm
- Mật ñộ cấy thích hợp ñược xác ñịnh tùy thuộc chủ yếu vào ñặc ñiểm của giống, ñất ñai, phân bón và mùa vụ
Trang 373 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðịa ñiểm, thời gian và ñối tượng nghiên cứu
- ðịa ñiểm: Thí nghiệm ñược tiến hành tại vùng ñất chuyên lúa tại khu
thí nghiệm lúa khoa Nông học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
- Thời gian: Vụ xuân 2012
- ðối tượng: Thí nghiệm ñược tiến hành với 2 giống là giống lai TH7-5
và giống thuần Hương cốm 3, cả 2 giống ñược chọn tạo tại Viện Sinh học
nông nghiệp - trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội
TH7-5 là giống lúa lai hai dòng có thời gian sinh trưởng ngắn (vụ mùa
107 - 110 ngày), thân mập cứng, chống ñổ tốt, bản lá to dài xanh ñậm, bông
to nhiều hạt, tỷ lệ mẩy cao, năng suất cao (50 - 75 tạ/ha), chất lượng gạo tốt,
cơm thơm ngon, chống chịu sâu bệnh khá (nhiễm rất nhẹ ñạo ôn, bạc lá,
nhiễm trung bình khô vằn, rầy nâu) Dòng mẹ T7S ñược chọn từ tổ hợp lai
giữa hai dòng bất dục mẫn cảm nhiệt ñộ (T1S-96/Hương 125S), có kiểu cây
thâm canh, cứng khỏe, nhận phấn ngoài khá, nhậy cảm GA3 trung Bình
Dòng bố R5 là dòng lúa thơm ñược chọn từ tổ hợp lai R3/Hương cốm
Hương cốm 3 là giống lúa thơm thuần ñược chọn từ tổ hợp lai: Hương
125S/MR365//TX93///Maogô////R9311/////R3 [33] Cây sinh trưởng phát triển
khỏe, năng suất khá cao, gạo thơm ngon
3.2 Nội dung nghiên cứu
Trang 38* Các tổ hợp công thức thí nghiệm như sau:
- Thí nghiệm ñược bố trí theo ô lớn, ô nhỏ (Split - plot) với 3 lần nhắc lại Mật
ñộ là nhân tố phụ (ô lớn), Giống là nhân tố chính (ô nhỏ) [16]
Trang 40- Bón thúc:
+ Lần 1 (thúc ñẻ, sau cấy 14 ngày): 30% N + 40% K2O
+ Lần 2 (ñón ñòng): 20% N + 30% K2O
- Cấy 2 dảnh/khóm
- Làm ñất, cày bừa kỹ, sạch cỏ dại
3.4 Các chỉ tiêu theo dõi
3.4.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng
- Thời gian sinh trưởng của các giai ñoạn và tổng thời gian sinh trưởng
- Theo dõi từ sau cấy 2 tuần 7 ngày 1 lần, mỗi ô 5 ñiểm, với 3 chỉ tiêu: + Chiều cao cây (cm)
+ Số lá
+ Số nhánh/khóm
3.4.2 Các chỉ tiêu sinh lý
Theo dõi ở 3 thời kì là ñẻ nhánh rộ, trước trỗ và chín sáp với 3 chỉ tiêu:
- Chỉ số diện tích lá: xác ñịnh bằng phương pháp cân nhanh
- khả năng tích luỹ chất khô
- Chỉ số SPAD: ño bằng máy
3.4.3 Các chỉ tiêu về sâu, bệnh hại
- Sâu: ðục thân, cuốn lá…
- Bệnh: bạc lá, khô vằn, ñạo ôn,…
3.4.4 Các chỉ tiêu về yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
- Số bông/m2
- Tổng số hạt/bông, số hạt chắc
- Tỷ lệ hạt chắc
- Khối lượng 1000 hạt