Mặc dù là loài cây ña dụng, có chu kỳ sinh trưởng và phát triển nhanh, sản phẩm có giá bán cao trên thị trường, nên Bời lời ñỏ ñược coi là cây “làm giàu” của người bản ñịa vì trồng ñơn g
Trang 1
-
MAI MINH TUẤN
Tên ñề tài
ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA
MỘT SỐ MÔ HÌNH TRỒNG BỜI LỜI ĐỎ
(Litsea glutinosa Roxb)TẠI MỘT SỐ HUYỆN Ở GIA LAI
LUẬN VĂN THẠC SỸ LÂM NGHIỆP
BUÔN MA THUẬT, NĂM 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
-
Mai Minh Tuấn
MỘT SỐ MÔ HÌNH TRỒNG BỜI LỜI ĐỎ
(Litsea glutinosa Roxb)TẠI MỘT SỐ HUYỆN Ở GIA LAI
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60.62.60
LUẬN VĂN THẠC SỸ LÂM NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Võ Hùng
BUÔN MA THUẬT, NĂM 2011
Trang 3Lời cam ñoan
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, chưa từng ñược công bố trong bất kỳ công trình nào khác Mọi sự trích dẫn trong luận văn ñều nêu rõ nguồn gốc
Người cam ñoan
Mai Minh Tuấn
Trang 4Lời cảm ơn
Để hoàn thành chương trình ñào tạo Thạc sĩ chuyên ngành lâm học, hệ chính
quy, tại trường Đại học Tây Nguyên, tôi xin chân thành cảm ơn:
Quý thầy cô giáo trường Đại học Tây Nguyên, Khoa Nông Lâm nghiệp,
Phòng Đào tạo Sau ñại học, Ban giám hiệu nhà trường ñã tận tình giảng dạy và tạo
ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian khoá học
Lãnh ñạo UBND các xã Lơ Pang, Kon Thụp, Ia Phí, Biển Hồ ñã hỗ trợ tạo
ñiều kiện cho tôi tiếp cận với hiện trường, nông dân và cung cấp các thông tin dữ
liệu cơ bản về KTXH của ñịa phương
Các nông dân có mô hình trồng Bời lời ñỏ ở các ñịa phương nghiên cứu ñã
ñồng ý cho tôi thực hiện nghiên cứu chặt hạ một số cây tiêu chuẩn Bời lời ñể thu
thập số liệu Các ñại lý thu mua Bời lời ñã tham gia cung cấp thông tin cũng như
cùng thu thập số liệu trên hiện trường
Đặc biệt tôi xin trân trọng cảm ơn thầy giáo TS Võ Hùng giảng viên chính,
trường Đại học Tây Nguyên ñã dành nhiều thời gian quý báu, tận tình hướng dẫn tôi
trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành luận văn này
Cám ơn gia ñình và những người thân, bạn bè ñã giúp ñỡ về mọi mặt ñể tôi
hoàn thành ñược khoá học này
Do thời gian có hạn và trình ñộ chuyên môn còn hạn chế, bản thân mới bước
ñầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, nên ñề tài không tránh khỏi những
thiếu sót Kính mong quý thầy, cô giáo và bạn bè ñồng nghiệp quan tâm góp ý ñể
luận văn ñược hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Trang 5Mai Minh Tuấn
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Ngoài nước 3
1.2 Trong nước 4
1.3 Thảo luận 6
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 8
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
2.1.1 Phạm vi nghiên cứu 8
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu 8
2.1.3 Đặc ñiểm của các cây trồng trong các mô hình nghiên cứu 11
2.2 Đặc ñiểm khu vực nghiên cứu 16
2.2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 16
2.2.2 Đặc ñiểm kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu 17
Chương 3: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 21
3.2 Giả ñịnh nghiên cứu 21
3.3 Nội dung nghiên cứu 21
3.4 Phương pháp nghiên cứu 22
3.4.1 Phương pháp luận nghiên cứu 22
3.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 22
3.4.3 Khung logic nghiên cứu 26
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
4.1 Hệ thống biện pháp kỹ thuật gây trồng, chăm sóc Bời lời 28
4.1.1 Mô hình trồng bời lời thuần loài 28
Trang 64.1.2 Mô hình bời lời trồng xen cà phê 29
4.1.3 Mô hình trồng bời lời Nông lâm kết hợp xen sắn 30
4.2 Sinh trưởng Bời lời ñỏ trong các mô hình 30
4.2.1 Sinh trưởng về ñường kính, chiều cao, thể tích 30
4.2.2 Sinh khối các bộ phận của Bời lời 40
4.2.3 Xác ñịnh mật ñộ phù hợp 46
4.3 Hiệu quả kinh tế của các mô hình trồng Bời lời 51
4.3.1 Giá bán cây ñứng tại vườn 51
4.3.2 Giá trị lũy kế theo thời gian của các mô hình 53
4.3.3 Chi phí sản xuất và hiệu quả kinh tế của các phương thức trồng Bời lời 62
4.4 Chi phí sản xuất sơ chế Bời lời ñỏ 68
4.4.1 Chi phí sản xuất của người thu mua 68
4.4.2 Cơ cấu phần trăm chi phí của các khâu trong SX sơ chế 70
4.4.3 Cơ cấu hưởng lợi 74
4.5 Phân tích SWOT, CIPP và các giải pháp phát triển cây Bời lời 75
4.5.1 Phân tích ñánh giá SWOT các mô hình trồng bời lời 76
4.5.2 Phân tích CIPP 77
4.5.3 Thảo luận và ñề xuất các giải pháp phát triển Bời lời 78
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nguyên nghĩa
A Tuổi cây Bời lời ñỏ trong mô hình nghiên cứu
Dg ,Hg, V Đường kính D1.3, chiều cao Hvn, thể tích cây bình quân lâm phần
Ho Chiều cao cây tầng trội Bời lời ñỏ
∆d, ∆h, ∆v Tăng trưởng Dg, Hg, V
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4 1 Các mơ hình sinh trưởng bình quân cây Bời lời đỏ trồng NLKH xen Sắn 31
Bảng 4 2 Sinh trưởng, tăng trưởng cây bình quân Bời lời đỏ trồng NLKH xen Sắn 31
Bảng 4 3: Các mơ hình sinh trưởng bình quân cây Bời lời đỏ trồng thuần 32
Bảng 4 4: Sinh trưởng, tăng trưởng cây bình quân Bời lời đỏ trồng thuần 32
Bảng 4 5: Các mơ hình sinh trưởng bình quân cây Bời lời đỏ trồng xen Cà phê 33
Bảng 4 6: Sinh trưởng, tăng trưởng cây bình quân Bời lời đỏ trồng xen Cà phê 33
Bảng 4 7: Dg, ∆Dg của Bời lời đỏ trong các mơ hình nghiên cứu 34
Bảng 4 8: Hg và ∆Hg của Bời lời đỏ trong các mơ hình nghiên cứu 36
Bảng 4 9: V và ∆V Bời lời đỏ trong các mơ hình nghiên cứu 38
Bảng 4 10: Các mơ hình ước lượng thể tích cây Bời lời đỏ 39
Bảng 4 11: Các mơ hình ước lượng sinh khối tươi Bời lời đỏ trồng NLKH xen Sắn 40
Bảng 4 12: Sinh khối tươi cây bình quân Bời lời đỏ trồng Nơng lâm kết hợp xen sắn 40
Bảng 4 13: Các mơ hình ước lượng sinh khối tươi Bời lời đỏ trồng thuần 41
Bảng 4 14: Sinh khối tươi cây bình quân Bời lời đỏ trồng thuần 41
Bảng 4 15: Các mơ hình ước lượng sinh khối tươi Bời lời đỏ trồng xen Cà phê 42
Bảng 4 16: Sinh khối tươi bình quân cây Bời lời đỏ trồng xen Cà phê 42
Bảng 4 17: Sai số của các hàm ước lượng sản lượng vỏ Bời lời 43
Bảng 4 18: Sai số giữa ước đốn và thực tế 44
Bảng 4 19: Sản lượng vỏ Bời lời đỏ trong các mơ hình nghiên cứu theo tuổi 45
Bảng 4 20: Các mơ hình ước lượng Ho và St theo A cây Bời lời đỏ trồng thuần 47
Bảng 4 21: Sản lượng vỏ và tổng sinh khối tươi Bời lời đỏ trồng thuần 48
Bảng 4 22: Các mơ hình ước lượng sinh khối tươi Bời lời đỏ theo A 49
Bảng 4 23: Các mơ hình ước lượng Ho và St theo A cây Bời lời đỏ trồng xen cà phê 49
Bảng 4 24: Độ tàn che của Bời lời đỏ trồng xen Cà phê 50
Bảng 4 25: Giá mua cây đứng Bời lời đỏ trồng thuần 52
Bảng 4 26: Giá mua cây đứng Bời lời đỏ trồng NLKH xen Sắn 52
Bảng 4 27: Giá mua cây đứng Bời lời đỏ trồng xen Cà phê 52
Bảng 4 28: Các mơ hình ước lượng giá bán cây đứng Bời lời đỏ 53
Bảng 4 29 Giá trị tích lũy của mơ hình Bời lời đỏ trồng thuần 55
Trang 9Bảng 4 30: Năng suất cà phê ñiều tra trong mô hình Bời lời xen Cà phê 56
Bảng 4 31: Các mô hình ước năng suất Cà phê theo thời gian 57
Bảng 4 32: Giá trị tích lũy của mô hình Bời lời ñỏ trồng xen Cà phê 58
Bảng 4 33: Tỷ số LER của mô hình Bời lời ñỏ trồng xen Cà phê 59
Bảng 4 34: Năng suất Sắn trồng thuần 60
Bảng 4 35: Giá trị tích lũy của mô hình NLKH Bời lời – Sắn 60
Bảng 4 36: Tỷ số LER của mô hình NLKH 61
