1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

kế hoạch bài dạy tuần 11 đạo đức

22 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 145,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lưu ý nét nối giữa các con chữ.HS: quan sát - GV viết mẫu, vừa viết vừa HD quy trình viết: trái lựu ta viết chữ trái trước rồi đến chữ lựu?. Lưu ý nét nối giữa các con chữ.HS: quan sát

Trang 1

- HS biết ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ, biết giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.

- Biết giới thiệu các thành viên trong gia đình em

- Lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ - HS biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ, giúp cho chị em mới hoà thuận, đoàn kết, cha mẹ vui lòng

II/Đồ dùng:

- Đồ dùng đơn giản để chơi đóng vai Một quả cam to, một quả cam nhỏ, một số

đồ chơi: Bài hát : “Mẹ yêu không nào”

III/ Các hoạt động dạy - học.

*GV giới thiệu bài (2p)

HĐ 1 : HS thực hiện giới thiệu mình với các bạn.(7p)

- GV gọi HS 3- 4 em trình bày trước lớp

- HS lên tự giới thiệu

- GV nêu nhận xét, khen ngợi HS

HĐ2: Nhận xét việc ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.(7p)

- GV cho HS nhận xét về việc ăn mặc gọn gàng sạch sẽ của các bạn trong lớp:

- HS 3 - 4 em nhặn xét và nêu gương bạn ăn mặc gọn gàng sạch sẽ

- GV kết luận

HĐ3: Thực hành giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.(8p)

- GV yêu cầu các nhóm ( mỗi nhóm 2 em ) kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập của nhau

và nhận xét

- HS thực hành kiểm tra sách vở của bạn GV theo dõi giúp các em nhận xét

- GV nhận xét chung và kết luận, tuyên dương HS giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập tốtnhất

HĐ 4 : Thực hành giới thiệu về gia đình em và việc lễ phép với anh chị nhường

nhịn em nhỏ.(8p)

- HS K, G giới thiệu trước, HS TB, Y lắng nghe, nhận xét

- GV nhận xét và khen ngợi những HS biết vâng lời anh chị, nhường nhịn em nhỏ, chăm chỉ học hành, cha mẹ vui lòng

3/ Củng cố, dặn dò:(3p)

- GV các em phải làm gì để cha mẹ, thầy cô vui lòng ?

- GV nhận xét tuyên dương HS chăm học, đi học chuyên cần, ngoan ngoãn biết vâng lời anh chị, nhường nhịn em nhỏ

Học vần Bài 42 : ưu - ươu

Trang 2

I/ Mục tiêu:

- Đọc được: ưu, ươu, trái lựu, hươu sao Từ ứng dụng:chú cừu, mưu trí, bầu rượu,

bư-ớu cổ và câu ứng dụng:

Buổi trưa, Cừu chạy theo mẹ ra bờ suối Nó thấy bầy hươu, nai đã ở đấy rồi.

- Viết được: ưu, ươu, trái lựu, hươu sao

- Luyện nói từ 2- 4câu theo chủ đề: Hổ, báo, gấu, hươu, nai, voi.

II/ Đồ dùng dạy học: Bộ ghép vần, các tranh minh họa trong SGK

III/ Các hoạt động dạy - học:

1/ Bài cũ: (5p)

- Gọi 2 HS TB lên bảng GV đọc và HS viết :buổi chiều, yêu cầu Dưới lớp viết từ:

yêu cầu vào bảng con GV nhận xét, ghi điểm.

*GV giới thiệu bài, ghi tên bài học: ưu - ươu

HĐ1: Dạy vần(10p)

1 Dạy vần ưu

a/Nhận diện vần ưu.

- GV phát âm mẫu, HS đọc trơn vần ưu (CN, N, L)

? Phân tích vần ưu (HS:K, TB phân tích; HS : G bổ sung) Có âm ư ghép với âm

u, âm ư đứng trước âm u đứng sau

? So sánh vần ưu với yêu. (HS: K,G so sánh giống nhau kết thớc bởi âm u , khác nhau bắt đầu bởi âm ư âm yê , HS: TB,Y lắng nghe và nhắc lại)

- HS dùng bộ chữ ghép vần ưu (Cả lớp ghép - 1 HS : K lên bảng ghép) - GV : Nhận xét

b/ Đánh vần.

