1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tế học, chỉ số hoá sinh và mức độ biểu hiện gen Hip trong u tuyến tiền liệt

28 936 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 664,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tế học, chỉ số hoá sinh và mức độ biểu hiện gen Hip trong u tuyến tiền liệt

Trang 1

TRONG U TUYẾN TIỀN LIỆT

Chuyên ngành: Hóa sinh

Mã Số: 62.73.25.01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC

Hà Nội – 2009

Trang 2

Trường Đại học Dược Hà Nội, Trường Đại hoc Y Hà Nội, Trường Đại

học Y Hải Phòng, Viện Hóa học – Viện Khoa học và Công nghệ Việt

Nam, Bệnh viện Hữu Nghị

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Đào Kim Chi

TS Phạm Thị Lý

Phản biện 1: GS.TSKH Đái Duy Ban

Phản biện 2: GS.TS Đỗ Ngọc Liên

Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Thị Hà

LUẬN ÁN SẼ ĐƯỢC BẢO VỆ TRƯỚC HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN ÁN CẤP NHÀ NƯỚC

TỔ CHỨC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

vào hồi: 8 giờ, ngày 14 tháng 01 năm 2010

CÓ THỂ TÌM HIỂU LUẬN ÁN TẠI:

Thư viện Quốc gia

Thư viện Trường Đại học Dược Hà Nội

Trang 3

bFGF Basic fibroblast growth factor (yếu tố tăng trưởng nguyên bào

cDNA Complement Desoxyribonucleic acid (DNA bổ xung)

EGF Epidermal Growth Factor (yếu tố tăng trưởng biểu bì)

FGF Fibroblast Growth Factor (yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi) fPSA free Prostate Specific Antigen (kháng nguyên đặc hiệu TTL

dạng tự do) GAPDH Glyceraldehyde - 3 phosphat dehydrogenase

HIP Heparan sulfate Interacting Protein

IGF-I Insulin – like Growth Factor (yếu tố tăng trưởng giống

insulin) IPSS International Prostate Symptom Score (điểm triệu chứng tuyến

tiền liệt Quốc tế) M-MLV

RT Moloney Murine Leukemia Virus Reverse Transcriptase (enzym phiên mã ngược)

OR Odd ratio (tỷ suất chênh)

PDGF Platelet-Derived Growth Factor (Yếu tố tăng trưởng nguồn gốc

tiểu cầu) PĐLT Phì đại lành tính

PIN Prostatic intraepithelial neoplasia (tân sản nội biểu mô TTL) PSA Prostate specific antigen (kháng nguyên đặc hiệu TTL)

PSAd PSA density (mật độ PSA)

mRNA Messenger Ribonucleic acid (RNA thông tin)

RT-PCR Reverse Transcription Polymerase Chain Reaction (phản ứng

PCR nhờ enzym phiên mã ngược) RLTT Rối loạn tiểu tiện

TTL Tuyến tiền liệt

TGF-β Transforming Growth Factor - β (yếu tố tăng trưởng chuyển

dạng β) SDS Sodium Dodecyl Sulfat

PAGE Polyacrylamid Gel Electrophoresis

Trang 4

CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1 Nguyễn Thị Phương Ngọc, Vũ Đức Lợi, Đào Kim Chi, Phạm Thị

Lý, Nguyễn Gia Bình

Hàm lượng kẽm và đồng trong huyết thanh nam giới có u phì đại lành tính tuyến tiền liệt tại Hải Phòng

Tạp chí Dược học, 10-2006, số 366, tr 15-17

2 Nguyễn Thị Phương Ngọc, Trần Vân Khánh, Tạ Thành Văn

Sự khác biệt về mức độ sao chép Heparan Sulphat Interacting Protein

ở mô phì đại lành tính, tân sản nội biểu mô và ung thư tuyến tiền liệt

Tạp chí Nghiên cứu y học, 04-2008, tập 54 số 2, tr 1-5

3 Nguyễn Thị Phương Ngọc, Nguyễn Thu Thúy, Trần Vân Khánh,

Tạ Thành Văn, Đào Kim Chi

Đánh giá mức độ biểu hiện HIP ở mô ung thư và mối liên quan với

mô phì đại lành tính tân sản nội biểu mô của tuyến tiền liệt Tạp chí Y

học Việt nam, 10-2008, số 351, tr 147-153

4 Nguyễn Thị Phương Ngọc, Đào Kim Chi, Phạm Thị Lý

Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học trong u tuyến tiền liệt tại huyện Vĩnh bảo và huyện Cát hải, Hải Phòng năm 2005 phục vụ

công tác chẩn đoán sớm Tạp chí Dược học, 3-2009, số 395, tr 14-17

Trang 5

A- GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

Đặt vấn đề: U tuyến tiền liệt bao gồm cả u phì đại lành tính (PĐLT)

và ung thư tuyến tiền liệt (TTL) là bệnh khá phổ biến ở nam giới cao tuổi Riêng u PĐLT đã chiếm tới 50% nam giới ở độ tuổi trên 50 với những triệu chứng rối loạn tiểu tiện cần được điều trị Tỷ lệ này đang ngày càng tăng ở các nước phát triển và là nguyên nhân cần phẫu thuật thứ 2 ở nam giới Ở Việt Nam, có tới 63,8% nam giới trên 50 tuổi mắc bệnh u PĐLT TTL (Trần Đức Thọ và cs) Trong khi đó ung thư TTL lại chiếm tỷ lệ cao nhất trong các ung thư ở nam giới lứa tuổi trên 50 và đứng hàng thứ 5 trong các loại ung thư hay gặp trên Thế giới Ung thư TTL được xếp hàng thứ 2 sau ung thư phổi, gây tử vong cho nam giới Bệnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố đặc biệt là tuổi đời Tại Việt Nam bệnh ung thư TTL cũng đang có chiều hướng gia tăng Cho tới nay, các số liệu điều tra về u TTL vẫn chưa thu nhận được đầy đủ tại các vùng sinh thái khác nhau ở nước ta

Từ năm 1993, người ta cũng đã tìm thấy những tổ chức tiền ung thư

trong đó có tân sản nội biểu mô TTL độ cao (PIN độ cao) Ung thư TTL

thường bắt đầu ở trạng thái thằm lặng, chỉ có 9,2% có biểu hiện lâm sàng

rõ rệt Tuy nhiên, nghiên cứu giải phẫu bệnh lý lại cho thấy tần xuất mắc bệnh ở nam giới trên 50 tuổi là 40% Như vậy, có khá nhiều trường hợp ung thư TTL bị bỏ sót không được chẩn đoán Vì vậy, phát hiện sớm ung thư TTL cũng như chẩn đoán phân biệt với u PĐLT là một nhiệm vụ rất quan trọng

Các phương pháp đang được sử dụng để chẩn đoán u PĐLT và ung thư TTL là thăm khám trực tràng, chẩn đoán hình ảnh (siêu âm…), xác định nồng độ PSA trong huyết thanh và xét nghiệm mô bệnh học Gần đây, trong lĩnh vực sinh học phân tử, các nhà khoa học đã phát hiện thấy nhiều gen bị hoạt hoá hay ức chế hàng chục lần trong các dòng tế bào ung thư so với các dòng tế bào tương ứng bình thường Các gen này là những mục tiêu đầy triển vọng cho việc chẩn đoán sớm, tiên lượng và điều trị bệnh ung thư nói chung trong đó có ung thư TTL, bởi lẽ sự biến đổi về gen thường xẩy ra sớm nhất, trước những biến đổi về hình thái và chức năng của tế bào Một trong số các gen bị hoạt hoá sớm trong quá trình phát sinh

và phát triển ung thư là gen mã hoá cho Heparan sulfate Interacting

Protein (HIP)

Để góp phần điều tra tình hình u TTL ở thành phố Hải Phòng - một khu vực thuộc đồng bằng Bắc bộ có nhiều đặc điểm phong phú về địa lý, dân cư, kinh tế, xã hội và bệnh tật - đồng thời xác định các chỉ số hóa sinh,

để có chiến lược về chẩn đoán, dự phòng, quản lý bệnh u PĐLT và ung thư TTL, mặt khác với mong muốn năng cao khả năng chẩn đoán sớm ung thư

Trang 6

TTL, đề tài "Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học, chỉ số hoá sinh và

mức độ biểu hiện gen HIP trong u tuyến tiền liệt" đã được lựa chọn

Mục tiêu của luận án

1 Mô tả một số đặc điểm dịch tễ học về u tuyến tiền liệt của nam giới

từ 50 tuổi trở lên ở một số vùng của Hải Phòng

2 Đánh giá một số chỉ số hóa sinh (nồng độ PSA và Zn trong huyết thanh, tỷ lệ fPSA/PSA, PSAd) của các đối tượng nghiên cứu nói trên

3 Nghiên cứu biểu hiện của Heparan sulfate Interacting Protein ở mức

độ phiên mã và dịch mã trong mô u tuyến tiền liệt

Những đóng góp mới của luận án

1 Một số đặc điểm dịch tễ học (tỷ lệ bệnh, tình trạng RLTT, thể tích TTL)

và chỉ số hóa sinh (PSA, fPSA/PSA, PSAd và Zn trong huyết thanh) về u TTL đã được khảo sát lần đầu tại 3 vùng sinh thái khác nhau của thành phố Hải Phòng với quy mô tương đối rộng đã góp phần :

- Cung cấp một số thông tin hữu ích, làm cở sở hoạch định chiến lược dự phòng, quản lý và theo dõi bệnh u PĐLT cũng như ung thư TTL

- Năng cao chất lượng chẩn đoán bệnh trong cộng đồng

2 Biểu hiện của HIP ở mức độ phiên mã và dịch mã trên mô u PĐLT, PIN

độ cao và ung thư TTL đã được triển khai lần đầu tại Việt Nam, gợi mở hướng nghiên cứu tìm marker mới cho chẩn đoán sớm ung thư TTL

Cấu trúc của luận án

Luận án gồm 146 trang, có 31 bảng số liệu, 29 hình, 157 tài liệu tham khảo (29 tiếng Việt, 119 tiếng Anh và 9 tiếng Pháp) Bố cục như sau: Đặt vấn đề

2 trang; Tổng quan 36 trang; Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 20 trang; Kết quả nghiên cứu 37 trang; Bàn luận 28 trang; Kết luận và đề xuất

3 trang; Danh mục các bài báo đã công bố có liên quan đến luận án 1 trang; Tài liệu tham khảo 19 trang

B- NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN

Trang 7

1.1.2 Mô học TTL : Về cấu tạo, TTL là mô hỗn hợp gồm các tế bào tuyến (chiếm khoảng 65% khối lượng TTL) còn lại là mô đệm.

1.1.3 Sự phát triể̉n của TTL: Từ lúc mới sinh đến dậy thì, sự thay đổi của TTL là không đáng kể Nhưng từ tuổi dậy thì đến 30 tuổi, TTL phát triển rất nhanh với tốc độ trung bình 1,6 gam trong một năm và trọng lượng tuyến ở tuổi này là 18,1±4 gam Sau đó, TTL phát triển chậm lại trung bình 0,4 gam mỗi năm ở nam giới từ 31 tuổi đến 90 tuổi Từ 40 tuổi trở đi, TTL phát triển theo hai hướng, phần lớn theo hướng phì đại và phần nhỏ thì teo đi

1.1.4 Vai trò điều hòa của hormon và các yếu tố tăng trưởng đối với

sự phát triển TTL:

* Vai trò của androgen: Testosteron là Androgen chủ yếu trong huyết

thanh có vai trò kích thích sự phát triển của TTL Trên 95% testosteron do

tế bào Leydig của tinh hoàn sản xuất, dưới 5% testosteron là do sự biến đổi của những androgen khác như androstenedion, dehydroepiandrosteron (DHEA) của tuyến vỏ thượng thận

* Vai trò của estrogen: Nam giới trên 50 tuổi, có sự tăng estradiol và có

xu hướng giảm testosteron [42] Estrogen không những không cản trở sự tăng trưởng TTL phụ thuộc androgen mà còn hợp lực làm tăng tác dụng của androgen lên sự phát triển của TTL Estrogen liều cao có tác dụng ức chế sinh trưởng TTL

* Vai trò của các yếu tố tăng trưởng: Các yếu tố tăng trưởng là chất trung gian liên quan đến sự tăng sinh, biệt hóa và chết tế bào Dưới tác dụng kích thích của androgen, các tế bào mô đệm của TTL sản sinh ra một

số yếu tố tăng trưởng quan trọng EGF, FGF, TGF-ß, IGF-I, PDGF

1.1.5 Chức năng sinh lý TTL

TTL là tuyến sinh dục phụ, đảm nhiệm các chức năng bài tiết, vận chuyển và bài niệu

1.2 U TUYẾN TIỀN LIỆT

Sự tăng sinh không kiểm soát được của cả tế bào biểu mô và mô đệm của TTL gây ra u TTL bao gồm u PĐLT và ung thư TTL

1.2.1 U phì đại lành tính tuyến tiền liệt

U PĐLT TTL là bệnh thường gặp ở nam giới từ 50 tuổi trở lên, bao gồm nhiều nhân nhỏ, mỗi nhân có sự tham gia ít nhiều của các thành phần tuyến, xơ, cơ Có nhiều phương pháp chẩn đoán u PĐLT:

1.2.1.1 Dấu hiệu lâm sàng: Triệu chứng rối loạn tiểu tiện đươc đánh giá

bằng thang điểm IPSS, thăm khám trực tràng đánh giá mật độ tuyến

Trang 8

1.2.1.2 Dấu hiệu cận lâm sàng: Siêu âm để đo thể tích TTL, các xét

nghiệm hóa sinh đánh giá chức năng thận, định lương PSA trong huyết thanh và xét nghiệm mô bệnh học chẩn đoán phân biệt u PĐLT và ung thư

1.2.2 Ung thư tuyến tiền liệt

Ung thư TTL thường xuất hiện ở nam giới > 50 tuổi, phần lớn có diễn biến tiềm tàng, bệnh cảnh lâm sàng đa dạng, di căn khó dự đoán, vì vậy cần phát hiện bệnh sớm khi còn ở giai đoạn khu trú

1.2.2.1 Dấu hiệu lâm sàng

* Các triệu chứng cơ năng: Giai đoạn sớm tương đối dài có thể từ 5 đến

10 năm, bệnh thường không có triệu chứng Giai đoạn có biểu hiện lâm sàng, gây ra các triệu chứng rối loạn tiểu tiện và sử dụng thang điểm IPSS

để đánh giá mức độ rối loạn tiểu tiện Giai đoạn di căn, ung thư di căn vào

bàng quang, khung chậu, cột sống gây đái máu, nhức xương, liệt chi

* Thăm khám trực tràng: có thể phát hiện thấy ung thư ở vùng ngoại vi

và đánh giá u còn ở trong tuyến hay vượt ra khỏi tuyến Ung thư ở vùng trung tâm và vùng chuyển tiếp thì khó phát hiện bằng phương pháp này

* Sinh thiết TTL: Là phương pháp không thể thiếu được để chẩn đoán

sớm ung thư TTL Sinh thiết được tiến hành trên những đối tượng có nghi ngờ ung thư TTL như có dấu hiệu nghi ngờ khi thăm trực tràng hoặc nồng

độ PSA trong huyết thanh cao

* Phân loại giai đoạn lâm sàng ung thư TTL thường sử dụng hệ thống

Quốc tế (TNM) (T: khối u; N:hạch; M: dicăn xa)

1.2.2.2 Dấu hiệu cận lâm sàng

* Xét nghiệm hoá sinh máu: Prostate Specific Antigen (PSA) là kháng nguyên đặc

hiệu của TTL, thường tăng cao trong ung thư TTL Phosphatase acid của TTL (PAP) không phải là marker đặc hiệu trong chẩn đoán ung thư TTL, nhưng

khi hoạt độ PAP tăng lên trong máu cho biết ung thư đã ở giai đoạn di căn,

nhất là di căn hạch Phosphatase kiềm: là marker đặc hiệu cho những di

căn xương đặc (khung chậu, xương đùi, cột sống)

* Siêu âm TTL: có thể phát hiện được khối ung thư TTL có kích thước tối

thiểu là 0,5cm Siêu âm qua trực tràng giúp định vị để sinh thiết TTL và có thể đánh giá di căn

* Mô bệnh học: để chẩn đoán xác định ung thư TTL

+ Tổn thương tiền ung thư TTL: thường gặp là tân sản nội biểu mô

TTL độ cao (PIN độ cao) Một số tác giả cho rằng tổn thương PIN là giai đoạn đầu của quá trình phát triển ung thư, song tần số của sự chuyển biến này cũng như khoảng cách giữa hai quá trình chưa được biết rõ

+ Ung thư TTL: Trên 95% là ung thư biểu mô tuyến, những loại khác

chiếm khoảng 5% Phân độ mô học theo Gleason hay được sử dụng nhất

Trang 9

để phân loại mô bệnh học ung thư TTL, bao gồm 5 độ biệt hóa, từ cấu trúc rất biệt hoá (độ 1), đến cấu trúc không biệt hoá (độ 5) Trong cùng một khối u có nhiều cấu trúc khác nhau, vì vậy tổng độ Gleason được tính bằng cách cộng độ biệt hoá của 2 mẫu bệnh phẩm đại diện nhất và độ Gleason

có giá trị từ 2 đến 10

1.3.1 Nghiên cứu u TTL trên Thế giới

Nhiều nghên cứu dịch tễ học trên Thế giới cho thấy tỷ lệ u PĐLT

tăng lên theo tuổi và trở thành u lành tính phổ biến nhất trong các loại u

lành Ung thư TTL đứng đầu trong các bệnh ung thư gặp ở nam giới tại

các nước phát triển, là nguyên nhân thứ 2 gây tử vong do ung thư ở lứa tuổi 60-70 và đang tiến dần đến vị trí hàng đầu Theo thống kê của Viện Ung Thư Quốc Gia Mỹ (2002) tỷ lệ ung thư TTL ở các nước phát triển (19%) cao hơn các nước đang phát triển (5,3%), tỷ lệ mắc bệnh tăng theo tuổi và càng ngày càng tăng, khác nhau giữa các vùng trên Thế giới và giữa các chủng tộc

1.3.2 Nghiên cứu u TTL ở trong nước

Ở Việt Nam, bệnh bắt đầu được đề cập đến vào những thập niên đầu của thế kỷ 20 và tỷ lệ u PĐLT cũng như ung thư TTL là rất thấp Hiện nay, các bệnh này ngày càng được phát hiện nhiều hơn Tỷ lệ u PĐLT TTL trung bình ở nam giới trên 50 tuổi là 55-60%, trong đó 15-19% có độ tuổi

từ 50-59 và 76,3 -82,8% từ 60-79 tuổi Theo báo cáo của Hội thảo quốc gia về phòng chống ung thư lần thứ 10 năm 2004, tỷ lệ mắc ung thư TTL tại Hà Nội (1995-1996) và thành phố Hồ Chí Minh (1995-1996) là 1,5/100.000 và 2,3/100.000 Tuy những con số này chưa phản ánh thật đầy

đủ tình hình thực tế về ung thư TTL ở Việt Nam, nhưng cũng phần nào cho thấy tỷ lệ mắc bệnh đang có xu hướng ngày càng tăng

1 .4 MỘT SỐ CHỈ SỐ HÓA SINH LIÊN QUAN TỚI U TTL

1.4.1 Kháng nguyên đặc hiệu TTL (PSA)

PSA là một protein chính của tinh dịch có nồng độ từ 0,2-5 mg/mL

cao gấp hàng triệu lần PSA trong huyết thanh Trong tinh dịch, PSA có chức năng làm loãng tinh dịch khi xuất tinh do biến đổi các protein của tinh dịch thành các phân tử peptid nhỏ Mặt khác, PSA có vai trò rất quan trọng trong quá trình chống ung thư do có khả năng ức chế hiện tượng tăng sinh mạch máu

* PSA trong máu ngoại vi: PSA hoạt động vào hệ tuần hoàn được nhanh

chóng kết hợp với các chất ức chế đặc hiệu serin protease Khoảng 70-90% lượng PSA hoạt động gắn với α1-antichymotrypsin (ACT-PSA) Một

Trang 10

lượng rất nhỏ PSA gắn với α1-antitrypsin (API-PSA), α2-macroglobulin (αMG-PSA) và α1-protease (inter α-trypsin = ITI-PSA) Các dạng fPSA không hoạt động (bPSA, pPSA) chiếm khoảng 10-30% PSA toàn phần trong máu Ở người bình thường, nồng độ trung bình của PSA huyết thanh

là 4 ng/mL (theo phương pháp miễn dịch phát quang)

* Giá trị của PSA đối với ung thư TTL:

- Giá trị của PSA đối với chẩn đoán ung thư TTL:

PSA không phải là kháng nguyên đặc hiệu của ung thư TTL bởi vậy PSA tăng cả trong u lành tính (9-15%) và ác tính Tuy nhiên, trong ung thư TTL, PSA thường tăng gấp 10 lần so với u PĐLT Vì thế, xét nghiệm PSA vẫn được sử dụng trong sàng lọc chẩn đoán sớm ung thư TTL Để tăng độ nhạy, độ đặc hiệu của PSA người ta đã sử dụng các chỉ số:

+ Tỷ lệ % PSA tự do /PSA toàn phần (fPSA/PSA) Tỷ lệ fPSA/PSA

càng thấp thì nguy cơ mắc ung thư TTL càng tăng lên Giới hạn bình thường của fPSA/PSA là ≥0,15 Tỷ lệ này được dùng để chẩn đoán phân biệt u PĐLT và ung thư TTL khi PSA huyết thanh từ 4-10 ng/mL nhưng thăm trực tràng lại không nghi ngờ ung thư

+ Mật độ PSA (PSAd): là tỷ số giữa nồng độ PSA trên thể tích TTL

được ước tính bằng siêu âm Tỷ lệ này càng cao thì khả năng ung thư càng lớn, với PSAd >0,15 nên có chỉ định sinh thiết TTL Xét nghiệm này cũng giúp tránh được những trường hợp sinh thiết không cần thiết

- PSA còn có giá trị đối với tiên lượng, theo dõi điều trị ung thư TTL

1.4.2 Nguyên tố kẽm (Zn)

Kẽm là một trong những nguyên tố vi lượng quan trọng đối với cơ thể, đặc biệt là ở TTL

Chức năng của Kẽm trong TTL bình thường: Chức năng chính của

TTL là sản xuất và bài tiết tinh dịch, rồi đưa vào túi tinh, mà thành phần chính của tinh dịch lại là acid citric Để sản xuất và bài tiết một lượng cực lớn acid citric trong tế bào biểu mô bài tiết của TTL, đòi hỏi có sự tích lũy kẽm lớn hơn bất kỳ tế bào nào trong cơ thể Cơ chế của quá trình là do kẽm ức chế hoạt tính của m-Aconitase trong ty thể tế bào TTL, làm giảm nhanh quá trình oxy hóa citrat và cho phép bài tiết một lượng lớn citrat vào dịch TTL

Vai trò của Kẽm trong bệnh lý u TTL: Nhiều nghiên cứu cho thấy,

hàm lượng kẽm rất cao trong các tế bào biểu mô TTL và bị giảm đáng kể trong ung thư biểu mô TTL so với mô bình thường Sự giảm kẽm và acid citric xảy ra sớm trong các tế bào ác tính trước khi xuất hiện những thay đổi về mô bệnh học

Kẽm trong huyết thanh thường bao gồm phức chất với các protein vận

Trang 11

chuyển (hoặc protein dự trữ) và ion kim loại tự do Nồng độ kẽm toàn phần trong huyết thanh là khoảng 15µM/L

1.5.VỀ HEPARAN SULFATE INTERACTING PROTEIN

Heparan sulfate Proteoglycan (HSPG) là những đại phân tử mang điện

âm với mức độ sulfate hóa rất cao, có khả năng tương tác với nhiều loại protein thông qua đó tham gia vào nhiều quá trình sinh học khác nhau trong việc hình thành và duy trì cấu trúc, chức năng của khoảng gian bào, nhờ đó điều hòa quá trình liên kết tế bào-tế bào, quá trình phát triển, phân chia và biệt hóa của tế bào Các protein thuộc nhóm này có tên gọi chung

là Heparan sulfate Binding Protein (HSBP) HIP là một loại HSBP có ái lực cao với Heparin / Heparan sulfate được tìm ra vào những năm 1990

* HIP có nhiều chức năng sinh học như:1) Thúc đẩy quá trình liên kết

tế bào-tế bào; 2) Gắn đặc hiệu và chọn lọc với Heparin / Heparan sulfate

do đó điều hoà quá trình lưu giữ, giải phóng các yếu tố phát triển phụ

thuộc Heparin / Heparan sulfate ở khoảng gian bào Điều này liên quan chặt chẽ tới bệnh học ung thư; 3) Tham gia điều hoà quá trình đông máu; 4) Ức chế enzym Heparanase, thông qua đó làm tăng cường mối liên kết tế

bào-tế bào

* Những nghiên cứu về HIP trong ung thư

- Nghiên cứu trên Thế giới

Năm 1997, Carson D và cộng sự đã đưa ra các bằng chứng khoa học

chứng minh sự tổng hợp HIP có liên quan đến các dòng tế bào ung thư vú

ở người (MCF-7, T-470, MDA-MB-468, BT-549) Bằng kỹ thuật hoá mô miễn dịch sử dụng kháng thể kháng HIP, các tác giả cũng đã chứng minh protein HIP được tăng cường tổng hợp trong mô ung thư vú tại tế bào biểu

mô có độ ác tính và di căn cao Wang Y và cộng sự (1997) đã chứng minh mRNA và protein HIP được tăng cường tổng hợp ở các dòng tế bào và mô ung thư đại tràng Các giai đoạn phát triển và biệt hoá của khối u có liên quan đến sự tăng cường tổng hợp này Đặc biệt với những bệnh nhân có polyp kèm theo thì biểu hiện của HIP ở mô polyp cao hơn so với mô lành nhưng thấp hơn so với mô ung thư Nigris D.F, Fusco A và cộng sự (1998) đã phát hiện thấy mRNA và protein HIP cũng được tăng cường phiên mã ở các dòng tế bào ung thư tuyến giáp (TPC-1, WRO, NPA, ARO, FRO, NIMI, B-CPAP) và mô ung thư tuyến giáp Cả lượng mRNA của HIP và Protein HIP đều phụ thuộc vào quá trình phát triển và biệt hoá của tế bào ung thư giáp trạng T.T Văn và M.C Farach-Carson (2002) cho thấy HIP có khả năng điều hoà sự lưu trữ và giải phóng yếu tố phát triển tế bào (bFGF)

Trang 12

Trên đây là cở sở khoa học để có thể sử dụng HIP như một marker đánh giá mức độ phát triển và biệt hoá của một số dòng tế bào giúp cho việc chẩn đoán sớm một số loại hình ung thư

- Nghiên cứu ở Việt Nam

Năm 2005, nhóm nghiên cứu của TT Văn và cs đã chứng minh có sự khác biệt đáng kể về mức độ phiên mã mRNA của HIP ở mô ung thư vú người Việt Nam so với mô u xơ vú đơn thuần Mức độ phiên mã này phụ thuộc vào giai đoạn tiến triển của khối u Đến năm 2007, nhóm nghiên cứu này đã đánh giá một cách hệ thống hơn mức độ phiên mã và dịch mã của

HIP trong nhiều thể loại mô ung thư khác nhau như mô ung thư vú, mô

ung thư giáp trạng, và mô ung thư đại trực tràng Mức độ phiên mã và dịch

mà của HIP được tăng cường ở mô ung thư so với mô u xơ đối chứng và phụ thuộc vào các giai đoạn khác nhau của các loại hình tế bào ung thư

Chương2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học và chỉ số hóa sinh về u tuyến tiền liệt

Đối tượng nghiên cứu gồm 1270 nam giới, tuổi từ 50 trở lên, sinh sống và làm việc tại 3 vùng của thành phố Hải Phòng (quận Ngô Quyền, huyện Vĩnh Bảo và huyện đảo Cát Hải) Số liệu được thu thập từ tháng 6 năm 2005 đến tháng 6 năm 2006 Phân loại u TTL theo các tiêu chuẩn sau:

* Các chỉ số của người bình thường: a) Thăm trực tràng: Bề mặt TTL

phải nhẵn, phải sờ thấy rãnh giữa, hai thuỳ ở hai bên rãnh phân biệt được

rõ ràng, mật độ bên trong không thay đổi b) Siêu âm qua xương mu khi

bàng quang căng nước tiểu: thể tích TTL≤ 20 cm3 c) Nồng độ PSA trong

huyết thanh: ≤ 4 ng/ml

* Các chỉ số để phát hiện u PĐLT tuyến tiền liệt: a) Thăm trực tràng:

TTL to đều có hình hơi tròn, mất rãnh giữa, ranh giới rõ rệt, mật độ hơi chắc, đàn hồi và không đau, không có nhân rắn ở các thuỳ Nếu phì đại ở

thuỳ giữa đơn thuần sẽ không phát hiện được qua thăm trực tràng b) Siêu

âm qua xương mu khi bàng quang căng nước tiểu: thể tích TTL> 20 cm3

c) Nồng độ PSA trong huyết thanh: PSA≤ 4 ng/mL hoặc 4 ng/mL< PSA

≤20 ng/mL với tỷ lệ fPSA/PSA≥0,15 và PSAd≤0,15

* Các chỉ số để phát hiện ung thư TTL: a) Thăm trực tràng: TTL to có

nhân rắn nằm trên nền TTL bình thường hoặc phì đại b) Nồng độ PSA

trong huyết thanh: > 4 ng/mL c) Xét nghiệm mô bệnh học: cho kết quả là

ung thư biểu mô TTL

Trang 13

* Các chỉ tiêu loại trừ: Những người không muốn tham gia vào nghiên

cứu, đã bị ung thư TTL và các bệnh ung thư khác, đã mổ cắt u PĐLT TTL,

bị viêm tuyến tiền liệt, có sỏi thận sỏi bàng quang, bị tiểu đường

* Các đặc điểm dịch tễ học nghiên cứu bao gồm: Tỷ lệ mắc u PĐLT và

ung thư TTL, các yếu tố có thể ảnh hưởng tới thể tích TTL như uống rượu

và hút thuốc lá, thể tích TTL và mức độ rối loạn tiểu tiện

* Các chỉ số hóa sinh nghiên cứu gồm: Nồng độ PSA và kẽm trong huyết

thanh, tỷ lệ fPSA/PSA và mật độ PSA

2.1.2 Nghiên cứu biểu hiện của HIP trong u TTL

Gồm 86 bệnh nhân bị u TTL được điều trị tại bệnh viện Hữu Nghị, bệnh viện Việt Tiệp và bệnh viện Việt Đức từ tháng 3/2005 đến tháng 3/2007, được sinh thiết hoặc phẫu thuật cắt u TTL có chẩn đoán xác định bằng mô bệnh học là u PĐLT TTL, tân sản nội biểu mô TTL độ cao (PIN

độ cao) và ung thư biểu mô TTL, được chia thành 3 nhóm:

2.2 NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ

2.2.1 Dụng cụ trang thiết bị: Máy siêu âm (Siemen - Đức).Máy xét

nghiệm miễn dịch Elecsys 2010 (Roche-Đức) Máy li tâm tách huyết thanh Kubota (Nhât) Máy đo quang phổ (Beckman – USA) Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS-3300 (Perkin Elma), hệ thống nguyên tử hóa mẫu bằng ngọn lửa của hãng Perkin Elma Máy khuếch đại gen: Gene Amp PCR System 9700 (USA) Máy điện di Mupid (Nhật Bản) Máy soi gel và chụp ảnh tự động Genedoc Bio-Rad (USA) Tủ lạnh sâu: -300C; -800C (SANYO), máy li tâm lạnh (Beckman) và ly tâm để bàn, lò vi sóng (Samsung)

2.2.2 Hóa chất: Bộ hóa chất xét nghiệm PSA, fPSA do hãng Roche (Đức) cung cấp Hóa chất định lượng kẽm: Chất chuẩn kẽm (Merck), chất nền

NaCl, CaCl2, KCl, Glycerin đều là hóa chất tinh khiết.Hóa chất dùng để tách chiết RNA tổng số (Wako-Japan) gồm Isogen,Cloroform Isopropanol, Ethanol 75%, DEPC Hóa chất dùng để tổng hợp cDNA (Invitrogen-USA) gồm: Random primer 5pmol/μL, dNTP 10mM, PCR buffer 5X (250mM Tris-HCl pH 8,3; 375mM KCl; 15mM MgCl2), DTT 0,1M, HPRI 40 U/μL, MMLV- RT 200 U/μL Hóa chất dùng cho PCR (Invitrogen-USA): 10X buffer (200mM trí-HCl pH 8,4; 500mM KCl), dNTP 10mM, Taq polymerase 5U/μL, MgCl2 50mM, mồi GAPDH 10pmol/μL (xuôi và ngược), mồi HIP 10pmol/μL (xuôi và ngược) Hoá chất điện di acid nucleic: đệm TBE (0,89M Tris; 0,89M Acid Boric; 0,02M EDTA), đệm

tra mẫu (loading buffer của Invitrogen-USA)

Trang 14

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Nghiên cứu dịch tễ học mô tả cắt ngang

Sử dụng công thức sau để tính cỡ mẫu [23]:

p x (1 – p)

n = Z21- α/2

d2

n: Cỡ mẫu cần thiết cho 3 vùng nghiên cứu của thành phố Hải Phòng

p: tỷ lệ u PĐLT TTL của nghiên cứu trước bằng 61% (p = 0,61)

d: sai lệch chấp nhận được là 3% (d = 0,03)

Z: độ tin cậy mong muốn 95% thì Z1- α/2 = 1,96

Từ đó tính được n tại các vùng nghiên cứu là 1015 nam giới từ 50 tuổi trở lên Để khắc phục tình trạng không hợp tác nghiên cứu có thể xảy ra,

cỡ mẫu trên được gia tăng 20% và đã tính ra được 1218 người Thực tế đã điều tra được 1270 nam giới Chọn mẫu theo 3 bước: 1) chọn quận huyện, 2) chọn xã phường, 3) chon nam ≥50 tuổi vào nghiên cứu

2.3.2 Nghiên cứu in vitro có nhóm chứng

Tất cả các thử nghiệm về HIP đều được tiến hành trên mô TTL lấy từ các nhóm bệnh lý (ung thư và PIN độ cao) so sánh với nhóm chứng (u PĐLT)

2.3.3 Các phương pháp nghiên cứu dịch tễ học và chỉ số hóa sinh:

Thang điểm triệu chứng TTL (IPSS) đánh giá tình trạng RLTT Siêu

âm đo thể tích tuyến tiền liệt Định lượng PSA toàn phần và fPSA trong huyết thanh bằng phương pháp điện hóa miễn dịch phát quang trên máy Elecsys 2010, từ đó tính tỷ lệ fPSA/PSA và mật độ PSA PSAd = PSA toàn phần (ng/mL)/thể tích TTL (cm3) Định lượng kẽm trong huyết thanh bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) trên máy AAS-

3300 - Perkin Elma, nguyên tử hóa mẫu bằng ngọn lửa

2.3.4 Các phương pháp nghiên cứu sinh học phân tử:

Tách chiết RNA tổng số và protein tổng số, tổng hợp cDNA, kỹ thuật RT-PCR, kỹ thuật Western Blot

2.4 XỬ LÝ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Xử lý các số liệu bằng các phương pháp thống kê trong y sinh học trên chương trình SPSS 14., Epi Info 6.0 Tỷ lệ u TTL được tính theo tuổi, vùng, nghề nghiệp và nguy cơ OR Các yếu tố ảnh hưởng sẽ được trình bày theo tỷ suất chênh (OR) và ước lượng khoảng tin cậy của OR ở mức 95% (95%CI) Các chỉ số hóa sinh và kết quả HIP được tính trung bình (X ), khoảng tin cậy 95% của X (95%CI), độ lệch chuẩn (SD), trung vị,

phân vị (90% và 10), sử lý theo các thuật toán so sánh T test, Anova test Các mối tương quan được tính theo hệ số tương quan r

Ngày đăng: 07/04/2014, 18:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Tỷ lệ u TTL ở các đối tượng nghiên cứu - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tế học, chỉ số hoá sinh và mức độ biểu hiện gen Hip trong u tuyến tiền liệt
Bảng 3.2. Tỷ lệ u TTL ở các đối tượng nghiên cứu (Trang 15)
Bảng 3.3. Tỷ lệ u PĐLT TTL trong các nhóm tuổi - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tế học, chỉ số hoá sinh và mức độ biểu hiện gen Hip trong u tuyến tiền liệt
Bảng 3.3. Tỷ lệ u PĐLT TTL trong các nhóm tuổi (Trang 15)
Bảng 3.7. Thể tích TTL trong các nhóm tuổi (cm 3 ) - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tế học, chỉ số hoá sinh và mức độ biểu hiện gen Hip trong u tuyến tiền liệt
Bảng 3.7. Thể tích TTL trong các nhóm tuổi (cm 3 ) (Trang 16)
Bảng 3.8. Tỷ lệ có RLTT trong các nhóm tuổi của nhóm có u PĐLT - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tế học, chỉ số hoá sinh và mức độ biểu hiện gen Hip trong u tuyến tiền liệt
Bảng 3.8. Tỷ lệ có RLTT trong các nhóm tuổi của nhóm có u PĐLT (Trang 16)
Bảng 3.11. Nồng độ PSA trong huyết thanh theo các nhóm tuổi của - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tế học, chỉ số hoá sinh và mức độ biểu hiện gen Hip trong u tuyến tiền liệt
Bảng 3.11. Nồng độ PSA trong huyết thanh theo các nhóm tuổi của (Trang 17)
Bảng 3.15. Tỷ lệ fPSA/PSA trong các nhóm tuổi - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tế học, chỉ số hoá sinh và mức độ biểu hiện gen Hip trong u tuyến tiền liệt
Bảng 3.15. Tỷ lệ fPSA/PSA trong các nhóm tuổi (Trang 18)
Hình 3.16. Biểu đồ nồng độ Zn trong huyết thanh - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tế học, chỉ số hoá sinh và mức độ biểu hiện gen Hip trong u tuyến tiền liệt
Hình 3.16. Biểu đồ nồng độ Zn trong huyết thanh (Trang 19)
Bảng 3.22. Nồng độ Zn trong huyết thanh của người bình thường - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tế học, chỉ số hoá sinh và mức độ biểu hiện gen Hip trong u tuyến tiền liệt
Bảng 3.22. Nồng độ Zn trong huyết thanh của người bình thường (Trang 19)
Hình 3.22. Hình ảnh điện di sản phẩm khuếch đại gen GAPDH - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tế học, chỉ số hoá sinh và mức độ biểu hiện gen Hip trong u tuyến tiền liệt
Hình 3.22. Hình ảnh điện di sản phẩm khuếch đại gen GAPDH (Trang 20)
Bảng 3.28. Nồng độ RNA tổng số của các mẫu mô u TTL - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tế học, chỉ số hoá sinh và mức độ biểu hiện gen Hip trong u tuyến tiền liệt
Bảng 3.28. Nồng độ RNA tổng số của các mẫu mô u TTL (Trang 20)
Bảng 3.29. Đậm độ gen HIP, gen GAPDH - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tế học, chỉ số hoá sinh và mức độ biểu hiện gen Hip trong u tuyến tiền liệt
Bảng 3.29. Đậm độ gen HIP, gen GAPDH (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w