Mục tiêu bài học: A Tập đọc: - Đọc đúng , rành mạch , biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm , dấu phẩy và giữa các cụm từ ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân
Trang 1Tuần 1
Th ứ 2 ngày 17 tháng 8 năm 2009
Tập đọc - kể chuyện:
Cậu bé thông minh
I Mục tiêu bài học:
A) Tập đọc:
- Đọc đúng , rành mạch , biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm , dấu phẩy và giữa các cụm
từ ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa
B) Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ SGK phóng to
- Bảng viết sẵn câu, đoạn thẳng để HD HS luyện đọc
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
Tập đọc
A Mở đầu:
Giới thiệu 8 chủ điểm
GV giải thích từng chủ điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: HS quan sát tranh minh
hoạ chủ điểm Măng non, tranh bài học và
GV giới thiệu bài: Cậu bé
2 Luyện đọc:
a) GV đọc toàn bài
b) GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
- Đọc từng đoạn trước lớp
GV nhắc nhở nghỉ hơi đúng và đọc với
giọng thích hợp Đồng thời giúp HS hiểu
nghĩa các từ ngữ mới xuất hiện đã đợc
chú giải ở cuối bài
- Đọc từng đoạn trong nhóm
GV theo dõi HD các nhóm đọc đúng
- Một HS đọc lại đoạn 1
- Một HS đọc lại đoạn 2
- Cả lớp đọc đoạn 3
Mở phụ lục SGK
2 HS đọc tên 8 chủ điểm
Quan sát lắng nghe
HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài từng câu: đầu > hết bài
HS đọc
HS đọc từng cặp
Đồng thanh
Trang 23 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
H: Nhà vua nghỉ ra kế gì để tìm ngời tài?
Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh?
H: Cậu bé làm thế nào để vua thấy lệnh
của ngài là vô lý
H: Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu
cầu điều gì?
- Vì sao cậu bé yêu cầu nh vậy?
- Câu chuyện này nói lên điều gì?
4 Luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu đoạn
- Chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm 3
em
Cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân, nhóm
đọc hay nhất
HS đọc thầm đoạn 1
HS trả lời
HS trả lời
HS đọc thầm đoạn 2
Thảo luận nhóm
HS đọc thầm đoạn 3
HS đọc thầm đoạn 2 Thảo luận nhóm trả lời
Ca ngợi tài trí của cậu bé
HS mỗi nhóm tự phân vai Thi đọc truyện theo vai (2 nhóm)
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ: Quan sát 3 tranh
và tập kể lại từng đoạn câu chuyện
2 Hướng dẫn kể từng đoạn của câu
chuyện:
Nếu HS lúng túng, GV có thể đặt câu
hỏi gợi ý cho từng tranh
Sau mỗi lần 1 HS kể, cả lớp và GV
nhận xét nhanh về nội dung, về diễn
đạt, về cách thể hiện
3 Củng cố, dặn dò:
H: Trong câu chuyện, em thích ai
(nhân vật nào)? Vì sao?
GV khen ngợi, động viên những ưu
điểm, tiến bộ của lớp, nhóm, cá nhân;
nêu những điểm cha tốt
Dặn dò: Về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
HS lắng nghe
- HS quan sát lần lợt 3 tranh, nhẩm kể
- 3 HS nối tiếp nhau, quan sát tranh kể 3 đoạn câu chuyện
- Tiếp tục vài lợt
HS trả lời
Trang 3Toán ĐỌC ,VIẾT SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ.
I.Mục tiêu :
- Biết cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.
- Vận dụng làm bài tập.
- Các em yêu thích học toán.
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
-HS tự làm bài sau đó chữa bài: Đọc số: Một trăm sáu mươi mốt Viết số: 161
Đọc số: Ba trăm bốn mươi lăm
Viết số: 345
a ) 310; 311; 312;313; 314; 315;; 316
317;318 ;319.
b) 400; 399; 398; 397; 396; 395; 394;
393; 392 ;391.
303 < 330 615 > 516
410 - 10 < 400 + 1
400 401
*Số lớn nhất : 735
*Số bé nhất : 142 -HS làm bài và kiểm tra chéo lẫn
nhau-A / Ổn định lớp
B/ Bài mới 1)Giới thiệu
2) Bài giảng
Bài 1: Viết theo mẫu
Bài 2.Viết số thích hợp vào ô trống.