- GV yêu cầu HS đánh vần vần ưu ư - u - ưu ( HS : đánh vần lần lượt, chủ yếu HS

TB, Y đều được đánh vần ) ư - u - ưu

? Có vần ưu muốn có tiếng lưụ ta phải thêm âm gì và dấu gì (HS : K G trả lời)

thêm âm l và dấu nặng âm lờ đứng trước vần ưu đứng sau dấu nặng dưới âm ư

? Phân tích tiếng lựu âm l đứng trước vần ưu đứng sau dấu nặng dưới âm ư.

( HS :TB,Y phân tích,HS: K,G nhận xét, bổ sung )

- HS dùng bộ ghép chữ để ghép ( HS: đồng loạt ; 1 HS: K lên bảng ghép )- GV nhận xét

? Đánh vần tiếng lưu lờ - ưu - lưu -nặng - lựu ( HS :K,G đánh vần ,TB,Y đánh vần

lại)

- GV cho HS quan sát tranh và rút ra từ khóa: trái lựu.

- HS đánh vần và đọc trơn từ khóa : trái lựu (CN, N, L).

- HS đọc lại: ưu - lựu - trái lựu.

chú cừu bầu rượu

mưu trí bư ớu cổ

- HS luyện đọc từ ứng dụng : ( HS: K, G đọc trước.HS TB, Y đọc lại )

Trang 3

? Yêu cầu gạch chân những tiếng chứa vần vừa học ( 2HS TB lên bảng thi gạch)

- GV giải thích một số từ ngữ :mưu trí, bướu cổ.

- GV đọc mẫu - HS đọc CN, N, L

HĐ3: ( 10 phút ) Hướng dẫn viết bảng con

- GV viết mẫu, vừa viết vừa HD quy trình viết: ưu ta viết con chữ ư trước rồi đến con

chữ u các con chữ cao 2ô ly Lưu ý nét nối giữa các con chữ.(HS: quan sát )

- GV viết mẫu, vừa viết vừa HD quy trình viết: trái lựu ta viết chữ trái trước rồi đến

chữ lựu ( ươu, hươu sao tương tự) Lưu ý nét nối giữa các con chữ.(HS: quan sát )

- GV cho HS dùng ngón trỏ viết vào không trung

- HS viết bảng con GV nhận xét và sửa lỗi cho HS

Tiết 2

HĐ1: Luyện đọc.(10p)

- HS luyện đọc lại bài mới học ở tiết 1 ( HS : luyện đọc lớp, nhóm, cá nhân )

- Chủ yếu gọi HS TB, Y luyện đọc, HS khá ,giỏi theo dõi nhận xét

- HS quan sát tranh minh họa trong SGK và nêu nội dung tranh

- GV Nêu câu ứng dụng:

Buổi trưa, Cừu chạy theo mẹ ra bờ suối Nó thấy bầy h ươu , nai đã ở đấy rồi - HS K, G đọc trước, HS TB ,Yđọc lại Đọc theo nhóm ,cả lớp.

- GV chỉnh sửa lỗi cho HS

? Tìm những tiếng chứa vần vừa học.(HS: K ,G tìm trước HS TB,Ynhắc lại)

? Trong những con vật này, con nào ăn thịt, con nào ăn cỏ (HS: trả lời )

? Con nào thích ăn mật ong (HS:K, G trả lời, HS TB, Y nhắc lại )

? Con nào hiền lành nhất?

? Ngoài ra em còn biết những con vật nào nữa sống trong rừng.( khỉ, rắn…)

? Những con vật trong tranh, em thích nhất con nào ( 3- 4 em nêu ý thích của mình )

- GV quan sát giúp đỡ 1 số cặp còn chưa hiểu rõ câu hỏi

- Yêu cầu luyện nói trước lớp ( HS: Các cặp lần lươt luyện nói )

- GV nhận xét khen ngợi những cặp làm tốt

HĐ3 (10p): Luyện viết vào vở tập viết.

-HS viết vào vở tập viết vần:ưu, ươu, trái lựu, hươu sao.

- GV viết mẫu, vừa viết vừa HD quy trình viết: trái lựu ta viết chữ trái trước rồi đến

chữ lựu Lưu ý nét nối giữa các con chữ và khoảng của các chữ

-HS viết vào vở tập viết vần:ưu, ươu, trái lựu, hươu sao.

- GV quan sát giúp đỡ HS TB, Y GV chấm bài và nhận xét

3/ Củng cố, dặn dò :(5p)

- GV cho HS TB, Y đọc lại bài trong SG K

? Tìm những tiếng có vần vừa học.(Tất cả HS đều tìm)

Trang 4

- Dặn HS học bài ở nhà và làm bài tập, xem trước bài 44.

Tự nhiên - Xã hội Bài 11: Gia đình.

( Kỹ năng sống)

I/ Mục tiêu: HS biết:

- Kể với được các bạn về ông, bà, bố , mẹ , anh chị ,em ruột trong gia đìnhcủa mình vàbiết yêu quý gia đình

- Vẽ được tranh giới thiệu về gia đình mình

- KNS : Kỹ năng làm chủ bản thân : Đảm nhận trách nhiệm một ssố công việc trong giađình Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập Có quyền được cha

mẹ yêu thương

II/ Đồ dùng: - Các hình trong bài 11 SGK, vở BT.

III/ Các hoạt động dạy - học:

1/ Bài cũ:

- Gọi 1 HS K, G trả lời câu hỏi: ? Ăn uống như thế nào để có được sức khoẻ tốt GVnhận xét

2/ Bài mới:

*Khởi động: Trò chơi “Hướng dẫn giao thông”.

- HS: Hát hai bài hát: Cả nhà thương nhau, Ba mẹ là quê hương.

- GV giới thiệu bài mới: Gia đình là tổ ấm của chúng ta ở đó có ông bà cha mẹ anh, em

là những người thân yêu nhất Bài học hôm nay các em có dịp kể về tổ ấm của mình

HĐ1: Làm việc với SGK.

Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi

* Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt động :

- GV nêu yêu cầu : Quan sát các hình ở bài 11 trong SGK và trả lời các câu hỏi sau:

? Gia đình Lan có những ai ? Lan và những người trong gia đình đang làm gì?

? Gia đình Minh có những ai ? Minh và những người trong gia đình đang làm gì

- HS từng cặp cùng nhau trao đổi

- GV ghi tên các gia đình lên bảng và giúp các các nhóm trả lời câu hỏi

* Kiểm tra kết quả hoạt động.

- Giáo viên gọi một số HS đại diện chỉ vào tranh và kể về gia đình Lan và Minh như lúcthảo luận trong nhóm HS nhóm khác nghe, nhận xét và bổ xung

- HS: K, G nêu, HS TB, Y nhắc lại

KNS :Vậy trong gia đình nhà em có những ai? (HS kể CN)

Trang 5

GV KL: Mỗi người đều có bố mẹ và những người thân khác như: Ông, bà, anh, chị

em Mọi người đều chung sống trong một ngôi nhà gọi là gia đình Những người tronggia đình cần yêu thương, chăm sóc cho nhau thì gia đình mới yên vui hoà thuận

HĐ2 Em vẽ về tổ ấm của em.

* Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt động

- Giáo viên nêu yêu cầu :Vẽ về những người trong gia đình của em

- HS làm việc cá nhân, từng em vẽ về những người trong gia đình mình

- GV quan sát giúp HS TB,Y làm bài

* Triển lãm tranh - HS hoạt động theo nhóm: Mang những bức tranh của mình giới

thiệu cho các bạn trong nhóm về những người trong gia đình mình Sau đó chọn bứctranh đẹp nhất để triển lãm lên bảng với các nhóm bạn khác

- GV và HS bình chọn bức tranh đẹp nhất

- Giáo viên gọi HS K, G trả lời, HS TB, Y nhắc lại

GV KL: Các em đều có một gia đình thật là hạnh phúc và khen ngợi những HS

làm việc chăm chỉ và vẽ đẹp

HĐ3: Đóng vai

* Thảo luân nhóm 2 học sinh

- GV HD và giao nhiệm vụ: Các em hãy cùng nhau thảo luận và phân công đóng vaitrong các tình huống sau

- Tình huống 1: Một hôm mẹ đi chợ về tay xách rất nhiều thứ Em sẽ làm gì giúp mẹ lúcđó?

- Tình huống 2: Bà của Lan hôm nay bị mệt Nếu em là Lan em sẽ làm gì hay nói gì với

bà để bà vui và nhanh khỏi bệnh

- HS làm việc theo cặp, thảo luận từng tình huống và tìm ra cách ứng xử hay

- GV giúp đỡ HS TB, Y thảo luận

* Trình bày kết quả thảo luận

- GV gọi đại diện một số cặp phát biểu,diễn lại tình huống1,2 - Cả lớp quan sát nhậnxét

- GV nhắc nhở khen HS làm việc tích cực, mạnh dạn

IV Củng cố, dặn dò:

- HS 2 -3 em giới thiệu về gia đình mình

- HS cả lớp hát bài: Đi học về

? Em phải làm gì để cha mẹ vui lòng

- GV nhận xét, tuyên dương HS chăm học, nhắc nhở HS chuẩn bị bài chưa tốt

- Dặn HS về nhà kể lại cho mẹ và những người thân trong gia đình những điều em đãhọc ở bài này Xem trước bài 12

Thứ ba ngày 4 tháng 11 năm 2014

Học vần

Bài 43: Ôn tập

Trang 6

I/ Mục tiêu:

- Đọc được một cách chắc chắn các vần kết thúc bằng: u hay o , các từ ứng dụng , câu

ứng dụng từ bài 38 đến bài 43 - Đọc được các từ ứng dụng: ao bèo, cá sấu, kì diệu Và

câu ứng dụng:

Nhà sáo sậu ở sau dãy núi Sáo ưa nơi khô ráo, có nhiều châu chấu, cào cào.

- Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Sói và cừu.

II/ Đồ dùng dạy - học:

- Bộ ghép vần tiếng việt, tranh minh họa trong SGK

III/ Các hoạt động dạy - học:

1/ Bài cũ: (5p)

- Gọi 2 HS G lên bảng đọc và viết chú cừu, mưu trí, bầu rượu, bướu cổ

- 1 HS đọc câu ứng dụng trong SGK.

- GV HS nhận xét cho điểm

GV giới thiệu bài, ghi bảng

HĐ1: Ôn tập các vần vừa học.(3p)

- GV treo bảng ôn 1, yêu cầu 1 HS G lên bảng chỉ và đọc to các vần ở bảng ôn đã học

trong tuần các vần kết thúc bằng u và o

- GV đọc vần HS K chỉ chữ

- GV chỉ chữ ( không theo thứ tự ) HS TB đọc vần ( HS: đọc nhóm cả lớp, cá nhân)

- GV chỉnh sữa phát âm cho HS

HĐ 2: Ghép chữ thành vần.(7p)

- GV cho HS ghép (dùng bộ chữ ghép) các chữ ở cột dọc và dòng ngang của bảng ôn để

tạo thành vần au, ao, eo, âu, êu, iu, iêu, yêu, ươu và cho HS đọc

? Trong bảng ôn ô tô màu có ý nghĩa gì (HS: K, G trả lời)

- GV ghi vào bảng ôn

- Tương tự GV cho HS dùng bộ chữ lần lượt ghép hết các chữ ở cột dọc với các chữ ởdòng ngang và điền vào bảng ôn các vần như trên

- Gọi hai HS K, G lên bảng chỉ bảng đọc (HS: Đọc cá nhân, nhóm, lớp)

- GV chỉnh sữa phát âm cho HS

HĐ 3 : Đọc từ ngữ ứng dụng.(10p)

ao bèo cá sấu kì diệu

- GV ghi các từ ứng dụng lên bảng ( 1HS G đọc trước, cả lớp đọc lại)

- HS: Đọc cá nhân, nhóm, cả lớp GV chỉnh sửa phát âm cho HS

- GV giải nghĩa một số từ: cá sấu, kì diệu

- GV đọc mẫu, HS đọc lại

HĐ4: ( 10 phút ) Hướng dẫn viết bảng con

- GV viết mẫu các từ cá sấu lên bảng, vừa viết vừa HD quy trình viết ta viết chữ cá

trước rồi đến chữ sấu từ chữ cá đến chữ sấu cách 2 ô ly Lưu ý nét nối giữa các con

chữ (kì diệu tương tự)

- GV cho HS dùng ngón trỏ viết vào không trung

- HS viết bảng con GV nhận xét và sửa lỗi cho HS

Trang 7

Tiết 2

HĐ1: Luyện đọc.(7p)

- GV cho HS luyện đọc lại bài ôn ở tiết 1 ( HS : lần lượt đọc CN, N, L)

- Chủ yếu gọi HS TB, Y luyện đọc, HS K, G theo dõi nhận xét

- GV chỉnh sửa phát âm cho HS

- HS quan sát tranh , nêu nội dung tranh theo câu hỏi gợi ý của GV

- GV nêu câu ứng dụng, HS đọc:

Nhà sáo sậu ở sau dãy núi Sáo ưa nơi khô ráo, có nhiều châu chấu, cào cào

( HS G đọc trớc , TB, Y đọc lại đọc theo nhóm, lớp)

- GV chỉnh sửa phát âm cho HS, khuyến khích các em đọc trơn

HĐ2: Kể chuyện: Sói và cừu(15p)

- GV kể lại câu chuyện một cách diễn cảm, có kèm theo các tranh minh họa trong SGK

- HS lắng nghe và quan sát tranh (HS thảo luận theo nhóm 4 em)

- GV có thể đa ra câu hỏi gợi ý:

? Muốn diễn tả nội dung gì ( HS: Kể về một con sói đi tìm thức ăn, bỗng gặp cừu) Sói và cừu đang làm gì? Sói đã trả lời cừu như thế nào?

? Sói đã nghĩ và hành động ra sao ( HS: Sói nghĩ con mồi này không thể chạy thoátđược )

? Liệu cừu có bị ăn thịt không ( không )

Điều gì xảy ra tiếp đó? ( người chăn cừu đã phát hiện ra và cho nó một gậy.)

? Như vậy chú cừu thông minh của chúng ta như thế nào? ( được cứu thoát )

- HS quan sát tranh và tập kể trong nhóm

- GV gọi đại diện các nhóm thi kể theo tranh, nhóm nào kể tốt nhất nhóm đó thắngcuộc

- GV nhận xét chọn ra nhóm thắng cuộc

? Vậy câu chuyện cho chúng ta thấy điều gì ( HS: câu chuyện cho chúng ta thấycon sói chủ quan và kiêu căng, độc ác nên đã bị đền tội Con cừu bình tĩnh và thôngminh nên đã thoát chết )

- GV đó chính là ý nghĩa câu chuyện Gọi vài HS K, G nhắc lại

- GV câu chuyện khuyên chúng ta không nên quá kiêu căng, độc ác, phải thông minh,nhanh trí, tự tin vào bản thân mình

HĐ3: Luyện viết vở tập viết.(10p)

- GV viết mẫu các từ cá sấu lên bảng, vừa viết vừa HD quy trình viết ta viết chữ cá

trước rồi đến chữ sấu từ chữ cá đến chữ sấu cách 2 ô ly Lưu ý nét nối giữa các con

chữ (kì diệu tương tự)

- HS viết các từ ngữ trong vở tập viết cá sấu, kì diệu.

- GV quan sát giúp đỡ HS về cách để vở, cách cầm bút, tư thế ngồi Nhận xét và chấmmột số bài

3/ Củng cố, dặn dò:(3p)

- GV chỉ bảng cho HS theo dõi và đọc lại bảng ôn

- GV nhận xét tuyên dương HS chăm học và nhắc nhở HS cần cố gắng

- Dặn HS về học lại bài và làm bài tập, xem trước bài 4

Trang 8

Toán Tiết 41: Luyện tập

I/ Mục tiêu:

- Làm được các phép tính trừ trong phạm vi đã học- So sánh các số trong phạm vi 5

- Biết biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép tính thích hợp

II/Đồ dùng: - Bảng phụ ghi nội dung bài tập 4 trong SGK trang 60, phấn, bảng con

2 1 4 3 2 2

…… …… …… ………

- GV nêu yêu cầu bài tập và gọi HS G nêu cách làm, HS cả lớp làm bài vào vở ô ly

- 4 HS TB, Y lên làm vào bảng ở dưới sự theo dõi và hướng dẫn của GV

- GV nhận xét, chữa bài và nhắc nhở HS lưu ý cách đặt phép tính theo cột dọc.,viết số thảng cột và dấu ngay ngắn

Bài 3: Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm

- GV ghi bài tập lên bảng , gọi 3 HS 1K, 2TB lên bảng thi làm

- GV giúp HS TB, Y làm bài ở dưới làm vào vở ô ly

- Hai HS ngồi cùng bàn đổi vở kiểm tra kết quả cho nhau.GV tổ chức nx , chấm bài

Bài 4: Viết phép tính thích hợp:

- GV treo bảng phụ, yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung bài toán

Câu a: Có 5 con chim, bay đi 2 con Hỏi còn bao nhiêu con chim?

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp xem nên viết phép tính gì vào ô trống.( viết phép tính trừ)

- HS tự làm bài viết phép tính vào vở ô ly.- Gọi HS K, G nêu phép tính và kết quả

Trang 9

Câu b: Có 5 chiếc ô tô đậu ở bến, 1 chiếc rời bến Hỏi còn lại mấy chiếc?

- HS làm tương tự câu a và lưu ý HS trong trường hợp này thi viết phép tính gì vào ô

- Bước đầu làm quen với trò chơi

II.Địa điểm, phương tiện:

- Trên sân trường - GV chuẩn bị 1 còi

III Các hoạt động dạy - học

Phần mở đầu (8p)

- Tập hợp lớp

- Phổ biến nội dung, yêu cầu bài học

- GV hướng dẫn HS khởi động đứng tại chỗ, vỗ tay hát

- Giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp 1 - 2

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Diệt các con vật có hại

- HS chơi trò chơi, GV nhận xét

Phần cơ bản (15p)

*Ôn một số động tác RLTTCB

- HS ôn lại 2 - 3 lần duới sự chỉ đạo của GV

- GV theo dõi, uốn nắn

* Đứng kiễng gót bằng hai chân, hai tay chống hông 4-5 lần

- GV nêu tên động tác sau đó vừa làm mẫu vừa giải thích động tác

- Sau mỗi lần tập GV nhận xét sửa chữa động tác sai cho HS

Nhịp 1: Đứng kiễng gót bằng hai chân hai tay chống hông

Nhịp 2: Về TTĐCB

Nhịp 3: Đứng kiễng gót bằng hai chân hai tay chống hông

Nhịp 4: Về TTĐCB

* Trò chơi: Chuyển bóng tiếp sức

- GV nêu tên trò chơi sau đó hướng dẫn HS cách chơi

- GV nhận xét tuyên dương đội thắng

Phần kết thúc (7p)

Trang 10

- Đi thường theo nhịp

- GV cùng HS hệ thống lại nội dung bài

- Nhận xét giờ học

Thứ tư ngày 5 tháng 11 năm 2014

Học vần Bài 44: on - an

I/ Mục tiêu:

- Đọc được: on, an, mẹ con, nhà sàn Từ ứng dụng: rau non, hòn đá, thợ hàn, bàn ghế Câu ứng dụng: Gấu mẹ dạy con chưi đàn.Còn thỏ mẹ thì dạy con nhảy múa

- Viết được : on, an, mẹ con, nhà sàn

- Luyện nói từ 2 - 4 câu theo chủ đề: Bé và bạn bè.

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bộ ghép vần, các tranh minh họa trong SGK

III/ Các hoạt động dạy - học:

1/ Bài cũ: (5p)

- Gọi 2 HS TB lên bảng GV đọc và HS viết : cây cao, quả cau Dưới lớp viết từ: ao

bèo vào bảng con.

- GV nhận xét

*GV giới thiệu bài, ghi tên bài học: on - an

HĐ1: Dạy vần(10p)

1 Dạy vần on

a/Nhận diện vần on.

- GV phát âm mẫu, HS đọc trơn vần on (CN, N, L)

? Phân tích vần on Có âm o ghép âm n , âm o đứng âm n đứng sau (HS:K, TB

? Đánh vần tiếng con: cờ - on - con ( HS :K,G đánh vần ,TB,Y đánh vần lại).

- GV cho HS quan sát tranh và rút ra từ khóa: mẹ con.

- HS đánh vần và đọc trơn từ khóa : mẹ con (CN, N, L).

- HS đọc lại: on - con - mẹ con.

Trang 11

- HS luyện đọc từ ứng dụng : ( HS: K, G đọc trước.HS TB, Y đọc lại )

? Yêu cầu gạch chân những tiếng chứa vần vừa học ( 2HS TB lên bảng thi gạch)

- GV giải thích một số từ ngữ :thợ hàn.

- GV đọc mẫu HS đọc CN, N, L

HĐ3: ( 10 phút ) Hướng dẫn viết bảng con

- GV viết mẫu, vừa viết vừa HD quy trình viết on : Viết con chữ o sau đến con chữ n

các con chữ cao 2 ô ly

- GV viết mẫu, vừa viết vừa HD quy trình viết mẹ con:Viết chữ mẹ sau đến chữ con

các con chữ cao 2 ô ly Lưu ý nét nối giữa các con chữ.(HS: quan sát ) (an, nhà sàn tương tự)

- GV cho HS dùng ngón trỏ viết vào không trung

- HS viết bảng con GV nhận xét và sửa lỗi cho HS

Tiết 2

HĐ1: Luyện đọc.(10p)

- HS luyện đọc lại bài mới học ở tiết 1 ( HS : luyện đọc lớp, nhóm, cá nhân )

- Chủ yếu gọi HS TB, Y luyện đọc, HS khá ,giỏi theo dõi nhận xét

- HS quan sát tranh minh họa trong SGK và nêu nội dung tranh

- GV Nêu câu ứng dụng:

Gấu mẹ dạy con chơi đàn.Còn thỏ mẹ thì dạy con nhảy múa - HS K, G đọc trước, HS TB ,Yđọc lại Đọc theo nhóm ,cả lớp.

- GV chỉnh sửa lỗi cho HS

? Tìm những tiếng chứa vần vừa học.(HS: K ,G tìm trước HS TB,Ynhắc lại)

- GV đọc mẫu câu ứng dụng (HS: đọc lại )

HĐ2: Luyện nói.(10p)

- HS đọc tên bài luyện nói: Bé và bạn bè (HS: K, G đọc trước, HS TB, Y nhắc lại).

- GV yêu cầu HS tự nói về mình và bạn bè một cách tự nhiên, sinh động, không gò bó

- GV treo tranh và yêu cầu HS quan sát thảo luận theo cặp và theo các câu hỏi gợi ý sau: ? Trong tranh vẽ gì (HS tranh vẽ các bạn HS )

? Em có biết các bạn trong tranh đang làm gì không (HS: các bạn đang tự giới

thiệu )

? Em có quý các bạn không?

? Em hãy tự giới thiệu về mình cho cả lớp cùng nghe ( HS: 3- 4 em giới thiệu )

? Khi giới thiệu chúng ta cần nói những gì ( tên, học lớp, trường, nhà mình.)

? Em và các bạn thường giúp đỡ nhau những công việc gì

- GV quan sát giúp đỡ 1 số cặp còn chưa hiểu rõ câu hỏi

Ngày đăng: 02/11/2014, 11:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w