Bảng 4 37: Tính các chỉ số CBA mô hình Bời lời ñỏ trồng thuần 65
Bảng 4 38: Tính các chỉ số CBA của mô hình Bời lời ñỏ trồng xen cà phê 66
Bảng 4 39: Tính các chỉ số CBA của mô hình Bời lời ñỏ trồng NLKH xen Sắn 67
Bảng 4 40: Một số chỉ số kinh tế ở các phương thức trồng Bời lời 67
Bảng 4 41: Tiền bán SP, CPSX và Lợi nhuận của Bời lời 69
Bảng 4 42: Các mô hình ước lượng BPV, CPV, NPV 69
Bảng 4 43: Cơ cấu phần trăm chi phí của các khâu trong SX 70
Bảng 4 44: Cơ cấu % chi phí SX tại các ñiểm ñiều tra 72
Bảng 4 45: Cơ cấu % giá bán sản phẩm của cây Bời lời ñỏ 73
Bảng 4 46: Cơ cấu % hưởng lợi theo tuổi 74
Bảng 4 47: Phân tích SWOT các mô hình trồng Bời lời ñỏ 76
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2 1: Mô hình NLKH Bời lời ñỏ xen Sắn 9
Hình 2 2: Bời lời trồng xen trong vườn Cà phê 10
Hình 2 3 :Bời lời trồng thuần loài 10
Hình 2 4: Khu vực nghiên cứu 17
Hình 4 1: Sơ ñồ phối trí Bời lời ñỏ trong xen Cà phê 29 Hình 4 2: Mặt cắt ñứng mô hình Bời lời ñỏ trồng xen vườn Cà phê 29
Hình 4 3: Sinh trưởng Dg cây bình quân Bời lời ñỏ 35
Hình 4 4: Sinh trưởng chiều cao cây bình quân của Bời lời ñỏ 37
Hình 4 5: Thể tích cây bình quân Bời lời trong các mô hình 38
Hình 4 6: Sản lượng vỏ Bời lời theo tuổi trong các mô hình 45
Hình 4 7: Sản lượng vỏ và tổng sinh khối trên 1ha 48
Hình 4 8: Năng suất cà phê ở mô hình xen Bời lời 57
Hình 4 9: Chuỗi giá trị sơ chế Bời lời 71
Hình 4 10: Cơ cấu chi phí SX sơ chế Bời lời 72
Hình 4 11: Cơ cấu giá trị các sản phẩm của Bời lời 73
Hình 4 12: Cơ cấu hưởng lợi theo tuổi cây 75
Hình 4 13: Phân tích CIPP của các phương thức trồng Bời lời ñỏ 77
Trang 11MỞ ĐẦU - GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Bời lời là loài cây ñược khai thác lấy vỏ làm chất kết dính Có giả thiết cho rằng, Bời lời ñược làm chất kết dích trong việc tạo gạch xây dựng các các công trình cổ trước kia của người Chăm; ngày nay Bời lời ñược khai thác vỏ làm chất kết dính trong việc làm nhang, làm ván ép Theo người dân hay gọi, thì ở tỉnh Gia Lai có hai loài Bời lời là Bời Lời trắng và Bời Lời ñỏ Trong 2 loài cây này thì cây Bời lời ñỏ ñược trồng, ñược khai thác nhiều hơn, giá thu mua cũng cao hơn vì vỏ dày hơn, chất nhớt nhiều hơn…
Trước kia, Bời lời ñược khai thác trong rừng tự nhiên, ngày nay Bời lời ñược trồng nhiều dưới dạng quy mô vườn hộ, vườn rừng ở nhiều huyện trên ñịa bàn tỉnh Gia Lai Đây cũng là loài cây ñược gây trồng mạnh vì nhanh cho thu hoạch, ngoài vỏ thân là sản phẩm thu hoạch chính thì các sản phẩm phụ khác cũng ñược tận thu triệt ñể: vỏ cành, lá cũng ñược thu mua, thân sau khi bóc vỏ cũng ñược bán làm vật liệu xây dựng Sau khi khai thác, gốc cây tái sinh chồi mạnh nên sau khi trồng thì sau vài luân kỳ khai thác nữa mới phải trồng lại
Mặc dù là loài cây ña dụng, có chu kỳ sinh trưởng và phát triển nhanh, sản phẩm có giá bán cao trên thị trường, nên Bời lời ñỏ ñược coi là cây “làm giàu” của người bản ñịa vì trồng ñơn giản, sản phẩm có thể bán bất cứ ở ñộ tuổi nào, bất cứ lúc nào trong năm và có thể trồng dưới nhiều hình thức khác nhau: trồng thuần, trồng xen, trồng nông lâm kết hợp… nhưng các tài liệu nghiên cứu về cây Bời lời nói chung cũng như cây Bời lời ñỏ nói riêng còn rất ít, ngoài tài liệu ñiều tra mô tả về hình thái, sinh thái, giá trị sử dụng…trong một số tài liệu thì những nghiên cứu sâu về sinh trưởng, hiệu quả kinh tế, hiệu quả môi trường… của loài cây này thì còn rất hạn chế
Việc trồng và khai thác loài cây này ñều xuất phát từ tự phát của người dân và nhu cầu thị trường, do ñó việc ñánh giá sinh trưởng và hiệu quả kinh tế của một số phương thức trồng Bời lời ñỏ là vấn ñề cần thiết nhằm ñưa ra những
Trang 12khuyến cáo, làm tài liệu tham khảo cho người dân trong việc gây trồng loài cây này
Theo số liệu thống kê chưa ñầy ñủ cho ñến nay trên toàn ñịa bàn tỉnh Gia Lai, tổng diện tích trồng Bời lời ñỏ lên ñến 4.000 ha, chủ yếu tập trung ở các huyện Mang Yang (1.500ha), Chư Păh (1.000ha), Ia Grai (500ha), thành phố Pleiku (500ha) còn lại có ít ở các huyện: Kbang, Chư Prông, Chư Pưh Tuy nhiên tùy theo ñiều kiện ñất ñai, tiểu khí hậu và ñặc ñiểm nguồn lực nông hộ, trình ñộ canh tác khác nhau mà hiện tại Bời lời ñược gây trồng với nhiều phương thức khác nhau, có trồng thuần, trồng Nông lâm kết hợp xen cây nông nghiệp ngắn ngày, xen với vườn cây công nghiệp như cà phê, tiêu…với các hệ thống biện pháp kỹ thuật gây trồng khác nhau, mức ñầu tư và trình ñộ thâm canh khác nhau do vậy dẫn ñến các vườn cây Bời lời có tình hình sinh trưởng, hiệu quả kinh tế xã hội và tác ñộng môi trường khác nhau
Được sự nhất trí của cơ sở ñào tạo là trường Đại học Tây Nguyên, Phòng Đào tạo Sau ñại học và giảng viên hướng dẫn, chúng tôi thực hiện luận văn cuối
khóa với tên ñề tài “Đánh giá sinh trưởng và hiệu quả kinh tế của một số mo
hình trồng Bời lời ñỏ (Litsea glutinosa Roxb) tại một số huyện ở Gia Lai” Thực
hiện ñề tài với mục ñích kết hợp làm luận văn cuối khóa ñể nghiên cứu, giải quyết một vấn ñề có tính thực tiễn của ñịa phương, qua nghiên cứu ñể ñánh giá tình hình sinh trưởng và hiệu quả kinh tế của các phương thức trồng Bời lời khác nhau tại 3 ñịa phương ñại diện, từ ñó ñề xuất các giải pháp về mặt kinh tế kỹ thuật và chính sách, góp phần nâng cao hiệu quả canh tác cây Bời lời ñỏ - một loài cây rừng bản ñịa của ñịa phương, trong việc phát triển kinh tế xã hội, cải thiện ñời sống người dân và góp phần nâng cao hiệu quả môi trường nhờ gia tăng ñộ che phủ của rừng trồng Bời lời
Trang 13Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
- Tại Indonesia, các tác giả: Rizan, Helmi và Zammi, Adel (1989) bằng phương pháp quang phổ ñã chiết xuất từ cành, rễ, vỏ cây cách chất như: 2,9 Dihydroxy; 1,10 Dimethoxyaporhine ; 6 methoxyphenanthrene 9% dùng trong
y học
- Tại hội nghị Quốc tế về y học dân tộc và những cây thuốc họp tại Indonexia (1990) ñã xác nhận từ Bời lời ñỏ có thể chiết suất một số một số hóa chất dùng trong y dược
- Tại Bangalore, các tác giả B S Somashekhar, Manju Sharma (2002) ñã tổng kết, mô tả thực vật và phân loại những bộ phận dùng ñể làm thuốc và sản xuất biệt dược của những loài cây trong khu vực Trong ñó, ñã xác nhận bộ phận dùng ñể làm thuốc và sản xuất ra biệt dược của cây Bời Lời ñỏ là thân và vỏ thân
- Tháng 9 năm 2011, Yun-Song Wang ở Yunnan Unversity, Kunming
650091, P.R China ñã công bố và mô tả cấu trúc hóa học về một số những chiết suất biệt dược mới từ cây Bời Lời có tác dụng trong việc chữa bệnh
- Năm 2009 tại Ấn Độ, các tác giả S.P.Singh và Dipti Singh ñã công bố những nghiên cứu về việc tìm nguồn nguyên liệu sinh học, ñặc tính của các loại dầu sinh học từ những nguồn thực vật khác nhau như là nguồn nguyên liệu thay thế cũng ñã mô tả ñặc tính nguyên liệu dầu sinh học của cây Bời lời ñỏ ñược chế biến từ hạt cây Bời lời
Trang 14Các thông tin trên cho phép khảng ñịnh một cách chắc chắn về giá trị kinh
tế của Bời lời ñỏ, nhất là trong y dược, nhưng những tài liệu nghiên cứu ở nước ngoài về kỹ thuật gây trồng, sản lượng… thì chưa ñược nghiên cứu
1.2 Trong nước
