Kiểm tra bài soạn của học sinh: 3 học sinh Trình bầy các câu hỏi đợc đặt ra trongbài, nêu vấn đề chủ yếu của văn bản.. * Giáo viên trao đổi thêm một số nội dung về tác giả và nội dung vă
Trang 1Tuần 20 - Tiết 91, 92 Ngày soạn: 5/1/ 2010
Ngày dạy: 11/1/2010
Bàn về đọc sách
A
Mục tiêu cần đạt
* Kiến thức: Hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp đọc sách qua bài
nghị luận sâu sắc giầu tính thuyết phục Hiểu đợc Cách lập luận trong văn bản
* Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc văn nghị luận và luyện tập thêm cách viết văn bản nghị luận
qua việc lĩnh hội bài văn mẫu
B Chuẩn bị.
* Giáo viên : Nội dung văn bản, hệ thống câu hỏi đọc hiểu, hớng khai thác văn bản và
h-ớng dẫn học sinh trao đổi bài
* Học sinh: Đọc và tóm tắt văn bản, trả lời các câu hỏi hớng dẫn Làm các baì tập trong
SGK& SBT
C Tiến trình dạy- học Tiết 91
Hoạt động dậy- học Nội dung kiến thức cơ bản.
Hoạt động 1: Khởi động
* Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra bài soạn của học sinh: 3 học sinh( Trình bầy các câu
hỏi đợc đặt ra trongbài, nêu vấn đề chủ yếu của văn bản)
*Dẫn vào bài: Chu Quang Tiềm là nhà lý luận văn học nổi
tiếng của Trung Quốc Ông bàn về đọc sách lần này không
phải là lần đầu, bài viết này là kết quả của quá trình tích luỹ
kinh nghiệm, dày công nghiên cứu, suy nghĩ, là lời bàn tâm
huyết của ngời đi trớc truyền lại cho thế hệ mai sau Vậy lời
dạy của ông cho thế hệ mai sau về cách đọc sách sao cho có
hiệu quả và có tác dụng? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng
nhau đi tìm hiểu và nghiên cứu về cách đọc sách sao cho có
hiệu quả nhất.
-Trình vỡ lên bàn
- Nghe
Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu chung
? Học sinh trình bày những nét tiêu
biểu về tác giả và tác phẩm
* Giáo viên trao đổi thêm một số
nội dung về tác giả và nội dung văn
bản:
- Việc đọc sách đợc coi trọng từ xa:
Thiên tử trọng hiền hào
(Nhà vua coi trọng ngời hiềnđức)
Văn chơng giáo nhĩ tào
(Văn chơng giáo dục con ngời)
Vạn ban giai hạ phẩm
(Trên đời mọi nghề đều thấp kém)
Duy hữu độc th cao
(Chỉ có đọc sách là cao quí nhất)
* Trong đoạn trích tác giả muốn nói
với mấy điều: Tầm quan trọng của
việc đọc sách; Cái hại khi sách vở
quá nhiều; Phơng pháp đọc sách
? Học sinh nêu cách đọc văn bản và
đọc một phần văn bản Các học sinh
nhận xét và đọc từng phần
- Nêu rõ văn bản trình bầy những
luận điểm nào?( 3 luận điểm)
? Từ hệ thống luận điểm hãy trao
đổi và nêu một số nội về bố cục:
I Giới thiệu chung.
1 Tác giả: (1897- 1986).
- Ông là giáo s, tiến sĩ, là nhà nghiên cứu lí luậnvăn học, là nhà mĩ học của Trung Quốc ở thế kỉXX
2 Tác phẩm.
-+ Vị trí đoạn trích: Trích trong “ Danh nhân TrungQuốc bàn về niềm vui nỗi buồn của việc đọc sách”( Trần Đình Sử dịch)
+ Thể loại: Nghị luận+ Nội dung: Văn bản là những lời bàn tâm huyếtcủa của ông về việcđọc sách Ông muốn truyền lạicho thế hệ sau những kinh nghiệm về việc đọcsách mà ông tích luỹ đợc qua quá trình học tập vànghiên cứu
* Hệ thống luận điểm:Tầm quan trọng của việc
đọc sách; Cái hại khi sách vở quá nhiều; Phơngpháp dọc sách
1
Trang 2- ? Hãy nêu bố cục văn bản?
* Giáo viên nêu vấn đề cho học
sinh trao đổi làm rõ luận điểm I:
- ? Trong phần I tác giả cho biết trên
con đờng học vấn của mỗi ngời, đọc
sách có tầm quan trọng nh thế nào?(
có mấy ý cơ bản để làm rõ để làm rõ
luận điểm này?)
? Tác giả dùng phép nghị luận nào
để trình bầy rõ điều đó ?
+ Phần I: Từ đầu đến thế giới mới
- Tầm quan trọng của việc đọc sách.
1 Tầm quan trọng của việc đọc sách.
+Đọc sách là con đờng quan trọng của học vấn:
- Học vấn là thành tựu do toàn nhân loại tích luỹ ngày dêm mà có; các thành tựu đó sở dĩ không bị lấp vùi đi là do sách vở ghi chép lại, lu truyền lại
- Sách là kho tàng quí báu cất giữ di sản tinh thầncủa nhân loại; là cái mốc trên con đờng tiến hoáhọc thuật của nhân loaị
- Nếu muốn tiến lên thì nhất định phải lấy thànhquả nhân loại đã đạt đợc trong quá khứ làm điểmxuất phát
- Đọc sách sẽ có đợc thành quả nhân loại trong quákhứ( Kinh nghiệm, kiến thức, t tởng, lời dậy) “ Có
đợc sự chuẩn bị nh thế thì một con ngời mới có thểlàm đợc cuộc trờng chinh vạn dặm trên con đờnghọc vấn, nhằm phát hiện thế giới mới”
D H ớng dẫn học bài.
- Đọc lại văn bản, nhận biết các phép phân tích đã đợc sử dụng
- Chuẩn bị phần II, III
Tiết 92.
Hoạt động dạy- học Nội dung kiến thức cơ bản.
Hoạt động1: Khởi động
* Bài cũ: Nêu bố cục của văn bản và tầm
quan trọng của việc đọc sách -Trả lời- Nhận xét và cho điểm bạn
Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu văn bản
* Giáo viên đọc phần II và nêu tiếp
các nội dung cho học sinh trao đổi:
-Trong cuộc sống sách vở càng
nhiều càng thuận tiện cho tiếp cận
tri thức Nhng tại sao trong văn bản
này tác giả lại cho rằng: “ Sách vở
tích luỹ càng nhiều, thì việc đọc
sách cũng ngày càng không dễ”?
? Và tác giả đã lập luận vấn đề đó
nh hế nào?( Nêu rõ cụ thể cách trình
bầy cho từng cái hại của việc có
nhiều sách và lấy dẫn chứng minh
hoạ cho từng cách lập luận)
tác giả đã làm rõ việc đọc sách
không có chất luợng , đã tạo ra tính
thuyết phục cao cho văn bản
III Phân tích.
2 Những khó khăn và thiên h ớng sai lệch dễ mắc khi đọc sách.
- Sách nhiều khiến ngời ta không chuyên sâu
- Sách nhiều dề khiến ngời ta lạc hớng
2
Trang 3* Học sinh đọc phần III của văn
bản và trao đổi một nội dung:
? Trong phần văn bản này tác giả đã
truyền cho ta những kinh nghiệm gì
* Giáo viên nêu vấn dề cho bọc sinh
trao đổi rút ra bài học cho việc đọc
sách:
- Từ lời bàn của tác giả về việc đọc
sách của tác giả, em thu hoạch đợc
* Học sinh trao đổi và đọc những
câu văn, các học sinh khác bổ sung
và nhận xét
3 Ph ơng pháp đọc sách.
- Đọc sách không cần đọc nhiều, quan trọng nhất
là phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ
- Sách đọc nên chia làm mấy loại , một loại là sách
đọc có kiến thức phổ thông, một loại là đọc để traudồi học vấn chuyên môn
+ Bằng phép giải thích phân tích kết hợp lối so sánh giầu hình ảnh tác giả đẫ giúp cho ta thấy
đợc muốn đọc sách cần có phơng pháp Cách trình bầy của tác giả dễ hiểu, gần gũi, có sức thuyết phục ngời nghe.
Bài tập 1: Nêu điều em cảm thấy thấm thía nhất
khi đọc văn bản Bàn vể đọc sách của tác giả ChuQuang Tiềm
Bài tập 2: Đọc những câu văn hay nhất có lời
- Đọc lại văn bản, nhận biết các phép phân tích đã đợc sử dụng
- Chuẩn bị văn bản Khở ngữ( Soạn bài theo câu hỏi hớng dẫn)
Tuần 20 - Tiết 93 Ngày soạn: 7/ 1/ 2010
Ngày dạy: 12/1/ 2010
Khởi ngữ
A Mục tiêu cần đạt.
* Kiến thức: Nắm đợc thế nào là khởi ngữ, nhận diện đợc khởi ngữ, vận dụng khởi ngữ
trong giao tiếp, tạo lập văn bản.Phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ Nhận diện đợc công dụngcủa khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó( bằng cách dùng câu hỏi: Cái gì là đối tợng đợc nói đến trong câu này?)
* Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết câu văn có thêm thành phần khởi ngữ, tạo thói quen dùng câu
có khởi ngữ nhằm tăng hiệu qủa giao tiếp
B Chuẩn bị.
* Giáo viên: Nội dung Phơng pháp và một số ví dụ có khởi ngữ trong các văn bản và
trong giao tiếp thờng ngày
* Học sinh: Đọc và trả lời các câu hòi trong SGK và làm bài tập Tập vận dụng khởi ngữ
trong giao tiếp
C Tiến trình dạy- học
3
Trang 4Hoạt động 1: Khởi động
*Kiểm tra bài: Trong chơng trình TV THCS em đã học
những thành phần nào của câu?( 2 thành phần chính và
trạng ngữ của câu, ) Lấy ví dụ và phân tích?
- Trả lời
- Nhận xét và cho điểm bạn
câu , xem có điểm gì giống nhau và
khác nhau( có quan hệ trực tiếp hay
gián tiếp với nòng cốt câu)
- Hày cho biết mối quan hệ trực tiếp và
quan hệ gián tiếp có điểm gì chung?
( Hãy dùng thêm các từ về, với, đối với,
vào trớc các phần in đậm để phân biệt)
+ Với quyển sách này tôi đọc rồi.
+ Về giầu tôi cũng giàu rồi.
- có thể thêm vào trớc thành phần in
đậm những từ; với, đối với, hoặc sau
thành phần in đậm từ thì.
- ? Vậy làm thế nào dề nhận diện đợc
các yếu tố có mối quan hệ nh vậy với
nòng cốt câu?
- Phần in đậm có những đặc điểm trên
đ-ợc gọi là khởi ngữ Vậy hãy nêu cách
hiểu về khởi ngữ?
* Giáo viên nêu vấn đề cho học sinh
thảo luận đề có kết luận chặt chẽ về khởi
ngữ:
-? Phân biệt điểm giống và khác nhau
của phần in đậm trong câu sau:
A Tôi đọc quyển sách này rồi.
B Quyển sách này tôi đọc rồi.
* Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từng
câu và nhận diện khởi ngữ bằng cách có
thể thêm vào trớc hoặc sau những từ; về,
với, thì để có câu trả lời đúng:
I Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ.
1 Ví dụ: Các ví dụ: a, b,c- chú ý các từ in đậm.
2 Nhận xét:
* Nòng cốt câu:
- Quyển sách này tôi //đọc rồi.
- Giàu, tôi //cũng giầu rồi Sang, tôi// cũng
sang rồi
*Vị trí các từ in đậm:
- Đứng trớc chủ ngữ và ngăn cách với chủ ngữbằng dấu phẩy
* Quan hệ của từ in đậm với nòng cốt câu:
+ Quan hệ trực tiếp với một thành phần câunào đó:
- Yếu tố in đậm lặp lại y nguyên một phần câucòn lại; Giàu, thì tôi cũng giầu rồi.
- Yếu tố in đậm có thể lặp lại bằng một từ thaythế; Quyển sách này tôi đọc nó rồi.
+ Quan hệ gián tiếp với phần câu còn lại; Kiện
ở huyện, bất quá mình tốt lễ, quan trên mới xử
+ Anh ấy làm bài cẩn thận lắm.
- Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm. 4
Trang 5- Học sing trình bày từng câu và lập
luận.( vị trí, từ có thể thêm để nhận
diện, )
* Học sinh trao đổi cách làm bài tập và
tự chuyển thành câu có dùng khởi ngữ,
bằng cách đa một yếu tố trong câu làm
thành yếu tố phụ trong câu: Mỗi học
sinh có thể đa ra những câu khác nhau
- Về làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.
- Đối với làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.
- Làm bài (thì )anh ấy cẩn thận lắm.
+ Tôi hiểu rồi, nhng ttôi cha giải đợc
- Hiểu thì tôi hiểu rồi nhng giải thì tôi cha giải
Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi
Tuần 20 - Tiết 94 Ngày soạn: 8/01/2010
* Giáo viên: Nội dung bài, phơng pháp, hớng vậndụng vào bài tập.
* Học sinh: Đọc kĩ các câu hỏi và trả lời, tập làm các bài tập trong sách giáo khoa.
C Tiến trình dạy- học.
Hoạt động dạy- học Nội dung kiến thức cơ bản.
Hoạt động 1 :Khởi động
* Kiểm tra bài cũ.
-Nêu các phép lập luận đã sử dụng trong văn bản nghị
luận?(giải thíchchứng minh)
- Nêu rõ phép lập luận chứng minh?( dùng dẫn chứng và
lí lẽ làm rõ vấn đề cần chứng minh)
* Dẫn vào bài: ở lớp 7 các em đã đợc học phép lập luận
giải thích và phép lập luận chứng minh trong văn nghị
luận Lên lớp 9, chúng ta đợc học thêm các thao tác nghị
luận nữa, đó là phân tích và tổng hợp Vậy, nh thế nào là
phép phân tích và tổng hợp, nó có vai trò và ý nghĩa gì
trong văn nghị luận? Bài học hôm nay cô trò chúng ta
cùng nhau đi tìm hiểu
- Trả lời
-Nghe
Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm.
.Học sinh đọc văn bản " Trang phục "
? ở đoạn mở đầu , bài viết nêu ra một
loạt dẫn chứng về cách ăn mặc để rút ra
nhận xét về vấn đề gì ? ( Trang phục đẹp
và văn hoá )
? Hai luận điểm chính trong văn bản là
gì ? ( - Vấn đề văn hoá trong trang
I Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp
1 Văn bản : " Trang phục "
* Phép phân tích :
- Hiện tợng 1 : Thông thờng trong doanh
trại mọi ngời -> Hiện tợng này nêu vấn đề: cần ăn mặc chỉnh tề , đồng bộ
- Hiện tợng 2 : Anh thanh niên đi tát nớc 5
Trang 6phục ; - vấn đề các quy tắc ngầm buộc
mọi ngời tuân theo )
? Tác giả đã dùng phép lập luận nào để
? Theo em bài viết đã dùng phép lập
luận gì để chốt lại vấn đề ? Câu văn nào
thể hiện điều đó
? Từ tổng hợp quy tắc ăn mặc nói trên ,
bài viết đã mở rộng sang vấn đề ăn mặc
đẹp nh thế nào ? Nêu các điều kiện quy
định cái đẹp của trang phục nh thế nào
( Học sinh thảo luận nhóm )
? Qua bài đọc em hãy nêu vai trò của
phép tổng hợp đối với bài nghị luận nh
- Hiện tợng 3 : Ăn mặc phải phù hợp với đạo
đức Cái đẹp bao giờ cũng đi liền với cái giản
dị Ngời có văn hoá là ngời biết tự hoà mìnhvào cộng đồng nh thế
=> Phân tích là phép lập luận trình bày từng bộphận của 1 vấn đề và phơi bày nội dung bêntrong của sự vật hiện tợng
Khi phân tích chúng ta có thể giả thiết , so sánh, đối chiếu
* Phép tổng hợp :
- Nguyên tắc thứ 2 của trang phục " Ăn mặc ra
sao toàn xã hội "
- Trang phục đẹp là trang phục đáp ứng 3 yêu
cầu , 3 quy tắc : có phù hợp thì mới đẹp , sự phùhợp với môi trờng , phù hợp với hiểu biết , phùhợp với đạo đức
=> Phép tổng hợp : là rút ra cái chung từ những
điều phân tích Do đó không có phân tích thìkhông có tổng hợp Lập luận tổng hợp thờng đ-
ợc đặt ở cuối đoạn hay cuối bài , ở phần kếtluận của một phần hoặc toàn bộ văn bản
=> Mục đích của phép lập luận phân tích vàtổng hợp là nhằm ý nghĩa của một sự vật hiện t-ợng nào đó
2 Ghi nhớ : SGK
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài tập 1 : Để lám sáng rõ luận
điểm " Học vấn của học vấn
" tác giả đã trình bày các luận cứ
- Học vấn là công việc của toàn nhân loại
- Học vấn sở dỉ đợc lu truyền lại cho đời sau là nhớsách
- Sách chứa đựng những học vấn quý báu của nhânloại
- Nếu không đọc sách không tạo đợc điểm xuất phátvững chắc
- Nếu xoá bỏ sách sẽ trở thành những kẻ lạc hậu
Bài tập 2 : Phân tích lý do phải chon sách để đọc :
- Đọc không cần nhiều mà cần phải tinh và kỹ
- Sách có nhiều loại ( sách chuyên môn , sách thờngthức ) nếu không chọn dễ lạc hớng
- Các loại sách ấy phải có liên quan với nhau
Bài tập 3 : Tầm quan trọng của đọc sách
- Không đọc thì không có điểm xuất phát cao nhân loại
- Đọc không chọn lọc sách thì đời ngời ngắn ngủikhông đọc xuể
- Đọc ít mà kỹ quan trọng hơn đọc nhiều qua loakhông có ích lợi gì
Trang 7- Trả lời câu hỏi SGK
Tuần 20 - Tiết 95 Ngày soạn: 9/01/2010
Ngày dạy: /01/2010
Luyện tập phân tích và tổng hợp
A Mục tiêu cần đạt.
- Rèn kỹ năng nhận diện văn bản phân tích và tổng hợp
- Rèn kỹ năng viết văn bản phân tích và tổng hợp
B Chuẩn bị của thầy trò: * Giáo viên: Giáo án, tài liệu, sách thiết kế bài giảng, sách bài tập Bảng phụ hoạt động nhóm của học sinh * Học sinh: Đọc và chuẩn bị nội dung phần chuẩn bị ở nhà theo yêu cầu của SGK. C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy- học Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Khởi động * Kiểm tra bài cũ : ? Em hãy nêu vai trò của phép phân tích và tổng hợp trong bài văn nghị luận - Trả lời - Nhận xét và cho điểm bạn
Hoạt động 2: Nhận diện văn bản ( Học sinh thảo luận bằng 2 nhóm ) Học sinh đọc kỹ 2 đoạn trích a, b trả lời câu hỏi : ? Luận điểm và trình tự phân tích ở đoạn văn a ? ? Luận điểm và trình tự phân tích ở đoạn văn b ? - Đại diện các nhóm trình bày kết quả vào dấu khổ to Các nhóm nhận xét lẫn nhau giáo viên kết luận vấn đề trên bảng Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2 Giáo viên nêu vấn đề cho học sinh thảo luận theo đôi bạn các câu hỏi sau : ? Thế nào là học qua loa, đối phó ? I Nhận diện văn bản phân tích Bài tập 1 : * Đoạn văn a : - Luận điểm : " Thơ hay hay cả bài " - Trình tự phân tích : cái hay đợc thể hiện : + ở các điệu xanh
+ ở những cử động
+ ở những vần thơ
+ ở các chữ không non ép
* Đoạn văn b : Kết hợp phép phân tích+ tổng hợp - Luận điểm : "Mấu chốt của sự thành đâu " - Trình tự phân tích : + Do nguyên nhân khách quan ( điều kiện cần ) : gặp thời , hoàn cảnh , điều kiện học tập thuận lợi , tài năng trời phú
+ Do nguyên nhân chủ quan ( điều kiện đủ ) T2 kiên trì phấn đấu , học tập không mệt mỏi , không ngừng trau rồi phẩm chất đặc điểm tốt đẹp - Tổng hợp vấn đề : " Rút cuộc tốt đẹp " II Thực hành phân tích một vấn đề Bài tập 2 : * Học qua loa , đối phó : 1 Học qua loa : + Học không có đầu có đuôi , không đến nơi đến chốn , cái gì cũng biết một tí nhng không có kiến thức cơ bản , hệ thống
+ Học để khoe mẽ , nhng thực ra đầu óc rỗng 7
Trang 8? Phân tích bản chất của lối học đối
phó và nêu tác hại của nó ?
Học sinh trình bày trớc lớp , bổ sung ,
giáo viên kết luận
Học sinh da vào văn bản " Bàn về đọc
sách " để lập dàn ý Học sinh trình bày
vào bảng phụ, trình bày trớc lớp Học
sinh khác nhận xét , bổ sung
Giáo viên tổng hợp ý kiến đúng
Dựa vào dàn ý này học sinh viết thành
đoạn văn theo yêu cầu bài tập 4
tuếch , không dám trình bày chính kiến của mình
về các vấn đề có liênn quan đến học thuật
2 Học đối phó :
- Là không lấy việc học làm mục đích , xem việc
học là phụ
- Là học bị động , cốt đối phó với sự đòi hỏi của
thầy cô , cha mẹ , thi cử
- Học đối phó thì kiến thức nông cạn , hời hợt
-> ngày càng dốt nát , h hỏng , vừa lừa dối ngờikhác , vừa tự đề cao mình -> nguyên nhân gây rahiện tợng " tiến sĩ giấy " đang bị xã hội lên ángay gắt
* Bản chất của lối học đối phó và tác hại của nó:
- Bản chất :
+ Có hình thức của học tập : cũng đến lớp , cũng
đọc sách , cũng có điểm thi , cũng bằng cấp + Không có thực chất : đầu óc rỗng tuếch , đếnnổi " ăn không nên đọi lời " , hỏi gì cũngkhông biết làm việc gì cũng hỏng
- Tác hại :
+ Đối với xã hội : những kẻ học đối phó sẽ trởthành gánh nặng lâu dài cho xã hội về nhiều mặttrong kinh tế , t tởng , đạo đức , lối sống
+ Đối với bản thân : những kẻ học đối phó sẽkhông có hứng thú học tập , do đó hiệu quả họctập ngày càng thấp
III Phân tích một văn bản
Bài tập 3 :
Dàn ý phân tích " Tại sao phải đọc sách"
- Sách là kho tri thức đợc tích luỹ từ hàng nghìn
năm cảu nhân loại , vì vậy bất kỳ ai muốn cóhiểu biết đều phải đọc sách
- Tri thức trong sách bao gồm kiến thức xã hội và
kinh nghiệm thực tiễn đã đợc đúc kết , nếu không đọc sẽ bị lạc hậu
- Đọc sách ta mới càng thấy kiến thức của nhân
loại thì mênh mông nh đại dơng , còn hiểu biếtcủa ta chỉ là vài ba giọt nớc vô cùng nhỏ bé , từ
đó chúng ta mới có trình độ khiêm tốn , ý chí caotrong học tập
=> Đọc sách là vô cùng cần thiết , nhng cũngphải biết chọn sách mà đọc và phải biết cách đọcmới có hiệu quả
D Hớng dẫn học ở nhà
- Học sinh hoàn thành bài tập 4
- Tìm các câu danh ngôn về giáo dục , học tập , đọc sách
- Soạn bài " Tiếng nói văn nghệ "
Trang 9- Đọc các tài liệu có liên quan
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy- học Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1 : Khởi động
*Kiểm tra bài cũ: Vb “ Baứn veà ủoùc saựch” taực giaỷ khuyeõn
chuựng ta neõn choùn vaứ ủoùc saựch nhử theỏ naứo?- Phaõn tớch moọt
trong nhửừng caựch so saựnh trong baứi
* Bài mới : Giáo viên giới thiệu :
Nguyễn Đình Thi là một nghệ sĩ đa tài : văn , thơ , nhạc , lý luận
phê bình đồng thời là nhà quản lý lãnh đạo văn nghệ Việt Nam
nhiều năm ( Tổng th ký hội nhà văn Việt Nam hơn 30 năm )
" Tiếng nói của văn nghệ " - viết năm 1948 ở chiến khu VB trong
thời kỳ kháng chiến chống Pháp , khi chúng ta đang xây dựng
nền văn nghệ mới đậm đà T2 dân tộc khoa học , đại chúng , gắn
bó với cuộc kháng chiến vĩ đại của toàn dân Trong hoàn cảnh và
trình độ văn nghệ ấy ta càng thấy đợc sự sâu sắc các ý kiến của
nhà trẻ 28 tuổi - Đại biểu Quốc hội khoá đầu tiên
- Trả lời
- Nhận xét và cho điểmbạn
Hoạt động 2 : Hớng dẫn tìm hiểu chung
Giới thiệu những nét cơ bản
về tác giả?
? " Tiếng nói của văn nghệ "
ra đời trong hoàn cảnh nào ?
- Nguyễn Đình Thi ( 1924 - 2003 ) - Quê ở Hà Tây
- Ông là một cây bút đa tài : văn , thơ , nhạc , lý luận phêbình
2 Tác phẩm : " Tiếng nói của văn nghệ " - 1948 - Thời kỳ
đầu kháng chiến chống pháp -> Thời kỳ ta xây dựng nền
VN : dân tộc - khoa học - đại chúng ( gắn bó với nhândân , với cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc )
3 Đọc : rõ ràng , diễn cảm
4 Từ khó : Phật giáo diễn ca , phẫn khích , rất kị
5 Thể loại : nghị luận về một vấn đề văn nghệ , lập luận
giải thích và chứng minh
6 Bố cục : 2 phần
- Từ đầu tâm hồn -> nội dung phản ánh , thể hiện
của VN : Văn nghệ phản ánh , thể hiện sự sống của tâmhồn con ngời
- Tiếp trang giấy -> những khía cạnh của đời sống
tâm hồn đợc văn nghệ phản ánh : + Nghệ thuật là tiếng nói tình cảm + Nghệ thuật là tiếng nói của t tởng , đạo đức
- Còn lại : Vai trò của văn nghệ đối với con ngời và đối với
đời sống xã hội
=> Học sinh chỉ ra hình thức luận điểm-> Bố cục phù hợp 9
Trang 10về lỹ lẽ, tinh tế trong ptích, tài hoa về cách thức diễn đạt
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết
Hoạt động dạy- học Nội dung kiến thức cơ bản.
Học sinh đọc đoạn đầu -> đời sống
Học sinh thảo luận :
? Vì sao tác giả viết lời gửi của nghệ sĩ
cho nhân loại , cho đời sau phức tạp hơn ,
P2 và sâu sắc hơn những bài học luận lý ,
triết lý đời ngời , lời khuyên sử thế dù là
triết lý sâu sắc ?
? Hãy cho biết văn nghệ phản ánh thể
hiện nội dung gì ?
? Muốn hiểu sức mạnh và ý nghĩa của
nghệ , trớc hết cần hiểu vì sao con ngời
cần đến tiếng nói của văn nghệ
=> Văn nghệ không chỉ phản ánh cái kháchquan mà còn biểu hiện cái chủ quan của ngờisáng tạo
- Dẫn chứng :
+ Hai câu thơ trng truyện Kiều ( có lời bình ) + Cái chết thảm khốc của An-na-Ca rê nhi natrong tiểu thuyết của Lép Tôn Xtôi
- Tác giả đi sâu bằng nội dung của văn nghệ t ởng , t tởng tiêu chuẩn của ngời nghệ sĩ gửigắm trong tác phẩm (tác giả so sánh ) :
t > Văn nghệ có sức lay động đến con ngời và
đời sống xã hội bởi nội dung phản ánh , thểhiện của nó :
+ Văn nghệ phản ánh thế giới tình cảm của conngời : " Chổ đứng chính của văn nghệ là ở tìnhyêu ghét , niềm vui buồn , ý đẹp xấu trong đờisống tự nhiên và đời sống xã hội của chúng ta "-> nó giúp con ngời hiểu mình hơn , hiểu mọingời xung quanh hơn và làm cho ngời gần ngờihơn
+ Văn nghệ còn là tiếng nói của t tởng : " T ởng náu mình và yên lặng " -> nó khơi gợi ngời
t-đọc từ những hình ảnh , con ngời , cảm xúctrong tác phẩm
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Soạn tiếp phần còn lại
Trang 11*Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu vài nét cơ
bản về tác giả Nguyễn Đình Thi - Trả lời - Nhận xét và cho điểm bạn
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết
? Muốn hiểu sức mạnh và ý nghĩa của
nghệ , trớc hết cần hiểu vì sao con ngời
cần đến tiếng nói của văn nghệ
? Em hãy tìm những dẫn chứng trong
bài bài cho thấy tác giả đã phân tích
một cách thấm thía sự cần thiết của văn
nghệ đối với con ngời ?
? Nếu không có văn nghệ đời sống con
ngời sẽ ra sao ?
? Phân tích con đờng văn nghệ đến với
ngời đọc và khả năng kỳ diệu của nó
Gợi ý : Trong đoạn văn không ít lần tác
giả đã đa ra quan niệm của mình về
bản chất của NT Bản chất đó là gì ?
Từ bản chất ấy, tác giả diễn giải và làm
rõ con đờng đến với ngời tiếp nhận tạo
nên sức mạnh của NT là gì ? ( Học sinh
phát hiện, đọc to câu văn , nêu cách
hiểu )
II Phân tích
2 Sức mạnh và ý nghĩa kì diệu của văn nghệ
- Văn nghệ giúp cho chúng ta sống đầy đủ hơn ,phong phú hơn với cuộc đời và với chính mình "Mỗi tác phẩm lớn nh rọi ta nghĩ "
- Trong khi con ngời bị ngăn cách với cuộcsống , văn nghệ là sợi dây nối họ với thế giới bênngoài
- Văn nghệ góp phần làm tơi mát , giúp con ngờivợt qua khó khăn , thử thách để giữ cho " đời cứtơi "
3 Con đờng riêng của văn nghệ đến với ngời tiếp nhận
- Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm :
" Nghệ thuật là tiếng nói đờng ấy" : + Tác phẩm văn nghệ chứa đựng tình yêu , niềmvui buồn của con ngời
+ T tởng nghệ thuật lắng sâu , thấm vào cảmxúc , nổi niềm
+ Tác phẩm văn nghệ làm lay động cảm xúc qua con đờng tình cảm : " Nghệ thuật
đờng ấy "
- Văn nghệ là kết tinh tâm hồn ngời sáng tác , làsợi dây truyền sự sống mà nghệ sĩ mang tronglòng
- Văn nghệ giúp con ngời tự nhận thức , tự xâydựng nhân cách và cách sống của bản thân conngời , cá nhân , xã hội
- Đặc biệt văn nghệ thực hiện các chức năng của
nó một cách tự nhiên có hiệu qủa lâu bền và sâusắc vì nó tác động đến tình cảm và bằng tình cảm
viết văn nghị luận của Nguyễn Đình Thi
qua bài tiểu luận này ? III Tổng kết 1 Nghệ thuật
Bố cục : Chặt chẽ , hợp lý , cách dẫn dắt tự
nhiên Cách viết : giàu hình ảnh , có nhiều dẫn chứng
về thơ văn , vế đời sống thực tế , để khẳng địnhthuyết phục các ý kiến , nhận định để tăng thêmsức hấp dẫn cho tác phẩm
- Giọng văn toát lên lòng chân thành , niềm say
sa đb nhiệt hứng dâng cao ở phần cuối
2 Nội dung ( SGK)
D Hớng dẫn học ở nhà :
Trang 12- Chuẩn bị bài: Các thành phần biệt lập
Đọc kĩ bài họcTrả lời câu hỏi SGK
Tuần 20 - Tiết 98 Ngày soạn: 12/ 01/2010
Ngày dạy: / 01/2010
Các thành phần biệt lập
A Mục tiêu cần đạt.
Giúp HS:
- Nhận biết hai thành phần biệt lập: tình thái và cảm thán.
- Nắm đợc công dụng của mỗi thành phần.
- Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán.
B Chuẩn bị bài học
Giáo viên: Soạn bài, bảng phụ
Học sinh: Soạn bài theo hớng dẫn
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1: Khởi động
* Kiểm tra bài cũ:Nờu đặc điểm và cụng dụng của khởi ngữ Cho vớ dụ.
+ Kiểm tra vở bài tập 3 em
*Bài mới: Baứi hoùc hoõm nay seừ giuựp ch ta hieồu theỏ naứo laứ thaứnh
phaàn bieọt laọp trong caõu vaứ thaứnh phaàn tỡnh thaựi - caỷm thaựn ủoàng
thụứi bieỏt caựch nhaọn dieọn vaứ vaọn duùng trong noựi, vieỏt Tieỏng Vieọt
- Đọc các câu văn sau và trả lời câu hỏi
? Sự việc đợc nêu trong những câu in đậm là
gì?
? Từ nào thể hiện cách nhìn của ngời nói đối
với sự việc đợc dói đến trong câu?
? Từ nào thể hiện độ tin cậy cao, từ nào thể
hiện độ tin cậy thấp hơn?
Thảo luận: Nếu không có nhữ từ ngữ in đậm
nói trên thì nghĩa sự việc của câu chứa chúng
có thay đổi không? Vì sao?
- Lấy ví dụ minh hoạ
- Cho ví dụ: Em chào cô ạ
? Từ nào thể hiện thái độ kính trọng của ngời
nói đối với ngời nghe?
? Từ “ạ” có phải thành phần tình thái không ?
- Đọc các câu sau đây, chú ý các từ ngữ in
đậm và trả lời câu hỏi
? Các từ ngữ in đậm trong những câu trên có
chỉ sự vật hay sự việc gì không?
? Sự vật, sự việc trong những câu trên là gì?
? Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà chúng
ta hiểu đợc tại sao ngời nói kêu ồ hoặc kêu
trời ơi?
? Các từ in đậm dùng để làm gì?
I Thành phần tình thái.
1 Xét ví dụ.
a/ Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh
nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy anh
b/ Anh quay lại nhìn con vừa khe khẽ lắc
đầu vừa cời Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi
không khóc đợc, nên anh phải cời thôi
2 Nhận xét.
- Chắc ( độ tin cây cao)
- Có lẽ ( độ tin cậy thấp hơn)
→ Không có từ ngữ in đậm thì nghĩa sự việc của câu không thay đổi
Trang 13A ơi hoa sen đẹp của bùn đen.
B ô hay! ông cũng là cha tôi ?
C Ôi những cánh đồng quê chảy máu
D Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
3 Kết luận: Dùng để bộc lộ tâm lý ( vui,
buồn, mừng, giận )
Hoạt động 2: Luyện tập
? Tìm các thành phần tình thái, cảm thán
trong những câu sau đây?
? Hãy xếp những từ ngữ sau đây theo
trình tự tăng dần độ tin cậy ( hay độ
Trả lời câu hỏi SGK
Tuần 21 - Tiết 99 Ngày soạn: 13/01/2010
Giáo viên: Soạn bài, tham khảo SGV
Học sinh: Soạn bài theo hớng dẫn
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
A ổ định tổ chức
B .
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1: Khởi động
* Bài cũ:Thế nào là lập luận phân tích, tổng hợp? Trong bài
Tiếng nói của văn nghệ, Nguyễn Đình Thi đã phân tích để
làm sáng tỏ những gì?
- Trả lời
- Nhận xét và cho điểm bạn
13
Trang 14*Bài mới Trong cuộc sống, chúng ta bắt gặp rất nhiều sự
việc, hiện tợng nh: Tham ô, lời học, trộm cắp, phá
rừng Chúng ta nhìn thấy nhng ít khi có dịp để suy nghĩ,
phân tích, đánh giá xem đúng, sai, lợi, hại thế nào? bài học
hôm nay giúp chúng ta phân tích tìm hiểu những sự việc
hiện tợng trong đời sống
- Nghe
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- Gọi học sinh đọc văn bản:
? Trong văn bản trên tác giả đã bàn về
hiện tợng gì trong đời sống?
? Tác giả có nêu rõ đợc vấn đề đáng
quan tâm của hiện tợng đó không? Tác
giả đã làm thế nào để ngời đọc nhận ra
? Tác hại của hiện tợng đó?
? Bài viết đã đánh giá hiện tợng đó nh
+ Nguyên nhân: Coi thờng việc chung, thiếu tựtrọng , thiếu tôn trọng ngời khác
+ Tác hại: Coi thờng việc chung, thiếu tự trọng ,thiếu tôn trọng ngời khác
-> Phải kiên quyết chữa bệnh lề mề vì : cuộc sốngvăn minh hiện đại đòi hỏi mọi ngời phải tôn trọnglẫn nhau và hợp tác với nhau
-> Làm việc đúng giờ là tác phong của ngời có cănhoá
+ Giải pháp
- Bố cục mạch lạc, chặt chẽ, hợp lý + MB: Nêu sự việc, hiện tợng cần phân tích + TB: Biểu hiện
Nguyên nhân Tác hại
+ KB: Giải pháp
2 Kết luận( Ghi nhớ SGK )
Hoạt động 3: Luyện tập
Thảo luận làm bài tập 1
Thảo luận làm bài tập 2
2 Bài tập 2: Haọu quaỷ cuỷa huựt thuoỏc laự:
-Lieõn quan sửực khoeỷ caự nhaõn, coọng ủoàng.
- Lieõn quan baỷo veọ moõi truụứng.
- Toỏn tieàn baùc.
D.H ớng dẫn học bài, soạn bài.
Học thuộc ghi nhớ, là hoàn chỉnh hai bài tập
Chuẩn bị bài: Cách làm bài nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống
+ Đọc kỹ nội dung bài học
+ Làm bài tập phần luyện tập
Tuần 21 - Tiết 100 Ngày soạn: 15/01/2010
Trang 15Cách làm bài nghị luận về một sự việc , hiện tợng
đời sống
A Mục tiêu cần đạt :
- Nắm đợc cách làm một bài nghị luận về một sự việc , hiện tợng đời sống
- Rèn kĩ năng viết một bài văn nghị luận xã hội
B
Chuẩn bị :
- GV: Baứi soaùn- Baỷng phuù ghi vớ duù tỡm hieồu baứi
- HS: Xem tỡm hieồu baứi
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1 : Khởi động
* Kiểm tra bài cũ : ? Thế nào là nghị luận về một sự việc ,
hiện tợng đời sống ? Nêu các sự việc hiện tợng tốt trong
nhà trờng ? Sự việc nào đáng viết bài nghị luận
* Bài mới : ễÛ tieỏt 99, chuựng ta ủaừ nhaọn dieọn ủửụùctheỏ
naứo laứ baứi nghũ luaọn veà moọt sửù vieọc, hieọn tửụùng ủụứi
soỏng cuừng nhử caực yeõu caàu cuỷa baứi Hoõm nay chuựng ta
seừ ủi vaứo thửùc haứnh thoõng qua vieọc tỡm hieồu ủeà baứi vaứ
caựch laứm baứi vaờn nghũ luaọn veà moọt sửù vieọc, hieọn tửụùng
sự việc , hiện tợng đời sống ?
( Học sinh thảo luận , phát biểu , giáo
? Đề nêu sự việc , hiện tợng gì ?
I Đề bài nghị luận về một sự việc , hiện t
- Mệnh lệnh đề thờng là : nêu suy nghĩ củamình , nêu nhận xét , suy nghĩ của mình , nêu ýkiến , bày tỏ thái độ
II Tìm hiểu cách làm bài nghị luận về một sự việc , hiện t ợng đời sống .
Trang 16Giáo viên giới thiệu chung giàn ý ở
SGK, học sinh lập dàn ý chi tiết cho các
mục
Học sinh viết các đoạn văn theo nhóm
Sau đó giáo viên gọi trình bày trớc lớp
Học sinh rút ra ghi nhớ
Học sinh đọc ghi nhớ và giải thích theo
cách hiểu của mình
thức đã học vào thực tế cuộc sống một cách cóhiệu quả
- Đề yêu cầu : Nêu suy nghĩ hiện tợng ấy
* Tìm ý :
- Nghĩa là một ngời có ý thức sống , làm việc
có ích Chúng ta mỗi ngời hãy bắt đầu cuộcsống của mình từ những việc làm bình thờng cóhiệu quả
- Vì Nghĩa là một tấm gơng tốt với những việclàm giản dị mà bất kỳ ai cũng có thể làm nh thế
đợc , cụ thể : + Là ngời biết thơng mẹ , giúp đỡ mẹ trong việc
đồng áng + Là một học sinh biết kết hợp học với hành + Là một học sinh có đầu óc sáng tạo
- Học tập Nghĩa là noi theo một tấm gơng cóhiếu với cha mẹ , biết kết hợp học với hành -> Đời sống sẽ vô cùng tốt đẹp bởi sẽ khôngcòn học sinh lời biếng , h hỏng
- Giới thiệu Nguyễn Hiền
- Nêu khái quát ý nghĩa của tấm gơng Nguyễn Hiền
- ý thức tự trọng của Nguyễn Hiền
* Đánh giá con ngời và thái độ học tập của Nguyễn
Hiền :
- Tinh thần học tập và lòng tự trọng của Nguyễn Hiền
đáng để mọi ngời khâm phục , học tập
3 Kết bài
Câu chuyện gợi cho ta suy nghĩ và nhìn nhận lại bản thân
về lòng ham học và thái độ học tập của mình Chỉ khinào đã ham học và đam mê kiến thức thì mới có thể trở 16
Trang 17thành con ngời có ích cho gia đình , xã hội
Hớng dẫn chuẩn bị cho chơng trình địa phơng
A Muùc tieõu caàn ủaùt: Giuựp hs:
- Taọp suy nghú veà moọt hieọn tửụùng thửùc teỏ ụỷ ủũa phửụng
- Vieỏt moọt baứi vaờn trỡnh baứy vaỏn ủeà vụựi suy nghú, kieỏn nghũ cuỷa mỡnh dửụựi caực hỡnh thửực thớch hụùp: tửù sửù, mieõu taỷ, nghũ luaọn, thuyeỏt minh
- Nhaọn thửực ủuựng ủaộn veà moọt vaỏn ủeà thửùc teỏ lieõn quan trong ủụứi soỏng
B.Chuaồn bũ baứi hoùc:
- GV: Naộm yeõu caàu baứi vieỏt
- HS: Tỡm hieồu yeõu caàu baứi vieỏt
C Tieỏn trỡnh leõn lụựp
Hoạt động 1:
* Kiểm tra bài cũ:
* GV giụựi thieọu nhieọm vuù, yeõu caàu cuỷa chửụng trỡnh:
- Baứi hoùc nhaốm giuựp HS hoaứ nhaọp vaứo cuoọc soỏng cuỷa ủũa phửụng mỡnh baống caựch
tỡm hieồu, suy nghú vaứ vieỏt moọt baứi nghũ luaọn veà moọt sửù vieọc, hieọn tửụùng naứo ủoự ụỷ ủiaù phửụng.
Hoạt động 2: Hớng dẫn chuẩn bị cho chơng trình địa phơng
1 Xác định những vấn đề có thể viết ở địa phơng :
a , Vấn đề môi trờng :
- Hậu quả của việc phá rừng với các thiên tai nh lũ lụt , hạn hán
- Hậu quả của việc chặt phá cây xanh với việc ô nhiễm bầu không khí đô thị
- Những tấm gơng sáng về lòng nhân ái , đức hi sinh của ngời lớn và trẻ em
- Những vấn đề có liên quan đến tệ nạn xã hội: hút thuốc…
2 Xác định cách viết
* Yêu cầu về nội dung :
- Sự việc , hiện tợng đợc đề cập phải mang tính phổ biến trong xã hội - Trung thực , cótính xây dựng , không cờng điệu , không sáo rỗng
- Phân tích nguyên nhân phải đảm bảo tính khách quan và có sức thuyết phục
17
Trang 18- Bài viết có nội dung giản dị , dễ hiểu , tránh dài dòng không cần thiết
* Yêu cầu về cấu trúc :
- Bài viết đủ 3 phần
- Có luận điểm , luận cứ , lập luận rõ ràng
* Lửu yự: ẹaõy khoõng phaỷi laứ baứi baựo caựo hoaởc tửụứng trỡnh sửù vieọc maứ chổ laứ baứi luyeọn
taọp laứm vaờn neõn khoõng dửụùc neõu teõõn ngửụứi, cụ quan, ủụn vũ coự thaọt ụỷ ủũa phửụng
Trả lời câu hỏi SGK
Tuần 22 - Tiết 102 Ngày soạn: 19/01/2010
Ngày dạy: /01/2010
Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
Vũ Khoan
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :
- Nhận thức đợc những điểm mạnh , điểm yếu trong tính cách và thói quen của con ngờiViệt Nam , yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu , hình thành những đức tính , thóiquen tốt khi đất nớc đi vào công nghiệp hoá , hiện đại hoá trong thế kỉ mới
- Nắm đợc trình tự lập luận và NT nghị luận của tác giả ?
B Chuẩn bị:
- GV: Naộm” nhửừng ủieàu caàn lửu yự” SGV/28-29
- HS: Tỡm hieồu vaờn baỷn – soan baứi
C
Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1 : Khởi động
* Kiểm tra bài cũ :
? Nguyễn Đình Thi đã nói nh thế nào về sức mạnh kì diệu của
văn nghệ ?Con đờng văn nghệ đến với ngời đọc, ngời nghe có
những nét riêng nh thế nào
- Baứi mụựi: Vaứo theỏ kổ XXI, thieõn nieõn kổ III, thanh nieõn Vieọt
Nam chuựng ta ủaừ, ủang vaứ seừ chuan bũ nhửừng gỡ cho haứnh
trang cuỷa mỡnh Lieọu ủaỏt nửụực ta coự theồ saựnh vai vụựi caực
cửụứng quoỏc naờm chaõu nhử Baực Hoà mong moỷi ngay tửứ ngaứy
ủoọc laọp ủaàu tieõn? Moọt trong nhửừng lụứi khuyeõn, nhửừng lụứi
chuyeọn troứ veà moọt trong nhửừng nhieọm vuù quan troùng haứng
ủaàu cuỷa thanh nieõn ủửụùc theồ hieọn trong baứi nghũ luaọn cuỷa
Phoự thuỷ tửụựng Vuừ Khoan vieỏt nhaõn dũp ủaàu naờm 2001.
- Trả lời
- Nhận xét và cho điểm
- Nghe
Hoạt động 2 : Tìm hiểu chung
Giáo viên đọc mẫu - học sinh đọc
Giáo viên kiểm tra nắm từ khó của học
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
Trang 19sinh
? Hãy xác định kiểu loại văn bản ?
? Văn bản đợc viết trong thời điểm nào
của lịch sử ? Bài viết đã nêu vấn đề
gì ? ý nghĩa thời sự và ý nghĩa lâu dài
của vấn đề ấy ?
( Học sinh thảo luận - Giáo viên phân
theo trình tự lập luận của tác giả ?
Từ bố cục trên hãy xác định luận điểm
và luận cứ của văn bản ?
? Em có nhận xét gì về bố cục và hình
thức luận điểm , luận cứ đợc trình bày
trong văn bản ?
? Nhận xét cách nêu vấn đề của tác giả
? Việc đặt vấn đề trong thời điểm bắt
đầu thế kỉ mới , thiên niên kỉ mới có ý
Giáo viên phân tích và liên hệ tình
hình thế giới ( đồng tiền chung Châu
Âu , Việt Nam là một thành viên của
ASEAN , đang xúc tiến để gia nhập
WTO ) Đó chính là nguyên nhân dẫn
đến luận cứ trung tâm của bài viết
? Tác giả đã nêu những cái mạnh , cái
yếu trong tính cách , thói quen của
ng-ời Việt Nam nh thế nào ?
? Tác giả đã dùng phơng pháp gì để
trình bày luận cứ này ?
? Hãy chỉ rõ và phân tích ?
? Mối quan hệ của những điểm mạnh ,
yếu đó với nhiệm vụ đa đất nớc đi lên
công nghiệp hoá , hiện đại hoá trong
thời đại ngày nay
? Hãy nhận xét về trình độ của tác giả
khi nêu những điểm mạnh , yếu của
con ngời Việt Nam
? Tác giả nêu lại mục đích và ự cần
thiết của khâu đầu tiên có ý nghĩa
quyết định khi bớc vào thế kỉ mới là
3 Luận điểm (2 caõu ủaàu)
Sửù chuaồn bũ baỷn thaõn con ngửụứi laứ quan troùng+ Boỏi caỷnh theỏ giụựi vaứ nhieọm vuù cuỷa ủaỏt nửụực.+ ẹieồm yeỏu – maùnh cuỷa con ngửụứứi Vieọt Nam+ Keỏt luaọn
II Phân tích :
1 Nêu vấn đ ề :
- Trực tiếp , rõ ràng , ngắn gọn + Đối tợng : Lớp trẻ
+ Nội dung : Cái mạnh , cái yếu của con ngời ViệtNam
+ Mục đích : Rèn luyện thói quen tốt khi bớc vàonền kinh tế mới
-> Thời điểm quan trọng thiêng liêng , đầy ý nghĩavì đây là vấn đề của mọi ngời , toàn dân , toàn đấtnớc
2 Giải quyết vấn đề
a, Sự chuẩn bị bản thân con ngời là quan trọng
nhất trong các việc chuẩn bị hành trang để bớc vào thế kỉ mới , vì :
+ Con ngời là động lực phát triển của lịch sử + Trong nền kinh tế tri thức ở thế kỉ XXI , vai tròcon ngời càng quan trọng với tiềm năng chất xám+ t duy sáng tạo đã góp phần quyết định tạo nênnền kinh tế tri thức ấy
b, Bối cảnh thế giới hiện nay và mục tiêu , nhiệm
vụ nặng nề của đất nớc :
+ Thế giới công nghiệp phát triển nh huyền thoại ,
sự giao thoa , hội nhập giữa các nền kinh tế càngsâu rộng
+ Nớc ta đồng thời phải giải quyết 3 nhiệm vụ
c, Phân tích những điểm mạnh , yếu trong tính
cách , thói quen của con ngời Việt Nam
+ Cụ thể :
1 Thông minh , nhạy bén với cái mới nhng thiếu
kiến thức cơ bản , kém khả năng thực hành
2 Cần cù , sáng tạo nhng thiếu đức tính tỉ mỉ ,
không coi trọng nghiêm ngặt quy trình công nghệ
3 Có tinh thần đoàn kết , đùm bọc nhng lại
th-ờng đố kị trong làm ăn và cuộc sống
4 Bản tính thích ứng nhanh , nhng lại có nhiều
hạn chế trong thói quen và nếp nghĩ ít giữchữ " tín "
-> Tác giả căn cứ vào thực tế lịch sử , từ tấm lòngyêu nớc sâu sắc , từ sự lo lắng cho vận mệnh của
đất nớc Tác giả đã nhìn nhận vấn đề một cáchkhách quan , toàn diện -> chúng ta cần nhìn lạimình và khắc phục những hạn chế đó
19
Trang 203 Kết thúc vấn đề :
- Để sánh vai các cờng quốc 5 châu cần lấp đầy
điểm mạnh , vứt bỏ điểm yếu
- Khâu đầu tiên quyết định mang tính đột phá : làmcho lớp trẻ nhận ra điểm mạnh , điểm yếu -> biếnbằng hoạt động cụ thể
? Tìm một vài ví dụ về những thói quen xấu
, những điểm yếu của học sinh và nêu
* Tác dụng : gần gũi , dễ hiểu , tăng sức
thuyết phục , tạo nét giản dị , súc tích cho bàivăn
Học sinh phát biểu Học sinh tự liên hệ bản thân
D H ớng dẫn học ở nhà
- Học sinh làm bài phần luyện tập ( bài 1 , 2 SGK )
- Soạn bài " Các thành phần biệt lập( tiếp) "
+ Đọc kĩ bài học+ Trả lời câu hỏi SGK
Tuần 22 - Tiết 103 Ngày soạn: 20/01/2010
Ngày dạy: /01/2010
Các thành phần biệt lập ( tiếp ).
A.Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh nhận biết :
- Nhận biết 2 thành phần biệt lập : gọi - đáp và phụ chú
- Nắm đợc công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu
- Biết đặt câu có thành phần gọi - đáp , thành phần phụ chú
B Chuaồn bũ:
- GV: Baứi soaùn- Baỷng phuù ghi vớ duù tỡm hieồu baứi
- HS: Xem tỡm hieồu baứi
C
Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1: Khởi động
* B Kiểm tra bài cũ : Thế nào là thành phần biệt lập ?
Thành phần tình thái là gì ? Thành phần cảm thán là gì ?
Nêu ví dụ ?
* Daón vaứo baứi mụựi: Baứi hoùc hoõm nay seừ giuựp chuựng ta
hieồu theõm hai thaứnh phaàn bieọt laọp khaực ủoàng thụứi bieỏt
caựch nhaọn bieỏt chuựng trong sửỷ duùng
Trang 21? Trong những từ in đậm từ ngữ nào đợc
dùng để gọi , từ ngữ nào đợc dùng để đáp
? Những từ ngữ ấy có tham gia diễn đạt
nghĩa sự việc của câu hay không ?
? Từ nào dùng để tạo lập cuộc thoại , từ nào
dùng để duy trì cuộc thoại đang diễn ra ?
? Qua phân tích ví dụ em hiểu thế nào là
? Em hiểu thế nào là thành phần phụ chú ?
? Dấu hiệu để nhận biết thành phần phụ chú
=> Không nằm trong sự việc đợc diễn đạt
- Từ : này -> tạo lập cuộc thoại
- Tha ông -> duy trì cuộc thoại
Học sinh suy nghĩ , phát biểu
Học sinh làm bài tập 3 theo nhóm
Học sinh làm bài tập 4 theo nhóm
III Luyện tập
Bài 1 :
- Này -> dùng để gọi - thiết lập cuộc đối thoại
- Vâng -> dùng để đáp , duy trì cuộc đối thoại
Bài 2 :
- Lời gọi : Bầu ơi
- Nghĩa ẩn dụ : kêu gọi T2 đoàn kết của những conngời cùng chung nòi giống, những ngời đồng bào-> hớng tới mọi ngời dân Việt Nam
Bài 4 : Thành phần phụ chú
a, " Kể cả anh " -> làm rõ mọi ngời
b, Liên quan đến cụm từ " những ngời nắm cửa này "
c, Liên quan đến cụm từ " Lớp trẻ "
d, " Có ai ngờ " -> ( cũng vào du kích ) của cô gái
- " Thơng thơng quá " -> " Cời khúc khích
Trang 22+ Ôn lại kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống
Tuần 22 - Tiết 104 - 105 Ngày soạn: 21/01/2010
Ngày dạy: /01/2010
Viết bài tập làm văn số 5 : Nghị luận
về một sự việc, hiện tợng của đời sống.
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Ôn tập tổng hợp các kiến thức đã học về văn nghị luận
- Tích hợp các kiến thức đã học về văn, tiếng Việt, tập làm văn
- Kiểm tra kỹ năng viết văn bản nghị luận về sự việc, hiện tợng, xã hội
B Chuẩn bị:
- GV: Ra đề, đáp án chấm
- HS : Ôn tập kỹ kiến thức vận dụng để viết bài
C Tiến trình lên lớp:
* Kiểm tra: Kiểm tra việc đa vở
* Bài mới: Giới thiệu bài:
1 Đề bài:
Hiện nay có nhiều học sinh rất lời học Hãy viết bài nghị luận trình bày suy nghĩ của
em về hiện tợng đó
2.Yêu cầu chung về kĩ năng:
- Đúng kiểu bài nghị luận
+ Bản thân: hiện tại, tơng lai
+ Gia đình, nhà trờng, xã hội
- Thu bài viết của lớp
- Nhận xét giờ viết bài
D.H ớng dẫn học ở nhà
- Khắc sâu khái niệm văn nghị luận về sự việc, hiện tợng đời sống và cách
- Chuẩn bị trớc bài: Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn La Phông Ten
Trang 23- Tác giả đã dùng biện pháp so sánh hai hình tợng con cừu và con chó trong thơ ngụ
ngôn của La Phông Ten với những dòng viết của nhà động vật học Buy Phông cũng viết về hai con vật ấy nhằm làm nỗi bật đặc trơng của sáng tác văn chbơng nghệ thuật: in đậm dấu
ấn cách nhìn, cách nghĩ riêng của nghệ sĩ
- Rèn luyện kỹ năng tìm, phân tích luận điểm, luận chứng trong văn nghị luận, so sánh
cách viết của nhà văn và nhà khoa học về cùng một đối tợng
B Chuẩn bị bài học
- GV: Naộm vb , “Nhửừng ủieàu caàn lửu yự”(SGV)
- HS: Tỡm hieồu vaờn baỷn, soaùn baứi
C Tiến trình bày dạy Tiết 106
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Khởi động 23
Trang 24* Kiểm tra bài cũ:Hãy trình bày điểm mạnh và điểm yếu của
con ngời Việt Nam? Liện hệ bản thân?
*Baứi mụựi: Trong phaỷn aựnh, bieồu hieọn, nghieõn cửựu cuoọc
soỏng hieọn thửùc vaờn chửụng ngheọ thuaọt coự ủieồm gỡ khaực vụựi
caực khoa hoùc tửù nhieõn, xaừ hoọi? Vaờn baỷn nghũ luaọn nghieõn
cửựu moọt baứi thụ nguù ngoõn La phoõng-ten noồi tieỏng cuỷa nhaứ
nghieõn cửựu H Ten seừ goựp phaàn laứm saựng toỷ vaỏn ủeà treõn.
- Trả lời
- Nhận xét và cho điểm bạn
+ Dới ngòi bút của Buy Phông
+ Dới ngòi bút của La Phông Ten
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết
? Đọc đoạn văn của Buy Phông, ngời
đọc hiểu thêm gì về con cừu?
? Đọc đoạn thơ của La Phông Ten, ta
hiểu thêm gì về con cừu?
? Nhà thơ tỏ thái độ gì với con cừu?
+ Tỏ thái độ xót thơng, thông cảm
+ Nhắc đến tình mẩu tử thân thơng
+ Rút ra bài học ngụ ngôn đối với con ngời
D H ớng dẫn học bài, soạn bài
Nắm vững quát nội dung bài học
Trang 25trong thơ ngụ ngôn của La phông ten ( t2) Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1: Khởi động
* Kiểm tra bài cũ: Nêu bố cục và mạch nghị luận
của bài văn Hình tợng cừu qua ngòi bút của nhà thơ
? Thái độ của nhà khoa học nh thế nào?
? La Phông Ten viết về chó sói có đặc điểm
gì giống và khác so với nhà khoa học?
? Thái độ của nhà thơ nh thế nào?
HS: Thảo luận
? Theo em, nhà khoa học Buy Phông đã tả
hai con vật bằng phơng pháp nào? nhằm
- Nhà thơ:
+ Con vật phức tạp, độc ác mà khồ sở, trộm cớp bất hạnh, vụng về, vô hại, thờng xuyên
đói meo, bị ăn đòn, truy đuổi đáng ghét và
đáng thơng (Bi kịch và hài kịch ngu ngốc)
3 Nghệ thuật sáng tạo của La Phông Ten+ Nhà khoa học: Tả chính xác, khách qua, dựa trên việc quan sát, nghiên cứu, phân tích
đặc trng cơ bản của loài vật
+) Nhà thơ: Quan sát tinh tế, nhạy cảm, tởngtợng phong phú (so sánh, nhân hoá) → Sángtạo của nghệ sĩ
? Điểm sáng tạo của La Phông Ten trong
việc tả cừu và sói?
? Viết đoạn văn ngắn xây dựng cừu và sói
qua cách cảm nhận của em?
D H ớng dẫn học bài, soạn bài
Nắm vững quát nội dung bài học
Làm bài tập
Soạn bài: Nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lý
Trang 26Tuần 23 - Tiết 108 Ngày soạn: 28/01/2010
- GV: Naộm” nhửừng ủieàu caàn lửu yự” SGV/36-37
- HS: Tỡm hieồu noọi dung nghũ luaọn
C Tiến trình bày dạy.
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Khởi động
Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Baứi mụựi: Chuựng ta ủaừ laứm quen vụựi kieồu baứi nghũ luaọn veà
moọt sửù vieọc, hieọn tửụùng ủụứi soỏng Hoõm nay chuựng ta tieỏp
tuùc tỡm hieồu theõm veà moọt daùng khaực cuỷa kieồu baứi nghũ
luaọn ủoự laứ nghũ luaọn veà moọt vaỏn ủeà tử tửụỷng, ủaùo lớ.
nội dung của mỗi phần, mối quan hệ
giữa chúng với nhau?
? Hãy đánh dấu các câu mang luận
điểm chính trong bài ? Các luận điểm
đó đã diễn đạt rõ ràng, dứt khoát cha?
Mở bài (đoạn 1): Nêu vấn đề cần bàn luận.
Thân bài: (2 đoạn tiếp):Tri thức đúng là sức
mạnh
Tri thức cũng là sức mạnh của cách mạng
Kết bài (đoạn còn lại): Phê phán những biểu hiện
không coi trọng tri thức hoặc sử dụng tri thức không đúng chổ
→ 3 phần có mối quan hệ chặt chẽ (nêu vấn đề, phát triển vấn đề, mở rộng vấn đề)
*Luận điểm:
- Tri thửực laứ sửực maùnh
- Tri thửực ủuựng laứ sửực maùnh (trong KHKT)
- Tri thửực cuừng laứ sửực maùnh cuỷa caựch maùnh
- Tri thửực coự sửực maùnh to lụựn nhử theỏnhửng ủaựng tieỏc laứ coứn khoõng ớt ngửụứichửa bieỏt quớ trong tri thửực
Các luận điểm diễn đạt rõ ràng, dứt khoát,
- Phép lập luận chủ yếu: Chứng minh ⇒ thuyết
Trang 27đạo lí khác với nghị luận về một sự
việc, hiện tợng đời sống nh thế nào?
HS: Thảo luận, trả lời
⇒ Thuyết phục, dễ hiễu
D H ớng dẫn học bài, soạn bài
- Nắm vững nội dung bài học.
- Làm bài tập
- Soạn bài: Liên kết câu và liên kết đoạn văn
Đọc kỹ bài họcTrả lời câu hỏi SGK
Tuần 23 - Tiết 108 Ngày soạn: 29/01/2010
Ngày dạy: /01/2010
Liên kết câu và liên kết đoạn văn
A Mục tiêu cần đạt
- HS nắm đợc khái niệm liên kết và các phơng tiện liên kết câu, liên kết đoạn văn
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng phơng tiện liên kết câu, liên kết đoạn văn khi viết văn
B Chuẩn bị bài học
- GV: Baứi soaùn-Nhửừng ủieàu caàn lửu yự SGV /
Baỷng phuù ghi vớ duù tỡm hieồu baứi, Một số đoạn văn, bài văn mẫu
- HS: Xem tỡm hieồu baứi
C
Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Khởi động
* Kiểm tra bài cũ : - Theỏ naứo laứ thaứnh phaàn goùi –
ủaựp, phuù chuự?- Caõu vaờn naứo coự thaứnh phaàn phuù chuự?
- Trả lời
27
Trang 28A Chao oõi, ủeõm traờng ủeùp quaự.
B Moùi ngửụứi, keồ caỷ noự , ủeàu nghú laứ seừ muoọn.
C Naứy, haừy ủeỏnủaõy nhanh leõn
D Toõi ủoaựn chaộc laứ theỏ naứo ngaứy mai anh ta cuừng ủeỏn.
* Daón vaứo baứi mụựi:Lieõn keỏt trong vaờn baỷn laứ moọt khaựi
nieọm ủaừ quen thuoọc ụỷ caực lụựp dửụựi, hoõm nay chuựng ta
seừ tỡm hieồu kú hụn caực bieọn phaựp lieõn keỏt (pheựp lieõn keỏt)
giửừa caõu vụựi caõu, giửừa ủoaùn vaờn vụựi ủoaùn vaờn veà noọi
dung vaứ hỡnh thửực
- Nghe
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm liên kết.
GV: Yêu cầu HS đọc đoạn văn (SGK)
và trả lời các câu hỏi
? Những nội dung ấy có liên quan nh
thế nào với chủ đề của đoạn văn?
? Nêu nhận xét về trình tự sắp xếp các
câu trong đoạn văn?
?.Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung
giữa các câu trong đoạn văn đợc thể
hiện bằng những biện pháp nào?
Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại
Câu 2: Khi phản ánh thực tại, ngời nghệ sĩ muốnnói lên một điều gì mới mẻ
Câu 3: Cái mới mẻ ấy là thái độ tình cảm và lờinhắn gửi tới ngời nghệ sĩ
- Nội dụng của các câu đều hớng vào chủ đề của
đoạn văn “cách phản ánh thực tại của ngời nghệsĩ”
- Trình tự sắp xếp hợp lí:
+ Tác phẩm nghệ thuật làm gì (phản ánh thực tại).+ Phản ánh thực tại nh thế nào? (Tái hiện và sángtạo)
+ Tái hiện và sáng tạo thực tại để làm gì? (Đểnhắn gửi một điều gì đó)
- Các phép liên kết đợc sử dụng:
+ Lặp từ vựng: Tác phẩm, tác phẩm
+ Dùng từ ngữ cùng trờng liên tởng: Tác phẩm,nghệ sĩ, tác giả, nhà văn, nhà thơ, họa sĩ, nhạc sĩ.+ Phép thế: Anh thay thế cho nghệ sĩ, cái đã có rồithay thế cho những vật liệu mơn ở thực tại
+ Phép nối: Quan hệ từ nhng
2 Kết luận (Ghi nhớ - SGK)
Hoạt động 2: Luyện tập
GV: Chia 4 nhóm, yêu cầu HS thảo
luận và làm bài tập ở phiếu học tập
HS: Thảo luận theo nhóm, trình bày kết
quả vào phiếu học tập và treo lên bảng
Đại diện HS các nhóm trình bày
+) Phép nối: Câu 2 với câu 1, câu 3 với câu 2, câu
4 với câu 3, câu 5 với câu 4
+) Phép lặp từ ngữ: Câu 4 và câu 5 28
Trang 29D H ớng dẫn học bài, soạn bài
Thế nào là liên kết câu và liên kết đoạn văn?
Để liên kết câu và đoạn văn ngời ta thờng dùng những phép liên kết nào?
Tìm hiểu bài mới “Liên kết câu và lên kết đoạn văn (Tiếp theo)”
Đọc kĩ bài học, trả lời câu hỏi SGK
Tuần 23 - Tiết 110 Ngày soạn: 30/01/2010
Ngày dạy: /01/2010
Liên kết câu và liên kết đoạn văn
(Luyện tập)
A Mục tiêu cần đạt
- Ôn tập và củng cố các kiến thức đã học về liên kết câu và liên kết đoạn văn
- Rèn luyện kĩ năng phân tích các phép liên kết trong văn bản và sử dụng các phép
liên kết khi viết văn bản
B Chuẩn bị bài học
- HS: Chuaồn bũ trửụực caực baứi taọp
C
Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Khởi động
*Kiểm tra bài cũ : ? Các đoạn văn đợc liên kết trên
những phơng diện nào? Các phép dùng để liên kết đoạn
văn?
* Daón vaứo baứi mụựi: Khaựi nieọm lieõn keỏt vaứ caực pheựp
lieõn keỏt chuựng ta ủaừ ủửụùc tỡm hieồu kú, ụỷ tieỏt hoùc
naứy, chuựng ta vaọn duùng vaứ thửùc haứnh luyeọn taọp
- Trả lời
- Nhận xét
- Nghe
Hoạt động 2: Hớng đẫn luyện tập
Trang 30⇒ Sữa: Cắm đi một mình trong đêm, trận địa đại
đội hai của anh ở phía bãi bồi bên một diòng sông.Anh nhớ hồi đầu mùa lạc hai bố con anh cùng viết
đơn xin ra mặt trận Bây giờ mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối
- Câu b: Trình tự các câu nêu không hợp lý: Chồngchết sao lại còn hầu hạ chồng
⇒ Sữa: Thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào đầu câu2
Ví dụ: Suốt hai năm chồng ống nặng…
D H ớng dẫn học bài, soạn bài
Hoàn thiện các bài tập
Soạn bài: Mùa xuân nho nhỏ
A Mục tiêu cần đạt Giúp HS:
- Cảm nhận đợc xúc cảm của tác giả trớc mùa xuân của thiên nhiên, đất nớc và khát vọng
đẹp đẽ muốn làm mùa xuân nho nhỏ dâng hiến cho cuộc đời Từ đó mở ra những suy nghĩ
30
Trang 31về ý nghĩa, giá trị của cuộc sống, của cá nhân là sống có ích, sống để cống hiến cho cuộc
đời chung
- Giúp HS cảm nhận đợc vẽ đẹp và ý nghĩa của hiện tợng con cò trong bài thơ nhằm ca
ngợi tình mẹ và những lời hát ru đối với cuộc sống của con ngời Việt Nam Thấy đợc sự
vận động sáng tạo ca dao của tác giả và những đặc điểm về hình ảnh, thể thơ, giọng điệu
của bài thơ
- Rèn luyện kỹ năng đọc, cảm thụ, phân tích hình ảnh thơ trong mạch vận động của tứ
thơ
B Chuẩn bị bài học
- GV: Naộm vb , “Nhửừng ủieàu caàn lửu yự”(SGV)
- HS: Tỡm hieồu vaờn baỷn, soaùn baứi
C Tiến trình bày dạy Tiết 111
Hoạt động 1: Khởi động
*Kiểm tra bài cũ:Hãy chỉ ra sự khác biệt qua hai cách cảm
nhận và quan sát của nhà khoa học và nhà thơ về hai con vật
Cừu và Sói?Nhà thơ La-Phông-Ten xâydựng hình tợng Sói
và Cừu bằng những sáng tạo nghệ thuật nào? Em có nhận
xét gì về sự sáng tạo đó?
- Baứi mụựi :Thanh Haỷi laứ moọt trong nhửừng nhaứ thụ tieõu bieồu
cuỷa vaờn chửụng caựch maùng mieàn Nam thụứi khaựng chieỏn
choỏng Mú cửựu nửụực Thụ cuỷa Thanh Haỷi ủửụùc nhieàu ngửụứi
ủoùc yeõu thớch “Muứa xuaõn nho nhoỷ” ủửụùc dử luaọn ủaựnh giaự
cao, phaỷn aựnh taõm hoàn laùc quan, caựi nhỡn tửụi treỷ cuỷa
ngửụứi Vieọt Nam trong giai ủoaùn ủaàu xaõy dửùng ủaỏt nửụực
3 Bố cục: 4 phần
+ Mùa xuân trong thiên nhiên (6 câu đầu)
+ Mùa xuân đất nớc (10 câu tiếp)
+ Suy nghĩvà ớc nguyện của nhà thơ trớc mùa xuân
đất nớc (8 câu tiếp)
+ Lời ca quê hơng, đất nớc qua điệu dân ca xứ Huế(4 câu cuối)
- Mạch cảm xúc: Tình cảm, cảm xúc trớc mùa xuân thiên nhiên, đất nớc → Mùa xuân con ngời
Hoạt động 2: Tìm chi tiết văn bản
GV: Gọi HS đọc 16 câu thơ đầu
? Tác giả đã phác hoạ mùa xuân thiên
nhiên nh thế nào? (Hình ảnh, màu sắc,
Trang 32thiên nhiên mà tác giả phác hoạ?
? Cảm xúc của tác giả trớc mùa xuân
thiên nhiên ra sao? Hãy tìm những câu
*Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ, vẻ đẹp của mùa
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết
? Sức sống của mùa xuân đất nớc đợc
tác giả miêu tả nh thế nào?
? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ
đổi xng hô của tác giả?(Tôi → ta)
?Tác giả có tâm niệm gì trớc mùa xuân
thiên nhiên, đất nớc?
? Hãy nêu những tâm niệm cụ thể của
? Từ tâm niệm đó tác giả đã ớc nguyện
điều gì cụ thể, tổng quát?
? Nhận xét của em về ớc nguyện của
? Cách gieo vần, phối âm trong 4 câu
2 Mùa xuân của đất n ớc
- Ngời cầm súng Ngời ra đồng
- Lộc lng, mạ: Họ đã mang mùa xuân đến mọi nơi cho đất nớc
- Sức sống:
Tất hả
Tất xao-> Nhộn nhịp, khẩn trơng, tràn đầy sức sống
- Suy ngẫm về đất nớc:
Đất
Cứ trớc-> Có bề dày lịch sử, không ngừng phát triển
Tác giả thể hiện một niền tin yêu với cuộc sống mới
• Nốt nhạc xao xuyến
→ Nguyện làm “mùa xuân nho nhỏ”
→ khát vọng hoà nhập, cống hiến chân thành, tha thiết, khiêm nhờng
32
Chiến đấu và sản xuất
Điệptừ
Trang 33thơ cuối ra sao?
? Nhắc đến những câu dân ca Nam ai,
Nam bằng, nhịp phách tiền có dụng ý
HS: Tự phát biểu (khái quát)
? Bài thơ đem đến cho em hiểu biết gì?
- Giọng điệu: Nhẹ nhàng, tha thiết
- Hình ảnh thơ: Giản dị, thực, tự nhiên, biểu tợng, khái quát
* HS Taực giaỷ vaứ taực phaồm(SGK)
* HS ủoùc ủoaùn trớch (taõm tỡnh nhử
lụứi ru ) nhaọn xeựt caựch ủoùc
+ Giaỷi thớch: Neõu ủaày duỷ vaờn
baỷn cuỷa baứi ca dao ủửụùc trớch.
+Theồ thụ: Tửù do
+ Phaõn tớch boỏ cuùc: Tỡm boỏ cuùc
cuỷa vaờn baỷn?
* HS ủoùc phaàn 1: Thaỷo luaọn toồ traỷ lụứi
caực caõu hoỷi:
+ Lụứi ru thửự nhaỏt, ngửụứi meù ru
con ủieàu gỡ?
+ Nhửừng caõu ca dao coồ naứo ủửụùc
vaọn duùng?
+ YÙ ngiaừ bieồu tửụùng cuỷa hỡnh
tửụùng con coứ?
I Taực giaỷ- taực phaồm:
(SGK)II/ Keỏt caỏu:
* Boỏ cuùc:
+ ẹoaùn 1: Hỡnh aỷnh con coứ qua nhửừng lụứi ru
ủaừ ủeỏn vụựi moói con ngửụứi tửứ tuoồi aỏu thụ Con coứ bieồu tửụùng cho cuoọc ủụứi lam luừ.
+ ẹoaùn 2: Hỡnh aỷnh con coứ ủi vaứo tieàm thửực
cuỷa tuoồi thụ, trụỷ neõn gaàn guừi vaứ theo cuứng con ngửụứi treõn moùi chaởng ủửụứng ủụứi.con coứ bieồu tửụùng cho lụứi ru cuỷa meù vụựi cuoọc ủụứi cuỷa moói ngửụứi.
+ ẹoaùn 3: Tửứ hỡnh aỷnh con coứ, suy ngaóm vaứ trieỏt lớ veà yự nghúa cuỷa lụứi ru vaứ loứng meù ủoỏi vụựi moói con ngửụứi.
- Qua lụứi ru cuỷa meù, hỡnh aỷnh con coứ ủaừ ủeỏnvụựi taõm hoàn tuoồi thụ moọt caựch voõ thửực 33
Trang 34* HS ủoùc phaàn 2: suy nghú traỷ lụứi:
+ Sau khi noựi vụựi con veà cuoọc
ủụứi vaỏt vaỷ, nhoùc nhaốn cuỷa ngaứy
xửa, ngửụứi meù noựi vụựi con ủieàu
gỡ ụỷ lụứi ru thửự hai naứy?
+ ẹeỏn ủaõy hỡnh tửụùng con coứ ủaừ
bieỏn ủoồi nhử theỏ naứo vaứ bieồu tửụùng
cho caựi gỡ?
* HS ủoùc phaàn 3: suy nghú traỷ lụứi:
+ ụỷ lụứi ru thửự 3, ngửụứi meù noựi
theõm vụựi con ủieàu gỡ?
+ Nhửừng caõu thụ naứo ủaọm chaỏt
trieỏt lớ?
+ Hỡnh tửụùng con coứ bieồu tửụùng
cho caựi gỡ?
+Hỡnh tửụùng con coứ bieỏn ủoồi nhử
theỏ naứo veà yự nghúabieồu tửụùng
cuỷa noự? Chuỷ ủeà cuỷa baứi thụ laứ
Coứn baõy giụứ “con coự meù… chaỳng phaõn vaõn”
* Hỡnh tửụùng con coứ bieồu tửụùng cho nhửừng
cuoọc ủụứi vaỏt vaỷ, nhoùc nhaốn, laởn loọi kieỏm soỏng ngaứy xửa Trong loứng meù, ủửựa con cuỷa mỡnh cuừng laứ con coứ ủaựng thửụng nhử theỏ.
2- Lụứi ru thửự 2:
- Ngửụứi meù noựi vụựi con raống, lụứi ru cuỷa meùthụứi thụ aỏu nhử caựnh coứ traộng, luoõn theo saựtcuoọc ủụứi moói con ngửụứi trong caực chaởng ủửụứngtửứ tuoồi aỏu thụ ủeỏn tuoồi tụựi trửụứng, ủeỏn khitrửụỷng thaứnh
* Hỡnh tửụùng “coứ traộng” bieồu tửụùng cho yựnghúa lụứi ru cuỷa meù ủoỏi vụựi cuoọc ủụứi moói conngửụứi
4- Chuỷ ủeà baứi thụ:
- Ca ngụùi tỡnh meù vaứ lụứi ru cuỷa meù ủoỏi vụựicuoọc ủụứi cuỷa moói con ngửụứi
IV Toồng keỏt:
Ghi nhụự SGK/48
D Hớng dẫn về nhà:
- Học thuộc 2 bài thơ
- Nắm vững nội dung, nghệ thuật
- Soạn bài: Cách làm bài nghị luận về một vấn đề đạo lí t tởng
Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi
Tuần 24 - Tiết 113- 114 Ngày soạn: 05/02/2010 Ngày dạy: /02/2010
Cách làm bài nghị luận
về một vấn đề t tởng, đạo lí
Trang 35- Ôn tập kiến thức về văn nghị luận nói chung, nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí
nói riêng
- Tích hợp các kiến thức văn, tiếng việt, tập làm văn đã học
- Rèn luyện kỹ năng làm một bài văn về một vấn đề t tửng, đạo lí tìm hiểu đề, tìm ý, lậpdàn ý cho đề bài
B.Chuaồn bũ:
- GV: Naộm” nhửừng ủieàu caàn lửu yự” SGV/52-53
- HS: Tỡm hieồu Caực daùng ủeà nghũ luaọn veà moọt vaỏn ủeà tử tửụỷng, ủaùo lớ; Caựch laứm
C Tiến trình bài dạy Tiết: 112
Hoạt động 1: Đề bài nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí.
Hoạt động 1: Khởi động
* Kiểm tra bài cũ:Thế nào là bài nghị luận về một vấn
đề t tởng, đạo lí? Nêu yêu cầu về nội dung và hình thức
của bài nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí
* Gới thiệu bài mới: Chuựng ta ủaừ tỡm hieồu caực yeõu
caàu veà noọi dung vaứ hỡnh thửực cuỷa baứi nghũ luaọn veà
moọt vaỏn ủeà tử tửụỷng, ủaùo lớ Hoõm seừ ủi vaứo tỡm hieồu
caực daùng ủeà cuừng nhử caựch laứm moọt baứi vaởn nghũ
luaọn veà moọt vaỏn ủeà tử tửụỷng, ủaùo lớ.
GV: Yêu cầu tìm hiểu 10 đề bài trong
SGK và trả lời các câu hỏi
? Các đề bài trên có điểm gì giống và
? Xác định yêu cầu của đề bài (Kiểu
bài, nội dung)
? Hãy tìm ý cho đề bài: Suy nghĩ về
đạo lí “Uống nớc nhớ nguồn”
Trang 36HS: Trả lời, nhận xét, bổ sung nghệ thuật, lễ hội )+ Nguồn: Tổ tiên, tiền nhân, tiền bối, những ngời
vô danh và hữu danh có công tạo dựng nên đất nớc,làng xã, dòng họ bằng mồ hôI, lao động và xơng máu
+ Bài học đạo lí:
• Biết ơn những ngời có công làm ra
• Biết trân trọng, giữ gìn, bảo vệ và phát huy thành quả đó
• Hởng thụ và phát triển
+ ý nghĩa của đạo lí:
• Là một trong những nhân tố tạo nên sức mạnh tinh thần của dân tộc
• Là một trong những nguyên tắc đối nhân xử thế mang vẽ đẹp văn hoá của dân tộc
D H ớng dẫn học bài
Nắm vững nghĩa đen, nghĩa bóng
Lập dàn bài chi tiết
Viết các phần theo nhóm
Tiết: 113
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm và
lập dàn bài
? Nhiệm vụ của phần mở bài?
? Nhiệm vụ của phần thân bài?
? Nhiệm vụ của phần kết bài?
HS: Trình bày theo nhóm phần dàn bài
-Khẳng định vẻ đẹp của câu tục ngữ
- Nêu ý nghĩa của câu tục ngữ đối với đời sống hiện nay
- Tìm hiểu tiếp phần viết bài văn nghị luận
- Soạn bài mới: Trả bài số 5
Ôn lại văn nghị luận về một sự việc hiện tơng
Suy nghĩ lại làm của mình
Tự đánh giá bài làm
36
Trang 37Tuần 24 - Tiết 115 Ngày soạn: 07/02/2010 Ngày dạy: /02/2010
Trả bài tập làm văn số 5
A
Mục tiêu cần đạt
Giúp hs: Nhận định đánh giá đợc những u, khuyết điểm trong bài viết của mình
Nhận ra đợc các lỗi về diễn đạt, ngữ pháp, chính tả, đặt câu
Hoàn thiện quy trình viết bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng
B Chuẩn bị bài học
- Giáo viên: chấm bài, nội dung nhận xét
- Học sinh: ôn lại cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh lập dàn ý cho bài viết
+ Chủ quan: Bản thân ngời học không ý thức tầm quan trọng của việc học
+ Khách quan: Hoàn cảnh gia đình, ăn chơi đua đòi, bị bạn xấu rủ rê lôi kéo…
- Tác hại:
+ Bản thân: hiện tại, tơng lai
+ Gia đình, nhà trờng, xã hội
Nhiều bài lập luận cha chặt chẽ, cha biết triển khai thành những đoạn văn hợp lý, bàn
bạc vấn đề cha thấu đáo
Văn viết sai chính tả, trình bày cẩu thả
Diễn đạt lan man, sai chính tả
Hoạt động 3: Hớng dẫn sữa lỗi
Gv phát bài, học sinh sữa lỗi theo hỡng dẫn
Hoạt động 4: Đọc bài mẫu, vào điểm
Hoạt động 5: Hớng dẫn học bài
Ôn tập lại văn nghị luận về một sự việc hiện tợng
Soạn bài: Viếng lăng Bác
Đọc kĩ nội dung bài thơ
Trả lời câu hỏi SGK
37
Trang 38Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
- Cảm nhận đợc niềm xúc động thiêng liêng, tấm lòng tha thiết thành kính và tự hào vừa đau xót của tác giả từ miền Nam ra viếng lăng Bác
- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: Giọng điệu trang trọng, tha thiết phù hợp với tâm trạng và cảm xúc, những hình ảnh ẩn dụ có giá trị súc tích và gợi cảm Lời thơ dung dị mà cô đúc, giàu cảm xúc mà lắng đọng
- Rèn luyện kỹ năng đọc, hiểu văn bản, phân tích các hình ảnh ẩn dụ, giọng điệu
trong bài thơ
B Chuẩn bị bài học .
- GV: Naộm vb , “Nhửừng ủieàu caàn lửu yự”(SGV), soạn bài
- HS: Tỡm hieồu vaờn baỷn, soaùn baứi
C Tiến trình bày dạy.
Hoạt động 1: Khởi động
Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” và hiểu
nh thế nào về chủ đề của bài thơ?
- Baứi mụựi: Chuỷ tũch Hoà Chớ Minh laứ moọt nhaõn vaọt lũch sửỷ
thaõn yeõu nhaỏt cuỷa daõn toọc Vieọt Nam theỏ kổ XX Ngửụứi ủeồ laùi
hỡnh aỷnh moọt ngửụứi cha giaứ hieàn tửứ, moọt teõn goùi Baực thaõn
thieỏt, Ngửụứi hieọn thaõn cho nhửừng gỡ cao ủeùp nhaỏt Laờng Baực
trụỷ thaứnh nụi lửu giửừ boựng daựng Baực luực sinh thụứi, nụi
chieõm ngửụừng thaứnh kớnh cuỷa nhaõn daõn caỷ nửụực vaứ beứ baùn
quoỏc teỏ Bieỏt bao nhaứ thụ ủaừ vieỏt veà laờng Baực, song Vieỏng
laờng Baực laứ moọt trong nhửừng baứi thụ hay nhaỏt, theồ hieọn ủửụùc
taỏm loứng cuỷa ủoàng baứo mieàn Nam ủoỏi vụựi Ngửụứi.
Trang 39thăm → ra về).
- Mạch cảm xúc: Niềm xúc động thiêng
liêng, thành kính, biết ơn, tự hào, xót xa,
đau đớn khi viếng thăm lăng Bác
+ Khổ 4: Ước nguyện của tác giả
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết
GV: Gọi HS đọc khổ thơ đầu (SGK)
? Câu thơ đầu cho ta biết điều gì?
? Giải thích từ “viếng”, “thăm”
? Nhận xét cách xng hô của tác giả?
? Hình ảnh đầu tiên tác giả nhìn thấy là gì?
? Em có suy nghĩ gì về hình ảnh cấy tre
trong bài thơ? Liên hệ cây tre Việt Nam?
? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật
nào trong câu thơ?
? Từ ngữ nào thể hiện rõ sự xúc động đó?
? Em hiểu gì về hình ảnh “trời xanh”?
? Tác giả dùng nghệ thuật gì trong khổ thơ
- Viếng: Chia buồn với thân nhân ngời đã chết
- Thăm: Gặp gỡ, trò chuyện với ngời đang sống (nói giảm)
- Hàng tre: bát ngát, thẳng hàng
→ Hình ảnh thân thuộc của làng quê Việt Nam
có sức sống bền bỉ, kiên cờng, trung hiếu
- Nghệ thuật: ẩn dụ, biểu tợng
Thành ngữ: Bão táp ma sa
- Mặt trời đi qua trên lăng ( mặt trời thực )
- Mặt trời trong lăng ( ẩn dụ)-> Thể hiện sự vĩ
đại của Bác, sự tôn kính của nhân dân
- Dòng ngời
- Tràng hoa ( ẩn dụ)→ Tấm lòng thành kính củanhân dân
2 Cảm xúc khi vào trong lăng.
- Trong lăng: Yên tĩnh, dịu hiền, trang nghiêm
- “Trời xanh” (ẩn dụ): Sự tồn tại vĩnh hằng của Bác
- Xúc động, đau xót (nghe nhói ở trong tim)
-> Muốn hoá thân, nhập vào cảnh vật bên lăng
- Thể thơ, nhịp thơ: 8 chữ (chậm rãi, sâu lắng)
- Hình ảnh thơ: sáng tạo: cây tre, mặt trời
- Biện pháp nghệ thuật: ẩn dụ, nhân hoá, so
39
Điệp từ
ẩn dụ
Trang 40GV: Gọi HS đọc ghi nhớ SGK sánh, điệp từ2 Nội dung: SGK
Trả lời câu hỏi SGK
Tuần 25 - Tiết 117 Ngày soạn: 22/02/2010 Ngày dạy: /02/2010
(hoặc đoạn
trích)
A Mục tiêu cần đạt
- Nắm đợc nội dung và phơng pháp của kiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện
- Rèn luyện kĩ năng nhận diện và viết văn bản nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
B Chuẩn bị bài học.
- GV: Naộm” nhửừng ủieàu caàn lửu yự” SGV/36-37
- HS: Tỡm hieồu noọi dung nghũ luaọn (xem laùi vb Laởng leừ Sapa, Laừo Haùc)
C Tiến trình bài dạy.
GV: Yêu cầu HS đọc văn bản và trả lời các
câu hỏi (SGK)
? Vấn đề nghị luận của văn bản này là gì?
Hãy đặt một nhan đề cho thách hợp?
? Vấn đề nghị luận đợc tác giả triển khai qua
những luận điểm nào? Tìm những câu nêu
? Nhận xét về việc lập luận và sử dụng luận
cứ của ngời viết?
I Tìm hiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).
1 Đọc văn bản.
2 Thảo luận.
- Vấn đề: Vẻ đẹp của một nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn "Lặng lẽ Sa Pa" của Nguyễn Thành Long
- Nhan đề: Sa Pa không lặng lẽ Hoặc Vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên
- Các câu mang luận điểm:
+ Đoạn 1: 2 câu: Dù đợc miêu tả nhiều hay ít,trc tiếp hay gián tiếp nhân vật nào của Lặng lẽ
Sa Pa cũng hiện lên với nét cao quí đáng khâm phục Trong đó, anh Thanh niên khó pai mờ
+ Đoạn 2: Trớc tiên, nhân vật anh Thanh niên này đẹp ở tấm lòng gian khổ của mình
+ Đoạn 3: Nhng anh Thanh niên này thật
đáng yêu chu đáo
+ Đoạn 4: Công việc vất vả khiêm tốn
+ Đoạn 5: Cuộc sống của chúng ta tình yêu 40