1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và nguy cơ hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở heo nuôi tại tỉnh bình định

76 638 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế, chăn nuôi chủ yếu vẫn nằm ñan xen trong khu dân cư, làm cho môi trường ngày càng bị ô nhiễm, nhất là khâu xử lý chất thải gây ô nhiễm nghiêm trọng môi trường nước, không khí… ñây

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

HUỲNH THỊ THÀNH

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ

VÀ NGUY CƠ HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP, SINH SẢN

Ở HEO NUÔI TẠI TỈNH BÌNH ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Buôn Ma Thuột, năm 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

HUỲNH THỊ THÀNH

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ

VÀ NGUY CƠ HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP, SINH SẢN

Ở HEO NUÔI TẠI TỈNH BÌNH ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa công bố trong bất kỳ một công trình nào khác./

Tác giả luận văn

Huỳnh Thị Thành

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn khoa Chăn nuôi - Thú y, phòng ñào tạo Sau ñại học Trường Đại học Tây Nguyên, Chi cục Thú y, Sở Nông Nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bình Định ñã cho phép và tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi thực hiện hoàn thành và bảo vệ luận văn này

Hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng bản thân, tôi ñã luôn nhận ñược sự giúp ñỡ chân tình, ñầy trách nhiệm và hết lòng vì khoa học của thầy:

- TS Nguyễn Tuấn Hùng – Giảng viên Trường Đại học Tây Nguyên

- TS Phan Trọng Hổ - Giám ñốc Sở Nông Nghiệp và phát triển Nông

thôn tỉnh Bình Định

Cùng với những kiến thức và kinh nghiệm mà các thầy, cô ñã truyền ñạt, hướng dẫn, tôi còn nhận ñược sự ñộng viên giúp ñỡ thường xuyên của tập thể lớp Cao học thú y khóa II

Nhân dịp hoàn thành luận án, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới các thầy cô, quý cơ quan, các ñồng nghiệp, gia ñình và bạn bè ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận án

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm của Hội ñồng bảo vệ luận văn thạc sĩ Trường Đại học Tây Nguyên

Buôn Ma Thuột, ngày 01 tháng 11 năm 2011

Trang 5

MỤC LỤC

Chương I Tổng quan tài liệu nghiên cứu

1.1 Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở heo 4

Chương II Nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.1 Thời gian, ñịa ñiểm và ñối tượng nghiên cứu 27

Chương III Kết quả và thảo luận

3.1 Kết quả ñiều tra tình hình chăn nuôi và dịch bệnh trên ñịa bàn vật

nuôi tại tỉnh Bình Định qua các năm 2006 – 2009

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Hiệu giá kháng thể PRRS trên heo nái và heo con giữa nhóm nái chủng và nhóm nái không chủng ngừa vắc xin 19 Bảng 1.2 Hiệu giá kháng thể PRRS trên heo con giữa nhóm nái có

chủng ngừa và nhóm nái không chủng ngừa vắc xin 20 Bảng 1.3 Mối liên quan giữa nhiễm PCV2 và PRRS 21

Bảng 3.1 Tình hình dịch bệnh gia súc, gia cầm từ năm 2006 – 2009 30 Bảng 3.2 Tình hình dịch tai xanh năm 2006-2009 31 Bảng 3.3 Tình hình mắc dịch tai xanh trên heo theo tháng 32 Bảng 3.4 Tình hình dịch tai xanh trên heo theo mùa 33 Bảng 3.5 Tình hình dịch tai xanh theo giống heo 35

Bảng 3.6 Tỷ lệ dịch tai xanh theo nhóm heo 36 Bảng 3.7 Kết quả xác ñịnh biểu hiện triệu chứng PRRS trên heo 39 Bảng 3.8 Triệu chứng lâm sàng ở heo nái 41 Bảng 3.9 So sánh tỷ lệ triệu chứng lâm sàng ở các nhóm heo 42 Bảng 3.10 Bệnh tích PRRS trên heo nuôi tại Bình Định 43 Bảng 3.11 Tình hình tiêm phòng từ năm 2006 – 2009 47

Bảng 3.12 số lượng ñiểm giết mổ gia súc từ 2006 – 2009 48

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ VÀ HÌNH ẢNH

Hình 1.2 Cấu trúc vi rút PRRS 6 Hình 1.3 Sẩy thai ở các giai ñoạn khác nhau 14

Bản ñồ 3.1 Bản ñồ dịch tễ học PRRS tại Bình Định từ năm 2006-2009 38

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI

- Cs.: Cộng sự

- ELISA: phương pháp ELISA là một kỹ thuật sinh hóa ñể phát hiện

kháng thể hay kháng nguyên trong mẫu xét nghiệm (Enzyme-Linked

ImmunoSorbent Assay)

- IP: Bệnh viêm phổi kẽ trên heo (Interstitial Pneumoniae)

- LMLM: Lở mồm long móng

- NN&PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn

- PCV2: Chủng vi rút týp 2 (Porcine Circo Virus type 2)

- PDNS: Hội chứng viêm da, thận (Porcine Dermatitis and Nephropathy

Syndrome)

- PMWS: Hội chứng còi cọc suy nhược (Post weaning Multi systemic

Wasting Syndrome)

- PRRS: Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở heo (Porcine

Reproductive and Respiratory Syndrome)

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn ñề

Chăn nuôi là một trong những ngành quan trọng cung cấp nguồn thực phẩm: trứng, sữa, thịt là những nhu cầu dinh dưỡng thiết yếu của con người Trong những năm gần ñây, ngành chăn nuôi phát triển, ñã góp phần cải thiện ñời sống và tăng thu nhập cho người dân Trong ñó, tỷ trọng khối lượng sản phẩm của ngành chăn nuôi heo chiếm 77% tổng khối lượng của ngành Không chỉ cung cấp thực phẩm trong nước, chăn nuôi heo còn hướng mạnh ñến xuất khẩu ra thị trường thế giới ñể tăng nguồn thu ngoại tệ Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nước ta giai ñoạn 2000 - 2010 và ñến năm 2020, ngành chăn nuôi phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, trong ñó chăn nuôi heo ñược xác ñịnh là ngành chính

Bình Định thuộc vùng duyên hải Nam trung bộ, có 10 huyện và 1 thành phố, nằm trong vùng nhiệt ñới gió mùa; Có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 9 ñến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 ñến tháng 8 Nhiệt ñộ trung bình năm là 26,70C, chế ñộ nhiệt và bức xạ dồi dào, ổn ñịnh trong năm, thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển các loại cây trồng nhiệt ñới và sinh trưởng phát triển của vật nuôi [35]

Theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh Bình Định, tại thời ñiểm ngày 1/4/2010 tổng ñàn gia súc, gia cầm gồm: trâu, bò 303.013 con; heo 713.840 con và gia cầm 5.329.340 con Trong ñó, sản lượng thịt heo hơi xuất chuồng

là 41.039 tấn Trong kế hoạch chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và nông thôn Bình Định giai ñoạn 2006 – 2010, tỉnh chủ trương phát triển chăn nuôi heo hướng nạc có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao, ñáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng nội tỉnh và hướng tới xuất khẩu; ưu tiên phát triển chăn nuôi trang trại theo phương thức công nghiệp; phấn ñấu ñàn heo ñến năm 2010 ñạt 800.000 con, tốc ñộ tăng ñàn bình quân ñạt 0,8% năm [8]

Trang 10

Tuy nhiên, phương thức chăn nuôi heo hiện nay của tỉnh ngoài mô hình kinh tế trang trại, thì phần lớn tập trung trong các nông hộ, mang tính tự phát, lấy công làm lãi, tận dụng sản phẩm phụ trong trồng trọt và sinh hoạt, tận dụng lao ñộng nhàn rỗi trong gia ñình Vì thế, chăn nuôi chủ yếu vẫn nằm ñan xen trong khu dân cư, làm cho môi trường ngày càng bị ô nhiễm, nhất là khâu

xử lý chất thải gây ô nhiễm nghiêm trọng môi trường nước, không khí… ñây chính là những nguyên nhân cho dịch bệnh phát triển

Chính vì vậy, muốn phát triển chăn nuôi heo, ngoài việc ñầu tư về con giống, thực hiện các chính sách phát triển chăn nuôi… thì công tác thú y cần phải ñược tăng cường từ tỉnh ñến cơ sở Đặc biệt, việc nghiên cứu những bệnh thường xảy ra ở heo, nhất là các bệnh mới, ñể từ ñó có cơ sở ñề ra giải pháp phòng chống dịch bệnh có hiệu quả… là yêu cầu cấp thiết của thực tiễn sản xuất

Trong thời gian gần ñây, ngành chăn nuôi heo ở Việt Nam ñã liên tiếp gánh chịu những thiệt hại rất lớn từ hội chứng rối loạn hô hấp, sinh sản Riêng với ngành chăn nuôi heo ở Bình Định, từ 2006 cho ñến nay, hội chứng rối loạn hô hấp, sinh sản, gây chết heo con cai sữa và xảy thai ở heo nái và phải tiến hành tiêu hủy 1.754 con… ñã gây thiệt hại lớn cho người chăn nuôi Chính vì vậy, ñể giúp cho việc quản lý dịch bệnh và ñề ra các biện pháp phòng trị bệnh thích hợp, hạn chế thiệt hại cho người chăn nuôi, ñược sự ñồng

ý của Phòng ñào tạo Sau ñại học, Khoa Chăn nuôi - Thú y, Chi Cục Thú y, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Định chúng tôi tiến hành nghiên

cứu ñề tài: “Nghiên cứu một số ñặc ñiểm dịch tễ và nguy cơ hội chứng rối

loạn hô hấp, sinh sản ở heo nuôi tại tỉnh Bình Định”