Trước ñây có một số tác giả ñã nghiên cứu, viết tài liệu về cây Bời lời ñỏ nhưng tập trung vào việc mô tả, phát hiện và giám ñịnh tên loài, nêu giá trị công dụng của nó ñể sử dụng trong các giáo trình phân loại thực vật, cây rừng, trong danh mục tài nguyên thực vật…Cụ thể:
- Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội 1967 ñã phát hành sách: “Tên cây rừng Việt Nam của tác giả Lê Mộng Chân và cộng sự
- Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội 1971 ñã phát hành sách: “Cây gỗ rừng miền Bắc Việt nam” tập I của Viện ñiều tra quy hoạch rừng
Cả hai tài liệu nói trên mặc dù ñã nêu lên về mặt phân loại học, mô tả ñặc ñiểm sinh học của các loài Bời lời nhưng chưa ñề cập ñến những giá trị, công dụng, kỹ thuật gây trồng ñối với loài Bời lời ñỏ
- Trong tài liệu “Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam” tập II – Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội, 1971 của tác giả Lê Khả Kế, ngoài việc mô tả cây còn cho biết thêm một số công dụng của Bời lời ñỏ: “…vỏ có tác dụng làm dịu ñau, chữa bệnh… quả chứa 45% chất béo dạng sáp gồm hầu hết là Laurin và Olein dùng làm nến và ñiều chế xà phòng Gỗ dùng làm giấy, lá làm thức ăn cho trâu bò…” [12]
- Năm 1967, trong sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của tác giả Đỗ Tất Lợi có mô tả hình thái và nêu tác dụng của loài cây này một cách tương ñối tỉ mỉ và ñầy ñủ hơn về giá trị sử dụng: “…tất cả bộ phận của cây, nhiều nhất là vỏ thân có chứa một chất nhầy (keo) và một ít tinh dầu nên người
ta dùng vào công nghệ keo dán trong kỹ nghệ làm giấy, phụ gia bê tông, làm hương nén Vỏ giã nát ñắp lên những nơi sưng, bỏng, vết thương…, vỏ còn dùng sắc nước uống chữa bệnh ñường ruột, lỵ… Nước ngâm vỏ Bời lời dùng bôi ñầu
Trang 15làm cho tóc mượt Dầu Bời lời dùng làm sáp chế xà phòng Gỗ Bời lời dùng làm giấy, ñóng ñồ gia dụng, làm nhà tạm…” [14]
- Trong sách “Danh mục thực vật Tây nguyên” của Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, xuất bản năm 1984, cũng ñã ñề cập ñến loài Bời lời ñỏ nhưng cũng mới chỉ dừng lại ở mức ñộ mô tả và giới thiệu
- Trong tạp chí Lâm nghiệp tháng 7 năm 1994 có bài viết về “Trồng Bời lời nhớt” của Nguyễn Bá Chất Ở bài viết này, tác giả cũng ñã ñề cập ñến một số vấn ñề kỹ thuật trồng Bời lời nhưng chỉ dừng lại ở mức ñộ khái quát và mang tính chất ñịnh tính
- Trong tài liệu thông tin chuyên ñề “Kỹ thuật trồng Bời lời ñỏ” của kỹ sư Nguyễn Hiền, Sở khoa học công nghệ và môi trường tỉnh Gia Lai, 1991, ñã giới thiệu một số nét cơ bản về kỹ thuật gieo ươm và trồng rừng Bời lời ñỏ Song những ñặc ñiểm sinh thái học của loài cây này thì hầu như chưa ñược ñề cập tới
- Năm 1997, trong luận văn Thạc sĩ với ñề tài “Bước ñầu nghiên cứu một
số ñặc ñiểm sinh học của loài Bời lời ñỏ (Litsea glutinosa C.B.Roxb) làm cơ sở
cho công tác trồng rừng tại tỉnh Gia Lai” của tác giả Lê Thị Lý, Trường ñại học Tây Nguyên ñã xác ñịnh ñược một số ñặc ñiểm sinh học: mô tả thân, cành, lá, rễ, hoa, mùa và chu kỳ ra hoa, khả năng nẩy mầm, kỹ thuật gieo ươm, dự tính sản lượng vỏ trên mô hình trồng thuần và trồng xen trong cà phê Tuy nhiên các dự tính sản lượng vỏ mới chỉ là tạm tính trên cơ sở giải tích một số cây cụ thể mà chưa ñưa ra ñược các ước lượng trên cơ sở hàm tương quan về mối quan hệ giữa sản lượng vỏ với tuổi cây, mật ñộ trồng…
- Trần Văn Con (2001, [4]) trong báo cáo khoa học của Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam về ñề tài Xác ñịnh một số cây trồng chính phục vụ trồng rừng sản xuất vùng bắc Tây Nguyên, tác giả ñã ñề xuất trồng Bời lời ñỏ trên các dạng lập ñịa chính là ñất ñỏ nâu dưới trảng cây bụi, bằng phẳng, tương ñối ẩm và ñất ñỏ nâu dưới trảng cây bụi, cao nguyên bằng phẳng, khô nóng Phương thức trồng: Trồng theo phương thức hỗn giao, nông lâm kết hợp Tỷ lệ hỗn giao 60%
Trang 16Bời lời và 40% cây ăn quả hoặc Cà phê, với phương pháp hỗn giao theo hàng hoặc theo ñám Cự ly hàng cách hàng 3m, cây cách cây 3m
- Năm 2005, Trung tâm khuyến nông Quốc gia ñã xuất bản sách “Kỹ thuật canh tác nông lâm kết hợp ở Việt Nam” [2] do các tác giả Nguyễn Ngọc bình và Phạm Đức Tuấn biên soạn, trong ñó ñã nêu nên các ñặc ñiểm hình thái, phân bố, sinh thái, sinh lý, lâm sinh, kỹ thuật gieo ươm, ñánh giá hiệu quả kinh tế của một
số mô hình NLKH có sử dụng cây Bời lời ñỏ: Bời lời xen trong vườn cà phê, trồng cây Đậu ñỗ, Ngô, Sắn xen trong vườn Bời lời Các kết quả này chỉ là các
số liệu ñiều tra phỏng vấn và tổng kết lại kinh nghiệm của người dân mà chưa ñưa ra những mô hình dự tính, dự báo về hiệu quả của các hệ thống NLKH trên
- Năm 2009, Bảo Huy và các cộng sự ñã thực hiện ñề tài nghiên cứu “ước lượng năng lực hấp thụ CO2 của Bời lời ñỏ (Litsea glutinosa) trong mô hình
nông lâm kết hợp Bời lời ñỏ – Sắn ở huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai Trong ñó nhóm tác giả ñã xây dựng ñược một số hàm tương quan giữa sinh khối của cây Bời lời ñỏ với tuổi cây (A), biểu sản lượng… Các kết quả này ñã thể hiện tương ñối ñầy ñủ sinh trưởng của Bời lời ñỏ trên mô hình NLKH Bời lời – Sắn, giá trị thu nhập của hệ thống…nên các kết quả này hoàn toàn có thể ñược sử dụng làm tài liệu ñể so sánh, tham khảo trong ñề tài này
1.3 Thảo luận
Các nghiên cứu trước ñây về cây Bời lời ñỏ phần lớn mới chỉ dừng lại ở việc mô tả hình thái, sinh thái, giá trị sử dụng, công dụng y dược của loài cây này còn những nghiên cứu về ñặc ñiểm lâm học, về phương thức trồng, về hiệu quả và giá trị kinh tế… còn thiếu
Tài liệu ñề xuất của Trần Văn Con (2001) về việc trồng xen Bời lời ñỏ trong vườn cà phê với khoảng cách 3m x 3m nhưng cũng mới chỉ là ñề xuất có tính chất ñịnh tính, còn hiệu quả kinh tế của việc trồng xen này như thế nào thì cũng chưa ñề cập tới
Trang 17Nghiên cứu của Bảo Huy về ước lượng năng lực hấp thu CO2 của Bời lời
ñỏ trên mô hình NLKH ở huyện Mang Yang-Gia Lai ñã mô tả, mô phỏng hóa khá cụ thể về sinh trưởng, tăng trưởng của Bời lời ñỏ ở mô hình này Các kết quả này có một số nội dung trùng với hướng nghiên cứu của ñề tài này nên hoàn toàn
có thể kế thừa số liệu ñể phân tích hiệu quả kinh tế, hiệu quả môi trường của hệ thống canh tác này
Như vậy, ñể góp phần vào việc nghiên cứu về cây Bời lời ñỏ, ñề tài này sẽ
ñi sâu vào việc giải quyết các vấn ñề:
- Nghiên cứu sinh trưởng và so sánh sự phát triển của Bời lời ñỏ ñược trồng với ba phương thức khác nhau: trồng thuần, trồng xen trong Cà phê, trồng NLKH xen Sắn
- Đánh giá và so sánh hiệu quả kinh tế của các hệ thống canh tác NLKH Bời lời ñỏ + Sắn; Bời lời ñỏ xen Cà phê và Bời lời ñỏ trồng thuần
- Phân tích chi phí sản xuất Bời lời ñỏ
- Đánh giá ñiểm mạnh, ñiểm yếu của các phương thức trồng Bời lời
- Đề xuất các giải pháp cải tiến kỹ thuật ñể khuyến cáo nhân rộng
Trang 18Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi giới hạn về thời gian, nguồn lực và vật lực cũng như theo yêu cầu của luận văn thạc sỹ, ñề tài nghiên cứu chỉ mong ñợi ñóng góp bước ñầu trong nghiên cứu các phương thức trồng Bời lời khác nhau, nhằm cung cấp thông tin, cơ sở cho việc xây dựng quy trình kỹ thuật trồng Bời lời thích hợp tại ñịa phương Vì vậy, ñề tài ñược giới hạn trong trong phạm vi và ñối tượng như sau :
2.1.1 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu ñánh giá sinh trưởng của Bời lời và hiệu quả kinh tế mang lại