Bài 3: Điền dấu < > =
Với trường hợp có các phép tính khi điền
dấu có thể giải thích
Bài 4: Học sinh tìm số lớn nhất ,số bé nhất
375 421 573 241 375 142
GV kiểm tra lại một số vở HS
C/ Củng cô , dặn dò:
Nhận xét , đánh giá tiết học : Tuyên dương
các em làm bài tốt ; động viên các em còn
hạn chế
HS xem lại cách đọc , viết, so sánh các số
có ba chữ sô
Trang 4Th ứ 3 ngày 18 tháng 8 năm 2009
Toán : CỘNG TRỪ CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ (không nhớ )
I Mục tiêu bài giảng :
- Biết cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số( không nhớ) và giải toán có lời văn về nhiều hơn, ít hơn
II Đồ dùng dạy học
III Các hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
*Gọi HS lên bảng kiểm tra -HStính nhẩm , đọc và ghi ngay kết quả vào các dấïu chấm
400 + 300 = 700 ; 100 + 20 + 4 = 124
-HS làm vào vở sau đó đổi chéo bài để chấm
352 732 418 395 +416 -511 +201 - 44
Bài giải
-Số học sinh khối lớp Hai là
245 - 32 = 213 (học sinh)
Đáp số: 213 học sinh Bài giải
-Giá tiền một tem thư là :
200 + 600 = 800 (đồng )
Đ áp số : 800 đồng
A) Kiểm tra bài cũ :
B) Bài mới:
1)Giới thiệu:
2) Bài giảng:
Bài 1: Tính nhẩm:
Bài 2: Đặt tính rồi tính
Cho HS nhắc lại cách đặt tính rồi tính
Bài 3: Cho HS đọc yêu cầu bài ,phân
tích rồi giải toán về ít hơn
Bài 4: Tương tự như bài 3 HS đọc
yêu cầu bài,phân tích rồi giải toán về
nhiều hơn
.C/ Củng cố,dặn dò:
Nhận xét tiết học: Về nhà xem lại bài
Đạo đức: KÍNH YÊU BÁC HỒ (Tiết 1)
I-Mục tiêu:
1/_Học sinh hiểu các biểu hiện cụ thể thể hiện lòng kính yêu Bác Hồ
2/ Học sinh biết thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy
3/ Học sinh có thái độ kính yêu Bác Hồ
II-Đồ dùng dạy học :
-Phiếu giao việc ở hoạt động 1 và 2
-Các tranh ảnh về Bác
Trang 5Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1/ Ổn định lớp :
2/Bài mới :
-Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm
Chia nhóm 4
Tranh 1,2 VBT
KL:
Hoạt động 2: Kể chuyện : Các cháu
vào đây với Bác
-Gợi ý thảo luận
- Kết luận
Hoạt động 3: Tìm hiểu 5 điều Bác Hồ
dạy
Gv giao nhiệm vụ thảo luận cho từng
nhóm
N1: Điều 1 Bác dạy gì ?
N2 Điều 2 Bác dạy gì ?
N3: Điều 3 Bác dạy gì ?
N4: Điều 4Bác dạy gì ?
N5: Điều 5 Bác dạy gì ?
Kết luận : Cần thực hiện đúng theo 5
điều Bác Hồ dạy
Củng cố , dăn dò:
-Hát tập thể:Ai yêu Bác Hồ Chí Minh
-Nhận phiếu giao việc -Cả lớp thảo luận -Đại diện nhóm trình bày giới thiệu 1 ảnh
-Lắng nghe
- Thảo luận lớp
-Các nhóm thảo luận -Từng nhóm lên đọc 5 điều Bác Hồ dạy -Nhận xét các nhóm
-5 em nhắc lại -Đại diện nhóm lên trình bày nội dung thảo luận
-Lớp nhận xét
-Vài em nhắc lại -Lắng nghe
Chính tả: Tập chép: cậu bé thông minh
I Mục đích yêu cầu:
- Chép chính xác và trình bày đúng qui định bài chính tả , không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập ( 2 ) a / b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn ; điền đúng
10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng ( BT3)
II Đồ dùng dạy học:
GV: Viết sẵn đoạn văn cần chép, nội dung bài tập 2a, 2b (2 lần)
Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT3
HS: Vở
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
A Mở đầu:
Nhắc lại một số điểm cần lưu ý về yêu cầu
của giờ học, nhằm củng cố nề nếp học tập
GV giải thích từng chủ điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Tập chép 1 đoạn trong bài
-HS lắng nghe
Trang 6tập đọc Làm bài tập các tiếng có âm vần dễ
lẫn (an/ang) Ôn lại bảng chữ cái và học tên
các chữ do nhiều chữ cái ghép lại
2 HD tập chép:
a) HD HS chuẩn bị:
GV đọc đoạn chép trên bảng
GV hướng dẫn HS nhận xét
- Đoạn này chép từ bài nào?
- Tên bài viết ở vị trí nào?
- Đoạn chép có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì? Chữ đầu câu viết
nh thế nào?
- Hướng dẫn HS viết tiếng khó vào bảng con
- GV gạch chân những tiếng dễ sai, yêu cầu
HS khi chép bài không gạch chân các tiếng
này
- GV theo dõi uốn nắn
b) Chấm, chữa bài:
GV chấm 5 - 7 bài, nhận xét từng bài về các
mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập 2: Lựa chọn
Cho cả lớp làm BT 2b
GV cùng cả lớp nhận xét: Ai đúng, ai phát
âm đúng?
Bài tập 3: Điền chữ và tên còn thiếu
GV mở bảng phụ
Sau mỗi chữ GV sửa lại cho đúng
* HS học thuọcc thứ tự của 10 chữ và tên
chữ tại lớp
- GV xoá hết những chữ ở cột tên chữ
- GV xoá hết tên chữ viết ở cột tên chữ
- GV xoá hết bảng
4 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét
-HS lắng nghe
-2, 3 HS đọc lại
Cởu bé thông minh Viết giữa trang vở
-3 -HS trả lời
-chim sẻ, xẻ thịt, sắc, bảo, cỗ
-HS chép bài vào vở -HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở hoặc vào cuối bài
Nêu yêu cầu của bài Cả lớp làm vào bảng con 2 HS lên bảng (che bảng không để cả lứop nhìn thấy) HS đọc thành tiếng
Cả lớp viết lời giải vào vở
HS nêu yêu cầu bài tập
1 HS làm mẫu ă - á
1 HS làm ở bảng lớp Cả lớp làm ở bảng con
Nhiều HS đọc lại ở bảng
- 1 số HS nói và viết lại
- 1 số HS nhìn chữ ở cột chữ nói (hoặc viết) lại
Trang 7- Nhắc nhở HS khắc phục những thiếu sót - Vài HS đọc thuộc lòng 10 Cả lớp viết lại
vào vở
Tự nhiên và xã hội: HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
I.MỤC TIÊU:
- Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp
- Chỉ đúng các vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên tranh vẽ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh vẽ cơ quan hô hấp
-Phiếu học tập cho hoạt động 1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
*Khởi động: Trò chơi “Hít thở”
-Giới thiệu bài mới: Cơ quan vận động
Hoạt động 1: Thưc hành cách thở sâu
*Bước 1: : Trò chơi
-GV yêu cầu HS -GV cho một số nhóm lên
thực hiện trò chơi
“ Bịt mũi nín thở ”
-Cảm giác của em sau khi nín thở lâu?
*Bước2: Hoạt động cả lớp
-Cho một số em lên thực hiện hít thở sâu
-Kết luận: SGV
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
-GV dùng tranh giảng thêm và rút ra kết
luận:
*Nhận xét dặn dò
HS tham gia chơi
-Cả lớp thực hiện trò chơi “ Bịt mũi nín thở ”
-Thở gấp hơn, sâu hơn lúc bình thường
- -HS thực hiện yêu cầu
HS mở SGK thực hành -Một số HS lên thực hành hỏi đáp trước lớp
- Lớp nhận xét -HS nhắc lại kết luận -Lắng nghe
Th ứ 4 ngày 19 tháng 8 năm 2009
Tập đọc: Hai bàn tay em
I Mục đ ích, yêu cầu :
- đúng , rành mạch , biết nghỉ hơi đung sau mỗi khổ thơ , giữa các dòng thơ
- Hiểu ND: hai bàn tay rất đẹp, rất có ích, rất đáng yêu.( trả lời đượ các câu hỏi trong SGK; thuộc 2,3 khổ thơ trong bài)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết những khổ thơ cần hướng dẫn học thuộc lòng
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
Trang 8Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Bài cũ: Cậu bé thông minh
GV nhận xét - Ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Hai bàn tay em
2 Luyện đọc:
a) GV đọc bài thơ
b) GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ
- Đọc từng dòng thơ
- Đọc từng khổ thơ trước lớp
GV nhắc nhở nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể hiện
tình cảm qua giọng đọc
- Đọc từng khổ thơ theo nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) với giọng vừa
phải
3 HD tìm hiểu bài:
H: Hai bàn tay em bé đợc so sánh với gì?
GV nói: Hình ảnh so sánh rất đúng và đẹp
Hai bàn tay thân thiết với bé nh thế nào?
H: Em thích khổ thơ nào? Vì sao?
4 HTL bài thơ:
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng tại lớp từng
khổ rồi cả bài thơ
- GV treo bảng phụ đã viết sãn 2 khổ thơ
- Xoá dần các từ, cụm từ, giữ lại chỉ các từ đầu
dòng thơ Sau đó là chữ đầu của mỗi khổ thơ
- HS thi thuộc bài thơ
- Thi đọc thuộc khổ thơ theo hình thức hái hoa:
GV ghi chữ đầu mỗi khổ vào bông hoa
5 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc nhở HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ
3 HS kể lại 3 đoạn câu chuyện
HS nối tiếp đọc đến hết bài
HS nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ (2 lợt)
Từng cặp HS đọc GV theo dõi, hờng dẫn các em
Cả lớp đọc
HS trả lời
Buổi tối buổi sáng Khi học khi 1 mình
HS trả lời
HS đọc đồng thanh
HS làm tiếp với 3 khổ thơ còn lại
HS thi học tiếp sức Tổ 1 (mỗi HS tiếp nối 2 dòng - hết bài) Tiếp Tổ 2 > Tổ nào tiếp nối nhanh, đọc đúng là thắng
HS bốc trúng bông hoa nào thì đọc thuộc khổ thơ đó
Trang 9Toán: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
Giúp học sinh:
- Biết cộng , và trừ các số có ba chữ số ( không nhớ )
- Biết giải bài toán về “ Tìm X ” giải toán có lời văn ( có một phép trừ )
- Củng cố ôn tập về toán tìm x, giải bài toán có lời văn và xếp ghép hình.
- Giáo dục: thói quen sử dụng đồ dùng học toán.
II- Đồ dùng dạy học :
- Chuẩn bị bảng phụ cho bài tập Bài 1 Bài 2 Bài 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà: Với ba
số: 372, 136, 508 và các dấu +, - = em hãy lập
các phép tính đùng.
- GV nhận xét, chữa bài, ghi điểm.
2 Bài mới:
a, Giới thiệu:
- GV nêu mục tiêu bài học, ghi đề.
b HD luyện tập:
Bài 1: GV yêu cầu HS tự làm bài.
- Lớp làm vào vở.
- Chữa bài bảng, vở HS.
+ Cần đặt tính như thế nào ?
+ Thực hiện phép tính từ đâu đến đâu?
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu.
a) x - 125 = 344.
- Để tìm x ta thực hiện phép tính gì ? Vì sao ?
b) x + 125 = 266.
- x là thành phần nào của phép tính?
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm như thế
nào ?
- Gọi HS lên bảng.
- Lớp làm vào vở.
- Chấm bài bảng, nhận xét.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Đội đồng diễn thể dục có bao nhiêu người ?
- Trong đó có bao nhiêu nam ?
- Vậy muốn tính nữ ta phải làm gì ?
- Gọi HS làm bài.
- Lớp làm vào vở.
- Chữa bài, chấm điểm cho HS.
3 Củng cố - dặn dò
- Yêu cầu HS về nhà làm lại các bài tập trên.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau: Cộng các số có ba chữ số
- 3 HS lên bảng làm bài tập.
372 + 136 = 508
508 - 136 = 372
508 - 372 = 136
- 2 HS đọc đề.
- 3 HS lên bảng.
- Mỗi HS thực hiện 2 phần.
- 2 HS đọc.
- x là số bị trừ Tìm số bị trừ lấy hiệu cộng với số trừ.
- Số hạng chưa biết.
