Sự ra đời bản “Tuyên ngôn của Đảng cộng sản” tháng 21848 đánh dấu sự hình thành chủ nghĩa xã hội khoa học. “Tuyên ngôn của Đảng cộng sản” được coi là cương lĩnh chính trị đầu tiên của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế. Kể từ đây, cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp công nhân quốc tế chuyển từ tự phát lên tự giác. Trong “Tuyên ngôn” phạm trù trung tâm và cũng là phạm trù xuất phát của chủ nghĩa xã hội khoa học là giai cấp công nhân và sứ mệnh lịch sử của nó đã được luận chứng một cách sâu sắc.Trong “Tuyên ngôn” hàng loạt các nguyên lý, các phạm trù của chủ nghĩa xã hội khoa học đã được nêu lên. Đó là nguyên lý về cách mạng vô sản; về vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản trong cách mạng vô sản; về chuyên chính vô sản, dân chủ vô sản; quan hệ giữa giai cấp và dân tộc; tư tưởng về bạo lực cách mạng, nguyên tắc của chủ nghĩa quốc tế vô sản; thái độ của giai cấp vô sản, Đảng cộng sản đối với các vấn đề xã hội như văn hoá, gia đình, tôn giáo, con người, các trào lưu tư tưởng khác .v.v..
Trang 1LIỀN VỚI SỰ BIẾN ĐỔI KINH TẾ, CHÍNH TRỊ, VĂN HểA CỦA
THỜI ĐẠI VÀ SỰ VẬN DỤNG CỦA ĐẢNG TA
================================
Sự ra đời bản “Tuyên ngôn của Đảng cộng sản” tháng 2-1848 đánh dấu
sự hình thành chủ nghĩa xã hội khoa học “Tuyên ngôn của Đảng cộng sản”
đ-ợc coi là cơng lĩnh chính trị đầu tiên của phong trào cộng sản và công nhânquốc tế Kể từ đây, cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp công nhân quốc tếchuyển từ tự phát lên tự giác Trong “Tuyên ngôn” phạm trù trung tâm vàcũng là phạm trù xuất phát của chủ nghĩa xã hội khoa học là giai cấp côngnhân và sứ mệnh lịch sử của nó đã đợc luận chứng một cách sâu sắc
Trong “Tuyên ngôn” hàng loạt các nguyên lý, các phạm trù của chủnghĩa xã hội khoa học đã đợc nêu lên Đó là nguyên lý về cách mạng vô sản;
về vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản trong cách mạng vô sản; về chuyênchính vô sản, dân chủ vô sản; quan hệ giữa giai cấp và dân tộc; t tởng về bạolực cách mạng, nguyên tắc của chủ nghĩa quốc tế vô sản; thái độ của giai cấpvô sản, Đảng cộng sản đối với các vấn đề xã hội nh văn hoá, gia đình, tôngiáo, con ngời, các trào lu t tởng khác v.v
“Tuyên ngôn của Đảng cộng sản” là cột mốc lịch sử ghi nhận sự hìnhthành chủ nghĩa xã hội khoa học về cơ bản Tuy nhiên nó đòi hỏi phảikhông ngừng đợc bổ sung và phát triển thêm Thực tế lịch sử đã chứng tỏ,các nguyên lý, quy luật của chủ nghĩa xã hội khoa học đã đ ợc C.Mác, Ph
Ăngghen, V.I.Lênin, các Đảng cộng sản tiếp tục bổ sung và phát triển quacác giai đoạn, thời kỳ cách mạng sau này Từ thực tế lịch sử phát triển củachủ nghĩa xã hội khoa học đã chỉ ra một số tính quy luật của sự phát triểnchủ nghĩa xã hội khoa học Một trong những quy luật đó là sự phát triển lýluận của chủ nghĩa xã hội khoa học gắn với biến đổi kinh tế, chính trị, vănhóa của thời đại
`Chủ nghĩa xẫ hội khoa học theo nghĩa hẹp là hệ thống lý luận củaphong trào cộng sản và công nhân quốc tế luận giải dới góc độ chính trị,xã hội
sự diệt vong của ch ngh a tủ nghĩa t ĩa t bản và sự ra đời chiến thắng của chủ nghĩa xã hộithông qua sự lãnh đạo của giai cấp công nhân và chính đảng của nó
Trang 2Các cặp phạm trù, nguyên lý của chủ nghĩa xã hội một mặt phản ánhnhững hiện thực chính trị xã hội diễn biến trong quá trình giai cấp côngnhân thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình, mặt khác là sự kế thừa, phát triểnnhững tinh hoa nhân loại ngay trong quá trình giai cấp công nhân thực hiện
I Sự phát triển lý luận của chủ nghĩa xã hội khoa học gắn với biến
đổi kinh tế, chính trị, văn hóa của thời đại
1 Cơ sở kinh tế và cơ cấu xã hội t bản chủ nghĩa là mảnh đất hiện thực cho chủ nghĩa xã hội khoa học hình thành và phát triển.
1 1 Điều kiện kinh tế xã hội
Vào những năm 40 của thế kỷ XIX, phơng thức sản xuất và trrao đổi t bảnchủ nghĩa châu Âu phát triển mạnh gắn với tiến bộ của công nghiệp cơ khí
Giai cấp t bản và giai cấp công nhân tăng nhanh về số lợng, trở thànhhai giai cấp cơ bản trong xã hội, vừa nơng tựa vào nhau để cùng tồn tại, vừa cómâu thuẫn đối kháng với nhau về lợi ích
Giai cấp công nhân đã trải qua nhiều bớc phát triển và cuộc đấu tranhcủa họ chống giai cấp t sản bắt đầu ngay từ khi họ mới ra đời, đi từ trình độ tựphát vì những lợi ích kinh tế riêng t, trớc mắt, cha vì ý thức chính trị, dần dần
đến trình độ tự giác, có tổ chức mang tính chất độc lập của cả giai cấp là vìmục đích đánh đổ giai cấp t sản,, giành chính quyền, lãnh đạo, tổ chức xâydựng chủ nghĩa xã hội, cchủ nghĩa cộng sản
Cuộc đấu tranh hai giai cấp ấy ngày càng phát triển và chiếm vị trí hàng
đầu trong lịch sử chính trỉơ các nớc t bản phát triển Những cuộc nổi dậy sôinổi cảu công nhân thành phố Liông( Pháp0 vào năm 1831, của công nhân Đứctại vùng Xilêdi vào năm 1844, đặc biệt là phong trào Hiến chơng là một phongtrào mang tính chất dân chủ, chứ cha phải là phong trào mang tính chất xã hộichủ nghĩa, với yêu cầu đa ra nhữngkiến nghị sửa đổi pháp luật của giai cấp tsản cầm quyền một cách có lợi cho cuộc sống những ngời lao động Theo
Ăngghen: “phong trào Hiến chơng ở Anh đã trở thành một phong trào công
Trang 3nhân thuần tuý về bản chất phong trào hiến chơng ở Anh là một hiện tợng cótính chất xã hội tất cả công nhân công nghiệp đều nhất trí rằng họ là nhữngcông nhân- đó là danh hiệu họ rất tự hào, danh hiệu phổ biến trong nhữngcuộc hội họpcủa phái Hiến chơng, rằng họ họp thành giai cấp độc lập cónhững lợi ịch và nguyên tắc riêng, có thế giới quan riêng, là giai cấp đối lậpvới giai cấp có của, đồng thời cũng là giai cấp làm cơ sở cho sức mạnh và khảnăng phát triển sau này của dân tộc”1
Những sự kiện lịch sử ấy cho thấy mâu thuẫn giữa lực lợng sản xuấtmang tính xẫ hội và quan hệ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu t nhâắtt bản
về t liệu sản xuất đã đợc thể hiện trên bề nổi xã hội thành mâu thuẫn khôngthể điều hoà giữa giai cấp sản bóc lột thông trị và giai cấp những ngời lao
động làm thuê bị bóc lột
Tình hình thựctế đó báo hiệu rằng xã hội không thể sống yên ổn dới sựthôngtrị của giai cấp t sản, rằng giai cấp t sản không thể tơng dung với sự tồntại của một xã hội đang đòi hỏi cần có sự công bằngvà bình đẳng giữa ngờivới ngời
Giai cấp t sản là một lực lợng đã góp phần công sức có ý nghĩa quyết
định vào sự hình thành nền công nghiệp lớn, có ý nghĩa lịch sử trọng đại nhmột vũ khí thủ tiêu chế độ quân chủ chuyên chế, nhng nó đã không thấy rằngnền công nghiệp lớn còn là điều kiện vật chất bảo đảm cho giai cấp công nhânthoát khỏi tình trạng phân tán để đoàn kết nhau lại và hơn nữa, còn là điềukiện vật chất quyết định sự sụp đổ không thể tránh khỏi trong tơng lai của bảnthân giai cấp t sản cầm quyền Đó là những cơ sở kinh tế, xã hội khách quanlàm cho sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học để thay thế cho các trào lu xãhội chủ nghĩa không tởng , không có khả năng đáp ứng những yêu cầu cấpbách của giai cấp công nhận
1.2 Những tiền đề văn hoá t tởng
Cơ sở kinh tế và cơ cấu xã hội t bản là mảnh đất hiện thực cho chủnghĩa xã hội khoa học sinh thành Song cha đủ, nó còn có những tiền đề t tởngcần thiết để ra đời
Vào đầu thế kỷ XIX, loài ngời đã đạt đợc những thành tựu trong lĩnhvực khoa học tự nhiên Có ba phát minh quan trọng: định luật bảo toàn chuyểnhoá năng lợng, học thuyết về tế bào và học thuyết tiến hoá của Đácuyn
1 C.Mác và Ph Ăngghên: Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 1995, t2, tr 619
Trang 4Những phát minh này có tác dụng trực tiếp phục vụ quá trình chinh phục tựnhiên, phát triển sản xuất và tiến bộ xã hội Đồng thời trong lĩnh vực khoa họcxã hội vào thời gian này cũng xuất hiện nhiều thành quả khoa học có ý nghĩalịch sử nh nền triết học cổ điển Đức mà tiêu biểu Hênghen và Phoiơbắc, nềnkinh tế chính trị cổ điển Anh mà tiêu biểu là Ađam Xmít và Đavít Ricácđô vàcác học thuyết xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa không tởng - phêphánd mà tiêu biểu là Hăngriđơ.Xanhximông, Sáclơ Phuriê, Rôbớc Ooen.
Nhìn chung,những cống hiến của các nhà t tởng tiêu biểu nói trên trongtriết học, kinh tế học, chủ nghĩa xã hội không tởng phê phán đã góp phần quíbáuvào kho tàng lịch sử nhân loại Những mặt hạn chế , bất cập , nhợc điểmcủa họ do điều kiện khách quan và chủ quan nào đấy quy định là điều khôngthể tránh khỏi
Vào đầu thế kỷ XIX, tơng ứng với một nền sản xuất t bản chủ nghĩa chỉmới bắt đầu phát triển, với những quan hệ giai cấp đối lập cha thật gay gắt, thì
lý luận của họ cũng cha thể thành thục đợc Những ngời sang lập ra chủ nghĩaMác không hề đánh giá thấp những di sản trí tuệ của họ mà xem đó là nhữngtiền đề t tởng cho học thuyết của mình Ăngnghen đã cho rằng: chủ nghĩa xãhội lý luận Đức không bao giờ quên rằng nó là sự tiếp nối Xanhximông,Phuriê và Ôoen ba nhà t tởng mặc dầu tất cả tính chất ảo tởng trong các họcthuyết của họ thuộc về những trí tuệ vĩ đại nhất và đã tiên đoán đợc một cáchthiên tài vô số những chân lý mà ngày nay chúng ta đang chững minh sự đúng
đắn của chúng một cách khoa học
2 C.Mác và Ăngnghen sáng lập ra chủ nghĩa xã hội khoa học Đây
là kết quả quá trình nghiên cứu lý luận và hoạt động thực tiễn của Mác và
Ăngnghen từ buổi đầu những năm 40 của thế kỷ XIX.
C Mác đã vận dụngvà phát triển thành công những quan điểm duy vật
và phơng pháp biện chứng vào việc nghiên cứu đời sống xã hội; nhờ vậy đãphát hiện ra những qui luật vận động của lịch sử, trớc hết là qui luật về sựchuyển biến và kế tiếp của các hình thái kinh tế - xã hội Mác và Ăngghen đãsáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử Tiến thêm một bớc nữa đã vận dụngnhững quan điểm duy vật về lịch sử và những yếu tố hợp lý của nền kinh tếhọc cổ điển Anh vào việc nghiên cứu phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa mộtcách toàn diện và mang tính triệt để Hai ông đã sáng lập ra học thuyết giá trịthặng d Sau này, Ăngnghen đã nhận định: “ hai phát kiến vĩ đại ấy - quanniệm duy vật về lịch sử và việc dùng giá trị thặng d để bóc trần bí mật sản
Trang 5xuất t bản chủ nghĩa là công lao của Mác Nhờ hai phát kiến ấy, chủ nghĩa xãhội thành một khoa học mà ngày nay, vấn đề trớc hết là phải nghiên cứu thêmtrong mọi chi tiết và mọi mối liên hệ của nó”
Tuyên ngôn của đảng cộng sản là cột mốc ghi nhận sự hình thành về cơbản, chứ cha phải là đỉnh cao của chủ nghĩa xã hội khoa học Nội dung củatuyên ngôn bắt đầu từ luận điêmt nói rằng từ khi xã hội phân chia thành giaicấp lịch sử tất cả các xã hội tồn tại từ trớc tới nay chỉ là lịch sử đấu tranh giaicấp Những cuộc đấu tranh đã đi đến một giai đoạn- (giai đoạn t bản chhủnghĩa)- mà giai cấp vô sản không thể tự giải phóng nếu không đồng thời vàvĩnh viễn giải phóng toàn xã hội thoát khỏi tình trạngphân chia thành giai cấp,
áp bức, bóc lột giai cấp và đấu tranh giai cấp Đó là mục đích lý tởng của giaicấp vô sản Phạm trù giai cấp công nhân và sứ mệnh lịch sử của nó đợc xem
nh phạm trù xuất phát, từ đó mà hình thành một cách lô gich các phạm trù vànguyên lý cơ bản khác nh Đảng cộng sản, Cách mạng vô sản, chuyên chính vôsản, cách mạng không ngừng Tuyên ngôn đợc coi là cơng lĩnh đầu tiên củaphong trào cộng sản và công nhân quốc tế Kể từ đây, chủ nghĩa xã hoọikhông còn đợc coi nh là một phát kiến ngẫu nhiên của một khối óc kiệt xuấtnào Nhiệm vụ của chủ nghĩa xã hội không còn là chỗ phải nặn ra từ đầu ócmột chế độ “toàn thiện toàn mỹ” nào đó, mà là ở chỗ nghiên cứu quá trìnhkinh tế lịch sử đã tất nhiên sản sinh ra giai cấp t sản và giai cấp công nhân,cũng nh cuộc đấu tranh không thể điều hoà giữa hai giai cấp ấy Nhiệm vụ củachủ nghĩa xã hội kkhoa học còn là ở chỗ tìm ra đợc trong thực tế những yêucầu thiết thực, con đờng, giải pháp nhằm giải quyết mọi xung đột Chủ nghĩaxã hội khoa học không chỉ có nhiệm vụdự kiến những mục tiêu lý tởng màcòn là ở chỗ tạo ra dợc những điều kiện vật chất và tinh thần để giai cấp côngnhân có thể hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình
Từ sau khi Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản ra đời, Mác và Ăngnghentiếp tục phát hiện thêm một số nội dung của chủ nghĩa xã hội khoa học trênnhiều khía cạnh Hai ông đã cho thấy thêm rằng: giai cấp công nhân cần đậptan bộ máy quan liêu trong Nhà nớc t sản, thiết lập chuyên chính vô sản, cầnthực hiện lien minh công nông để hình thành lực lợng cách mạng, nhận thứcmối quan hệ dân tộc và giai cấp,; cần nhận thức rõ mối quan hệ giữa xã hội tbản và xã hôi cộng sản đó là một “ Thời kỳ cải biến cách mạng” từ xã hội nọsang xã hội kia và thích ứng với thời kỳ đó là một “ Thời kỳ quá độ chính trị”,
Trang 6trong đó nhà nớc không phải là gì khác ngoài “chuyên chính cách mạng củagiai cấp vô sản”
Song công trình khoa học lớn nhất và bao trùm nhất của toàn bộ cuộc đờiMác và Ăngnghen chính là bộ t bản Sau nhiều chục năm nghiên cứu liên tục, với
sự ra đời của bộ T bản mà nền tảng là nội dung giá trị thặng d trong phơng thức
t bản chủ nghĩa; Mác và Ăngnghen, chủ yếu và trrớc hết là Mác, đã củng cốvững chắc thêm hệ thống quan điểm duy vật về lịch sử, mở đờng cho sự hìnhthành hệ thống lý luận kinh tế tren lập trờng giai cấp công nhân
Sau này Lênin khảng định thêm rằng “từ khi bộ T bản ra đời, quan niệmduy vật lịch sử không còn là một giả thuyết nữa, mà là một nguyên lý đã đợcchứng minh một cách khoá học; và chừng nào chúng ta cha tìm ra đợc mộtcách nào khác để giải thích một cách khoa học sự vận hành và sự phát triểncủa một hình thái xã hội nào đó - của chính một hình thái xã hội, chứ khôngphải của một nớc hay một dân tộc, hoặc thậm chí của một giai cấp nữa vv, thìchừng đó quan niệm duy vật lịch sử vẫn cứ là đồng nghĩa với khoa học xãhội” V.I Lênin còn cho rằng, bộ T bản là tác phẩm chủ yếu và cơ bản trìnhbày chủ nghĩa xã hội khoa học Điều này có ý nghĩa khái quát là bộ “T bản”
đã làm sáng tỏ qui luật hình thành, tồn tại, phát triển và diệt vong tất yéu củachủ nghĩa t bản, đồng thời chỉ ra rằng sự thay thế chủ nghĩa t bản bằng chủnghĩa xã hội là một tất yếu khách quan, và sứ mệnh lịch sử của giai cấp côngnhân là lực lợng xã hội quyết định sự lật đổ chế độ t bản chủ nghĩa và xâydựng chế độ xã hội chủ nghĩa
Ngày nay, những ngời mác xít chân chính không ai cho rằng C Mác và
Ăngnghen chỉ có u điểm và không hề có khuyết điểm nào trong suy nghĩ cũng
nh trong lời nói và hành động, chỉ có những kẻ “điên đầu” mới đòi hỏi hai ôngphải biết tất cả, phải nói và làm đúng tất cả và vào bất cứ thời gian nào
Không ai hiểu đúng bản thân mình hơn là chính C Mác và Ph
Ăngnghen Hai ông không cho rằng học thuyết của mình là mọt hệ thống giáo
điều “ nhất thành bất biến” hay một “tập thanh th” dể lại cho đời sau tụngniệm Trái lại, đã nhiều lần hai ông chỉ rõ đó chỉ là gợi ý cho mọi sự suy nghĩ
và hành động mà thôi
Trong lời nói đầu viết cho tác phẩm “ Đấu tranh giai cấp ở Pháp từ năm
1848 đến 1850” của C Mác, Ănghen đã thẳng thắn tự phê bình rằng chính hai
ông đã có sai lầm khi đánh giá về khả năng nổ ra của những cuộc cách mạngvô sản ở châu Âu, vì lẽ “lịch sử đã chỉ ra rằng trạng thái phát triển kinh tế trên
Trang 7lục địa lúc bấy giờ còn rất lâu mới chín muồi để xoá bỏ phơng thức sản xuất tbản chủ nghĩa”
Nh vậy, tơng ứng với điều kiện kinh tế - xã hội ở giai đoạn chủ nghĩa
đang phát triển theo chiều hớng đi lên và mâu thuẫn giữa các nớc t bản chủnghĩa cha thật sâu sắc thì hệ thống các phạm trù, qui luật của chủ nghĩa xã hộikhoa học cũng từng bớc đợc hình thành và ngày càng đợc bổ sung và pháttriển do những biến đổi về điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội
3 V I Lênin tiếp tục phát triển và vận dụng chủ nghĩa xã hội khoa học vào trong thời đại đế quốc chủ nghĩa.
Điều kiện lịch sử những năm cuối thể kỷ XIX đầu thế kỷ XX là mộtgiai đoạn cách mạng sôi sục, chứa đầy những nhân tố chuẩn bị cho cách mạngbùng nổ và phát triển tổng kết lý luận về chủ nghĩa xã hội
Chủ nghĩa t bản phát triển thành chủ nghĩa đế quốc, chấm dứt thời kỳ pháttriển tơng đối hoà bình cảu chủ nghĩa t bản , tạo ra mâu thuẫn mới và qui luạtphát triển không đều làm cho tình thế cách mạng xã hội chủ nghĩa chín muồi vấn
đề chuyên chính vô sản đặt ra một cách trực tiếp cho cách mạng
Sau cuộc khủng hoảng lần thứ nhất(1900 - 1903), các tổ chức độcquyền ra đời, trở thành cơ sở sản xuất chủ yếu của chủ nghĩa t bản Sự tậptrung sản xuất và t bản vào các tổ chức độc quyền làm phá sản các t bản vừa
và nhỏ.Xuất khẩu hàng hoá đợc thay bằng xuất khẩu t bản thông qua cho vaynặng lãi và đầu t vào một số ngành có lợi cho t bản ở các nớc thuộc địa, manglại lợi nhuận lớn cho giai cấp t sản Các phơng pháp bóc lột tinh vi đợc ápdụng trong sản xuất nh phơng pháp Taylor( Anh), phơng pháp Ford (Mỹ) làmcho năng suất lao động tăng cao, bóc lột giá trị thặng d của chủ nghĩa t bản
đạt tới giá trị tuyệt đối, siêu ngạch Cuộc cách mạng công nghiệp lần một đãcơ bản hoàn thành ở các nớc t bản Những phát minh khoa học đợc áp dụngvào sản xuất, tạo ra bớc đột phá trong sự phát triển của lực lợng sản xuất
Chủ nghĩa đế quốc ra đời cũng đồng thời làm xuất hiện cuộc đấu tranhchia lại thi trờng thế giới do qui luật phát triển không đều của chủ nghĩa t bản
và hình thành các liên minh quân sự
Về mặt xã hội, mâu thuẫn giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuấttăng mạnh, biểu hiện về mặt xã hội là mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản với giaicấp t sản ngày càng trở nên gay gắt, mâu thuẫn giữa nhân dân lao động vớigiai cấp t sản, mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa với chủ nghĩa đế quốc,
Trang 8mâu thuẫn giữa chủ nghĩa đế quốc với nhau Đây cũng là nguyên nhân củacuộc chiến tranh thế giới thứ nhất.
Về chính trị, giai cấp t sản dần dần hết vai trò tiến bộ trong xã hội, trởnên phản động ăn bám và thối nát, mất hết vai trò trung tâm của thời đại, tạo
ra khâu yếu trong sợi dây truyền cảu chủ nghĩa đế quốc, làm cho tình thế cáchmạng xã hội chủ nghĩa chín muồi và chủ nghĩa đế quốc vào những năm đầucủa thế kỷ XX nh Lênin nhận xét là đêm trớc của cách mạng vô sản Và thời
đại lúc này là thời đại đế quốc chủ nghĩa và cách mạng vô sản Vấn đềchuyên chính vô sản đợc đặt ra một cách trực tiếp Lênin phát triển khẩu hiệuchiến lợc của Mác “ vô sản các nớc đoàn kết” lại thành khẩu hiệu “vô sản cácnớc và các nớc thuộc địa liên hợp lại” Lúc này trung tâm cách mạng chuyển
từ Đức sang Nga
V I Lênin đã tiếp tục làm giàu thêm lý luận về chủ nghĩa xã hội khoahọc trong thời đại đế quốc chủ nghĩa và trong hoàn cảnh mà chủ nghĩa Mác đãgiành u thế trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế Lênin còn là ngời
đầu tiên vận dụng những nguyên lý của chủ nghĩa xã hội khoa học vào thựctiễn đấu tranh xây dựng chính quyền cách mạng của giai cấp công nhân vànhân dân lao động, cải tạo xã hội cũ và bắt đầu đi vào xây dựng một xã hộimới - xã hội xã hội chủ nghĩa hiện thực
Nếu C Mác và Ăngghen đã có công làm cho chủ nghĩa xẫ hội từ khôngtởng thành khoa học, thì Lênin lại có công bảo đảm làm cho lý luận của chủnghĩa xã hội khoa học trở thành sức mạnh vật chất trong đời sống xã hội Thực
tế lịch sử đã chứng minh đất nớc Xô Viết do V I Lênin và Đảng Bônsêvíchcùng toàn thể nhận dân XôViết xây dựng nên đã tồn tại và phát triển trongsuốt 70 năm qua với t cách là một quốc gia xã hội chủ nghĩa, một lực lợng gópphần quyết định sự thúc đẩy tiến trình phát triển của lịch sử loài ngời theochiều hớng hợp với qui luật của lịch sử
Trên cơ sở những di sản lý luận của Mác và Ph Ăngghen, xuất phát từnhững điều kiện mới của những biến đổi của kinh tế, chính trị, xã hội, Lênin
đã xây dựng một hệ thống nguyên tắc cho một đảng mác xít chân chính kiểumới của giai cấp công nhân
Lúc sinh thời, C Mác và Ph Ăngghen xuất phát từ những điều kiện củachủ nghĩa t bản đang phát triển theo chiều hớng đi lên và mâu thuẫn giữa cácnớc t bản cha sâu sắc, đã cho rằng cách mạng xã hội chủ nghĩa chỉ có thểthành công cùng một lúc trong nhiều nớc Không phải là chống lại quan điểm
Trang 9của C Mác và Ph Ăngghen, trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa cách mạng chỉ
có thể nổ ra và thành công ở một số ít nớc, thậm chí ở một nớc Nhận định nàykhông có nghĩa là chống lại, mà là sự thể hiẹn t tởng mácxít trong điều kiệnlịch sử mới
Trong tuyên ngôn Đảng Cộng sản t tởng về cách mạng không ngừngccủa C Mác và Ph Ăngghen chỉ mới có nghĩa là những ngời cộng sản cầnủng hộ giai cấp t sản làm cuộc cách mạng nhằm lật đổ chế độ quân chủchuyên chế Sau khi giai cấp t sản thắng lợi, giai cấp công nhân mới chuyểnsang làm cách mạng chống giai cấp t sản cầm quyền Xuất phát từ thực tế nớcNga trong thời đại đế quốc chủ nghĩa, Lênin chủ trơng làm cuộc cách mạng dânchủ t sản kiểu mới vừa nhằm đánh bại thế lực phong kiến vừa nhằm cô lập, làmsuy yếu thế lực t sản phản động, một cuộc cách mạng không vì thắng lợi của giaicáp t sản, không nhằm củng cố chế độ t bản chủ nghĩa, mà triển vọng là chuyểnngay sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa
V.I.Lênin giành nhiều thời gian cho sự luận giải về chuyên chính vôsản, chủ yếu nhằm xác định rõ bản chất dân chủ của chế độ chuyên chính vôsản, của mối quan hệ không tách rời nhau giữa hai chức năng cơ bản củachuyên chính vô sản là chức năng giáo dục, tổ chức xây dựng và chức năng c-ỡng chế, trừng trị bằng mệnh lệnh hành chính, bằng bạo lực đối với mọi đối t-ợng thù địch với một chừng mực thoả đáng trong nhữg trờng hợp cần thiết đểbảo vệ quyền lực chính trị của giai cấp công nhân và nhân dân lao động
V I Lênin là ngời đầu tiên nói đến phạm trù hệ thống chuyên chính vôsản đợc xem nh một hệ thống cơ cấu tổ chức, đồng thời là một hệ thống cơcấu quan hệ giữa Đảng Cộng sản Bônsêvích lãnh đạo, Nhà nớc Xôviết quản lý
và tổ chức công đoàn - nguồn sức mạnh của cả Đảng và Nhà nớc
V I Lênin đã luận giải rõ ràng luận điểm của Mác nói về thời kỳ quá
độ chính trị từ xã hội t bản chủ nghĩa lên xã hội cộng sản chủ nghĩa Chínhngời đã nhiều lần dự thảo cơng lĩnh xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Nga; nêu ranhiều luận điểm độc đáo nh : Cần có những bớc quá độ nhỏ trong thời kỳ quá
độ nói chung lên chủ nghĩa xã hội ; giữ vững chính quyền Xôviết và tiến hành
điện khí hoá toàn quốc là nhiệm vụ có ý nghĩa quyết để đi lên chủ nghĩa xãhội; liên minh công nông là nguyên tắc cao nhất của chuyên chính vô sản; tríthức là lợng lợng quan trọng để xây dựng thành công chủ nghĩa cộng sản; cầnhọc tập các chuyên gia t sản, kể cả chuyên gia quân sự tán thành chính quyềnXô viết, v.v Lênin đặc biệt coi trọng vấn đề dân tộc trong hoàn cảnh đất nớc
Trang 10có rất nhiều dân tộc khác nhau Ba nguyên tắc cơ bản trong “cơng lĩnh dântộc” nổi tiếng của Lênin là: quyền bình đẳng dân tộc,quyền dân tộc tự quyết
và tình đoàn kết của giai cấp vô sản thuộc tất cả các dân tộc, khi quốc tế cộngsản thay khẩu hiệu “ vô sả các nớc đoàn kết lại” thành “ vô sản tất cả các nớc
và các dân tộc bị áp bức, đoàn kết lại”
Sau thời kỳ nội chiến và chống kẻ thù xâm lợc, Nhà nớc Xôviết chuẩn
bị sang thời kỳ thực hiện chính sách kinh tế mới Nội dung của chính sáchkinh tế mới chẳng những nhằm ổn định và phát triển kinh tế mà còn nhằmcủng cố khối liên minh công nông Tổng kết những kinh nghiệm hoạt độngchính trị, chủ yếu là việc nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng, chỉnh đốn bộmáy nhà nớc, phát huy quyền làm chủ của các đoàn thể quần chúng cáchmạng vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, những ph-
ơng hớng và hành động có ý nghĩa quyết định thắng lợi của sự nhgiệp chung
đó là ra sức nâng cao đời sống vật chất và văn hoá tinh thần cho nhân dân,kiên quyết đấu tranh chống mọi tệ quan liêu, tham ô, lãng phí, khắc phục bệnh
xa rời quần chúng, mệnh lệnh hành chính
Trong lý luận cũng nh trong thực tiễn, V I Lênin là vị lãnh tụ thiên tàicủa phong trào cộng sản và công nhận quốc tế Dù sao, Lênin cũng khôngtránh khỏi đợc những khuyết điểm, sai làm về nhận thức và vận dụng lý luậnvào thực tiễn Trong bài “Một trong những vấn đề căn bản” viết vào tháng tnăm 1917, Lênin khảng định “ nớc Nga nhất định sẽ thực sự chuyển lên chủnghĩa xã hội và thắng lợi của bớc chuyển lên đó sẽ đợc bảo đảm” Hoặc, vềnông nghiệp thì chỉ đến tháng 3 năm 1918 lênin đã có dự kiến “chuyển dầnlên chế độ canh tác tập thể và lên nền nông nghiệp xã hội chủ nghĩa đại quymô” Thực tế cho thấy trong những thời kỳ vận động cách mạng sôi nổi,những lời cổ động, những dự kiến cha thích hợp với điều kiện hiện thực chophép là khó tránh khỏi Phải ba, bốn năm sau Cách mạng tháng Mời, Lêninmới thấy rõ đi lên chủ nghĩa xã hội là rất lâu dài và phức tạp; và việc đ a nôngdân vào con đờng hợp tác hoá cũng không phải đơn giản, nếu trình độ văn hoácủa họ cha đợc nâng cao
V I Lênin từng nói rằng những ngời cộng sản không phải là những ôngthánh, họ cũng có những khuyết điểm sai lầm và họ cũng phải sửa chữa nhữngcái đó Vào lúc cuối đời, có lần Lênin tuyên bố “Ngày nay chúng ta buộc phảithừa nhận là toàn bộ quan điểm của chúng ta về chủ nghĩa xã hội đã thay đổi về
Trang 11căn bản” Theo Lênin, sự thay đổi căn bản đó chỉ là ở chỗ trớc kia chính trị là đấutranh giành chính quyền, là tiến hành nội chiến và chống mọi hoạt động vũ trangcan thiệp của các đế quốc bên ngoài, thì nay chính trị là chuyển sang công táchoà bình tổ chức văn hoá giáo dục, hoàn thiện bộ máy hành chính nhằm xâydựng đất nớc, trớc hết là xây dựng kinh tế theo chính sách mới Đó thực chất làluận điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin chứ không phải nh những kẻ ác ý đã xuyêntạc rằng nh vậy là Lênin muốn quay về chế độ t bản
4 Chủ nghĩa xã hội khoa học không ngừng phát triển trong giai
đoạn hiện nay.
Sau khi Lênin từ trần đến nay, đời sống kinh tế, chính trị thế giới chứngkiến nhiều chuyển biến quan trọng Chiến tranh thế giới lần thứ hai do các thếlực đế quốc phản động cực đoan gây ra kéo dài từ năm 1939 đến năm 1945,dẫn đến những hậu quả khủng khiếp cho toàn thể nhân loại Trong phe đồngminh chống phátxít, Liên Xô đẫ góp phần cống hiến có ý nghĩa quyết địnhnhất để chiến thắng và đa chủ nghĩ phátxít trên thế giới đến thảm bại, giảithoát hàng triệu ngời thoát khỏi tai hoạ chiến tranh tàn khốc
Từ cuối những năm 1940 qua những năm 1950, từng bớc hình thành hệthống xã hội chủ nghĩa thế giới, tạo ra tình hình so sánh lực lợng quốc tế cólợi cho hoà bình , độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội Hệ thống xã hội chủnghĩa trở thành đối trọng mà phe đế quốc không thể coi thờng Phong trào giảiphóng dân tộc trở thành một dòng thác cách mạng, tiến công vào hậu phơngcủa chủ nghĩa đế quốc Là giai đoạn vùng dậy không gì ngăn cản đợc củanhân dân các nớc phụ thuộc, thuộc địa đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc,thực dân, giành độc lập dân tộc và một số nớc tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội
Kể từ năm 1945 đến năm 1960 có hơn một trăm nớc giành đợc độc lạp dân tộc
ở những mức độ khác nhau, hơn 2 tỷ ngời đợc giải phóng; chủ nghĩa thực dânkiểu cũ cơ bản đợc xoá bỏ Giai cấp công nhân và nhân dân lao động ngàycàng thức tỉnh và trở thành lực lợng nòng cốt cho phong trào đấu tranh giảiphóng dân tộc, có chỗ dựa vững chắc vào hệ thống xã hội chủ nghĩa Chủnghĩa Mác đợc truyền bá sâu vào phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc vàmột số nớc mà do Đảng Cộng sản lãnh đạo, sau khi giành đợc độc lập đã tiénthẳng lên chủ nghĩa xã hội
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào cộng sản và công nhân quốc
tế thuộc các nớc t bản phát triển mạnh mẽ, trở thành một dòng thác cách mạng