từ việc trồng Bời lời theo 3 phương thức trồng ở các ñịa phương khác nhau của tỉnh Gia Lai
- Đề tài có giới hạn là chưa nghiên cứu phân tích hiệu quả sinh thái môi trường của các mô hình trồng Bời lời thuần loài, trồng Nông Lâm kết hợp
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của ñề tài là các mô hình trồng rừng và Nông lâm kết hợp quy mô hộ gia ñình, trong ñó có lời cây Bời lời ñỏ ñược trồng theo 3 phương thức nhau:
- Trồng Nông lâm kết hợp Bời lời xen Sắn tại huyện Mang Yang, ñịa ñiểm nghiên cứu xã Lơ Pang, xã Kon Thuop
- Trồng Nông lâm kết hợp Bời lời che bóng cho cà phê ở Tp Pleiku; ñịañiểm nghiên cứu xã Biển Hồ
- Trồng rừng thuần loại Bời lời ñỏ ở huyện Chư Păh, ñịa ñiểm nghiên cứu
là xã Ia Phí
Trang 19i) Mô hình Nông lâm kết hợp Bời lời xen sắn:
Xuất phát từ các mô
hình trồng Bời lời ñỏ trên ñất
rừng sau nương rẫy ñược tiến
hành từ những năm 1995-1996
với mục ñích là tái tạo lại rừng
có giá trị sau canh tác nương
rẫy của người ñồng bào dân tộc
thiểu số ở xã Lơ Pang của
huyện Mang Yang Cây Bời lời
ñỏ ñã ñược người dân ở ñây
phát triển mạnh không chỉ
trong vườn nhà mà cả trên nương rẫy Trong những năm gần ñây, khi cây Sắn trở nên có giá trị thì việc trồng xen Sắn trong các vườn Bời lời ñã trở nên phổ biến trong vùng này như là một mô hình NLKH ñiển hình ở ñây Mô hình này ñã khắc phục ñược nhược ñiểm của canh tác cây Sắn ñộc canh, vì trồng thuần cây Sắn thì chỉ qua 3 - 4 năm ñã làm ñất bạc màu và khó có thể canh tác tiếp tục Với việc trồng kết hợp cây Bời lời ñã tạo nên việc sử dụng ñất khá bền vững, nông dân có thể kinh doanh dài ngày và có thu nhập ổn ñịnh Do ñó việc nghiên cứu sinh trưởng, hiệu quả của Bời lời ñỏ trong hệ thống NLKH này nhằm ñề xuất hệ thống biện pháp kỹ thuật gây trồng hợp lý, ñảm bảo ñược cả lợi ích của trồng Bời lời và Sắn là rất cần thiết
ii) Mô hình trồng Bời lời ñỏ xen trong vườn Cà phê
Mô hình này ñược trồng năm 2002 sau một cuộc hội thảo khoa học do Trung tâm Lâm nghiệp nhiệt ñới ñóng chân trên ñịa bàn tỉnh Gia Lai chủ trì Mô hình này ñược ñưa ra dựa trên cơ sở nhu cầu cần che bóng 20-30% ánh sáng trực xạ cho cây Cà phê mà trước ñây là thường sử dụng các cây gỗ như Muồng ñen, Keo dậu… làm cây che bóng lâu dài cho Cà phê với cự ly trồng là 9x6m,
Hình 2 1: Mô hình NLKH Bời lời ñỏ xen Sắn
Trang 20tuy nhiên những cây này là những cây có giá trị phòng hộ che bóng và chắn gió nhưng giá trị về mặt kinh tế mang lại thấp,
do ñó cây Bời lời ñược khuyến cáo ñưa vào thay thế cho những loài cây trên nhằm mục ñích che bóng cho cà phê ñồng thời tạo ra thu nhập từ việc khai thác loài cây này ñể bán
Bời lời ñỏ ñược trồng với cự ly 3x3m tương ñương với khoảng cách trồng
Cà phê Tuy nhiên, từ khi có khuyến cáo ñó ñến nay chưa có những nghiên cứu tiếp theo về mô hình này Vì vậy việc nghiên cứu sinh trưởng của Bời lời ñỏ trong mô hình này ñể tìm ra phương thức trồng, khai thác Bời lời ñỏ một cách hợp lý, ñể vừa phát huy chức năng che bóng cho Cà phê vừa tạo ra nguồn thu nhập quan trọng cho người dân
iii) Rừng trồng Bời lời thuần loại:
Được trồng phổ biến trong
vườn nhà hộ dân ở huyện Chư
Păh, xuất phát từ chương trình
Định canh ñịnh cư Trên cơ sở là
cây ñược Chi cục Định canh
Định cư cấp cho không, dựa trên
sự ñăng ký nhu cầu của người
dân nên có nhà xin ñược nhiều
thì trồng nhiều, nhà xin ñược ít
thì trồng ít Do ñó mật ñộ trồng
cũng không thống nhất mà có
Hình 2.2: Bời lời trồng xen trong vườn Cà phê
Hình 2 3 :Bời lời trồng thuần loài
Trang 21biến ñộng từ 2m x 2m ñến 4m x 4m Việc nghiên cứu sức sinh trưởng của rừng Bời lời ñỏ ñược trồng với các mật ñộ khác nhau sẽ cho phép lựa chọn mật ñộ trồng và tuổi khai thác sao cho hiệu quả nhất Kết quả nghiên cứu này có thể là
cơ sở cho việc ñề xuất các biện pháp lâm sinh phù hợp ñể trồng rừng Bời lời thuần loài
2.1.3 Đặc ñiểm của các cây trồng trong các mô hình nghiên cứu
Cây Bời lời ñỏ
i) Đặc ñiểm sinh thái, kỹ thuật gây trồng:
Bời lời ñỏ hay còn gọi Bời lời nhớt (Litsea glutinosa), ñồng nghĩa:
Sebifera glutiona, Litsea sebifera thuộc họ Laurace, thường gặp ở rừng thứ sinh
hoặc rừng phục hồi sau nương rẫy ở những nơi có ñộ cao từ 1000m trở xuống so với mặt biển Bời lời ñỏ thích nghi với những vùng có nhiệt ñộ trung bình hàng năm 22 - 27oC, nhiệt ñộ tối cao trung bình tháng nóng nhất 32 - 34oC, nhiệt ñộ tối thấp trung bình tháng lạnh nhất 10 - 15oC Lượng mưa hàng năm 1500 - 2500mm/năm Bời lời ñỏ sinh trưởng tốt trên ñất feralit phát triển trên ñá bazan, thích hợp ñất sét pha, ẩm, thường mọc nơi ñất có tầng dày, nhiều mùn; nơi có ñộ dốc dưới 25o, ñộ sâu tầng ñất trên 50cm, ñộ pH ñất từ 4 -5 Trong tự nhiên, Bời lời ñỏ mọc chung với một số loài cây lá rộng ưa sáng khác như Giẻ, Trâm, Bình Linh, Hương, Vạng Re, Trám, Ràng Ràng chứng tỏ Bời lời có thể trồng hỗn loài với một số loài cây lá rộng ưa sáng khác ñể có thể tận dụng ñược ñộ che bóng ban ñầu
Bời lời ñỏ là cây ưa sáng mọc nhanh nhưng là cây ưa ẩm vừa phải và yêu cầu ánh sáng ở mức trung bình, giai ñoạn nhỏ sinh trưởng trung bình Bời lời ñỏ thích hợp các dạng ñịa hình cao nguyên, dạng ñồi và vùng bằng phẳng
Với khả năng tái sinh hạt và chồi mạnh nên Bời lời có thể trồng bằng nhiều phương pháp: Trồng bằng chồi rễ của cây mẹ; trồng bằng cây con tái sinh trong rừng; trồng bằng hạt gieo thẳng hoặc trồng bằng cây con gieo ươm trong bầu Bời lời ñỏ ñược nhân dân Gia Lai và Kon Tum trồng từ năm 1991 Trồng
Trang 22xung quanh vườn nhà, trên ñất nương rẫy cũ Bời lời ñỏ ñược trồng khá phổ biến
ở các huyện Mang Yang, Chư Păh, Ia Grai, Chư Prông của tỉnh Gia Lai
ii) Đặc ñiểm hình thái
Bời lời ñỏ là cây gỗ nhỡ, ñường kính có thể ñạt 40-60cm, chiều cao từ 25m Thân cây Bời lời có cấu trúc ñơn, thân chính rõ ràng, thẳng, tỉa cành tự nhiên tốt, chiều cao dưới cành thường bằng 2/3 chiều cao vút ngọn, cành nhỏ thường hợp với thân một góc 300 tạo ra tán lá nhỏ, gọn, cành con có cạnh hoặc không có cạnh, cành non có lông tơ màu vàng hoặc không có, cành trưởng thành
20-có hình trụ
Lá ñơn mọc so le, kích thước lá thay ñổi, thường có hình mác dài 7-20cm, rộng 3-5cm, ñầu lá nhọn, lá có màu xanh lục ñậm, mặt trên bóng, mặt dưới có lông tơ thưa màu vàng nhạt, gân lá nổi rõ ở cả 2 mặt, cuống lá dài từ 2-3cm
Hoa tự mọc ở ñầu cành, có 3-6 chùm quả tạo thành tán nhỏ trên một cuống chung dài từ 1-3cm, cuống của mỗi hoa dài 2-3cm, hoa lưỡng tính màu vàng nhạt, gốc trục hoa thường có lông màu vàng nhạt
Vỏ cây Bời lời ñỏ khi non có màu xanh nhạt hoặc xanh sẫm sau chuyển sang màu nâu hay nâu sẫm, xù xì và hơi nhám, vỏ thường dày từ 1-2cm, vỏ ít có mùi vị rõ, có chứa nhiều chất nhầy nhớt và dính Vỏ cây Bời lời ñỏ là bộ phận có giá trị lớn nhất của cây
iii) Công dụng, giá trị của cây Bời lời:
Bời lời ñỏ là loại cây ña mục ñích Vỏ Bời lời chứa tinh dầu thơm, ñược chiết tinh dầu dùng trong y học, làm hương thơm, nguyên liệu làm keo dán công nghiệp, sơn Trước ñây vỏ Bời lời ñược khai thác chủ yếu là ñể làm chất kết dính trong làm nhang ñể ñốt Ngày nay vỏ, thân, lá của Bời lời còn ñược trộn vào nguyên liệu làm ván ép
Gỗ Bời lời có màu nâu vàng, cứng không mối mọt, có thể sử dụng ñóng
