- Bước đầu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng.. - Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong nhóm các số có bốn chữ số..
Trang 1NTĐ 3: - Nhận biết các số có bốn chữ số (trường hợp các chữ số đều khác 0).
- Bước đầu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ
số theo vị trí của nó ở từng hàng.
- Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong nhóm các số có bốn chữ số
NTĐ 4: - Biết được một số lợi ích của việc trồng rau, hoa.
- Biết liên hệ thực tiễn về lợi ích của việc trồng rau, hoa.
GV: Nhận xét, chữa bài kiểm tra.
- Giới thiệu bài mới.
B – Bài mới
-Yêu cầu HS lấy ra 1 tấm bìa và nêu số
ô vuông trên 1 tấm bìa.
- GV gắn lên bảng các nhóm tấm bìa,
yêu cầu HS nêu số ô vuông ở các nhóm
- HDHS cách đọc và viết số 1423
Á – Mở đầu
HS: Nhóm trưởng kiểm tra sự
chuẩn tranh ảnh của các bạn.
- Nhận xét, báo cáo
2
HS: Đọc số gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2
chục, 3 đơn vị viết là : 1423.
- Nêu giá trị của các chữ số từ hàng
nghìn đến hàng đơn vị và ngược lại
GV: GTB mới
B – Bài mới
-Nêu mục đích yêu cầu giờ học -Treo tranh ảnh yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi.
- Rau còn được sử dụng để làm gì ?
4 HS: Tự làm bài rồi chữa bài GV: Gọi HS trả lời, tóm tă5ts và bổ
Trang 2- HDHS thảo luận nhóm để tìn hiểu điều kiện, khả năng phát triển cây rau, hoa ở nước ta
-Cho hs trả lời bằng miệng.
HS: Thảo luận nhóm và hoàn
thành phiếu học tập (VD: nêu đặc điểm về khí hậu, đất đai của nước
- Dặn HS chuẩn bị bài và xem trước bài Vật liệu và dụng cụ trồng rau hoa.
Tiết 2: NTĐ 3: Tập đọc-Kể chuyện HAI BÀ TRƯNG (tiết 1)
NTĐ 4: Đạo đức KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (tiết 1)
I Mục tiêu:
NTĐ 3: - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm
từ ; bước đầu biết đọc với giọng phù hợp với diễn biến của truyện
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai
Bà Trưng và nhân dân ta (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
KNS: -Lẵng nghe tích cực.
-Tư duy sáng tạo.
NTĐ 4: - Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động.
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân
trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ.
- HS khá giỏi: Biết nhắc nhở các bạn phải biết kính trọng và biết ơn người lao động.
Trang 3KNS: -Kĩ năng tôn trọng giá trị sức lao động.
-kĩ năng thể hiện sự tôn trọng lễ phép đối với người lao động.
II Đồ dùng dạy học:
NTĐ 3: - Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ đoạn văn luyện đọc.
NTĐ 4: - SGK, vở bài tập, đồ dùng phục vụ cho trò chơi đóng vai
III.Các hoạt động dạy - học:
1
A – Mở đầu
GV: Giới thiệu tên 7 chủ điểm trong
học kì II (hs qs tranh minh hoạ chủ
điểm), GV giới thiệu
- Y/c hs qsát tranh nêu nội dung
tranh –GV Giới thiệu bài
xã hội.
- Nhận xét , bổ sung.
- Báo cáo kết quả
2
HS: Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1, 2
- Đọc nối tiếp câu, nêu từ khó + luyện
- Kể chuyện Buổi học đầu tiên.
- HDhs thảo luận nhóm và TL theo 2 câu hỏi trong SGK.
- GV kết luận: Cần phải kính trọng 3
GV: Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi.
- 2 hs nối tiếp nhau đọc đoạn 1, 2.
- Nhận xét , bình chọn, đánh giá.
- HDHS luyện đọc và tìm hiểu đoạn 3
HS: Thảo luận nhóm đôi bài tập 1.
- Những người lao động thuộc các ý :
- Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa ?
- Tìm những chi tiết nói lên khí thế
của đoàn quân khởi nghĩa ?
