BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN NGUYỄN HOÀI BẢO NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC, ĐÁNH GIÁ THIỆT HẠI VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG TRÊN ĐÀN BÒ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
NGUYỄN HOÀI BẢO
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC, ĐÁNH GIÁ THIỆT HẠI VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG TRÊN ĐÀN BÒ
NUÔI TẠI TỈNH ĐĂK LĂK
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
ĐĂK LĂK, NĂM 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
NGUYỄN HOÀI BẢO
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC, ĐÁNH GIÁ THIỆT HẠI VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG TRÊN ĐÀN BÒ
NUÔI TẠI TỈNH ĐĂK LĂK
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS CAO VĂN HỒNG
ĐĂK LĂK, NĂM 2011
Trang 3LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu luận văn Thạc sĩ ngành Thú y của tôi
Các số liệu, kết quả có trong luận văn này là trung thực và chưa ñược ai công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác
Người cam ñoan
Nguyễn Hoài Bảo
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành ñề tài này, tôi xin chân thành cảm ơn:
Lãnh Đạo Trường Đại Học Tây Nguyên,
Lãnh Đạo Phòng Đào tạo Sau Đại học Trường Đại Học Tây Nguyên Lãnh Đạo Khoa Chăn nuôi Thú y, cùng các thầy cô trong khoa Chăn nuôi Thú y Trường Đại học Tây Nguyên,
Chi cục Thú y,Trạm thú y, phòng thống kê TP.BMT, huyện Krông pák, huyện Eakar tỉnh Đăk Lăk
Kỹ thuật viên phòng thí nghiệm Bộ môn thú y Chuyên ngành và Bộ môn
Cơ sở thú y ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tạo ñiều kiện thuận lợi nhất cho tôi thực hiện ñề tài này
Tôi xin bày tỏ lòng chân thành cảm ơn tới sự giúp ñỡ hướng dẫn tận tình của thầy, Tiến sĩ Cao Văn Hồng, Tiến sĩ Nguyễn Tấn Vui ñã giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia ñình, người thân cùng bạn bè (Th.S Nguyễn Như Trung, BSTY Nguyễn Văn Nho, BSTY Đào Xuân Quỳnh , ) ñã giúp ñỡ ñộng viên tôi trong suốt quá trình học và thực hiện ñề tài
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
MỘT SỐ PHỤ LỤC vii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ x
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn ñề 1
2 Mục tiêu của ñề tài 1
3.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
CHƯƠNG 1 3
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
1.1 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ BỆNH 3
1.1.1 Ở trên thế giới 3
1.1.2 Ở Việt Nam 5
1.1.3 Những thiệt hại do bệnh LMLM 7
1.2 DỊCH TỄ HỌC BỆNH LMLM TRÊN BÒ 9
1.2.1 Căn bệnh 9
1.2.2 Loài mắc bệnh 12
1.2.3 Lứa tuổi mắc bệnh 13
1.2.4 Mùa mắc bệnh 13
1.2.5 Chất chứa virus 13
1.2.6 Đường xâm nhập và lây lan bệnh 14
Trang 61.2.7 Cơ chế sinh bệnh học 14
1.3 TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH Ở BỊ 16
1.3.1 Thể thơng thường, hay thể nhẹ 16
1.3.2 Thể ác tính 17
1.3.3 Biến chứng 18
1.4 BỆNH TÍCH CỦA BỆNH 18
1.5 CHẨN ĐỐN BỆNH 19
1.5.1 Chẩn đốn lâm sàng 19
1.5.2 Chẩn đốn phịng thí nghiệm 19
1.5.2.1 Chẩn đốn huyết thanh học 19
1.5.2.2 Chẩn đốn virus học 22
1.5.2.3 Chẩn đốn bằng kỹ thuật RT – PCR 22
1.6 PHỊNG VÀ TRỊ BỆNH 22
1.6.1 Phịng bệnh 22
1.6.2 Điều trị 23
CHƯƠNG 2 27
ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 27
2.1.1 Đối tượng 27
2.1.2 Thời gian 27
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu 27
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 27
2.2.1 Một số đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội 27
2.2.2 Nghiên cứu dịch tễ học bệnh LMLM tại địa điểm điều tra 27
2.2.2.1 Nghiên cứu đàn gia súc mắc bệnh qua các chỉ tiêu 27
2.2.2.2 Nghiên cứu về bệnh LMLM theo thời gian 27
Trang 72.2.2.3 Nghiên cứu về bệnh LMLM theo không gian 27
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.3.1 Nghiên cứu dịch tễ học 27
2.3.2 Phương pháp thu thập và sử dụng số liệu 28
2.3.3 Phương pháp chọn mẫu 28
2.3.4 Sơ lược về ñịa bàn chọn mẫu ñiều tra 28
2.3.5 Đánh giá thiệt hại do bệnh LMLM tại ñịa ñiểm ñiều tra 28
2.3.5.1 Thiệt hại trực tiếp 28
2.3.5.2 Thiệt hại gián tiếp 29
2.3.6 Phương pháp tính toán số liệu 29
2.3.6.1 Tính tỷ lệ 29
2.3.6.2 Tính hệ số 30
2.3.7 Phương pháp xử lý số liệu 30
CHƯƠNG 3 31
KẾT QUẢ THẢO LUẬN 31
3.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 31
3.1.1 Đặc ñiểm tự nhiên 31
3.1.2 Đặc ñiểm kinh tế - xã hội 32
3.1.2.1 Tình hình chăn nuôi Bò tại Tp.BMT - huyện Krông Păk và Ea Kar 34
3.1.2.2 Công tác thú y tại Tp BMT - huyện Krông Păk và Ea Kar 35
3.2 MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU DỊCH TỄ HỌC BỆNH LMLM 39
3.2.1 Kết quả nghiên cứu trên ñàn gia súc mắc bệnh LMLM 39
3.2.1.1 Tỷ lệ mắc bệnh LMLM qua các năm từ 2006 - 2011 39
3.2.1.2 Kết quả xác ñịnh tốc ñộ mới mắc của bệnh LMLM 42
3.2.2 Tỷ lệ mắc tỷ lệ tử vong theo lứa tuổi 44
3.2.2.1 Tỷ lệ mắc bệnh theo lứa tuổi 44
Trang 83.2.2.2 Kết quả xác ñịnh tỷ lệ chết, tỷ lệ tử vong ở bò 46
3.2.3 Xác ñịnh triệu chứng bệnh LMLM 48
3.2.4 Nghiên cứu về bệnh LMLM theo thời gian 50
3.2.4.1 Xác ñịnh hệ số năm dịch 50
3.2.4.2 Xác ñịnh hệ số mùa dịch 51
3.2.5 Xác ñịnh dịch LMLM theo không gian 53
3.2.5.1 Bản ñồ dịch tễ bệnh LMLM của Tp.BMT 54
3.2.5.2 Bản ñồ dịch tễ bệnh LMLM của huyện Krông Păk 55
3.2.5.3 Bản ñồ dịch tễ bệnh LMLM của huyện Ea Kar 56
3.3 ĐÁNH GIÁ THIỆT HẠI DO BỆNH LMLM TẠI ĐỊA ĐIỂM 57
3.3.1 Đánh giá thiệt hại trực tiếp 57
3.3.2 Các thiệt hại gián tiếp 58
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 60
KẾT LUẬN 60
ĐỀ NGHỊ 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Tài liệu tiếng việt 62
Tài liệu nước ngoài 64
Tài liệu website 65
Trang 9MỘT SỐ PHỤ LỤC
- Mẫu phiếu ñiều tra
- Một số hình ảnh thực hiện ñề tài