2 Mục tiêu của ñề tài:

- Xác ñịnh một số nguy cơ của hội chứng rối loạn hô hấp sinh sản của heo trên ñịa bàn tỉnh Bình Định

Trang 11

- Đề xuất một số giải pháp phòng bệnh tai xanh có hiệu quả, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:

Thông qua những nghiên cứu một số ñặc ñiểm dịch tễ học và nguy cơ hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở heo ở Bình Định, ñể làm cơ sở ñề xuất các biện pháp phòng, chống bệnh hiệu quả

Bệnh tai xanh là một bệnh mới, vì vậy những kết quả của nghiên cứu sẽ góp phần cùng với những nghiên cứu khác làm sáng tỏ về bệnh: vi rút gây bệnh, con ñường xâm nhập, phương thức tác ñộng, thời gian gây bệnh

Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tế trong việc giúp ñịa phương có những chính sách và kế hoạch hợp lý ñịnh hướng phát triển chăn nuôi heo

Trang 12

CHƯƠNG I

1.1 Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở heo

Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở heo (Porcine Reproductive and

Respiratory Syndrome - PRRS) còn gọi là bệnh tai xanh là bệnh truyền nhiễm

nguy hiểm ở mọi lứa tuổi, lây lan nhanh và làm chết nhiều heo và gây ra những tổn thất lớn về kinh tế cho người chăn nuôi

Năm 1987, lần ñầu tiên có một loại dịch bệnh sinh sản cấp tính chưa ñược xác ñịnh, ñặc trưng bởi sự tăng ñột biến hiện tượng sẩy thai ở heo, chết non và yếu, làm giảm tỷ lệ sinh và tăng tỷ lệ heo cai sữa chết, làm chậm quá trình sinh sản ñã ñược báo cáo ở Mỹ

PRRS có nhiều tên gọi: “bệnh bí hiểm ở heo” (Mystery swine disease, thường ñược dùng ở Mỹ trước khi có tên PRRS), “bệnh tai xanh” (Blue Ear)

ñược gọi dựa trên sự biến ñổi màu xanh ở tai heo nái và heo con trong thời gian ngắn khi mắc bệnh… Tổ chức dịch tễ thế giới (OIE) thống nhất tên gọi

với thuật ngữ “Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở heo” (Porcine

Reproductive and Respiratory Syndrome – PRRS) [13],[48]

1.1.1 Vi rút gây bệnh

Nguyên nhân gây ra bệnh tai xanh là do vi rút PRRS thuộc giống

Artervirus, họ Arteriviridae, bộ Nidovirales, có cấu trúc vỏ bọc dạng chuỗi ñơn

RNA [48],[47]

Trước ñây người ta ñể ý ñến một biến chủng của vi rút viêm não và cơ

tim (Encephalomyocarditis), ngoài ra cũng ñề cập tới một vài nguyên nhân

khác Hiện nay, dựa trên việc phân tích cấu trúc gen, người ta ñã xác ñịnh ñược 2 nhóm vi rút, nhóm I gồm các vi rút thuộc chủng châu Âu (tên gọi phổ

Trang 13

thông là vi rút Lelystad) gồm nhiều (4) phân nhóm (subtype) ñã ñược xác

ñịnh Nhóm II thuộc các vi rút thuộc dòng Bắc Mỹ (với tên gọi là VR-2332)

Hình 1.1 Hình ảnh vi rút

Sự khác nhau về cấu trúc chuỗi nucleotide của vi rút thuộc 2 chủng khoảng 40%, do ñó ảnh hưởng ñến ñáp ứng miễn dịch bảo hộ chéo giữa 2 chủng Thông thường, các týp vi rút này không gây ra tỷ lệ chết cao [48]

Qua nghiên cứu giải mã gen của vi rút tại Mỹ, Trung Quốc cho thấy, các mẫu vi rút gây bệnh tai xanh tại Việt Nam có mức tương ñồng về amino acid từ 99 - 99,7% so với chủng vi rút gây bệnh tai xanh thể ñộc lực cao của Trung Quốc và ñều bị mất 30 acid amin Điều này cho thấy, chủng vi rút gây bệnh tai xanh ở nước ta hiện nay thuộc dòng Bắc Mỹ, có ñộc lực cao giống Trung Quốc

Gần ñây, người ta ñã thấy xuất hiện một chủng vi rút bệnh tai xanh mới trong các ổ dịch của Trung Quốc có ñộc lực cao hơn, gây bệnh cho heo nặng

hơn và heo chết với tỷ lệ cao hơn so với bệnh do 2 chủng Lelystad và chủng

vi rút VR-2332 Nguồn gốc của vi rút ñến nay vẫn chưa ñược xác ñịnh [46]

Trang 14

Vi rút PRRS có vỏ bọc hình cầu có kích thước từ 45 – 60 µm và chứa nhân Nuclecapsid 25- 35 µm, trên bề mặt có gai nhô ra Sự sinh sôi phát triển của vi rút bị ngừng lại khi dùng Cloroform hay Ether chứng tỏ có chứa lipid

Hình 1.2 Cấu trúc vi rút PRRS

Vi rút có tỷ trọng 1.19 nổi trên CsCL1µ là 1,14 trên Sucroza Đỉnh của tính di truyền của CsCL phần lớn trong dung dịch ñường Sucroza Sự nhân lên của vi rút PRRS không bị ảnh hưởng khi dùng hợp chất ức chế tổng hợp ADN (5 – Bromua – 2 deoxyridine, 5- Iodo - 2 deoxyridine và mitomycinc) chứng tỏ axit nucleic là RNA.3 protein ñặc hiệu của vi rút xấp xỉ 15,19 và từ

24 – 26 kd ñược tách ra bằng phương pháp Immunobloting với kháng huyết thanh ña dòng Protein 15 kd là protein vỏ bọc nhân và loại 26 kd có lẽ là protein liên kết vỏ bọc kết hợp với glycoprotein

Vi rút PRRS không gây ngưng kết hồng cầu của heo, dê, cừu, chuột lang, thỏ và typ O của người Hệ gen của vi rút ñược Muelenberg và các cộng

sự báo cáo là một phân tử RNA polyadenyl 15,1kb Có 8 cấu trúc ñọc mật mã

ñã ñược xác ñịnh và ñược báo trước ñể thiết lập mã các prôtein vỏ nhân

Trang 15

Trong các tế bào bị nhiễm PRRS, vi rút sinh ra ở 3 trong 6 m RNA chứa trình tự sắp xếp chung ñược nhân từ ñầu 5’ của hệ RNA trong gen và có cả 6m RNA có ñuôi 3’poly (A) Dựa vào chuỗi nucleotit, tổ chức, hệ gen, cách nhân lên của PRRS, người ta ñề nghị xếp vi rút vào nhóm vi rút mạch máu mới

Vi rút có ñặc ñiểm là rất thích hợp với ñại thực bào, ñặc biệt là ñại thực bào ở vùng phổi Vi rút nhân lên ngay bên trong ñại thực bào, sau ñó phá huỷ và giết chết ñại thực bào (tới 40%) Do ñại thực bào bị giết chết nên sức ñề kháng của heo mắc bệnh suy giảm nghiêm trọng Do vậy, heo bị bệnh thường dễ dàng

bị nhiễm khuẩn thứ phát Điều này có thể thấy rõ ở những ñàn heo vỗ béo hoặc chuẩn bị giết thịt nhiễm vi rút bệnh tai xanh có sự tăng ñột biến về tỷ lệ viêm phổi kế phát do vi khuẩn có sẵn trong ñường hô hấp của heo như: liên cầu khuẩn

(Streptococcus suis), tụ cầu khuẩn (Staphylococcus aureus), vi khuẩn suyễn

(Mycoplasma hyopneumoniae), vi khuẩn tụ huyết trùng (Pasteurella multocida,

Pasteurella haemolikica) [44],[45]

Vi rút bệnh tai xanh hiện là mối nguy hiểm cho ngành chăn nuôi công nghiệp heo vì vừa gây ra dịch bệnh ñường hô hấp, ñược biết ñến là “tính phức tạp của dịch bệnh ñường hô hấp ở heo” và vừa gây ra “bệnh sinh sản cấp tính cho heo”, gây tổn thất lớn cho chăn nuôi heo giống sinh sản

Tuy có một số khác biệt về di truyền và kiểu hình nhưng các chủng vi rút Bắc Mỹ và các chủng vi rút châu Âu lại tạo ra các triệu chứng lâm sàng về hô hấp

và sinh sản ở heo giống nhau Dựa vào những kết quả nghiên cứu tổn thương ñại thể và vi thể của tổ chức phổi heo mắc bệnh, người ta chia ra 2 nhóm vi rút: nhóm

vi rút có ñộc lực cao và nhóm vi rút có ñộc lực thấp Các vi rút bệnh tai xanh

nguồn gốc châu Âu (vi rút Lelystad) không thể kết dính hồng cầu của bất kỳ loài

ñộng vật nào Ngược lại, các nhà khoa học Nhật Bản nghiên cứu thấy vi rút nguồn

gốc châu Mỹ (vi rút VR-2332) có khả năng kết dính hồng cầu heo [43]

Trang 16

Nhiệt ñộ có ảnh hưởng ñến sự tồn tại của vi rút bệnh tai xanh: vi rút ổn ñịnh trong thời gian dài (nhiều tháng ñến nhiều năm) ở nhiệt ñộ từ -20oC ñến -70oC Vi rút mất ñi khả năng gây nhiễm 90% ở nhiệt ñộ 4oC trong 1 tuần lễ Khả năng lây nhiễm của vi rút tồn tại ở 20 - 21oC trong 1 – 6 ngày, ở nhiệt ñộ

