1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống chè giai đoạn 3-6 tháng tuổi

115 641 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ------ CÙ VĂN ĐÔNG NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ TRỒNG ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG CHÈ GIAI ĐOẠN 3 – 6 T

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

- -

CÙ VĂN ĐÔNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ TRỒNG ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG CHÈ GIAI ĐOẠN 3 – 6 TUỔI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN – 2011

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

- -

CÙ VĂN ĐÔNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ TRỒNG ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG CHÈ GIAI ĐOẠN 3 – 6 TUỔI

Chuyên ngành: Trồng trọt

Mã số: 60.62.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS ĐINH THỊ NGỌ

THÁI NGUYÊN - 2011

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ

rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2011

Tác giả luận văn

Cù Văn Đông

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn trực tiếp

là: TS Đinh Thị Ngọ đã hết sức chỉ bảo, hướng dẫn để tác giả có thể hoàn

thành được bản luận văn này

Tác giả xin trân trọng cảm ơn Trung tâm nghiên cứu và Phát triển Chè, Đội 3 – Công ty Tư vấn và phát triển chè, Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc đã tạo điều kiện và giúp đỡ về địa điểm triển khai các thí nghiệm cho tác giả

Công trình được hoàn thành có sự động viên của gia đình, bạn bè động nghiệp Tác giả xin chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ quý báu đó

Tác giả xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Cù Văn Đông

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Yêu cầu của đề tài 2

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

PHẦN I TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

1.1 Nguồn gốc và phân loại cây chè 3

1.1.1 Nguồn gốc 3

1.1.2 Phân loại 3

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của cây chè 4

1.3 Cơ sở khoa học của mật độ trồng 5

1.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 7

1.4.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài về mật độ trồng chè 7

1.4.2 Những nghiên cứu ở trong nước về mật độ trồng chè 9

1.5 Đặc điểm sinh trưởng phát triển của các giống chè nghiên cứu 13

PHẦN II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 Đối tượng nghiên cứu 15

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 15

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 15

2.2.2 Thời gian nghiên cứu 16

2.3 Nội dung nghiên cứu 16

2.4 Phương pháp nghiên cứu 17

2.4.1 Phương pháp bố trí nghiệm 17

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 19

Trang 6

2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 22

PHẦN III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23

3.1 Kết quả nghiên cứu về sinh trưởng, phát triển 23

3.1.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng mật độ trồng đến sinh trưởng thân, cành chè 23

3.1.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến diện tích lá chè 29

3.1.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng mật độ trồng đến sinh trưởng búp chè 32

3.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất chè 38

3.2.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến mật độ búp và trọng lượng búp 38

3.2.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất búp 43

3.3 Nghiên cứu hưởng của mật độ trồng đến chất lượng búp chè 50

3.3.1 Nghiên cứu hưởng của mật độ trồng đến thành phần cơ giới nguyên liệu búp 50

3.3.2 Nghiên cứu hưởng của mật độ trồng đến phẩm cấp nguyên liệu búp 51

3.3.3 Nghiên cứu hưởng của mật độ trồng đến một số chất hóa học trong búp chè. 53

3.4 Nghiên cứu hưởng của mật độ đối với sự phát triển cỏ dại 54

3.5 Nghiên cứu hưởng của mật độ đến sâu hại chè 57

3.5.1 Ảnh hưởng của mật độ đến sâu hại chè Shan Chất Tiền 57

3.5.2 Ảnh hưởng của mật độ đến sâu hại chè Kim Tuyên 59

3.5.3 Ảnh hưởng của mật độ đến sâu hại chè Phúc Vân Tiên 61

3.5.4 Ảnh hưởng của mật độ đến sâu hại chè Keo Am Tích 63

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 67

1 Kết luận 67

2 Đề nghị 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BNN và PTNT: Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn CT: Công thức

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 1.1 Ảnh hưởng của các mật độ trồng chè đến năng suất chè tại Liên Xô 9

Bảng 1.2 Khoảng cách, mật độ trồng chè ở một số nước trên thế giới 9

Bảng 2.1 Một số yếu tố thời tiết khí hậu tại Phú Hộ 8 tháng năm 2011 16

Bảng 3.1 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng cây chè tuổi 3 24

Bảng 3.2 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng cây chè tuổi 6 27

Bảng 3.3 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến kích thước lá giống Shan Chất Tiền và Kim Tuyên tuổi 3 30

Bảng 3.4 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến kích thước lá giống Phúc Vân Tiên và Keo Am Tích tuổi 6 32

Bảng 3.5 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến chiều dài búp chè Shan Chất Tiền và Kim Tuyên tuổi 3 33

Bảng 3.6 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến động thái sinh trưởng búp chè tuổi 3 vụ xuân (cm/5 ngày) 34

Bảng 3.7 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến chiều dài búp chè Phúc Vân Tiên và Keo Am Tích tuổi 6 36

Bảng 3.8 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến động thái sinh trưởng búp chè tuổi 6 vụ xuân (cm/5 ngày) 37

Bảng 3.9 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng búp chè tuổi 3 40

Bảng 3.10 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng búp chè tuổi 6 42

Bảng 3.11 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất chè Shan Chất Tiền và Kim Tuyên tuổi 3 43

Bảng 3.12 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất chè Phúc Vân Tiên và Keo Am Tích tuổi 6 47

Bảng 3.13 Thành phần cơ giới búp chè Shan Chất Tiền và Kim Tuyên 50

Bảng 3.14 Thành phần cơ giới búp chè Phúc Vân Tiên và Keo Am Tích 51

Trang 9

Bảng 3.15 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến phẩm cấp nguyên liệu búp ở các công

thức thí nghiệm vụ xuân 52

Bảng 3.16 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến hàm lượng một số chất hóa học trong búp chè Shan Chất Tiền và Kim Tuyên (Tháng 7/2011) 53

Bảng 3.17 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến hàm lượng một số chất hóa học trong búp chè Phúc Vân Tiên và Keo Am Tích (Tháng 7/2011) 54

Bảng 3.18 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sự phát triển cỏ dại trên giống Shan Chất Tiền và Kim Tuyên tuổi 3 55

Bảng 3.19 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sự phát triển cỏ dại trên giống Phúc Vân Tiên và Keo Am Tích tuổi 6 56

Bảng 3.20 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sâu hại chè Shan Chất Tiền 57

Bảng 3.21 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sâu hại chè Kim Tuyên 60

Bảng 3.22 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sâu hại chè Phúc Vân Tiên 62

Bảng 3.23 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sâu hại chè Keo Am Tích 64

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ

Trang

Hình 3.1 Động thái tăng trưởng chiều dài búp giống Shan Chất Tiền 35

Hình 3.2 Động thái tăng trưởng chiều dài búp giống Kim Tuyên 35

Hình 3.3 Động thái tăng trưởng chiều dài búp giống Phúc Vân Tiên 37

Hình 3.4 Động thái tăng trưởng chiều dài búp giống Keo Am Tích 38

Hình 3.5 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất Chè Shan Chất Tiền 44

Hình 3.6 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất chè Kim Tuyên 46

Hình 3.7 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất chè Phúc Vân Tiên 48

Hình 3.8 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất chè Keo Am Tích 49

Hình 3.9 Diễn biến rầy xanh qua các tháng trên giống Shan Chất Tiền 58

Hình 3.10 Diễn biến nhện đỏ các tháng trên giống Shan Chất Tiền 59

Hình 3.11 Diễn biến bọ cánh tơ qua các tháng trên giống Shan Chất Tiền 59

Hình 3.12 Diễn biến rầy xanh qua các tháng trên giống Kim Tuyên 60

Hình 3.13 Diễn biến nhện đỏ qua các tháng trên giống Kim Tuyên 61

Hình 3.14 Diễn biến bọ cánh tơ qua các tháng trên giống Kim Tuyên 61

Hình 3.15 Diễn biến rầy xanh qua các tháng trên giống Phúc Vân Tiên 62

Hình 3.16 Diễn biến nhện đỏ qua các tháng trên giống Phúc Vân Tiên 63

Hình 3.17 Diễn biến bọ cánh tơ qua các tháng trên giống Phúc Vân Tiên 63

Hình 3.18 Diễn biến rầy xanh qua các tháng trên giống Keo Am Tích 64

Hình 3.19 Diễn biến nhện đỏ qua các tháng trên giống Keo Am Tích 65

Hình 3.20 Diễn biến bọ cánh tơ qua các tháng trên giống Keo Am Tích 65

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đến năm 2008 tổng diện tích chè cả nước 131.478 ha, năng suất búp trung bình 7,15 tấn/ha/năm (tăng 12% so năm 2005), sản lượng trên 165 ngàn tấn khô, xuất khẩu đạt 133,150 triệu USD/ năm (tăng 37,428% so năm 2005) Giải quyết công việc cho 400.000 hộ sản xuất của 35 tỉnh trong cả nước [11]

Sản xuất chè Việt Nam có nhiều lợi thế như đa dạng phong phú về nguồn giống, đất đai khí hậu phù hợp Đến nay, năng suất chè Việt Nam tương đương năng suất chè thế giới Tuy vậy sản xuất chè chưa phát huy tiềm năng cây chè Việt Nam, giá bình quân sản phẩm chè Việt Nam chỉ bằng 70% giá bán bình quân của sản phẩm chè thế giới [11] Để nâng cao giá bán của sản phẩm chè Việt Nam, con đường nhanh và hiệu quả là phát triển các giống chè mới có năng suất cao, chất lượng tốt thay thế cho các vườn chè giống cũ kém chất lượng

