1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng đạm bón đến sinh trưởng, phát triẻn và năng suất của các giống lúa TH 7 5; hương cốm 3 trên đất gia lâm hà nội

90 667 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI --- Bounhieng PHUYSOMBATH NGHIÊN CứU ảNH HƯởNG CủA LƯợNG ðạM BÓN ðếN SINH TRƯởNG, PHÁT TRIểN VÀ NĂNG SUấT CủA CÁC GIốNG LÚA TH

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

Bounhieng PHUYSOMBATH

NGHIÊN CứU ảNH HƯởNG CủA LƯợNG ðạM BÓN ðếN SINH TRƯởNG, PHÁT TRIểN VÀ NĂNG SUấT CủA CÁC GIốNG LÚA TH7 - 5, HƯƠNG CốM 3 TRÊN ðấT GIA

LÂM - HÀ NộI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Khoa học cây trồng

Mã số: 60 62 01 10

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Xuân Mai

Hà Nội - 2013

Trang 2

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu

và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược ghi rỗ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Tác giả luận văn

Bounhieng PHUYSOMBATH

Trang 3

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

LỜI CẢM ƠN

Nhân dịp hoàn thành bản luận văn tôi xin chân thành cảm ơn Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện đào tạo sau ựại học, Khoa Nông học nơi tôi thực tập tốt nghiệp ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi giúp ựỡ tôi hoàn thành nhiệm vụ của mình

Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ của thầy hướng dẫn TS Nguyễn Xuân Mai Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình ựó

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Canh tác học

ựã ựược giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ựề tài nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cảm ơn sở Nông nghiệp và lâm nghiệp, ngành Khuyến nông tỉnh Saravanh ựã tạo ựiều kiện thuận lợi hỗ trợ giúp ựỡ tôi hoàn thành nghiên cứu

Cuối cùng này tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, ựồng nghiệp và gia ựình ựã giúp ựỡ, ựộng viên tôi trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu này

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Tác giả luận văn

Bounhieng PHUYSOMBATH

Trang 4

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

……… iii

MỤC LỤC Trang LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

PHẦN I 1

1 ðặt vấn ñề 1

2 Mục ñích và yêu cầu 2

2.1 Mục ñích 2

2.2 Yêu cầu của ñề tài 2

3 Ý nghĩa của ñề tài 2

3.1 Ý nghĩa khoa học 2

3.2 Ý nghĩa của thực tiến 2

PHẦN II: TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 3

2.1 Cơ sở lý luận 3

2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới và Việt Nam 6

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới 6

2.2.2 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam 8

2.3 Tình hình sử dụng phân bón cho lúa trên thế giới và Việt Nam 10

2.3.1 Tình hình sử dụng phân bón cho lúa trên thế giới 10

2.3.2 Tình hình sử dụng phân bón cho lúa ở Việt Nam 12

2.4 ðặc ñiểm của cây lúa liên quan ñến kỹ thuật thâm canh 14

2.4.1 ðặc ñiểm hấp thu dinh dưỡng của lúa thuần 14

2.4.2 ðặc ñiểm của lúa lai 17

2.5 Kết quả nghiên cứu về bón phân cho lúa trên thế giới và ở Việt Nam 20 2.5.1 Kết quả nghiên cứu về bón phân cho lúa trên thế giới 20

Trang 5

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

……… iv

2.5.2 Kết quả nghiên cứu về bón phân cho lúa ở Việt Nam 21

PHÂN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1 Vật liệu, ñịa ñiểm, thời gian, nghiên cứu 26

3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 27

3.2.1 Nội dung nghiên cứu 27

3.2.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 27

3.2.3 ðiều kiện thí nghiệm 28

3.2.4 Các biện pháp kỹ thuật 29

3.3 Các chỉ thiêu theo dõi 30

3.3.1 Thời gian sinh trưởng (ngày) 30

3.3.2 Các chỉ tiêu sinh trưởng 30

3.3.3 Các chỉ tiêu sinh lý 31

3.4 Các chỉ tiêu về khả năng chống chịu 31

3.5 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 32

3.6 Phương pháp phân tích số liệu 33

PHÂN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34

4.1 Ảnh hưởng của liều lượng phân ñạm ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng của các giống TH 7 – 5 và Hương Cốm 3 34

4.2 Ảnh hưởng của giống và lượng ñạm bón ñến ñộng thái ra lá 38

4.3 Ảnh hưởng của giống và lượng ñạm ñến ñộng thái ñẻ nhánh 39

4.3.1 Ảnh hưởng của giống ñến ñộng thái ñẻ nhánh 40

4.3.2 Ảnh hưởng của lượng ñạm ñến ñộng thái ñẻ nhánh 41

4.3.3 Ảnh hưởng của giống và lượng ñạm ñến ñộng thái ñẻ nhánh 42

4.4 Ảnh hưởng của giống và lượng ñạm ñến các chỉ tiêu về sinh lý 43

4.5 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến tích lũy chất khô 47

4.6 Ảnh hưởng của mức ñạm bón ñến chỉ số SPAD của hai giống lúa TH7-5 và Hương Cốm 3 49

Trang 6

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

……… v

4.7 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh của hai giống lúa TH 7-5 và Hương cốm 3 50

4.8 Ảnh hưởng của giống và lượng ñạm ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 52

4.9 Ảnh hưởng của giống và lượng ñạm ñến năng suất sinh vật học và hệ số kinh tế 55

4.10 Hiệu suất phân ñạm 57

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 58

5.1 Kết luận 58

5.2 ðề nghị 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

PHỤ LỤC 64

Trang 7

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

……… vi

DANH MỤC CÁC BẢNG TT Trang Bảng 2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng của lúa (thô) trên thế giới vào năm 1961, 2000 và 2010 7

Bảng 2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa ở Việt Nam qua các năm 9

Bảng 2.3 Lượng phân bón vô cơ ñã sử dụng ở Việt Nam 12

Bảng 2.4 Lượng dinh dưỡng cây lúa cần ñể tạo ra 1 tấn thóc 13

Bảng 2.5 Thời kỳ bón ñạm cho lúa lai trên ñất phù sa sông Hồng

(vụ mùa 1995) 16

Bảng 2.6 Lượng ñạm cây hút ñược phụ thuộc vào lượng bón cách bón và thời vụ 16

Bảng 2.7 Ảnh hưởng của phân ñạm ñến năng suất của giống lúa NN8, V18 21

Bảng 2.8 Ảnh hưởng của lượng ñạm khác nhau ñến năng suất lúa vụ ñông xuân và hè thu trên ñất phù sa ñồng băng sông Cửu Long 23

Bảng 4.1a Ảnh hưởng của giống tới ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây 34

Bảng 4.1b Ảnh hưởng của lượng ñạm ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây 37

Bảng 4.1c Ảnh hưởng của giống và lượng ñạm ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây 38

Bảng 4.2 Ảnh hưởng của giống và lượng ñạm bón ñến ñộng thái ra lá 39

Bảng 4.3.a Ảnh hưởng của giống ñến ñộng thái ñẻ nhánh 40

Bảng 4.3.b Ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến ñộng thái ñẻ nhánh 41

Bảng 4.3.c Ảnh hưởng của giống và lượng ñạm ñến ñộng thái ñẻ nhánh 42

Bảng 4.4a Ảnh hưởng của giống ñến chỉ số diện tích lá 44

Bảng 4.4b Ảnh hưởng của lượng ñạm ñến chỉ số diện tích lá 45

Bảng 4.4c Ảnh hưởng của giống và lượng ñạm ñến chỉ số diện tích lá 46

Trang 8

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

Bảng 4.8c Ảnh hưởng của lượng ñạm và giống ñến các yếu tố cấu thành

năng suất và năng suất 54

Bảng 4.9 Ảnh hưởng của lượng ñạm và giống ñến năng suất sinh vật

học và hệ số kinh tế 55

Bảng 4.10 Hiệu suất phân ñạm 57

Trang 9

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Bộ NN và PTNT Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

IRRI International Rice Research Institute

Trang 10

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

Trang 11

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

PHẦN I

1 ðặt vấn ñề

Cây lúa, (Oryza sativa L.) là cây lương thực chủ yếu của Việt Nam và

nhiều quốc gia khác trên thế giới Có khoảng 3 tỷ người ñang sử dụng lúa gạo làm nguồn lương thực chính hằng ngày và hơn 300 triệu nông dân trên thế giới trồng lúa Hiện nay, những nước sử dụng lúa gạo nhiều nhất là những nước ở các khu vực thuộc châu Á, châu Phi và châu Mỹ - La Tinh

Hiện nay trong quá trình chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, diện tích ñất trồng lúa của nước Việt Nam có xu hướng bị thu hẹp lại do quá trình ñô thị hóa và công nghiệp hóa Trong khi ñó, nhu cầu về lương thực vẫn không ngừng tăng cao, do sức ép dân số ngày càng nặng nề, kinh tế quốc gia ñòi hỏi phải có những giống lúa có khả năng chịu thâm canh cao, cho năng suất và chất lượng ñảm bảo có thể ñáp ứng ñược nhu cầu tiêu dùng trong nước cũng như xuất khẩu, ñem lại hiệu quả kinh tế cao Song, cũng cần phải hoàn thiện các kỹ thuật canh tác như bón phân, mật ñộ… thì mới ñảm bảo ñược hiệu quả của giống mới Về các biện pháp canh tác, phân bón là yếu tố tác ñộng mạnh mẽ và

rõ rệt ñến năng suất lúa và vì vậy các biện pháp tác ñộng theo yếu tố này ñều là các biện pháp canh tác rất quan trọng Phân bón là nguồn cung cấp dinh dưỡng cho lúa quyết ñịnh chủ yếu ñến việc tăng năng suất, nhất là trong ñiều kiện thâm canh như hiện nay Trong ñó, phân ñạm là yếu tố dinh dưỡng chính quyết ñịnh ñến cả năng suất sinh vật học và năng suất kinh tế của cây lúa Bón ñạm hợp lý kết hợp với các yếu tố dinh dưỡng khác làm cho lúa sinh trưởng khoẻ, chống chịu tốt với ñiều kiện bất lợi, tăng năng suất và chất lượng Tuy nhiên, trong thực tế sản xuất không ít trường hợp bón ñạm chưa hợp lý và cân ñối Vậy, lượng ñạm bón như thế nào là phù hợp nhất cho mỗi giống lúa mà lại mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất? Xác ñịnh ñược vấn ñề trên sẽ ñảm bảo ñược tính bền vững trong sản xuất và tính kinh tế cho người nông dân