GV: Gọi đại diện các nhóm trình bày.
- HS trao đổi, tranh luận.
- GV kết luận.
- HDHS thảo luận nhóm BT2 (SGK) , -
GV chia nhóm, y/c hs làm việc theo nhóm, GV phát phiếu học tập cho HS 5
GV: Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi.
- HDHS luyện đọc và tìm hiểu đoạn 4
tương tự như các đoạn 1, 2, 3 Trả lời
câu hỏi 5 SGK.
HS: Thảo luận hoàn thành phiếu học
tập.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Nhóm khác trao đổi, bổ sung.
Trang 4- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
đoạn 3 - Gọi 2 HS nêu ghi nhớ. - Chuẩn bị trước bài tập 5, 6 để giờ
sau thực hành.
C – Kết thúc
-Gọi một em nhắc lại ND ghi nhớ
7 Củng cố - Dặn dò: - Hệ thống nội dung bài, nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị giờ sau
Tiết 3: NTĐ 3: Tập đọc-kể chuyện HAI BÀ TRƯNG (tiết 2)
NTĐ 4: Toán KI-LÔ-MÉT VUÔNG
I Mục tiêu:
NTĐ 3: - Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.
NTĐ 4: - Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích
- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông.
- Biết 1km 2 = 1 000 000m 2 Bước đầu biết chuyển đổi từ km 2 sang m 2 và
- Giới thiệu đơn vị đo diện tích km 2
- Giới thiệu cách đọc và cách viết 1km 2 = 1 000 000m 2
- HD HS làm bài tập 1.
2
GV: Nêu nhiệm vụ tiết học: Dựa vào
tranh minh hoạ kể lại từng đoạn câu
chuyện
- HDhs kể chuyện
- HS quan sát 4 tranh minh hoạ, nêu
nội dung mỗi tranh.
HS: Làm bài vào vở 1 HS làm bảng
phụ
Đọc Chín trăm ki-lô-mét vuông Hai nghìn ki-lô-mét vuông Năm trăm ki-lô-mét vuông
Ba trăm hai ki-lô-mét vuông 3
HS: 1 HS giỏi kể mẫu đoạn 1 theo
Trang 5GV: Nhận xét, HDhs kể ngắn gọn, đơn
giản theo tranh minh hoạ hoặc có thể
kể sáng tạo thêm nhiều câu chữ của
GV: Gọi hs thi kể chuyện trước lớp.
- 3 HS nối tiếp nhau thi kể từng đoạn
của chuyện theo tranh.
- Một hs kể toàn bộ câu chuyện.
NTĐ 3: - Bước đầu biết thiếu nhi trên thế giới đều là anh em, bạn bè, cần phải
đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau ko phân biệt dân tộc, màu da, ngôn ngữ,
- Tích cực tham gia các hoạt động đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi quốc tế phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức.
- HS khá giỏi: Biết trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè, quyền được mặc trang phục, sử dụng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình, được đối xử bình đẳng THMT: -Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế trong các hoặt động bảo vệ môi trường, làm cho môi trường thêm xanh, sạch, đẹp
KNS: -Kĩ năng trình bày suy nghĩ về thiếu nhi quốc tế.
-Kĩ năng ứng xử khi gặp thiếu nhi quốc tế.
-kĩ năng bình luận các vẫn đề về trẻ em.
NTĐ 4: - Đäc rµnh m¹ch, trôi chảy Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết
nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức khẻo của bốn cậu bé.
- Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa
của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
KNS: -Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân.
Trang 6HS: Nhận phiếu, tranh ảnh, thảo
luận nội dung tin trên phiếu và nội
dung của tranh.
GV: Giúp HS biết mỗi chủ điểm phản
ánh những phương diện khác nhau của con người.
- Cho hs quan sát tranh chủ điểm, GTB
B – Bài mới
- HDHS luyện đọc và tìm hiểu bài (hs chia đoạn : 5 đoạn)
- HDhs giọng đọc và cách ngắt nghỉ
- HS đọc nối tiếp 5 đoạn của bài.