ñồ dùng, làm nguyên liệu giấy hoặc làm gỗ củi Lá có thể làm thức ăn cho gia súc (Lê Văn Minh, 1996)
Trang 23Cây Sắn
i) Đặc ñiểm sinh thái, kỹ thuật gây trồng
Cây Sắn hay còn gọi là cây Sắn Tên khoa học là Manihot esculenta
Crantx Thuộc họ Thầu dầu Euphorbiaceae Cây Sắn là cây lương thực lấy củ có
thể sống lâu năm ñược sử dụng rất sớm tại các nước Trung Mỹ như Colombia, Venezuela vào khoảng 3000 năm trước công nguyên, sau ñó ñược người Bồ Đào Nha ñưa ñến gây trồng ở châu Phi và sau ñó là châu Á
Sắn là cây trồng phù hợp với khí hậu nhiệt ñới, tuy nhiên năng suất phụ thuộc nhiều vào giống, ñộ phì và ñộ ẩm ñất Sắn có tính chịu hạn cao, là cây ưa sáng mạnh, thích hợp với vùng có ñộ cao 800m trở xuống, có lượng mưa 750 - 2500mm/năm Để gây trồng Sắn bền vững thì ñiều quan trọng là phải duy trì ñược ñộ phì ñất, chú trọng tạo nguồn phân hữu cơ bồi bổ lại cho ñất và tốt nhất
là trồng NLKH với các loài cây lâu năm, cây có tính cải tạo ñược ñất Người dân thường trồng Sắn trên nhiều loài ñất khác nhau, có thể trồng toàn diện hoặc kết hợp với các loài cây khác như Bời lời, Điều, Cao su, Bạch ñàn, Dứa,…
ii) Đặc ñiểm hình thái:
Sắn có hình thân nhỏ, chiều cao khoảng 1,5-3m Lá ñơn mọc so le, cuống
lá dài, phiến lá xẻ 5-8 thùy sâu chân vịt, rễ ngang phát triển thành củ và tích luỹ tinh bột, thời gian sinh trưởng 6 ñến 12 tháng, có nơi tới 18 tháng, tùy giống, vụ trồng, ñịa bàn trồng và mục ñích sử dụng Bộ phận thu hoạch chính là củ thường dài 40-60cm, củ chứa nhiều tinh bột dùng ñể ăn, làm nguyên liệu chế biến bột ngọt
Hiện tại nước ta có nhiều loại Sắn, thường gặp nhất là các loại sắn sau: i) Sắn phát: hay còn gọi là Sắn tây, Sắn hồng lai Cây có màu hơi hồng, ñốt thưa, lá
có màu xanh thẩm, vỏ trong ñỏ, khi luộc lên củ thường rất bở; ii) Sắn dù: hay còn gọi là Sắn ta, Sắn ñắng, Sắn lùn Cây có chiều cao thấp, ngọn non màu xanh nhạt, lá màu xanh lục nhạt, cuống lá ñỏ nhạt Củ có vỏ ngoài màu nâu thẩm, vỏ trong trắng, chứa nhiều nước Loại sắn này thường cho năng suất cao
Trang 24iii) Công dụng, giá trị cây sắn:
Hiện tại, sắn ñược trồng trên 100 nước của vùng nhiệt ñới, cận nhiệt ñới
Củ sắn chứa nhiều tinh bột dùng làm nguồn lương thực chính cho khoảng 1/10 dân số thế giới Theo số liệu của Trung tâm Quốc tế Nông nghiệp nhiệt ñới (CIAT) thì hiện tại châu Á ñang trồng khoảng 3,9 triệu ha Sắn, trong ñó trồng nhiều nhất là các nước Thái Lan, Indonesia, Ấn Độ, Nam Trung Quốc và Việt Nam Tại nhiều nơi việc gia tăng nhanh diện tích trồng Sắn là do nhu cầu tinh bột và làm thức ăn gia súc Ở Việt Nam, Sắn ñược canh tác phổ biến ở hầu hết các tỉnh trong cả nước Trong ñó, diện tích Sắn trồng nhiều nhất ở Đông Nam Bộ
và Tây Nguyên
Tại Việt Nam, Sắn là một cây luơng thực quan trọng sau cây lúa, có tính thích nghi cao, tương ñối dễ trồng, không kén ñất, việc trồng Sắn ñã mang lại nguồn thu nhập ñáng kể cho nhiều cộng ñồng nông thôn Trồng Sắn thường cho năng suất cao, với ñất tốt, khí hậu thuận lợi có thể thu hoạch 30-50 tấn củ tươi/ha, các giống Sắn mới thường có hàm lượng tinh bột cao hơn, ñạt khoảng
20 - 40% trọng lượng củ Sắn ñược chế biến (sắn lát, phơi khô hoặc làm bột) dùng làm lương thực cho người, gia súc, làm bánh, nấu rượu, chế biến ra bột ngọt,… lá Sắn có thể làm thức ăn cho cá, dâu tằm, thân sắn khô làm củi ñun,…
Cây cà phê
Cà phê là tên một chi thực vật thuộc bộ Gentianales Bộ Long Đởm (danh
pháp khoa học: Gentianales, họ Thiến thảo (Rubiaceae), chi Coffea Chi Cà phê
bao gồm nhiều loài cây khác nhau, tuy nhiên không phải loài nào cũng chứa caffein trong hạt, một số loài khác xa với những cây Cà phê ta thường thấy mà chỉ có hai loài Cà phê có ý nghĩa kinh tế Loài thứ nhất có tên thông thường
trong tiếng Việt là Cà phê chè (tên khoa học: Coffea arabica), ñại diện cho
khoảng 61% các sản phẩm Cà phê trên thế giới Loài thứ hai là Cà Phê Vối (tên
khoa học: Coffea canephora hay Coffea robusta), chiếm gần 39% các sản phẩm
Cà phê Ngoài ra còn có Coffea liberica và Coffea excelsa (ở Việt Nam gọi là Cà
Trang 25Phê Mít) với sản lượng không ñáng kể Đối tượng mô tả trong ñề tài là Cà phê
vối (Coffea robusta)
i) Đặc ñiểm hình thái
Coffea robusta có dạng cây bụi luôn xanh hoặc cây nhỏ có thể cao lên tới 5m khi chưa ñược tỉa bớt Tuy nhiên ở các trang trại Cà phê người ta thường phải cắt tỉa ñể giữ ñược ñộ cao khoảng 2m ñể thuận lợi cho việc thu hoạch Cây
Cà phê có cành thon dài, lá cuống ngắn, xanh ñậm và bóng loáng, hình oval thường dài 10-15 cm và rộng 6,0 cm Rễ Cây cà phê là loại rễ cọc, cắm sâu vào lòng ñất từ 1 ñến 2,5 m với rất nhiều rễ phụ tỏa ra xung quanh làm nhiệm vụ hút chất dinh dưỡng nuôi cây Cây Cà phê vối 3-4 tuổi có thể bắt ñầu thu hoạch với thời gian thu hoạch hạt kéo dài trong khoảng từ 20 ñến 30 năm Cà phê vối ưa sống ở vùng nhiệt ñới, ñộ cao thích hợp ñể trồng cây là dưới 1000m Nhiệt ñộ ưa thích của cây khoảng 24-29°C, lượng mưa khoảng trên 1000 mm và có mùa khô rõ rệt
ii) Công dụng, giá trị của cà phê
Giá trị dinh dưỡng của Cà phê cũng khá phong phú Theo phân tích, Cà phê chứa 10 - 14% chất béo, 5 - 8% prôtêin (chất ñạm), 1,2 - 1,8% cafêin, ñường, muối vô cơ và nhiều loại vitamin Theo một nghiên cứu ñược công bố vào tháng 8 năm 2005 của nhà hoá học Mỹ Joe Vinson thuộc Đại học Scranton thì Cà phê là một nguồn quan trọng cung cấp các chất chống ôxi hóa
(antioxidant) cho cơ thể, vai trò mà trước ñây người ta chỉ thấy ở hoa quả và rau
xanh
Tác dụng lớn nhất của Cà phê là làm tinh thần phấn chấn, tỉnh táo Khi mỏi mệt uống một ly cá phê sẽ hưng phấn tinh thần, uống sau khi ăn sẽ trợ giúp cho tiêu hoá, mùa hè nóng bức uống một ly Cà phê lạnh cũng có tác dụng giải khát, phòng cảm nắng Nhưng nếu uống quá nhiều Cà phê sẽ có ảnh hưởng xấu
Hiện nay, cây cà phê ñược trồng tại hơn 50 quốc gia trên thế giới, trong
ñó có một số nước xuất khẩu Cà phê lớn như Việt nam, Brazil, Cote Đi Voa…
Trang 262.2 Đặc ñiểm khu vực nghiên cứu
2.2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
Nằm ở bắc Tây nguyên, tỉnh Gia Lai có 2 mùa khí hậu rõ rệt là mùa khô
và mùa mưa Tuy nhiên do có giải Trường Sơn chạy theo hướng bắc – nam chia tỉnh thành 2 vùng sinh thái rõ rệt là phía ñông và phía tây trường sơn Vùng phía ñông Trường sơn với ñất ñai chủ yếu là ñất cát pha, ñất phù sa cổ; ñộ cao chủ yếu từ 250-500m; mùa mưa từ tháng 6-12; ñộ cao thấp dần từ bắc xuống nam Vùng phía tây trường sơn với ñất ñai chủ yếu là ñất ñỏ bazan; ñộ cao chủ yếu từ
400 – 700m; ñộ cao thấp dần từ ñông sang tây; mùa mưa từ tháng 4-10 Các huyện trong phạm vi nghiên cứu ñều nằm trong vùng Tây Trường Sơn Theo nghiên cứu khí tượng thủy văn của khu vực nghiên cứu với số liệu của Trạm khí tượng thủy văn tại Tp Pleiku là ñại diện cho khu vực khí hậu của vùng Tây Trường Sơn thì khí hậu, thủy văn của khu vực này như sau:
- Khí hậu: Khu vực nghiên cứu nằm trong tiểu vùng khí hậu có nhiệt ñộ trung bình tháng nóng nhất là tháng 5 ñạt 24,50C, tháng lạnh nhất là tháng 12 nhưng không dưới 19,20C, biên ñộ nhiệt năm 5,30C