Trang 10DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHK-21 : Baby Hamster Kidney line 21
CFR : Case fatality rate
ELISA : Enzyme linked immuno sorbent assay
NN&PT : Nông Nghiệp và Phát Triển
OIE : Office Internetional des Epizooties
PCR : Polymerase chain reaction
PPRS : Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome
RT – PCR : Real time - Polymerase Chain Reaction
SAT : Southern Afican Territories
TCID50 : Tissue Culture Infectious Dose50
Tp.BMT : Thành Phố Buôn Ma Thuột
WRL : World Referrence Laboratory
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Tổng ñàn bò nuôi theo từng năm từ 2006 ñến nữa năm 2011 34
Bảng 3.2 Mạng lưới thú y trên ñịa bàn ñiều tra 35
Bảng 3.3 Kết quả tiêm phòng LMLM từ năm 2006 - 2011 37
Bảng 3.4 Tình hình bệnh LMLM từ 2006 - 2011 39
Bảng 3.5 Kết quả nghiên cứu xác ñịnh tốc ñộ mới mắc của bệnh LMLM 43
Bảng 3.6 Tỷ lệ mắc bệnh LMLM theo lứa tuổi 45
Bảng 3.7 Tỷ lệ chết, tỷ lệ tử vong do bệnh LMLM 47
Bảng 3.8 Tỷ lệ biểu hiện các triệu chứng bệnh LMLM theo ñiều tra 48
Bảng 3.9 Hệ số năm dịch của LMLM từ năm 2006 – 2011 50
Bảng 3.10 Kết quả xác ñịnh hệ số mùa dịch 52
Bảng 3.11 Thiệt hại trực tiếp do bệnh LMLM gây ra ở ñịa bàn ñiều tra 57
Bảng 3.12 Thiệt hại gián tiếp do bệnh LMLM gây ra ở ñịa bàn ñiều tra 58
Trang 12DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ VÀ HÌNH ẢNH
Biểu ñồ 3.1 Tỷ lệ mắc bệnh LMLM theo lứa tuổi 45
Biểu ñồ 3.2 Hệ số năm dịch LMLM từ 2006 - 2011 51
Đồ thị 3.1 Tỷ lệ chết và tỷ lệ tử vong ở bò do bệnh LMLM 47
Đồ thị 3.2 Hệ số năm dịch LMLM từ 2006 - 2011 53
Hình 1.1 Cấu trúc của virus LMLM 10
Hình 1.2 Mô hình bản ñồ gen của virut LMLM 10
Hình 1.3 Hình thái của virus LMLM 11
Hình 1.4 (a,b,c) Triệu chứng của bệnh LMLM trên bò 17
Bản ñồ 1 Bản ñồ xuất hiện bệnh LMLM các Quốc gia trên thế giới 5
Bản ñồ 3.1 Bản ñồ dịch tễ dịch LMLM tại Tp BMT 54
Bản ñồ 3.2 Bản ñồ dịch tễ dịch LMLM tại huyện Krông Păk 55
Bản ñồ 3.3 Bản ñồ dịch tễ dịch LMLM tại huyện Ea Kar 56
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn ñề
Bệnh lở mồm long móng (LMLM) là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây lan rất nhanh, rất mạnh, rất rộng, của các loài ñộng vật móng guốc chẻ ñôi: trâu,
bò, lợn, dê, cừu…và người cũng có thể mắc
Bệnh gây ra do loài virut hướng thượng bì với ñặc ñiểm sốt cao và có mụn nước ở miệng và kẽ chân Bệnh thường gây ra hậu quả nghiêm trọng về kinh tế,
xã hội và bảo vệ môi trường nên ñã ñược xếp số một thuộc bảng A trong danh mục các bệnh truyền nhiễm của gia súc, ñồng thời ñược ghi vào danh sách chính thức trong bộ luật Quốc tế của Tổ chức Dịch tễ học Thế giới (OIE) về các bệnh cấm buôn bán, vận chuyển ñộng vật và sản phẩm ñộng vật giữa các nước
Bệnh gây thành dịch cho hàng loạt trâu, bò… trong cùng một thời gian, làm tê liệt cày kéo Do ñó, các vùng có bệnh xảy ra, nhiều vùng gặp rất nhiều khó khăn trong chăn nuôi và gieo trồng
Mặc dù bệnh xuất hiện như là bệnh nhẹ, thường gây tử vong thấp, ngoại trừ ở con vật non hay suy nhược nhưng thiệt hại về mặt kinh tế, xã hội là rất quan trọng Xuất phát từ tình hình ñó chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nghiên cứu một số ñặc ñiểm dịch tễ học, ñánh giá thiệt hại và ñề xuất biện pháp phòng bệnh Lở mồm long móng trên ñàn bò nuôi tại tỉnh Đăk Lăk”
2 Mục tiêu của ñề tài
- Nghiên cứu một số ñặc ñiểm dịch tễ học của bệnh Lở mồm long móng
trên ñàn bò nuôi tại tỉnh Đăk Lăk
- Đánh giá thiệt hại về mặt kinh tế, xã hội do dịch bệnh gây ra
- Đề xuất một số biện pháp phòng bệnh
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Trang 14Đề tài sẽ giúp cho người dân và địa phương biết được quy luật diễn biến, mức độ, và dự đốn được sự phát triển của bệnh LMLM trên địa bàn huyện Ea Kar, Krơng Păk và TP Buơn Ma Thuột Từ đĩ đánh giá và khắc phục được những thiệt hại khơng đáng cĩ cĩ thể xảy ra do bệnh LMLM
Ngồi ra đề tài cịn là tài liệu tham khảo của tất cả những ai quan tâm đến dịch LMLM đặc biệt là đồng nghiệp, cũng như các bạn sinh viên trong quá trình nghiên cứu, học tập và làm việc
Trang 15Theo các tại liệu ñã công bố virus LMLM có 7 type gồm: O, A, C, Asia1, SAT1, SAT2, SAT3 [06], [10], [11], [18]
Hai type O và A do Vallée và Carré người Pháp phát hiện vào năm 1924 Type O tìm thấy trong vùng Oise do Waldmann và Trautwein phát hiện ra năm
1962 ở Đức Ba type O; A; C phổ biến trên thế giới
Type Asia1, do Brooksby và Rogere (1957) tìm thấy ở Pakistan, type này thường gây bệnh ở châu Á
Các type SAT1, SAT2, SAT3 (Southern Afican Territories) tìm thấy ở Nam Phi và ñược giám ñịnh tại Viện Pirbright (Anh) từ các bệnh phẩm ở bò miền Bắc
và miền Nam Rhodesia, các type này mới chỉ ñược phát hiện ở lục ñịa châu Phi
Bệnh LMLM có phần lắng dịu từ 1965 ñến các năm ñầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX, những năm cuối thập kỷ 90 dịch LMLM có xu thế phát triển mạnh ở châu Á, nhất là vùng Đông Nam Á, gây nên những vụ dịch tại nhiều nước trong khu vực
Bệnh LMLM thường gặp nhất ở Nam Châu Mỹ, Châu Phi, Trung Đông và
Trang 16Viễn Đơng Châu Á Các nước Canada, Trung Mỹ và Bắc Mỹ, Úc, Newzenlan, Nhật, Na Uy, Ireland,Đa số các nước Châu Âu khơng cĩ bệnh nhưng đơi khi cịn xảy ra mặc dù cĩ luật lệ quy định chặt chẽ và tiêm phịng bắt buộc
Từ 1992, các biện pháp tiêm phịng chống bệnh LMLM khơng cịn nữa ở các nước EC (European Community)
Ở Đơng Nam Á, Indonesia cũng xố được bệnh sau gần 30 mươi năm tiêm phịng nghiêm ngặt Các type O, A, C phân bố rộng rãi nhất, đặc biệt ở Nam Mỹ, Trung Đơng và Châu Á Các type SAT1, 2, 3 thường gặp ở Châu Phi mặc dù đơi khi cũng gây ra ở Trung Đơng Type Asia1 thường gặp ở viễn đơng và An Độ, đơi khi gặp ở Trung Đơng Ơ Việt Nam, trâu bị thương gặp type O, A, ASIA1, ở heo cĩ type O (Cục thú y, 1995) [32]