- GV giúp hs hiểu nghĩa các từ chú giải.
HS: Quan sát tranh minh hoạ nhận ra
mỗi nhân vật trong tranh
- Luyện đọc theo cặp
- 1, 2 hs đọc cả bài
4
HS: Mỗi HS đóng vai thiếu nhi của
1 nước như Lào, Nga, Nhật Bản,
ra chào và giới thiệu đôi nét về văn
hoá, mong ước của dân tộc đó
- Thảo luận: Qua phần trình bày
của các bạn , nhận xét về những
điểm giống nhau của trẻ em , sự
giống nhau đó nói lên điều gì ?
GV: Đọc diễn cảm toàn bài
- HDhs tìm hiểu bài
Yêu cầu hs đọc thầm và trả lời câu hỏi trong SGK theo nhóm Đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung.
- Nêu ND bài (2, 3 hs nhắc lại)
- Gọi 5 hs đọc nối tiếp cả bài để tìm giọng đọc.
Trang 7tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu
GV: Gọi 1 hs đọc toàn bài
- Củng cố bài Y/c hs về nhà đọc lại bài, kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
- Hệ thống nội dung bài
- NX giờ học, dặn hs về nhà luyện đọc và trả lời các CH ở trong SGV và xem trước bài Bốn anh tài (tiếp theo).
Ngày soạn: 26/12/2011
Ngày giảng: 27/12/2011
Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2011
Tiết 1:Thể dục: ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT THẤP.
TRÒ CHƠI “ CHẠY THEO HÌNH TAM GIÁC”
I.Mục tiêu:
- Thực hiện cơ bản đúng đi vượt chướng ngai vật thấp.
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi “Chạy theo hình tam giác”.
- HS khá giỏi: vượt chướng ngại vật thấp bằng cách bật nhảy hoặc bước chân cao
II Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện.
- Phương tiện: Còi, chuẩn bị dụng cụ và kẻ sẵn các vạch để tập luyên và cho trò chơi.
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
lượng
PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
1 Phần khởi động :
- GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu
cầu giờ học
- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát, khởi động
* *
* *
* GV *
Trang 8quan sát, sửa sai.
- Hs ôn theo tổ, tổ trưởng điều khiển
- Gv quan sát, sửa sai
- Các tổ thi trình diễn
- GV nhận xét, tuyên dương
*) Trò chơi “Chạy theo hình tam giác”
- GV nêu tên trò chơi, nêu lại cách
chơi, luật chơi (HDhs khởi động kĩ các
khớp cổ chân, đầu gối, )
- HS nêu lại cách chơi, chơi thử
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi
B
GV
*
NTĐ 3:- Hiểu cách sắp xếp hoạ tiết và sử dụng màu sắc trong hình vuông.
- Biết cách trang trí hình vuông Trang trí được hình vuông
- Hs khḠgiỏi: Chọn và sắp xếp hoạ tiết cân đối, phù hợp với hình vuông, tô màu đều, rõ hình chính, phụ.
NTĐ 4:- Chuyển đổi được các số đo diện tích Đọc được thông tin trên biểu đồ
cột
II Đồ dùng dạy học:
NTĐ 3:- Khăn vuông đã trang trí, khăn trải bàn, gạch hoa Một số bài vẽ của hs
các lớp trước HS chuẩn bị vở tập vẽ, màu vẽ.
NTĐ 4: - Phiếu bài tập 1.
III.Các hoạt động dạy - học:
Trang 9HS: Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nêu
mối quan hệ giữa km 2 và m 2
- Trình bày bài làm, chữa bài.
530dm 2 = 53000cm 2 ; 84600cm 2 = 846dm 2
13dm 2 29cm 2 = 1329cm 2 ; 300dm 2 = 3m 2
10km 2 =1 000 000m 2 ;9 000 000m 2 = 9km 2
HS: Đọc số đo diện tích của ba thành phố
Và thực hành trả lời câu hỏi theo cặp.
- Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích lớn nhất.
- Vẽ màu hoạ tiết chính trước, hoạ
tiết phụ và màu nền sau
HS: Quan sát biểu đồ và thực hành trả lời
câu hỏi trong SGK theo cặp.
a) Hà Nội là thành phố có mật độ dân số lớn nhất.
b) Mật độ dân số ở TP HCM gấp khoảng 2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng
Trang 10Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học Dặn HS về nhà làm lại tất cả các bài tập và xem trước bài Hình bình hành.
Tiết 3: NTĐ 3 Toán LUYỆN TẬP
NTĐ 4 Chính tả: Nghe - viết KIM TỰ THÁP AI CẬP
I Mục tiêu:
NTĐ 3: - Biết đọc, viết các số có bốn chữ số (trường hợp các chữ số đều khác 0).
- Biết thứ tự của các số có bốn có bốn chữ số trong dãy số.
- Bước đầu làm quen với các số tròn nghìn (từ 1000 đến 9000)
NTĐ 4: - Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng bài tập chính tả về âm đầu, vần dễ lẫn (BT2).
THMT: -GV giúp hs thấy được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh vật nước bạn, có ý thức bảo
vệ những danh lam thắng cảnh của đất nước và thế giới.
GV: Nêu gương một số HS viết chữ
đẹp, ngồi đúng tư thế, trong học kì I.
- Nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
- Gới thiệu bài.
- Nêu cách trình bày, ghi đầu bài
3
HS: Tự làm bài rồi chữa bài.
- 1 HS chữa bài trên bảng phụ BT2.
- 1 HS lên bảng chữa bài 3.
- Lớp đọc đồng thanh các số vừa viết.
GV: Đọc từng câu, từng bộ phận ngắn
trong câu cho hs viết bài vào vở.
- Đọc toàn bài cho hs soát bài.
Trang 11HS: Thi làm bài nhanh vào vở.
- Vẽ tia số vào vở rồi viết tiếp các số
tròn nghìn vào dưới mỗi vạch.
HS: làm bài vào vở bài tập.
- Chữa bài: sinh vật - biết - biết - sáng tác - tuyệt mĩ - xứng đáng
- Dặn HS về nhà luyện đọc bài và tập rèn viết chữ.
Tiết 4:NTĐ 3 Chính tả :Nghe-Viết HAI BÀ TRƯNG
NTĐ 4 Luyện từ và câu: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?
II Đồ dùng dạy học:
NTĐ 3: - Bảng phụ bài tập 2 + vở bài tập
NTĐ 4: - Bảng phụ, phiếu bài tập + vở bài tập
III.Các hoạt động dạy - học
1 A – Mở đầu
GV: Nêu gương một số HS viết chữ
đẹp, ngồi đúng tư thế, trong học kì I.
- Nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
- Giới thiệu bài.
A – Mở đầu
HS: Nhóm trưởng gọi các bạn nêu
ghi nhớ vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?
- Nhận xét, báo cáo.
Trang 12- Lời của bố viết thế nào ?
- Đọc thầm Viết từ khó vào bảng con
GV: HDhs viết bài vào vở.
- Đọc cho hs viết, đọc từng câu, theo
dõi uốn nắn tư thế ngồi viết, cách
cầm bút,
- Đọc cho hs soát bài.
HS: Tự làm bài vào vở bài tập 3 hs
làm bảng phụ, gạch chân dưới bộ phận chủ ngữ, nêu ý nghĩa của chủ ngữ
* Ý nghĩa chủ ngữ chỉ sự vật(người, con vật, đồ vật, cây cối được nhân hoá) có HĐ được nói đến ở vị ngữ.
- Thảo luận , suy nghĩ chọn ý đúng trả lời bài tập 4 (chọn ý a)
- Nêu ghi nhớ: 4 hs đọc ghi nhớ
- Gọi HS nêu ví dụ minh hoạ.
- HDhs làm bài tập 1
- Yêu cầu hs đọc đoạn văn, trao đổi
và tìm các câu kể, gạch chân các chủ ngữ trong các câu kể đó.
- Gọi một hs lên bảng làm bảng phụ 5
6 HS: Trình bày bài làm, nhận xét chữa
- GV và hs nhận xét, đánh giá.
- Yêu cầu HS về viết lại đoạn văn.
C – Kết thúc
Trang 13-Một em nhắc lại ND ghi nhớ.
7 Củng cố - Dặn dị: - Hệ thống nội dung bài, NX giờ học.
- Dặn HS về nhà làm lại các bài tập và xem trước bài MRVT tài năng.
Tiết 5: NTĐ 3 : Luyện Viết HAI BÀ TRƯNG
NTĐ 4 : Lịch sử NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN
I.Mục tiêu
NTĐ 3 : - Đọc đúng, đọc trơi trải các bài tập đọc đã học Trả lời được các CH ở
cuối bài
-Trả lời được các CH ở cuối bài.
NTĐ 4: - Nắm được một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần :
+ Vua quan ăn chơi sa đoạ ; trong triều một số quan lại bất bình, Chu Văn An dâng sớ xin chém 7 tên quan coi thường phép nước.
+ Nơng dân và nơ tì nổi dậy đấu tranh.
- Hồn cảnh Hồ Quý Ly truất ngơi vua Trần, lập nên nhà Hồ:
* Trước sự suy yếu của nhà Trần, Hồ Quý Ly - một đại thần của nhà Trần đã truất ngơi nhà Trần, lập nên nhà Hồ và đổi tên nước là Đại Ngu.
II Đồ dùng:
NTĐ 3 : -SGK
NTĐ 4: - -Phiếu học tập của HS.
III.Các hoạt động dạy – học
Trang 14+ Theo em nhà Trần có đủ sức để gánh vác công việc trị vì nớc ta nữa không?
- Gọi HS trình bày
- GV đọc đoạn 2 bài bài Hai bà
trưng
- Nhắc lại cự li cỏc chữ cỏi cho hs
nhớ
HS: - Vua quan ăn chơi sa đọa, nhiều kẻ
có quyền thế ngang nhiên vơ vét của cải,
đời sống nhân dân vô cùng cực khổ
- Nông dân nô ti nổi dạy đấu tranh, một
số quan lại bất bình, Chu Văn An dâng
sớ chém 7 tên quan
- Nhà Trần suy tàn không còn đủ sức gánh vác công việc trị vì đất nớc Cần cótriều đại khác thay thế nhà Trần
3 HS : Chộp bài vào vở đỳng theo
cự li Đầu cõu và danh từ riờng,
tờn riờng thỡ phải viết hoa
* HS khỏ viết tương đối đẹp
GV : GV chốt:
Hoạt động 2 Nhà Hồ thay thế nhà Trần.
- HDHS thảo luận nhóm 4
- Cho HS đọc SGK: Trong tình hình phức tạp Minh đô hộ
+ Em biết gì về Hồ Quý Ly? Nối tiếp nhà Trần là triều đại nào?
+ Hồ Quý Ly đã tiến hành cải cách gì để
đa đất nớc ta thoát khỏi tình hình khó khăn?
+ Theo em việc HQL truất ngôi vua và tựxng làm vua là đúng hay sai? Vì sao?+ Theo em vì sao nhà Hồ lại không chống lại đợc quân xâm lợc nhà Minh? (HS khỏ, giỏi)
Trần Năm 1400 HQL truất ngôi vua Trần xây thành ở Tây Đô đổi tên nớc là
Đại Ngu
- Thay thế các quan cao cấp của nhà Trần bằng những ngời có tài Các quan phải thờng xuyên xuống thăm dân
- Đúng Cần có triều đại khác thay thếnhà Trần gánh vác giang sơn
Trang 15- Vì nhà Hồ chỉ dựa vào quân đội cha đủthời gian thu phục lòng dân dựa vào sức mạnh điều kiện của các tầng lớp xã hội.
5 HS: Soỏt lại lỗi và nộp bài cho
ngôi vua Trần lập nên nhà Hồ Nhà Hồ
đã tiến hành nhiều cải cách tiến bộ đa
đất nớc thoát khỏi khó khăn Tuy nhiên
do cha đầy đủ thời gian, đoàn kết đợc các tầng lớp nhân dân nên nhà Hồ đã thất bại trong cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lợc Nhà Hồ sụp đổ nớc
ta rơi vào ách đô hộ của nhà Minh.+ Qua bài học hôm nay em hiểu đợc
điều gì về nớc ta cuối thời Trần?
-Dặn hs về nhà luyện viết nhiều hơn nũa.
- Nhận xét giờ học Dặn HS chuẩn bị bài sau
Chiều thứ ba ngày 27 thỏng 12 năm 2011
Tiết 1:
NTĐ 3: Luyện toỏn: PHẫP CHIA
NTĐ 4: Luyện đọc : BỐN ANH TÀI
I Mục tiờu:
NTĐ 3: - Rốn kĩ năng nhõn, chia cỏc số cú ba chữ số.
- Tỡm thành phần chưa biết, giải toỏn cú lời văn
NTĐ 4: - Luyện đọc cho đỳng, HS khỏ đọc trụi trải Trả lời cỏc cõu hỏi cuối bài.
Trang 162 HS: Tự làm bài, chữa bài
- Đổi vở chữa bài theo cặp.
Tiết 2:NTĐ 3: Luyện chính tả : HAI BÀ TRƯNG
NTĐ 4: luyện toán PHÉP CHIA
I Mục tiêu:
NTĐ 3:- Rèn kĩ năng viết đúng chính tả, viết tương đối đẹp, nắn nót đoạn 1 của
bài Hai Bà Trung.
NTĐ 4:- Rèn kĩ năng trong phép nhân, Biết cách chia cho số có một chữ số Biết
cách giải bài toán có lời văn.
Trang 17GV: Yêu cầu HSTLCH trong SGK.
- GV đọc đoạn 2 bài Hai Bà Trung
- Nhắc lại cự li các chữ cái cho hs
nhớ
HS: Làm bài tập
- 3 em lên bảng thực hiện 42
1714 (dư 17) 512
3
HS: Chép bài vào vở đúng theo cự
li Đầu câu và danh từ riêng, tên
riêng thì phải viết hoa
* HS khá viết tương đối đẹp.
Trung bình mỗi phút bơm được là:
97200 : 72 = 1350 (lít) ĐS: 1350 lít nước
Trang 18- NX giờ học Yêu cầu hs về nhà làm thật nhiều dạng bài tập tính giá trị biểu thức.
NTĐ 3: - Thực hiện cơ bản đúng đi vượt chướng ngại vật thấp.
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi “Thăng bằng”.
NTĐ 4: - vượt chướng ngại vật thấp bằng cách bật nhảy hoặc bước chân cao
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi “Thăng bằng”.
II Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện.
- Phương tiện: Còi, chuẩn bị dụng cụ và kẻ sẵn các vạch để tập luyện và cho trò chơi.
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
lượng
- Trò chơi “Chui qua hầm”
- GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi,
- GV quan sát, sửa sai
*) Ôn động tác đi vượt chướng ngại
vật thấp
- Cán sự lớp điều khiển, GV quan sát,
sửa sai
- Hs ôn theo tổ, tổ trưởng điều khiển
- Gv quan sát, sửa sai
Trang 19- Các tổ thi trình diễn
- GV nhận xét, tuyên dương
*) Trò chơi “Thăng bằng”
- GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn
cách chơi, luật chơi, HD HS cách
nắm cổ chân để co chân, cách di
chuyển trong vòng tròn, cách giữ
thăng bằng (HDhs khởi động kĩ các
khớp cổ chân, đầu gối, khớp hông, )
- HS nêu lại cách chơi, chơi thử
- Phân công trọng tài cho từng đôi
chơi
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi
- GV điều khiển chung và làm tổng
trọng tài
- Thi đấu giữa các tổ theo phương
pháp loạỉ trực tiếp từng đôi một
- Qsát, nxét, biểu dương tổ có nhiều
Tiết 2: NTĐ 3: Toán CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ TIẾP THEO (Tiếp theo)
NTĐ 4: Tập đọc CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
I Mục tiêu:
NTĐ 3:- Biết đọc, viết các số có bốn chữ số (trường hợp chữ số hàng đơn vị, hàng
chục, hàng trăm là 0) và nhận ra chữ số 0 còn dùng để chỉ ko có đơn vị nào ở hàng nào đó của số có bốn chữ số
- Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số
NTĐ 4:- Đọc rõ ràng, trôi chảy Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu đọc diễn
cảm được một đoạn thơ.