- Lượng mưa trung bình năm ở ñây thường ñạt 2.200mm và phân bố không ñều trong năm Mùa khô khá khắc nghiệt với 4 tháng (tháng 1, 2, 3, và 12) với lượng mưa không quá 10mm/tháng gây nên thiếu nước Gió thịnh hành trong khu vực là Đông - Đông Bắc trong mùa khô và Tây - Tây Nam trong mùa mưa, ñiều này cũng ảnh hưởng ñến quá trình mất ẩm, mất màu của ñất trong mùa khô
và sinh trưởng của cây trồng
- Độ ẩm không khí trung bình năm 83,5%, trong ñó tháng cao nhất là tháng 8, tháng 9 với ñộ ẩm trên 90% và tháng thấp nhất là tháng 3, tháng 4 với
ñộ ẩm chỉ ñạt 75%
- Địa hình, ñất ñai: Đất ñai trong khu vực nghiên cứu chủ yếu là gồm có các loại ñất chính là: Đất nâu ñỏ trên bazan; ñất xám bạc màu trên ñá granit,
Trang 27phân bổ chủ yếu trên sườn ñồi, rừng nghèo kiệt; ñất vàng ñỏ trên granit, phân bổ trên núi cao; pH ñất biến ñộng từ 5,5 – 6,7
Nhìn chung ñiều kiện tự nhiên của các huyện ñặt ñịa ñiểm nghiên cứu ñều
có ñiều kiện sinh thái phù hợp cho sự phát triển của các loài cây thuộc phạm vi nghiên cứu
Hình 2 4: Khu vực nghiên cứu
2.2.2 Đặc ñiểm kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
i) Huyện Mang Yang
Có diện tích tự nhiên 1.126km2 với hơn 50.000 người trong ñó người dân tộc bản ñịa Bana chiếm 60% Diện tích cây trồng nông nghiệp (chủ yếu là Lúa nước, Cà phê, Sắn, Hồ tiêu…) có diện tích hơn 20.000ha chiếm 1/5 tổng diện
Trang 28tích toàn huyện, trong ñó trồng cây Sắn là hơn 6.000ha với 01 nhà máy chế biến ñặt gần trung tâm huyện; trồng Cà phê là 3.500ha Cây Bời lời ñỏ ñược trồng chủ yếu ở các xã phía nam của huyện bao gồm: Lơ Pang, Kon Thuop, Đê Ar, Kon Chiêng, Đăk Trôi là những xã thuộc diện khó khăn của tỉnh với 90% là người ñịa phương có cuộc sống chủ yếu là dựa vào canh tác nương rẫy
Xã Lơ Pang, Kon Thoup nằm ở khu vực phía nam của huyện Mang Yang với cơ cấu 100% là người dân tộc Bana, diện tích làm lúa nước rất ít, chỉ dựa vào các khe ven chân núi do các hộ tự khai hoang ñể làm nên Phần diện tích lúa nước này không có ñều cho các hộ trong xã Kinh tế mang lại thu nhập chủ yếu
là dựa vào canh tác nương rẫy: trồng lúa cạn, sắn, bắp ñể tự cung về lương thực; chăn nuôi Bò và trồng Bời lời ñể bán hoặc trao ñổi
Ngoài làng Chưp và làng Hlim của xã Lơ Pang là nằm ngay trên trục ñường liên xã ñược rải nhựa còn các làng khác ñều nằm cách trục ñường này từ vài km ñến xa nhất là 9km Đất làm nương rẫy, trồng Bời lời ở trên các dẻo núi quanh làng có ñộ dốc tương ñối cao, nhìn chung là ñất xấu, tầng canh tác mỏng
tỷ lệ ñá lẫn chiếm 20-70% tuỳ từng vị trí, ñộ sâu tầng ñất chỉ 30-50cm
Ở xã Lơ Pang và xã Kon Thuop có 7 hộ người Kinh ñịnh cư bán hàng tạp hoá và cũng là ñiểm thu mua Bời lời, mua bán Bò Còn các nông sản khác như Sắn, Ngô lai thì thường tới mùa thu mua thì có các Nhà mua gom khác từ ngoài Huyện vào thu mua Nhìn chung việc mua bán ở trong xã nói chung chỉ là sự ước lệ giữa hai bên mà không có một sự ñịnh lượng nào cụ thể
ii) Huyện Chư Păh
Có diện tích tự nhiên 980km2 với hơn 66.000 người trong ñó người ñịa phương chiếm 51% Diện tích cây trồng nông nghiệp hơn 30.000ha, chiếm 30% diện tích tự nhiên, trong ñó: Cà phê 8.500ha, Sắn 3.000ha, Lúa nước 17.500ha Bời lời ñỏ ñược trồng chủ yếu ở các xã phía bắc của huyện: Hòa phú, Ia Phí, Ia Khươl, Đăk Tơ Ve với hơn 70% là người ñịa phương Ngoại trừ xã Hòa Phú còn
3 xã kia là những xã thuộc diện khó khăn của tỉnh, ñặc biệt là xã Đăk Tơ Ve
Trang 29Xã Ia Phí nằm ở phía bắc của huyện Chư Păh, trung tâm xã nằm cách trục
lộ 14 ñi Kontum gần 6km, ñường từ quốc lộ 14 ñi tới xã còn ñang là ñường ñất tương ñối khó ñi vào mùa mưa Với cơ cấu 100% là người Bana, kinh tế mang lại thu nhập chủ yếu là làm nương rẫy, Cà phê, trồng Bời bời ñỏ, nuôi Bò Cà phê và Bời lời ñược trồng ngay trong vườn nhà hoặc những vùng ñất quanh làng, còn nương rẫy và chăn nuôi Bò làm rất xa nhà từ 8-12km Diện tích lúa nước trong xã chủ yếu là do các hộ tự khai hoang dọc theo các khe suối ñể làm, do ñó diện tích lúa nước cũng chỉ có tập trung ở một số làng mà không có ñều cho tất
cả các hộ trong xã
Địa ñiểm nghiên cứu là làng Pok thuộc xã Ia Phí nằm sát ngay trục Quốc
lộ 14 ñi Kontum Nhìn chung các khu vực trồng Cà phê, trồng Bời lời là những vùng ñất gần nhà, là loại ñất bazan bạc màu, tương ñối bằng phẳng và tầng canh tác dày (> 1m) Các hộ thu mua Bời lời và trao ñổi Bò nằm ngay trục ñường 14, tuỳ từng thời ñiểm các hộ này có thể di chuyển sâu vào trong làng ñặt ñiểm thu mua và sơ chế Bời Lời trong làng hoặc mua gom về nhà ñể sơ chế Việc mua bán chỉ sự vào sự ước lệ của người mua và người bán mà không có một sự ño ñếm nào cà
iii) Tp Pleiku
Có diện tích tự nhiên 262km2 với dân số 230.000 người, trong ñó 12% là người ñịa phương Diện tích cây nông nghiệp khoảng 25.000ha, trong ñó Cà phê gần 6.000ha Cà phê ñược trồng chủ yếu ở xã Biển Hồ có vị trí nằm ở cực bắc của thành phố Cây Cà phê ñược ñưa vào trồng ở nông trường Ia Sao nằm gần xã Biển Hồ từ những năm 1980 rồi lan rộng ra trong dân và ñược phát triển mạnh vào những năm 1995 trở lại ñây do giá cà phê tăng cao
Xã Biển Hồ với 18 thôn làng, trong ñó chủ yếu là người Kinh làm kinh tế mới trồng cà phê từ những năm 1980 và bộ ñội xuất ngũ làm kinh tế gia ñình bằng việc trồng cà phê và Hồ tiêu Từ năm 1995, ñất trồng cà phê của người Kinh là ñất mua bán với người ñịa phương nên mặc dù là ñất Cà phê của người
Trang 30Kinh nhưng ñịa giới hành chính là thuộc ñất của các làng người ñịa phương Nhìn chung, ñất làm cà phê ở xã Biển Hồ là ñất bazan có tầng canh tác dày, Bời lời ñược ñưa vào trồng xen trong cà phê làm cây che bóng ñược trồng xen giữa vào các hàng cà phê, khi nào Bời lời giao tán làm rợp vườn cà phê thì tiến hành chặt bớt ñi 1hàng Bời lời ở giữa
Từ năm 2010, xã Biển Hồ ñược tách ra thành Phường Yên Thế và xã Biển
Hồ Địa ñiểm nghiên cứu là làng Bruk Ngol (tổ 18) nằm ngày trên trục ñường 14
ñi Kontum Các vườn Bời lời xen cà phê ñều là những vườn của người Kinh Trong phường không có nhà mua gom vỏ Bời lời mà các nhà mua gom này lại nằm sâu trong khu vực nội thị TP.Pleiku Việc mua bán Bời lời cũng chủ yếu là dựa vào sự ước lệ của hai bên mà cũng không có một sự ñịnh lượng dựa trên các tiêu chí nào cả
Trang 31Chương 3: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm ñạt ñược các mục tiêu cụ thể sau:
- So sánh, ñánh giá ñược chất lượng sinh trưởng, năng suất và sản lượng vỏ,
gỗ của cây Bời lời ñỏ ñược trồng trong các mô hình trồng rừng và Nông lâm kết hợp khác nhau
- Phân tích, ñánh giá ñược hiệu quả kinh tế của các mô hình trồng Bời lời
ñỏ theo các phương thức trồng khác nhau tại ñịa bàn nghiên cứu
- Tổng hợp và ñề xuất các biện pháp kinh tế và kỹ thuật tác ñộng ñể nâng cao hiệu quả, chất lượng cây trồng Bời lời trong các mô hình
3.2 Giả ñịnh nghiên cứu
- Tại các ñịa phương nghiên cứu có các mô hình trồng Bời lời có ñủ các cỡ tuổi, diện tích ñủ lớn ñể ñiều tra, ñánh giá
- Người dân có ghi chép hoặc nhớ ñược các khoản chi ñầu tư gây trồng, năng suất và giá bán các loài cây có trong mô hình ñể phục vụ cho việc ñiều tra nghiên cứu
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Điều tra, mô tả hệ thống biện pháp kỹ thuật gây trồng, chăm sóc tạo nên 3
mô hình rừng trồng thuần loài và Nông lâm kết hợp có Bời lời xen với các loài cây trồng khác