Cũng trong năm 2000, phịng thí nghiệm giám định virus LMLM quốc tế (WRL) đã phân lập virus type O các mẫu gửi từ Campuchia, Philippines, Thái Lan, Iran, Irac, Nepal, Sirilanka, Thổ Nhĩ Kỳ và Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất 3 chủng virus type O khác nhau đã được phát hiện ở các mẫu từ đơng Nam
Á (Sasmuen và Knowles, năm 2000) [29]
Theo báo cáo của Tổ chức Dịch tễ học Thế giới (OIE), các nước Châu Á khác cĩ ổ dịch type O năm 2000 là Việt Nam, Kazakstan, Grudia, Tajiksatan, Lebanon, Kuwait và Pakistan
Tháng 11 năm 2000 Đài Loan báo cáo dịch LMLM ở lợn quận Taoyuan
và chủng gây bệnh rất giống với Taiwan/1997 điều này nĩi lên đảo này vẫn mắc dịch địa phương
Các nghiên cứu về LMLM trên thế giới cũng tập trung nhiều về phương pháp chẩn đốn, nuơi cấy và sản xuất vacxin LMLM:
Năm 1947 - 1951, Frenkel và cộng sự đã đưa ra phương pháp nuơi cấy virus gây bệnh LMLM trên mơi trường tế bào, sau đĩ làm sạch và vơ hoạt bằng
Trang 17ethylenimin có bổ sung hoạt chất, cho ñến nay ñã hoàn thiện và ñược ứng dụng trong sản xuất vacxin LMLM [16]
Bản ñồ 1 Bản ñồ xuất hiện bệnh LMLM các Quốc gia trên thế giới ( trích) [31]
1.1.2 Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, dịch LMLM ñược phát hiện lần ñầu tiên năm 1868 tại Nha Trang sau ñó bệnh ñã xảy ra ở nhiều tỉnh Nam Bộ (1920), Quảng Ngãi (1937 – 1940), Thừa Thiên (1952), các tỉnh Phía Nam và Phía Bắc Trung Trung Bộ (1953 – 1954), bệnh cũng ñã ñược phát hiện tại 11 tỉnh từ Việt Bắc, Tây Bắc vào ñến Nghệ An Hà Tĩnh và thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định Ở các tỉnh phía bắc từ 1954 – 1960 ñã có 724 ổ dịch LMLM xảy ra, 13.000 trâu, bò mắc bệnh trong ñó chết 417 con trâu, bò [01]
Từ 1955 - 1980, các tỉnh phía Bắc cơ bản ñã khống chế ñược dịch, nhưng các tỉnh phía Nam dịch vẫn rải rác xảy ra ở các tỉnh phía biên giới Việt Nam -
Trang 18Campuchia và Việt Nam - Lào Từ 1998 - 2001, dịch xảy ra ở 14 tỉnh: Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Bình, Thanh Hĩa, Quảng Nam, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai, Hà Giang dọc Quốc lộ 1 và một số tỉnh biên giới gây nhiều thiệt hại cho đàn trâu, bị và lợn (Phạm Sỹ Lăng, 2002)[15]
Năm 1999, do cĩ dịch lớn xảy ra ở các tỉnh phía nam Trung Quốc nên bệnh đã lây sang 6 tỉnh biên giới phía Bắc và một số tỉnh lân cận khác Dịch xảy
ra ở cả trâu, bị và lợn [01], [17]
Ơ Miền Nam, do sự vận chuyển gia súc từ Campuchia sang Việt Nam tăng lên nên đã xảy ra một số ổ dịch ở các tỉnh biên giới Tây Nam Một số ổ dịch cũ tái phát ở các tỉnh Tây Nguyên và Duyên hải Miền Trung Trước năm 1995, bệnh LMLM ở Việt Nam chủ yếu ở trâu, bị ngoại trừ một số ổ dịch LMLM ở lợn xảy ra ở gần biên giới Trung Quốc đã được xác định từ năm 1992 trở về trước Năm 1995 một số lượng lớn trâu bị và cả lợn cũng mắc bệnh LMLM Tuy nhiên cĩ 2 chủng virut cĩ liên quan cả hai đều là type O nhưng một type O chủ yếu gây bệnh cho lợn rất gần gũi với type O gây bệnh LMLM ở Philippin và Đài Loan Theo kết quả chẩn đốn phân lập cĩ 3 chủng virut type O lưu hành ở Việt Nam: Chủng O gây bệnh ở lợn cùng với chủng O Hơng Kơng, chủng O xác định năm 1997, chủng O mới tấn cơng vào Đài Loan đã phát tán ra khắp châu Á (PAN ASIAN) [01], [17]
Năm 1992, OIE đã thành lập nhĩm phối hợp khống chế bệnh LMLM khu vực Đơng Nam Á Vào năm 1994, đã nâng lên thành Tiểu ban Phịng chống bệnh LMLM khu vực trực thuộc IOE gồm 7 nước: Myanmar, Thailand, Lào, Campuchia, Việt Nam, Malaysia, Philippin [18], đến tháng 10 – 1996 thêm 2 nước tham gia là Singapo và Hồng Kơng Tiểu ban này đưa ra Chương trình phịng chống bệnh LMLM nhằm tạo ra vùng khơng cĩ bệnh trong khu vực
Năm 1998 – 2000, bệnh vẫn xảy ra ở một số tỉnh miềm Trung, Tây
Trang 19Nguyên, Trung Tây Nguyên, miền Nam và miền Bắc gây thiệt hại cho đàn trâu,
bị và lợn Theo thơng báo của cục Thú y Việt Nam, tháng 6 năm 2009, cĩ 21 tỉnh, thành với trên 10.000 con trâu bị và hơn 12.000 con heo bị mắc LMLM này trên cả nước [07], [32]
Trước tình hình diễn biến phức tạp của bệnh LMLM, nhiều tác giả trong nước đã nghiên cứu về bệnh LMLM theo nhiều hướng khác nhau như nghiên cứu về dịch tễ học của bệnh, nghiên cứu về các phương pháp chẩn đốn bệnh hoặc định type virus gây bệnh tuy nhiên về đánh giá thiệt hại của bệnh LMLM thì chưa cĩ đề tài nào nghiên cứu đầy đủ và chi tiết, các đánh giá chỉ dừng lại ở các báo cáo tổng kết hàng năm
1.1.3 Những thiệt hại do bệnh LMLM
Theo Nguyễn Như Thanh (2001)[18], mặc dù bệnh xuất hiện như là bệnh thể nhẹ, tỷ lệ tử vong thấp nhưng sự thiệt hại về kinh tế rất trầm trọng [18] Hiện nay, bênh cĩ mặt ở nhiều nước trên thế giới, mỗi năm gây thiệt hại hàng trăm triệu USD cho các nước cĩ xuất khẩu thịt bị, sửa bị và thịt dê, cừu và lợn (Bùi Quang Anh và Hồng Văn Năm, 2000) [24]
Năm 2001, sau 20 năm vắng bĩng một vụ dịch ở Anh đã xảy ra làm thiệt hại cho chăn nuơi và du lịch khoảng 2 tỷ USD Theo số liệu của Tổ chức Dịch tễ thế giới (OIE) bệnh LMLM gây sảy thai khoảng 25% động vật cĩ chửa, làm giảm sản lượng thịt 25%, giảm sản lượng sửa 50% và ở cừu giảm năng suất lơng 25% Virus LMLM cĩ thể gây nên những ổ dịch rộng lớn, tỷ lệ mắc bệnh cao gần như 100% và bệnh cĩ thể lây lan trong phạm vi một hoặc nhiều nước (Donaldson, 2000 [25]; Văn Đăng Kỳ, 2000) [14])
Trong những năm gần đây dịch LMLM vẫn thường xuyên xảy ra trên nhiều tỉnh thành trên cả nước, con số thiệt hại là rất lới về kinh tế và cũng ảnh hưởng nhiều đến các ngành nghề khác
Trang 20Ở Đăk Lăk, Theo các báo cáo về bệnh LMLM của gia súc ở khu vực phía Nam (Phân viện Thú y Miền Trung, 1993 và Chi Cục Thú y Đăk Lăk, 1997), thì bệnh LMLM có ở Đăk Lăk từ năm 1949 do vận chuyển trâu, bò từ ñồng bằng lên