37oC trong 3 – 24 giờ và ở 56oC trong 6 – 20 phút

Vi rút tồn tại và ổn ñịnh ở môi trường có ñộ pH = 6,5 - 7,5 nhưng khả năng lây nhiễm sẽ mất ñi nhanh chóng ở pH<6 và pH>7,5 Vi rút bị tiêu diệt dưới ánh sáng mặt trời và dễ dàng bị diệt trong dung môi hoà tan chất béo như chloroform và ête Các môi trường này có tác dụng phá vỡ màng của vi rút

và giải phóng nhân không lây truyền và mất khả năng lây truyền

Các thuốc sát trùng thông thường như iodine 1%, cloramin B,T (Clorin) 2-3%; dung dịch xút (NaOH) 3%; formol 3%; virkon 1%; nước vôi 10%; vôi bột ñều có thể diệt ñược vi rút [3],[12],[13],[24]

1.1.2 Động vật mắc bệnh

Heo là loài duy nhất mẫn cảm ñối với bệnh và xảy ra ở mọi giống heo với mọi lứa tuổi: heo nái, heo con, heo choai, heo ñực giống Tuy nhiên, với mỗi giống heo thì mức ñộ nhiễm khác nhau, có một số triệu chứng khác nhau… nhưng bệnh thường xảy ra nặng nhất với heo nái và heo con

Heo ở tất cả các lứa tuổi ñều có thể cảm nhiễm vi rút ñặc biệt là các cơ

sở chăn nuôi heo công nghiệp với quy mô lớn, bệnh thường lây lan rộng tồn tại trong thời gian dài ở ñàn heo nái, do vậy rất khó thanh toán và dễ bị tái phát Heo nái thường truyền mầm bệnh cho bào thai gây sẩy thai và heo con chết yểu với tỉ lệ cao Hoặc truyền qua ñường phối tinh, khi tinh dịch của heo ñực chứa mầm bệnh

Heo bị nhiễm bệnh có thể truyền bệnh trong môi trường bị ô nhiễm, bệnh lây lan quanh năm nhưng chủ yếu tập trung vào thời kỳ nái phối giống

Trang 17

và bệnh phát sinh thành dịch tỷ lệ rất cao, heo nái có hội chứng rối loạn sinh sản trong khi heo con bị viêm ñường hô hấp phổ biến

Cho tới nay chưa có tài liệu khoa học nào khẳng ñịnh ñược bệnh có truyền sang người nếu ăn phải thịt heo bệnh, tuy nhiên hầu hết heo chết là do nhiễm trùng cơ hội, do nhiều vi khuẩn khác tác ñộng và những vi khuẩn này

có thể có ñộc tố gây hại cho người

Trong tự nhiên, heo ñực và heo nái mang vi rút, nguồn tàng trữ và truyền mầm bệnh cho các loại heo khác Heo rừng bị nhiễm vi rút không có biểu hiện lâm sàng cũng ñóng vai trò làm lây truyền vi rút cho heo nhà và ngược lại, heo nhà cũng truyền mầm bệnh cho heo rừng Trong thực nghiệm, người ta cũng truyền ñược vi rút trực tiếp cho một số loài chuột và từ chuột nhiễm mầm bệnh sang chuột khoẻ (vi rút bệnh tai xanh dòng châu Âu)

1.1.3 Mầm bệnh

Ở heo bệnh hoặc heo mang trùng, vi rút tập trung chủ yếu ở phổi, hạch amidan, hạch lympho, lách, tuyến ức và ở huyết thanh Vi rút tồn lưu trong dịch mũi, nước bọt, phân, nước tiểu… của heo mắc bệnh hoặc mang trùng và phát tán ra môi trường

Trên heo mẫn cảm, vi rút tồn tại và sau ñó ñược bài thải ra ngoài môi trường tương ñối dài: ở heo mang trùng và chưa có triệu chứng lâm sàng, vi rút

có thể ñược phát hiện ở nước tiểu trong 14 ngày, ở phân khoảng 28 – 35 ngày, ở huyết thanh khoảng 21 – 23 ngày, ở dịch hầu họng khoảng 56 – 157 ngày, ở tinh dịch sau 92 ngày và ñặc biệt ở huyết thanh của heo con bị nhiễm bệnh từ bào thai sau 210 ngày vẫn có thể tìm thấy vi rút trong máu (Bệnh heo tai xanh)[4] Heo mẹ mang vi rút có thể lây nhiễm cho bào thai từ giai ñoạn giữa thai

kì trở ñi và vi rút cũng ñược bài thải qua nước bọt và sữa Heo trưởng thành

có thể ñào thải vi rút trong vòng 14 ngày, trong khi ñó heo con và heo choai bài thải vi rút tới 1 – 2 tháng

Trang 18

Vi rút có thể phát tán, lây lan thông qua các hình thức:

- Trực tiếp: tiếp xúc với heo mắc bệnh, heo mang trùng, phân, nước tiểu, bụi, bọt khí, thụ tinh nhân tạo và có thể do heo rừng và thậm chí là một

số loài chim hoang (vịt trời)…

- Gián tiếp: gián tiếp qua dụng cụ chăn nuôi, phương tiện vận chuyển

và dụng cụ bảo hộ lao ñộng mang trùng Hình thức phát tán qua không khí (từ phân, chất thải mang vi rút) theo gió (có thể ñi xa 3 km) hoặc có thể do một số loài chim hoang ñược xem là mối nguy hiểm ở trong các vùng dịch…[3]

1.1.4 Đặc ñiểm của dịch PRRS

Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi của heo, nhưng tập trung chủ yếu ở heo nái mang thai và heo con theo mẹ Đặc trưng của PRRS là gây hiện tượng sẩy thai, thai chết lưu ở heo nái chửa giai ñoạn cuối

Heo ốm có triệu chứng ñiển hình như sốt cao trên 40oC- 42oC, viêm phổi nặng (ñặc biệt là ở heo con cai sữa) Bệnh có tốc ñộ lây lan nhanh, trong vòng 3 – 5 ngày, cả ñàn có thể bị nhiễm bệnh, thời gian nung bệnh khoảng 5 –

20 ngày Heo bệnh thường bị bội nhiễm bởi những bệnh kế phát khác như: dịch tả heo, phó thương hàn, tụ huyết trùng

Bệnh lây lan mạnh qua việc xuất, nhập khẩu không ñược kiểm dịch chặt chẽ Hội chứng lần ñầu tiên ñược phát hiện ở Mỹ vào năm 1987, sau ñó nhanh chóng lan sang châu Âu và châu Á Dịch bệnh tương tự cũng ñã xảy ra ở Canada vào năm 1987, tại Nhật Bản năm 1989, tại Đức năm 1990, tại Anh và Pháp năm

1991, tại Đan Mạch năm 1992 và từ năm 1992 xảy ra hầu hết các nước còn lại trên thế giới mặc dù số lượng trên thế giới vẫn tăng [49],[46]

Việc xác ñịnh chính xác tỷ lệ lưu hành ở những khu vực mắc dịch ñịa phương không dễ dàng bởi nhiều lý do như: quy trình lấy mẫu trong quần thể không có giá trị thống kê Nhiều nơi dùng vắc xin nhược ñộc ñể phòng bệnh tai xanh, làm cho kết quả ñiều tra huyết thanh học không còn chính xác

Trang 19

Tuy nhiên, những nghiên cứu giám sát chủ ñộng gần ñây cho thấy các nước trong khu vực có tỷ lệ bệnh tai xanh lưu hành rất cao: ở Trung Quốc là 80%, Đài Loan là 94,7 – 96,4%, Thái Lan là 97%

Ở các ñịa phương có lưu hành bệnh, môi trường bị ô nhiễm, bệnh lây lan quanh năm nhưng tập trung vào thời kỳ có nhiều heo nái phối giống và bệnh phát sinh thành dịch với tỷ lệ cao

Vi rút có thể phát tán thông qua các hình thức: vận chuyển heo mang trùng, theo gió, bụi, nước bọt, dụng cụ chăn nuôi và dụng cụ bảo hộ lao ñộng nhiễm trùng, thụ tinh nhân tạo và có thể do một số loài chim hoang Phần lớn những trường hợp mô tả truyền lây của vi rút PRRS do di chuyển heo bệnh vào ñàn cảm nhiễm Những nghiên cứu thực nghiệm ñã chứng minh sự lây nhiễm tiếp xúc qua 2 tuần, 6 tuần, 8 tuần và 14 tuần sau Vi rút ñược phát

hiện bằng tampon mũi, phân và nước tiểu heo bệnh chỉ ra những con ñường

có khả năng bài thải vi rút ra bên ngoài Vi rút xâm nhập vào cơ thể khoẻ mạnh theo những con ñường sau:

- Qua ñường hô hấp: Vi rút ñược bài xuất ra môi trường bên ngoài bay

lơ lửng trong không khí dưới dạng hạt bụi hoặc các giọt nước li ti, nếu con vật hít phải mầm bệnh thì sẽ nhiễm bệnh Đây có thể nói là một trong những con ñường chính làm bệnh lây lan với tốc ñộ cực nhanh So với bệnh dịch tả heo, tuy PRRS không gây chết hàng loạt nhưng mức ñộ thiệt hại về năng suất chăn nuôi vô cùng lớn vì bệnh lan ñi rất nhanh và rộng Các trại heo bị nhiễm PRRS sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới năng suất sinh sản, thậm chí xoá sổ cả ñàn nái và ñể trống chuồng trong nhiều năm

- Qua bào thai: Theo các nghiên cứu thấy rằng mầm bệnh có thể truyền

từ mẹ sang con ở heo mẹ mang trùng, vi rút có thể lây nhiễm cho bào thai từ giai ñoạn giữa thai kì trở ñi

Trang 20

- Xâm nhập vào cơ thể theo ñường miệng, nội cơ, nội phúc mạc, âm ñạo Một số ñường xâm nhập khá quan trọng nữa ñó là qua niêm mạc bị tổn thương mà chủ yếu là thông qua quá trình thụ tinh nhân tạo, dụng cụ thụ tinh không ñược ñảm bảo vệ sinh là nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến tình trạng bệnh lây lan nhanh như hiện nay [42]