- Nghiên cứu sinh trưởng Bời lời ñỏ ñược trồng trong các mô hình có phương thức trồng khác nhau: sinh trưởng chiều cao, ñường kính, sản lượng gỗ và vỏ của Bời lời thu hoạch ñược khi trồng ở 3 phương thức với các cỡ tuổi khác nhau
- Điều tra, ñánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình trồng rừng và Nông lâm kết hợp của cây Bời lời ñỏ: Chi phí gây trồng và chăm sóc trong cả chu kỳ, năng suất và thu nhập từ các loài cây trồng, lợi nhuận thu ñược từ
Trang 32mô hình, tỷ lệ thu nhập từ Bời lời so với các loài cây khác có trong mô hình Đóng góp từ Bời lời vào kinh tế nông hộ
- Phân tích chi phí sản xuất Bời lời ñỏ theo từng công ñoạn từ khi gây trồng ñến khi bán sản phẩm làm cơ sở cho việc phân tích chuỗi giá trị Bời lời ñỏ
- Phân tích ñánh giá những ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thử thách của các mô hình trồng bời lời, từ ñó ñề xuất các giải pháp tác ñộng, cải tiến và khuyến cáo nhân rộng ñể phát triển cây Bời lời
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp luận nghiên cứu
Áp dụng phương pháp thống kê toán học và tin học ứng dụng trong lâm nghiệp ñể nghiên cứu Do nghiên cứu trên các ñối tượng Bời lời ñược trồng theo các mô hình có cỡ tuổi khác nhau nên vận dụng linh hoạt phương pháp lấy không gian thay thế thời gian, bảo ñảm tại một ñịa phương khi nghiên cứu cùng một loại mô hình trồng Bời lời thì có sự ñồng nhất về ñiều kiện ñất ñai, khí hậu Ngoài ra, thực hiện ñề tài còn áp dụng phương pháp nghiên cứu có sự tham gia của người dân, sự ñóng góp thông tin và ñánh giá từ các chủ hộ gây trồng, ñặc biệt là các thông tin về chi phí gây trồng, năng suất, thu nhập và ñề xuất các giải pháp cải tiến theo hướng có lợi cho người gây trồng
3.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
i) Phương pháp ñiều tra, mô tả các hệ thống biện pháp kỹ thuật gây trồng nên các mô hình
- Thu thấp số liệu thứ cấp, các thông tin, báo cáo, số liệu có liên quan về các mô hình trồng Bời lời ñược nghiên cứu ở ñịa phương từ các cơ quan, tổ chức
có liên quan
- Điều tra các nhân tố sinh thái của khu vực trồng: % che phủ của thực bì, màu sắc ñất, ñộ dày tầng ñất, pH ñất, ñộ ẩm ñất, % kết von, % ñá nổi, ñộ cao so với biển, vị trí, ñộ dốc, hướng phơi
Trang 33- Phỏng vấn và quan sát các biện pháp kỹ thuật gây trồng: xử lý thực bì, ñào hố, bón lót, tiêu chuẩn cây trồng, kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch, sơ chế sản phẩm và giá cả, thị trường tiêu thụ sản phẩm
ii) Phương pháp nghiên cứu sinh trưởng của Bời lời ñược trồng theo 3 phương thức khác nhau
Ở mỗi phương thức trồng Bời lời, qua thảo luận với lãnh ñạo và người dân ñịa phương, chọn ra mô hình trồng Bời lời của các hộ có tính ñại diện về mức ñầu tư và chất lượng sinh trưởng của cây trồng ñể lập ô tiêu chuẩn nghiên cứu
- Mỗi cỡ tuổi của Bời lời lập 3 ô tiêu chuẩn, diện tích OTC là 500m2 cho ñối tượng rừng Bời lời trồng thuần; ô 1.000m2 cho Bời lời trồng Nông lâm kết hợp xen sắn và ô 2.000m2 cho ñối tượng Bời Lời xen cà phê
+ Khoảng cách trồng Bời lời ở mô hình trồng thuần là 3m x 3m, tương ñương với mật ñộ là 1.100cây/ha
+ Khoảng cách trồng Bời lời ở mô hình trồng xen cà phê là 3m x 3m, tương ñương với mật ñộ là 1.100cây/ha
+ Khoảng cách trồng Bời lời ở mô hình NLKH xen sắn là 3m x 7m, tương ñương với mật ñộ là 476cây/ha
- Trong ô tiêu chuẩn: Điều tra về cự ly, mật ñộ Sử dụng các công cụ và thiết bị thích hợp (thước ño, sunnto…) ñể ño các nhân tố ñường kính ngang ngực (D1.3), ñường kính tán (St), chiều cao vút ngọn (Hvn), số thân trên 1 gốc, sản lượng gỗ (M), sản lượng vỏ (Vvỏ) của Bời lời
- Giải tích cây bình quân lâm phần ñể thu thập số liệu sinh trưởng, sinh
khối tươi: Mỗi ô tiêu chuẩn, tính toán giá trị ñường kính bình quân lâm phần theo tiết diện ngang (Dg), chọn cây tiêu chuẩn theo Dg ñể giải tích Cây giải tích ñược phân làm 5 ñoạn bằng nhau, ño ñường kính từng phân ñoạn ñể tính thể tích cây Cân từng bộ phận cây như thân, cành, lá và vỏ ñể xác ñịnh khối lượng sinh
khối tươi
Trang 34iii) Phương pháp phân tích, ñánh giá hiệu quả mô hình
- Sử dụng các công cụ trong phỏng vấn, và thảo luận ñể ñánh giá các mặt
về các mô hình trồng Bời lời ñược nghiên cứu
- Phỏng vấn chủ hộ mô hình về các loài cây thuộc phạm vi nghiên cứu:
Bời lời ñỏ, Sắn, Cà phê Các thông tin thu thập bao gồm: chi phí sản xuất ñầu tư
gây trồng và chăm sóc mô hình theo từng năm, năng suất các loại cây trồng, giá
cả và thị trường tiêu thụ và tổng thu nhập và lợi nhuận cho 1 ha cây trồng ở các
mô hình trồng thuần và trồng xen ở các tỷ lệ kết hợp khác nhau Tỷ lệ lợi nhuận
từ thu nhập cây Bời lời so với các loài cây khác có trong mô hình
- Phỏng vấn nông hộ ñể ñiều tra ñánh giá kinh tế hộ, các phần thu nhập và mức ñóng góp từ mô hình, thu nhập từ cây Bời lời trong kinh tế nông hộ
- Sử dụng phương pháp phân tích SWOT (ñiểm mạnh, yếu, cơ hội, trở ngại), CIPP (phân tích ñầu vào, bối cảnh, tiến trình và ñầu ra) ñể thảo luận với các nhóm nông dân và cán bộ kỹ thuật về các mô hình nghiên cứu, từ ñó tổng hợp ñưa ra các kiến nghị, ñề xuất
iv) Phương pháp nội nghiệp, phân tích thông tin, số liệu:
- Đánh giá sinh trưởng: Sử dụng các tiêu chuẩn thống kê thích hợp ñể so
sánh có hay không sự khác biệt về sinh trưởng của Bời lời ñỏ ở các mô hình nghiên cứu
- Thể tích thân cây bời bời: Tính toán thể tích thân cây trên cơ sở tính
tổng thể tích của 5 phân ñoạn bằng nhau
- Mô hình hóa các mối quan hệ theo các hàm ña biến: yi = f(xj): Mô hình
hóa các mối quan hệ giữa thể tích, sinh khối, với các nhân tố ñiều tra cây bình quân và lâm phần như tuổi: A, Dg, Hg, số gốc/ha, N/ha Xây dựng hàm quan hệ giữa năng suất cây trồng với các nhân tố kinh tế - xã hội (mức ñầu tư, phân bón, công lao ñộng…)
- Sử dụng phương pháp phân tích hồi quy ñơn biến, ña biến, tuyến tính và phi tuyến tính trong Excel và Statgraphics Centurion ñể dò tìm các mô hình quan
Trang 35hệ Mô hình ñược lựa chọn là mô hình có hệ số xác ñịnh R2 là cao nhất và kiểm tra bằng tiêu chuẩn F ở mức P < 0,05; các tham số gắn biến số kiểm tra bằng tiêu chuẩn t với P < 0,05; các biến số tham gia vào mô hình phải ñảm bảo phân bố chuẩn; có sai số thấp nhất và nằm trong khoảng (±10)
- Sử dụng sai số tương ñối ñể ñánh giá ñộ tin cây của từng mô hình bằng công thức:
(%) =
tt
tt lt y
y
y −
100 Trong ñó
% : Giá trị sai số chấp nhận nằm trong khoảng ±10%
ylt: Theo số liệu từ chạy mô hình Hàm tương quan
ytt: Theo số liệu ño ñếm thực tế
- Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình trồng bời lời thuần loài và
NLKH: Sử dụng phương pháp phân tích Chi phí – Thu nhập có tính ñến giá trị
của ñồng tiền theo thời gian (CBA) ñể phân tích và so sánh hiệu quả kinh tế của các mô hình
- Phân tích chi phí sản xuất Bời lời ñỏ theo từng công ñoạn: Sử dụng phương pháp phân tích Chi phí dựa trên hoạt ñộng trong “Các phương pháp phân tích chuỗi giá trị” ñể xác ñịnh cơ cấu phần trăm chi phí sản xuất từ: Trồng cây – Chăm sóc – Khai thác – Sơ chế; cũng như cơ cấu bán sản phẩm: vỏ thân, vỏ cành, lá xay nhỏ, thân cây, làm cơ sở cho việc xây dựng chuỗi giá trị sản phẩm Bời lời ñỏ
Trang 363.4.3 Khung logic nghiên cứu
Thu thập số liệu thứ cấp Điều tra khảo sát hiện trường