Qua 5 năm (2001 – 2005), nhờ công tác chọn tạo giống đã tạo ra các giống chè mới Phúc Vân Tiên, Keo Am Tích, Hùng Đỉnh Bạch, PT95, Bát Tiên, Kim Tuyên, Thúy Ngọc, Shan Chất Tiền, Shan Tham Vè Đó là các giống chè có chất lượng cao, năng suất búp cao Đặc biệt, Phúc Vân Tiên, Kim Tuyên, Keo Am Tích

và Shan Chất Tiền là bốn giống chè đang được ngành chè có chủ trương phát triển rộng trong những năm tới Trong đó, nhóm giống chè có nguồn gốc Trung Quốc: Phúc Vân Tiên, Kim Tuyên, Keo Am Tích có chất lượng cao chế biến theo hướng chế biến chè xanh đặc sản và chè Ôlong có giá trị cao Giống chè Shan chế biến các loại chè xanh, vàng, chè Phổ Nhĩ có giá trị độc đáo của các giống cây trồng bản địa quí [10]

Tuy nhiên, để các giống này phát huy ưu thế, tiềm năng của giống cần phải nghiên cứu hoàn thiện kỹ thuật trồng trọt Trong kỹ thuật trồng chè, mật độ là một trong những yếu tố quyết định nhất đến sản lượng vườn chè Ở Việt Nam hiện nay chưa xác định được mật độ trồng thích hợp cho từng giống, mật độ đang giao động khoảng 1,8 vạn cây/ha [7] Nếu không xác định được mật độ, khoảng cách trồng phù hợp sẽ gây lãng phí tiền đầu tư về giống và công lao động

Trang 12

Việc tìm ra mật độ trồng thích hợp cho từng giống chè để nâng cao năng

suất, sản lượng chè là rất cần thiết Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài:

“Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống chè giai đoạn 3 – 6 tuổi”

2 Mục tiêu của đề tài

Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng búp chè trên một số giống chè mới giai đoạn 3 - 6 tuổi, làm cơ sở khoa học cho việc tác động các biện pháp kỹ thuật canh tác, nhằm đáp ứng yêu cầu của sản xuất là năng suất cao và hiệu quả kinh tế

3 Yêu cầu của đề tài

- Đánh giá được mật độ ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của chè

- Đánh giá được mật độ ảnh hưởng đến sản lượng, năng suất chè

- Đánh giá được mật độ ảnh hưởng đến chất lượng nguyên liệu chè búp

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Thấy được mối liên hệ giữa mật độ trồng đến sinh trưởng và năng suất cây

chè ở từng độ tuổi

- Đề tài có ý nghĩa thực tế, nhằm giúp nâng cao năng suất chè, tránh gây lãng phí về đầu tư về giống và công lao động

- Báo cáo kết quả của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo có giá trị cho cán

bộ kỹ thuật, giáo viên, sinh viên, học viên trong các trường về nông nghiệp

Trang 13

PHẦN I TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Nguồn gốc và phân loại cây chè

1.1.1 Nguồn gốc

Nguyên sản của cây chè là ở Châu Á, nhưng vùng xuất xứ của cây chè ở Châu Á vẫn không nhất quán giữa các nhà khoa học trong một thời gian dài Năm

1753 khi xuất bản cuốn sách về các loại cây và lập ra danh mục tất cả các loài thực

vật đã biết, Linne cho rằng có hai giống Thea và Camellia gồm những cây dùng pha chè và theo ông giống Thea chỉ có một loài Thea sinensis Năm 1762 ông lại cho rằng có hai loài, một để chế biến chè xanh và một để chế biến chè đen (Thea viridis

và Thea bohea) Tới lúc này, người ta vẫn chỉ hiểu rằng quê hương của cây chè là ở

Trung Quốc Nó là một loại cây nhỏ, lá nhỏ như những cây bụi

Năm 1823, một học giả người Anh tên là Bruce đã phát hiện ra những cây chè dại cao 17 – 20m ở vùng Sadiya thuộc bang Assam - Ấn Độ Từ đó có ý kiến cho rằng nguyên sản của cây chè là ở Ấn Độ Tiếp sau đó lần lượt các rừng chè dại được tìm thấy ở Miến Điện, Việt Nam, Lào, thượng nguồn sông Mê Kông và Vân Nam – Trung Quốc Do đó có ý kiến cho rằng những rừng chè mới tìm thấy chỉ là

do con người trồng và bỏ hoang, nhưng quan niệm này vẫn không được mọi người chấp nhận [3]

Với công trình nghiên cứu của Djemukhatze (1961 - 1977) [4] về sự tiến hóa hóa sinh của cây chè từ các vùng khác nhau và giữa chè trồng với chè hoang dại Ông đã đi đến kết luận rằng nguồn gốc cây chè chính là ở Việt Nam

Thực tế hiện nay, phần đông các nhà khoa học cho rằng nguyên sản của cây chè là cả một vùng từ Assam Ấn Độ sang Miến Điện, Vân Nam – Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan Từ đó chia làm hai nhánh, một đi xuống phía Nam, và một đi lên phía Bắc, trung tâm là vùng Vân Nam – Trung Quốc Điều kiện khí hậu ở đây rất lý tưởng cho cây chè sinh trưởng quanh năm [3]

1.1.2 Phân loại

Trong hệ thống phân loại thực vật, cây chè được xếp như sau:

Trang 14

Ngành: Hạt kín (Angiospermae)

Lớp: Hai lá mầm (Dicotyledonae)

Loài: Camellia (Thea) sinensis

Cây chè được chia làm nhiều thứ (varieties), hiện nay cách phân loại của Cohen Stuart (1916) đang được nhiều người công nhận Ông chia cây chè làm 4 thứ:

- Chè Trung Quốc lá nhỏ: Camellia sinensis var Bohea

- Chè Trung Quốc lá to: Camellia sinensis var Macrophylla

- Chè Shan: Camellia sinensis var Shan

- Chè Ấn Độ: Camellia sinensis var Assamica

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của cây chè

* Ánh sáng:

Cây chè vốn có nguồn gốc là một cây rừng mọc trong những điều kiện ẩm ướt, râm mát của vùng khí hậu cận nhiệt đới gió mùa Đông Nam á Về nhu cầu ánh sáng, cây chè là một cây trung tính, trong giai đoạn cây con, cây chè ưa bóng râm, lớn lên là cây ưa ánh sáng

* Nhiệt độ:

Nhiệt độ không khí thuận lợi nhất cho sinh trưởng của cây chè là 22-280

C, búp chè sẽ sinh trưởng chậm ở 15-180C, nếu nhiệt độ dưới 100C mầm mọc rất chậm Nhiệt độ trên 300C chè mọc chậm và nếu trên 400C chè sẽ bị khô và xém lá non Nghiên cứu về vấn đề này Carr – Squir [17] chỉ ra rằng: ở một số vùng chè trên thế giới, nhiệt độ không khí tối thiểu cho chè là 13-140

C, nhiệt độ tối thích là 18-

250C, nhiệt độ tối cao là 300C, nhiệt độ bề mặt lá chè tối thiểu là 210C, nếu trên

300C thì quang hợp và sinh trưởng của cây chè sẽ giảm nhanh Số giờ chiếu sáng càng dài càng có lợi cho sinh trưởng của cây chè, cây chè sẽ ngừng sinh trưởng khi

độ dài ngày dưới 11 giờ 15 phút/ ngày

Trang 15

* Nước:

Nhu cầu nước có vai trò đặc biệt quan trọng trong giai đoạn vườn ươm và giai đoạn chè kiến thiết cơ bản nhất là đối với những nơi trồng chè bằng cành giâm Trong giai đoạn chè sản xuất kinh doanh, nước đặc biệt quan trọng nhất là vào những thời kỳ khô hạn Nước quyết định năng suất và chất lượng của cây chè

Theo nghiên cứu của Carr- Stephen [18] thì hầu hết các vùng chè có lượng mưa 150mm/tháng cây chè sinh trưởng tốt và sẽ cho sản lượng liên tục Tổng lượng mưa cả năm là 1.800 mm, nếu lượng mưa dưới 1.150mm, không tưới nước, cây chè

sẽ phát triển kém

* Dinh dưỡng:

Theo Đỗ Ngọc Quỹ và Đỗ Thị Ngọc Oanh [13] trong búp chè non có 4,5%N, 1,5% P2O5 và 1,2%-1,5% K2O Hàng năm cây chè có thể cho thu hái 5-20 tấn búp tươi/ha và đốn một lượng cành thân lá lớn

Với chè trong giai đoạn kiến thiết cơ bản (chè mới trồng) yêu cầu về dinh dưỡng ít hơn chè giai đoạn kinh doanh, vì lúc này cây chè mới trồng chưa cần nhiều chất dinh dưỡng nuôi cây

1.3 Cơ sở khoa học của mật độ trồng

Mật độ trồng chè có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất, sản lượng và hiệu quả kinh doanh vườn chè Mật độ trồng chè phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

- Giống: đối với giống tán nhỏ trồng dày, tán lớn trồng thưa

- Đất: độ dốc lớn trồng với mật độ dày, độ dốc nhỏ trồng vừa phải

- Canh tác: canh tác thủ công có thể trồng dày, dùng cơ giới hóa cần chọn mật độ phù hợp với tính năng kỹ thuật của máy

- Đầu tư: đầu tư phân bón cao, có tưới nước thì trồng mật độ vừa phải

- Chu kỳ kinh doanh: nếu chu kỳ kinh doanh theo hướng nhanh thu hồi vốn thì có thể trồng với mật độ dày [2]

Trong các yếu tố trên thì yếu tố giống yêu cầu mật độ thích hợp là quan trọng nhất Mỗi giống chè có đặc điểm hình thái, sinh trưởng khác nhau; đặc biệt là sinh trưởng thân cành và rễ chè

Trang 16

*Thân cây chè:

Sinh trưởng theo thế đơn trục, có một thân chính, trên đó phân ra các cấp cành Do đặc điểm sinh trưởng và do hình dạng phân cành khác nhau, người ta chia thân chè thành ba loại:

- Thân gỗ: là loại hình cây cao, to, có thân chính rõ rệt, vị trí phân cành cao

- Thân bụi: là loại hình không có thân chính rõ rệt, tán cây rộng thấp, vị trí phân cành sát mặt đất, phân cành nhiều