và bệnh lưu hành cho ñến ngày nay và gây những thiệt hại về kinh tế nhất ñịnh Chỉ tính từ năm 1975 ñến 1979 ñã xảy ra liên tục ở nhiều huyện trong tỉnh, trong
ñó có huyện Krông Păk, bệnh LMLM ở ñây lây lan nhanh, có nơi 100% trâu, bò mắc bệnh, xong tỷ lệ chết rất thấp, không quá 10% Tháng 8 năm 1995, dịch LMLM ñã xuất hiện ở ở các huyện: Buôn Đôn, Cư Jut và Krông Nô ñã có 8 ổ dịch với số con ốm là 1.223 trâu, bò và chết 10 con Dịch ñã xảy ra vào thời ñiểm mưa nhiều nên khả năng lây lan rất lớn do việc chăn thả tập trung, chuồng trại lầy lội, ẩm ướt, vệ sinh kém, ñiều trị lâu khỏi và con vật khỏi bệnh vẫn còn mang trùng nên mầm bệnh cứ tồn tại và lây nhiễm
Năm 1997, dịch LMLM xảy ra bởi type O trên diện rộng, với 9 ổ dịch trên
9 xã thuộc 7 huyện, tổng số con bệnh ốm là 1.373 trâu, bò, chết 1 Để chống dịch trong năm 1997 Chi Cục Thu y ñã cấp và tiêm phòng 16.000 liều vacxin tại các huyện M’Đrắk, Ea Kar, Krông Năng và Ea H’Leo
Năm 1998 ñến 2004, năm nào ở Đăk Lăk cũng xảy ra dịch LMLM với mức ñộ và quy mô ngày càng tăng (về số xã có dịch, và số con ốm) Năm 2010 dịch xảy ra tại 39 xã thuộc 12 Huyện với tổng gia súc mắc bệnh: 2.246 con trâu
bò, lợn 36 con, dê 11 con, số chết và xử lý 39 con lơn và 52 con trâu bò [04]
Theo Hà Khắc Trìu (2010)[23], từ 2005 - 2009 tại hai huyện Krông Ana
và Cư Kuin bệnh LMLM xảy ra, tỷ lệ mắc bệnh trung bình kỳ là 1,70% Tỷ lệ mắc bệnh chung là 0,34% Tốc ñộ mới mắc trung bình năm 2009 là 0,035 gấp 2,98 lần tốc ñộ mới mắc năm 2006 Tỷ lệ gia súc chết trung bình là 0,01%, tỷ lệ
tử vong là 3,19%
Tổng số tiền thiệt hai do bệnh LMLM trực tiếp gây ra cho kinh tế của hai
Trang 21có thể lây cho lợn và người
Virus có hướng thượng bì, thuỷ hóa các tế bào thượng bì, làm hình thành những mụn nước ở miệng, da, móng, gây tổn thất lớn về kinh tế [24]
Virus gây bệnh LMLM là loại virus nhỏ nhất, có hệ gen ARN (một sợi nhỏ) thuộc:
họ Picornaviridae,
Giống Apthovirus,
Loài Foot and Mouth Disease [06], [18]
Virus LMLM là một Aphthovirus thuộc nhóm Picorna có kích thước từ 20
- 30nm, hình ña diện có 30 mặt ñều, qua ñược các máy lọc Berkefeld, Chamberland và qua màng lọc Seiz
Hạt virus chứa 30% axid nucleic, ñó là một ARN chuỗi ñơn Phần vỏ capsid bên ngoài có 60 ñơn vị capsomer bao quanh 1 chuỗi ARN
Sợi ARN này mã hóa cho 1 polyprotein khi phân cắt tạo ít nhất 6 protein không cấu trúc và 4 protein cấu trúc (VP1, VP2, VP3 và VP4), trong ñó VP1 có vai trò quan trọng nhất trong việc gây bệnh ñồng thời là loại kháng nguyên chính tạo ra kháng thể có khả năng bảo hộ chống lại bệnh LMLM
Trang 22Hình 1.1 Cấu trúc của virus LMLM (theo Telos Tutorrials Foot & Mouth Disease v1.00s4) [30], [33]
Trình tự của những cặp base rất thay ñổi phản ánh sự biến ñổi trong trình
tự AA của protein mà nó mã hóa
Genome Map of FMDV (nguồn trích, [33]
Hình 1.2 Mô hình bản ñồ gen của virut LMLM
Đặc ñiểm cấu trúc của các protein kích thích ñáp ứng miễn dịch ở ký chủ dẫn ñến sự biến ñổi ở bộ gen là thay ñổi cấu trúc protein có thể làm giảm khả năng chống bệnh của một con vật ñã tiêm phòng hoặc bị mắc bệnh trước ñó
Cho ñến nay ñã phát hiện 7 type virus lở mồm long móng: A, O, C, SAT1, SAT2, SAT3 và Asia1 Mỗi serotype này lại phân ra nhiều biến thể (Subtyp, strain) khác nhau như O1, O2, A1, A2. Type O có 11 serotype, A có 32, C có 5 có cấu trúc kháng nguyên và ñặc tính miễn dịch khác nhau Ba type O, A, C phổ biến trên
Trang 23thế giới, theo tài liệu của Cục Thú y ở Việt Nam dòng virus gây bệnh trên trâu,
bò thường gặp là type O, A, Asia1, ở lợn có typ O [11], [32]
Hiện nay các chủng virus ñược ký hiệu tại phòng lưu trữ thế giới (WRL) bằng loại serotyp, nước có dịch, số ký hiệu mẫu gởi ñến phòng thí nghiệm và năm phát hiện
Ví dụ O India 53/79 Mỗi nước phải nghiên cứu kỹ các typ virus và những biến thể của virus ở nước mình thì vacxin tạo ra mới chống ñược bệnh LMLM có kết quả tốt Để xác ñịnh người ta dùng những tiêu chuẩn miễn dịch chéo trên bò và chuột lang [22]
Virus LMLM thường giữ ñặc tính của nó trong khi nhân lên, nhưng không hoàn toàn cố ñịnh mà nó có thể thay ñổi từ typ này sang type khác như từ type A,
C biến thành type O, hoặc type O thành type C Có khi trong quá trình nhân lên cao ñộ trong ổ dịch một subtyp có thể biến dị nẩy sinh ra một subtyp mới Gần ñây xuất hiện một subtyp O thích nghi và gây bệnh nặng trên lợn ñang lưu hành
ở Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Philippin và Việt Nam
Hình 1.3 Hình thái của virus LMLM (theo Telos Tutorrials Foot & Mouth Disease v1.00s4) [30], [33]
Virus LMLM là một virus hướng thượng bì, do ñó thường nuôi cấy trên tổ chức da của thai lợn, bò, chuột con còn sống (thai ñược giữ bằng phương pháp nhân tạo) Trên thượng bì lưỡi bò trưởng thành là tổ chức thích hợp nhất ñể nuôi cấy virus LMLM, sau nhiều lần tiếp ñời ñộc lực của virus vẫn giữ ñược ñối với
bò và ñộng vật thí nghiệm
Trang 24Nếu nuôi cấy trên những ñộng vật thí nghiệm như thỏ, chuột lang, chuột nhắt trưởng thành thì virus dễ biến ñổi và thường mất ñặc tính gây bệnh, trên màng nhung niệu phôi trứng virus LMLM có khi mọc ñược có khi không [18] [16]
Theo Nguyễn Tiến Dũng (2000), Nguyễn Như Thanh (2001), virus LMLM còn có thể nuôi cấy trên tế bào tổ chức ñể trong tủ ấm 370C trong 24, 48,72 giờ, tê bào lấy từ tuyến yên của bò, lợn, tế bào thân bê hoặc thận cừu non hoặc các dòng tế bào có ñộ nhạy tương ñương, trong ñó tế bào thận chuột Hamster BHK – 21 là mẫn cảm nhất, tạo ra bệnh tích ñiển hình [09], [18]
Virus LMLM có vỏ bọc ngoài, do vậy chúng có sức ñề kháng cao ñối với các dung môi hữu cơ (cồn, ête, ) như lại mẫn cảm với ánh sáng mặt trời, axid, formol, [16] Theo Nguyễn Như Thanh (2001)[18], với ánh sáng mặt trời chiếu trên ñồng cỏ virus sống ít nhất 2 tháng về mùa ñông, 2 ngày về mùa hè, trên lông gia súc virus còn hoạt lực sau 4 tuần lễ, trong ñất ẩm virus sống hàng năm [18]