Đầu năm 2006, Trung Quốc ñã phát hiện nhiều trường hợp heo ốm, chết, nguyên nhân không ñược xác ñịnh rõ vì trong các ổ dịch thường phát hiện cả vi rút PRRS cùng các loại tác nhân gây bệnh khác Gần ñây, qua một nghiên cứu quy mô lớn tại Trung Quốc người ta ñã xác ñịnh rằng vi rút gây bệnh PRRS tại Trung Quốc có khả năng là do vi rút PRRS týp II, thể cường ñộc gây ra [46]

Khác với các thể vi rút khác, vi rút cường ñộc này gây bệnh và làm chết

cả heo trưởng thành và có tỷ lệ chết lên ñến 20% Gia súc chết thường là do nhiễm trùng kế phát các tác nhân bệnh khác như dịch tả heo, tụ huyết trùng,

phó thương hàn, E Coli, Streptococuss suis, Mycoplasma spp., Salmonella

1.1.5 Cơ chế sinh bệnh

Đặc tính của vi rút PRRS là rất thích hợp với ñại thực bào ñặc biệt là ñại thực bào ở vùng phổi Nó không những không bị ñại thực bào tiêu diệt mà còn nhân lên trong ñại thực bào, sau ñó phá huỷ các ñại thực bào, làm suy giảm khả năng phòng vệ của cơ thể (có tới 40% ñại thực bào bị phá huỷ theo cách này),

từ ñó tạo ñiều kiện cho các mầm bệnh khác kế phát như: Pasteurella

multocidasuis (tụ huyết trùng), Salmonella (phó thương hàn), Mycoplassma pneumoniasuis (suyễn heo) gây tỷ lệ heo bị mắc bệnh và chết cao

Hội chứng rối loạn sinh sản ở heo do vi rút Lelystad gây ra và ñược các

yếu tố không thuận lợi khác thúc ñẩy như:

- Thức ăn có giá trị dinh dưỡng kém, mất cân ñối thành phần và giá trị dinh dưỡng, hôi mốc có nhiều ñộc tố Việc thức ăn thiếu ñạm và các vitamin

Trang 21

A, D, E làm cho buồng trứng chậm phát triển và làm chậm quá trình ñộng dục không ñộng dục ở heo, ở heo nái có chửa thì thai thường yếu và có hiện tượng quái thai Thức ăn hôi mốc gây ra ñộc tố như aflatoxin cũng là nguyên nhân gây ra ngộ ñộc ở heo, gây sẩy thai, chậm chu kì ñộng dục, ñẻ ít con

- Do chuồng nuôi chật hẹp, heo không thường xuyên ñi lại vận ñộng nên sinh ra béo mập và làm cho cơ quan sinh dục không phát triển ñược Mật

ñộ nuôi quá dầy, gặp thời tiết nắng nóng kéo dài cũng có thể gây rối loạn hô hấp và sinh sản

- Do hiện tượng lai tạo ñồng huyết, cận huyết làm cho giống heo bị thoái hoá, chậm sinh vô sinh, heo nái có chửa ñẻ khó, thai yếu và dễ sinh quái thai, sức ñề kháng kém

- Do rối loạn nội tiết, khiến cho trứng không rụng hoặc ít rụng và không ñều, khả năng thụ thai kém

- Do vi rút gây nên hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản làm cho sẩy thai, thai chết lưu

1.1.6 Triệu chứng lâm sàng

Heo ở tất cả lứa tuổi ñều có thể nhiễm vi rút bệnh tai xanh, tuy nhiên heo con và heo nái mang thai ñược xem là mẫn cảm hơn Heo rừng cũng ñã xác ñịnh là mắc bệnh tai xanh và ñây cũng ñược coi là nguồn lây nhiễm tiềm năng của bệnh tai xanh

- Heo nái:

+ Heo nái giai ñoạn mang thai: sốt 40 – 42oC, biếng ăn, sẩy thai vào giai ñoạn chửa 2 hoặc thai chết lưu chuyển thành thai gỗ Thể cấp tính tai chuyển màu xanh, ñẻ non vào giai ñoạn cuối của thời kỳ mang thai hoặc thai chết yểu

Trang 22

Hình 1.3 Sẩy thai ở các giai ñoạn khác nhau [12]

+ Heo nái giai ñoạn cạn sữa: heo thường biếng hoặc bỏ ăn từ 7 – 14 ngày (10 – 15% ñàn), sốt trên 40oC, sẩy thai thường vào giai ñoạn cuối (1- 6%), tai chuyển màu xanh trong khoảng thời gian ngắn (2%), ñẻ non (10 – 15%), ñộng ñực giả (3 – 5 tuần sau khi thụ tinh), không ñộng dục hoặc chậm ñộng dục trở lại sau khi ñẻ, ho và có dấu hiệu của viêm phổi

+ Heo nái giai ñoạn ñẻ và nuôi con: Bỏ ăn, lười uống nước, mất sữa và viêm vú (triệu chứng ñiển hình), ñẻ sớm khoảng 2 – 3 ngày, da biến màu, lờ

ñờ hoặc hôn mê, thai gỗ (10 – 15% thai chết trong 3 – 4 tuần cuối của thai kỳ), heo con chết ngay sau khi sinh (30%), heo con yếu, tai chuyển màu xanh, tím (khoảng dưới 5%) và duy trì trong vài giờ

Pha cấp tính này kéo dài trong ñàn tới 6 tuần, ñiển hình là ñể non, tăng tỷ

lệ thai chết hoặc yếu, tăng số thai gỗ, chết lưu trong giai ñoạn 3 tuần cuối trước khi sinh, ở một vài ñàn con số này có thể tới 30% tổng số heo con sinh ra

Tỷ lệ chết ở ñàn con có thể tới 70% ở tuần thứ 3 - 4 sau khi xuất hiện triệu chứng Rối loạn sinh sản có thể kéo dài 4-8 tháng trước khi trở lại bình

Trang 23

thường Ảnh hưởng dài lâu của bệnh tai xanh tới việc sinh sản rất khó ñánh giá, ñặc biệt những ñàn có tình trạng sức khoẻ kém Một vài ñàn có biểu hiện gia tăng số lần phối giống lại hoặc sẩy thai

- Heo ñực giống: bỏ ăn, sốt trên 40oC, ñờ ñẫn hoặc hôn mê, giảm hưng phấn hoặc mất tính dục, lượng tinh dịch ít, chất lượng tinh kém

- Heo con theo mẹ: nhiều con chết yểu trước khi sinh; những con sống sót thường có thể trạng gầy yếu, nhanh chóng rơi vào trình trạng tụt ñường huyết do không bú ñược, mắt có dử màu nâu, trên da có vết phồng rộp, chân choãi ra, ñi run rẩy, bị viêm phổi nặng nhiều khi heo còn bị ỉa chảy và khả năng chết rất cao sau khi sinh

- Heo con cai sữa và heo choai: chán ăn, sốt trên 40oC, ho nhẹ, lông xác

xơ (tuy nhiên, ở một số ñàn có thể không có triệu chứng) Ngoài ra, trong trường hợp ghép các bệnh khác có thể thấy viêm phổi cấp tính, hình thành nhiều ổ áp-xe, thể trạng gầy yếu, da xanh, tiêu chảy, ho nhẹ, hắt hơi, chảy nước mắt, thở nhanh, tỷ lệ chết có thể tới 20%

Thông thường heo bị nhiễm chủng vi rút bệnh tai xanh ở dạng cổ ñiển thì có tỷ lệ chết rất thấp, từ 1 – 5% trong ñàn mắc bệnh Còn khi thấy gia súc chết nhiều thường là do nhiễm trùng kế phát các tác nhân gây bệnh khác như:

dịch tả heo, tụ huyết trùng, phó thương hàn, E Coli, Streptococcus suis, suyễn

heo, tụ cầu…[30]

Đây chính là những nguyên nhân kế phát gây chết ở heo bị mắc bệnh tai xanh Năm 2006, tại Trung Quốc, các nhà nghiên cứu tiến hành ñiều tra với quy

mô rộng lớn nhất từ trước ñến nay ñã khẳng ñịnh là có sự biến ñổi về ñộc lực của

vi rút bệnh tai xanh, hậu quả heo nhiễm vi rút bệnh tai xanh có tỷ lệ chết rất cao, trên 20% trong tổng số con nhiễm bệnh

Ở Việt Nam, kết quả theo dõi heo bị mắc bệnh tai xanh trong các ổ dịch tại một số tỉnh ñồng bằng Bắc bộ ñầu năm 2007 cũng cho thấy: heo nái bị sẩy

Trang 24

thai, thai chết lưu ở thời kỳ chửa 2 hoặc thai chết yếu ngay sau khi sinh và heo con theo mẹ, heo sau cai sữa bị viêm phế quản, phổi rất nặng và chết với tỷ lệ cao Các trường hợp bị bệnh kế phát do vi khuẩn ñã làm cho heo bị bệnh rất nặng và làm cho heo chết nhiều…[12]

1.1.7 Bệnh tích

Heo bị bệnh tai xanh có các bệnh tích ñiển hình như: viêm phổi hoại tử

và thâm nhiễm ñặc trưng bởi những ñám chắc, ñặc trên các thùy phổi Thùy bị bệnh có màu xám ñỏ, có mủ và ñặc chắc (nhục hoá) Trên mặt cắt ngang của thùy bệnh lồi ra, khô, ñôi khi thấy dịch phổi nhiều Nhiều trường hợp viêm phế quản, phổi hoá mủ ở mặt dưới thùy ñỉnh