Trang 12

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

ðể góp phần giải quyết vấn ñề trên, chúng tôi tiến hành thực hiện nghiên

cứu ñề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến sinh trưởng,

phát triển và năng suất của các giống lúa TH7 – 5, Hương cốm 3 trên ñất Gia Lâm – Hà Nội”

2 Mục ñích và yêu cầu

2.1 Mục ñích

Xác ñịnh mức bón ñạm N thích hợp cho giống lúa TH 7-5 và Hương cốm 3

ở vụ xuân trên ñất phù sa sông Hồng tại Gia Lâm Hà Nội

2.2 Yêu cầu của ñề tài

- Xác ñịnh ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến sự sinh trưởng của 2 giống lúa thí nghiệm

- Xác ñịnh ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến các chỉ tiêu sinh lý của 2 giống thí nghiệm

- Xác ñịnh ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến mức ñộ nhiệm một số loài sâu bệnh hại chính của 2 giống thí nghiệm

- Ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 2 giống thí nghiệm

3 Ý nghĩa của ñề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần xây dựng quy trình thâm canh cho 2 giống lúa TH 7-5 và Hương cốm 3 ñồng thời làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo

3.2 Ý nghĩa của thực tiến

Xác ñịnh ñược mức ñạm bón hợp lý cho năng suất hiệu quả kinh tế cao

ñể khuyên cáo cho người sản xuất

Trang 13

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

Phân bón có vai trò tối quan trọng trong quá trình sinh trưởng phát triển của cây lúa từ giai ñoạn mạ cho ñến lúc thu hoạch Phân bón cung cấp cho cây

là nguồn nguyên liệu ñể tái tạo ra các chất dinh dưỡng như : tinh bột, chất ñường, chất béo, protein

Vì vậy việc bón phân, bổ sung dinh dưỡng cho lúa ñã ñược nghiên cứu

và ñưa ra những công thức bón phân hợp lý cho từng giống lúa, cho từng giai ñoạn sinh trưởng, phát triển, theo từng ñiều kiện ñất ñai, khí hậu cụ thể Phân ñạm và hiệu suất của phân ñạm: ðạm ñóng vai trò quan trọng trong ñời sống cây lúa, nó giữ vị trí ñặc biệt trong việc tăng năng suất lúa Tại các bộ phận non của cây lúa có hàm lượng ñạm cao hơn các bộ phận già ðạm là một trong những nguyên tố hóa học cơ bản của cây lúa, ñồng thời cũng là yếu tố cơ bản trong quá trình phát triển của tế bào và các cơ quan rễ, thân, lá

Phân bón cho lúa chứa những chất dinh dưỡng quan trọng cần thiết cho cây lúa phát triển, các loại dinh dưỡng này cần phải thường xuyên bổ sung cho cây lúa, Trong ñất luôn tồn dư một lượng dinh dưỡng nhất ñịnh nhưng lượng dinh dưỡng trong ñất thường không cung cấp ñủ cho cây lúa phát triển ñể ñạt hiệu quả cao nhất về năng suất, chất lượng khi thu hoạch Người ta bổ sung dinh dưỡng cho cây lúa bằng cách bón các loại phân bón vào ñất hoặc phun lên

lá các loại phân bón khác nhau vào các giai ñoạn khác nhau ñể ñạt hiệu quả cao nhất

Trang 14

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

• Quan hệ giữa ñạm và chỉ số diện tích lá:

ðạm làm tăng chỉ số diện tích lá một cách rõ rệt Diện tích lá tăng thì sự tích lũy chất khô cũng tăng lên Tuy nhiên hiệu suất quang hợp cũng chỉ tăng theo lượng ñạm bón cho lúa lúc diện tích lá còn thấp, khi hệ số diện tích lá ñã ñạt chỉ số cực ñại, thừa ñạm lúc này sẽ làm giảm hiệu suất quang hợp

ðạm có tác ñộng mạnh trong thời gian ñầu sinh trưởng của cây lúa, làm tăng nhanh hệ số diện tích lá, tăng nhanh số nhánh ñẻ Khi sử dụng ñạm ñể nâng cao hệ số diện tích lá cần phải căn cứ vào ñặc tính của từng giống, ñộ màu mỡ của ñất và mật ñộ gieo cấy ðối với mỗi loại hình giống lúa có một giá trị hệ số diện tích lá tốt nhất, ñạt ñược hệ số ñó sẽ ñảm bảo sản lượng chất khô và sản lượng kinh tế cao

Giai ñoạn từ trỗ ñến chín, diện tích lá giảm dần muốn giữ bền hệ số diện tích lá sau khi trỗ, nếu hàm lượng ñạm trong lá lúc này thấp thì có thể bổ sung bằng cách phun trực tiếp ñạm trên lá Thời gian này sức hoạt ñộng của bộ rễ cũng bắt ñầu giảm, do ñó việc phun ñạm trên lá kết hợp với kali sẽ có tác dụng nhanh hơn là bón vào ñất, Kali phun lên lá vào lúc này sẽ giữ cho diện tích lá ít

bị giảm làm tăng hiệu suất quang hợp

Cây hút ñạm dưới dạng NH4+ và NO3- Tùy loài cây mà chia ra loài cây

ưa NH4+ và cây ưa NO3- Lúa là cây ưa NH4+ ñiển hình, trong thời kỳ ñầu sinh trưởng của cây lúa có khuynh hướng hút NH4+, ngoài ra lúa còn hút cả NO3-

Vũ Hữu Yêm (1995) [28] ở ruộng khô, lúa hút cả hai dạng ñạm: NH4+ và NO3-; còn trong ruộng nước thì lúa hút chủ yếu NH4+

ðạm ñược chuyển từ rễ vào cơ thể cây lúa rồi từ ñó kết hợp với axit hữu

cơ do sự oxi hóa của ñường và tinh bột (sản phẩm của quang hợp) tạo thành axit amin tổng hợp nên protein

Bón cân ñối ñạm cho cây lúa không những làm tăng tác dụng quang hợp

mà còn xúc tiến mạnh sự ñẻ nhánh và tăng diện tích lá

Trang 15

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

• Tác hại của việc bón thừa phân, thiếu phân

Thiếu ñạm : Lúa là cây mẫn cảm với ñạm, bón ñạm không ñủ cho cây lúa sẽ dẫn tới hiện tượng cây thấp, ñẻ nhánh kém, phiến lá nhỏ, hàm lượng diệp lục giảm, lúc ñầu lá có màu vàng nhạt ở ñầu ngọn lá rồi dần dần cả phiến

lá biến thành màu vàng, thiếu ñạm màng tế bào dầy lên và bị cứng, số bông ít, hạt ít, năng suất bị giảm

Thừa ñạm: Trong ñiều kiện ruộng thừa chất dinh dưỡng, lúa thường dễ hút ñạm, làm hô hấp tăng lên, tăng lượng gluxit tiêu hao, thừa ñạm làm cho lá

to, dài, phiến lá mỏng, ñẻ nhánh vô hiệu nhiều, lúa trỗ muộn, cây cao vóng, dẫn ñến hiện tượng lúa lốp, ñổ non Nguyên nhân là do gluxit ñược dùng nhiều vào qúa trình tổng hợp protit, sự hình thành xenluloz và linhin giảm làm cho màng tế bào mỏng ñi, tổ chức năng cơ giới trong lá phát triển kém, năng suất, hiệu suất lúa không cao

Cách bón phân hiện nay chủ yếu là bón vãi trên mặt ñất, phân bón ít ñược vùi vào trong ñất Về mặt hóa học, các keo ñất là những keo âm (-) còn các nguyên tố dinh dưỡng hầu hết mang ñiện tích dương (+) Khi bón vào ñất

và vùi lấp phân cẩn thận thì các keo ñất sẽ giữ lại các chất dinh dưỡng và nhả

ra từ từ tùy theo yêu cầu của cây trồng theo từng thời kỳ sinh trưởng của cây

Do vậy, bón phân có vùi lấp không chỉ có tác dụng hạn chế sự mất dinh dưỡng, tăng hiệu suất sử dụng phân bón mà còn làm giảm bớt ô nhiễm môi trường

ðối với mỗi loại cây trồng, mỗi thời ñiểm, mỗi giai ñoạn sinh trưởng phát triển và mục ñích sản xuất thì có yêu cầu cụ thể khác nhau về phân bón Theo Nguyễn Hữu Tề và cs (1997) [22] thì những giống thấp cây bón lượng ñạm nhiều hơn giống cao cây; giống có bông to và hạt to bón phân nhiều hơn giống bông nhỏ; giống có thân to và dầy sẽ chịu ñược lượng phân bón cao, khi bón nhiều vẫn không bị ñổ Lúa vụ Xuân (nhiệt ñộ thấp) bón nhiều phân hơn lúa vụ Mùa (nhiệt ñộ cao) Trồng lúa dùng làm giống thì bón nhiều phân ñể hạt

Trang 16

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

mẩy, nảy mầm khỏe, sức sống cao Giống lúa ñẻ nhánh ít, thời gian ñẻ nhánh kết thúc sớm thì bón nhiều phân ñạm vào giai ñoạn ñầu ñể thúc ñẻ nhánh Những giống ñẻ lai rai thì bón tập trung ở thời kỳ ñầu giai ñoạn ñẻ nhánh ñể lúa ñẻ tập trung Những giống có lá to, dài và mỏng bón ít ñạm hơn giống có lá ngắn, hẹp, bản lá dầy và xanh ñậm Dạng cây xòe không nên bón nhiều phân vì không cấy ñược dầy và diện tích lá lớn che khuất lẫn nhau Giống chống chịu sâu bệnh kém không nên bón quá nhiều phân

Tóm lại, bón phân ñầy ñủ, cân ñối ñể có năng suất cây trồng cao, chất lượng sản phẩm tốt, không làm ô nhiễm môi trường, ñồng thời ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho người sử dụng và sản xuất có lãi là mục tiêu của

nền nông nghiệp sạch và bền vững

2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới và Việt Nam

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới

Lúa là cây lương thực ñược trồng sớm nhất từ hơn 10 nghìn năm tước ñây, sản phẩm lúa gạo ñã nuôi sống gần nửa dân số thế giới Các nước phát triển ở châu Âu, châu Mỹ, coi lúa gạo là nguồn thức ăn tốt nhất cho sức khoẻ, với một số quốc gia lúa gạo còn có vị trí quan trọng trong vấn ñề an ninh lương thực FAO, (1999 ) [30]