Với sức nóng virus dể bị tiêu diệt, từ 30 – 370C virus sống ñược 4 – 9 ngày, 500C virus nhanh chóng bị bất hoạt, 700C virus chết sau 5 – 10 phút Nhiệt
ñộ lạnh 00C virus sống ñươc 245 ngày Trong máu, tủy xương và phụ tạng, trong sửa virus sống ñến 2 tháng Trong phân ủ thành ñống, ở lớp sâu 15cm virus bị tiêu diệt một tuần, lớp sâu 50cm virus bị diệt sau 9 giờ, trong cỏ khô virus sống ñược từ 8 – 15 tuần Ở những nơi có pH < 4 và pH >11 virus bị phá hủy nhanh
Với chất sát trùng như crezon 3% sau 6 giờ virus vẫn còn hoạt lực, clorofoc 1% sau 20 ngày vẫn còn ñộc lực, clorofoc 2% virus chết sau 6 giờ, NaOH 1% sau 5 – 10 phút, trên 1000C virus bị tiêu diệt ngay [11], [18]
1.2.2 Loài mắc bệnh
Trong tự nhiên trâu, bò mẫn cảm với bệnh nhất, sau ñó ñến dê, cừu, lợn, hươu, nai, nhím, voi, lạc ñà va các loài dã thú như hươu, nai, heo rừng,
Trang 25Loài ăn thịt và người ít nhạy cảm với bệnh Nhím mắc bệnh tự nhiên vừa chứa virus qua ngủ ñông Loài ñộng vật một móng như ngựa, lừa, la, gia cầm, chim không mắc bệnh, nhưng có thể gây bệnh cho vịt ñược [24]
Trong phòng thí nghiệm dùng bê, chuột lang, chuột nhắt trắng, chuột ñồng
dễ cảm nhiễm với bệnh qua các con ñường gây bệnh: trong da, dưới da, bắp thịt, phúc mạc và tĩnh mạch Phương pháp tốt nhất là khía da bàn chân của chuột rồi chà bệnh phẩm lên Sau khi tiêm bệnh phẩm có virus ở nơi tiêm có nổi mụn nhỏ màu ñỏ, thủy thũng, ñau chỗ khía, sau 2 - 3 ngày có thể nhiễm trùng toàn thân,
có nhiều mụn ở miệng, lưỡi, lợi [18]
Bê mới ñẻ, chưa bú sữa mẹ nếu ñược tiêm virus sẽ chết sau 36 - 48 giờ Trâu bò mẫn cảm với bệnh khi gây bệnh bằng tiêm nội bì lưỡi, ñây là biện pháp
ñể thí nghiệm về vacxin trâu, bò [11], [18]
1.2.3 Lứa tuổi mắc bệnh
Khi có dịch LMLM trong vùng dịch tất cả các gia súc mẫn cảm ở mọi lứa tuổi ñều có thể mắc bệnh Tuy nhiên theo những nghiên cứu về bệnh thì gia súc non tỷ lệ mắc bệnh và tử vong thường cao hơn
1.2.4 Mùa mắc bệnh
Mầm bệnh có khắp mọi nơi trong không khí, nước, thức ăn trên bải chăn thả, ñất, khi gặp ñiều kiện thuận lợi virus xâm nhập vào những ñộng vật mẫm cảm và sinh bệnh do ñó bệnh có thể sảy ra bất kỳ thời gian nào, tuy nhiên theo nghiên cứu về dịch tễ học bệnh LMLM thì lượng mưa và ẩm ñộ có tương quan tuyến tính thuận với tỷ lệ bệnh LMLM trên heo và trâu bò, bệnh LMLM xuất hiện cùng với lượng mưa và ẩm ñộ tăng [21]
1.2.5 Chất chứa virus
Virus có nhiều ở các mụn nước, trong dịch lâm ba (nhiều nhất là trong dịch lâm ba của những mụn nước sơ phát và mới)
Trang 26Virus còn có trong máu, nội tạng và ở bệnh tích nơi bắp thịt Sau khi nhiễm bệnh virus có trong máu ở giờ thứ 18 và tồn tại trong 3-5 ngày Máu mất ñộc lực khi hình thành mụn nước
Các chất bài tiết và bài xuất như nước bọt, nước tiểu, phân, sữa, nước mũi, nước mắt cũng có virus Độc lực của chúng cao hay thấp tùy theo ñộc lực của máu Nhìn chung sự tồn tại của virus trong các chất bài tiết cao nhất vào ngày thứ 2 và thứ 3, mất ñi vào ngày thứ 4 - 5 Độc lực của nước dải mất ñi trung bình vào ngày thứ 11 sau khi nhiễm virus
1.2.6 Đường xâm nhập và lây lan bệnh
Đường xâm nhập chính là ñường tiêu hóa, virus LMLM vào cơ thể qua những ñộng vật mẫn cảm thông qua niêm mạc miệng, niêm mạc ñường tiêu hóa trong quá trình ăn, uống
Ngoài ra, các vết trầy xước trên da, móng, ñầu vú cũng là nơi virus xâm nhập ñể vào cơ thể Đường sinh dục ñược coi là ñường xâm nhập phụ
Trong tự nhiên bệnh LMLM lây lan trực tiếp qua nước bọt, nước dải hoặc các chất bài tiết do nhốt chung, chăn thả chung giữa gia súc khỏe mạnh và gia súc bệnh Bệnh cũng lây lan gián tiếp qua thức ăn, nước uống, các dụng cụ chăn nuôi, chân tay, giày dép bảo hộ của người chăn nuôi, người ñiều trị bệnh cho gia súc, truyền qua chó mèo chim di cư, Có trường hợp gia súc khỏi bệnh nhưng vẫn chứa Virus ở móng chân, máu, nước tiểu Bệnh cũng lây lan do việc mua bán những gia súc mắc bệnh, giết thịt lậu gia súc bệnh hoặc xử lý không ñúng mức thịt gia súc mắc bệnh Bệnh có thể truyền từ mẹ qua bào thai [11], [24]
Trong phòng thí nghiệm, ñường gây bệnh bằng tiêm trong da có hiệu quả nhất Ở bò và lợn tiêm trong da lưỡi, ở chuột lang ở nội bì gan bàn chân [18]
1.2.7 Cơ chế sinh bệnh học
Thời gian nung bệnh trung bình 2 ñến 4 ngày ñôi khi kéo dài ñến 7 ngày
Trang 27Đầu tiên virus xâm nhập vào cơ thể qua ñường niêm mạc miệng, niêm mạc ống tiêu hóa qua thức ăn nước uống, hoặc các vết trầy bên ngoài cơ thể Virus sẽ nhân lên tại các vị trí xâm nhập ở lớp thượng bì của miệng, niêm mạc ống tiêu hóa, da tạo nên mụn nước sơ cấp, thường thì các mụn nước này ít vỡ và trong giai ñoạn này gia súc vẫn ăn uống vẫn ñộng bình thường nên ít phát hiện ñươc bệnh và dễ dàng bỏ qua Sau 1 ñến 2 ngày những mụn nước sơ phát xâm nhập vào máu và phụ tạng tạo nên triệu chứng sốt cao Tuy nhiên máu và phủ tạng không phải là nơi phù hợp cho sự phát triển của virus do ñó virus quay ngược về các vị trí trên cơ thể có vùng thượng bì non như môi, lưỡi, gờ móng, ñầu vú, ñễ phát triển tạo các mụn nước thư cấp Đặc ñiểm mụn nước thư cấp chỉ hình thành ở phần thượng bì không ăn sâu vào phần trung bì và hạ bì do ñó sau khi mụn nước này vỡ ra sẽ rất mau lành lại và ít gây nhiễm trùng mụn mủ nếu ñược chăm sóc tốt [11] [18]
Các mụn nước ở miệng, lưỡi làm cho gia súc bị ñau nhức và không nuốt ñược thức ăn, ở loài nhai lại càng gặp khó khăn hơn trong việc nhai lại Tuyến nước bọt cũng bị kích thích nên chảy ra ñầy miệng, gia súc non còn bú sửa có thể chết sau vài ngày mắc bệnh [11]
Mụn nước ở móng chân thường bị nhiễm trùng kế phát do gia súc thường
ñi lại trong phân, ñất Các loại vi khuẩn có trong phân, ñất, xâm nhập vào sâu bên dưới lớp thượng bì gây hư hại nặng các tổ chức dưới da ở xung quanh gờ móng làm móng dễ bị bong tróc