Hình 1.4 Phổi chắc, ñặc

- Ở heo nái: bị sẩy thai, âm môn sưng tụ huyết, niêm mạc tử cung và

niêm mạc âm ñạo sưng thũng, tụ huyết, xuất huyết ñỏ sẫm và chảy dịch Nếu heo nái bị bệnh cấp tính, có viêm phổi thì thấy viêm phổi khối sưng thũng tụ huyết từng ñám và trong phế quản có nhiều dịch và bọt khí Một số heo nái còn thể hiện viêm bàng quang xuất huyết

Trang 25

- Ở heo con theo mẹ: thường thấy viêm đường hơ hấp cấp với bệnh tích điển hình như phế quản và phổi sưng cĩ màu vàng hoặc tụ huyết đỏ, cĩ nhiều dịch và bọt khí trong phế quản Chùm hạch phổi và hạch hầu sưng cĩ màu vàng Nếu cĩ nhiễm khuẩn kế phát do liên cầu gây viêm não sẽ thấy sung huyết màng não

- Ở heo sau cai sữa: cũng biểu hiện viêm đường hơ hấp là chủ yếu, nhưng tỷ lệ viêm thấp hơn ở heo con theo mẹ Bệnh tích thường thấy là phổi viêm thũng từng đám, cĩ màu vàng hoặc đỏ do xuất huyết, phế quản chứa nhiều dịch nhầy và bọt khí

Heo sau cai sữa cĩ kế phát các bệnh viêm não, nhiễm trùng huyết do liên cầu khuẩn, sẽ thấy tụ huyết và dịch hồng ở màng não; nhiễm kế phát do

vi khuẩn tụ huyết trùng sẽ thấy: các phủ tạng đều bị sưng, tụ huyết và xuất huyết đỏ; nhiễm vi khuẩn kế phát do vi khuẩn thương hàn sẽ cĩ ỉa chảy và bệnh tích thể hiện tụ huyết, trĩc niêm mạc ruột và cĩ các nốt loét ở van hồi manh tràng [3],[4]

1.1.8 Chẩn đốn:

- Chẩn đốn lâm sàng: Dựa vào những biểu hiện lâm sàng của bệnh để chẩn đốn, cụ thể khi phát hiện heo cĩ biểu hiện khác thường như: bỏ ăn hoặc

ăn ít, sốt cao 40 – 41oC, khĩ thở, ỉa chảy…

- Chẩn đốn trong phịng thí nghiệm: Dựa vào những phương pháp

chẩn đốn bằng ELISA hoặc cĩ thể sử dụng phương pháp IPMA theo quy trình của OIE để phát hiện kháng thể, hoặc phương pháp Real-time PCR để phát hiện vi rút hoặc phương pháp phân lập vi rút gây bệnh Các phương pháp này cho độ chính xác cao (92 - 95%)

1.1.9 Điều trị

Hiện chưa cĩ thuốc điều trị đặc hiệu hội chứng rối loạn sinh sản và hơ hấp vì đây là bệnh gây ra do vi rút

Trang 26

Trong quy trình phòng trị bệnh tai xanh ở các nước chăn nuôi heo với quy mô công nghiệp ở châu Âu và Bắc Mỹ, người ta loại thải những heo bịbệnh hoặc mang vi rút heo tai xanh sau khi xét nghiệm huyết thanh có dương tính ñể khỏi lây nhiễm bệnh trong ñàn heo

Ở các nước ñang phát triển, người ta có thể ñiều trị một số heo nhập ngoại có phẩm chất và năng suất cao, nhưng chỉ ñiều trị một số bệnh nhiễm khuẩn kế phát ñường hô hấp và tiêu hoá, thực sự thì không ñiều trị ñược vi rút bệnh tai xanh

Có thể sử dụng một số thuốc tăng cường sức ñề kháng ñiều trị triệu chứng chủ yếu ngăn ngừa các bệnh kế phát Có thể dùng một số loại thuốc sau:

- Thuốc hạ sốt: Analgin, Anagin C, Anagin + Vitamin C

- Thuốc an thần: Vinathazin1%

- Đường glucoza

- Khoáng, ñiện giải, vitamin C…

Ngoài ra, cần phải tăng cường chăm sóc, nuôi dưỡng ñàn heo, nâng cao khả năng khống chế bệnh, phun thuốc khử trùng tiêu ñộc chuồng trại [3],[12],[13],[16]

1.2 Tình nghiên cứu hội chứng PRRS trên thế giới

Năm 2002, một nghiên cứu ñã ñược tiến hành tại Hàn Quốc ñể xác ñịnh

tỷ lệ nhiễm PRRS trên heo theo tuổi, mùa vụ và kích cỡ ñàn Lấy máu ngẫu nhiên 501 heo ñể kiểm tra kháng thể vi rút PRRS bằng kỹ thuật ELISA, những heo này chưa ñược chủng ngừa vắc xin PRRS Kết quả cho thấy tỷ lệ nhiễm chung là 61,48%, tỷ lệ nhiễm cao nhất trên heo tăng trưởng vào mùa xuân và cỡ ñàn trung bình

Nghiên cứu về sự sụt giảm kháng thể mẹ truyền từ sữa ñầu trên heo con

ñã ñược tiến hành tại Đại học Iowa (Mỹ) Những heo con (của heo mẹ có

Trang 27

kháng thể chống vi rút PRRS) ñược cai sữa sớm lúc 7 – 10 ngày tuổi và ñưa vào chuồng nuôi cách ly Với ñịnh kỳ khoảng 7 ngày trong suốt giai ñoạn 3 –

40 ngày tuổi, những heo con này ñược lấy máu ñể kiểm tra kháng thể vi rút PRRS bằng kỹ thuật ELISA

Kết quả có 10/42 heo con sụt giảm kháng thể, thời gian bán hủy của kháng thể mẹ truyền là 16,2 ngày Số heo con còn lại chuyển ñổi huyết thanh trong suốt giai ñoạn theo dõi, có lẽ là do nguồn vi rút từ sữa và sữa ñầu ñã làm tăng hiệu giá kháng thể chủ ñộng sau ñó Do ñó, tác giả khẳng ñịnh việc cai sữa sớm cũng không thể giúp loại trừ ñược PRRS trên ñàn heo con [46] Nhằm ñánh giá sự ñáp ứng kháng thể sau chủng ngừa trên ñàn heo nái

ñã tiếp xúc với vi rút PRRS trước ñây, Nilubol và Cs (S Dee và cs, 2003)[25], thực hiện một thí nghiệm trên ñàn nái của những trại heo có lịch

sử dịch PRRS (ñã dùng vắc xin nhược ñộc PRRS) và ñang ở tình trạng nhiễm

ổn ñịnh Việc chủng ngừa vắc xin chết ñược tiến hành trên những nái ñang mang thai giai ñoạn 60 – 75 ngày [43]

Bảng 1.1 Hiệu giá kháng thể PRRS trên heo nái và heo con giữa nhóm nái chủng và nhóm nái không chủng ngừa vắc xin

Nhóm

Heo nái

Heo con

3 – 4 ngày tuổi Trước khi

tiêm vắc xin Khi sanh Cai sữa Không chủng 0,60 ± 0,60 0,33 ± 0,25 0,31 ± 0,23 0,64 ± 0,79

Có chủng 0,70 ± 0,68 1,15 ± 0,76 0,91 ± 0,65 1,72 ± 0,74

(Nguồn: S Dee và cs., 2004)[44]

Những nái này ñược thu thập mẫu huyết thanh trước lúc chủng ngừa, 3 ngày sau khi sinh và khi cai sữa Mẫu sữa ñầu cũng ñược thu thập lúc 6 giờ sau khi nái sinh, heo con 3 ngày tuổi của những nái này cũng ñược lấy máu Tất cả các mẫu máu ñược kiểm tra kháng thể PRRS bằng phương pháp ELISA

Trang 28

Kết quả là hiệu giá kháng thể của heo nái ở thời ñiểm sinh con và cai sữa, hàm lượng kháng thể trong sữa ñầu và hiệu giá kháng thể trong huyết thanh heo con của nhóm nái ñược chủng ngừa ñều cao hơn nhóm nái không chủng ngừa

Nilubol thực hiện một nghiên cứu về sự bảo hộ của kháng thể mẹ truyền trên những heo con của heo nái ñã từng tiếp xúc với vi rút PRRS và ñược tiêm vắc xin chết PRRS Trại này ñã từng có lịch sử ổ dịch PRRS, chưa từng dùng vắc xin chết nhưng ñã dùng vắc xin sống nhược ñộc trước ñó, kiểm tra huyết thanh học cho thấy heo nái dương tính với vi rút PRRS và hiện tại ñang ở tình trạng nhiễm ổn ñịnh Heo nái ñược chủng ngừa vắc xin chết vào ngày thứ 60 và

75 của thai kỳ, heo con của những nái này ñược chia thành 3 nhóm và gây nhiễm vi rút PRRS vào 1 trong 3 thời ñiểm 10, 16 và 24 ngày tuổi

Sau ñó mẫu huyết thanh của những heo con này ñược thu thập vào ngày 3, 10, 16, 24, 33 và phân tích kháng thể vi rút PRRS bằng phương pháp ELISA Kết quả là heo con của nái chủng ngừa vắc xin chết có hiệu giá kháng thể cao hơn heo con của heo mẹ không chủng ngừa ở tất cả các thời ñiểm

Để xác ñịnh sự lây truyền xảy ra tự nhiên của vi rút PRRS trên ñàn heo con theo mẹ giống thương phẩm G.W Peter và cs., 2003)[47], ñã tiến hành nghiên cứu trên 8 trại heo có lịch sử bệnh hô hấp trước ñó Chỉ có 1 trại ñã từng dùng vắc xin PRRS cho heo cái hậu bị, còn những trại khác chưa từng dùng vắc xin PRRS