- Hiểu ý nghĩa : Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, vì trẻ em,
do vậy cần dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc ít nhất 3 khổ thơ).
II Đồ dùng dạy học:
NTĐ 3: - Bảng phụ bài học, phiếu bài tập 2.
NTĐ 4: -Tranh minh hoạ trong SGK.
III.Các hoạt động dạy - học
* *
* *
* *
Trang 20HS: Nhóm trưởng gọi các bạn đọc tiếp
nối nhaảctuyện Bốn anh tài + TLCH về nội dung bài
- Nhận xét , bổ sung
- Báo cáo kết quả
2
HS: Quan sát rồi viết các số, 1HS
viết trên bảng phụ Lớp viết vào vở GV: Nhận xét + GTBB – Bài mới
- HDHS luyện đọc
- Gọi hs đọc nối tiếp 7 khổ thơ (2 lượt), giáo viên giải nghĩa từ mới Sửa lỗi phát âm cho hs, HD cách ngắt nhịp đúng.
- Làm bài 2 vào phiếu bài tập.
- Trình bày bài làm và chữa bài
- Nêu quy luật xuất hiện của dãy số.
GV: Đọc diễn cảm toàn bài
- HDHS đọc thuộc lòng khổ thơ, bài thơ
GV: Gọi 1 hs đọc toàn bài
- Nêu nội dung bài thơ ?
- Nhận xét tiết học.
Trang 21NTĐ 3: - Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi Thực hiện đại
tiểu tiện đúng nơi quy định.
KNS: - Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và xử lí các thông tin để biết tác hại của nước bẩn, nước ô nhiễm ảnh hưởng tới sinh vật và sức khoẻ con người.
-Kĩ năng tư duy phê phán: Có tư duy phân tích phê phán các hành vi, việc làm không đúng làm ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường.
NTĐ 4:- Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của nó.
- Nêu tác hại của việc người và gia
súc phóng uế bừa bãi Cho một số
Trang 22D C D C
- Giới thiệu tên gọi
- Y/c hs nêu đặc điểm của hình bình hành.
3
GV: Gọi đại diện các nhóm lên báo
cáo kết quả.
- Nhóm khác bổ sung.
- GV kết luận : Phân và nước tiểu là
chất cặn bã đi đúng nơi quy định.
- HDHS làm việc theo cặp.
HS: Nêu đặc điểm của hình bình hành( có
hai cặp cạnh đối diện sông song và bằng nhau)
- Nêu ví dụ về ccs đồ vật trong thực tế có dạng là hình bình hành.
- Nhận dạng một số hnìh vẽ trên bảng phụ
4
HS: QS hình 3, 4 trong SGK thảo
luận
- Ở địa phương bạn thường sử
dụng loại nhà tiêu nào ?
- Bạn và những người trong gia
đình cần làm gì để giữ nhà tiêu
luôn sạch sẽ ?
- Đối với vật nuôi cần làm gì để
phân ko làm ô nhiễm môi trường?
GV: Nhận xét, chữa bài
- HDhs làm bài 1.
- HS nêu đặc điểm của hình bình hành, vận dụng làm bài tập.
- HS quan sát các hình và trả lời câu hỏi.
- GV chữa bài và kết luận : Hình 1, 2, 5 là hình bình hành.
+) Hình bình hành MNPQ có cặp cạnh đối diện song song và bằg nhau
6
HS: Nêu nội dung bài.
- Liên hệ bản thân, gia đình và địa
phương về việc sử dụng nhà vệ
sinh.
C – Kết thúc
-Nêu lại ND ghi nhớ.
GV: - Gọi HS nêu miệng.
- Hệ thống nội dung bài Nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị giờ sau
Tiết 4: NTĐ 3: Tập đọc BÁO CÁO KẾT QUẢ THÁNG THI ĐUA