Cây lúa có nguồn gốc nhiệt ñới dễ trồng, cho năng suất cao, thích ứng rộng nên có thể trồng ñược ở nhiều vùng có vĩ ñộ cao 530B như Hắc Long Giang (Trung Quốc) cho tới vùng có vĩ ñộ 350N (châu Úc) Hiện nay thế giới

có khoảng 100 nước trồng lúa nhưng tập trung chủ yếu ở châu Á từ 300B ñến

100N với tổng diện tích gieo trồng khoảng 158 triệu ha, sản lượng xấp xỉ 700 triệu tấn lúa thuần, tức khoảng 470 triệu tấn gạo, nhiều nước sản suất lớn như Trung Quốc, Ấn ðộ, Inñônêxia, Bangladest, Việt Nam, Thái Lan… Nguyễn Hữu Tề, (1997) [22] Các nước có năng suất lúa cao nổi tiếng là Nhật Bản (6,8

Trang 17

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

Hầu như lúa hầu hết ñược trồng trên những trang trại nhỏ 0,5-3 ha

Năm 2010, năng suất lúa trung bình trên thế giới là 4,3 tấn một hecta Năng suất lúa ở Úc năm 2010 (thuộc Châu ðại Dương) cao nhất thế giới ñạt trung bình toàn quốc khoảng 10,8 tấn/ ha Yuan Longping, chuyên gia lúa lai ở Trung Quốc ñã nghiên cứu phát triển giống Siêu năng suất lúa lai ñã ñạt 19 tấn/ha/vụ ở ruộng trình diễn trong năm 2010

Bảng 2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng của lúa (thô) trên thế giới vào

Ấn ðộ 53.494.500 127.465.000 131.000.000 120.620.000 2 Indonesia 12.084.000 51.898.000 64.000.000 66.411.500 3 Bangladesh 14.426.200 37.627.500 45.000.000 49.355.000 4 Việt Nam 8.997.400 32.529.500 39.000.000 39.988.900 5 Thái Lan 10.150.000 25.843.900 31.000.000 31.597.200 7 Myanmar 6.834.100 21.323.900 31.000.000 33.204.500 6 Việt Nam 3.910.100 12.389.400 16.000.000 15.771.700 8

Trang 18

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

Brazil 5.392.480 11.089.800 13.000.000 11.308.900 9 Hoa Kỳ 2.458.000 8.657.820 10.000.000 11.027.000 10 Nhật Bản 16.160.400 11.863.000 11.000.000 10.600.000 11 Pakistan 1.690.000 7.203.900 10.000.000 7.235.000 12

Nguồn: FAOSTAT | ẹ FAO Statistics Division 2012 | 26 May 2012

Năm 2010, ba nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới là Thái Lan, Việt Nam và Ấn độ Lượng gạo xuất khẩu của cả ba nước chiếm gần 70% lượng xuất khẩu gạo thế giới Các nước nhập khẩu gạo với số lượng lớn gồm: Nigeria, Indonesia, Bangladesh, Ả-rập Xê-út, Iran, Iraq, Malaysia, Philippines, Brazil, một số nước Châu Phi và Vịnh Ba Tư Mặc dù Trung Quốc và Ấn độ

là hai nước sản xuất gạo lớn nhất trên thế giới, song cả hai quốc gia ựều này phần lớn tiêu thụ gạo trong nước xuất khẩu rất ắt

2.2.2 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam

Theo các tài liệu khảo cổ ở Trung Quốc, Ấn độ, Việt NamẦcây lúa ựã

có mặt từ 3000-2000 năm trước công nguyên Cây lúa trồng và ựã phát triển nghệ trồng lúa ựạt những tiến bộ như ngày nay, Bùi Huy đáp, (1994) [8], (1999) [9] Việt Nam ựược xem là cái nôi của nền văn minh lúa nước Có tới 80% người dân ở Việt Nam sinh sống bằng nghề trồng lúa nước Sản xuất lúa gạo giữ vai trò quan trọng trong nền sản xuất nông nghiệp, chiếm gần 50% GDP của nông nghiệp Trong những năm qua, diện tắch ựất nông nghiệp có xu hướng giảm xuống nhưng do năng suất lúa tăng lên nên sản lượng thóc không ngừng tăng lên

Trước năm 1975, diện tắch trồng lúa của cả nước dao ựộng trong khoảng 4,42 - 4,92 triệu ha, năng suất có tăng nhưng rất chậm, chỉ khoảng 700kg/ha trong

vòng 20 năm, Sản lượng lúa hai miền chỉ trên dưới 10 triệu tấn (bảng 2.2)

Trang 19

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

Sau năm 1975 diện tích trồng lúa tăng khá nhanh và ổn ñịnh, nhưng năng suất bình quân giảm sút khá nghiêm trọng do ñất ñai mới khai hoang chưa ñược cải tạo, thiên tai và sâu bệnh, cơ chế quản lí nông nghiệp trì trệ không phù hợp ñặc biệt là những năm 1978 - 1979 Bước sang thập niên 80 năng suất lúa tăng dần do các công trình thủy lợi ñược xây dựng ñặc biệt ở ðBSCL Cơ chế quản lý nông nghiệp thoáng hơn với chủ trương khoán sản phẩm trong sản xuất nông nghiệp Năm 1982, nước Việt Nam ñã chuyển từ nước phải nhập khẩu gạo hàng năm sang nước tự túc gạo Từ năm 1975 ñến năm 1990, trong vòng 15 năm diện tích lúa tăng gần 1 triệu ha ñạt 6,0 triệu ha với năng suất tăng gần 1 tấn/ha ñạt 3,2 tấn/ha Kể từ lúc gạo Việt Nam tái nhập thị trường thế giới năm 1989 thì năm 1990 ñã ñứng vị trí xuất khẩu gạo thứ 4 sau Thái Lan, Pakistan và Mỹ ñến năm 1991 lên ở vị trí thứ 3 và tiếp tục lên hạng vào năm 1995 ở vị trí xuất khẩu gạo thứ 2 thế giới, Từ năm 1990 ñến

2005, cũng trong vòng 15 năm nhưng diện tích lúa tăng gần 1,3 triệu ha ñạt 7,3 triệu ha với năng suất tăng gần 1,7 tấn/ha ñạt 4,9 tấn/ha, Năm 2010 năng suất ñạt 5,3 tấn/ ha và mức gia tăng năng suất vẫn tiếp tục ñược nâng lên

Bảng 2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa ở Việt Nam qua các năm

Năm Diện tích (triệu ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (triệu tấn)

Trang 20

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

Nguồn: FAOSTAT | © FAO Statistics Division 2012 | 26 May 2012

Diện tích lúa lai ở Việt Nam ñược phát triển nhanh, từ 100 ha (1991) tăng lên 187.700 ha năm 1997 và 572.104 ha năm 2004, tăng trung bình 38,9%/năm Năm 1992 sản xuất lúa lai ñược gieo trồng chủ yếu ở vụ mùa tổng diện tích cả năm ñạt 89,58% Năm 2004 diện tích gieo trồng lúa lai ở vùng ñông xuân nhiều hơn 61,18% vì ñiều kiện khí hậu thời tiết vụ ñông xuân ít bão lụt thường thích hợp với các giống lúa lai Nguyễn Trí Hoàn, (1997) [13]; Nguyễn Thị Trâm, (2001) [27], Quách Ngọc Ân (1997) [1], Nguyễn Hữu Ngĩa,

(1999) [18]

2.3 Tình hình sử dụng phân bón cho lúa trên thế giới và Việt Nam

2.3.1 Tình hình sử dụng phân bón cho lúa trên thế giới

Năm 2008, sản lượng urê toàn cầu tăng 1,7% so với 2007, trong khi ñó sản lượng phân lân và phân kali giảm 7,5% và 2,8% tương ứng do nhu cầu nhập khẩu giảm Bước sang năm 2009, ngành sản xuất phân bón thế giới ñứng trước ñiều kiện thị trường trì trệ, doanh số yếu, triển vọng sản xuất và thương mại không mấy sáng sủa song những ñộng lực chính cho sự tăng trưởng nhu cầu phân bón vẫn còn nguyên vẹn Cuộc khủng hoảng lương thực toàn cầu vẫn chưa ñược giải quyết dự trữ lương thực thực phẩm và nông sản hàng hóa giảm xuống mức thấp so với nhiều năm Do ñó, nhu cầu phân bón hồi phục khá nhanh, tuy nhiên tốc ñộ hồi phục còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố Trong khoảng thời gian từ 2000 - 2007, ngành sản xuất phân bón thế giới ñã tăng tốc

ñộ sản xuất ñể ñáp ứng nhu cầu Tỷ lệ vận hành công suất ñã ñạt ñến ñỉnh cao

Trang 21

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

vào năm 2007 khi các nhà sản xuất vận hành với 97% công suất ở cả ba chất dinh dưỡng chính ðiều này giải thích ñiều kiện cung cầu thị trường ñặc biệt căng thẳng vào nửa ñầu năm 2008 Nếu nhu cầu duy trì ở mức cũ cho ñến nửa sau năm 2008, chắc chắn sẽ xảy ra tình trạng thiếu hụt nguồn cung ñối với cả

ba loại phân N, P, K trên thế giới

Thị trường phân bón thế giới năm 2010 có nhiều diễn biến phức tạp Nền kinh tế thế giới phục hồi nhìn nhận theo một khía cạnh nào ñó cũng sẽ có tác ñộng tăng nhất ñịnh tới nhu cầu phân bón Nhu cầu phân bón cho vụ ñông