Bảng 1.2 Hiệu giá kháng thể PRRS trên heo con giữa nhóm nái có chủng ngừa và nhóm nái không chủng ngừa vắc xin

Nái không chủng 0,64± 0,79 0,57± 0,72 0,39± 0,62 0,35± 0,56 0,13± 0,20

Nái có chủng 1,73± 0,74 1,49± 0,68 1,26± 0,68 0,95± 0,57 0,50± 0,38

(Nguồn: S Dee và cs., 2004)[44]

Trang 29

Heo con ñược lấy máu vào tuần tuổi ñầu tiên và sau ñó lấy máu cách tuần cho ñến khi heo ñược 10 – 11 tuần tuổi Các mẫu huyết thanh ñược phân tích kháng thể PRRS bằng ELISA Khi lượng kháng thể truyền từ sữa ñầu sụt giảm ñến mức âm tính, heo ñược ñánh giá là nhiễm bệnh trước ñó 10 ngày khi bắt ñầu có sự gia tăng kháng thể trở lại

Kết quả kiểm tra huyết thanh cho thấy trong tuần tuổi ñầu tiên có 40 – 85% heo con phát hiện ñược kháng thể mẹ truyền Tác giả ñã xác ñịnh có 2 kiểu truyền lây khác nhau Những trại lây truyền nhanh thì có tới 50% heo con nhiễm giữa tuần tuổi thứ 4 và thứ 7 và ít nhất 85% heo nhiễm lúc 8,5 tuần tuổi Những trại có kiểu truyền lây chậm chỉ có 20 – 40% heo con nhiễm bệnh trong thời gian theo mẹ

Porcine circo vi rút type 2 (PCV2) có mối liên quan rất chặt chẽ với

PRRS Nhiễm PRRS và PCV2 có thể gây ra các hội chứng còi cọc suy nhược (PMWS - post weaning multi systemic wasting syndrome), hội chứng viêm

da, thận (PDNS - porcine dermatitis and nephropathy syndrome) và bệnh viêm phổi kẽ (IP - interstitial pneumoniae) trên heo

Bảng 1.3 Mối liên quan giữa nhiễm PCV2 và PRRS

Bệnh Số heo

khảo sát

Tỷ lệ nhiễm PCV2 (%)

Tỷ lệ nhiễm PRRS (%)

Tỷ lệ nhiễm PCV2 + PRRS (%)

(Nguồn: Porcine reproductive…)[48]

Thử nghiệm vắc xin PRRS nhược ñộc trên nái mang thai cho thấy, năng suất của nái ở lứa ñẻ ñược chủng vắc xin trong giai ñoạn 60 – 90 ngày của thai

kỳ kém hơn so với năng suất ở các lứa ñẻ trước ñó, cụ thể: giảm số con sơ sinh còn sống và số con cai sữa; tăng số thai khô và heo con chết lúc sinh Tuy nhiên,

Trang 30

không ghi nhận ñược những ảnh hưởng tương tự khi chủng ngừa cho nái ở kỳ mang thai giữa

Nhiều nghiên cứu chi tiết về vi rút PRRS ñã ñược tiến hành ở nước ngoài, bao gồm: khảo sát tỷ lệ nhiễm và các yếu tố nguy cơ; xác ñịnh các chủng nhiễm và ñặc ñiểm gen của các chủng vi rút PRRS; cơ chế truyền lây vi rút PRRS; sự sụt giảm của kháng thể mẹ truyền, ảnh hưởng của vi rút PRRS trên tế bào miễn dịch, thử nghiệm vắc xin và các biện pháp khống chế bệnh… Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở heo, gây thiệt hại lớn về kinh tế Các triệu chứng thường gặp của heo mắc bệnh bao gồm rối loạn sinh sản, gây chết (ñối với heo con) và các biểu hiện rối loạn hô hấp ñối với heo ở mọi lứa tuổi PPRS ñược xếp vào nhóm B trong danh mục các bệnh của Tổ chức sức khoẻ ñộng vật thế giới Cho ñến nay, heo là ñộng vật duy nhất mắc hội chứng này

Hiện nay, hội chứng ñã trở thành dịch ñịa phương ở nhiều nước trên thế giới, kể cả các nước có ngành chăn nuôi heo phát triển như Mỹ, Hà Lan, Đan Mạch, Anh, Pháp, Đức… ñã gây ra những tổn thất rất lớn về kinh tế cho người chăn nuôi lên ñến hằng trăm triệu ñô la Hàng năm, Mỹ phải chịu tổn thất do bệnh tai xanh gây ra khoảng 560 triệu USD

Từ năm 2005 trở lại ñây, 27 nước và vùng lãnh thổ thuộc tất cả châu lục (trừ châu Đại Dương) trên thế giới ñã báo cáo cho Tổ chức Thú y thế giới khẳng ñịnh phát hiện có bệnh tai xanh lưu hành Các nước trong khu vực có

tỷ lệ bệnh tai xanh lưu hành rất cao, chẳng hạn như ở Trung Quốc là 80%, Đài Loan là 94,7 - 96,4%, Philippine là 90%, Thái Lan là 97%, Malaysia là 94%, Hàn Quốc là 67,4 - 73,1% [13]

Từ năm 2006, ñàn heo của Trung Quốc cũng ñã bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi “Hội chứng sốt cao ở heo” do nhiều nguyên nhân, trong ñó chủ yếu

là vi rút PRRS và các loại mầm bệnh khác gồm: vi rút dịch tả heo, vi rút PCV2 chiếm 96,5%

Trang 31

Kết quả nghiên cứu toàn diện của Trung Quốc ñã khẳng ñịnh chủng vi rút PRRS gây bệnh tại nước này là chủng ñộc lực cao, ñặc biệt có sự biến ñổi của vi rút (thiếu hụt 30 acid amin trong gien) Năm 2007, các tỉnh Anhui, Hunan, Guangdong, Shandong, Liaoning, Jilin và một số tỉnh khác bị ảnh hưởng nặng buộc Trung Quốc phải tiêu huỷ tới 20 triệu con heo ñể ngăn chặn dịch lây lan [46]

Trước diễn biến phức tạp của dịch tai xanh, Bộ Nông nghiệp Trung Quốc ñang thực hiện chương trình phòng chống bệnh rất quy mô, riêng chương trình nghiên cứu, sản xuất vắc xin ñược chi khoảng 280 triệu Nhân dân tệ tương ñương với 36,5 triệu USD

Tại Hồng Kông và Đài Loan, ñã xác ñịnh có cả 2 chủng châu Âu và Bắc Mỹ cùng lưu hành, ñặc biệt trong cùng một con heo ở Hồng Kông ñã xác ñịnh nhiễm cả 2 chủng nêu trên Dịch tai xanh cũng ñược thông báo ở Thái Lan từ năm 2000

Thông báo cho biết các vi rút gây bệnh tai xanh ñược phân lập từ nhiều ñịa phương thuộc nước này gồm cả chủng dòng châu Âu và chủng dòng Bắc

Mỹ Trong ñó, số vi rút thuộc chủng dòng châu Âu chiếm 66,42%, còn các vi rút thuộc chủng dòng Bắc Mỹ chiếm 33,58% Phần lớn ở những quốc gia này hiện ñang lưu hành vi rút gây bệnh tai xanh chủng châu Âu hoặc Bắc Mỹ, là những chủng vi rút cổ ñiển ñộc lực thấp Tháng 9/2007, Nga là nước thứ 3 ñã báo cáo chính thức có dịch bệnh tai xanh do chủng vi rút PRRS thể ñộc lực cao gây ra

1.3 Tình hình dịch PRRS ở Việt Nam

Ở Việt Nam, hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ñược phát hiện lần ñầu tiên ở nước ta vào năm 1997 trên ñàn heo nhập từ Mỹ, qua kiểm tra có huyết thanh có 10/51 huyết thanh dương tính [2]

Các kết quả ñiều tra huyết thanh học tại một số trại giống phía Nam ñã phát hiện có sự lưu hành bệnh tai xanh do chủng vi rút cổ ñiển, ñộc lực thấp

Trang 32

gây ra Các nghiên cứu về bệnh trên những trại heo giống tại các tỉnh phía Nam cho thấy tỷ lệ heo có huyết thanh dương tính với bệnh rất khác nhau, biến ñộng

từ 1,3% cho tới 68,29% Ở các nước khác, tỷ lệ ñàn trong vùng bệnh có huyết thanh dương tính rất cao, như ở Anh là 60 – 75%, Mỹ là 36%

Tại Cần Thơ, khảo sát vào năm 2002 cho thấy 27,6% heo nhiễm PRRS trong tổng số 127 mẫu huyết thanh heo ñược lấy từ các trại heo nuôi công nghiệp và hộ chăn nuôi gia ñình Năm 2004, tỷ lệ nhiễm là 66,86% trong ñiều tra tại 4 trại chăn nuôi heo tập trung ở Cần Thơ Kết quả cho thấy, heo dương tính có số thai khô/lứa và thai chết/lứa cao [6]

Tuy nhiên, trước tháng 2/2007 chưa có ổ dịch nào ñược báo cáo chính thức trong phạm vi cả nước Ngày 12/3/2007, lần ñầu tiên dịch tai xanh xuất hiện tại nước ta trên ñàn heo tại Hải Dương Do việc buôn bán, vận chuyển heo ốm không ñược kiểm soát triệt ñể nên dịch ñã lây lan nhanh và phát triển mạnh tại 146 xã, phường thuộc 25 huyện, thị xã của 07 tỉnh là: Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang và Hải Phòng Số heo mắc bệnh là 31.750 con, số heo chết và xử lý 7.296 con