- Thân gỗ nhỡ: là dạng trung gian giữa thân bụi và thân gỗ Cây có thân chính tương đối rõ, vị trí phân cành thường cao 20 – 30 cm ở phía trên cổ rễ

Sự phát triển thân, cành hợp lý sẽ cho năng suất búp chè cao, nếu mật độ cành quá dày hoặc quá thưa sẽ ảnh hưởng xấu đến năng suất

*Rễ chè: bộ rễ chè bao gồm các loại rễ sau:

- Rễ trụ: là rễ chính phát triển từ phôi, ăn sâu trong đất trung bình 1,5 – 2m, hoặc sâu hơn

- Rễ bên: phân nhánh từ rễ trụ Kích thước của rễ bên lớn nhỏ khác nhau được phân bố trong các tầng đất

- Rễ hấp thu: mọc từ các rễ bên, rất nhỏ để hút nước và dinh dưỡng

Sự phân bố của rễ chè trong đất phụ thuộc vào giống, tuổi cây, đất đai và đặc biệt là chế độ canh tác

Theo tài liệu đã được công bố của tác giả Nguyễn Đình Vinh (2002) [16], mật độ trồng chè có ảnh hưởng đến các chỉ tiêu sinh trưởng của các cơ quan trên mặt đất và bộ rễ cây chè khác nhau phụ tuổi vào tuổi cây Khi cây chè còn non, mật

độ trồng chè tăng sẽ làm tăng các chỉ tiêu sinh trưởng của các cơ quan trên mặt đất

và bộ rễ cây chè; kết quả cây chè cho năng suất búp cao ở các mật độ trồng chè cao Ngược lại cây chè trưởng thành, khi mật độ trồng chè cao sẽ làm giảm các chỉ tiêu sinh trưởng của các cơ quan trên mặt đất và bộ rễ cây chè, đặc biệt làm giảm khối lượng thân lá khô của cây, dẫn tới giảm sức sống của cây và giảm năng suất búp chè

Chính vì vậy, lựa chọn mật độ trồng hợp lý cho từng giống chè là vô cùng quan trọng Nếu mật độ trồng quá thưa sẽ gây lãng phí đất, cây chè lâu khép tán,

Trang 17

không sử dụng hết công suất ánh nắng mặt trời, không chống được xói mòn, tăng chi phí quản lý cỏ Nếu trồng với mật độ quá dày sẽ gây sức ép sinh trưởng Các cây chè có cành nhỏ hơn, ít cành hơn, càng già đi cây chè càng cạnh tranh lẫn nhau về dinh dưỡng và ánh sáng làm giảm năng suất; có bộ rễ nông hơn, nhỏ hơn làm cây dễ

bị mất nước hơn Cây chè dễ bị lão hóa sớm, cần phải trồng lại sớm hơn [6]

1.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.4.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài về mật độ trồng chè

Ở Trung Quốc, qua các thí nghiệm người ta cho biết khi trồng với mật độ 0,4 – 1,2 vạn cây/ mẫu Trung Quốc, sản lượng chè tăng theo mật độ, từ 1,2 – 1,6 vạn cây/ mẫu Trung Quốc sản lượng chè không biến đổi khi tăng mật độ, khi tăng > 1,6 vạn cây sản lượng bắt đầu giảm khi chè ở tuổi 7 – 8 Khi trồng quá dày sau 7 – 8 năm xuất hiện cây chè tự chết do không đủ ánh sáng, dinh dưỡng,…

Lay cock (1961) đã chứng minh trong kỹ thuật trồng chè không tồn tại vấn

đề mật độ “thích hợp nhất”, nhưng có một giới hạn trên, khi mật độ đạt tới một giới hạn trên đó thì sản lượng sẽ không tăng cao hơn nữa [19]

Năm 1969 viện nghiên cứu Chè Đông Phi đã đưa ra nhận định: khoảng cách giữa cây chè càng nhỏ thì cây càng nhanh chóng khép tán Trước khi cây chè giao tán với nhau thì năng suất tỷ lệ thuận với số cây chè trồng trên một đơn vị diện tích Nhưng đến khi cây chè giao tán thì năng suất chè bằng nhau khi trồng ở các mật độ khác nhau Vì hiệu quả của năng suất chè đối với diện tích dinh dưỡng mà cây chè chiếm trong không gian là lớn nhất trước khi cây chè giao tán, dần dần diện tích dinh dưỡng sẽ bị triệt tiêu sau khi giao tán

Năm 1976 sau 10 năm làm thí nghiệm đối với cây chè loại thân bụi trong điều kiện có thâm canh cao đã đưa ra kết luận: hiệu quả của tăng sản lượng của các mật độ trồng chỉ khác nhau khoảng thời gian của 7 – 8 năm, sau đó các mật độ trồng khác nhau là như nhau về sản lượng [7]

Tại Ấn Độ, thử nghiệm được tiến hành riêng biệt trong 10 năm và 12 năm tại vùng trồng chè thuộc Nilgiri – Wynad và Anamalais, phía nam Ấn Độ với ba mật

độ trồng khác nhau 17.500, 25.000 và 35.000 cây/ha Kết quả cho thấy: tại vùng

Trang 18

Nilgiri – Wynad, cây chè trồng ở mật độ cao và trung bình được ghi nhận là có năng suất cao đáng kể so với cây trồng ở mật độ thấp kể từ khi thí nghiệm đến năm thứ 6 Tại vùng Anamalais, năng suất cây chè ở mật cao và trung bình cũng cao vượt bậc

so với mật độ trồng thấp Căn cứ vào năng suất và phân tích tài chính, mật độ trồng chè khoảng 17.500 – 25.000 cây/ ha sẽ thu được kết quả cao và ổn định [20]

Tại trạm nghiên cứu chè NgWazi ở quận Mufindi, miền Nam Tanzania, các

tác giả Julius và Mike [19] đã nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng chè và hạn

hán tới năng suất dòng chè vô tính Kết quả nghiên cứu với sáu mật độ trồng chè từ mật độ thấp 8.300 cây/ha với khoảng cách 1,20 x 1,0 m, tới trồng với mật độ cao 83.333 cây/ ha với khoảng cách 0,60 x 0,20 m Từ tháng 9/1993 tới tháng 5/1994, sản lượng trung bình của chè khô tăng tuyến tính với mật độ trồng từ 8 kg/ha ở mật

độ thấp nhất đến 150 kg/ ha ở mật độ cao nhất Sau trồng 5 năm từ năm thứ 6 đến năm thứ 9, các mối quan hệ giữa sản lượng và mật độ trồng đã có xu hướng ổn định Đến năm thứ 10 biểu hiện ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất không đáng kể

Tại Wollongbar, New South Wales, các tác giả Trochoulias và Dettmann đã nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách trồng đến sản lượng chè So sánh sản lượng giữa lô trồng hàng đơn với mật độ 8000 cây/ha (hàng – hàng 2m, cây – cây 0,63m)

và lô hàng kép (hàng – hàng 2m, khoảng cách hàng sông 0,9m, cây – cây 0,83m hoặc 0,56m ) với mật độ 12000 và 18000 cây/ha; trong 6 năm, tổng sản lượng khô ở hàng trồng kép (10,70 tấn/ha) cao hơn đáng kể so với sản lượng khô thu được ở hàng trồng đơn (8,21 tấn/ha), nhưng không có sự khác biệt đáng kể về sản lượng khi thay đổi khoảng cách cây trong hàng ở lô hàng kép [21]

Kết quả nghiên cứu về mật độ trồng chè từ 32.000 cây/ha đến 60.000 cây/ha

ở Liên Xô cũ cho thấy xu hướng trồng dày đã cho năng suất chè cao nhất [12]

Trang 19

Bảng 1.1 Ảnh hưởng của các mật độ trồng chè đến năng suất chè tại Liên Xô

để bảo vệ đất, chống xói mòn [13]

Bảng 1.2 Khoảng cách, mật độ trồng chè ở một số nước trên thế giới

Nước Khoảng cách (cm) Số khóm/ ha Loại hình khí hậu

Liên Xô cũ 125 -150 x 35 19.050 - 22.875 Nam ôn đới – Bắc Á nhiệt đới Nhật Bản 150 - 180 x 30 - 45 12.345 - 22.335 Á nhiệt đới

Trung Quốc 150 x 30 - 45 14.070 - 21.420 Gió mùa Á nhiệt đới

Ấn Độ 120 - 150 x 60 11.115 - 13.890 Rừng rậm á nhiệt đới

Burundi 120 - 140 x 70 - 80 8.940 - 11.910 Thảo nguyên nhiệt đới Srilanka 100 - 125 x 35 - 50 9.345 - 20.010 Rừng mưa nhiệt đới

Bangladesh 122 x 61 - 71 10.785 - 21.495 Rừng mưa nhiệt đới

1.4.2 Những nghiên cứu ở trong nước về mật độ trồng chè

* Những nghiên cứu về mật độ:

Trang 20

Kết quả thí nghiệm về mật độ trồng chè ở Phú Hộ [12] cho thấy:

Khoảng cách (m) 1,20 x 0,40 1,20 x 0,60 1,20 x 0,80 1,20 x 1,20

Năng suất (kg/ha) 5541 5413 5403 5170

Tỷ lệ (%) 107 104 104 100 Theo tác giả Đỗ Ngọc Quỹ - Đỗ Thị Ngọc Oanh, mật độ khoảng cách gieo trồng tùy thuộc vào độ dốc, tính chất đất, giống chè và phương thức canh tác (thủ công, cơ giới) Đất dốc, xấu, trình độ canh tác thấp thì gieo dày Đất bằng, đất tốt và trình độ canh tác cao thì gieo thưa [13]:

1,75 x 0,4 – 0,5 m đối với đất bằng và trình độ canh tác cao

1,50 x 0,4 – 0,5 m đối với đất có độ dốc = 200

1,25 x 0,4 – 0,5 m đối với đất có độ dốc > 200

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và khoảng cách trồng đến năng suất giống chè mới TRI.777, của tác giả Đỗ Thị Trâm và Đỗ Văn Ngọc (Viện nghiên cứu chè) [15] cho thấy: trong giai đoạn kiến thiết cơ bản mật độ khác nhau chưa ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây chè con Sau khi đốn, năng suất búp phụ thuộc vào mật độ trồng: mật độ tăng cho năng suất cao Mật độ khác nhau chưa ảnh hưởng đến chất nguyên liệu và một số chỉ tiêu phân tích thành phần sinh hóa cơ bản (tanin và chất hòa tan)

Kết quả nghiên cứu cho thấy mật độ trồng chè TRI.777 có ảnh hưởng đến sản lượng, năng suất cây chè đầu thời kỳ kinh doanh Nó có ý nghĩa trong việc khai thác tiềm năng năng suất giống chè ngay từ đầu

Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Đình Vinh (2002), khi mật độ trồng chè tăng lên từ 1 cây/bụi đến 4 cây/bụi, có ảnh hưởng đến tổng khối lượng rễ, khối lượng rễ hút và tỷ lệ rễ phân bố giữa tầng và lát đất Bộ rễ của cây chè trồng theo mật độ 1 cây/bụi có bộ rễ phân bố sâu hơn, tỷ lệ rễ phân bố ở các tầng đất sâu cao hơn so với cây chè trồng ở mật độ 2 – 4 cây/bụi Khi mật độ trồng tăng làm cho tổng khối lượng rễ cây chè và đặc biệt là khối lượng rễ hút tập trung nhiều hơn ở các tầng đất mặt [16]

Trang 21

Tác giả Đỗ Văn Ngọc (2006) [8] nghiên cứu tại lâm trường Nậm Búng (Văn Chấn -Yên Bái) chè Shan được trồng tập trung, với địa hình tương đối bằng phẳng,

độ dốc trung bình từ 10 - 150, với 2 mô hình xây dựng ở các mức mật độ khác nhau: 8.000 cây/ha và 10.000 cây/ha Sau 2 năm nương chè sinh trưởng phát triển tốt tỷ lệ sống đạt trên 95% và chiều cao cây trung bình đạt trên 90 cm, các cây đều đã đủ tiêu chuẩn đốn tạo hình và đã cho thu hoạch sản lượng 2 tấn búp tươi/năm Khi chè 3 - 4 tuổi đạt năng suất 4 - 6 tấn/ha Trong đó ở mật độ 10.000 cây/ha sớm cho năng suất cao hơn so với ở mật độ 8.000 cây/ha Với mật độ trồng thưa hơn 2.500 cây/ha những năm đầu chưa cho thu hoạch và năng suất chè ở tuổi 3 - 4 đạt khoảng 1,5 tấn/ha/năm

Cũng theo tác giả với vùng chè trồng phân tán ở những nơi có độ dốc trên 200

trồng với hai mật độ 2.500 cây và 3.000 cây/ha Sau 2 năm cây chè sinh trưởng khá tốt, tỷ lệ sống đạt trên 85% và chiều cao cây đạt từ 130 cm – 150 cm Đường kính gốc đạt trên 1,5 cm, cây phân cành nhiều Khi theo dõi năng suất ở những năm đầu cho thấy giữa 2 mật độ chênh lệch nhau không nhiều, nhưng so với cách trồng truyền thống của người dân địa phương (trồng bằng hạt với mật độ tương tự) thì mô hình này cây chè sinh trưởng đồng đều hơn, năng suất ban đầu cao hơn

Theo quy trình 10TCN 446 – 2001 trồng, chăm sóc và thu hoạch chè của Bộ Nông Nghiệp và phát triển nông thôn thì khoảng cách trồng chè ở Việt Nam như sau:

- Nơi đất dốc dưới 150: khoảng cách là 1,4 – 1,5m x 0,4 – 0,5m

- Nơi đất dốc trên 150: khoảng cách là 1,2 – 1,3 m x 0,3 – 0,4m

Tuy có các công trình nghiên cứu về mật độ trồng nhưng chưa có nhiều công trình nghiên cứu mật độ trồng cho từng giống khác nhau, hầu hết là áp dụng chung cho các giống Khoảng cách trồng áp dụng chung cho tất cả các giống là chưa phù hợp Chính vì vậy, nghiên cứu hoàn thiện kỹ thuật cho từng giống, đặc biệt là đối với các giống chè Trung Quốc nhập nội để có hiệu quả kinh tế là rất quan trọng

* Kết quả nghiên cứu về mật độ đối với 4 giống chè thí nghiệm ở tuổi 1 và tuổi 2 (số liệu kế thừa) [7]:

Trang 22

- Kim Tuyên:

+ Cây chè tuổi 1: Trồng ở mật 2,2 vạn cây/ha các chỉ tiêu sinh trưởng đều đạt cao nhất Chiều cao cây ở mật độ này 52 cm; đường kính gốc 0,54 cm, độ rộng tán 36,8 cm, số cành cấp 1 cũng đạt cao nhất 6,8 cành, chiều dài cành 33,6 cm

+ Cây chè tuổi 2: Sinh trưởng chưa sai khác Công thức trồng 2,2 và 2,5 vạn cây/ha, cây chè sinh trưởng khá, chiều cao tương ứng ở hai mật độ này là 60,7 cm

từ 7,7 – 8,0 cành Ở mật độ 1,8 vạn cây/ha cây chè có sinh trưởng khá hơn

+ Cây chè tuổi 2: Ở loại hình tuổi 2, mật độ trồng từ 1,8 - 2,4 vạn cây/ha cây chè có sinh trưởng khá hơn về chiều cao cây (80,0 – 81,2 cm), độ rộng tán (75,0 – 76,6 cm), đường kính thân (1,42 – 1,49 cm), số cành cấp 1 (9,0 – 9,8 cành), số cành cấp 2 (26,8 – 28,6 cành) và độ dài cành cấp 1 (66,0 – 66,5 cm)

- Keo Am Tích:

+ Tuổi 1: Khi trồng ở mật độ 2,9 vạn cây/ha cây chè sinh trưởng khá hơn các công thức mật độ khác Chiều cao cây đạt 48,3 cm, đường kính gốc 0,71 cm, chiều

Trang 23

rộng tán 33,8 cm, số cành cấp 1 đạt 8,5 cành Chiều dài cành 21,2 cm; cao hơn các công thức khác

+ Tuổi 2: Khi cây chè tuổi 2 vẫn chưa có sự cạnh tranh dinh dưỡng nên mật

độ chưa ảnh hưởng nhiều đến sinh trưởng cây Kết quả theo dõi cây chè tuổi 2 cho thấy: Mật độ trồng 2,9 vạn cây/ha sinh trưởng đạt khá hơn Chiều cao cây đạt 56,2

cm, đường kính gốc 1,4 cm, chiều rộng tán 63,3 cm, số cành cấp 1 đạt cao nhất 6,9 cành, chiều dài cành cấp 1 cũng đạt cao nhất 41,7 cm

1.5 Đặc điểm sinh trưởng phát triển của các giống chè nghiên cứu

* Chè Shan Chất Tiền

- Nguồn gốc: Ở thôn Chất Tiền, xã Cao Bồ, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang, nơi có độ cao so mặt biển dưới 1000 m Năm 1918 người Pháp điều tra thu thập tập đoàn đưa về Phú Hộ Qua thời gian dài thuần hoá tại vùng thấp Phú Hộ đã được chọn lọc, đã trồng ở các tỉnh Phú Thọ, Nghệ An, Hà Giang, Yên Bái Được công nhận giống sản xuất thử năm 2005

- Đặc điểm: Thân gỗ lớn, vị trí phân cành cao và mật độ cành dày, thế lá ngang, hình dạng thuôn dài, dài lá 12,9 cm, rộng 4,4 cm với bề mặt lá ghồ ghề lượn sóng Màu sắc lá xanh vàng đặc trưng, thịt lá mềm, có 9,8 đôi gân lá Mép lá có răng cưa sâu và to, chót lá nhọn Bật mầm sớm vào đầu tháng 2, đủ tiêu chuẩn hái vào cuối tháng 3 đầu tháng 4 Mật độ búp dày, màu búp xanh vàng, có nhiều lông tuyết

- Trọng lượng 100 búp 1 tôm 3 lá là 163 gam Bắt đầu ra hoa vào cuối tháng

10, hoa rộ vào tháng 11, tỷ lệ đậu quả cao, nhiều hoa quả Chống hạn và chống rét tốt Giâm cành ra rễ tốt với tỷ lệ sống sau trồng rất cao

- Chống chịu sâu bệnh rất tốt Năng suất cao, ở tuổi 4 – 6 đã đạt 10 tấn búp tươi/ha

- Thích hợp chế biến chè đen truyền thống, ngoại hình xoăn chặt, màu nước

đỏ nhuận có viền vàng, hiện lên lông tơ, hương thơm mát, vị đậm dịu, bã sáng

- Thích ứng các vùng chè các tỉnh vùng Trung du, vùng đất giữa [8][9][10]

* Chè Kim Tuyên:

Nguồn gốc: Giống vô tính của Đài Loan, được chọn lọc từ tổ hợp lai hữu tính giữa mẹ là giống Ôlong lá to của địa phương và bố là giống Raiburi của Ấn Độ

Trang 24

vào năm 1975 Nhập nội vào Việt Nam từ 1994 Trồng ở các tỉnh Lâm Đồng, Yên Bái, Phú Thọ, Lạng Sơn

Đặc điểm hình thái: Dạng thân bụi, thế cây hơi đứng Thế lá ngang, kích thước lá nhỏ (dài lá 6,8cm, rộng lá 3,43cm) răng cưa mờ, có 8 đôi gân lá Búp non

có tuyết, trọng lượng búp 1 tôm 3 lá: 0,52g Bật mầm sớm, sức sinh trưởng mạnh, mật độ búp trung bình Năng suất trung bình 6 – 8 tấn/ha (Phú Thọ, Lạng Sơn) Năng suất thâm canh đạt 10 – 12 tấn/ha (Lâm Đồng)

* Phúc Vân Tiên:

Nguồn gốc: Là giống lai giữa giống Hùng Đỉnh Bạch với giống Vân Nam lá

to (1957- 1971) do Viện Nghiên cứu chè Phúc Kiến Trung Quốc lai tạo Được Bộ nông nghiệp công nhận giống tiến bộ kỹ thuật năm 2008

Đặc điểm hình thái: Tán cây trung bình, phân cành cao, mật độ cành dày, lá mọc ngang hoặc hơi rủ, lá dài 11,9- 13,2 cm; rộng 4,3- 4,9 cm, lá hình bầu dục dài, chóp lá nhọn, lá dày, mặt lá hơi gồ ghề, màu lá xanh nhạt, răng cưa nông Búp lá màu xanh, nhiều tuyết, khối lượng búp (1 tôm + 2 lá) 0,53g Năng suất khá, thích hợp chế biến chế biến chè xanh chất lượng cao

* Keo Am Tích:

Nguồn gốc: giống nhập nội từ Trung Quốc năm 2000

Đặc điểm hình thái: thân bụi, cây và tán to vừa, cành nhiều, dài lá 7,8 – 8,2

cm, rộng 3,0 – 3,5 cm, lá hình bầu dục, lá dày, răng cưa sâu và rõ, mặt lá phẳng, lá màu xanh nhạt

Thời kỳ sinh trưởng: Thời gian bật búp vào mùa Xuân thông thường vào 10 ngày cuối tháng 3 Thời kỳ cao điểm xuất hiện 1 tôm 3 lá (tổng tích ôn hữu hiệu 110,4oC) vào giữa tháng 4 Khả năng bật búp mạnh, mật độ búp vừa phải Búp màu xanh sáng, búp mập mạp và có nhiều tuyết và dài Trọng lượng 1 tôm 3 lá trung bình nặng 0,69g Thời kỳ ra hoa rộ xuất hiện vào 10 ngày đầu tháng 10 Hoa nở nhiều nhưng có tỷ lệ đậu quả thấp

Khả năng chịu lạnh khá Có khả năng ra rễ và tỷ lệ sống cao trong quá trình

nhân giống vô tính

Trang 25

PHẦN II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tiến hành nghiên cứu trên 4 giống chè:

- Shan Chất Tiền (chè tuổi 3)

- Kim Tuyên (chè tuổi 3)

- Phúc Vân Tiên (chè tuổi 6)

- Keo Am Tích (chè tuổi 6)

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu

Đề tài tiến hành tại Viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc

* Đặc điểm tự nhiên của Phú Hộ

- Đất đai: Viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc

Vị trí địa lý: Nằm ở vị trí 105015' kinh độ đông, 22027' vĩ độ bắc

Viện có tổng diện tích đất tự nhiên là 229,6 ha Theo tài liệu điều tra của Vụ quản lý ruộng đất và tài liệu điều tra bổ sung của Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp cho biết: Loại đất chủ yếu của Viện là đất Feralit đỏ vàng phát triển trên đá gneiss (196,55 ha) Loại đất này có thành phần cơ giới: từ thịt nhẹ đến thịt nặng Độ dày tầng đất từ 70 cm đến trên 100 cm Đất chua (pHkcl 4,0 - 4,5) Đất rất nghèo lân tổng số (0,04 - 0,05%), hàm lượng cation trao đổi thấp Phân bố trên địa hình đồi dốc 10 - 150

Loại đất thứ hai là đất đỏ vàng phát triển trên phiến thạch mica (có 11,0 ha) Đất có độ dày tầng đất trên 100 cm Hàm lượng mùn tổng số ở tầng đất mặt từ 1,58

- 1,82% Địa hình thuộc loại đồi có độ dốc thấp Thành phần cơ giới thịt nặng đến sét

Đất thuộc diện nghèo lân tổng số (0,06 - 0,08%) Loại đất này thuộc diện tích đất tốt của Viện nói riêng cũng như của vùng trung du nói chung

- Khí hậu và thời tiết

Trang 26

Thời tiết khí hậu ở Phú Hộ (Viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc.) mang đặc tính của vùng trung du đồi thấp, có bốn mùa rõ rệt Những

số liệu quan trắc về diễn biến thời tiết khí hậu được Đài khí tượng quan trắc như sau:

Bảng 2.1 Một số yếu tố thời tiết khí hậu tại Phú Hộ 8 tháng năm 2011

Tháng Nhiệt độ không

khí TB (0C)

Độ ẩm TB (%)

Lƣợng mƣa (mm)

Số giờ nắng (giờ)

Bốc hơi (mm)

(Nguồn: Đài KTTV khu vực Việt Bắc)

Nhiệt độ trung bình 8 tháng đầu năm là 22,890c, tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 6, tháng 7 (290c), nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 1 (12,300c) Độ ẩm bình quân là 83,94 %, đạt cao nhất ở tháng 4 và tháng 7 (87%), thấp nhất ở tháng 1

là 81% Lượng mưa và số giờ nắng ở các tháng 1, 2, 3, 4 nhìn chung thấp hơn các tháng tiếp theo

Tóm lại, các yếu tố thời tiết khí hậu trong 8 tháng năm 2011 tại Phú Hộ có ảnh hưởng tốt đến sinh trưởng, phát triển của cây chè, các tháng 1, 2, 3 có nhiệt độ thấp, lượng mưa ít, chè sinh trưởng chậm

2.2.2 Thời gian nghiên cứu

Đề tài tiến hành trong 2 năm từ 2010 – 2011

2.3 Nội dung nghiên cứu

* Nghiên cứu mật độ ảnh hưởng đến sinh trưởng cây chè

Nghiên cứu dựa trên các chỉ tiêu:

Trang 27

- Chiều cao cây

- Độ rộng tán

- Số cành cấp 1

- Diện tích lá

- Động thái tăng chiều dài búp

- Chiều dài búp 1 tôm 2 lá

*Nghiên cứu mật độ ảnh hưởng đến một số yếu tố cấu thành năng suất

Nghiên cứu dựa trên các chỉ tiêu:

- Mật độ búp/cây (đối với chè 2- 3 tuổi)

- Mật độ búp/m2 (đối với chè đã khép tán)

- Trọng lượng búp 1 tôm 2 lá, 1 tôm 3 lá

* Nghiên cứu mật độ ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng chè búp

Nghiên cứu dựa trên các chỉ tiêu:

- Năng suất búp/cây (đối với chè 2- 3 tuổi)

- Năng suất búp/m2 (đối với chè đã khép tán)

- Năng suất/ô thí nghiệm

- Năng suất búp/ha

* Nghiên cứu mật độ ảnh hưởng đến chất lượng búp

Nghiên cứu dựa trên các chỉ tiêu:

- Nội chất (hàm lượng một số chất có ảnh hưởng đến chất lượng chè thành phẩm)

- Phẩm cấp nguyên liệu chè búp tươi theo tiêu chuẩn VN 1035-71

- Thành phần cơ giới búp

* Nghiên cứu mật độ ảnh hưởng đến sự phát triển của cỏ dại, sâu bệnh

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp bố trí nghiệm

2.4.1.1 Công thức thí nghiệm

- Công thức thí nghiệm với giống Shan Chất Tiền

CT1 (Đ/C): Mật độ trồng 1,8 vạn cây/ha (hàng x hàng = 1,35m, cây x cây = 0,40m)

Trang 28

CT2: Mật độ trồng 1,7 vạn cây/ha (hàng x hàng = 1,00m, cây x cây = 0,6m)

CT3: Mật độ trồng 1,9 vạn cây/ha (hàng x hàng = 1,5m, cây x cây = 0,35m)

CT4: Mật độ trồng 2,0 vạn cây/ha (hàng x hàng = 1,7m, cây x cây = 0,6m hàng kép)

- Công thức thí nghiệm với giống Kim Tuyên

CT1 (Đ/C): Mật độ trồng 2,0 vạn cây/ha (hàng x hàng = 1,0m, cây x cây = 0,5m) CT2: Mật độ trồng 2,5 vạn cây/ha (hàng x hàng = 1,35m, cây x cây = 0,3m)

CT3: Mật độ trồng 2,2 vạn cây/ha (hàng x hàng = 1,5m, cây x cây = 0,6m ,hàng kép)

CT4: Mật độ trồng 3,0 vạn cây/ha (hàng x hàng = 1,7m, cây x cây = 0,4m, hàng kép)

- Công thức thí nghiệm với giống Phúc Vân Tiên:

CT1 (Đ/C): Mật độ trồng 1,8 vạn cây/ha (hàng x hàng = 1,40 m, cây x cây = 0,4 m) CT2: Mật độ trồng 2,4 vạn cây/ ha (hàng x hàng = 1,25, cây x cây = 0,33m)

CT3: Mật độ trồng 2,9 vạn cây/ha (hàng x hàng = 1,4m, cây x cây =0,5m, hàng kép 0,4m)

CT4: Mật độ trồng 3,4 vạn cây/ha (hàng x hàng = 1,8m, cây x cây = 0,33m, hàng kép 0,4m)

- Công thức thí nghiệm với giống Keo Am Tích:

CT1 (Đ/C): Mật độ trồng 1,8 vạn cây/ha (hàng x hàng = 1,40 m, cây x cây = 0,4 m) CT2: Mật độ trồng 2,4 vạn cây/ ha (hàng x hàng = 1,25, cây x cây = 0,33m)

CT3: Mật độ trồng 2,9 vạn cây/ha (hàng x hàng = 1,4m, cây x cây =0,5m, hàng kép 0,4m)

CT4: Mật độ trồng 3,4 vạn cây/ha (hàng x hàng = 1,8m, cây x cây = 0,33m, hàng kép 0,4m)

2.4.1.2 Phương pháp bố trí và quy mô thí nghiệm

Đề tài kế thừa thí nghiệm có sẵn tại viện KHKTNLN miền Núi phía Bắc:

- Các công thức thí nghiệm bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh

- Diện tích 1 ô thí nghiệm là 45 m2

Trang 29

- Diện tích 1 thí nghiệm là 45 x 3 lần nhắc x 4 CT = 540 m2

- Diện tích 4 thí nghiệm là 540 x 4 = 2160 m2 Diện tích cả bảo vệ là 2300 m2

- Chế độ chăm sóc: theo qui trình kĩ thuật của BNN và PTNT – 2001

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu

2.4.2.1 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng

* Chiều cao cây (cm):

Cố định cây theo dõi, đo từ điểm được cố định ở gốc đến đỉnh sinh trưởng cao nhất của tán chè Theo dõi 2 lần: tháng 3 vào tháng 3, lần đo 2 theo dõi vào tháng 8

DTL = Chiều dài  Chiều rộng  0,7

+ Đo chiều dài lá: Đo từ cuống lá đến đỉnh lá

+ Đo chiều rộng lá: Đo phần rộng nhất của phiến lá

* Chiều dài búp 1 tôm 2 lá (cm):

Đo từ nách lá thứ 2 đến đỉnh sinh trưởng búp

* Động thái tăng chiều dài búp (cm/5ngày)

Trang 30

Tính từ khi bắt đầu bật mầm đến khi hái, định kỳ 5 ngày theo dõi 1 lần

2.4.2.2 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu yếu tố cấu thành năng suất

* Mật độ búp/cây (đơn vị: búp/m2):

Hái toàn bộ số búp chè đủ tiêu chuẩn của mỗi lần hái trên mỗi cây

Mật độ búp/cây =

h¸i y c sè Tæng

h¸i bóp sè Tæng

â

* Mật độ búp/m2 (đơn vị: búp/m2):

Dùng khung vuông 1m2 chia thành 4 ô nhỏ, mỗi khung có diện tích 0,25 m2

để đếm số búp trên từng ô, sau đó qui ra 1 m2

* Khối lượng búp một tôm hai lá, một tôm ba lá (gam/búp):

Hái mỗi điểm theo dõi 30 búp một tôm hai lá, ba lá chia làm 3 lần cân, mỗi lần 10 búp, tính giá trị trung bình

2.4.2.3 Phương pháp theo dõi chỉ tiêu năng suất, sản lượng búp

* Năng suất búp/ m2

(g/ m2):

Hái toàn bộ số búp đủ tiêu chuẩn /m2 sau đó cân trọng lượng ta được năng suất búp/m2

* Năng suất búp/ cây (g/ cây):

Hái toàn bộ số búp đủ tiêu chuẩn trên cây, đem cân toàn bộ ta có năng suất búp/ cây

* Năng suất búp/ ô thí nghiệm (kg/Ô TN):

Hái toàn bộ số búp đủ tiêu chuẩn của ô thí nghiệm, đem cân toàn bộ ta có năng suất búp/ ô thí nghiệm

* Năng suất búp/ ha (tấn/ha):

Thu hoạch toàn bộ búp đủ tiêu chuẩn hái của công thức thí nghiệm, đem cân toàn bộ khối lượng ta có năng suất búp/ công thức Quy ra năng suất/ha

2.4.2.4 Phương pháp nghiên cứu chỉ tiêu chất lượng búp

* Chỉ tiêu sinh hóa:

- Phân tích hàm lượng tanin theo phương pháp LeWenthal và hệ số k = 0,0058

Trang 31

- Phân tích chất hoà tan theo phương pháp Voronsov

- Xác định phương pháp đường khử theo Betrald

- Xác định hàm lượng Nitơ tổng số theo phương pháp Kjelđal với K = 1,42

- Axít amin bằng sắc ký trên giấy (V.R.Papop 1966)

* Thành phần cơ giới: Trong mỗi ô thí nghiệm hái 30 búp một tôm ba lá,

chia 3 lần, mỗi lần 10 búp Tổng khối lượng (P); tách, cân riêng khối lượng búp (P1), lá 1 (P2), lá 2 (P3), lá 3 (P4), cuộng (P5):

* Phẩm cấp nguyên liệu: Dùng phương pháp bấm, bẻ để xác định độ non già

của búp chè; cân 200 g mẫu (P) 3 lần Tiến hành bấm bẻ cả phần cuộng và phần phiến lá đến hết phần sơ gỗ, cân riêng phần có sơ gỗ (P1) và phần non (P2)

P

x 100 Tiêu chuẩn chè đọt tươi được quy định như sau (theoTCVN1053-71):

2.4.2.5 Phương pháp nghiên cứu chỉ tiêu phát triển cỏ dại, sâu hại

* Cỏ dại:

Trang 32

- Sử dụng khung 1 m2, nhỏ toàn bộ cỏ dại trong khung, sau đó cân toàn bộ cỏ dại thu được (kg/1m2)

- 1 năm theo dõi 3 lần, mỗi công thức làm 3 m2 x 3 lần nhắc = 9m2/lần

* Sâu hại:

- Mức độ gây hại của rầy xanh (con/khay): Định kỳ theo dõi 10 ngày một lần Dùng khay có kích thước 35 x 25 x 5 cm, đáy khay có tráng một lớp dầu hỏa Đặt nghiêng khay dưới tán chè, dùng tay đập mạnh 5 cái trên tán chè theo phương vuông góc với khay từ trên xuống, đếm số rầy xanh rơi vào khay

Cách tính: Mật độ rầy xanh (con/khay) =

tra iÒu khay sè Tæng

tra iÒu rÇy sè Tæng

đ đ

- Mức độ gây hại của bọ cánh tơ (con/búp): Tại mỗi điểm điều tra hái ngẫu nhiên 25 búp cho vào túi nilon sau đó đem vào phòng dùng kính lúp đếm số bọ cánh

tơ trên búp

Cách tính: Mật độ bọ cánh tơ (con/búp) =

bóp) (25 bóp sè Tæng

to c¸n bä sè

- Mức độ gây hại của nhện đỏ (con/lá): Tại mỗi điểm điều tra hái ngẫu nhiên

25 lá (bao gồm lá non, lá bánh tẻ và lá già) cho vào túi nilon sau đó đem vào phòng dùng kính lúp đếm số nhện đỏ trên lá

Cách tính: Mật độ nhện (con/lá)=

l¸) (25 tra iÒu l¸

sè Tæng

tra iÒu nhÖn sè Tæng

đ đ

2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu

Các kết quả thí nghiệm được tổng hợp xử lý, vẽ đồ thị, biểu đồ trên Microsoft Excel 2003 Số liệu được xử lý theo chương trình xử lý thống kê sinh học trên phần mềm IRRISTAT 5.0

Trang 33

PHẦN III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Kết quả nghiên cứu về sinh trưởng, phát triển

3.1.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng mật độ trồng đến sinh trưởng thân, cành chè

Chiều cao cây: Chiều cao cây là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng của nương chè, nó phản ánh quá trình sinh trưởng của cây Chiều cao cây hợp

lý, cây sẽ sinh trưởng khoẻ, cho nhiều búp, chất lượng búp tốt, tỷ lệ mù xoè ít, tán cây thông thoáng ít sâu bệnh hại Ngoài ra, chiều cao cây hợp lý còn tạo diều kiện thuận lợi cho các biện pháp kỹ thuật như: hái, bón phân, phòng trừ sâu bệnh

Độ rộng tán: Độ rộng tán là một chỉ tiêu phản ánh năng suất của một nương chè, nó được tạo nên từ thân và cành chè.Với lượng cành chè thích hợp và cân đối trên tán chè sẽ cho sản lượng cao, nếu vượt qua giới hạn đó sản lượng chè không tăng mà phẩm chất búp còn giảm do còn nhiều búp mù xòe

Cành cấp 1 là những cành mọc ra từ thân chính Đây là một trong những chỉ tiêu đánh giá tiềm năng cho năng suất của nương chè Các giống khác nhau có số lượng cành cấp 1 khác nhau

3.1.1.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng cây chè tuổi 3

Kết quả theo dõi ảnh hưởng của mật độ trồng tới chiều cao cây và độ rộng tán của hai giống chè Shan Chất Tiền và Kim Tuyên, chúng tôi thu được kết quả ở bảng 3.1:

* Chiều cao cây:

- Đối với giống Shan Chất Tiền:

Kết quả thu được ở lần đo tháng 3 và lần đo tháng 8 cho thấy ở CT3 và CT4 khi trồng ở mật độ cao hơn đối chứng và giảm khoảng cách giữa các cây hay trồng hàng kép đã làm chiều cao cây có xu hướng giảm so với đối chứng Chiều cao cây thấp nhất ở CT4 ở lần đo tháng 3 là 52,06 cm giảm 3,78 cm, lần đo tháng 8 chiều cao cây là 64,73 cm giảm 4,96 cm so với đối chứng, mức giảm này có ý nghĩa so sánh ở mức tin cậy 95% Chiều cao cây ở CT2 và CT3 nhìn chung là không có sự sai khác, tuy nhiên lại theo hai chiều hướng khác nhau Khi trồng ở mật độ thấp như

Trang 34

CT2 thì chiều cao cây cao hơn đối chứng 2,21 cm lần đo tháng 3 và 2,48 cm ở lần

đo tháng 8, mật độ trồng cao hơn như CT3 thì chiều cao cây thấp hơn nhưng không đáng kể

CT2 có chiều cao cây đạt khá nhất và cũng là công thức có tốc độ tăng

(1,70 vạn cây/ha) 58,05 72,17 14,11 90,98 107,89 16,91 10,80 121,35 CT3

(1,90 vạn cây/ha) 54,60 67,94 13,35 83,44 98,21 14,77 8,10 91,01 CT4

(2,5 vạn cây/ha) 47,96 56,66 8,70 72,77 85,17 12,40 8,00 93,46 CT3

(2,2 vạn cây/ha) 46,67 55,87 9,20 65,67 77,68 12,01 9,00 105,14 CT4

(3,0 vạn cây/ha) 43,55 51,94 8,39 66,77 76,87 10,10 7,88 92,06

- Đối với giống Kim Tuyên:

Kết quả bảng 3.1 cho thấy: Chiều cao cây biến động từ 43,55 – 47,96 cm, cao cây đạt cao nhất ở CT2 49,96cm, thấp nhất là CT4 đạt 43,55 cm thấp hơn đối chứng 2,33 cm, có ý nghĩa so sánh Ở lần theo dõi tháng 8, chiều cao cây đạt cao nhất vẫn là CT2 và thấp nhất là CT4 Tốc độ tăng chiều cao cây ở CT3 là cao nhất, tiếp đến là CT1 và CT2, thấp nhất là CT4

Trang 35

Công thức có chiều cao cây tốt sẽ là cơ sở để phát triển độ rộng tán chè, số cành cấp 1 và diện tích lá [5], từ đó giúp cây chè có thể nâng cao năng suất

* Chiều rộng tán:

- Đối với giống Shan Chất Tiền:

Kết quả 2 lần theo dõi cho thấy chiều rộng tán ở CT2 là cao nhất đạt 107,89

cm, tốc độ tăng cũng đạt cao, thấp nhất ở CT4 chỉ đạt 93,88 cm Độ rộng tán chè ở CT4 đã thấp hơn có ý nghĩa so sánh với CT đối chứng Chè Shan Chất Tiền có sức sinh trưởng mạnh mẽ ngay từ thời kỳ kiến thiết cơ bản, chính vì vậy khoảng cách giữa các cây có vai trò quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho cây sinh trưởng, phát triển tốt

- Đối với giống Kim Tuyên:

Kết quả nghiên cứu cho thấy khi mật độ trồng tăng lên thì chiều rộng tán có

xu hướng giảm, chiều rộng tán trung bình biến động từ 65,67 – 73,33 cm ở lần đo tháng 3, 76,87- 86,34cm ở lần đo tháng 8 Chiều rộng tán CT1 lớn nhất đạt 86,34

cm, chiều rộng tán ở CT4 đạt thấp nhất với mức tăng 10,10 cm và khi kết thúc thí nghiệm chiều rộng tán ở CT4 là 76,87 cm, thấp hơn có ý nghĩa so sánh với đối chứng

* Cành cấp 1:

Đây là cấp cành quan trọng tạo nên bộ khung tán Từ cành cấp 1 cho cành cấp 2, cấp 3, số cành cấp 1 càng nhiều, khả năng cho năng suất búp càng cao Cành cấp 1 nhiều chứng tỏ cây chè sinh trưởng mạnh

Qua kết quả theo dõi:

- Giống Shan Chất Tiền: số cành cấp 1 biến động rất nhiều ở các công thức trồng với mật độ khác nhau Số cành cấp 1 cao nhất ở CT2 đạt 10,80 cành, tăng 21,35% so với đối chứng Công thức có số cành thấp nhất là CT4 với 6,90 cành cấp bằng 77,53% (tức là giảm 22,47%) sai khác này có ý nghĩa so sánh với đối chứng

Giống chè Shan Chất Tiền là giống có sức sinh trưởng mạnh.Vì vậy, khoảng cách trồng giữa các cây trong hàng giảm và kiểu trồng hàng kép đã làm hạn chế sự phát triển của cành cấp 1

Trang 36

- Giống Kim Tuyên:

Số cành cấp 1 ít biến động hơn so với giống Shan Chất Tiền Mức sai lệch là không có ý nghĩa giữa các công thức trồng mật độ như CT1, CT2, CT3 Trong đó,

số cành cấp 1 cao nhất ở CT3 là 9 cành, bằng 105,14 % so với đối chứng, CT2 có

số cành cấp 1 là 8 cành, bằng 93,46% so với đối chứng CT4 có số cành cấp 1 ít nhất 7,88 cành bằng 92,06% so với đối chứng, sai khác này có ý nghĩa ở mức tin cậy 95%

Giống chè Kim Tuyên tuy có dạng thân bụi, nhưng khả năng phân cành nhiều, tán rộng Vì thế, mật độ trồng quá dày sẽ làm hạn chế sự phát triển của cành cấp 1, làm giảm khả năng phát triển tạo bộ khung tán

Qua nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đối với hai giống Shan Chất Tiền và Kim Tuyên: Giống Shan Chất Tiền CT1, CT2, CT3 cho sinh trưởng mạnh

về chiều cao cây và rộng tán, đạt cao nhất nếu trồng như CT2 Giống Kim Tuyên sinh trưởng tốt khi trồng ở mật độ như CT1 và CT2

3.1.1.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng cây chè tuổi 6

Kết quả nghiên cứu được thể hiện qua bảng 3.2 dưới đây:

* Chiều cao cây:

- Đối với giống Phúc Vân Tiên:

Kết quả bảng 3.2 cho thấy, công thức đối chứng mật độ trồng là 1,8 vạn cây/ha có chiều cao cây là cao nhất, chiều cao cây thấp nhất là ở CT4 Như vậy có thể thấy khi mật độ trồng tăng lên thì chiều cao cây có xu hướng giảm, nhưng có mức giới hạn cần quan tâm Chiều cao cây giảm có thực sự khác biệt, có ý nghĩa so sánh với đối chứng hay không? Theo kết quả phân tích ở bảng trên, ở lần theo dõi tháng 3 chiều cao cây ở 3 mật độ trồng như CT1, CT2, CT3 có sự biến động từ 73,19 – 79,40 cm, nhưng không có sự sai khác có ý nghĩa so sánh Khi mật độ trồng tăng lên 3 vạn cây/ha thì chiều cao cây giảm rõ rệt so với đối chứng là 7,36 cm Ở lần theo dõi tháng 8, ta thấy chiều cao cây ở CT3 đạt 81,08 cm, thấp hơn đối chứng

Trang 37

7,44 cm (> LSD0,05 = 6,90) Như vậy, khi mật độ trồng tăng lên 2,9 – 3,0 vạn cây/ha thì chiều cao cây đã bị ảnh hưởng rõ rệt theo chiều hướng không có lợi

Bảng 3.2 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng cây chè tuổi 6

(CT1: 1,80 vạn cây/ha, CT2: 2,4 vạn cây/ha, CT3: 2,9 vạn cây/ha, CT4: 3,4 vạn cây/ha)

Kết quả phân tích cho thấy sự sai khác giữa CT1 và CT3 ở 2 lần đo là khác nhau nhưng không mâu thuẫn, được lý giải như sau: ở tháng 3, chiều cao cây không

có sự sai khác là do đã thực hiện biện pháp đốn, vì vậy hầu như là sự sai khác chiều cao cây giữa các công thức là không lớn Ở lần theo dõi tháng 8, sự sai khác này thể hiện tốc độ tăng chiều cao cây ở CT3 đã bị hạn chế do yếu tố mật độ và khoảng cách trồng

- Đối với giống Keo Am Tích:

Kết quả nghiên cứu cho thấy giữa các công thức mật độ trồng khác nhau ở lần theo dõi tháng 3 thì mật độ tăng từ 1,8 – 2,9 vạn cây/ha không ảnh hưởng đến

Trang 38

chiều cao cây Mật độ trồng ở 3,4 vạn cây/ha đã làm chiều cao cây giảm đạt 67,75

cm

* Rộng tán:

Chè Phúc Vân Tiên và Keo Am Tích giai đoạn này, bộ khung tán đã phát triển mạnh, giữa các chè cũng có sự cạnh tranh về dinh dưỡng, ánh sáng, Chính vì

thế, mật độ, khoảng cách trồng đã ảnh hưởng đến sự phát triển tán chè

- Đối với giống Phúc Vân Tiên:

Kết quả nghiên cứu về độ rộng tán chè của giống này cho thấy khi mật độ trồng chè tăng đã làm giảm độ rộng tán chè Rộng tán đạt cao nhất ở CT1 với mật

độ trồng 1,8 vạn cây/ha, trồng hàng đơn với khoảng cách cây 0,4m, khoảng cách hàng 1,40m Khi giảm khoảng cách trồng cây cách cây xuống 0,33 m; hàng cách hàng 1,25 m để tăng mật độ cây trồng, kết quả xử lý thống kê cho thấy chưa có sự sai khác về chiều rộng tán so với đối chứng Tiếp tục tăng mật độ trồng lên bằng cách trồng hàng kép, theo nghiên cứu khi tăng mật độ lên 2,9 – 3,4 vạn cây/ha (hàng kép) đã ảnh hưởng tới sự phát triển của bộ tán chè, làm giảm sự phát triển của

bộ tán, vì cây chè Phúc Vân Tiên thuộc loại hình gỗ nhỡ, phân cành cao, tán rộng, sinh trưởng khỏe

- Đối với giống Keo Am Tích: đây là giống có kiểu hình thân bụi, sinh trưởng phát triển chậm, tán nhỏ vì thế vẫn có thể trồng hàng kép Độ rộng tán chè đạt cao nhất ở CT1 là 106,11 cm, thấp nhất là CT4 82,10 cm, CT2 và CT3 có độ rộng tán tương đương với đối chứng

* Số cành cấp 1:

Ở giai đoạn này, cây chè đã khép tán Do đó, bộ khung tán có vai trò quan trọng, ảnh hưởng tới khả năng cho búp Số cành cấp 1 nhiều thể hiện cây chè có bộ tán phát triển, khả năng cho năng suất cao

- Giống Phúc Vân Tiên:

Giữa các công thức số cành cấp 1 biến động nhiều từ 10,81 – 14,30 cành cấp 1 Trong đó, số cành cấp 1 cao nhất ở CT1 là 14,30 cành CT2 có số cành cấp 1 là 13,67 cành, bằng 95,59% so với đối chứng và không có sự sai khác so với đối chứng CT3

Trang 39

và CT4 lần lượt có số cành cấp 1 là 12 cành (giảm 16,08%) và 10,81 cành (giảm 24,41 %) so với đối chứng; sự sai khác này có ý nghĩa so sánh với đối chứng

Như vậy, chè Phúc Vân Tiên trồng ở mật độ dày 2,9 – 3,4 vạn cây/ha đã làm giảm số cành cấp 1, ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của bộ tán Đặc điểm của giống Phúc Vân Tiên sinh trưởng khỏe, phân cành cao; khi trồng dày các cây cạnh tranh về dinh dưỡng, ánh sáng, đã làm giảm số cành cấp 1

- Giống Keo Am Tích:

Số cành cấp 1 giữa các CT1, CT2, CT3 là tương đương nhau, sự sai khác không có ý nghĩa so sánh Số cành cấp 1 trung bình biến động từ 7,94 – 9,75 cành CT2 có số cành cấp 1 cao nhất 9,75 cành ,bằng 107,14% so với đối chứng CT4 có

số cành cấp 1 thấp nhất 7,94 cành, giảm 12,75% so với đối chứng

Tóm lại, kết quả nghiên cứu bảng 3.2 cho thấy:

Cây chè Phúc Vân Tiên sinh trưởng tốt ở mật độ như CT1 (1,8 vạn cây/ha), CT2 (2,4 vạn cây/ha)

Đối với chè Keo Am Tích có thể trồng các mật độ như CT1 (1,8 vạn cây/ha), CT2 (2,4 vạn cây/ha), CT3 (2,9 vạn cây/ha) để tăng mật độ mà vẫn đảm bảo cây sinh trưởng tốt

3.1.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến diện tích lá chè

Lá chè vừa là cơ quan quang hợp để tổng hợp các chất dinh dưỡng từ khí trời

và làm nhiệm vụ hô hấp duy trì sự sống của cây, vừa là sản phẩm thu hoạch Mỗi giống chè có những đặc điểm hình thái lá như kích thước lá, mầu sắc, hình dạng khác nhau Đặc điểm của lá chè có liên quan trực tiếp tới khả năng sinh trưởng, khả năng cho năng suất và chất lượng nguyên liệu chè Cho nên việc nghiên cứu các đặc

điểm của lá chè là rất quan trọng

3.1.2.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng mật độ trồng đến diện tích lá chè Shan Chất Tiền và Kim Tuyên tuổi 3

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến kích thước lá chè của giống Shan Chất Tiền và Kim Tuyên được thể hiện ở bảng 3.3

Trang 40

Bảng 3.3 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến kích thước lá

giống Shan Chất Tiền và Kim Tuyên tuổi 3

Chỉ tiêu

Giống CT

Dài lá (cm)

Rộng lá (cm)

Dài lá/

rộng lá

DT lá (cm2)

Kết quả ở bảng 3.3 cho thấy:

- Đối với giống Shan Chất Tiền: Nhìn chung kích thước lá ở các công đều cao, nhưng đạt cao nhất cả về chiều dài lá và chiều rộng lá là CT2, dài lá đạt 14,86

cm, rộng lá đạt 5,47 cm Công thức có kích thước lá thấp nhất là CT4, dài lá đạt 13,60 cm, rộng lá 4,78 cm Khi mật độ trồng như CT3 thì kích thước lá chè có giảm

so với đối chứng nhưng chưa cho thấy sự sai khác rõ rệt Khi mật độ trồng tăng lên 3,0 vạn cây/ha thì kích thước lá chè đã giảm đáng kể cả chiều dài, chiều rộng lá, dẫn đến diện tích lá chè cũng giảm

Bộ lá chè Shan Chất Tiền giữa các công thức lớn dao động từ 45,56 – 56,93

cm2 Đây là điều kiện để cây chè cho năng suất cao, khối lượng búp lớn [14]

Ngày đăng: 05/10/2014, 02:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Đỗ Ngọc Quỹ - Đỗ Thị Ngọc Oanh (2008), Khoa học văn hóa Trà thế giới và Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học văn hóa Trà thế giới và Việt Nam
Tác giả: Đỗ Ngọc Quỹ - Đỗ Thị Ngọc Oanh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2008
16. Nguyễn Đình Vinh (2002), Nghiên cứu đặc điểm phân bố của bộ rễ cây chè (camellia sinensis O, Kuntze) ở miền bắc Việt Nam, Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Trường ĐH NN I, Hà Nội.II. Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm phân bố của bộ rễ cây chè (camellia sinensis O, Kuntze) ở miền bắc Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Đình Vinh
Nhà XB: Trường ĐH NN I
Năm: 2002
18. Carr M.K.V, and Stephens W, (1992) Climate weather and the yield of tea, In tea cultivatin to consumption, Edt, By Willison and Clifford chapmam and hald p,87,172 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tea Cultivation to Consumption
Tác giả: Carr M.K.V, Stephens W
Nhà XB: Chapman and Hall
Năm: 1992
19. Kigalu, Effects of planting density and drought on the productivity of tea clones (Camellia sinensis L): Yield responses.http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S1474706507001076 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of planting density and drought on the productivity of tea clones (Camellia sinensis L): Yield responses
Tác giả: Kigalu
20. Senthil, Gunasekharan, Chandra Mouli (2004), “Effect of plant density on yield and economic returns of tea (Camellia sinensis [L.] O. Kuntze)”, Tournal of Plantation Crops Vol. 32(3), p. 35 – 37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of plant density on yield and economic returns of tea ("Camellia sinensis" [L.] O. Kuntze)”, "Tournal of Plantation Crops
Tác giả: Senthil, Gunasekharan, Chandra Mouli
Năm: 2004
21. T Trochoulias and EB Dettmann, Effect of plant spacing on tea (Camellia sinensis L.) yield at Wollongbar, New South Wales.http://www.publish.csiro.au/paper/EA9920781.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of plant spacing on tea (Camellia sinensis L.) yield at Wollongbar, New South Wales
Tác giả: T Trochoulias, EB Dettmann
Nhà XB: Australian Journal of Experimental Agriculture
Năm: 1992
15. Đỗ Thị Trâm - Đỗ Văn Ngọc, Ảnh hưởng của mật độ và khoảng cách trồng đến năng suất giống chè mới Tri.777.http://www.dalat.gov.vn/web/books/Chuyendeche/matdo.htm Link
14. Nguyễn Văn Toàn (1994), Một số đặc điểm sinh trưởng, phát triển các biến chủng chè ở Phú Hộ và ứng dụng vào chọn tạo giống ở thời kỳ chè con Khác
17. Carr – Squir (1979) Weather physiology and seasonality of tea in Mallawi, Experimental agriculture 15, 321-330 p Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng cây chè tuổi 3 - nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống chè giai đoạn 3-6 tháng tuổi
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng cây chè tuổi 3 (Trang 34)
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến chiều dài búp chè - nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống chè giai đoạn 3-6 tháng tuổi
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến chiều dài búp chè (Trang 43)
Hình 3.1. Động thái tăng trưởng chiều dài búp giống Shan Chất Tiền - nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống chè giai đoạn 3-6 tháng tuổi
Hình 3.1. Động thái tăng trưởng chiều dài búp giống Shan Chất Tiền (Trang 45)
Hình 3.5.  Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất Chè Shan Chất Tiền - nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống chè giai đoạn 3-6 tháng tuổi
Hình 3.5. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất Chè Shan Chất Tiền (Trang 54)
Hình 3.6. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất chè Kim Tuyên - nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống chè giai đoạn 3-6 tháng tuổi
Hình 3.6. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất chè Kim Tuyên (Trang 56)
Hình 3.7. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất chè Phúc Vân Tiên - nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống chè giai đoạn 3-6 tháng tuổi
Hình 3.7. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất chè Phúc Vân Tiên (Trang 58)
Hình 3.8. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất chè Keo Am Tích - nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống chè giai đoạn 3-6 tháng tuổi
Hình 3.8. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất chè Keo Am Tích (Trang 59)
Bảng 3.13. Thành phần cơ giới búp chè Shan Chất Tiền và Kim Tuyên - nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống chè giai đoạn 3-6 tháng tuổi
Bảng 3.13. Thành phần cơ giới búp chè Shan Chất Tiền và Kim Tuyên (Trang 60)
Bảng 3.19. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sự phát triển cỏ dại trên giống Phúc - nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống chè giai đoạn 3-6 tháng tuổi
Bảng 3.19. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sự phát triển cỏ dại trên giống Phúc (Trang 66)
Hình 3.9 Diễn biến rầy xanh qua các tháng trên giống Shan Chất Tiền - nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống chè giai đoạn 3-6 tháng tuổi
Hình 3.9 Diễn biến rầy xanh qua các tháng trên giống Shan Chất Tiền (Trang 68)
Hình 3.12. Diễn biến rầy xanh qua các tháng trên giống Kim Tuyên - nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống chè giai đoạn 3-6 tháng tuổi
Hình 3.12. Diễn biến rầy xanh qua các tháng trên giống Kim Tuyên (Trang 70)
Hình 3.15. Diễn biến rầy xanh qua các tháng trên giống Phúc Vân Tiên - nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống chè giai đoạn 3-6 tháng tuổi
Hình 3.15. Diễn biến rầy xanh qua các tháng trên giống Phúc Vân Tiên (Trang 72)
Hình 3.16. Diễn biến nhện đỏ qua các tháng trên giống Phúc Vân Tiên - nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống chè giai đoạn 3-6 tháng tuổi
Hình 3.16. Diễn biến nhện đỏ qua các tháng trên giống Phúc Vân Tiên (Trang 73)
Bảng 3.23. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sâu hại chè Keo Am Tích - nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống chè giai đoạn 3-6 tháng tuổi
Bảng 3.23. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sâu hại chè Keo Am Tích (Trang 74)
Hình 3.19. Diễn biến nhện đỏ qua các tháng trên giống Keo Am Tích - nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống chè giai đoạn 3-6 tháng tuổi
Hình 3.19. Diễn biến nhện đỏ qua các tháng trên giống Keo Am Tích (Trang 75)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm