Các hoạt động dạy học TG HĐ 5’ 1 GV: Gọi 3 HS nối tiếp bài Nhà Rông ở Tây Nguyên, trả lời câu hỏi nội dung đoạn đọc.. 6’ 6 HS: đọc nối tiếp theo cặp GV: theo dõi giúp đỡ, chữa bài yêu cầ
Trang 1Tuần 16
Ngày soạn: 3- 12
Ngày giảng: Thứ hai ngày 6 thỏng 12 năm 2010.
Tiết 1: Chào cờ
hơi hợp lí sau dấu chấm,dấu phẩy
và giữa các cụm từ; Bớc đầu biết
đọc phân biệt lời ngời dẫn chuyện
GV: Tranh minh họa chủ
điểm,bài đọc sgk Bảng phụ viết
câu, đoạn văn cần luyện đọc
HS: SGK
GV: SGKHS: Đồ dùng môn học
III Các hoạt động dạy học
TG HĐ
5’ 1 GV: Gọi 3 HS nối tiếp bài Nhà
Rông ở Tây Nguyên, trả lời câu
hỏi nội dung đoạn đọc
- Nhận xét cho cho điểm
1.Giới thiệu bài
2 Luyện đọc
GV đọc diễn cảm toàn bài
- Hớng dẫn HS giọng đọc
* Đọc từng câu
- Cho HS đọc nối tiếp câu (2 lần)
- GV phát hiện sửa lỗi phát âm
cho HS
HS: đổi vở bài tập kiểm tra chéo
- 2 HS lên bảng chữa bài 1 vở bài tập
5’ 2 HS: Đọc nối tiếp câu GV: theo dõi Nhận xét cho điểm
1.Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn luyện tập.
* Bài 1: Đặt tính rồi tính
- Cho HS làm dòng 1,2 (HS khá làm cả bài)
- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
5’ 3 GV: theo dõi.
* Đọc nối tiếp đoạn
- Chia bài làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến sao sa
+ Đoạn 2: Chỗ vui …vào bờ.vào bờ
+ Đoạn 3: phần còn lại
- Hớng dẫn HS đọc câu dài
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn trớc
lớp GV theo dõi kết hợp giải
nghĩa các từ chú giải cuối bài
HS : HS lên bảng + vở
4725 15 4674 82
22 315 574 57
75 0 0
5’ 4 HS: đọc nối tiếp đoạn trớc lớp
5’ 5 GV: GV theo dõi kết hợp giải
nghĩa các từ chú giải cuối bài
- Cho HS đọc theo cặp
HS: làm bài 1
Trang 26’ 6 HS: đọc nối tiếp theo cặp GV: theo dõi giúp đỡ, chữa bài yêu cầu HS
nêu cách làm
* Bài 2: Gọi HS đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- yêu cầu HS lên bảng làm bài
5’ 7 GV: theo dõi giúp đỡ HS yếu
- Gọi đại diện nhóm đọc
* Bài 3; 4 Hớng dẫn HS về nhà làm
IV Củng cố
4’ 9 HS th giãn chuyển tiết
GV nhận xét tiết học GV Tóm tắt nội dung bài, nhận xét tiết học
V Dặn dò
1’ 10 Về nhà đọc lại bài Về nhà học lại bài ,làm bài tập vở bài tập,
chuẩn bị bài sau
* Rút kinh nghiệm tiết dạy.
hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy
và giữa các cụm từ; Bớc đầu biết
đọc phân biệt lời ngời dẫn chuyện
với lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca
ngợi phẩm chất tốt đẹp của ngời
nông thôn và tình cảm thủy chung
của ngời thành phố với những
ng-ời đã giúp mình lúc gian khổ, khó
khăn.(trả lời đợc các câu hỏi
1,2,3,4) HS khá, giỏi trả lời đợc
câu hỏi 5
* Kể chuyện: kể lại đợc từng
đoạn của câu chuyện
+ HS khá, giỏi kể lại đợc toàn bộ
câu chuyện bằng lời của một nhân
vật
- Giáo dục HS phải biết giúp đỡ
lẫn nhau trong học tập và trong
cuộc sống
- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện
ra một số tính chất của không khí: trong suốt, không màu, không mùi, không có hình dạng nhất định; không khí có thể bị nén lại và giãn ra
- Nêu đợc ví dụ về việc ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống: bơm xe,
- Giáo dục HS bảo vệ không khí
II.Đồ GV: tranh minh họa truyện, bảng GV: Hình trang 64 - 65 SGK, bơm tiêm Bựi Thị Thu Huế Trường Tiểu học Hoang Thốn2
Trang 3dùng phụ ghi gợi ý kể chuyện,viết đoạn
- Tìm những chi tiết nói lên tình
cảm thuỷ chung của gia đình
Thành đối với những ngời đã giúp
đỡ mình ?
HS: lấy đồ dùng để lên bàn
- 2 HS trả lời câu hỏi
? Không khí có ở đâu ? Lấy ví dụ ?
? Xung quanh ta luôn có gì ?
5’ 2 HS: trao đổi trả lời các câu hỏi
- Thành và Mến kết bạn từ ngày
nhỏ, khi giặc Mĩ ném bom miền
Bắc
- Thị xã có nhiều phố, phố nào
cũng nhà ngói san sát, cái cao cái
thấp không giống ở nhà quê,
- Có cầu trợt, đu quay
- Nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức
lao xuống hồ cứu 1 em bé đang
vùng vẫy tuyệt vọng
- HS phát biểu…vào bờ
GV: theo dõi
- Nhận xét cho điểm
1.Giới thiệu bài: Không khí có ở xung
quanh ta mà ta không thể nhìn, sờ hay ngửi thấy nó Vì sao vậy ? Bài học hôm nay sẽ làm sáng tỏ điều đó
2.Không khí trong suốt, không màu, không mùi, không vị
- Giáo viên xịt nớc hoa vào một góc phòng
? Em ngửi thấy mùi gì ? Thấy có mùi thơm
? Đó có phải là mùi của không khí không?
Không phải là mùi của không khí mà là mùi của nớc hoa có trong không khí.
? Vậy không khí có tính chất gì ? 4’ 3 GV: Nghe HS trả lời câu hỏi, nhận
HS: trao đổi trả lời câu hỏi
+ Không khí trong suốt không màu, khôngmùi, không vị
Trang 45’ 4 HS: luyện đọc đoạn 3 theo cặp GV: theo dõi, kết luận.
+ Không khí trong suốt không màu, khôngmùi, không vị
3 Trò chơi: Thi thổi bóng.
* Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm 2
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Yêu cầu trong nhóm thi thổi trong 3 phút
- Tuyên dơng thổi nhanh và có nhiều mầu sắc, hình dạng
1 Cái gì làm cho quả bóng căng phồng lên?
2 Các quả bóng này có hình dạng nh thế nào ?
3 Điều đó chứng tỏ không khí có hình dạng xác định không ? Vì sao ?
5’ 5 GV: theo dõi
- Tổ chức cho HS thi đọc, nhận
xét bình chọn cá nhân đọc tốt
* Kể chuyện
GV nêu nhiệm vụ
- Dựa vào gợi ý kể lại từng đoạn
câu chuyện Đôi bạn
2 HD HS kể toàn bộ câu chuyện
- GV mở bảng phụ ghi trớc gợi ý
kể từng đoạn
- Gọi 1 HS nhìn bảng đọc lại gợi ý
HS: Hoạt động nhóm 2
- Cùng thổi bóng, buộc bóng
- Trao đổi trả lời câu hỏi
1 Không khí đợc thổi vào quả bóng làm bóng căng phồng lên
2 Đều có hình dạng khác nhau: To, nhỏ, hình thù các con vật khác nhau
3 Điều đó chứng tỏ không khí không có hình dạng nhất định mà nó phụ thuộc vào hình dạng của vật chứa nó
4’ 6 HS: 1 HS nhìn bảng đọc lại gợi ý GV: theo dõi làm việc với nhóm
- Gọi đại diện nhóm , nhóm khác nhận xét
bổ sung
- Giáo viên kết luận ý kiến trên
? Còn những ví dụ nào cho em biết không khí không có hình dạng nhất định ? + Các chai không to, nhỏ khác nhau
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm 3
- Cho học sinh quan sát hình 2 trang 65 hỏi: trong chiếc bơm tiêm này có gì ?
- Khi ấn đầu của thân bơm vào sâu trong
vỏ bơm Còn chứa đầy không khí không ?
? Khi thả tay ra thân bơm trả lại vị trí ban
đầu thì không khí ở đây có hiện tợng gì ? ? Qua thí nghiệm này em thấy không khí
có tính chất gì ? 4’ 7 GV: Gọi 1 HS khá kể mẫu đoạn 1
- Cho HS kể theo cặp, GV theo
dõi giúp đỡ
HS: Nhóm trởng điều khiển các bạn thực hiện yêu cầu
+ Trong chiếc bơm tiêm này chứa đầy không khí
+ Trong vỏ bơm này vẫn chứa không khí
và nó đã bị nén lại
+ Thân bơm trở về vị trí ban đầu, không khícũng trở về trạng thái ban đầu khi thân bơmcha bơm vào
+ Không khí có thể bị nén lại hoặc bị giãn ra Bựi Thị Thu Huế Trường Tiểu học Hoang Thốn4
Trang 54’ 8 HS: Từng cặp HS tập kể GV: Theo dõi giúp đỡ các nhóm.
- Gọi Đại diẹn nhóm trình bày kết quả, nhận xét
- Yêu cầu mỗi nhóm bơm một quả bóng
? Tác động lên bơm nh thế nào để biết không khí bị nén hoặc bị giãn ra?
?Trong đời sống của con ngời đã ứng dụngtính chất của không khí vào những việc gì ?
? Không khí có tính chất gì ?
- Không khí có ở xung quanh ta Vậy để giữ gìn bầu không khí trong lành chúng ta nên làm gì ? 4’ 9 GV: theo dõi giúp đỡ HS
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau thi kể 3
đoạn
- Gọi 1 HS khá kể toàn chuyện
- Nhận xét bình chọn HS kể đúng,
kể hay nhất Cho điểm
? Nêu ý nghĩa của chuyện ?
HS: Nhận bơm tiêm, bơm, quan sát, trả lời câu hỏi
- HS nêu tính chất: Trong suốt, không màu, không vị
- Nên thu gọn rác tránh để làm bẩn, thối, bốc mùi vào không khí
1’ 11 Về nhà đọc lại bài, kể lại câu
chuyện cho ngời thân nghe - Về nhà học lại bài Chuẩn bị 2 cây nến nhỏ, 2 chiếc cốc thuỷ tinh, 2 chiếc đĩa nhỏ
* Rút kinh nghiệm tiết dạy.
- Đọc rành mạch, trôi chảy, bớc đầu biết
đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi kéo
co sôi nổi trong bài
- Hiểu nội dung: Kéo co là một trò chơi thểhiện tinh thần thợng võ của dân tộc ta cần
đợc giữ gìn và phát huy.(trả lời đợc các câuhỏi trong SGK)
- Giáo dục HS ý thức giữ gìn và phát huy các trò chơi dân gian truyền thống của dân
Trang 6? Bài chia làm mấy đoạn?
- Đoạn 1: Từ đầu đến bên ấy thắng
- Đoạn 2: Tiếp đến xem hội
- Đoạn 3: phần còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV theo dõi sửa lỗi phát âm kết hợp giải nghĩa từ
5’ 2 GV: theo dõi.Nhận xét cho điểm
1 Giới thiệu bài
HS: đọc nối tiếp đoạn (2 lần)
4’ 3 HS: HS nối tiếp lên bảng điền kết
HS: đọc nối tiếp theo cặp
4’ 5 HS: làm bài, lên bảng làm bài 2 GV: làm việc với cặp
- Gọi 1 HS đọc lại bài
? Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng vui?
? Ngoài kéo co, em còn biết những trò chơidân gian nào khác?
4’ 6 GV: nhận xét yêu cầu HS nêu
cách tính
* Bài 3: Gọi HS đọc bài toán.
HS: trao đổi trả lời các câu hỏi
- Kéo co phải có hai đội, thờng thì số ngời hai đội phải bằng nhau, thành viên mỗi đội Bựi Thị Thu Huế Trường Tiểu học Hoang Thốn6
Trang 7- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Đó là cuộc thi giữa trai tráng hai giáp trong làng Số lợng ngời mỗi bên không hạn chế
- Vì có đông ngời tham gia, vì không khí ganh đua rất sôi nổi,
- Đấu vật, múa võ, đá cầu, đu bay, thổi cơm thi,
5’ 7 HS: trao đổi ,1 HS lên bảng chữa
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
4’ 8 GV: chữa bài, cho điểm HS
* Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV treo bảng phụ,giới thiệu cột,
4’ 10 GV Tóm tắt nội dung bài
Nhận xét tiết học HS trao đổi nêu nội dung bài, liên hệ GV nhận xét tiết học
V Dặn dò
1’ 11 Về nhà học lại bài,làm bài tập vở
bài tập Chuẩn bị bài sau Về nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài sau.
* Rút kinh nghiệm tiết dạy.
Trang 8tiêu - Kể tên một số hoạt động công nghiệp, thơng mại mà em biết.
- Nêu ích lợi của hoạt động công
III.Các hoạt động daỵ học
1.Giới thiệu bài
2 Hoạt động1:Hoạt động theo cặp
- yêu cầu HS kể cho nhau nghe về
hoạt động công nghiệp ở địa nơi
em đang sống?
HS:1 HS lên bảng, lớp làm vào nháp
9450 35
245 270 000
6’ 3 HS: từng cặp thực hiện yêu cầu
- Khai thác cát GV: Nhận xét, Hớng dẫn đặt tính và thực hiện từ trái sang phải
Lu ý: ở lần chia thứ ba ta có 0 : 35 = 0, phải viết 0 vào vị trí thứ ba của thơng
- Yêu cầu 1 vài HS nêu lại cách tính Vậy: 9 450 : 35 = 270
3.Trờng hợp thơng có chữ số 0 ở hàng chục.
- Giới thiệu thêm một số hoạt động
nh: khai thác quặng, khai thác
cát,sản xuất lắp ráp ô tô…vào bờ ợc gọi đ
Bựi Thị Thu Huế Trường Tiểu học Hoang Thốn8
Trang 9trong sgk, nêu tên các hoạt động
công nghiệp và nêu ích lợi của các
hoạt động công nghiệp
7’ 5 HS: thực hiện yêu cầu
- Đại diện nhóm trình bày trớc lớp GV: theo dõi, nhận xét.? Nêu cách tính của mình?
- GV Hớng dẫn HS đặt tính và tính
Lu ý: ở lần chia thứ 2 ta có 4 : 24 = 0, phải viết 0 vào vị trí thứ 2 của thơng
- Gọi vài HS nhắc lại cách tính
Vậy: 2 448 : 24 = 102
4 Luyện tập
Bài 1/85: Đặt tính rồi tính:
- Cho HS lên bảng làm bài (dòng 1,2) HS khá làm cả bài
6’ 6 GV: Nghe HS trình bày, nhận xét
- Kết luận: Các hoạt động nh khai
thác than,dầu khí,dệt, gọi là hoạt
kết luận: Các hoạt động mua bán
đợc gọi là hoạt động thơng mại
HS: HS làm bài cá nhân, lên bảng, vở.a) 8750 35 23520 56
* Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- Hớng dẫn HS đổi:
1 giờ 12 phút = 72 phút Cho HS về nhà làm
* Bài 3: hớng dẫn về nhà làm
IV Củng cố
4’ 8 GV tóm tắt nội dung bài, nhận xét
tiết học GV tóm tắt nội dung bài, nhận xét tiết học
V Dặn dò
1’ 9 Về nhà học lại bài, chuẩn bị bài
sau Về nhà học lại bài, làm bài tập vở bài tập Chuẩn bị bài sau
* Rút kinh nghiệm tiết dạy.
tiêu - Làm quen với biểu thức và tính giá trị biểu thức
- Biết tính giá trị của biểu thức
- Chọn đợc câu chuyện (đợc chứng kiến hoặc tham gia) liên quan đến đồ chơi của mình hoặc của bạn
Trang 10dùng GV:phiếu BT2.HS: Đồ dùng môn học GV: viết sẵn đề bài, mục gợi ý.
HS: Sách vở môn học.
III.Các hoạt động dạy học
TG HĐ
5’ 1 GV: Kiểm tra vở bài tập của HS
1.Giới thiệu bài.
2 Giới thiệu biểu thức
em hoặc những con vật gần gũi với trẻ
em.
5’ 2 HS: Nối tiếp đọc các biểu thức GV: theo dõi nhận xét, ghi điểm cho HS
1.Giới thiệu bài
2 H ớng dẫn kể chuyện: :
- Gọi HS đọc đề bài
- Phân tích đề bài gạch chân các từ: đồ chơi của em, của các bạn
- Gọi HS đọc phần gợi ý
6’ 3 GV: theo dõi
kết luận: Biểu thức là một dãy các
số, dấu phép tính viết xen kẽ với
- Tơng tự yêu cầu HS tính giá trị
các biểu thức còn lại và nhận biết
giá trị của biểu thức
5’ 5 GV: nhận xét bài làm của HS yêu
cầu HS đọc lại biểu thức và nêu giá
trị của biểu thức đó
HS: HS kể trong nhóm 2 Bựi Thị Thu Huế Trường Tiểu học Hoang Thốn10
Trang 11* Bài 2:
- Treo bảng phụ Gọi HS đọc yêu
cầu
- Yêu cầu HS tính giá trị của từng
biểu thức và nối biểu thức với kết
quả đúng
4’ 6 HS: 1HS làm bài trên phiếu Lớp
làm bài vào vở GV: theo dõi giúp đỡ các nhóm.
5’ 7 GV: Theo dõi giúp đỡ
- Nhận xét bài làm của HS Yêu
cầu HS nêu biểu thức và giá trị của
biểu thức
HS: kể chuyện theo cặp
lớp,nói ý nghĩa truyện hoặc trả lời câu hỏicủa GV và các bạn
GV cùng lớp bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn có truyện hay nhất
1’ 10 - Về nhà học lại bài, làm bài tập vở
bài tập Chuẩn bị bài sau
Về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe Chuẩn bị bài sau
- Nêu đợc ích lợi của lao động
- Tích cực tham gia các hoạt động lao
động ở lớp, ở trờng, ở nhà phù hợp với khảnăng của bản thân
- không đồng tình với những hiện tợng lời lao động
- Giáo dục HS yêu lao động
III.Các hoạt động dạy học
Trang 123’ 2 HS: đọc chuyện Một chuyến đi bổ
ích. GV: ?Vì sao phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo?
GV nhận xét
1.Giới thiệu bài
2 Hoạt động 1: Đọc truyện "Một ngày của Pê-chi-a"
- GV đọc truyện
- Gọi 2 HS đọc lại
- yêu cầu HS thảo luận nhóm 3 theo 3 câuhỏi trong SGK
4’ 3 GV: Yêu cầu HS quan sát tranh trả
lời câu hỏi
? Các bạn lớp 3a đã đi đâu vào
ngày 27/ 7 ?
? Qua câu chuyện trên em hiểu
th-ơng binh, liệt sĩ là những ngời nh
thế nào?
? Chúng ta phải có thái độ nh thế
nào đối với thơng binh và gia đình
liệt sĩ?
- kết luận: Thơng binh, liệt sĩ là
những ngời đã hi sinh xơng máu để
dành độc lập, tự do cho hoà bình
cho Tổ quốc Chúng ta cần phải
kính trọng, biết ơn các thơng binh
và gia đình liệt sĩ.
3.Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Chia nhóm, phát phiếu và giao
nhiệm vụ cho các nhóm nhận xét
đi viếng nghĩa trang liệt sĩ
b Chào hỏi lễ phép các cô chú
th-ơng binh, liệt sĩ
c Thăm hỏi các gia đình thơng
binh, liệt sĩ neo đơn bằng những
việc làm phù hợp với khả năng
d Cời đùa làm việc riêng trong khi
chú thơnh binh đang nói chuyện
với HS toàn trờng
GV: theo dõi
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- yêu cầu cả lớp trao đổi, tranh luận
- GV kết luận chung:
- Gọi HS đọc ghi nhớ- sgk
3.Hoạt động 2: thảo luận nhóm (BT1- sgk)
- GV chia lớp làm 2 nhóm và giải thích yêu cầu làm việc nhóm: Tìm các biểu hiệncủa yêu lao động và lời lao động - ghi vàophiếu
2’ 5 GV: theo dõi giúp đỡ HS: thảo luận trình bày kết quả
Trang 133’ 6 HS: thảo luận nhóm GV: nghe HS trình bày, nhận xét bổ sung
4 Hoạt động3: Đóng vai (BT2 - SGK)
- Chia lớp làm 2 nhóm - Mỗi nhóm đóng vai một tình huống
3’ 7 GV: Gọi đại diện nhóm báo cáo,
1’ 10 Về nhà học lại bài,thực hiện theo
nội dung bài học.Chuẩn bị tiết sau - Về nhà học lại bài ,giúp bố mẹ những việc phù hợp với khả năng của mình
- Chuẩn bị tiết sau
* Rút kinh nghiệm tiết dạy.
-Nghe - viết đúng bài chính tả;
trình bày bài sạch sẽ ,đúng quy
định; Không mắc quá 5 lỗi trong
điểm (BT2).; bớc đầu biết sử dụng một vài thành ngữ ở bài tập 2 trong tình huống cụ thể (BT3)
HS: Vở bài tập tiếng Việt
III.Các hoạt động dạy học
TG HĐ
5’ 1 GV: GV đọc khung cửi, mát rợi,
c-ỡi ngựa, gửi th, sởi ấm, Cho HS viết
Trang 142 HD HS nghe - viết
a HD chuẩn bị
- GV đọc bài chính tả, Gọi 3 HS
đọc lại
4’ 2 HS: HS nối tiếp đọc lại bài GV: Nghe HS trả lời Nhận xét cho điểm
1.Giới thiệu bài
2 H ớng dẫn học sinh làm bài :
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS nói cách chơi một số trò chơi
- Cho HS làm bài theo cặp5’ 3 GV: yêu cầu HS đọc thầm lại bài
trả lời câu hỏi,
- Đoạn văn gồm mấy câu ?
- Những chữ nào trong đoạn viết
hoa ?
- Lời của bố viết thế nào ?
- Cho HS tìm từ khó nêu, đọc viết
bảng con GV nhận xét sửa sai
b Viết bài
- GV hớng dẫn chính tả,đọc cho HS
viết bài vào vở, theo dõi giúp đỡ
HS: thực hiện yêu cầu
- Trò chơi rèn luyện sức mạnh:
+ Kéo co, vật
- Trò chơi rèn luyện sự khéo léo:
+ Nhảy dây, lò cò, đá cầu
- Trò chơi rèn luyện trí tuệ:
+ Ô ăn quan, cờ tớng, xếp hình
6’ 4 HS: viết bài vào vở GV: Gọi HS trình bày, nhận xét bổ sung
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
- Làm một việc nguy hiểm: chơi với lửa
- Mất trắng tay: chơi diều đứt dây
- Liều lĩnh ắt gặp tai họa: chơi dao có ngày đứt tay
- Phải biết chọn bạn, chọn nơi sinh sống:
ở chọn nơi, chơi chọn bạn
5’ 6 HS: 3 HS lên bảng GV: theo dõi, nhận xétchốt lại lời giải
đúng Gọi HS đọc lại bài theo lời giải
đúng
* Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.
- yêu cầu HS suy nghĩ chọn câu thành ngữ, tục ngữ thích hợp để khuyên bạn.5’ 7 GV: Gọi HS đọc kết quả
- Nhận xét
- Lời giải : chăn trâu, châu chấu,
chật chội, trật tự, chầu hẫu, ăn trầu
HS: Suy nghĩ làm bài
a, Em sẽ nói với bạn: "ở chọn nơi, chơi chọn bạn" Cậu nên chọn bạn tốt mà chơi
b, Em sẽ nói: Cậu xuống ngay đi, đừng
có "chơi với lửa"
- Em sẽ bảo: "Chơi dao có ngày đứt tay"
đấy Xuống đi thôi
4’ 8 HS: Nối tiếp đọc bài tập theo lời
giải đúng GV: Gọi HS tiếp nối nhau nói câu khuyênbạn
- GV nhận xét
- Chúng ta nên chơi những không nguy hiểm
IV Củng cố
4’ 9 GV tóm tắt nội dung bài
- Nhận xét tiết học GV tóm tắt nội dung bài- Nhận xét tiết học
V Dặn dò
1’ 10 - Về nhà luyện viết thêm.làm bài
Bựi Thị Thu Huế Trường Tiểu học Hoang Thốn14
Trang 15* Rút kinh nghiệm tiết dạy.
+ Quyết tâm chống giặc của quân dân nhà Trần: tập trung vào sự kiện nh Hội nghị Diên Hồng, Hịch tớng sĩ, việc chiến sĩ thích vào tay hai chữ “Sát Tháp” và chuyện Trần Quốc Toản bóp nát quả cam
+ Tài thao lợc của các tớng sĩ mà tiêu biểu
là Trần Hng Đạo(thể hiện ở việc khi giặc mạnh,quân ta chủ động rút khỏi kinh thành,khi chúng suy yếu thì quân ta tiến công quyết liệt và gành đợc thắng lợi; hoặc quân ta dùng kế cắm cọc gỗ tiêu diệt địch trên sông Bạch Đằng)
- HS yêu thích môn học.Trân trọng truyền thống yêu nớc và giữ nớc của ông cha nói chung và quân dân nhà Trần nói riêng
II.Đồ
dùng
GV: nội dung bài
HS: Nội dung bài
- Đê điều dới thời nhà Trần đợc chú trọng
nh thế nào?
- Nhận xét cho điểm
1 Giới thiệu bài2.Quyết tâm đánh giặc Mông-Nguyên của quân dân nhà Trần
* Hoạt động 1: làm việc với phiếu học tập theo cặp
? Nêu những sự kiện chứng tỏ tinh thần quyết tâm kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của vua tôi nhà Trần?
GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
HS : HS làm việc với phiếu học tập, theo cặp
+ Trần Thủ Độ khẳng khái trả lời: “ Đầu thần đừng lo”
+ Điện Diên Hồng vang lên tiếng hô đồng thanh của các bô lão: “ ”
+ Trong bài Hịch tớng sĩ có câu: “ phơi
ngoài nội cỏ, gói trong da ngựa, ta cũng cam lòng”
+ Các chiến sĩ tự mình thích vào cánh tay
Trang 16hai chữ: “ ”
4’ 3 HS: làm bài vào vở, lên bảng GV: theo dõi làm việc với cặp
- Gọi đại diện nhóm trình bày, nhận xét bổ sung
3 Kế đánh giặc của quân dân nhà Trần
* Hoạt động 2: Việc cả lớp
- Gọi HS đọc đoạn: "Cả ba lần nớc ta nữa."
? Việc quân dân nhà Trần ba lần rút khỏi Thăng Long là đúng hay sai? Vì sao?
? Vào thời điểm nào, quân dân nhà Trần mới tấn công? Kết quả ra sao?
3’ 4 GV: theo dõi, nhận xét bài làm
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Bài toán giải bằng mấy phép
tính
- Cho HS làm bài
HS: đọc sgk và trả lời câu hỏi
4’ 5 HS: trao đổi làm bài, 1 HS lên
GV: Gọi HS nêu kết quả, nhận xét,bổ sung
- Vua tôi nhà Trần rút khỏi Thăng Long vì thế giặc mạnh, ta phải kéo dài thời gian, giặc sẽ yếu đi vì xa hậu phơng, vũ khí, lơng thực của chúng
- Khi giặc đã mệt mỏi vì đói khát, quân ta tấn công quyết liệt vào Thăng Long, giặc hoảng sợ rút chạy
3’ 8 GV tóm tắt nội dung bài
Nhận xét tiết học ? Nhà Trần đối phó với giặc thế nào?GV nhận xét tiết học
V Dặn dò
1’ 9 Về nhà ôn lại các bảng nhân,
chia Về nhà học lại bài,làm bài tập vở bài tập.Chuẩn bị bài sau
* Rút kinh nghiệm tiết dạy.
Trang 17- Hiểu nội dung:Bạn nhỏ về thăm quê
ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê,
yêu những ngời nông thôn làm ra lúa
gạo.(trả lời đợc các câu hỏi trong SGK
; thuộc 10 dòng thơ đầu)
- Giáo dục HS yêu quê hơng
- Nêu đợc một số dặc điểm chủ yếu củathành phố Hà Nội
+ Thành phố lớn trung tâm đồng bằng Bắc Bộ
+ Hà Nội là trung tâm chính trị,văn hóa,khoa học và kinh tế của đất nớc
- Chỉ dợc thủ đô Hà Nội trên bản đồ(lớc
đồ)
- HS khá ,giỏi: Dựa vào hình 3,4 trong sgk so sánh những điểm khác nhau giữakhu phố cổ và khu phố mới(nhà cửa,đ-ờng phố)
III.Các hoạt động dạy học
GV: Gọi 3 HS nối tiếp kể lại câu
- Cho HS đọc nối tiếp từng dòng thơ
Theo dõi sửa lỗi phát âm
- Chia bài làm 2 khổ thơ, cho HS đọc
câu dài Cho HS đọc nối tiếp khổ thơ,
theo dõi hớng dẫn nghỉ hơi giữa các
2 HS: Đọc nối tiếp từng khổ thơ đoạn (2
1.Giới thiệu bài
2 Hà Nội, thành phố lớn ở trung tâm
đồng bằng Bắc Bộ
- Hà Nội là thành phố lớn nhất của miền Bắc
- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam
- Hà Nội giáp với những tỉnh nào?GV: theo dõi
- Cho HS đọc nối tiếp theo nhóm HS :nối tiếp lên bảng chỉ tren bản đồ
?Từ Hà Nội đến các tỉnh khác bằng các loại đờng giao thông nào?
? Từ địa phơng em đến Hà Nội bằng ờng giao thông nào?
đ-3, Thành phố đang ngày càng phát triển:
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm.+ Thủ đô Hà Nội có những tên gọi nào khác? Tới nay Hà Nội đợc bao nhiêu tuổi?
+ Khu phố cổ có đặc điểm gì?