Sau ñó, dịch bắt ñầu xuất hiện tại tỉnh Quảng Nam Mặc dù ñã có những bài học từ các tỉnh phía Bắc, cũng như những cảnh báo, hướng dẫn phòng chống dịch cụ thể của Bộ NN&PTNT, nhưng do không ñược phát hiện kịp thời, cơ quan thú y ñịa phương không nắm ñược tình hình dịch, không quản lý ñược vận chuyển heo ốm, dịch ñã lây lan ra diện rộng

Trong ñợt này dịch lây lan ra 178 xã, phường của 40 huyện, thị xã thuộc

14 tỉnh, thành phố là: Cà Mau, Long An, Bà Rịa – Vũng Tàu, Khánh Hoà, Bình Định, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Quảng trị, Lạng Sơn, Hà Nội, Thái Bình, Hải Dương Tổng số heo ốm là 38.827 con, số chết và

xử lý là 13.070 con

Trang 33

Tháng 5/2007, UBND tỉnh Quảng Ninh công bố dịch Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở heo tại huyện Đông Triều (Quảng Ninh), có gần 3.000 con heo bị nhiễm bệnh và số heo chết ñã lên tới 1.101 con

Tháng 7/2007, Cục Thú y xác nhận dịch tai xanh ñã hiện diện tại Bình Định và Phú Yên, nâng tổng số tỉnh trên cả nước hiện có dịch bệnh này lên con số 10 Đó là: Bạc Liêu, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Lào Cai, Bà Rịa Vũng Tàu, Quảng Ninh, Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Bình Định và Phú Yên

Ngày 31/7/2007, Cục Thú y cho biết, hội chứng rối loạn sinh sản và hô

hấp ở heo ñã xuất hiện ở Long An Như vậy, ñiều ñáng lo ngại là dịch bệnh có thể lây lan rộng ở khu vực miền Nam bởi Long An là một trong những nguồn cung cấp heo thịt chính cho khu vực này

Không chỉ ở các ñịa phương trên, dịch tai xanh còn phát thêm ở 5 xã tại huyện Hải Lăng (tỉnh Quảng Trị) xuất hiện dịch, ñưa tổng số 13 xã của 2 huyện là Hải Lăng và Triệu Phong có dịch bệnh này, nâng tổng số số ñầu con mắc bệnh tại ñây ñã lên tới 3.474 con heo

Như vậy, chỉ trong năm 2007, dịch tai xanh ñã xuất hiện tại 324 xã, thuộc 65 huyện của 19 tỉnh, thành phố Tổng số gia súc mắc bệnh là 70.577 con, số chết và phải tiêu huỷ là 20.366 con

Tỷ lệ nhiễm trên heo nái là 7,5% và heo con là 4%, không phát hiện ñược kháng thể trên nọc Các biểu hiện lâm sàng trên heo nái dương tính bao gồm sảy thai trước khi sinh 1 – 2 tuần, nhiều heo sơ sinh chết tươi và chết khô, sau sanh 4 – 7 ngày heo con chết với triệu chứng thở khó Biểu hiện lâm sàng trên heo con là giảm trọng lượng bình quân từ 22 kg (heo âm tính) xuống 17,5 kg (heo dương tính), heo 40 – 50 ngày tuổi ho nhiều, xù lông, ốm còi Khảo sát tỷ lệ nhiễm PRRS trên heo giống tại một số tỉnh và thành phố

Hồ Chí Minh Mẫu ñược phân tích kháng thể chống PRRS bằng kỹ thuật ELISA gián tiếp Kết quả cho thấy tỷ lệ nhiễm ở 2 trại thuộc thành phố Hồ

Trang 34

Chí Minh là 29,71% và 1,30% Khảo sát trên 9 trại ở Đồng Nai có 3 trại nhiễm PRRS với tỷ lệ nhiễm là 54,5%, 50% và 68,29%; trên 4 trại ở Bình Dương có 1 trại nhiễm với 18,96% heo nhiễm

Đầu tháng 1/2008, dịch tai xanh xuất hiện ở Bạc Liêu trong chỉ phạm vi hẹp với số lượng heo mắc bệnh ít, tất cả ñã ñược tiêu huỷ Đợt dịch thứ 3 ñược tính từ ngày 28/3/2008 khi dịch xuất hiện ở nhiều xã thuộc tỉnh Hà Tĩnh

Sau ñó, dịch ñã xuất hiện ở 820 xã, phường của 60 huyện, thị xã thuộc 11 tỉnh là: Bạc Liêu, Lâm Đồng, Quảng Nam, Thừa Thiên Huế, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hoá, Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, Thái Nguyên Tổng số heo mắc bệnh là 268.159 con, số chết và tiêu huỷ là 268.219 con [2],[6]

Tháng 2/2010, bệnh tai xanh xuất hiện tại ñồng bằng sông Hồng trên ñàn heo ở các xã Quang Trung, Tiên Động, Tây Kỳ, Tân Việt, Nhân Quyền, Hồng Khê, Thái Học (tỉnh Hải Dương), dịch có khả năng lây lan rộng sang các ñịa phương khác trong khu vực Dịch tai xanh tiếp tục bùng phát tại Thái Nguyên, xảy ra trên ñàn heo 41 con của một gia ñình tại xã Lương Phú, huyện Phú Bình, với số heo mắc bệnh là 21 con

Tại Thái Bình, dịch ñược phát hiện tại một xã của huyện Đông Hưng, với số heo mắc bệnh là 250 con, 3 xã khác là Hợp Tiến, Phong Châu, Phú Châu, vẫn tiếp tục có heo bị mắc bệnh Trên ñịa bàn 4 xã của huyện Đông Hưng (Thái Bình) có 1.090 con heo mắc bệnh tai xanh [16]

Như vậy, có thể thấy từ năm 2007 ñến nay, dịch tai xanh bùng phát ở hầu như các tỉnh thành ở Việt Nam, ñã gây ra những thiệt hai rất lớn Hiện nay, dịch tai xanh lại xuất hiện tại nhiều ñịa phương và ñang có diễn biến hết sức phức tạp

Trang 35

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: heo nuôi tại Bình Định ở các lứa tuổi

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 10/2009 ñến tháng 10/2010

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Tình hình phát chăn nuôi và dịch bệnh ở ñàn heo tại tỉnh Bình Định 2.2.2 Một số ñặc ñiểm dịch tễ học trên ñàn heo mắc bệnh từ 2006 – 2009:

- Tình hình nhiễm PRRS

- Tình hình mắc bệnh theo tuổi, mùa

- Một số ñặc ñiểm triệu chứng của PRRS

- Một số ñặc ñiểm bệnh tích của PRRS

2.2.3 Nguy cơ hội chứng rối loạn hô hấp, sinh sản ở Bình Định

- Quy mô chăn nuôi

- Mạng lưới thú y

- Vận chuyển, giao thương

- Trình ñộ và ý thức của người chăn nuôi

- Mầm bệnh

2.3 Phương pháp nghiên cứu

- Điều tra gián tiếp (hồi cứu): Thu thập số liệu thứ cấp của các Trạm Thú y, Chi cục Thú y và Sở NN&PTNT tỉnh Bình Định trong thời gian từ năm 2006 – 2009

- Điều tra trực tiếp: Điều tra trong thời gian thực hiện ñề tài

Trang 36

2.3.1 Phương pháp xác ñịnh bệnh

- Dựa vào các triệu chứng lâm sàng

- Dựa vào bệnh tích

2.3.2 Nghiên cứu dịch tễ học (Nguyễn Như Thanh, 2001)[34]

- Dịch tễ học mô tả: Nghiên cứu ñược tiến hành theo phương pháp nghiên cứu hồi cứu và cắt ngang

*Tỷ lệ mắc (mắc bệnh):

Số con mắc bệnh PRRS trong thời gian ñó

+ Tỷ lệ mắc (%) = x 100 Tổng ñàn gia súc trung bình trong thời gian ñó

*Tỷ lệ chết chung:

Số con chết do PRRS trong thời gian ñó

+ Tỷ lệ chết (%) = x 100 Tổng ñàn gia súc trung bình trong thời gian ñó

Trang 37

CHƯƠNG III

3.1 Kết quả ñiều tra tình hình chăn nuôi và dịch bệnh trên ñàn vật nuôi tại tỉnh Bình Định qua các năm

Tổng ñàn heo của tỉnh tính ñến tháng 10/2009 là 684.441 con, Trong ñó: heo nái 135.214 con chiếm 19,8%, heo thịt 548.111 con chiếm 80,1% và 1.679 heo ñực giống chủ yếu là 3 giống ngoại nhập: Duroc, Landrace và Yorkshire Trong ñó có heo thuần, heo giống các trại tư nhân, giữ giống… Sản lượng xuất chuồng là 72.666 tấn, tăng 17,5% so với năm 2008, bình quân trọng lượng xuất chuồng là 63,5 kg/con

Hiện nay trên toàn tỉnh có 228 trang trại chăn nuôi heo, tăng 55,1% so năm 2008 là 81 trang trại, với tổng số 19.969 con, trong ñó: heo nái 2.154 con, heo thịt 17.757 con, trung bình một trang trại chăn nuôi heo là 92 con/trang trại Các huyện có tổng ñàn heo lớn Hoài Ân, Phù Mỹ, Vĩnh Thạnh, Tuy Phước và Vân Canh Phần lớn trang trại tập trung chủ yếu ở huyện Hoài

Ân 127 trang trại; An Nhơn 16 trang trại; Tuy Phước 23 trang trại, Hoài Nhơn

24 trang trại; Tây Sơn 21 trang trại…

Tình hình dịch bệnh năm 2007 và 2008 diễn biến phức tạp ñặc biệt là bệnh tai xanh ñã xảy trên một số huyện và thành phố Quy Nhơn làm người chăn nuôi không dám ñầu tư vào chăn nuôi Năm 2009 tình hình dịch bệnh tai xanh không xảy ra, số lượng heo ñược tăng lên rõ rệt, người dân ñã ñầu tư vào chăn nuôi nhiều hơn …