- Lấy tổng trừ cho số hạng đã biết.
- 2 HS làm bảng lớp.
- Chữa bài.
- 2 HS đọc.
- Có tất cả: 285 người.
- Có 140 nam.
- Thực hiện phép tính.
285 - 140
Giải:
Số nữ có trong đội đồng diễn là:
285 - 140 = 145 (người).
Đáp số: 145 người
Trang 10Hoạt động của GV Hoạt động của HS
(có nhớ một lần).
T
ự nhiên và xã hội : NÊN THỞ NHƯ THẾ NÀO ?
I.MỤC TIÊU:
- Hiểu được cần thở bằng mũi , không nên thở bằng miệng , hít thở không khí trong lành sẽ giúp
cơ thể khoẻ mạnh
- Nếu hít thở không khí có nhiều khói bụi sẽ hại cho sức khỏe
* Biết được khi hít vào , khí oxi có trong không khí sẽ thấm vào máu ở phổi để đi nuôi cơ thể ; khi thở ra , khí các-bô-nic có trong máu được thả ra ngoài qua phổi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Các hình trong SGK trang 6, 7
-Gương soi nhỏ đủ cho các nhóm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
-GV yêu cầu HS
–GV lấy gương ra soi để QS phía trong lỗ
mũi của mình
+Khi bị sổ mũi, em thấy có gì chảy ra từ hai
lỗ mũi?
+Hằng ngày, dùng khăn mặt lau phía trong
mũi, em thấy trên khăn có gì ?
+ Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bàng
miệng ?
GV giảng thêm:SGV
*Kết luận : Thở bằng mũi là hợp vệ sinh, có
lợi cho sức khoẻ, vì vậy chúng ta nên thở
bằng mũi
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
*Bước 1:Làm việc theo cặp
-GV yêu cầu HS mở SGK
-GV yêu cầu 2HS cùng quan sát hình 3,4,5
trang 7 SGK và thảo luận theo gợi ý sau:
-Bức tranh nào thể hiện không khí trong
lành, bức tranh nào thể hiện không khí có
nhiều khói bụi ?
-Nêu cảm giác của bạn khi thở không khí có
nhiều khói bụi?
-GV dùng tranh giảng thêm và rút ra kết
luận:
HS tham gia chơi -HS thực hiện nhiệm vụ -HS phát biểu tự do -HS khác bổ sung -Lắng nghe
-HS thực hiện yêu cầu -Thảo luận theo cặp
Trang 11*Bước 2:Làm việc cả lớp
+Thở không khí trong lành có lợi gì?
+ Thở không khí có nhiều khói bụi có hại gì?
* Kết luận : SGV
*Nhận xét dặn dò
-Đại diện nhóm trình bày
- Hs nêu -Lớp nhận xét -HS nhắc lại kết luận -Lắng nghe
Th ứ 5 ngày 20 tháng 8 năm 2009
I MỤC TIÊU :
Giúp học sinh :
− Biết cách thực hiện các phép cộng các số có ba chữ số ( có nhớ một lần sang hàng chục hoặc hàng trăm
− Tính được độ dài đường gấp khúc
− Củng cố, ôn lại cách tính độ dài đường gấp khúc, đơn vị tiền Việt Nam
− Giáo dục tính kiên nhẫn trong học Toán
II Đồ dùng
GV : nội dung Bài 1 ( Cột 1,2,3 ),Bài 2 ( Cột 1,2,3 ),Bài 3,Bài 4
HS : Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
1Kiểm tra bài cũ:
- Lớp bảng con
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu, ghi đề lên bảng
b Hướng dẫn thực hiện phép cộng
a) Phép cộng 435 + 127 = ?
- GV viết lên bảng: 435 + 127 = ?
- Gọi HS lên đặt tính theo cột dọc
- Lớp suy nghĩ và tự đặt tính vào bảng con
- HS nêu cách tính
- Nhận xét bài, bảng con HS
435 + 127 = 562 là phép cộng có nhớ một lần
từ hàng đơn vị sang hàng chục
b) Phép cộng : 256 + 162 =
- Tiến hành tương tự như phần a
- 3 HS
- 3 HS lên bảng
- 3 HS đọc đề
- 1 HS lên bảng
- 3 HS nêu
- 1 HS nêu
- 5 HS lên bảng