Virus có thể tạo ra các mụn nước ở khí quản, phế quản hoặc tấn công vào
cơ tim kèm sự kế nhiễm của vi khuẩn staphylococcus tạo nên các thể viêm cơ
tim, thoái hóa cơ tim làm cho gia sức có thể chết ngạt [14]
Trang 281.3 TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH Ở BÒ
Bò bị bệnh LMLM, thời gian nung bệnh 2 - 7 ngày, ngắn nhất là 16 giờ dài nhất là 20 ngày, thời gian nung bệnh thực nghiệm là 24 - 60 giờ Con vật ủ rũ lông dựng, ñầu, mũi, khô, da nóng, sốt 400C - 410C Đầu gục xuống, tai và ñuôi không ve vẩy Nằm hoặc ñứng khó khăn, kém ăn, mụn bắt ñầu nổi lên niêm mạc miệng, chân [11], [24],
1.3.1 Thể thông thường, hay thể nhẹ
Con vật sốt cao 40 - 420C trong 2 - 3 ngày, nhịp tim tăng nhanh Bò biếng
ăn, nhai lại kéo dài, nhu ñộng yếu, uống nước nhiều, chảy nước dải nhiều và ñặc, chảy thành sợi dài Sau 3-4 ngày những mụn nước bắt ñầu mọc ở niêm mạc miệng, chân và chỗ da mỏng
Ở phần trên ñường tiêu hóa: Bị viêm niêm mạc miệng nóng và ñỏ, mụn
mọc nhiều trong môi, lưỡi, gương mũi và lỗ mũi Mụn nước to bằng hạt bắp hoặc quả trứng và hơi sưng nhẹ, không thay ñổi màu sắc, sau 1 - 3 ngày thì vỡ và nước chảy ra, ñể lại ñáy mụn nước màu ñỏ Nắp mụn khô bong ra, ñể lại lớp biểu
mô mới thay vào Sau ñó vật bệnh trở lại ăn uống bình thường Khi mụn chưa vỡ thì nước bọt chảy ra ít và trong, khi vỡ nước dãi chảy nhiều, mồm hôi, con vật thỉnh thoảng chép miệng, há ra kéo dài một lúc ñể chảy nhiều nước bọt Mụn cũng có thể mọc ở mắt gây ñau mắt, chảy nước mắt
Ở chân: mụn xuất hiện ngay hôm con vật kém ăn Thường thấy các mụn
nước ở kẽ móng, vành móng Con vật ñi lại khó khăn hoặc ñi tập tễnh tùy theo mụn mọc ở một hoặc nhiều chân Khi ñứng con vật dậm chân như bị ñau bụng Vành và kẽ móng sưng, nóng, ñau rồi mọc mụn và vỡ ra làm kẽ chân rách hay
vỡ ra từng lỗ nhỏ gây long móng Do ở chân nên sau khi mụn vỡ thường dễ bị ô nhiễm nên vết loét lâu lành hơn Diễn biến ở chân khoảng 1 - 15 ngày
Ở vú: mụn thường thấy ở núm, ñầu vú và thường gặp ở bò sữa cao sản, da vú
Trang 29nĩng, đỏ, đau nhất là ở núm vú Các mụn mọc cĩ kích thước to nhỏ khác nhau, các mụn loét ra hoặc teo và khơ đi mà khơng vỡ Khi mới mắc bệnh, lượng sữa giảm rất nhiều, đây là triệu chứng quan trọng để chẩn đốn sớm bệnh LMLM
Ngồi 3 vị trí thường cĩ mụn kể trên cịn cĩ thể gặp mụn ở các vùng da mỏng như âm hộ, hậu mơn, đáy chậu, mặt trong đùi, đoạn đầu của ống tiêu hĩa
và đường hơ hấp Cũng cĩ thể virus trực tiếp gây tổn thương ở cơ tim làm nhịp tim đập nhanh và loạn nhịp
Thời kỳ kết thúc bắt đầu khi thấy các mụn nước thành sẹo, các triệu chứng chung mất dần, bị khỏi bệnh, thể này kéo dài khoảng 15 ngày
Hình 1.4 Một số triệu chứng của bệnh LMLM
1.3.2 Thể ác tính
Thể này thường do virus cĩ độc lực cao gây ra hoặc xảy ra trong những ổ dịch lần đầu xuất hiện Những gia súc non, gia súc nuơi nhốt trong chuồng ẩm thấp thiếu vệ sinh thường hay bị mắc ở thể này Ở bê nghé, bệnh thường gây tổn thương
ở tim, ít cĩ biểu hiện bệnh ở da và niêm mạc
Trang 30Ở những trường hợp nặng bê nghé chết trong vòng 12 - 30 giờ do viêm ở tim Do vậy ở con non mắc bệnh tỷ lệ chết khá cao Bệnh có thể gây viêm ñường hô hấp (thường là viêm phế quản - phổi và viêm phổi hoại thư) làm con vật chết sau vài ngày Tỷ lệ tử vong ở thể này vượt quá 50% [11], [24]
1.3.3 Biến chứng
Những biến chứng có thể phát ra cùng một lúc hoặc sau sự biến triển của bệnh do kém vệ sinh, các mụn vỡ ra bị nhiễm trùng sâu vào các lớp dưới của thượng bì (lớp trung bì và hạ bì) Ở miệng nhiễm trùng thứ phát gây viêm có mủ, các vết loét sâu có chỗ thối nát, có mủ ñặc, lâu lành Ở vành móng nhiễm trùng gây
mủ có thể làm móng rụng, gây viêm khớp và viêm phế quản phổi
Ở bầu vú, sữa bị ứ ñọng, một số vi khuẩn (Staphylococcus,
Steptococcus, ) gây viêm vú làm vú ñau không vắt ñược sữa Ở những bò cày
kéo và bò cái sữa rối loạn về tim cũng thường xảy ra Những biến chứng khác quan sát ñược là: Áp xe sâu, bò cái có chửa có thể sảy thai và không ñộng dục Ở
bò cái sẩy thai, sót nhau dẫn ñến vô sinh, sự phụ nhiễm brucella abortus cũng rất
dễ thấy trong những ñàn mắc LMLM[11], [24]
Bệnh LMLM còn ghép với ký sinh trùng hay truyền nhiễm khác có sẵn (lê dạng trùng, tiêm mao trùng, tụ huyết trùng, phó thương hàn) làm gia súc nhanh chết
1.4 BỆNH TÍCH CỦA BỆNH
Ở ñường tiêu hóa: niêm mạc có mụn loét, có khi có những mảng xuất huyết, thối nát, tụ máu
Ở ñường hô hấp: viêm khí quản, cuống phổi, màng phổi và phổi
Ở chân mụn loét mọc quanh móng chân, kẽ móng chân, móng long ra
Ở gia súc cái còn thấy mụn mọc xung quanh núm vú
Ở tim: cơ tim biến chất, mềm, dễ nát, có vết xám, trắng nhạt hay vàng nhạt
Trang 31(tim có vằn) thầy nhiều ở tâm thất trái Màng tim sưng, chứa nước trong hay hơi ñục
Ở những con khỏi bệnh có thể thấy sẹo ở miệng, kẽ móng
Hiện tượng thoái hóa có khi thấy ở các sợi vân (nhất là cơ vùng mông) Đầu tiên là những vùng hoặc những vệt khô màu nâu nhạt hoặc vàng bị viêm và can xi hóa rồi sau ñó thành những hoại tử màu xám nhạt, ñỏ nhạt hoặc vàng nhạt,
Trong khu vực có nhiều loài thú cùng mắc bệnh có 1 số trường hợp thấy mắc cả ở người Bệnh thường phát ra ở vùng biên giới, ở bến cảng, ở dọc các trục ñường bộ, ñường sắt Cần phân biệt với bệnh: Dịch tả trâu bò, ñậu bò, viêm miệng có mụn nước, trong trường hợp lợi bị xây xát do vật nhọn gây ra thì không lây lan
Trang 32- Huyết thanh miễn dịch của từng serotyp trên chuột lang, bằng phương pháp gây tối miễn dịch, tiêm vacxin LMLM của type khác nhau vào trong da dưới gan bàn chân chuột lang (mỗi type một chuột) hai lần, mỗi làn cách nhau 2 tháng, sau đĩ lấy máu chắt huyết thanh cĩ chứa kháng thể