Tại Bình Định, cơ quan chức năng phát hiện ổ dịch tai xanh phát ra từ ngày 12/8/2007 ở Phù Cát, Tuy Phước, Phù Mỹ, Quy Nhơn có tới 2.695 con heo mắc bệnh, dương tính với vi rút PRRS, số heo mắc bệnh ñã ñược tiêu hủy

Trang 38

Để phát triển chăn nuôi, ngoài con giống, thức ăn, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các chính sách hỗ trợ thúc ñẩy… thì công tác thú y phải luôn ñược coi trọng một cách chặt chẽ Giai ñoạn từ năm 2006 – 2009, tình hình dịch bệnh của ñàn gia súc gia cầm Bình Định ñược thể hiện qua bảng 3.1:

Bảng 3.1 Tình hình dịch bệnh gia súc, gia cầm từ năm 2006 – 2009 Dịch bệnh

(Nguồn: Chi cục Thú y tỉnh Bình Định năm 2009)[7]

Qua bảng 3.1, cho thấy, trong thời gian nghiên cứu các loại dịch bệnh xảy ra chủ yếu ở Bình Định là dịch lở mồm long móng (LMLM) và tai xanh (PRRS)

Dịch LMLM xảy ra vào hai năm là 2006 và 2007 với 12.350 con mắc bệnh Năm 2006 có 10.944 con mắc bệnh LMLM, năm 2007 có 1.406 con mắc bệnh

Dịch tai xanh xảy ra vào các năm 2007, 2008 với 3.741 con mắc bệnh Năm 2007 có 1046 con mắc, năm 2008 có 2695 con mắc bệnh

Kết quả ñiều tra cho thấy các loại dịch bệnh ở ñàn vật nuôi của Bình Định xảy ra gây thiệt hại không nhỏ cho người chăn nuôi Điều này cho thấy, một số dịch bệnh lây lan nghiêm trọng ñã xuất hiện tại Bình Định, vấn ñề là phải nghiên cứu những ñặc ñiểm dịch bệnh, tìm ra quy luật ñể có những giải pháp phòng chống phù hợp, nhằm hạn chế tối ña những thiệt hại do dịch bệnh gây ra

Ngày đăng: 12/11/2014, 08:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Quang Anh, Trần Hữu Cồn, Hoàng Văn Năm, Nguyễn Như Thanh (2002), Tài liệu tập huấn dịch tễ học thú y, Hà Nội - 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn dịch tễ học thú y
Tác giả: Bùi Quang Anh, Trần Hữu Cồn, Hoàng Văn Năm, Nguyễn Như Thanh
Năm: 2002
3. Bệnh heo tai xanh và biện pháp phòng chống, http://hoinongdanbinhdinh.org.vn/index.php?option=com_content&amp;view=article&amp;id=689:bnh-ln-tai-xanh-va-bin-phap-phong-chng-&amp;catid=92:k-thut-chn-nuoi&amp;Itemid=205 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh heo tai xanh và biện pháp phòng chống
4. Bệnh heo tai xanh (sốt ủỏ, PRRS), http://marphavet.com/modules.php?name=News&amp;opcase=detailsnews&amp;mid=48&amp;mcid=330 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh heo tai xanh (sốt ủỏ, PRRS)
5. Bình Định quyết liệt phòng, chống dịch tai xanh, http://vov.vn/Home/Binh-Dinh-quyet-liet-phong-chong-dich-tai-xanh/20109/155232.vov Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bình Định quyết liệt phòng, chống dịch tai xanh
8. Cục Thống kê tỉnh Bình Định (2010), Niên giám thống kê năm 2009, Bình Định tháng 4/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê năm 2009
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Bình Định
Năm: 2010
10. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê thị Ngọc Mỹ (1995), Bệnh heo nái và heo con, NXB Nông nghiệp – Hà Nội 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh heo nái và heo con
Tác giả: Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê thị Ngọc Mỹ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp – Hà Nội
Năm: 1995
12. Hội chứng rối loạn sinh sản hụ hấp ở heo và cỏc văn bản chỉ ủạo hướng dẫn phòng chống (2007), Nhà xuất bản Nông nghiệp – 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng rối loạn sinh sản hụ hấp ở heo và cỏc văn bản chỉ ủạo hướng dẫn phòng chống
Tác giả: Hội chứng rối loạn sinh sản hụ hấp ở heo và cỏc văn bản chỉ ủạo hướng dẫn phòng chống
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp – 2007
Năm: 2007
13. Hội Chăn nuôi Việt Nam , Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở heo (PRRS), Tạp Chí Khoa học Kỹ thuật Chăn nuôi, số 7-2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở heo (PRRS)
14. Hỏi ủỏp về vắc xin phũng bệnh tai xanh, http://www.hoanduong.com/Home/huongdan-kythuat/lon/24/index.aspx 15. Võ Trọng Hốt, Trần Đình Miên, Võ Văn Sử, Vũ Đình Tôn, Nguyễn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi ủỏp về vắc xin phũng bệnh tai xanh
Tác giả: Võ Trọng Hốt, Trần Đình Miên, Võ Văn Sử, Vũ Đình Tôn, Nguyễn
2. Bỏo cỏo tổng hợp dịch tễ bệnh PRRS cỏc ủịa phương cú dịch từ 28/3 ủến 7/7 năm 2008 Khác
6. Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn (2007), Trung tâm Khuyến nụng quốc gia bỏo nụng nghiệp Việt Nam – Diễn ủàn khuyến nụng và công nghệ, 8/2007 Khác
7. Chi cục Thú y Bình Định (2009), Báo cáo tổng hợp tình hình bệnh PRRS từ năm 2006 – 2009 Khác
11. Giáo trình sinh lý gia súc (1995), NXB Nông Nghiệp, Hà Nội – 1995 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Hình ảnh vi rút - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và nguy cơ hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở heo nuôi tại tỉnh bình định
Hình 1.1. Hình ảnh vi rút (Trang 13)
Hỡnh 1.3. Sẩy thai ở cỏc giai ủoạn khỏc nhau [12] - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và nguy cơ hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở heo nuôi tại tỉnh bình định
nh 1.3. Sẩy thai ở cỏc giai ủoạn khỏc nhau [12] (Trang 22)
Hỡnh 1.4. Phổi chắc, ủặc - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và nguy cơ hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở heo nuôi tại tỉnh bình định
nh 1.4. Phổi chắc, ủặc (Trang 24)
Bảng 1.2. Hiệu giá kháng thể PRRS trên heo con giữa nhóm nái có  chủng ngừa và nhóm nái không chủng ngừa vắc xin - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và nguy cơ hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở heo nuôi tại tỉnh bình định
Bảng 1.2. Hiệu giá kháng thể PRRS trên heo con giữa nhóm nái có chủng ngừa và nhóm nái không chủng ngừa vắc xin (Trang 28)
Bảng 3.1. Tình hình dịch bệnh gia súc, gia cầm từ năm 2006 – 2009 - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và nguy cơ hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở heo nuôi tại tỉnh bình định
Bảng 3.1. Tình hình dịch bệnh gia súc, gia cầm từ năm 2006 – 2009 (Trang 38)
Bảng 3.2. Tình hình dịch tai xanh từ năm 2006 - 2009 - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và nguy cơ hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở heo nuôi tại tỉnh bình định
Bảng 3.2. Tình hình dịch tai xanh từ năm 2006 - 2009 (Trang 39)
Bảng 3.3. Tình hình mắc dịch tai xanh trên heo theo tháng - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và nguy cơ hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở heo nuôi tại tỉnh bình định
Bảng 3.3. Tình hình mắc dịch tai xanh trên heo theo tháng (Trang 40)
Bảng 3.4. Tình hình dịch tai xanh trên heo theo mùa - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và nguy cơ hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở heo nuôi tại tỉnh bình định
Bảng 3.4. Tình hình dịch tai xanh trên heo theo mùa (Trang 41)
Bảng 3.5. Tình hình dịch tai xanh theo giống heo - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và nguy cơ hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở heo nuôi tại tỉnh bình định
Bảng 3.5. Tình hình dịch tai xanh theo giống heo (Trang 43)
Bảng 3.8. Triệu chứng lâm sàng ở heo nái (n=100) - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và nguy cơ hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở heo nuôi tại tỉnh bình định
Bảng 3.8. Triệu chứng lâm sàng ở heo nái (n=100) (Trang 49)
Bảng 3.9. So sánh tỷ lệ triệu chứng lâm sàng ở các nhóm heo - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và nguy cơ hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở heo nuôi tại tỉnh bình định
Bảng 3.9. So sánh tỷ lệ triệu chứng lâm sàng ở các nhóm heo (Trang 50)
Bảng 3.9. Bệnh tích PRRS trên heo nuôi tại Bình Định - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và nguy cơ hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở heo nuôi tại tỉnh bình định
Bảng 3.9. Bệnh tích PRRS trên heo nuôi tại Bình Định (Trang 51)
Bảng 3.10. Tình hình tiêm phòng từ năm 2006 – 2009 - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và nguy cơ hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở heo nuôi tại tỉnh bình định
Bảng 3.10. Tình hình tiêm phòng từ năm 2006 – 2009 (Trang 55)
Bảng 3.11. Số lượng ủiểm giết mổ gia sỳc từ 2006 – 2009 - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và nguy cơ hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở heo nuôi tại tỉnh bình định
Bảng 3.11. Số lượng ủiểm giết mổ gia sỳc từ 2006 – 2009 (Trang 56)
Bảng 3.12. Số lượng gia súc qua các chốt kiểm dịch từ 2006 - 2009 - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và nguy cơ hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở heo nuôi tại tỉnh bình định
Bảng 3.12. Số lượng gia súc qua các chốt kiểm dịch từ 2006 - 2009 (Trang 57)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm