Các Icon biểu tượng Icon biểu tượng trên màn hình nền biểu thị cho đối tượng dùng để khởi động nhanh đối tượng đó một ứng dụng, mở một thư mục hay tập tin.. Các thao tác chuột mouse
Trang 132
CHƯƠNG I : KHÁI NIỆM CĂN BẢN
I Khái niệm :
1 Tin học (Informatics):
là nghành khoa học chuyên xử lý các thông tin bằng máy vi tính
2 Thông tin (Information) :
là tập hợp các dữ liệu chỉ về một đối tượng nào đó
3 Máy vi tính (computer) :
máy điện toán máy tính máy vi tính – thiết bị xử lý thông tin
Nguyên tắc hoạt động :
nhận dữ liệu xử lí cho ra kết quả
II Cấu tạo của máy vi tính :
Thiết bị vào bộ xử lý thiết bị ra
Trang 22 Thiết bị xử lý số liệu :
a Đơn vị đo thông tin :
Tín hiệu sử dụng trong tin học thể hiện dưới 2 trạng thái : sáng hoặc tắt (biểu diễn bởi trị 0 và 1)
Một tín hiệu như vậy được gọi là 1 bit
Ghép 8 bit tạo thành 1 byte (ô nhớ) Mỗi ô nhớ có 28 = 256 trạng thái khác nhau Byte (viết tắt : B) là đơn vị đo thông tin nhỏ nhất được sử dụng trong tin học
Các đơn vị đo thông tin khác :
Kilobyte (Kb) 1 Kb = 210 B = 1024 BMegabyte (Mb) 1 Mb = 210 Kb = 1024 KbGigabyte (Gb) 1 Gb = 210 Mb = 1024 MbTerabyte (Tb) 1 Tb = 210 Gb = 1024 Gb
b Bộ xử lý trung tâm :
là một bộ phận đầu não của máy vi tính dùng để
chứa các thông tin, xử lý các thông tin theo yêu cầu của
người sử dụng
c Bộ nhớ trong (RAM và ROM) :
Nối thẳng với CPU để CPU làm việc ngay
Là các vi mạch điện tử
Đặc điểm :
• Tốc độ trao đổi dữ liệu với CPU rất lớn (70 ns 200 ns)
• Dung lợng bộ nhớ không lớn (16 MB, 32 MB, 64MB,128MB,…)
Bộ nhớ trong được chia thành :
• RAM (Random Access Memory) :
Dùng lưu tạm thời dữ liệu, chỉ chị chương trình trong quá trình xử lý và khai thác thông tin, có thể ghi/đọc
Thông tin sẽ bị mất khi mất điện hoặc tắt máy
• Bộ nhớ ROM (Read Only Memory) :
Do nhà sản xuất thiết lập
Đặt trên vĩ mạch chính dùng lưu dữ liệu cơ bản của máy tính
Dữ liệu không bị xóa khi tắt máy
Trang 3d Motherboard hay Mainboard :
là vỉ mạch chính dùng gắn CPU và bộ nhớ RAM, các đường truyền dữ liệu (Bus), các ổ cắm (Port) để nối với các thiết bị ngoại vi và có các khe mở rộng
để nối kết với các thành phần bổ sung (mạch âm thanh, màn hình, v.v.)
e Nguồn điện : cung cấp điện cho hệ thống
là công cụ nhận thông tin từ bộ xử lý và in kết quả ra giấy
4 Thiết bị lưu trữ (Bộ nhớ ngoài):
Dùng lưu trữ dữ liệu Các thiết bị thường dùng gồm có :
a Đĩa mềm :
là loại đĩa cơ động có thể lắp vào máy và lấy ra được Kích thước 3 ½ In, dung lượng 1.44 Mb
b Đĩa cứng :
được cấu tạo gắn cố định trong bộ xử lý Ưu điểm của đĩa cứng là tốc độ
xử lý nhanh và dung lượng lớn (từ vài trăm Megabyte đến vài trăm Gigabyte)
Trang 45 Ổ đĩa (Drive):
là nơi chúng ta đưa các loại đĩa mềm vào để lấy hoặc ghi thông tin trên đĩa
đó Mỗi ổ đĩa người ta đặt một cái tên theo thứ tự A, B, C… A, B được đặt cho ổ đĩa mềm, còn ổ cứng, ổ CD, DVD, USB… bắt đầu từ C
Toàn bộ cấu tạo trên của máy vi tính người ta gọi là phần cứng của máy vi tính.
III Phần mềm của máy vi tính :
Muốn cho máy tính hoạt động ngoài phần cứng chúng ta phải có phần mềm
để điều khiển nó Các phần mềm này do các hãn sản xuất ra ứng dụng tùy theo từng lĩnh vực (mỗi lĩnh vực có những phần mềm tương ứng) Một trong những phần mềm quan trọng nhất đó là hệ điều hành
1 Hệ điều hành :
là phần mềm dùng để điều khiển mọi hoạt động của máy vi tính, hệ điều hành các chức năng sau :
Quản lý bộ nhớ
Quản lý các thiết bị ngoại vi (bàn phím, màn hình, máy in …)
Quản lý về thông tin (dữ liệu của người sử dụng, tập tin, thư mục)
Cho thi hành lệnh, ứng dụng của người sử dụng đưa vào
Các loại hệ điều hành:
Hệ điều hành đơn chương (single-task): Là hệ điều hành tại một
thời điểm chỉ điều khiển một chương trình Đó là các hệ điều hành như PC-DOS, CP/M, MS-DOS,
Hệ điều hành đa chương (multi-task): Là hệ điều hành có thể điều
khiển nhiều chương trình cùng một lúc Đó là các hệ điều hành như OS/2, WINDOWS, Linux,
Hệ điều hành mạng (network-task) : Là hệ điều hành quản lý mạng
máy tính Đó là các hệ điều hành như Novell Netware, Unix, Windows NT, Windows Server 2000, Windows Server 2003
Một số hệ điều hành thông dụng :
Trang 5 Do hãng phần mềm Microsoft sản xuất : MS-DOS, Windows 3.11,
Windows 95, Windows 97, Windows 98, Windows 2000, Windows
Me, Windows XP, Windows Vista (Dùng cho máy đơn) Hoặc Windows NT, Windows 2000 Server, Windows Server 2003 (dùng cho mạng)
Do các hãng phần mềm khác sản xuất : Linux, OS2,
2 Trong lĩnh vực khoa học kĩ thuật :
Trang 6CHƯƠNG II : HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS XP
BÀI 1 : GIỚI THIỆU HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS XP
I GIỚI THIỆU WINDOWS XP
1 Giới thiệu
Microsoft Windows XP, là hệ điều hành có tính chuyên nghiệp cao Có thể nêu một số tính năng mới của Windows XP như sau :
Tự động nhận biết các thiết bị phần cứng có chuẩn Plug and Play
Cho phép làm việc với Mạng, Web, làm việc từ xa
Hỗ trợ thành phần Multimedia tốt hơn (nghe nhạc, xem phim, games)
và cải tiến quản lý năng lượng
Có thể tùy biến các thiết lập trên máy tính theo sở thích
• Start Windows normally : vào Windows XP bình thường
• Safe Mode : Khởi động Windows với cấu hình căn bản thay cho cấu
hình người sử dụng khai báo Một số ứng dụng và chương trình có thể không chạy được.Vẫn xuất hiện giao diện Windows XP và có thể thay đổi một số cài đặt Thông thường Windows XP tự động chọn chế độ Safe mode nếu cấu hình hệ thống bị lỗi
Trang 73 Kết thúc phiên làm việc với Windows XP
a Quy ước
Phải kết thúc Windows theo quy trình nêu dưới đây
Quy trình gồm 2 bước : Mở hộp thoại Turn Off và chọn cách kết thúc
b Mở hộp thoại Turn Off
Dùng Menu
• Click nút Start trên Taskbar hay nhấn tổ hợp phím Ctrl+ESC (nhấn giữ phím Ctrl, nhấn phím ESC rồi thả cả hai phím) để mở Start Menu
• Tiếp theo, click mục Turn Off Computer trong Start Menu (hay chọn mục này và ENTER)
Restart : Khởi động