- Kháng nguyên là máu của gia súc nghi mắc LMLM hoặc dùng bệnh phẩm cấy vào mơi trường tổ chức tế bào lấy từ tuyến yên của bị hoặc lợn, tế bào thận bê hoặc cừu non hoặc các dịng tế bào cĩ độ nhạy tương đương Khi tế bào nuơi xuất hiện các biến đổi tế bào thì lấy ra làm phản ứng KHBT [11], [18]
Phản ứng KHBT cũng đã được hồn thiện rất kỹ và khi sử dụng thành thục sẽ là phương tiện hữu ích để chẩn đốn phân biệt virus LMLM với các virus gây viêm mụn nước khác Tuy vậy một số tác giả cho rằng, dùng phản ứng KHBT để phân biệt các type LMLM với nhau kém hiệu quả Tác giả người Anh
là Brooksby (1995) đã nghiên cứu hồn thiên phản ứng này lại cho rằng cĩ thể
dùng phản ứng này để phân biệt các type LMLM với nhau [16]
* Phản ứng trung hịa virus
Virus LMLM cĩ khả năng kích thích cơ thể sinh kháng thể đặc hiệu, sử kết hợp giữa virus và kháng thể đĩ làm cho virus khơng cịn khả năng gây bệnh được nữa Phản ứng trung hịa rất cĩ giá trị trong các trường hợp bệnh diễn ra ở thể nhẹ khơng cĩ khả năng lấy mẫu bệnh phẩm là mụn nước mà phải lấy máu để tìm kháng thể Phản ứng trung hịa virus thường được thực hiện trên mơi trướng
tổ chức thận lợn, thận cừu hoặc tế bào mẫn cảm BHK – 21 được nuơi trong đĩa nhựa lỗ nhỏ Kháng thể nghi là huyết thanh của gia súc bệnh được xử lý ở 560C trong 30 phút
Để xác định type gây bệnh trên thực địa, chỉ cần cĩ 7 type virus LMLM nuơi trong phịng thí nghiệm Ủ 100 TCID50 của virus trong thể tích tương đương với lượng huyết thanh nghi ở 370C trong 20 - 60 phút Sau đĩ dùng hỗn dịch cấy
Trang 33vào dãy lỗ nhựa đã nuơi cấy tế bào để đánh giá khả năng trung hịa của huyết thanh Sau khi đã xác định được type gây bệnh tiếp tục pha lỗng huyết thanh nghi và làm phản ứng tương tự để dánh giá hiệu giá kháng thể cĩ khả năng trung hịa virus [18], [16],
* Phản ứng ELISA
Dùng kháng thể hoặc kháng nguyên đã biết gắn vào đĩa nhựa 96 lỗ sau đĩ
ủ đĩa với kháng nguyên nghi (bệnh phẩm biểu mơ) hoặc kháng thể nghi (từ con vật bị nghi mắc LMLM)
* Phản ứng ELISA trực tiếp dùng để phát hiện kháng nguyên Dùng kháng thể đặc hiệu type gắn với enzym đã gắn tạo nền màu, khi so màu trong quang phổ kế sẽ định lượng được mức độ phản ứng
* Phản ứng ELISA gián tiếp dùng để phát hiện kháng thể Dùng kháng thể thứ 2 đã gắn với enzym để phát hiện kháng thể cĩ trong huyết thanh nghi Đánh giá con vật mắc virus LMLM type gì dựa vào kháng nguyên đã được gắn vào đĩa cho kết quả ELISA dương tính
Hiện nay ELISA là một phản ứng chẩn đốn nhanh bệnh LMLM cho kết quả chính xác và phát hiện sớm được gia súc mắc bệnh cũng như trong giám định serotype của virus
* Các phả ứng huyết thanh học khác
Một số phản ứng huyết thanh học khác như KHBT gián tiếp (Tekerka, 1976; Sasaka, 1977) và ngăn trở ngưng kết hồng cầu (Brooth, 1975) cũng cho kết quả tương tự phản ứng trung hịa huyết thanh về độ nhạy cũng như tính đặc hiệu để phát hiện virus Cũng cĩ thể định type virus LMLM bằng phản ứng kháng thể huỳnh quang (Sugimura, 1976) cũng như kỹ thuật miễn dịch phĩng xạ (Crowther,1976)
Trang 341.5.2.2 Chẩn đốn virus học
Dùng huyễn dịch bệnh phẩm nghi cĩ virus LMLM được ly tâm trước khi cấy vào tế bào nuơi hoặc tiêm vào động vật thí nghiệm Các tế bào nhạy cảm với virrus LMLM như tế bào tuyến giáp trạng bị, tế bào sơ cấp thận cừu, bê hoặc lợn, tế bào dịng như tế bào thận chuột Hamster non (BHK – 21)
Cĩ thể tiêm huyễn dịch bệnh phẩm nghi cĩ virus LMLM vào nội bì lưỡi
bị, bị này khơng nằm trong phạm vi ổ dịch, chưa tiêm vacxin LMLM Nếu cĩ virus LMLM sau khi tiêm 24 – 48 giờ thấy xuất hiện các mụn nước tại chổ tiêm, dần mụn vỡ thành vết loét Hoặc dùng chuột lang (từ 2 -7 ngày tuổi) để gây bệnh bằng cách khía da bàn chân rồi bơi bệnh phẩm lên, nếu bệnh phẩm cĩ chưa virus LMLM thì sau 24– 48 giờ tại các vị tri da khía nổi mụn nhỏ, màu đỏ, cĩ thủy thũng, chuột cĩ thể nhiễm trùng tồn thân và chết [11], [18] [16]
1.5.2.3 Chẩn đốn bằng kỹ thuật RT – PCR
Các phương pháp chẩn đốn như phản ứng KHBT, Trung hịa hoặc ELISA, chỉ cĩ ý nghĩa và đạt mục đích xác định type huyết thanh của virus chứ khơng phân biệt được sub – type với nhau Nhờ kỹ thuật RT – PCR, tách dịng
và giải trình trình tự nucleotid để chẩn đốn và giám định xác định type virus LMLM (Peason và Lipman,1988) [26], Reid và cs, 2001[27]
Hiện nay nhờ sự tiến bộ của cơng nghệ sinh học phân tử người ta đã ứng dụng kỹ thuật mới cĩ tên là RT – PCR (tạm dịch: phương pháp RT – PCR theo thời điểm, thời gian thực) (Reid và cs, 2002) [27]
1.6 PHỊNG VÀ TRỊ BỆNH
1.6.1 Phịng bệnh
* Phịng bệnh bằng vacxin: Trong quá trình bị bệnh, con vật sản sinh ra
kháng thể đặc hiệu chống lại serotype virus lở mồm long mĩng đã nhiễm Miễn dịch này xuất hiện sau 2 - 3 ngày Trâu bị cĩ miễn dịch kéo dài 1 - 4 năm, heo từ
Trang 354 tháng ñến 1 năm, dê cừu là 1 năm Kháng thể ñược tạo ra cũng có thể truyền qua sữa ñầu Hiệu lực của miễn dịch thụ ñộng qua sữa ñầu phụ thuộc vào kháng thể của mẹ truyền sang và có thể kéo dài 3 - 5 tháng
Từ nghiên cứ trên, người ta ñã chế ra vacxin phòng bệnh LMLM trên cơ
sở nuôi cấy virus trên môi trường tế bào thận bò hoặc heo, diệt virus bằng phenol, cho bổ trợ keo phèn Vacxin hiện nay là vacxinn ña giá chế từ các chủng virus typ A, O, Asia1 phòng bệnh cho cả trâu, bò và heo; vacxin chế từ virus type
O chỉ phòng bệnh cho heo (Phạm Sỹ Lăng, 2009) Vacxin ñược tiêm 2 liều cách nhau 3 tuần, tiêm ñịnh kỳ 6 tháng/lần ở những vùng có lưu hành bệnh cho toàn ñàn trâu, bò và heo
* Thực hiện vệ sinh thú y: giữ gìn chuồng luôn khô, sạch Định kỳ pha
thuốc diệt trùng, ủ phân diệt mầm bệnh
* Kiểm dịch: thực hiện kiểm dịch chặt chẽ, nghiêm ngặt khi xuất nhập
trâu, bò ñể loại trừ bò mang virus
* Thực hiện nghiêm chỉnh các quy chế phòng chống bệnh LMLM ñúng theo Pháp lệnh Thú y [02], [10], [12], [32]
1.6.2 Điều trị