2010 khá lớn ñặc biệt tổng nhu cầu tiêu dùng phân bón trên thị trường thế giới niên vụ 2011/2012 ước tăng 4,8% so với niên vụ trước Nhu cầu cho mùa vụ

và dự trữ tăng trong khi nguồn cung ở mức thấp Nguồn cung trên thị trường thế giới 6 tháng cuối năm 2010 hạn hẹp do sản lượng giảm ở một vài thị trường chủ chốt như ở Nga và Ukraina nghỉ bảo dưỡng, giảm sản xuất, nhằm bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng Tại Trung Quốc tăng thuế xuất khẩu theo lộ trình nhằm ñảm bảo cung phân bón trong nước không ở mức thấp Giá nguyên liệu cho sản xuất phân bón như giá gas, giá khí, giá than tăng khiến cho chi phí sản xuất tăng, ñẩy giá thành theo ñó cũng tăng cao Chính những yếu tố ảnh hưởng tới cung và cầu phân bón như trên ñã khiến cho giá phân bón trên thị trường thế giới liên tục tăng cao từ ñầu tháng 8 tới nay và hiện ñang ở mức giá khá cao

Trong các loại phân bón thì phân hóa học có chứa nồng ñộ các chất khoáng cao hơn cả Từ khi kỹ nghệ phân bón ra ñời, năng suất cây trồng trên thế giới cũng như ở nước Việt Nam ngày càng ñược tăng lên rõ rệt: chỉ tính từ năm 1960 ñến 1997

Năng suất và sản lượng lúa Việt Nam ñã thay ñổi theo tỷ lệ thuận với số lượng phân hóa học ñã ñược sử dụng bón cho lúa Trong những thập kỷ cuối thế kỷ 20 (từ 1960-1997), diện tích trồng lúa toàn thế giới chỉ tăng có 23,6%

Trang 22

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

nhưng năng suất lúa ñã tăng 108% và sản lượng lúa tăng lên 164,4% tương ứng với mức sử dụng phân bón hóa học tăng lên là 242% Nhờ vậy ñã góp phần ổn ñịnh an ninh lương thực trên thế giới

2.3.2 Tình hình sử dụng phân bón cho lúa ở Việt Nam

Năm 2010 là năm thị trường ngoại hối tại Việt Nam diễn biến phức tạp,

tỷ giá liên tục tăng cao, song song với ñó là ñồng USD khan hiếm ñã khiến các doanh nghiệp nhập khẩu gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình nhập khẩu và kinh doanh, Các doanh nghiệp phân bón cũng không ngoại lệ

ðối với sản xuất nông nghiệp, phân bón ñã góp phần ñáng kể làm tăng năng suất cây trồng, chất lượng nông sản Theo ñánh giá của Viện Dinh dưỡng Cây trồng Quốc tế (IPNI), phân bón ñóng góp khoảng 30-35% tổng sản lượng cây trồng Như vậy, phân bón có ảnh hưởng lớn ñến năng suất, sản lượng quốc gia và thu nhập của nông dân

Ở Việt Nam, do chiến tranh kéo dài, công nghiệp sản xuất phân hóa học phát triển rất chậm và thiết bị còn rất lạc hậu Chỉ ñến sau ngày ñất nước ñược hoàn toàn giải phóng, nông dân mới có ñiều kiện sử dụng phân hóa học bón cho cây trồng ngày một nhiều hơn: năm 1974 - 1976 bình quân lượng phân hóa học (NPK) bón cho 1 ha canh tác mới chỉ có 43,3 kg/ha Năm 1993 - 1994 sau khi cánh cửa sản xuất nông nghiệp ñược mở rộng, lượng phân hóa học do nông dân sử dụng ñã tăng lên 279 kg/ha canh tác Số lượng phân hóa học bón vào ñã trở thành nhân tố quyết ñịnh làm tăng năng suất và sản lượng cây trồng lên rất

rõ, ñặc biệt là cây lúa

Lượng phân bón vô cơ ñã sử dụng ở Việt Nam theo Cổng thông tin ñiện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn từ năm 2000 ñến 2007 của phân ñạm (N), phân lân (P2O5), phân kali (K2O) và phân hỗn hợp NPK như sau:

Bảng 2.3 Lượng phân bón vô cơ ñã sử dụng ở Việt Nam

ðơn vị tính: nghìn tấn N, P 2 O 5 , K 2 O

Trang 23

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

Bảng 2.4 Lượng dinh dưỡng cây lúa cần ñể tạo ra 1 tấn thóc

Lượng dinh dưỡng cần ñể tạo ra 1 tấn thóc (kg)

Yếu tố dinh dưỡng

Nguồn: TTKHKT hóa chất 1998 – dẫn theo Nguyễn Như Hà [11]

Trong số lượng phân bón cây không sử dụng ñược, một phần ñược giữ lại trong các keo ñất là nguồn dinh dưỡng dự trữ cho vụ sau, một phần bị rửa trôi theo nước mặt và chảy vào các ao hồ, sông suối gây ô nhiễm nguồn nước mặt, một phần bị trực di (thấm rút theo chiều dọc) xuống tầng nước ngầm và một phần bị bay hơi do tác ñộng của nhiệt ñộ hay quá trình phản nitrat hóa gây

ô nhiễm không khí… Võ Minh Kha, (1996) [14]

Trang 24

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

Phân bón ñi vào nguồn nước mặt gây ảnh hưởng xấu như: gây phì hóa nước và tăng nồng ñộ nitrat trong nước Hiện tượng tăng ñộ phì trong nước (còn gọi là phú dưỡng) làm cho tảo và thực vật cấp thấp sống trong nước phát triển với tốc ñộ nhanh Lớp thực vật trôi nổi này làm giảm trầm trọng năng lượng ánh sáng ñi tới các lớp nước phía dưới, vì vậy hiện tượng quang hợp trong các lớp nước phía dưới bị ngăn cản, lượng oxy ñược giải phóng ra trong nước bị giảm, các lớp nước này trở nên thiếu oxy Hơn nữa, khi tảo và thực vật bậc thấp chết ñi, xác của chúng phân hủy yếm khí, tạo nên các chất ñộc hại làm ô nhiễm nguồn nước

Phân bón bị rửa trôi theo chiều dọc xuống tầng nước ngầm chủ yếu là phân ñạm vì các loại phân lân và kali dễ dàng ñược giữ lại trong keo ñất Ngoài phân ñạm còn có các loại hóa chất cải tạo ñất như vôi, thạch cao, hợp chất lưu huỳnh… ñi vào nguồn nước ngầm các chất này làm tăng ñộ mặn, ñộ cứng nguồn nước

Phần lớn người nông dân sử dụng phân ñạm (ure) là chính với số lượng lớn… và bón không cân ñối với kali, lân… nên xảy ra hiện tượng lúa lốp, cây dễ nhiễm sâu bệnh, dễ bị ñổ ngã…

2.4 ðặc ñiểm của cây lúa liên quan ñến kỹ thuật thâm canh

2.4.1 ðặc ñiểm hấp thu dinh dưỡng của lúa thuần

2.4.1.1 ðặc ñiểm dinh dưỡng của ñạm ñối với lúa

• Vai trò ñạm ñối với cây lúa:

ðạm ñóng vai trò quan trọng trong ñời sống cây trồng nói chung, ñặc biệt ñối với cây lúa, ñạm giữ vị trí ñặc biệt trong việc tăng năng suất

ðạm là yếu tố cơ bản trong quá trình phát triển của tế bào và các cơ quan rễ, thân, lá…

Trang 25

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

Kết quả phân tắch trong thành phần hóa học cây lúa cho thấy ngoài những hợp chất ựa lượng như ựạm, lân, kali, sunfatẦ còn những chất vi lượng như silic, sắt, magie Ầ

Ớ Sự hút ựạm của cây lúa qua các thời kỳ sinh trưởng:

Theo Bùi Huy đáp (1980) [7], ở thời kỳ ựẻ nhánh nhất là ựẻ nhánh rộ cây lúa hút nhiều ựạm nhất thông thường cây lúa hút 70% lượng ựạm cần thiết

Cây lúa hút ựạm nhiều nhất vào hai thời kỳ: Thời kỳ ựẻ nhánh và thời

kỳ làm ựòng Lúa hút ựạm nhiều nhất ở thời kỳ nào thì cũng hút lân và kali nhiều ở thời kỳ ựó Cây lúa hút ựạm nhiều nhất tùy theo giống lúa sớm hay muộn mà hai ựỉnh ựó có khoảng cách cách gần hay xa nhau đối với những giống lúa sớm, ngắn ngày sự hút ựạm xảy ra liên tục từ lúc ựẻ nhánh ựến trỗ bông Còn ở giống lúa muộn, dài ngày thì hai ựỉnh có khoảng cách cách xa nhau từ 30 Ờ 40 ngày

Vlek và Bumes (1986) [35] cho rằng cây lúa chỉ sử dụng ựược từ 40% lượng phân ựạm bón vào ựất Do vậy mặc dù cây lúa ựược bón một lượng ựạm khoáng hoá lớn lượng sử dụng ựạm từ ựất vẫn chiếm khoảng 50-80% hoặc còn cao hơn nữa Koyama (1981) [32], Broadlent (1979) [29] Phần lớn lượng ựạm cung cấp cho cây lúa từ ựất ựược khoáng hoá từ các hợp chất hữu cơ: quá trình và tốc ựộ khoáng hoá chất hữu cơ chịu ảnh hưởng bởi nhiệt ựộ,

Trang 26

20-Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

ñộ ẩm, chế ñộ nước, số lượng và chất lượng chất hữu cơ, tỷ lệ cấp hạt sét và

nhiều yếu tố khác Broadlent (1979) [29]

Thời kỳ bón ñạm cũng có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nâng cao

hiệu lực của của phân và tăng năng suất lúa Với cùng 1 lượng ñạm bón theo

kiểu “nặng ñầu, nhẹ cuối ’’ của Việt Nam vẫn cho hiệu quả cao nhất năng

suất tăng thêm 3,5 tạ/ha, BNN và Phát triển nông thôn (1999) [2],

Suprihatno B B.Sutaryo (1994) [34], Yuan L.P and S.S Virmani (1998)

Bội thu (tạ/ha)

Hiệu suất (kg thóc/kgN)

0

0

50,0 37,5 25,0 12,5

0 25,0

0

52,0 56,5 60,0 58,1 54,5 55,5 56,1

- 4,5 8.0 6,7 2,5 3,5 4,1

- 5,0 8,9 7,4 2,8 3,9 4,6 Liều lượng bón cho 1 ha: 8 tấn phân chuồng+120 kgN+ 90 kgP2O5 + 60kg K2O

(Nguồn: thông tin chuyên ñề lúa lai kết quả và triển vọng, 1999, Bộ Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn)

Trong bảng cũng cho thấy hiệu quả của phân ñạm trên ñất phù sa sông

Hồng ñạt cao nhất khi bón lót từ 50 - 75% tổng lượng ñạm Còn lượng ñạm

bón nuôi ñòng là chỉ từ 12,5 - 25%

Theo Koyama (1981) [32], Sarker (2002) [33] “ðạm là yếu tố xúc tiến

quá trình ñẻ nhánh của cây, lượng ñạm càng cao thì lúa ñẻ nhánh càng nhiều,

tốc ñộ ñẻ nhánh lớn nhưng lụi ñi cũng nhiều”

Bảng 2.6 Lượng ñạm cây hút ñược phụ thuộc vào lượng bón cách bón và

thời vụ

Trang 27

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

(Nguồn: Viện TNNH, 1995, Mai Văn Quyền trích dẫn 1996)

Kết quả thu ñược ở bảng 2.6 cho thấy: Không phải bón nhiều ñạm thì tỷ

lệ ñạm lúa sử dụng nhiều Bón mức 80 N/ha, tỷ lệ sử dụng là 46,6% , so với mức ñạm này có phối hợp với phân chuồng tỷ lệ ñạm hút ñược là 47,4% Nhưng nếu tăng lược ñạm ñến 160N và 240N có bón phân chuồng chỉ tỷ lệ ñạm lúa sử dụng cũng bị giảm xuống Như vậy việc bón ñạm cho lúa trên ñất phù sa sông Hồng trong vụ xuân phụ thuộc nhiều vào tỷ lệ sử dụng ñạm cho lúa, thời tiết, giống, nền ñất …Hiện nay người nông dân chỉ bón ñạm theo thói quen canh tác chưa ñể ý ñến hiệu quả sử dụng ñạm và hiệu quả kinh tế

2.4.2 ðặc ñiểm của lúa lai

2.4.2.1 ðặc ñiểm hấp thu dinh dưỡng của lúa lai

Kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học Trung Quốc kết luận rằng:

“Với cùng một mức năng suất, lúa lai hấp thu lượng ñạm và lân thấp hơn lúa thuận ở mức 75 tạ/ha lúa lai hấp thu thấp hơn lúa thuận 4,8%N, 18,2% P2O5nhưng mà hấp thu K2O cao hơn 4,5%” Trần Thúc Sơn, (1996) [21]

Theo Phạm Văn Cường (2005) [6] Trong thời kỳ hút ñạm mạnh nhất của lúa lai là từ ñẻ nhánh rỗ ñến làm ñòng, mỗi ngày lúa lai hút 3,52 kgN/ha chiếm 34,69% tổng lượng hút, tiếp ñến là từ giai ñoạn ñẻ nhánh ñến ñẻ nhánh rỗ mỗi

Trang 28

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

2.4.2.2 đặc ựiểm ựẻ nhánh của lúa lai

Lúa lai có khả năng ựẻ nhánh ựều hơn ở thời kỳ ựầu nhờ quá trình dinh dưỡng tốt của bộ rễ các nhánh ựẻ sớm thường to mập, có số lá nhiều hơn cá nhánh ựẻ sau, nên bông lúa to ựều nhau xấp xỉ như bông chắnh Lúa lai có tỷ lệ nhánh thành bông cao hơn hẳn lúa thường, kết quả nghiên cứu của Trung Quốc cho thấy tỷ lệ thành bông của lúa lai ựạt khoảng 80-90% trỏng khi lúa thường chỉ ựạt khoảng 60-70% trong cùng ựiều kiện thắ nghiệm Như ựặc ựiểm này mà

hệ số sử dùng phân bón của lúa lai rất cao Mai Văn Quyền (1985) [20], Nguyễn Thị Lẫm (1994) [15], Trương đắch (2002) [10]

Theo nghiên cứu ựặc ựiểm sinh trưởng của lúa lai của Hoàng Tuyết Minh (2002) [17], Trần Duy Quý (2002) [19], Trần Ngọc Trang (2001) [26], cho rằng quá trình ựẻ nhánh của lúa lai tuân theo quy luật ựẻ nhánh chung của cây lúa, khả năng ựẻ nhánh của lúa lai khoẻ, ựẻ thấp và liên tục, ựẻ nhiều và kết thúc sớm trong sản suất ựại trà lúa lai có thể ựẻ 18-20 nhánh

Khi cây lúa có 4 lá ựã có nhánh con thứ nhất xuất hiện ở nách lá thứ nhất khi có 5 lá thì nhánh con thứ 2 ựược ựẻ ra từ nách lá thứ 2 khi có 6 lá thấy nhánh mẹ ựẻ ra con thứ 3 ở nách lá thứ 3 ựồng thời nhánh con thứ nhất ựẻ ra nhánh cháu 1; khi ựạt 7 lá, nhánh mẹ ựẻ ra nhánh con thứ 4 song song nhánh con thứ nhất ựẻ nhánh cháu thứ 2 và nhánh con thứ 2 ựẻ nhánh cháu tứ 3; cây lúa lai có 8 lá nhánh mẹ ựẻ 5 con, nhánh con thứ nhất ựẻ cháu thứ 4 , nhánh

Trang 29

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

con thứ 2 ựẻ cháu thứ 5, nhánh con thứ 3 ựẻ cháu thứ 6 Như vậy ở giai ựoạn

7-8 lá cây lúa lai có thể ựẻ ựược 12 nhánh = 1 mẹ + 5 con + 6 cháu, các nhánh này ựều có khả năng phát triển thành bông vì thế trong gieo cấy lúa lai cần tránh cấy dày, cấy to khóm, nhiều dảnh vừa tốn hạt giống, vừa không phù hợp với quy luật ựẻ nhánh của lúa lai Nguyễn Văn Hoan (2004) [12]

2.4.2.3 đặc ựiểm về bộ lá, quang hợp và hô hấp của lúa lai

Lúa lai có diện tắch lá lớn, lá ựứng hàm lượng diệp lục cao ựặc biệt 3 lá trên cùng ựứng và bản lá chứa nhiều diệp lục nên có màu xanh ựậm hơn do ựó

có hoạt ựộng quang hợp mạnh hơn nhất là thời kỳ tắch luỹ ( thời kỳ chắn), lúa lai có khả năng quang hợp cao song cường ựộ hô hấp thấp do ựó khả năng tắch luỹ của lúa lai cao hơn lúa thường ựặc biệt này giúp lúa laic ho năng suất và hiệu quả kinh tế cao

2.4.2.4 đặc ựiểm các thời kỳ sinh trưởng của lúa lai

Lúa lai có thời kỳ sinh trưởng từ ngắn ựến trung bình có 12-17 lá trên than chắnh tương ứng với thời gian sinh trưởng từ 95-135 ngày, trên than chắnh

có 12-17 ựốt, mỗi ựốt mang 1 lá, 6 ựốt cuối cùng cánh dài than, ựường kắnh lóng lúa lai to và dày hơn lúa thường, số bó mạnh nhiều hơn nên khả năng vận chuyển nước dinh dưỡng tốt hơn lúa thường, than lúa lai cứng khả năng chống

ựỗ tốt hơn lúa thường, lúa lai khả năng sinh trưởng mạnh, lá lúa lai ra nhanh nhánh ựẻ ựều ựặn ngay tư ựốt ựầu tiên và ựẻ liên tục, các nhánh ựẻ sớm ra lá nhanh Trong giai ựoạn sinh trưởng sinh dưỡng và giai ựoạn sinh trưởng sinh thực của ựa số tổ hợp lại xấp xỉ nhau, sự cân ựối về thời gian của các giai ựoạn sinh trưởng tạo ra sự cân ựối trong cấu trúc quần thể, là một trong những yếu

tố tạo nên năng suất cao Mai Văn Quyền (1985) [20], Nguyễn Thị Lẫm (1994) [15], Trương đắch (2002) [10]

Trang 30

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

2.5 Kết quả nghiên cứu về bón phân cho lúa trên thế giới và ở Việt Nam

2.5.1 Kết quả nghiên cứu về bón phân cho lúa trên thế giới

Nhu cầu ñạm của cây lúa ñã ñược nhiều nhà khoa học trên thế giới ñi sâu nghiên cứu và ñưa ra nhận xét chung: nhu cầu ñạm của cây lúa có tính chất liên tục từ ñầu thời kỳ sinh trưởng cho ñến lúc thu hoạch Trong suốt quá trình sinh trưởng, phát triển của cây lúa có hai thời kỳ mà nhu cầu dinh dưỡng dạm cao nhất ñó là thời kỳ ñẻ nhánh rộ và thời kỳ làm ñòng Ở thời kỳ ñẻ nhánh rộ cây hút ñạm rất nhiều

Bón ñạm với liều lượng cao thì hiệu suất cao nhất là bón vào lúc lúa ñẻ nhánh sau ñó giảm dần còn với liều lượng thấp thì bón vào lúc lúa ñẻ và trước trỗ 10 ngày cho hiệu quả cao, Yoshida, (1985) [37]

Năm 1973, Xiniura và Chiba (Lấy bài của tác giả ðỗ Thị Thọ 2004), [25] có kết quả thí nghiệm bón ñạm theo chín cách tương ứng với các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển, mỗi lần bón với bảy mức ñạm khác nhau, hai tác giả trên ñã có kết luận như sau:

+ Hiệu suất của ñạm (kể cả rơm, rạ và thóc) cao khi ñạm bón ở mức thấp + Có hai ñỉnh về hiệu suất, ñỉnh ñầu tiên xuất hiện ở thời kỳ ñẻ nhánh ñỉnh thứ hai xuất hiện ở 19 - 9 ngày trước trỗ, nếu lượng ñạm bón nhiều thì không có ñỉnh thứ hai, nếu lượng ñạm bón thấp thì bón vào lúc 20 ngày trước trỗ, nếu lượng ñạm bón cao thì bón vào lúc cây ñẻ nhánh, Yoshida, (1985) [37]

Theo Yoshida (1985) [37], lượng ñạm cây hút ở thời kỳ ñẻ nhánh quyết ñịnh tới 74% năng suất Bón nhiều ñạm làm cây ñẻ nhánh khỏe và tập trung, tăng số bông/m2, số hạt/ bông, nhưng trọng lượng nghìn hạt ít thay ñổi Thông thường cây lúa hút 70% tổng lượng ñạm trong giai ñoạn ñẻ nhánh, ñây là thời

Trang 31

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

kỳ hút ñạm lớn có ảnh hưởng tới năng suất, 10 - 15% là hút ở giai ñoạn làm ñòng, lượng còn lại cây hút vào giai ñoạn làm ñòng ñến chín

2.5.2 Kết quả nghiên cứu về bón phân cho lúa ở Việt Nam

• Kết quả nghiên cứu về ñạm ñối với cây lúa

Ảnh hưởng của ñạm ñến quang hợp thông qua hàm lượng diệp lụt có trong lá, nếu bón lượng ñạm cao thì cường ñộ quang hợp ít bị ảnh hưởng mặc

dù ñiều kiện ánh sáng yếu

Khi nghiên cứu ảnh hưởng của ñạm ñến hoạt ñộng sinh lý của lúa Nguyễn Thị Lẫm, (1994) [15] ñã kết luận: sau khi bón ñạm cường ñộ quang hợp, hô hấp không khác nhau nhiều nhưng cường ñộ quang hợp tăng mạnh hơn cường ñộ hô hấp 10 lần vì thế ñạm làm tăng tích luỹ chất khô

Bảng 2.7 Ảnh hưởng của phân ñạm ñến năng suất của giống lúa NN8, V18

(Nguồn: VKHKTNNVN, 1992-1994, Mai Văn Quyền, 1996)

Số liệu ở bảng trên cho thấy mức bón ñạm tăng từ 100N-150N-200N thì năng suất cả hai giống NN8 và V18 ñều tăng, nhưng giống NN8 năng suất chỉ tăng ñến mức bón ñạm 150N rồi dừng lại, mức có hiệu của cao là mức bón 100N/ha, còn 200N/ha không có hiệu quả cao hơn giống V18 thì bón ñến 200N năng suất vẫn tăng và ñạt cao nhất

Trang 32

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

Khi nguyên cứu về bón phân ñạm cho lúa cạn ñã kết luận: lượng ñạm bón thích hợp cho các giống có nguồn gốc ñịa phương là 60 N/ha, với các giống thâm canh cao (CK136) thì lượng ñạm thích hợp là từ 90-120 N/ha, Nguyễn Thị Lẫm (1994) [15], Lê Văn Tiềm [23]

Dinh dưỡng ñạm ñối với lúa lai cũng là một vấn ñề quan trọng ñã ñược các nhà nghiên cứu về lúa lai quan tâm rất sớm Lúa lai có bộ rễ khá phát triển, khả năng huy ñộng dinh dưỡng từ ñất của lúa lai rất lớn nên ngay trường hợp không bón phân năng suất của lúa lai vẫn cao hơn lúa thuần Với cùng một mức năng suất lúa lai hấp thu lượng ñạm thấp hơn lúa thuần 4,8%, hấp thu

P2O5 thấp hơn 18,2% nhưng hấp thu K2O cao hơn 30% Với ruộng lúa cao sản thì hấp thu ñạm cao hơn lúa thuần 10%, hấp thu K2O cao hơn 45% còn hấp thu

P2O5 bằng lúa thuần, Bộ NN và PTNT (1999) [2]

Trang 33

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

100 114,9 131,7 144,0 148,5 146,9

3.380 3.670 4.190 4.520 4.500 4.570

100 108,5 123,9 133,7 133,5 135,6

(Nguồn: Viện lúa ựông bằng sông Cửu Long, 1994 số liệu bình quân 1985-1994)

Số liệu này là kết quả trung bình nghiên cứu nhiều năm (1985-1994) của Viện lúa ựông bằng sông Cửu Long trên ựất phù sa ựược bồi hàng năm có bón

60 P2O5 và 30 K2O làm nền thì khi có bón ựạm ựã làm tăng năng suất lúa từ 15-48,5% trong vụ ựông xuân và 8,5-35,6% trong vụ hè thu trong hướng chung

cả 2 vụ là bón ựến 90N có hiệu quả cao hơn cả, Nguyễn Văn Luật (2001) [16]

Cây lúa ựược bón ựủ ựạm thì nhu cầu tất cả các chất dinh dưỡng khác

như: lân và kali ựều tăng Nguyễn Hữu Tề và cs (1997) [22] Theo Bùi Huy đáp (1980) [7] ựạm là yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ựến năng suất lúa, cây có ựủ ựạm thì các yếu tố mới phát huy hết ựược tác dụng

Theo Phạm Văn Cường (2005) [6] trong giai ựoạn từ ựẻ nhành ựến ựẻ nhánh rộ hàm lượng ựạm trong thân lá luôn cao, sau ựó giảm dần Như vậy cần bón tập trung vào giai ựoạn ngày

Lúa yêu cầu ựạm ngay từ lúc nảy mầm và gần như ựến cuối cùng của thời kỳ sinh trưởng sinh thực Tỷ lệ ựạm trong cây so với trọng lượng khất khô

ở các thời kỳ như sau: thời kỳ mạ 1,54%, ựẻ nhánh 3,65%, làm dòng 3,06%,

Trang 34

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

cuối làm ñòng 1,95%, trỗ bong 1,17% và chín 0,4% ðối với nhiều loại ñất ngay từ ñầu cần phải bón ñạm kết hợp với lân mới cho năng suất cao Sự tích luỹ ñạm, lân, kali ở các cơ quan trên mặt ñất không kết thúc ở thời kỳ trỗ, tuy nhiên ở thời kỳ cây bắt ñầu ñẻ nhánh ñến làm ñòng cây lúa phản ứng mạnh với dinh dưỡng N, K2O ở mức ñộ cao, Lê Văn Căn (1964) [4], Trần Thúc Sơn [21]

Nếu chỉ bón ñơn ñộc ñạm cho cây lúa thì cây sinh trưởng quá mạnh và chỉ ñạt ñược năng suất khá trong vài vụ ñầu, dần dần năng suất sẽ bị giảm, nếu bón kết hợp với lân và kali thì cây lúa sinh trưởng cân ñối cho năng suất cao và

ổn ñịnh Trong bón phân phương pháp bón cũng rất quan trọng, cần áp dùng các biện pháp kỹ thuật trong khi bón phân thì hiệu quả mới cao cây lúa mới hút ñược dinh dưỡng tối ña, Nguyễn Thị Lẫm (1994) [15], Võ Minh Kha (1996)

[14], Mai Văn Quyền (1985) [20], Nguyễn Thạch Cương [5]

ðạm có vai trò quan trọng trong việc phát triển bộ rễ, thân, lá, chiều cao

và ñẻ nhánh của cây lúa việc cung cấp ñạm ñủ vá ñúng lúc làm cho lúa vừa ñẻ nhánh nhanh lại tập trung, tạo ñược nhiều dảnh hữu hiệu, là yếu tố cấu thành năng suất có vai trò quan trọng nhất ñối với năng suất lúa ðạm còn có vai trò quan trọng trong việc hình thành ñòng và các yếu tố cấu thành năng suất khác:

số hạt trên bong, trọng lượng 1000 hạt và tỷ lệ hạt chắc, ñạm còn làm tăng hàm lượng protein trong gạo nên làm tăng chất lượng gạo lượng ñạm cần thiết ñể tạo ra 1 tấn thóc từ 17 ñến 25 kgN, trung bình cần 22,2 kgN Ở các mức năng suất cao lượng ñạm cần thiết ñể tạo ra 1 tấn thóc càng cao Nghiễn Như Hà (1999) [11]

• Kết quả nghiên cứu về bón phân phối hợp cho cây lúa

Dinh dưỡng ñều có một vai trò quan trọng trong ñời sống cây lúa, tuỳ mùa vụ, tuỳ giai ñoạn sinh trưởng, tù loại ñất và phương pháp sử dụng mà tác dụng và hiệu quả của các nguyên tố này rất khác nhau, hiệu quả của các

Trang 35

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

Năm 1988 Yoshida cho rằng: Ở các nước nhiệt ựới lượng các chất dinh dưỡng (N, P, K) cần ựể tạo ra một tấn thóc trung bình là: 202,5 kg N; 5,1 kg

P2O5 và 44 kg K2O, Trên nền phối hợp 90 P2O5 Ờ 60 K2O hiệu suất phân ựạm

và năng suất lúa tăng nhanh ở các mức bón từ 40 Ờ 120 kg N/ ha

Tác giả Bùi đình Dinh cho rằng cây lúa cũng cần nhiều ựạm trong thời

kỳ phân hóa ựòng và phát triển ựòng thành bông, tạo ra các bộ phận sinh sản, Thời kỳ này quyết ựịnh cơ cấu sản lượng: Số hạt/ bông, P1000 hạt

Cây lúa, bất kỳ lúa nước hay lúa trồng trên cạn, muốn có năng suất cao ựều cần nguồn dinh dưỡng rất lớn Năm 2002 theo kết quả nghiên cứu của Mai Văn Quyền (1985) [20], trên 60 thắ nghiệm thực tiễn khác nhau ở 40 nước có khắ hậu khác nhau cho thấy: nếu ựạt năng suất lúa 3 tấn/ ha thì lúa lấy ựi hết 50

kg N, 260 kg P2O5, 80 kg K2O, 10 kg Ca, 6 kg Mg, 5 kg S, Nếu ruộng lúa ựạt năng suất 6 tấn/ ha thì lượng dinh dưỡng cây lúa lấy ựi là 100 kg N, 50 kg

P2O5, 160 kg K2O, 19 kg Ca, 12 kg Mg và 10 kg S ( Nguồn FIAC, do FAO Rome dẫn trong Fertilizes and Their use lần thứ 5) Như vậy trung bình cứ tạo

ra 1 tấn thóc cây lúa lấy hết ựi 17 kg N, 8 kg P2O5, 27 kg K2O, 3 kg Ca, 2 kg

Mg và 1,7 kg S Nguyễn Văn Luật (2001) [16]

Qua một vài kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học ựã cho thấy những ảnh hưởng của ựạm (N) ựến cây lúa là rất quan trọng, họ cũng ựã chỉ ra ựược những con số cụ thể về liều lượng ựạm bón cho cây lúa ựể ựạt năng suất cao trong từng mùa vụ và trong từng thời kì sinh trưởng của cây lúa, Giúp

Trang 36

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

người nông dân ñạt năng suất cao nhất trong từng mùa vụ, hạn chế những ảnh hưởng xấu không ñáng có trong việc sản xuất và thu hoạch

PHÂN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Vật liệu, ñịa ñiểm, thời gian, nghiên cứu

- Giống: Thí nghiệm ñược tiến hành trên hai giống lúa TH 7-5 và Hương cốm 3 do PGS.TS Nguyễn Thị Trâm và cộng tác viên tại trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội chọn tạo TH 7-5 là giống lúa lai ñang từng bước ñưa vào sản xuất tại các vùng sinh thái khác nhau Hương cốm 3 là giống lúa thơm thuần ñược chọn từ tổ hợp lai

• Giống TH 7-5 là giống lúa lai hai dòng có TGST ngắn (vụ mùa 107-110 ngày, vụ Xuân 120-125 ngày), thân mập cứng, chống ñổ tốt, bản lá to dài xanh ñậm, bông to nhiều hạt, tỷ lệ mẩy cao, năng suất cao (50-75 tạ/ha), chất lượng gạo tốt, cơm thơm ngon, chống chịu sâu bệnh khá (nhiễm rất nhẹ ñạo ôn, bạc

lá, nhiễm trung bình khô vằn, rầy nâu) TH7-5 thích hợp với vụ xuân muộn mùa sớm ở các tỉnh miền Bắc Dòng mẹ T7S ñược chọn từ tổ hợp lai giữa hai dòng bất dục mẫn cảm nhiệt ñộ (T1S-96/Hương125S), có kiểu cây thâm canh, cứng khỏe, nhận phấn ngoài khá, nhậy cảm GA3 trung bình Dòng bố R5 là dòng lúa thơm ñược chọn từ tổ hợp lai R3/ Hương cốm Quy trình sản xuất hạt lai F1 ñã ñược thiết lập và ứng dụng sản xuất thử ñạt năng suất từ 18,3-26,8 tạ/ha trong vụ mùa ở trà mùa trung

• Hương Cốm 3: Hương Cốm có thời gian sinh trưởng vụ xuân 145 - 160 ngày, vụ mùa 125 – 130 ngày; Năng suất trung bình 5 - 6 tấn/ha/vụ, cao nhất 7,5 tấn/ha/vụ; Gạo trong, tỷ lệ bạc bụng rất thấp, tỷ lệ gạo xát 68 - 69%, gạo nguyên 60 - 70%, hàm lượng amylose 13 - 15%, protein 7,7%, nhiệt ñộ hoá hồ thấp, cơm ngon, dẻo ñậm, bóng, thơm nhẹ mùi cốm mới; Giống cảm ôn nên có thể gieo cấy ñược cả 2 vụ xuân và mùa; ðặc ñiểm chống chịu: chống ñổ rất tốt,

Trang 37

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

- Thời gian: Vụ xuân 2012

3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Nội dung nghiên cứu

1 đánh giá ảnh hưởng của 4 mức ựạm; 0, 60, 90, 120 và 150 kgN/ha ựến sinh trưởng phát triển năng suất của 2 giống lúa TH 7-5 và Hương cốm 3

2 Ảnh hưởng của các mức ựạm ựến phát sinh sâu, bện hại vụ xuân 2012 của lúa giống TH7-5 và Hương Cốm 3

3 Ảnh hưởng của các mức ựạm ựến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống TH7-5 và Hương cốm 3

4 Phân tắch hiệu suất phân ựạm của các mức bón khác nhau

3.2.2 Phương pháp bố trắ thắ nghiệm

Thắ nghiệm 2 nhân tố ựược bố trắ theo kiểu ô lớn ô nhỏ (split-plot) ô lớn

là lượng ựạm N bón, ô nhỏ là giống lúa 3 lần nhắc lại Các yếu tố thắ nghiệm ựược kắ hiệu như sau:

- Nhân tố ựạm N ô lớn

N1 0 kg N/ha N2 60 kg N/ha N3 90 kg N/ha N4 120 kg N/ha

Trang 38

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

N5 150 kg N/ha

- Nhân tố giống ô nhỏ

G1: Giống TH 7-5 G2: Giống Hương cốm 3

- Các công thức thí nghiệm

Công thức 1: N1 G1 Công thức 6: N3 G2 Công thức 2: N1 G2 Công thức 7: N4 G1

Công thức 3: N2 G1 Công thức 8: N4 G2 Công thức 4: N2 G2 Công thức 9: N5 G1 Công thức 5: N3 G1 Công thức 10: N5 G2

Sơ ñồ thiết kế thí nghiệm:

3.2.3 ðiều kiện thí nghiệm

- Thí nghiệm ñược bố trí trên ñất phù sa sông Hồng không ñược bồi ñắp hàng năm tại Gia Lâm Hà Nội

Trang 39

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

3.2.4 Các biện pháp kỹ thuật

- Cấy 2 dảnh/khóm, 40 khóm/1 m2 Mỗi ô = (2x5) m2

- Cách bón phân: Bón lót: 100% P2O5 +50% N+ 30%K2O; Bón thúc: 2 lần

Thúc lần 1: Sau khi cấy 2 tuần: 30%N+ 40% K2O

Thúc lần 2: Trước khi lúa trổ 20 ngày: 20%N + 30%K2O

- Nền phân bón của tất cả các ô thí nghiệm: (90 P2O5 +90 K2O) kg/ha

- Chăm sóc:

+ Làm cỏ kết hợp với bón thúc lần1 và 2, tưới nước ñầy ñủ

+ Phòng trừ sâu bệnh kịp thời khi phát hiện sâu bệnh hại

- Phương pháp lấy mẫu: Chọn mẫu theo ñường chéo 5 ñiểm, mỗi ñiểm lấy

2 khóm, 7 ngày theo dõi 1 lần Khóm lấy mẫu cách bờ ít nhất 40 cm

- Một số công việc trong quá trình tiến hành thí nghiệm:

+ Chuẩn bị giống: giống ñược kiểm tra ñộ nảy mầm trước khi làm thí nghiệm, giống phải ñạt tiêu chuẩn 95% hạt nảy mầm mới dung cho thí nghiệm

Trang 40

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

+ Cấy dặm: 02/03/2012

+ Phòng trừ sâu bệnh theo dự tính dự báo

+ Thu hoạch khi có khoảng 85% số hạt/ bông chín, Trước khi thu hoạch thu 3 khóm một công thức ñể làm mẫu và theo dõi các chỉ tiêu năng suất lý thuyết, năng suất sinh vật học

3.3 Các chỉ thiêu theo dõi

3.3.1 Thời gian sinh trưởng (ngày)

Thời gian từ gieo - nhổ cấy

Thời gian từ cấy – bắt ñầu ñẻ nhánh

Thời gian bắt ñầu ñẻ nhánh - kết thúc ñẻ nhánh

Thời gian từ kết thúc ñẻ nhánh-trỗ

Thời gian từ trỗ-chín

Tổng thời gian sinh trưởng ( ñược tính bằng ngày ) từ khi gieo ñến khi thu hoạch

3.3.2 Các chỉ tiêu sinh trưởng

Tiến hành theo dõi 7 ngày một lần, theo dõi sau cấy 2 tuần, Theo dõi 10 khóm trong một ô thí nghiệm (lấy theo phương pháp 5 ñiểm trên 2 ñường chéo)

Ngày đăng: 02/11/2014, 15:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quách Ngọc Ân (1997), Một số kinh nghiệm về phát triển lúa lai ở Việt Nam. Báo cáo tại hội nghị “tiến bộ trong phát triển và sử dùng công nghệ lúa lai ngoài Trung Quốc”. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kinh nghiệm về phát triển lúa lai ở Việt Nam. "Báo cáo tại hội nghị “tiến bộ trong phát triển và sử dùng công nghệ lúa lai ngoài Trung Quốc
Tác giả: Quách Ngọc Ân
Năm: 1997
2. Bộ Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn (1999), thụng tin chuyờn ủề lỳa lai, kết quả và triển vọng, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: thụng tin chuyờn ủề lỳa lai, kết quả và triển vọng
Tác giả: Bộ Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1999
3. Nguyễn Văn Bộ (1995-1997), Cơ chế hiệu lực K bún cho lỳa, Bỏo cỏo ủề tài KN01-10. NXB Nông nghiệp tr 214 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ chế hiệu lực K bún cho lỳa
Nhà XB: NXB Nông nghiệp tr 214
4. Lê Văn Căn (1964), Tình hình sử dùng phân lân bón cho lúa ở các nước, nghiờn cứu ủỏt phõn, tập IV NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình sử dùng phân lân bón cho lúa ở các nước, nghiờn cứu ủỏt phõn, tập IV
Tác giả: Lê Văn Căn
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1964
5. Nguyễn Thạch Cương (2000), Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trong sản xuất lúa lai ở miền Bắc Việt Nam, luận án tiến sĩ Nông nghiệp Trường ðại học Nông nghiệp I, Hà Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trong sản xuất lúa lai ở miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thạch Cương
Năm: 2000
6. Phạm Văn Cường (2005), “Ảnh hưởng của liều lượng ủạm ủến năng suất chất khô ở cỏc giai ủoạn sinh trưởng và năng suất hạt của một số giống lúa lai và lúa thuận”. Tạp chí khoa học kỹ thuật nông nghiệp, III(5), Trường ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Ảnh hưởng của liều lượng ủạm ủến năng suất chất khô ở cỏc giai ủoạn sinh trưởng và năng suất hạt của một số giống lúa lai và lúa thuận”
Tác giả: Phạm Văn Cường
Năm: 2005
7. Bùi Huy đáp (1980), Cây lúa Việt Nam, NXB Nông nghiệp 8. Bùi Huy đáp (1994), cây lúa Việt Nam, NXB KHKT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây lúa Việt Nam", NXB Nông nghiệp 8. Bùi Huy đáp (1994), "cây lúa Việt Nam
Tác giả: Bùi Huy đáp (1980), Cây lúa Việt Nam, NXB Nông nghiệp 8. Bùi Huy đáp
Nhà XB: NXB Nông nghiệp 8. Bùi Huy đáp (1994)
Năm: 1994
9. Bùi Huy đáp (1999), mốt số vấn ựề về cây lúa, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: mốt số vấn ủề về cây lúa
Tác giả: Bùi Huy đáp
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
11. Nghiễn Như Hà (1999), Phân bón cho cây lúa ngắn ngày thâm canh trên ủất phự sa sụng Hồng, luận ỏn tiến sĩ Nụng nghiệp,ðHNN I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân bón cho cây lúa ngắn ngày thâm canh trên ủất phự sa sụng Hồng
Tác giả: Nghiễn Như Hà
Năm: 1999
13. Nguyễn Trí Hoàn, (1997), Tình hình nghiên cứu và phát triển lúa lai ở Việt Nam, Hội thảo về quá trình phát triển và sử dụng lái lai ngoài Trung Quốc, tháng 5/1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo về quá trình phát triển và sử dụng lái lai ngoài Trung Quốc
Tác giả: Nguyễn Trí Hoàn
Năm: 1997
14. Võ Minh Kha (1996), Hướng dấn sử dùng phân bón NXB Nông nghiệp 15. Nguyễn Thị Lẫm (1994), Nguyên cứu ảnh hưởng của ủạm ủến sinhtrưởng phát triển và năng suất của một số giống lúa cạn, Viện KHKT Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dấn sử dùng phân bón" NXB Nông nghiệp 15. Nguyễn Thị Lẫm (1994), "Nguyên cứu ảnh hưởng của ủạm ủến sinh "trưởng phát triển và năng suất của một số giống lúa cạn
Tác giả: Võ Minh Kha (1996), Hướng dấn sử dùng phân bón NXB Nông nghiệp 15. Nguyễn Thị Lẫm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp 15. Nguyễn Thị Lẫm (1994)
Năm: 1994
16. Nguyễn Văn Luật (2001), Cấy lúa Việt Nam thế kỷ 20, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấy lúa Việt Nam thế kỷ 20
Tác giả: Nguyễn Văn Luật
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2001
17. Hoàng Tuyết Minh (2002), Lúa lai 2 dòng, NXB Nông nghiệp, HÀ Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lúa lai 2 dòng
Tác giả: Hoàng Tuyết Minh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
18. Nguyễn Hữu Nghĩa, Lê Văn Thảo, (1999), Kết quả công tác chọn tạo giống lúa chất lượng cao của ủề tài KHCN phụ vụ nhu cầu nội tiêu và xuất khẩu ở ủồng bằng sụng Hồng, Hội thảo về quy hoạch phỏt triển vựng lỳa hàng hoỏ chất lượng cao ở ủụng bằng sụng Hồng 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả công tác chọn tạo giống lúa chất lượng cao của ủề tài KHCN phụ vụ nhu cầu nội tiêu và xuất khẩu ở ủồng bằng sụng Hồng
Tác giả: Nguyễn Hữu Nghĩa, Lê Văn Thảo
Năm: 1999
19. Trần Duy Quý (2002), Cơ sở di truyền và công nghệ sản xuất lúa lai, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở di truyền và công nghệ sản xuất lúa lai
Tác giả: Trần Duy Quý
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
20. Mai Văn Quyền (1985), Những kiến thức cơ bản của khoa học trồng lúa, dịch theo tài liệu của Shuichi-Yoshida-1981, trang 133-134 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những kiến thức cơ bản của khoa học trồng lúa
Tác giả: Mai Văn Quyền
Năm: 1985
21. Trần Thỳc Sơn (1996), Nõng cao hiệu quả phõn ủạm bún cho lỳa nước thông qua quản lý dinh dưỡng tổng hợp, Kết quả nghiên cứu khoa học, quyển 2- Viện Thổ Nhưỡng Nông Hoá –NXB Nông nghiệp, Hà Nội,trang 120-139 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả phõn ủạm bón cho lúa nước thông qua quản lý dinh dưỡng tổng hợp
Tác giả: Trần Thỳc Sơn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
22. Nguyễn Hữu Tề và Cộng sự (1997), Giáo trình cây lương thực tập I, về cây lúa , NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: trình cây lương thực tập I, về cây lúa
Tác giả: Nguyễn Hữu Tề và Cộng sự
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1997
23. Lờ Văn Tiềm (1986), “Sự cõn ủối ủạm trong ủất lỳa”, tập chớ khoa học kỹ thuật nông nghiệp, số 4/1986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Sự cân ủối ủạm trong ủất lỳa”
Tác giả: Lờ Văn Tiềm
Năm: 1986
24. đào Thế Tuấn (1970), sinh lý ruộng lúa năng suất cao NXB KHKT Sách, tạp chí
Tiêu đề: sinh lý ruộng lúa năng suất cao
Tác giả: đào Thế Tuấn
Nhà XB: NXB KHKT
Năm: 1970

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.5.   Ảnh hưởng của lượng ủạm bún và giống ủến khả năng tớch lũy  chất khô ........................................................................................47  Bảng 4.6 - Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng đạm bón đến sinh trưởng, phát triẻn và năng suất của các giống lúa TH 7 5; hương cốm 3 trên đất gia lâm hà nội
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của lượng ủạm bún và giống ủến khả năng tớch lũy chất khô ........................................................................................47 Bảng 4.6 (Trang 8)
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất và sản lượng của lúa (thô) trên thế giới vào  năm 1961, 2000 và 2010 - Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng đạm bón đến sinh trưởng, phát triẻn và năng suất của các giống lúa TH 7 5; hương cốm 3 trên đất gia lâm hà nội
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất và sản lượng của lúa (thô) trên thế giới vào năm 1961, 2000 và 2010 (Trang 17)
Bảng 2.4. Lượng dinh dưỡng cõy lỳa cần ủể tạo ra 1 tấn thúc  Lượng dinh dưỡng cần ủể tạo ra 1 tấn thúc (kg)  Yếu tố dinh dưỡng - Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng đạm bón đến sinh trưởng, phát triẻn và năng suất của các giống lúa TH 7 5; hương cốm 3 trên đất gia lâm hà nội
Bảng 2.4. Lượng dinh dưỡng cõy lỳa cần ủể tạo ra 1 tấn thúc Lượng dinh dưỡng cần ủể tạo ra 1 tấn thúc (kg) Yếu tố dinh dưỡng (Trang 23)
Bảng 2.7. Ảnh hưởng của phõn ủạm ủến năng suất của giống lỳa NN8, V18 - Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng đạm bón đến sinh trưởng, phát triẻn và năng suất của các giống lúa TH 7 5; hương cốm 3 trên đất gia lâm hà nội
Bảng 2.7. Ảnh hưởng của phõn ủạm ủến năng suất của giống lỳa NN8, V18 (Trang 31)
Bảng 2.8. Ảnh hưởng của lượng ủạm khỏc nhau ủến năng suất lỳa vụ  ủụng xuõn và hố thu trờn ủất phự sa ủồng băng sụng Cửu Long - Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng đạm bón đến sinh trưởng, phát triẻn và năng suất của các giống lúa TH 7 5; hương cốm 3 trên đất gia lâm hà nội
Bảng 2.8. Ảnh hưởng của lượng ủạm khỏc nhau ủến năng suất lỳa vụ ủụng xuõn và hố thu trờn ủất phự sa ủồng băng sụng Cửu Long (Trang 33)
Bảng 4.1a. Ảnh hưởng của giống tới ủộng thỏi tăng trưởng chiều cao cõy - Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng đạm bón đến sinh trưởng, phát triẻn và năng suất của các giống lúa TH 7 5; hương cốm 3 trên đất gia lâm hà nội
Bảng 4.1a. Ảnh hưởng của giống tới ủộng thỏi tăng trưởng chiều cao cõy (Trang 44)
Bảng 4.1b. Ảnh hưởng của lượng ủạm ủến ủộng thỏi tăng trưởng chiều  cao cây - Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng đạm bón đến sinh trưởng, phát triẻn và năng suất của các giống lúa TH 7 5; hương cốm 3 trên đất gia lâm hà nội
Bảng 4.1b. Ảnh hưởng của lượng ủạm ủến ủộng thỏi tăng trưởng chiều cao cây (Trang 47)
Bảng 4.1c. Ảnh hưởng của giống và lượng ủạm ủến ủộng thỏi tăng trưởng - Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng đạm bón đến sinh trưởng, phát triẻn và năng suất của các giống lúa TH 7 5; hương cốm 3 trên đất gia lâm hà nội
Bảng 4.1c. Ảnh hưởng của giống và lượng ủạm ủến ủộng thỏi tăng trưởng (Trang 48)
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của giống và lượng ủạm bún ủến ủộng thỏi ra lỏ - Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng đạm bón đến sinh trưởng, phát triẻn và năng suất của các giống lúa TH 7 5; hương cốm 3 trên đất gia lâm hà nội
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của giống và lượng ủạm bún ủến ủộng thỏi ra lỏ (Trang 49)
Bảng 4.3.a. Ảnh hưởng của giống ủến ủộng thỏi ủẻ nhỏnh - Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng đạm bón đến sinh trưởng, phát triẻn và năng suất của các giống lúa TH 7 5; hương cốm 3 trên đất gia lâm hà nội
Bảng 4.3.a. Ảnh hưởng của giống ủến ủộng thỏi ủẻ nhỏnh (Trang 50)
Bảng 4.3.b. Ảnh hưởng của lượng ủạm bún ủến ủộng thỏi ủẻ nhỏnh - Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng đạm bón đến sinh trưởng, phát triẻn và năng suất của các giống lúa TH 7 5; hương cốm 3 trên đất gia lâm hà nội
Bảng 4.3.b. Ảnh hưởng của lượng ủạm bún ủến ủộng thỏi ủẻ nhỏnh (Trang 51)
Bảng 4.3.c Ảnh hưởng của giống và lượng ủạm ủến ủộng thỏi ủẻ nhỏnh - Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng đạm bón đến sinh trưởng, phát triẻn và năng suất của các giống lúa TH 7 5; hương cốm 3 trên đất gia lâm hà nội
Bảng 4.3.c Ảnh hưởng của giống và lượng ủạm ủến ủộng thỏi ủẻ nhỏnh (Trang 52)
Bảng 4.4b. Ảnh hưởng của lượng ủạm ủến chỉ số diện tớch lỏ - Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng đạm bón đến sinh trưởng, phát triẻn và năng suất của các giống lúa TH 7 5; hương cốm 3 trên đất gia lâm hà nội
Bảng 4.4b. Ảnh hưởng của lượng ủạm ủến chỉ số diện tớch lỏ (Trang 55)
Bảng 4.4c. Ảnh hưởng của giống và lượng ủạm ủến chỉ số diện tớch lỏ - Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng đạm bón đến sinh trưởng, phát triẻn và năng suất của các giống lúa TH 7 5; hương cốm 3 trên đất gia lâm hà nội
Bảng 4.4c. Ảnh hưởng của giống và lượng ủạm ủến chỉ số diện tớch lỏ (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w