Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của người chăn nuôi ñồng thời bổ sung thêm những tư liệu nghiên cứu về PRRS chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu một số ñặc ñiểm dịch tễ học,
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
ĐÀO XUÂN QUỲNH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC, ĐÁNH GIÁ THIỆT HẠI VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG HỘI CHỨNG RỐI LOẠN SINH SẢN VÀ HÔ HẤP (BỆNH TAI XANH - PRRS) TRÊN
ĐÀN HEO NUÔI TẠI TỈNH ĐĂK LĂK
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
ĐĂK LĂK, NĂM 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
ĐÀO XUÂN QUỲNH
NGHIÊN CỨU MỐT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC, ĐÁNH GIÁ THIỆT HẠI VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG HỘI CHỨNG RỐI LOẠN SINH SẢN VÀ HÔ HẤP (BỆNH TAI XANH - PRRS)
TRÊN ĐÀN HEO NUÔI TẠI TỈNH ĐĂK LĂK
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Trang 3Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu luận văn Thạc sĩ ngành Thú
y của tôi
Các số liệu, kết quả có trong luận văn này là trung thực và chưa ñược ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Người cam ñoan
Đào Xuân Quỳnh
Trang 4
Để hồn thành đề tài này, tơi xin chân thành cảm ơn:
Lãnh Đạo Trường Đại học Tây Nguyên, Lãnh Đạo Phịng Đào tạo Sau Đại học Trường Đại Học Tây Nguyên Lãnh Đạo Khoa Chăn nuơi Thú y, cùng các thầy cơ trong khoa Chăn nuơi Thú y Trường Đại học Tây Nguyên
Trạm thú y, phịng thống kê TP.BMT, huyện Buơn Đơn, huyện Eakar tỉnh Đăk Lăk
Phịng chẩn đốn, xét nghiệm Cơng ty Nam Lâm – TP.HCM,
Kỹ thuật viên phịng thí nghiệm Bộ mơn thú y Chuyên ngành và Bộ mơn Cơ
sở thú y đã tạo điều kiện giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tơi thực hiện đề tài này
Tơi xin bày tỏ lịng chân thành cảm ơn tới sự giúp đỡ hướng dẫn tận tình
của thầy Tiến sĩ Nguyễn Tấn Vui, Tiến sĩ Cao Văn Hồng đã giúp đỡ tơi trong
suốt quá trình thực hiện đề tài
Cuối cùng tơi xin cảm ơn gia đình, người thân cùng bạn bè (Th.S Nguyễn Như Trung, BSTY Nguyễn Văn Nho, BSTY Nguyễn Hồi Bảo, ) đã giúp đỡ động viên tơi trong suốt quá trình học và thực hiện đề tài
Xin trân trọng cảm ơn!
Đăk Lăk, ngày tháng 12 năm 2011
Đào Xuân Quỳnh
Trang 5NỘI DUNG Trang
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh sách các từ viết tắt vii
Danh mục bảng biểu viii
Danh mục biểu ñồ sơ ñồ và hình ix
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn ñề 1
2 Mục tiêu của ñề tài 2
3 Ý nghĩa của ñề tài 2
3.1 Ý nghĩa khoa học 2
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
4 Giới hạn của ñề tài 2
CHƯƠNG 1 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Sơ lược về PRRS 3
1.2 Những nghiên cứu về PRRS 3
1.2.1 Những nghiên cứu về PRRS trên thế giới 3
1.2.2 Những nghiên cứu về PRRS trong nước 5
1.2.3 Sơ lược về tình hình dịch PRRS trong những năm qua tại 7
1.3 Căn bệnh học 8
1.3.1 Phân loại 8
1.3.2 Một số ñặc ñiểm về hình thái và cấu trúc 8
1.3.3 Đặc ñiểm nuôi cấy 10
1.3.4 Cơ chế sinh bệnh 12
Trang 61.4 Dịch tễ học PRRS 15
1.4.1 Lồi mắc bệnh 15
1.4.2 Phương thức lây lan 15
1.4.3 Đường xâm nhập 16
1.5.Triệu chứng PRRS 17
1.6 Bệnh tích 19
1.6.1 Bệnh tích đại thể 19
1.6.2 Bệnh tích vi thể 20
1.7 Chẩn đốn 21
1.7.1 Chẩn đốn lâm sàng 21
1.7.2 Chuẩn đốn huyết thanh học 21
CHƯƠNG 2 26
ĐỐI TƯƠNG – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 26
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 26
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 26
2.1.3 Thời gian nghiên cứu 26
2.2 Nội dung nghiên cứu 26
2.2.1 một số đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội 26
2.2.2 Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học PRRS 26
2.2.3 Nghiên cứu phân lập bằng phản ứng ELISA 26
2.2.4 Nghiên cứu đánh giá thiệt hại do PRRS gây ra 26
2.2.5 Đề xuất biện pháp phịng PRRS 26
2.3 Phương pháp nghiên cứu 26
2.3.1 Nghiên cứu dịch tễ học 26
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 27
Trang 72.3.4 Phương pháp đánh giá sự tổn thất do dịch bệnh 27
2.3.5 Các phương pháp chẩn đốn bệnh 27
2.4 Phương pháp tính tốn số liệu 28
2.4.1 Một số tỷ lệ tính tốn 28
2.4.2 Xử lý số liệu 28
CHƯƠNG 3 29
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUÂN 29
3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của 29
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 29
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 30
3.1.3 Kết quả điều tra tnh hình chăn nuơi heo và cơng tác thú y tại 32
3.2 Kết quả nghiên cứu trên đàn heo mắc bệnh 37
3.2.1 Tỷ lệ mắc PRRS tại địa điểm điều tra 37
3.2.1.1 Kết quả nghiên cứu xác định tỷ lệ mắc PRRS 37
3.2.1.2 Kết quả xác định tốc độ mới mắc của PRRS 39
3.2.1.3 Kết quả xác định tỷ lệ mắc PRRS theo lứa tuổi 41
3.2.1.4 Kết quả xác định tỷ lệ chết và tỷ lệ tử vong theo lứa tuổi 43
3.2.1.5 Kết quả xác định tỷ lệ mắc PRRS theo giống 44
3.2.1.6 Xác định triệu chứng PRRS trên heo 46
3.2.1.7 Xác định bệnh tích PRRS trên heo 50
3.2.1.8 Kết quả xét nghiệm ELISA 52
3.2.2 Kết quả xác định tỷ lệ mắc PRRS theo khơng gian 53
3.3 Kết quả nghiên cứu xác định thiệt hại do PRRS tại địa điểm 56
3.3.1 Đánh giá thiệt hại trực tiếp 56
3.3.2 Đánh giá thiệt hại gián tiếp 57
3.4 Đề xuất biện pháp phịng trị 58
Trang 83.4.1.1 Khi chưa có dịch 59
3.4.1.2 Khi có dịch sảy ra 59
3.4.2 Trị bệnh 60
KẾT LUẬN ĐỀ NGHỊ 62
Kết luận 62
Đề nghị 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 9ARN : Acid ribonucleic
BHK-21 : Baby Hamster Kidney line 21
CFE : Case fatality rate
CL2621 : Cell line 2621
CRFK : Crandall Rees feline kidney
ELISA : Enzyn linked immuno sorbent assay
FA : Florescent antibody staining
FACCT : Fluorescent antibody cell culture technique
FATST : Fuorescent antibody tissue section technique
FITC : Fluorescein isothiocynate
HRPO : Horseradish peroxidase
HS : Heparan sulfate
IFA : Indirect Immunhofloresence Assay
IHC : Immunohistochemistry staining
IPMA : Immuno peroxidase Monolayer Assay
MARC-145 : Macrophages African monkey kidney cell line 145 ORFs : Open reading frames
PAM : Porcine Alveolar Macrophage
PCR : Polymerasa chain reaction
PRRS : Porcine Reproductive and Respiratory Sydrom
PRRSV : Porcine Reproductive and Respiratory Sydrom Virus PEARS : Porcine Epidemic Abortion and Respiratory Syndrome SIRD : Swine Infertility and Respiratory Disease
SIRD : Swine Infertility and Respiratory Disease
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Tổng ñàn heo nuôi từ 2006 ñến 2011 32
Bảng 3.2 Kết quả ñiều tra mạng lưới thú y 34
Bảng 3.3 Tình hình và thiệt hại do PRRS ở heo năm2010 36
Bảng 3.4 Kết quả xác ñịnh tỷ lệ mắc PRRS năm 2010 37
Bảng 3.5 Kết quả nghiên cứu xác ñịnh tốc ñộ mắc mới của PRRS 39
Bảng 3.6 Tỷ lệ mắc PRRS theo lứa tuổi heo 41
Bảng 3.7 Tỷ lệ chết và tỷ lệ tử vong do PRRS theo lứa tuổi 43
Bảng 3.8 Tỷ lệ mắc PRRS trên heo theo giống 45
Bảng 3.9 Kết quả xác ñịnh biểu hiện triệu chứng PRRS trên heo 47
Bảng 3.10 Tỷ lệ biểu hiện bệnh tích PRRS trên heo 50
Bảng 3.11 Bảng kết quả xét nghiệm ELISA trên heo nghi PRRS 52
Bảng 3.12 Thiệt hại trực tiếp do PRRS gây ra ở ñịa bàn ñiều tra 56
Bảng 3.13 Thiệt hại gián tiếp do PRRS gây ra ở ñịa bàn ñiều tra 57
Bảng 3.14 Tham khảo một số kháng sinh trị phụ nhiễm 61
Trang 11Biểu ñồ 1 Kết quả xác ñịnh tỷ lệ mắc PRRS tại TP.BMT, huyện 38
Biểu ñồ 2 Tỷ lệ mắc bệnh theo lứa tuổi 42
Biểu ñồ 3 Tỷ lệ chết, tỷ lệ tử vong do PRRS theo lứa tuổi 44
Biểu ñồ 4 Kết quả xác ñịnh tỷ lệ mắc PRRS theo giống 45
Bản ñồ 3.1 bản ñồ dịch tễ PRRS của Tp BMT 53
Bản ñồ 3.2 bản ñồ dịch tễ PRRS của huyên Ea Kar 54
Bản ñồ 3.3 bản ñồ dịch tễ PRRS của huyện Buôn Đôn 55
Sơ ñồ 1 Sơ ñồ cơ chế sinh bệnh của virus PRRS 14
Hình 1.1 Mô hình cấu trúc của PRRSV 9
Hình 1.2 PRRSV gây bênh trên ñại thực bào 14
Hình 1.3(a,b,c,d) Triệu chứng heo bị PRRS 19
Hình 1.4(a,b,c) Bệnh tích ở phổi do PRRS 20
Hình 1.5 Bệnh tích trên biểu mô phổi 21
Hình 1.6 Bệnh tích trên tế bào nuôi cây 21
Hình 3.1(a,b) Triệu chứng PRRS trên heo con 49
Hình 3.2(a,b) Triệu chứng PRRS trên heo thịt 49
Hình 3.3 Triệu chứng tai chuyển xanh trên heo bị PRRS 49
Hình 3.4(a,b) Triệu chứng PRRS trên heo nái 50
Hình 3.5(a,b) Mổ khám kiểm tra bệnh tích trên heo bị PRRS 51
Hình 3.6(a,b) Kiểm tra bệnh tích trên heo bị PRRS 52
Trang 12MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, nền nông nghiệp Việt Nam nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng có nhiều chuyển biến và thách thức mới, ñể theo kịp với những nước có nền chăn nuôi phát triển trong khu vực và trên thế giới Những năm gần ñây do nhu cầu phát triển của thị trường, ngành chăn nuôi
có những chuyển biến về mặt chất lượng như con giống, chất lượng thịt và năng xuất chăn nuôi Song song với sự phát triển ñó thì bệnh trên gia súc ngày càng nhiều và là mối quan tâm của các nhà chăn nuôi cũng như những người làm công tác thú y Một trong những bệnh có khả năng lây lan nhanh và gây thiệt hại nhiều cho chăn nuôi heo ñó là hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (Porcine Reproductive and Respiratory Sydrome - PRRS) hay bệnh tai xanh ở heo Bệnh làm ảnh hưởng trực tiếp ñến khả năng sinh sản ở heo nái gây sảy thai hoặc ñẻ sớm, heo con sơ sinh yếu, chết thai, thở khó ñôi khi có triệu chứng thần kinh, tỷ
lệ chết cao, heo thịt sốt giảm ăn, sút cân, heo ñực chất lượng tinh giảm,…
Từ 2007 - 2010 PRRS ñã phát triển mạnh và gây thành dịch ở nước ta gây thiệt hại lớn cho nền chăn nuôi trong nước [39] Riêng ở tỉnh Đăk Lăk năm 2010 dịch
ñã xảy ra ở 14/15 huyện và thành phố gây thiệt hại hơn 70 tỷ ñồng
Những vấn ñề trên cho thấy việc nghiên cứu dịch tễ bệnh PRRS ở ñàn heo nuôi là việc làm rất cần thiết Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của người chăn nuôi ñồng thời bổ sung thêm những tư liệu nghiên cứu về PRRS chúng tôi tiến
hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu một số ñặc ñiểm dịch tễ học, ñánh giá thiệt hại và ñề xuất biện pháp phòng hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (Bệnh tai xanh - PRRS) trên ñàn heo nuôi tại tỉnh Đăk Lăk”
Trang 132 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Xác ñịnh một số ñặc ñiểm dịch tễ học của hội chứng rối loạn sinh sản và
hô hấp trên ñàn heo nuôi tại tỉnh Đăk Lăk
- Xác ñịnh sự có mặt của virus PRRS trên ñàn heo nuôi trong khu vực bằng phương pháp ELISA
- Đánh giá thiệt hại do PRRS gây ra trên heo nuôi tại tỉnh Đăk Lăk
- Đề xuất một số phác ñồ phòng hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp
3 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu PRRS và một số yếu tố lên quan ñến sự phát triển bệnh trên heo là cơ sở khoa học quan trọng ñể nghiên cứu các phác ñồ phòng trị, ứng dụng trong chăn nuôi heo trên ñịa bàn
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu dịch tễ của PRRS, sơ bộ ñánh giá thiệt hại do PRRS gây ra, ñưa ra một số phác ñồ phòng PRRS, khuyến cáo cho người dân giảm thiệt hại trong chăn nuôi heo, ổn ñịnh kinh tế hộ gia ñình và chăn nuôi trang trại
4 Giới hạn của ñề tài
Đánh giá ảnh hưởng của PRRS, một số yếu tố liên quan ñến sự phát triển của PRRS trên heo, ñánh giá thiệt hại tại một số khu vực nghiên cứu và ñề xuất biện pháp phòng PRRS
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 SƠ LƯỢC VỀ PRRS
Trong những năm gần ñây một trong những bệnh mới xuất hiện ñược nhắc ñến nhiều ñó là hội chứng rối loạn sinh sản hô hấp trên heo (Porcine reproductive and respiratory syndrome - PRRS) Bệnh xuất hiện lần ñầu tiên ở Bắc Mỹ vào ñầu những năm 1980, sau ñó bệnh xuất hiện ở Châu Âu, Châu Á
Bệnh ñược xác ñịnh là do một loại virus thuộc họ Arteriviridae, có khả năng
xâm nhiễm vào ñại thực bào và mô bào (Bùi Quang Anh, Nguyễn Văn Long 2007) [01], thông thường ñại thực bào sẽ tiêu diệt tất cả vi khuẩn, virus xâm nhập vào cơ thể Nhưng ñối với virus PRRS có thể nhân lên trong ñại thực bào, sau ñó phá huỷ và giết chết ñại thực bào (tới 40%) Đại thực bào bị giết sẽ làm giảm chức năng của hệ thống bảo vệ cơ thể và làm tăng nguy cơ bị nhiễm các bệnh kế phát Điều này có thể thấy rõ ở những ñàn heo vỗ béo hoặc chuẩn bị giết thịt có sự tăng ñột biến về tỷ lệ viêm phổi
PRRSV là một virus RNA có vỏ bọc, gây thiệt hại về sinh sản trong ñàn heo giống và hô hấp trong ñàn heo thịt Khi mắc PRRS heo nái thường có biểu hiện sốt, kém ăn, thở khó, sảy thai Đặc biệt là cuối kỳ mang thai làm tăng số lượng con chết khi ñẻ hoặc vẹo chân, yếu và xảy ra tử vong ở heo con Ở heo nuôi thịt, mức ñộ bệnh hô hấp tăng lên, thường kết hợp với các bệnh khác (Thành Thuận, 2002) [19] Ở ổ dịch cấp tính, ước tính giảm sản lượng ñàn 5 - 20%, heo nái ñẻ giảm từ 1 - 3,8 heo con/nái/năm, thiệt hại khoảng 100 - 155$/nái/năm (Hoàng Văn Năm,2002) [12] Thể mãn tính làm cho heo thịt chậm lớn, tăng chi phí thuốc ñể ñiều trị các bệnh kế phát
1.2 NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ PRRS
1.2.1 Những nghiên cứu về PRRS trên thế giới
Năm 1987, bệnh ñược phát hiện lần ñầu tiên ở Mỹ với tên gọi “bệnh thần
Trang 15bí trên heo” (Mystery Swine Disease - MSD), [42]
Tháng 11 năm 1990, ổ dịch PRRS ñầu tiên xảy ra ở Đức và lan tràn nhanh chóng sang các quốc gia khác ở Châu Âu
Mùa ñông năm 1990 - 1991, lần lượt các quốc gia Châu Âu như Hà Lan,
Bỉ, Pháp và Tây Ban Nha ñã báo cáo về hội chứng này với nhiều tên gọi khác nhau: “Bệnh tai xanh” (Blue-eared Pig Disease), “Hội chứng hô hấp và sảy thai trên heo” (PEARS), hay “Hội chứng hô hấp và vô sinh” (SIRD), (T Stadejek1, A Stankeviciusb,1)
Năm 1991, lần ñầu tiên Wenvoort và cộng sự ñã phân lập ñược căn bệnh ở Viện thú y trung ương Lelytad – Hà Lan ñã phân lập ñược căn bệnh và ñặt tên cho loại virus này là “Lelystad”, (Nguyễn Văn Thanh 2008)
Năm 1992, Collins và cộng sự ở Mỹ cũng báo cáo về việc phân lập ñược virus gây bệnh và sử dụng tên gọi VR-2332 ñể chỉ các chủng phân lập ở Bắc Mỹ [23], cũng trong năm 1992, hội nghị quốc tế và tổ chức dịch tễ thế giới (OIE) ñã nhất trí ñặt tên cho bệnh này là “Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên heo” (porcine reproductive and respiratory syndrome - PRRS) [44]
Morison và ctv (1990) kiểm tra 396 ñàn, trong ñó 141 ñàn có heo dương tính với virus PRRS (dẫn liệu của William và Han, 1994) [36]
Theo ñiều tra của Straw và ctv (1999), 100% ñàn heo ñược kiểm tra ở Bỉ (n
= 50) có heo dương tính với virus PRRS với tỷ lệ nhiễm là 96% (dẫn liệu của Benfield D.A., Collins J.E,…) [23]
Vài nghiên cứu về tế bào trong dịch phổi ñã ñược tiến hành trên heo, bò, ngựa và gà nhằm khảo sát các tế bào bảo vệ ñường hô hấp và sự biến ñộng khi
có viêm nhiễm
Theo khảo sát của Escobar và ctv (2006) [24] có sự gia tăng tổng số bạch cầu trong máu heo sau 14 ngày nhiễm virus PRRS Trong ñó, tỷ lệ bạch cầu lympho và trung tính ñều tăng có ý nghĩa Ngoài ra, số lượng bạch cầu trong khí
Trang 16quản, phế quản của heo bị nhiễm PRRSV tăng có ý nghĩa Cũng theo tác giả này, hàm lượng Interferon và hàm lượng Interleukin -1β trên heo sau 7 ngày gây nhiễm virus PRRS ñều tăng
1.2.2 Những nghiên cứu về PRRS trong nước
Ở Việt Nam, bệnh ñược phát hiện vào năm 1997 trên ñàn heo nhập từ Mỹ (10/51 con có huyết thanh dương tính) [38] Các nghiên cứu về bệnh trên những trại heo giống tại các tỉnh phía Nam cho thấy tỷ lệ heo có huyết thanh dương tính với bệnh là khác nhau, từ 1,3% cho tới 68,29% Ở các nước khác, tỷ lệ ñàn trong vùng bệnh có huyết thanh dương tính cao hơn như: 60 - 75% ở Anh, Mỹ là 36%
Năm 1997, Trung tâm thú y Tp.HCM sử dụng phương pháp ELISA phát hiện kháng thể virus PRRS ở một số ñàn heo nhập vào Việt Nam, kết quả này ñã ñược công bố tại hội nghị khoa học Huế tháng 6/1999 Từ tháng 1/1999 ñến tháng 6/2000, Trung Tâm Thú Y Tp.HCM ñã xét nghiệm tìm kháng thể kháng virus PRRS của 17 trại heo công nghiệp thuộc tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Tp.HCM, Tiền Giang và Vĩnh Long Kết quả xét nghiệm có 596 mẫu dương tính trên 2.308 heo nái, tỷ lệ 25,82%
Theo Trần Thị Bích Liên và Trần Thị Dân (2003) [06], tỷ lệ nhiễm PRRSV tại một trại chăn nuôi là 7,5% trên heo nái và 4% trên heo con, ngoài ra một số biểu hiện lâm sàng cũng ñược ghi nhận như: heo nái dương tính với virus PRRS
có biểu hiện sảy thai trước khi sinh 1 - 2 tuần, nhiều thai chết khô và heo sơ sinh chết tươi Heo con 4 - 7 ngày sau khi sinh có triệu chứng thở khó, tỷ lệ chết cao Trọng lượng bình quân heo con dương tính (17,5 kg) kém hơn heo con âm tính (22 kg) Heo 40-50 ngày tuổi có biểu hiện ho, ốm còi, xù lông
Theo Trần Thị Bích Liên và ctv (2005) [07] ñã có một số ñánh giá khi kháng thể mẹ truyền bệnh tích phổi ñại thể và vi thể trên heo mẹ ñược giết mổ Tác giả nhận thấy khả năng nhiễm virus PRRS có thể xảy ra ở giai ñoạn sau cai
Trang 17sữa, sự tụ tập bạch cầu trong lịng ống phế nang và xâm nhiễm của đại thực bào
ở vách phế nang và xâm nhiễm của đại thực bào ở vách phế nang trên heo nhiễm virus PRRS Ngồi ra cĩ sự tăng sinh tế bào lympho quanh tiểu phế quản trên heo nhiễm mycoplasma
Trần Thị Dân và ctv (2005), khảo sát ba trại chăn nuơi, thơng báo tỷ lệ
nhiễm Mycoplasma là 74,36% và virus PRRS là 29,69% (n = 433) trong đĩ riêng nhĩm heo thịt cĩ 87,96% nhiễm Mycoplasma và 18,52% nhiễm virus
PRRS[03] Hồ Thị Nga (2006) [13] bổ sung 80 và 120 ppm beta-glucan cĩ thể làm giảm tỷ lệ dương tính virus PRRS trên heo nuơi thịt, bổ sung beta-glucan cĩ thể giúp hạn chế số con bệnh và mức độ hư hại phổi, hàm lượng 120 ppm cải thiện tình trạng hơ hấp (ho, thở thể bụng) trên heo thí nghiệm
Kết quả nghiên cứu phối hợp thực hiện tại Phịng Thí Nghiệm Thú Y Quốc gia Hoa Kỳ: Kết quả chẩn đốn, phân lập virút và vi khuẩn từ 10 mẫu bệnh phẩm ở Việt Nam mang sang cho thấy: Cĩ 9/10 mẫu bệnh phẩm phân lập
được virus PRRS trong đĩ cĩ 10/10 mẫu dương tính với Escherichia coli
và Streptococcus equi, cĩ 6/10 mẫu phát hiện cĩ Circovirus và 1/10 mẫu dương tính với Streptococcus suis, như vậy cĩ thể thấy khi heo mắc PRRS thì sự bội
nhiễm là rất cao
Kết quả nghiên cứu giải trình tự bộ gen của virus PRRS phân lập từ mẫu bệnh phẩm của Việt Nam được so sánh với database nucleotide hồn chỉnh của Ngân hàng Gen khẳng định sản phẩm PCR cĩ mức độ tương đồng 77% so với chủng VR-2332 và 71% so với chủng MN184 (đây là 2 chủng virút của Bắc Mỹ) nhưng đặc biệt cĩ mức độ tương đồng từ 98,6 - 99,6% so với các chủng virus thể độc lực cao của Trung Quốc như HUN4, JX0612, JXA1, HUB2, HUB1, HUN, HEB1 [37]
Qua một số đề tài nghiên cứu trong và ngồi nước đã nêu ở trên, cho thấy
tỷ lệ nhiễm bệnh đường hơ hấp do virus PRRS trên heo ở nước ta cũng như trên
Trang 18thế giới hiện nay là cao và luơn là vấn đề quan tâm trong nghiên cứu cũng như thực tế
1.2.3 Sơ lược về tình hình dịch PRRS trong những năm qua tại địa bàn tỉnh Đăk Lăk
Theo thống kê của Chi cục Thú y tỉnh thì từ 2005 trở lại đây trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk xảy ra hai đợt dịch PRRS là vào năm 2009 và 2010
Năm 2009: Dịch xảy ra từ ngày 26/6/2009 tại một số trại chăn nuơi của trung đồn 95, thuộc xã Cư Bao, sau đĩ lây lan sang một trại chăn nuơi khác của trung đồn thuộc địa bàn xã Bình Thuận, cùng thời gian UBND tỉnh đã ban hành quyết định cơng bố dịch số1721/QĐ-UBND ngày 7/7/2009 về việc cơng bố dịch hội chứng rối loạn sinh sản và hơ hấp ở heo (bệnh tai xanh) và quyết định số 2369/QĐ-UBND ngày 07/9/ 2009 về cơng bố hết dịch tai xanh
Tổng số heo ốm chết và thiêu hủy: chết 66 con, thiêu hủy 147 con (3.471kg), giết mổ bắt buộc tiêu hủy tại chỗ 100 con
Năm 2010: từ ngày 20/7/2010 hiện tượng heo ốm chết đã xảy ra ở một số địa phương như xã Cư Ebur, thành phố Buơn Ma Thuột, xã Ea Kly, xã Ea Phê huyện Krơng Păk và nhiều xã ở huyện EaKar Do các trạm thú y huyện nghi ngờ heo bị ghép giữa phĩ thương hàn với tụ huyết trùng và dịch tả nên đã khơng báo với chi cục Thú Y Đến ngày 29/7/2010 bệnh phát triển nhanh, số heo bệnh và chết nhiều các trạm thú y mới báo cho Chi cục thú y
Ngày 4/8/2010 Phân viện thú y miền Trung trả lời kết quả xét nghiệm số 43/BPĐL-PVTY-PCĐ đã phát hiên vi rút PRRS trên các mẫu gửi chẫn đốn xét nghiệm
Ngày 05/08/2011 UBND tỉnh ra quyết định số: 1970/QĐ- UBND về việc cơng bố dịch hội chứng rối loạn sinh sản và hơ hấp trên heo (bệnh tai xanh) ở các địa phương: huyện Krơng Păk, huyện Eakar và thành phố Buơn Ma Thuột Ngày 12/8/2010 UBND tỉnh ra quyết định 2028/QĐ-UBND về việc cơng
Trang 19bố dịch hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên heo (bệnh tai xanh) ở các ñịa bàn tỉnh Đăk Lăk
Do dịch tai xanh bùng phát trên diện rộng nên lây lan rất nhanh Toàn tỉnh có 1/9/184 xã, phường của 14 huyện, thị xã và thành phố có dịch heo tai xanh (chỉ riêng huyện Lăk là không có dịch xảy ra) với tổng số 106.103 con mắc bệnh, trong ñó chết và thiêu hủy là 49.830 con với tổng trọng lượng thiêu hủy lên tới 2.017.926 kg (Sở NN&PT Nông Thôn Tỉnh Đăk Lăk, năm 2011) [02]
1.3.2 Một số ñặc ñiểm về hình thái và cấu trúc
Virus PRRS có cấu trúc RNA mạch ñơn, có ñường kính 40-70 nm, có vỏ bọc, kích thước genome dài 14,5 kb mã hoá cho việc tái tạo virus (Jeong-Ki Kim
và cs, 2005) [34] Chuỗi hệ gen ñầy ñủ của virut PRRS ñược xác lập vào năm
1993, nó có kích thước khoảng 15,1 ñến 15,5 kb và chứa ít nhất 8 khoang ñọc
mở (ORFs) ñể mã hóa 20 protein ñã ñịnh sẵn của virus Tuy nhiên chỉ có 3 khung ORFs có ý nghĩa quan trọng trong ñịnh danh virus, ñó là ORFs 7,6 và 5 quy ñịnh tổng hợp các protein tương ứng: nucleocapsid (N) 15-kDa, matrix (M) 19-kDa và glycoproteins envelope (protein GP5) 25-kDa Đây là những protein cấu trúc quan trọng nhất, chúng chiếm 90 - 95% lượng protein cấu trúc của virus
Protein N là một protein nhân capsit nhỏ (15 kDa) và có tính kiềm cao, ñiều này có thể giúp nó tương tác dễ dàng hơn với bộ gen RNA Protein N hiện diện ở mức ñộ cao trong những tế bào bị nhiễm virus PRRS và chiếm từ 20 -
Trang 2040% lượng protein của phân tử virus Hiện nay protein N ñược dùng như là một kháng nguyên ñể phát hiện kháng thể trong huyết thanh của heo
Protein M có trọng lượng phân tử khoảng 18 kDa Mặc dù chức năng của
nó ñược biết rất ít nhưng nó ñược xem như có vai trò trong sự kết hợp với thụ thể trên tế bào ñích, vì protein M kết hợp GP5 tạo phức hợp M-GP5 ñể kết hợp với thụ thể trên tế bào ñích (Delputte và cs, 2001) [31]
Protein GP5 có trọng lượng phân tử khoảng 25 kDA, là nguyên nhân gây
ra hiện tượng apoptosis và ñóng vai trò quan trọng trong việc nhận diện thụ thể trên tế bào ñích (Nathalie và cs, 2003)
Các Protein này ñều ñược dịch từ một 39 UTR ñược ñịnh vị cố ñịnh trên các bộ gen ARN thông tin (sgmRNAs) (dẫn liệu Grebennikova Tv va cs, 2004) [25]
Hình 1.1 Mô hình cấu trúc của PRRSV, nguồn trích [41]
Về mặt di truyền, khi phân tích gene của các dòng virus PRRS gây bệnh khác nhau, người ta xác ñịnh ñược 2 dòng virus riêng biệt: dòng Châu Âu (Lelystad) và dòng Châu Mỹ (VR-2332), hai dòng virus này không những khác biệt về ñặc tính gây bệnh mà khác nhau về mức ñộ nhất ñịnh về kiểu gene (Allende Rvà cs) [20] Qua phân tích gene và theo dõi sự thay ñổi trình tự Nucleotit của các dòng PRRS, người ta ñã xác ñịnh rằng ở dòng Châu Mỹ, các ORFs 7 và 6 có tính ổn ñịnh rất cao, chúng gần như không thay ñổi trong suốt
Trang 21quá trình tiến hố của dịng virus này Tuy nhiên, sự khác biệt giữa dịng virus Châu Âu và Châu Mỹ ở 2 khung đọc mở này là rất rõ, chẳng hạn sự tương đồng
về trình tự axit amin của ORFs 7 giữa 2 dịng virus này chỉ vào khoảng 57 - 59%
và của ORFs 6 là 70 - 81% Trong khi đĩ, khung đọc mở ORFs 5 lại biến đổi nhiều giữa các chủng trong cùng 1 dịng Châu Mỹ và chỉ tương đồng với dịng Châu Âu khoảng 51 - 59% Sự tương đồng về trình tự axit amin quy định do các khung đọc mở ORFs 2, 3 và 4 giữa các dịng Châu Mỹ và Châu Âu tương ứng chỉ ở từ 63,58% và 68% Phân tích trình tự cho thấy các virus đang tiến hố do đột biến ngẫu nhiên và tái tổ hợp trong gen Sự khác biệt về kiểu gene đương nhiên sẽ liên quan đến sự khác biệt về kiểu hình và như vậy cĩ thể dựa vào đặc điểm gene để chẩn đốn dịng virus và ngược lại
Như vậy, trên cơ sở về kiểu gene, dịch tễ học phân tử cho phép xác định chính xác bản đồ dịch tễ của một căn bệnh, quá trình xuất hiện, sự phát triển của virus PRRS (Nguyễn Ngọc Hải, 2007) [04]
Nghiên cứu virus ở mức độ phân tử cịn cho phép xác định được khả năng sản xuất và sử dụng virus nhược độc để làm vaccin Người ta đã ghi nhận nhiều trường hợp hội chứng PRRS trở nên trầm trọng hơn sau khi đàn heo được tiêm vaccin virus PRRS nhược độc vì cấu trúc gene của virus nhược độc thay thế glycine bằng arginine ở vị trí 151 của ORFs 5 sẽ hồn nguyên rất nhanh bộ gene của chúng so với bộ gene của virus nguyên thuỷ ngay sau khi xâm nhập vào cơ thể vật chủ, và như thế độc lực của chúng cũng được phục hồi (Thomas Blaha và cs) [36]
1.3.3 Đặc điểm nuơi cấy
Mơi trường tế bào trong phịng thí nghiệm
PRRSV là virus cĩ tính hướng tế bào cao cả ở invivo và invitro PRRSV
ưu tiên gây nhiễm vào dịng tế bào đại thực bào đặc biệt là đại thực bào phế nang (PAM) của heo Bình thường đại thực bào sẽ tiêu diệt tất cả vi khuẩn, virus
Trang 22xâm nhập vào cơ thể Riêng ñối với virus PRRS, virus có thể nhân lên trong ñại thực bào, sau ñó phá huỷ và giết chết ñại thực bào (tới 40%) [40]
Các dòng tế bào thường ñược chọn ñể nuôi cấy PRRSV là dòng tế bào MA-104; MARC-145; tế bào PAM hoặc dòng tế bào BHK-21 và CRFK, Trên môi trường nuôi cấy phải có sự hỗ trợ của vimentin thì virus mới cảm nhiễm với tế bào nuôi cấy Vimentin là một yếu tố quan trọng trong việc làm ổn ñịnh cấu trúc của tế bào chất trong nhiều loại tế bào khác nhau Kháng thể kháng vimentin ngăn cản sự gây nhiễm của virus ở dòng tế bào MARC-145, khi chuyển vimentin tái tổ hợp vào 2 dòng tế bào BHK-21 và CRFK không nhạy cảm với virus PRRS thì 2 dòng tế bào này trở nên nhạy cảm với PRRSV (Hoàng Thanh Hải, 2005), [05]
Virus ñạt ñỉnh cao lúc 24 - 48 giờ và có thể duy trì tới 60- 70 giờ sau nuôi cấy (Meng và cs, 1996) Theo Kim và cs (1993) [27], trong quá trình nhân lên của virus PRRS trên môi trường tế bào MA-104; MARC-145, hiệu giá virus có thể ñạt tối ña 108,5 TCID50/0, 1 ml sau 48 - 72 giờ nuôi cấy
Trên môi trường tế bào, hầu hết các chủng virus PRRS ñều gây bệnh tích tế bào nhưng vẫn có một số chủng virus PRRS thì không (Võ Thị Đan Thanh, 2006), [15], (Kim H.S., Kwang J.và cs, 1993) [27]
Bệnh tích tế bào do PRRSV gây ra là: tế bào co tròn, tập trung lại, sau ñó dày lên, nhân co lại và cuối cùng là tách ra khỏi bề mặt nuôi cấy Benfield và cs (1992) [23] cũng mô tả bệnh tích tế bào do virus PRRS gây ra như: các tế bào co tròn, trở nên thoái hoá (nhân kết ñặc lại) và tách khỏi tế bào một lớp sau 2 - 4 ngày nuôi cấy Toàn bộ lớp tế bào bong ra sau 6 ngày Kết quả cũng tương tự trên dòng tế bào PAM khi gây nhiễm virus PRRS; Pol và Wagenaar, (1992); Wensvoort, (1992); [32] Các dòng PRRSV của Bắc Mỹ phát triển khá tốt trên MARC-145 trong khi các dòng PRRSV của Châu Âu phát triển nhanh hơn trên PAM Nhiều phòng thí nghiệm ở Hàn Quốc và Bắc Mỹ chỉ sử dụng MARC-145 vì khó khăn khi phải nuôi
Trang 23cấy PAM; (dẫn liệu Han-Kook Chung và cs, 2002) [26]
1.3.4 Cơ chế sinh bệnh
Virus xâm nhập vào tế bào bằng con ñường nhập nội bào (endocytosis) qua trung gian receptor Người ta ñã xác ñịnh HS và Sn là thụ thể (receptor) thực sự của virus của ñại thực bào phế nang (PAM), theo Delputte và cs, 2001; Nathalie
mô và tạo các cục huyết khối gây nhiều hậu quả bệnh lý khác nhau Những biểu hiện khác nhau của bệnh tuỳ thuộc vào khả năng nhân lên hay phá hủy, tiểu phế nang, tế bào nội mô và tế bào lympho (dẫn liệu Trần Thanh Phong, 1996) [14] Tác ñộng phá huỷ ñại thực bào phế nang, ñặc biệt trên heo con, làm giảm khả năng ñề kháng của vật chủ chống lại vi khuẩn kế phát hoặc xâm nhập của các virus khác Hầu hết sự nhiễm kế phát ñược quan sát sau ổ dịch PRRS là bệnh ñường hô hấp
Rõ ràng là nếu những tế bào bảo vệ ñầu tiên như PAM bị phá huỷ thì nó sẽ ảnh hưởng rất lớn ñến khả năng của vật chủ chống lại vi khuẩn và virus gây bệnh ( dẫn liệu Hoàng Văn Năm, 2002)[12]
Theo Trần Thanh Phong (1996) [14], do gây suy giảm miễn dịch, bệnh
PRRS mở ñường cho những vi sinh vật cơ hội như: Pasteurella multosida, Haemophilus parasuis, Streptococcus suis, A pleuropneumoniae, Chlamydia psittaci, Leptospira interrogans, virus giả dại, virus cúm, Enterovirus, Parvovirus,…
Trên nái mang thai, virus ở dạng tự do hay kết hợp với các tế bào bạch cầu,
Trang 24tế bào ñơn nhân trong dòng máu ñể ñến cơ quan sinh sản Cảm nhiễm có thể xảy
ra ở bất cứ giai ñoạn nào của quá trình mang thai nhưng biểu hiện lâm sàng phụ thuộc phần lớn vào giai ñoạn nhiễm trùng của bào thai và ñộc lực của chủng virus gây bệnh Nhiễm trùng ở giai ñoạn ñầu và giai ñoạn giữa của kỳ mang thai không có hay chỉ có tác ñộng nhẹ so với cảm nhiễm ở giai ñoạn sau Cảm nhiễm xảy ra trong thời kỳ phôi thường có mức ñộ biểu hiện bệnh rất thấp vì tế bào phôi chưa biệt hoá, không thích hợp cho sự nhân lên của virus Mặt khác, lúc này trứng thụ tinh chưa gắn chặt chẽ với nội mạc tử cung nên sự truyền virus từ
mẹ sang phôi bị hạn chế Trong khi ở giai ñoạn sau của kỳ có mang, nhau thai và mạch máu nuôi thai rất phát triển, nhau thai trở thành bộ phận trao ñổi chất cần thiết, ñồng thời là cầu nối truyền virus và kháng thể chống virus từ mẹ sang thai Virus có thể qua nhau ở dạng tự do hay kết hợp với các tế bào khác của heo mẹ Nhiễm trùng giai ñoạn này tạo ra nhiều vết bong tróc nhỏ trên tế bào biểu
mô nhau thai và bệnh tích hoại tử ñộng mạch cuống rốn, từ ñó làm cho bào thai
bị thiếu dưỡng chất, thiếu O2, gây sảy thai kỳ cuối, heo con sinh ra yếu ớt, dị tật
và tăng tỷ lệ thai chết khi sinh; Prieto và cs, (2000) Nhiễm bệnh dai dẳng cũng
là một ñặc trưng của Arterivirus, sự tồn tại dai dẳng gây ra nhiễm bệnh âm ỉ,
virus hiện diện ở mức ñộ thấp trong cơ thể thú và giảm dần theo thời gian Theo R.Allende và cs (2000) [21] vào ngày 150 sau gây nhiễm thực nghiệm không phân lập ñược virus bằng nuôi cấy tế bào và không phát hiện ñược RNA của virus bằng phương pháp RT-PCR
Trang 25Sơ ñồ 1.1 Sơ ñồ cơ chế sinh bệnh của virus PRRS Nguồn trích Rosssow; (1998)
PRRSV gây bệnh tích trên ñại thực bào
Hình 1.2 PRRSV gây bênh trên ñại thực bào, nguồn trích [41]
1.3.5 Sức ñề kháng của PRRSV
Virus PRRS không bền với nhiệt ñộ và pH, virus PRRS chỉ tồn tại ñược trong thời gian dài hơn 4 tháng ở âm 700C ñến âm 200C, có khoảng 90% khả
Trang 26năng gây nhiễm của virus bị mất trong vòng 1 tuần ở 40C Khả năng hồi phục của virus kéo dài 20 phút ở 560C, 24 giờ ở 370C và 6 ngày ở 210C Virus bền vững ở pH từ 6,5 -7,5 nhưng chết nhanh khi pH < 6 hay pH >7,65; Benfield và
cs, (1999) [23]
Ngoài ra, virus dễ bị diệt bởi chất sát trùng và tia cực tím; dẫn liệu Trần Thanh Phong, (1996) [14] Các chất tẩy uế có tác dụng làm giảm khả năng lây nhiễm của virus và các chất tan dầu mỡ như chloroform và eter ñặc biệt hữu hiệu trong việc phá vỡ cấu trúc vỏ ngoài của virus và làm ngừng sự tái sản Trong các ñợt dịch PRRS, nước vôi ñặc 10 - 20%, vôi bột hoặc NaOH 2%, formol 2%, Crezin 5%, Virkou, Bencocid, Biokide, có tác dụng tốt trong phòng chống bệnh, tuy nhiên chưa có ñược nghiên cứu và ñánh giá chính xác hàm lượng và thời gian sử dung
1.4 Dịch tễ học PRRS
1.4.1 Loài mắc bệnh
Trong tự nhiên loài heo ở mọi lứa tuổi, cả heo nhà lẫn heo rừng ñược cho
là loài mắc bệnh duy nhất, bệnh không lây lan sang người [43] Tuy nhiên, vịt trời bài thải virus qua phân khi gây nhiễm thực nghiệm với virus PRRS bằng nước uống, chứng tỏ vịt trời cũng mẫn cảm với virus PRRS (dẫn liệu Ausvetplan, 2004) [22]
Trong phòng thí nghiệm người ta sử dụng heo ñể gây bệnh thực nghiệm Các loài khác như chuột bạch, chuột lang, thỏ, bồ câu, không ñược sử dụng và cũng chưa thấy công trình nghiên cứu nào công bố
1.4.2 Phương thức lây lan
* Lây lan trực tiếp:
Việc tiếp xúc trực tiếp giữa heo bệnh và heo khỏe bằng con ñường hô hấp trên, qua giao phối hoặc truyền qua bào thai là con ñường truyền lây phổ biến [14]
Trang 27Ở heo mẹ mắc bệnh hoặc mang trùng, virus sẽ ñược truyền cho heo con qua tử cung, cũng từ heo mẹ virus có thể lây nhiễm cho bào thai ở giai ñoạn giữa thai kỳ trở ñi và virus ñược bài thải qua nước bọt và sữa [43]
Heo lớn có thể bài thải virus trong vòng 14 ngày trong khi ñó heo con và heo choai có thể bài thải virus trong 1 - 2 tháng có khi ñến 157 ngày (Theo Jeong-Ki Kim và cs, 2005) [34]
* Lây lan gián tiếp:
Heo có thể mắc bệnh qua chất bài tiết như dịch mũi, phân hoặc qua không khí (có thể ñi xa 3 km) ở môi trừng xung quanh một cách hiệu quả ñặc biệt khi
ẩm ñộ cao, nhiệt ñộ thấp và tốc ñộ gió mạnh (Thomas Blaha và ctv )[36]
Ngoài việc vận chuyển heo bệnh vào ñàn cảm nhiễm và lây lan qua không khí thì ít có bằng chứng nói về cách truyền lây khác Tuy nhiên, người ta còn thấy việc lây lan trong ñàn giống còn theo con ñường truyền tinh dịch (thụ tinh nhân tao) Ở những heo ñực giống nhiễm bệnh, tinh dịch có thể gây bệnh cho ñàn chưa có miễn dịch với mức ñộ biểu hiện tuỳ thuộc vào kích cỡ ñàn, mật ñộ nuôi và tình trạng vệ sinh Có tài liệu cho thấy virus có thể tồn tại trong tinh dịch của ñực giống ñến 93 ngày sau cảm nhiễm Như vậy, heo ñực giống cũng là ñối tượng truyền lây virus quan trọng trong ñàn
Qua dụng cụ chăn nuôi và dụng cụ bảo hộ lao ñộng virus có thể lây truyền bệnh cho những heo khỏe mạnh khác Heo rừng hoặc thậm chí là một số loài chim hoang dã (vịt trời), các loài côn trùng như muỗi (Aedes vexans) và ruồi (Musca domestica) cũng có thể bài tiêt virus ra môi trường (Tô Long Thành 2007) [18], (Jeong-Ki Kim và cs, 2005) [34]
1.4.3 Đường xâm nhập
Sau khi virus xâm nhập vào cơ thể heo bằng các con ñường hô hấp, phối giống, tiêu hoá, Một ñặc trưng của Arterivirus là phương pháp và vị trí của sao bản sơ cấp, chúng sinh sản trong bào chất quanh nhân của các tế bào chủ
Trang 28Những virion mới ñược giải phóng bởi exocytosis từ bề mặt của tế bào Tế bào ñích sơ cấp của virus là ñại thực bào túi phôi của heo Virus rất thích hợp với ñại thực bào ñặc biệt là ñại thực bào hoạt ñộng ở vùng phổi (dẫn liệu Trần Thanh Phong 1996), [14]
Bình thường, ñại thực bào sẽ tiêu diệt tất cả vi khuẩn, virus xâm nhập vào
cơ thể, riêng ñối với vi rút PRRS, virus có thể nhân lên trong ñại thực bào, sau
ñó phá huỷ và giết chết ñại thực bào (tới 40%) Do vậy, khi ñã xuất hiện trong ñàn, chúng thường có xu hướng duy trì sự tồn tại và hoạt ñộng âm thầm Đại thực bào bị giết sẽ làm giảm chức năng của hệ thống bảo vệ cơ thể và làm tăng nguy cơ bị nhiễm các bệnh kế phát Điều này có thể thấy rõ ở những ñàn vỗ béo hoặc chuẩn bị giết thịt có sự tăng ñột biến về tỷ lệ viêm phổi [42]
* Những biểu hiện triệu chứng thường gặp trên heo nái
Heo nái ở giai ñoạn mang thai:
Trong tháng ñầu tiên khi bị nhiễm virus, heo biếng ăn từ 7 - 14 ngày (10 - 15% ñàn), sốt 39 - 400C, sảy thai thường vào giai ñoạn cuối thai kỳ (1 - 6%), tai
Trang 29chuyển màu xanh trong khoảng thời gian ngắn (2%), ñẻ non (10 - 15%), ñộng ñực giả (3 - 5 tuần sau khi thụ tinh), ñình dục hoặc chậm ñộng dục trở lại sau khi
ñẻ, ho và có dấu hiệu của viêm phổi
Heo nái ở giai ñoạn ñẻ và nuôi con:
Biếng ăn, lười uống nước, mất sữa và viêm vú (triệu chứng ñiển hình), ñẻ sớm khoảng 2 - 3 ngày, da biến màu, lờ ñờ hoặc hôn mê, thai gỗ (khoảng 10 - 15% thai chết trong 3 - 4 tuần cuối của thai kỳ), heo con chết ngay sau khi sinh (khoảng 30%), heo con yếu, tai chuyển màu xanh (khoảng dưới 5%) và duy trì trong vài giờ, những trường hợp này ñược xem là cấp tính và kéo dài trong ñàn tới 6 tuần, ñiển hình là ñẻ non, tăng tỷ lệ thai chết hoặc yếu, tăng số thai gỗ, chết lưu trong giai ñoạn 3 tuần cuối trước khi sinh, ở một vài ñàn con số này có thể tới 30% tổng số heo con sinh ra Tỷ lệ chết ở ñàn con có thể tới 70% ở tuần thứ
3 - 4 sau khi xuất hiện triệu chứng
Rối loạn sinh sản có thể kéo dài 4 - 8 tháng trước khi trở lại bình thường Ảnh hưởng dài lâu của PRRS tới việc sinh sản rất khó ñánh giá, ñặc biệt với những ñàn có tình trạng sức khoẻ kém Một vài ñàn có biểu hiện tăng số lần phối giống lại, sảy thai Ảnh hưởng của PRRS tới sản xuất như sau: Tỷ lệ sinh giảm khoảng 10 - 15% (90% ñàn trở lại bình thường), giảm số lượng con sống sót sau sinh, tăng lượng con chết khi sinh, heo hậu bị có thể sinh sản kém, ñẻ sớm, tăng
tỷ lệ sảy thai (2 - 3%), bỏ ăn giai ñoạn sinh con
* Những biểu hiện triệu chứng thường gặp trên heo con theo mẹ
Heo con theo mẹ khi bị nhiễm bệnh thể trạng gầy yếu, nhanh chóng rơi vào trạng thái tụt ñường huyết do không bú ñược, mắt có dử (ghè mắt) màu nâu, trên
da có vết phồng rộp, tiêu chảy nhiều, giảm số heo con sống sót, tăng nguy cơ mắc các bệnh về hô hấp, chân choãi ra, ñi run rẩy,
* Những biểu hiện triệu chứng thường gặp trên heo sau cai sữa và heo thịt
Heo con cai sữa và heo thịt triệu chứng rõ nhất là chán ăn, ho nhẹ, lông xác
Trang 30xơ, tuy nhiên, ở một số ñàn có thể không có triệu chứng Ngoài ra, trong trường hợp ghép với bệnh khác có thể thấy viêm phổi lan toả cấp tính, thể trạng gầy yếu, da xanh, tiêu chảy, hắt hơi, chảy nước mắt, thở nhanh, tỷ lệ chết trong ñàn mắc có thể tới 15% (Phạm Sỹ Lăng, Phan Đăng Kỳ, 2007) [09]
* Những biểu hiện triệu chứng thường gặp trên heo ñực giống:
Heo ñực giống thường bỏ ăn, sốt, ñờ ñẫn hoặc hôn mê, giảm hưng phấn hoặc mất tính dục, lượng tinh dịch ít, chất lượng tinh kém và cho heo con sinh ra nhỏ
Hình 1.3(a,b,c,d) Triệu chứng heo bị PRRS (nguồn trích, [42] )
1.6 BỆNH TÍCH
1.6.1 Bệnh tích ñại thể
PRRS ảnh hưởng nghiêm trọng ñến những heo mắc bệnh và ñể lại nhiều bệnh tích trên các bộ phận như:
Da có thể xuất huyết, thâm tím do chảy máu trong mô, lách nhồi máu, hóa gỗ
và giãn nở tạo nhiều bọt khí [42]
Thận có nhiều ñốm máu, tim có nhiều dịch ở màng bao, gan hoại tử, chảy
Trang 31dịch màu trắng ngà Các mạch máu não mềm và mỏng, hạch não rỉ máu Hạch bạch huyết có những ñốm xuất huyết
Ở phổi xuất huyết, phù thũng, viêm phổi hoại tử và thâm nhiễm ñặc trưng bởi những ñám chắc, ñặc trên các thuỳ phổi Thuỳ bị bệnh có màu xám ñỏ, có
mủ và ñặc chắc (nhục hoá) Trên mặt cắt ngang của thuỳ bệnh lồi ra, khô Nhiều trường hợp viêm phế quản phổi hoá mủ ở mặt dưới thuỳ ñỉnh (dẫn liệu Trần Thanh Phong, 1996) [14] Ở heo nái có những ổ hoại tử trên nhau thai
Hình 1.4(a,b,c) Bệnh tích ở phổi do PRRS
1.6.2 Bệnh tích vi thể
Trên bệnh phẩm của heo mắc PRRS, thường thấy dịch thẩm xuất và hiện tượng thâm nhiễm, trong phế nang chứa ñầy dịch viêm và ñại thực bào, một số trường hợp hình thành tế bào khổng lồ nhiều nhân
Một bệnh tích vi thể ñặc trưng nữa của PRRS là sự thâm nhiễm của tế bào phế nang loại II (Pneumocyte) làm cho phế nang nhăn lại, thường bắt gặp ñại thực bào bị phân huỷ trong phế nang ñặc biệt là tiểu phế nang
Trang 32Trên mơi trừng nuơi cấy PRRSV cũng thể hiện bệnh tích bằng sự phá vỡ các tổ chức tế bào nuơi cây
Hình 1.5 Bệnh tích trên biểu mơ phổi Hình 1.6 Bệnh tích trên tế bào nuơi
>20%, tỷ lệ sảy thai >8%, tỷ lệ heo con chết trước khi cai sữa >26%, tỷ lệ heo con chết trong tuần đầu tiên vượt quá 25%,
Tuy nhiên, để xác định đúng căn bệnh cần thực hiện các phương pháp chẩn đốn phi lâm sàng khác
1.7.2 Chẩn đốn huyết thanh học
1.7.2.1 Phản ứng IPMA (Immuno peroxidase Monolayer Assay)
Đây là phản ứng đầu tiên được sử dụng để phát hiện kháng thể kháng virus PRRS được gọi là kỹ thuật miễn dịch peroxidase một lớp Kỹ thuật này cĩ thể thực hiện trên các dịng tế bào PAM, CL2621, MARC-145 Tế bào sau khi nuơi cấy 24 giờ sẽ được gây nhiễm với PRRSV và được ủ ở 370C trong 24 giờ Sau
Trang 33đĩ tế bào được gây nhiễm sẽ được cố định và tác dụng với huyết thanh mẫu, ủ khoảng 1 giờ ở 370C và được cho tác dụng tiếp tục với kháng kháng thể heo cộng hợp HRPO Nếu mẫu huyết thanh cĩ chứa kháng thể kháng virus thì 30 - 50% tế bào sẽ cĩ màu đỏ khi cho lớp tế bào tác dụng với dung dịch chromogen trong 30 phút Khơng cĩ sự thay đổi màu của tế bào khi kết quả là âm tính IPMA được sử dụng nhiều ở châu âu Trong chẩn đốn phát hiện thú nhiễm sớm, người ta thường sử dụng IPMA vì xét nghiệm này cho phép xác định thú nhiễm sau 7 - 15 ngày và cĩ thể phát hiện kháng thể đến 3 tháng sau khi nhiễm PRRSV Nhược điểm của phương pháp này là khơng thể xác định trực tiếp hàm lượng kháng thể bảo vệ (Nguyễn Ngọc Hải, 2007) [04]
1.7.2.2 Phản ứng IFA (Indirect Immunhofloresence Assay)
Giống như trong kỹ thuật IPMA, kỹ thuật IFA (kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang gián tiếp) cũng sử dụng nuơi cấy tế bào Quá tŕnh thực hiện IFA cũng giống với IPMA, chỉ khác là kháng kháng thể heo sử dụng khơng cộng hợp với HRPO mà cộng hợp với chất phát huỳnh quang FITC Việc đọc kết quả cần phải
cĩ kính hiển vi huỳnh quang Sự hiện diện của màu huỳnh quang trong mẫu xét nghiệm chứng tỏ mẫu cĩ kháng thể kháng virus Phản ứng cĩ độ đặc hiệu cao 99,5% và cho phép phát hiện kháng thể kháng virus đến 3 tháng sau khi nhiễm [04] Nhược điểm của IFA và IPMA là khơng thể làm tự động nên khĩ thực hiện với quy mơ lớn
1.7.2.3 Phản ứng SN (Serum Neutralizing)
Đây là phản ứng trung hịa virus, phản ứng này cĩ độ đặc hiệu cao nhất, được sử dụng để phát hiện và định hiệu giá kháng thể kháng virus Nhược điểm của phản ứng này là đắt tiền, khĩ thực hiện và tốn thời gian vì kháng thể trung hồ xuất hiện chậm (1 - 2 tháng sau khi nhiễm) Tuy nhiên đây là phản ứng rất tốt để xác định miễn dịch bảo hộ
Trang 341.7.2.4 Phản ứng ELISA (Enzyme Linked Immunosorbent Assay)
Xét nghiệm ELISA (xét nghiệm miễn dịch hấp phụ gắn kết enzyme) cĩ độ nhạy và độ đặc hiệu cao và thực hiện đơn giản hơn so với IFA và IPMA, cĩ thể phát hiện kháng thể trong vịng 3 tuần sau khi nhiễm bệnh Tuy nhiên hạn chế lớn nhất của phương pháp này là dễ cho kết quả dương tính giả Tỷ số S/P ≥ 0,4 thì kết quả được ghi nhận là dương tính Các phản ứng IFA, SN, ELISA được sử dụng nhiều trong các phịng thí nghiệm ở miền Nam nước Mỹ (Nguyễn Ngọc Hải, 2007) [04]
1.7.3 Chẩn đốn phi lâm sàng khác
1.7.3.1 Các phương pháp phát hiện kháng nguyên
Phương pháp FA và IHC cĩ thể được sử dụng để phát hiện kháng nguyên virus trong mẫu mơ
Phương pháp FA cĩ thể thực hiện trực tiếp trên các mẫu đơng lạnh, phương pháp này cho kết quả nhanh và chi phí thấp, tuy nhiên lại cĩ độ nhạy và độ đặc hiệu khơng cao để đảm bảo kết quả chẩn đốn, mẫu cần được lấy và làm lạnh nhanh
Phương pháp IHC cũng được thực hiện trên mẫu mơ cắt lát, tuy nhiên phương pháp này cĩ thể thực hiện với các mẫu mơ đã được cố định bằng formol, điều này là khá quan trọng vì rất thuận lợi trong việc bảo quản mẫu bệnh phẩm IHC cĩ độ nhạy cao hơn so với FA nhưng mất nhiều thời gian và tốn chi phí hơn (Nguyễn Ngọc Hải, 2007) [04]
1.7.3.2 Phát hiện gen của virus PRRS
Kỹ thuật PCR được phát triển để phát hiện RNA của virus PRRS trong các mẫu bệnh phẩm Kỹ thuật này khơng những cĩ độ đặc hiệu và độ nhạy cao mà thời gian cần thiết thực hiện xét nghiệm cũng ngắn hơn so với phương pháp nuơi cấy tế bào vì thế nĩ được sử dụng khá rộng rãi trong chẩn đốn phát hiện virus Nhiều dạng khác nhau của PCR được sử dụng, hầu hết chúng được sử dụng để
Trang 35phát hiện các vùng ORFs 7, ORFs 6 hay ORFs 1b của virus
Để gia tăng độ nhạy trong chẩn đốn PRRSV, nhất là để phân biệt 2 dịng virus thì Han-Kook Chung và cs (2002) [26] đã sử dụng phương pháp multiplex reverse transcription-nested PCR (RT-nPCR) Fun in wang (1994) đã sử dụng
kỹ thuật RT-PCR trực tiếp để phát hiện sự tồn tại của virus PRRS trong xác heo thương phẩm và trong tinh dịch con đực Tuy nhiên kết quả chẩn đốn chưa đủ làm cơ sở để kết luận bệnh mà chỉ cho phép xác định tình trạng nhiễm của đàn
và kỹ thuật này địi hỏi kỹ thuật viên phải cĩ trình độ kỹ thuật cao Các quy trình thu nhận và trữ mẫu, quy trình chiết tách và tinh sạch RNA phải được thực hiện một cách nghiêm ngặt Do đĩ kết quả của phản ứng PCR giữa các phịng thí nghiệm khác nhau cĩ thể sẽ khác nhau
1.7.3.3 Phân lập virus trên mơi trường tế bào
Trong phân lập virus, cũng như các phương pháp chẩn đốn khác, khâu đầu tiên và quan trọng nhất đĩ là cách lấy mẫu và bảo quản mẫu Mẫu xét nghiệm cĩ thể là huyết thanh, dịch tràn ổ bụng, dịch phế nang, dịch mẫu mơ (hạch, phổi, lách)
Trong số đĩ thì dịch phế nang và huyết thanh được đánh giá là mẫu tốt nhất cho việc phân lập virus khi dịch bùng phát PRRSV tồn tại trong huyết thanh lâu hơn trong mơ, nhưng đối với heo già thì lại cĩ nhiều PRRSV trong mơ hơn trong máu Đối với các trường hợp sảy thai ở thời kỳ cuối hay sinh sớm thì nên lấy mẫu ở những heo con sinh ra yếu, trước khi cho bú hơn là thai khơ, thai chết lưu
Việc phân lập virus đối với những heo nhiễm bệnh mãn tính thì hạch amidan, dịch rữa khí quản là những mẫu cĩ khả năng nuơi cấy tốt hơn so với mẫu huyết thanh và phổi Một điểm quan trọng khác cần chú ý là nhiệt độ bảo quản mẫu trong quá trình vận chuyển và phân lập virus Các mẫu bệnh phẩm cần phải được bảo quản ở 40C hay thấp hơn trong quá trình vận chuyển mẫu đến
Trang 36phòng thí nghiệm và thời gian giữ mẫu ở nhiệt ñộ này tốt nhất là không quá 48 giờ Những mẫu bệnh phẩm lưu giữ trong một thời gian dài bắt buộc phải ñược bảo quản ở âm 700C, không ñược ñông và rã ñông mẫu nhiều lần Việc phân lập virus gặp nhiều khó khăn vì virus chỉ có thể nhân lên trên hai loại tế bào, ñó là: ñại thực bào phế nang heo PAM và tế bào thận khỉ (MARC-145, CL2621) Tuy nhiên theo (Benfield D.A., Collins J.E và cs, 1999) [23] thì không phải tất cả virus PRRS ñều phát triển ở cả hai loại tế bào này mà PAM nhạy cảm với virus hơn so với CL2621, ñặc biệt khi mẫu ñược dùng là huyết thanh Còn Han-Kook Chung và cs (2002) [26] cho rằng PRRSV chủng Châu Mỹ phát triển tốt hơn trên MARC-145, ngược lại PRRSV chủng Châu Âu lại phát triển nhanh hơn trên PAM
Trang 37CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Heo con ≤ 2 tháng tuổi (là những heo đang theo mẹ, tập ăn và cai sữa), Heo thịt > 2 tháng tuổi (heo từ sau cai sữa đến xuất chồng), Heo nái (gồm nái hậu bị, nái chửa và nái đang nuơi con) Ở các giống nội, ngoại và lai
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại TP Buơn Ma Thuột, huyện Buơn Đơn và huyện
Ea Kar tỉnh Đăk Lăk
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện từ tháng 12 năm 2010 đến tháng 12 năm 2011
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.2.1 Một số đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu cĩ
ảnh hưởng tới dịch PRRS
2.2.2 Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học PRRS ở heo tại TP Buơn
Ma Thuột, huyện Buơn Đơn và huyện Ea Kar tỉnh Đăk Lăk
- Nghiên cứu đàn heo mắc bệnh qua các chỉ tiêu (Tỷ lệ mắc chung, tỷ lệ mắc theo lứa tuổi, tỷ lệ mắc theo giống, tỷ lệ chết, tỷ lệ tử vong, triệu chứng, bệnh tích )
- Nghiên cứu tình hình PRRS theo khơng gian
2.2.3 Nghiên cứu chuẩn đốn virus bằng phản ứng ELISA
2.2.4 Nghiên cứu đánh giá thiệt hại do PRRS gây ra
2.2.5 Đề xuất biện pháp phịng PRRS
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Nghiên cứu dịch tễ học (Nguyễn Như Thanh, 2001) [16]
- Dịch tễ học mơ tả: Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp nghiên
Trang 38cứu hồi cứu và cắt ngang
- Dịch tễ học phân tích (Nguyễn Như Thanh, 2001) [16]
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu
Sử dụng số liệu lưu trữ tại Chi cục Thú y Đăk Lăk và ở Trạm Thú y huyện, thành phố điều tra và số liệu thu được trong quá trình nghiên cứu điều tra
2.3.3 Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng (Nguyễn Như Thanh, 2001) [16]
2.3.4 Phương pháp đánh giá sự tổn thất do dịch bệnh
2.3.4.1 Thiệt hại trực tiếp
Những thiệt hại trực tiếp do dịch bệnh gây ra là: Gia súc chết phải huỷ bỏ
đi Do phải giết mổ bắt buộc vật nuơi bệnh, nhiễm bệnh Chi phí cho việc chơn, đốt, giết mổ bắt buộc Chi phí hố chất sát trùng tiêu độc Chi phí cho việc tiêm phịng Chi phí cho chữa bệnh, chẩn đốn, cơng tác kiểm dịch, cơng tác tổ chức tuyên truyền, hội họp, đi lại phịng chống dịch và các chi phí trong khi thực hiện lệnh cơng bố dịch bệnh Chi phí cho tiêu tốn thức ăn so với khi khơng cĩ dịch Thiệt hại về giảm năng suất chăn nuơi
2.3.4.2 Thiệt hại gián tiếp
Thiệt hại do giảm giá trị của các sản phẩm chăn nuơi trên thị thường Thiệt hại do mất các hợp đồng buơn bán gia súc, sản phẩm gia súc đã ký hoặc sắp ký kết trong sản phẩm kinh doanh Thiệt hại do khơng xuất khẩu được sản phẩm chăn nuơi Thiệt hại sa sút của ngành chăn nuơi, sự mất cơng ăn việc làm của nhiều người làm cơng tác chăn nuơi, chế biến sản phẩm gia súc, giết mổ, vận chuyển
2.3.5 Các phương pháp chẩn đốn bệnh
- Chẩn đốn qua triệu chứng lâm sàng, bệnh tích
- Xét nghiệm sự cĩ mặt của virus PRRS bằng kỹ thuật ELISA gián tiếp (bộ kít do cơng ty IDEXX sản xuất) Lấy 30 mẫu máu tĩnh mạch của heo thuộc đối tượng nghiên cứu nghi nhiễm PRRSV được bảo quản lạnh và gửi về phịng thí
Trang 39
- Tính tỷ lệ chết (%) = Số con điều tra ×100
chếtcon
Số
- Tỷ lệ tử vong hay tỷ lệ chết của ca bệnh (CFE)
CFE = Tổngsốmắc bệnh×100
chếtconSố
- Tốc độ mới mắc
= Đơnvịthờigiannghiêncứu(ngày,tuần,tháng,quý,năm)
cứunghiên kỳ
thờitrongmắcmớilệTỷ
2.4.2 Xử lý số liệu
- Các số liệu điều tra và thu thập được xử lý trên Excel 2007
- Vẽ bản đồ dịch tễ bằng ứng dụng piant của Windows
Trang 40CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 3.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TP BUÔN MA THUỘT, HUYỆN BUÔN ĐÔN VÀ EA KAR CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỊCH TỄ PRRS
3.1.1 Đặc ñiểm tự nhiên
3.1.1.1 Buôn Ma Thuột
+ Vị trí ñịa lý: Phía Đông giáp huyên Krông Păk, phía Tây giáp huyện Buôn Đôn và huyện Cư Jút (Đăk Nông), phía Nam giáp huyện Cư Kuin và Huyện Krông Ana, phía Bắc giáp huyện Cư M’Gar Với tổng diện tích tự nhiên
là 177,88 km2, gồm 13 phường và 8 xã, nằm trên cao nguyên Đăk Lăk có ñộ cao
536 m so với mực nước biển
+ Khí hậu: Nhiệt ñộ trung bình năm 250C, nhiệt ñộ cao nhất là 390C, thấp nhất là 70C, chênh lệch nhiệt ñộ giữa các mùa không cao, biên ñộ dao ñộng ngày
và ñêm khá lớn (9 - 100C) Khí hậu có hai mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô, lượng mưa trung bình hàng năm 1.600 - 1.800 mm Mùa mưa: Từ tháng 5 - 10 hàng năm, lượng mưa chiếm 80 - 85% lượng mưa cả năm Nhiệt ñộ trung bình khoảng 23 - 250C, ñộ ẩm trung bình cao 87 - 90% Mùa mưa rất thuận lợi cho thảm thực vật như cỏ và các loại rau tạo ñiều kiện khá tốt cho chăn nuôi phát triển ở mùa này và ñây cũng là ñiều kiện tốt cho một số dịch bệnh phát sinh Mùa khô: Bắt ñầu từ tháng 11 cho ñến tháng 4 năm sau, lượng mưa tương ñối ít chiếm 15 - 20% lượng mưa cả năm, khí hậu mùa này khô hạn và nóng nên các loại thực vật, rau, của quả,… phát triển kém ảnh hưởng tới nguồn thức ăn chăn nuôi năng suất cũng giảm, nguồn nước khan hiếm làm ảnh hưởng nhiều tới sự phát triển cũng như sức khỏe ñàn gia súc, gia cầm
3.1.1.2 Huyện Buôn Đôn
Nằm phía Bắc của tỉnh Đăk Lăk, trên trục tỉnh lộ 1, với tổng diện tích tự