Cho ñến nay bệnh LMLM do virus gây ra nên không có thuốc ñiều trị ñặc hiệu với bệnh Ở những nước phát triển bệnh ñã ñược khống chế, nếu xảy ra bệnh tốt nhất là tiêu hủy toàn ñàn và tiêu hủy xác chết Khi bò bị mắc bệnh chủ yếu ñiều trị triệu chứng bằng cách sử dụng một số thuốc tăng cường sức ñề kháng và ngăn ngừa nhiễm bệnh kế phát theo hướng dẫn sau:
Tiêm phòng vacxin bao vây và vào trong ổ dịch nhằm tạo miễn dịch chống bệnh cho những con trong ñàn có bệnh
Sử dụng một số loại kháng sinh trên cơ sở làm kháng sinh ñồ từ mẩu bệnh phẩm trong ổ dịch ñể ñiều trị và ngăn ngừa nhiễm trùng kế phát
Trang 36Điều trị triệu chứng bằng cách sử dụng các chế phẩm như: Anagin ñể giảm sốt, cafein hoặc long não nước giúp trợ tim, bổ sung các chất khoáng vi lượng (Oresol) ñể chống mất nước khi heo bị tiêu chảy, bổ sung vitamin A, D, E
và Bcomplex giúp tăng sức ñề kháng và tái tạo tế bào thượng bì, Có thể kết hợp các bài thuốc nam và các loại thuốc thú y trong danh mục sử dụng ñể chửa trị triệu chứng:
Ở miệng: Rửa sạch miệng bằng nước muối hoặc dung dịch acid acetic
0,5% 2 - 3 lần / ngày trong 4 - 5 ngày Nếu không có thuốc có thể sử dụng các loại lá cây, quả có chất chua như: khế, chanh , bưởi chua, lá giang bóp mềm hoặc giã nát chà vào lưỡi, niêm mạc miệng của bò bệnh, có thể dùng dấm ăn ñể rửa các vết thương Sau khi rửa xong bôi lên ñó các loại thuốc mỡ, oxit kẽm, dầu cá,
Ở móng: rửa sạch các mụn loét bằng các thuốc nói trên Khi rửa cắt bỏ
những chỗ da chết, rửa sạch hoặc dùng bông thấm khô những mụn loét rồi bôi các loại thuốc chống nhiễm trùng như dầu cá, oxit kẽm, xanh methylen sau ñó rắc các loại bột than gỗ, than xương bôi lên các mụn loét ñể hút mủ và hút nước giữ cho mụn khô chóng lên da non
Ở vú: rửa những chỗ mụn loét bằng nước ấm, dung dịch acid boric 2%,
acid citric 1% hoặc nước xà phòng vào trước và sau khi vắt sữa Sau ñó bôi dầu
cá, thuốc ñỏ, mụn nước ở vú có thể chích ra và bôi thuốc vào
Có thể bôi các dung dịch sát trùng: Iode 5%, thuôc ñỏ 5%, xanh methylen
và các thuốc kháng sinh mỡ vào nơi loét
Có thể sử dụng 1 số bài thuốc dân gian ñể ñiều trị mụn loét trên bò[19]
Trang 37Giã nhỏ phèn xanh, nghệ hòa với
nước lá ổi bôi vào vết loét Sau ñó rắc
Ở vú: rửa những chỗ mụn loét bằng nước ấm, dung dịch acid boric 2%, acid citric 1% hoặc nước xà phòng vào trước và sau khi vắt sữa Sau ñó bôi dầu
cá, thuốc ñỏ, mụn nước ở vú có thể chích ra và bôi thuốc vào
Có thể bôi các dung dịch sát trùng: iode 5%, thuốc ñỏ 5%, xanh methylen
và các thuốc kháng sinh mỡ vào nơi loét Tiêm thêm kháng sinh ñề phòng vi khuẩn kế phát cho con vật bệnh như:
Loại kháng sinh Liều lượng Đường ñưa thuốc Liệu trình Penicillin +
Ampicillin 20 mg/kg
Oxytetracyclin 20 mg/kg
Khi con vật có hiện tượng ỉa chảy thì ñiều trị bằng Septotryl: 1 ml/5-6 kg P/ngày Tiêm trong 3-5 ngày Trợ sức cho con ốm bằng tiêm các loại thuốc trợ tim mạch: cafein hoặc long não nước, các loại Vitamin C, B, B12, A, D
Trang 38Khi ñiều trị phải cách ly toàn bộ bò nuôi ñã mắc bệnh và có triệu chứng bệnh ñể tránh lấy lan, chuồng trại phải luôn sạch sẽ và khô thoáng vệ sinh nguồn nước, tăng cường chăn sóc hộ lý ñể tăng hiệu quả ñiều trị
Trang 39CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng
Bò ở mọi lứa tuổi, các giống bò nuôi tại tỉnh Đăk Lăk
2.1.2 Thời gian
Đề tài ñược thực hiện từ tháng 10 năm 2010 ñến tháng 10 năm 2011
2.1.3 Địa ñiểm nghiên cứu
Đề tài ñược thực hiện tại TP Buôn Ma Thuột và các huyện Krông Păk, Ea Kar tỉnh Đăk Lăk
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.2.1 Một số ñặc ñiểm tự nhiên kinh tế xã hội của TP Buôn Ma Thuột, huyện Krông Păk và huyện Ea Kar có ảnh hưởng ñến dịch tễ bệnh LMLM
2.2.2 Nghiên cứu dịch tễ học bệnh LMLM tại ñịa ñiểm ñiều tra
2.2.2.1 Nghiên cứu ñàn gia súc mắc bệnh qua các chỉ tiêu: tỷ lệ mắc, tỷ lệ
2.2.2.4 Đánh giá thiệt hại do bệnh LMLM gây ra
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Nghiên cứu dịch tễ học (Nguyễn Như Thanh, 2001)[20]
- Dịch tễ học mô tả: nghiên cứu ñược tiến hành theo phương pháp nghiên cứu hồi cứu và cắt ngang
- Dịch tễ học phân tích
Trang 402.3.2 Phương pháp thu thập và sử dụng số liệu
Sử dụng các số liệu lưu trữ tại Chi cục Thú y Đắk Lắk, các trạm thú y và kết quả điều tra của bản thân [05], [20]
2.3.3 Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng [20]
2.3.4 Sơ lược về địa bàn chọn mẫu điều tra
* Tp Buơn Ma Thuột chúng tơi tiến hành chọn 6 địa điểm sau: các phường Ea Tam, Thành Nhất, Tân Lợi và các xã Ea kao, Hịa Xuân, Cư Ebur
* Huyện Krơng Păk chúng tơi thực hiện đề tài tại 7 địa điểm gồm: các xã
Ea Phê, Ea Kuăng, Tân Tiến, Hịa Tiến, Krơng Buk, Ea Kênh và Ea Knuêc
* Huyện Ea Kar chúng tơi chọn 7 địa điểm là: thị trấn Eakar, Ea Knop, các
xã Ea Ơ, Xuân Phú, Ea Đa, Ea Sa, Cư Huê và Ea Sơ
Những địa điểm được chọn cĩ những nét đặc trưng cho các huyện và thành phố, đồng thời cũng cĩ mật độ chăn nuơi cao nên đảm bảo được tính đại diện trong chon mẫu
Sau khi chọn địa bàn, chúng tơi tiến hành nghiên cứu hồi cứu thu thập số liệu tổng đàn và tình hình chăn nuơi của các xã được lưu trữ tại các Ban thú y xã, phường vào các năm 01/2010 - 10/2011, đồng thời chúng tơi chọn ra một số thơn của mỗi xã để tiến hành nghiên cứu các chỉ tiêu đề ra (nghiên cứu cắt ngang) Các thơn chúng tơi chọn là 4 thơn trên một xã và được bốc số ngẫu nhiên
2.3.5 Đánh giá thiệt hại do bệnh LMLM tại địa điểm điều tra
2.3.5.1 Thiệt hại trực tiếp
Những thiệt hại trực tiếp do dịch bệnh gây ra là: Gia súc chết phải hủy bỏ
đi Do phải giết mổ bắt buộc vật nuơi bệnh Chi phí cho việc chơn, đốt, giết mổ bắt buộc Chi phí hố chất sát trùng tiêu độc Chi phí cho việc tiêm phịng Chi phí cho chữa bệnh, chẩn đốn, cơng tác kiểm dịch, cơng tác tổ chức tuyên