Mô tả ghi nhận các nhân tố sinh thái Phỏng vấn nông hộ (30 hộ: 10 hộ/mô hình) Thảo luận nhóm nông dân và cán bộ kỹ thuật khuyến nông lâm, CB hiện trường
- Có ñược các thông tin số liệu về về hệ thống biện pháp kỹ thuật gây trồng, chăm sóc, suất ñầu tư cho 3 mô hình theo các năm trong chu kỳ kinh doanh
1.2 Đánh giá chất lượng sinh trưởng, năng suất và sản lượng của Bời lời trong 3 mô hình
- Lập 3 ô tiêu chuẩn cho mỗi cỡ tuổi / mô hình
- Điều tra trong ô tiêu chuẩn: Đo ñếm tỷ lệ cây sống, phẩm chất, số liệu sinh trưởng, năng suất, sản lượng
- Giải tích cây bình quân theo Dg ở mỗi
cỡ tuổi theo phương pháp chia cây 5 ñoạn ñể cân, tính sinh khối từng bộ phận của cây
- Mô hình hóa các mối quan hệ bằng các hàm ña biến: sản lượng, phụ thuộc các nhân tố A, Dg, Hg, N/ha, số thân/gốc;
năng suất phụ thuộc các nhân tố sinh thái, kinh tế xã hội
- Có ñược số liệu về chất lượng sinh trưởng của Bời lời trong 3 mô hình nghiên cứu: tỷ lệ cây sống, phẩm chất, Chiều cao, ñường kính tán và ñường kính 1,3 bình quân
- Có số liệu về năng suất, sản lượng gỗ, vỏ bời lời
- Số liệu sinh khối các bộ phận của những cây ñược giải tích
- Có các mô hình tương quan ñể so sánh, phân tích
2 Đánh giá ñược
hiệu quả kinh tế của
các mô hình trồng
2.1 Phân tích ñánh giá các mặt của mô hình trồng Bời lời thuần loài và Nông lâm kết hợp
- Phân tích SWOT, CIPP của từng mô hình trồng Bời lời thuần loài và Nông lâm kết hợp
- Kết quả các mô hình ñược ñánh giá, phản ánh trung thực, theo các tiêu chí, chỉ báo rõ ràng
- Phát hiện các nguyên nhân thành công và tồn
Trang 37Bời lời ñỏ theo các
- Có ñược các số liệu ñịnh lượng, rõ ràng về kết quả ñánh giá hiệu quả kinh tế và sử dụng ñất
2.3 Phân tích chi phí dựa trên hoạt ñộng
- Phỏng vấn các nhóm hộ ñể xác ñịnh chi phí: hộ trồng, hộ kinh doanh khai thác…
- Các hộ phỏng vấn trả lời ñược một cách rõ ràng, cụ thể về các chi phí sản xuất
- Phân tích và tổng hợp từ kết quả nghiên cứu của ñề tài và các ñề xuất của người dân, cộng ñồng và các bên liên quan ñể
có ñược các giải pháp khả thi, cụ thể nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả các mô hình ở ñịa phương trên các mặt:
kỹ thuật, kinh tế - xã hội, chính sách…
- Phân tích chuyên gia
- Tiếp cận PTD ñược tổng hợp, khái quát trên
cơ sở ñánh giá từ thực tiễn
- Có giải pháp cụ thể ñể lan rộng cách tiếp cận PTD trong hệ thống khuyến nông ở ñịa phương
3.2 Đề xuất giải pháp lan rộng các mô hình trồng Bời lời ñược ñánh giá có hiệu quả ở ñịa phương
- Thảo luận nhóm, xác ñịnh nhu cầu, giải pháp lan rộng
- Tổng hợp và phân tích chuyên gia
- Xác ñịnh ñược quy mô diện tích, nhu cầu hỗ trợ ñể lan rộng mô hình ở các ñịa phương
- Đề xuất cho ñịa phương các chính sách, cơ chế quản lý cụ thể ñể lan rộng các mô hình
Trang 38Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Hệ thống biện pháp kỹ thuật gây trồng, chăm sóc Bời lời
4.1.1 Mô hình trồng bời lời thuần loài
Bời lời ñỏ ñược gây trồng trong vườn nhà ở huyện Mang Yang từ những năm
90 của thế kỷ trước, bắt ñầu là việc ñào gốc và bứng cây con ở trong rừng tự nhiên
về trồng Sau ñó Trung tâm Lâm nghiệp nhiệt ñới ñã ñiều tra, ñánh giá, gieo ươm cây giống và ñưa ra khuyến cáo trồng Bời lời với mật ñộ 3 x 3m Sau ñó, có người dân cho rằng Bời lời trồng thưa thì cây sẽ thấp và cho vỏ dầy hơn nên ñã trồng với khoảng cách 4 x 4m Nhưng gần ñây, do nhu cầu sử dụng vỏ và thân Bời lời ngày càng nhiều và giá cây giống cũng rất rẻ nên ở một số nơi người dân có xu hướng trồng với mật ñộ dày 2 x 2m, thậm chí trồng 1,5 x 1,5 ñể sau ñó tiến hành chặt tỉa thưa xuống còn 3 x 3m hoặc 4 x 4m
Theo kinh nghiệm của người dân tại huyện Chư Păh thì
- Việc trồng dày hay ñể quá nhiều chồi tái sinh trên một gốc làm cho cây sinh trưởng nhanh về chiều cao nhưng vỏ lại mỏng; các chu kỳ tái sinh về sau thì cây càng mọc nhanh hơn nhưng vỏ lại càng mỏng hơn, vỏ càng nhiều nước hơn nên bán ñược ít tiền hơn
- Còn trồng thưa thì lúc ñầu cây lớn về chiều cao rất chậm nhưng vỏ lại dày hơn, nặng ký hơn nên bán ñược nhiều tiền hơn
- Để vỏ cây ñược dày hơn, từ năm thứ 3 trở ñi, người dân ở huyện Chư Păh thường dùng dao băm vào vỏ cây ñể cho vỏ cây sần sùi lên, vỏ dày hơn và nhiều nhựa hơn ñể bán ñược giá hơn
Nhìn chung, cây Bời lời trồng thuần ít phải tác ñộng cắt tỉa cành vì loài cây này có tán gọn và tỉa cành tự nhiên khá tốt Công việc làm cỏ xới vun gốc, tủ thân cỏ vào gốc cây thường ñược làm 2-3lần/năm và thường ñược làm tới năm thứ 4 thì thôi Còn việc bón phân hoá học thì người dân chưa bao giờ sử dụng ñể bón cho cây Bời Lời
Trang 394.1.2 Mô hình bời lời trồng xen cà phê
Cây Bời lời ñược trồng xen vào trong vườn Cà phê nhằm mục ñích là cây che bóng ña mục ñích, thay thế cho những cây che bóng ít có giá trị về kinh tế như muồng hoa vàng, muồng ñen… Cây Bời lời ñược trồng vào giữa các hàng cà phê với các khoảng cách ban ñầu
là 3m x 3m, sau khoảng 4-5
thì tiến hành tỉa thưa Bời lời
ñể không làm quá rợp cây Cà
phê theo cách thông thường
- Đảm bảo chiều cao thông thoáng
trên tán cây Cà phê cũng bằng chiều cao
của cây Cà phê
Đối với mô hình Bời lời ñỏ trồng
xen Cà phê, thì vai trò chính của của Bời
lời là che bóng và chắn gió cho Cà phê
Hình 4 1: Sơ ñồ phối trí Bời lời ñỏ trồng xen trong vườn Cà phê
Hình 4 2: Mặt cắt ñứng mô hình Bời lời ñỏ
trồng xen vườn Cà phê
Trang 404.1.3 Mô hình trồng bời lời Nông lâm kết hợp xen sắn
Mô hình NLKH Bời lời trồng trên nương rẫy ñược bắt ñầu từ mô hình trồng Bời lời trên ñất rừng sau nương rẫy tại huyện Mang Yang nhằm khôi phục lại ñất bạc màu sau nương rẫy và người dân có thêm phần thu từ cây Bời lời khi quay vòng lại nương rẫy
Trước kia mật ñộ cây Bời lời ñược trồng là 3m x 3m Sau này người dân trồng Bời lời cũng với nhiều khoảng cách khác nhau: 3m x 6m; 3m x 7m; 2m x 7m…, tùy thuộc vào ñộ dốc, chất ñất, cây trồng kết hợp là Sắn hay Ngô, Lúa cạn…
Trên thực tế thì nếu ñất tốt thì người dân thường trồng Ngô hay Lúa cạn, còn ñất xấu và dốc thì người dân mới tiến hành trồng cây Sắn
Như vậy trong mô hình NLKH này thì Bời lời ñỏ là cây có vai trò chủ ñạo, tạo nguồn thu nhập chính; còn Sắn hay những cây lương thực, thực phẩm ngắn ngày khác chỉ là cây trồng xen tận dụng khoảng ñất trống khi Bời lời ñỏ chưa khép tán, ñồng thời có chức năng che phủ, giảm xói mòn ñất
4.2 Sinh trưởng Bời lời ñỏ trong các mô hình
4.2.1 Sinh trưởng về ñường kính, chiều cao, thể tích
Đánh giá sinh trưởng về ñường kính, chiều cao, thể tích thông qua cây bình quân lâm phần là những cây có ñường kính D1,3 xấp xỉ bằng ñường kính trung bình của ÔTC
Các mô hình trồng Bời lời ñỏ khác nhau có mật ñộ khác nhau nên số cây trong ÔTC cũng khác nhau nằm trong khoảng 50-60cây/ÔTC Mỗi ÔTC do theo hệ thống 20% ñường kính D1,3 ñể xác ñịnh cây bình quân lâm phần Để thống nhất số liệu, tác giả ñều chọn mỗi ÔTC ño ñếm 11cây
Mỗi ÔTC chọn 3 cây có ñường kính Dg tương ñương với D1,3 trung bình của ÔTC làm cây bình quân lâm phần Các cây bình quân lâm phần dùng ñể xác ñịnh: Thể tích, diện tích tán, chiều cao, trọng lượng sinh khối từng bộ phận
Từ số liệu giải tích thân cây bình quân theo tuổi (A), có ñược các số liệu sinh trưởng bình quân cây bời lời ñỏ như ñường kính bình quân theo tiết diện ngang bình