lại máy
Standby : Chế độ chờ
Máy tính vẫn duy trì một năng lượng nhỏ nhưng màn hình, đĩa cứng đều ngưng hoạt động
Nếu click nút Cancel hay nhấn phím ESC : đóng hộp thoại và trở lại màn hình làm việc của Windows
II MÀN HÌNH LÀM VIỆC CỦA WINDOWS XP
Màn hình ban đầu của WindowsXP, theo mặc định, gồm : Màn hình nền, các Biểu tượng (Icon) và thanh công việc (Taskbar)
Trang 81 Màn hình nền
Màn hình nền (Desktop) là phần nền chứa các cửa sổ, hộp thoại, Icon
2 Các Icon (biểu tượng)
Icon (biểu tượng) trên màn hình nền biểu thị cho đối tượng dùng để khởi động nhanh đối tượng đó (một ứng dụng, mở một thư mục hay tập tin)
Icon cũng có thể là một lối tắt (Shortcut
Icon) được tạo để làm phương tiện để kích hoạt đối tượng mà lối tắt đại diện Icon loại này thường có dấu mũi tên ở góc dưới phải Việc hiệu chỉnh Shorcut Icon không làm ảnh hưởng đến đối tượng mà lối tắt đại diện
Tùy theo cách thiết lập, có thể phân chia Icon làm 3 loại :
ACDSee.lnk MSDN Library - January 2000.lnk
Trang 9a Do Windows thiết lập
My Computer : Duyệt nhanh qua các tài nguyên máy tính (Ổ đĩa
mềm, đĩa cứng, ổ đĩa CD-Rom, máy in, …v.v.)
My Documents : Truy cập nhanh vào thư mục Documents.
NetWork Places : Xem các tài nguyên trên mạng, nếu máy được kết
nối mạng (mạng nội bộ)
Internet Explorer : Mở nhanh trình duyệt web của Microsoft.
Recycle Bin : Lưu các đối tượng bị xóa, có thể dùng để khôi
phục lại
b Do ứng dụng tạo ra khi cài đặt
Nhiều ứng dụng, khi cài đặt lên máy tính, sẽ tự lập các Shortcut Icon trên Desktop để giúp khởi động nhanh
c Do người sử dụng thiết lập
Người sử dụng có thể lập các Shortcut Icon để thao tác nhanh với thư mục, tập tin hay ứng dụng
3 Task bar (thanh công việc)
Mặc nhiên, Taskbar được đặt ở dưới màn hình Taskbar còn gọi là thanh công việc là cơ
sở để tương tác với Windows XP
Từ trái sang phải gồm :
Nút Start : Dùng để mở Start Menu;
Quick Launch : chứa các biểu tượng ứng dụng Dùng để khởi động nhanh ứng dụng
Nút cửa sổ : chứa các nút tên chương trình đang mở
Vùng Quick Launch Vùng chứa nút tên chương trình Nút START
Trang 10 Notification (Vùng thông báo) :Phụ thuộc vào công việc mà một số vật chỉ dẫn (Indicator) khác có thể xuất hiện trong vùng thông báo (Notification area) Chẳng hạn hình máy in đại diện cho công việc in
ấn, hình cái loa đại diện cho âm thanh, hình cục pin đại diện cho năng lượng trên máy tính xách tay Ngoài ra còn có các icon một số ứng dụng đặc biệt (thường liên quan hệ thống hay thường trú) Tại một đầu của Taskbar là đồng hồ Để thay đổi chỉ cần double-click vào đồng hồ hay bất kỳ vật chỉ dẫn nào
III CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRÊN MÀN HÌNH DESKTOP
1 Các thao tác chuột (mouse)
Chuột là thiết bị được nối vào máy tính dùng để định vị tiêu điểm và thực hiện các thao tác cơ bản trong quá trình làm việc với ứng dụng
Trên chuột có hai cơ bản là nút phải nút trái (Một số loại chuột còn
có thêm một vài nút chức năng khác, chẳng hạn như: con lăn)
Các từ thường dùng để chỉ thao tác chuột (dùng cho thuận tay phải)
Click hay click trái (Click) Nhắp và thả nút chuột trái
Click phải (Right click) Nhắp và thả nút chuột phải
Trỏ (Point) Di chuyển cho trỏ chuột chỉ lên mục muốn sử dụngClick đôi (Double click) Nhắp và thả nhanh 2 lần bằng nút trái
Rê / kéo (Drag) Di chuyển chuột trong khi giữ nút chuột
Bình thường, con trỏ chuột xuất hiện trên màn hình dưới dạng mũi tên Con trỏ chuột thay đổi hình dạng tùy theo nội dung công việc
Các hình dáng trỏ chuột thường gặp như sau :
Trang 11Hình dáng Ý nghĩa
- Vùng không giá trị
- Điều chỉnh chiều cao
- Điều chỉnh chiều ngang
- Điều chỉnh theo đường chéo
- Điều chỉnh theo đường chéo
- Di chuyển
2 Thao tác với Icon
a Chọn Icon
Chọn một Icon
• Muốn thao tác với Icon nào thì chọn Icon đó
• Chọn một Icon : Click Chuột vào Icon hoặc nhấn phím ký tự đầu của tên Icon (nếu Desktop đang nhận tiêu điểm)
• Khi có một Icon đang chọn, có thể dùng phím mũi tên để chuyển sang Icon khác
• Icon được chọn sẽ đảo màu
Chọn nhiều Icon
• Chọn liên tục
Dùng chuột vẽ một hình chữ nhật bao quan các Icon muốn chọn
hoặc chọn Icon đầu - nhấn giữ Shift - chọn Icon cuối
hoặc chọn Icon đầu - nhấn giữ Shift - dùng phím mũi tên để mở rộng vùng chọn
• Chọn không liên tục :Phối hợp với phím Ctrl và click chuột
• Bỏ chọn
Click vào vùng trống trên màn hình nền
b Sắp xếp Icon
Trang 12 Sắp xếp tự động
• Bật chế độ sắp xếp tự động
Click phải lên vùng trống Desktop
Chọn Arrange Icons by trên Menu tắt
Click mục AutoArrange trên Menu tắt cấp 2 để đánh dấu chọn mục này (Bỏ chọn : Tắt sắp xếp tự động)
Khi sắp xếp tự động các Icon được xếp phía cạnh trái màn hình
Có thể xóa các Icon do WindowsXP thiết lập
• Khi xóa các Icon này, hộp thoại cảnh báo hiển thị
• Hiển thị lại Icon do Windows thiết lập đã bị xóa
Cách 1: Mở Control Panel Appearance and Themes
Change the Desktop Background Phiếu Desktop click nút Customize Desktop
Trang 13 Cách 2: click chuột phải vào Desktop chọn Properties
chọn phiếu Desktop click nút Customize
Trong hộp thoại Desktop Items, chọn phiếu General
Tại phần Desktop Icons, đánh dấu chọn Icon muốn hiển thị
d Đổi tên Icon
Cách 1: Click phải Icon chọn lệnh Rename trong Menu tắt (Hay chọn Icon và nhấn phím F2) nhập tên mới và Enter
Cách 2: Click chọn Icon cần đổi tên, sau đó click vào phần tên nhập tên mới và Enter
Icon không có lệnh Rename : Windows không cho đổi tên theo cách trên (ví dụ : Recycle Bin)
Trang 14e Đổi biểu tượng của ICON
Đổi biểu tượng của Shorcut Icon
• Click phải Shortcut muốn thay đổi biểu tượng - Chọn mục Properties
• Trong hộp thoại Properties, click nút Change Icon
• Trong hộp thoại Change Icon
Chọn một Icon khác đang hiển thị trong hộp
Hoặc click Browse để chọn tập tin chứa Icon (tập tin chứa Icon của Windows: shell32.dll, moricons.dll trong thư mục
System32, v.v.)
Đổi biểu tượng của Icon hệ thống
• Các Icon hệ thống trên desktop là My computer, My Documents, Recycle Bin, My Network Places
• Thay đổi biểu tượng :
Mở hộp thoại Desktop Items như nêu trên
Trong khung các Icon, chọn Icon muốn thay đổi
Click nút Change Icon và thực hiện quy trình thay đổi biểu tượng như nêu trên
f Dùng Icon, Shortcut Icon để mở thư mục, tập tin hay chạy ứng
dụng
Cách 1
• Chọn Icon của đối tượng muốn mở rồi thực hiện một trong các cách sau : nhấn ENTER, hay DbClick Icon, hay click phải và chọn Open
Nếu là một tập tin chương trình thì chương trình được khởi động
Cách 2 : Click phải vào Icon và chọn mục Explore
Thư mục được mở trong cửa sổ có chia Panel (Cửa sổ Explorer)
Trang 15Nếu không có mục lệnh này thì đối tượng của Icon không phải Thư mục
3 Thao tác với Taskbar
a Di chuyển Taskbar
Trỏ chuột vào vùng trống của Taskbar - nhấn giữ nút chuột và rê
Taskbar có thể đặt tại một trong 4 cạnh của màn hình nền
b Thay đổi bề rộng của Taskbar
Trỏ chuột vào biên Taskbar và rê Bề rộng tối đa của Taskbar là ½ chiều tương ứng của màn hình Bề rộng tối thiểu tương đương một đường gạch
c Xác lập các thuộc tính Taskbar
Mở hộp thoại Taskbar and Start Menu Properties
Click phải vào vùng trống của Taskbar hay nút Start - chọn Properties
Trang 16 Autohide the Taskbar : Tự động ẩn khi không trỏ chuột vào Taskbar
Keep the Taskbar on top of the other windows : Taskbar luôn nằm các cửa sổ khác
Group similar taskbar button : Gom nhóm các chương trình cùng loại thành một nút duy nhất Để chọn chương trình bấm vào nút
đó rồi mới chọn được chương trình
Show quick launch : Hiển thị phần quick launch
• Mục Notification area
Show the clock : Hiển thị thời gian trên Notification
Hide the inactive Icon : Ẩn các icon không hoạt động
IV CỬA SỔ – HỘP THOẠI
1 Cửa sổ (Window)
a Cửa sổ ứng dụng và cửa sổ tài liệu :
Phân biệt cửa sổ ứng dụng và cửa sổ tài liệu
Cửa sổ ứng dụng:
Mỗi chương trình ứng dụng hoạt động trong một cửa sổ riêng Cửa sổ này được gọi là cửa sổ chương trình hay cửa sổ ứng dụng (Application Window)
Đóng cửa sổ ứng dụng là đóng chương trình chạy trong cửa sổ đó
Cửa sổ tài liệu :
Một ứng dụng có thể cho mở nhiều tài liệu Mỗi tài liệu mở trong cửa sổ riêng gọi là Cửa sổ tài liệu (Document Window) và nằm trong Cửa
sổ ứng dụng.Một vài ứng dụng chỉ cho phép làm việc với một tài liệu Trong trường hợp này, tài liệu được đặt chung trong cửa sổ ứng dụng
Trang 17b Các thành phần chính của Cửa sổ :
Một cửa sổ thường gồm các thành phần sau đây
Trang 18 Title bar (Thanh tiêu đề) :
Ở đỉnh Cửa sổ và gồm :
• Hộp điều khiển : Mang biểu tượng của ứng dụng và có chức năng
như một Control Menu Box (Hộp điều khiển : điều chỉnh kích thước, di chuyển, đóng cửa sổ)
• Tên tiêu đề : tên ứng dụng (cửa sổ chương trình) hoặc tên tài
liệu (cửa sổ tài liệu) Trường hợp cửa sổ tài liệu được phóng to tối đa thì tên cửa sổ tài liệu được gắn bên cạnh với tên ứng dụng trên thanh tiêu đề
• Đầu bên phải : Là nhóm các nút điều điều khiển gồm :
Nút Minimize : Dùng thu nhỏ cửa sổ Cửa sổ không còn
hiển thị trên Desktop (chỉ còn nút tên trên Taskbar)
Nút Maximize : Dùng phóng to tối đa của sổ (chiếm toàn
màn hình) Khi Cửa sổ dược phóng to tối đa, nút này trở thành nút Restore Click nút Restore để trở lại trạng thái kích thước trước khi phóng to toàn màn hình của cửa sổ
Close : Dùng để đóng cửa sổ
Thanh thực đơn – thanh menu (Menu Bar)
Gồm các nhóm lệnh của chương trình ứng dụng (có trong cửa sổ ứng dụng), thường bắt đầu từ nhóm lệnh File và kết thúc bởi nhóm lệnh Help
Vùng tài liệu (Document Area)
• Còn gọi là vùng làm việc (Work Area) làì Vùng lớn nhất của Cửa sổ
và dùng để làm việc với ứng dụng
• Với những ứng dụng có thiết kế các cửa sổ tài liệu riêng thì vùng tài liệu chỉ có ở cửa sổ tài liệu (không có trên cửa sổ ứng dụng)
Các thành phần khác
• Border : (Viền cửa sổ) dùng để điều chỉnh kích thước cửa sổ
(khi không ở tình trạng phóng to, thu nhỏ)
• Status bar : (Thanh trạng thái) - thường ở cuối cửa sổ và dùng để
hiển thị các trạng thái trong quá trình làm việc với ứng dụng, tài liệu (như trạng thái ghi chèn ghi đè, số trang tài liệu, toạ độ mouse hay đối tượng, v.v.)
Trang 19• Toolbar : (Thanh dụng cụ) - gồm các biểu tượng của các lệnh
thường dùng của ứng dụng nhằm giúp thao tác nhanh bằng Mouse với các lệnh này
• Scrollbar : (Thanh trượt) - gồm có thanh trượt dọc và thanh trượt
nagng Dùng cuốn trôi màn hình để làm việc với phần tài liệu bị che khuất
• Ruler : (Thước) dùng để thiết lập các số đo trên tài liệu Có thể
có thước dọc và thước ngang
Thao tác trên Cửa sổ
• Di chuyển
Cửa sổ chỉ di chuyển được khi không phóng to tối đa (toàn màn hình) hay thu nhỏ tối thiểu (chỉ còn nút tên trên Taskbar)
Rê thanh tiêu đề
hoặc mở Control Menu Box (Alt + Spacebar hay click phải thanh tiêu đề), chọn Move rồi dùng phím mũi tên để di chuyển Nhấn ENTER khi đạt vị trí mong muốn
• Phóng to thu nhỏ
Click vào nút phóng to thu nhỏ
hay click đôi thanh tiêu đề : Phóng to hay phục hồi
hoặc mở Control Menu và click vào lệnh tương ứng
Click vào nút tam giác của thanh trượt hay rê nút trượt
• Mở Control Menu Box :
Cửa sổ chương trình : click vào thanh tiêu đề hay nhấn tổ hợp phím Alt-Spacebar
Cửa sổ tài liệu : click góc trên trái cửía sổ hay nhấn tổ hợp phím Alt+Gray trừ (-)
Trang 20• Đóng cửa sổ
Ngoài việc đóng cửa sổ theo quy ước của ứng dụng, có thể dùng các cách chung như sau :
Click vào nút Close
Hoặc mở Control Menu Box và chọn Close
Hoặc nhấn tổ hợp phím Alt+F4 để đóng Cửa sổ chương trình
Hoặc click phải vào nút chương trình trên Taskbar và chọn Close
Hoặc Menu File - Exit hay Close (Menubar của ứng dụng)
2 Hộp thoại (Dialog box)
• Tùy theo chức năng, mỗi hộp thoại được thiết kế với các thành phần riêng
• Để di chuyển đến các thành phần trong hộp thoại, dùng phím Tab hay click mouse vào thành phần muốn làm việc
Trang 21b Các thành phần cơ bản của hộp thoại
Các thành phần thường có trên hộp thoại gồm :
• Command Button (Nút lệnh)
Công dụng : Thực hiện một công việc ngay tức thì
Cách sử dụng : Click mouse vào nút lệnh hoặc dùng nút TAB
di chuyển đến nút lệnh và nhấn ENTER
• Text Box (Hộp văn bản)
Công dụng : Để người dùng nhập văn bản từ bàn phím
Cách sử dụng : Click vào Text Box hoặc dùng nút TAB di
chuyển đến Text Box (Điểm nháy hiện trên hộp văn bản) và nhập nội dung
• List Box, Combo Box (Hộp danh sách - Hộp Combo)
Công dụng : Chứa sẵn danh sách các mục chọn Tùy loại hộp,
có thể chọn nhiều mục hay chỉ được chọn một mục trong danh sách
Cách sử dụng : Click vào nút mũi tên và chọn mục tương ứng
Check Box
Command Button
Spinner
Trang 22 - không có hộp kiểm nào được chọn
- hoặc có từ một đến nhiều hộp kiểm được chọn
Cách sử dụng : Click Check Box hoặc dùng phím TAB di
chuyển đến Check Box và nhấn phím Spacebar
Cách sử dụng : Click vào Option button hoặc dùng nút TAB di
chuyển đến Option button và nhấn phím Spacebar
• Increasing – Decreasing Box (Spinner) (Ô tăng giảm)
Công dụng : Dùng để tăng hay giảm giá trị của mục tương
ứng
Cách sử dụng: Click vào nút tăng giảm (Nút mũi tên) hoặc nhập
trực tiếp giá trị vào ô
Trang 23V KHẢO SÁT VỀ START MENU VÀ MENU
1 Khảo sát Start Menu
a Công dụng
Start Menu là menu chứa mọi thứ để bắt đầu sử dụng Windows.Tùy vào máy và các tùy chọn được chọn mà menu này có các mục khác nhau
Mở Start Menu : Bằng 1 trong 3 cách
• Click nút Start trên Task bar
Khi mục lệnh có dấu tam giác bên phải :
mở tiếp Menu con
Trang 24b Một số lệnh chính trong start menu :
All Program : Toàn bộ danh sách các chương trình có thể
chạy
Internet : Mở trình duyệt Web của Microsoft.
E-mail : Mở chương trình quản lý email.
My Documents : Mở nhanh thư mục document (tài liệu).
My recent documents : Mở nhanh 15 tài liệu mới nhất.
My Pictures : Mở nhanh thư mục picture (hình ảnh).
My Music : Mở nhanh thư mục Music (nhạc).
My Computer : Xem các tài nguyên trên máy.
My Network Places : Xem các tài nguyên trên mạng nội bộ (nếu
máy có kết nối mạng)
Control Panel : Thay đổi cách nhìn và cách là việc của
Windows
Printer and Faxes : Xem, thay đổi các thiết lập về máy in; cài đặt
máy in; lấy thông tin về tài liệu đang in
Help and Support : Mở phần trợ giúp của Windows.
Search : Tìm kiếm tập tin, thư mục, hoặc một máy trên
mạng
Run : Chạy một chương trình của MS-DOS hoặc
Windows, mở folder, và kết nối đến các tài nguyên của mạng bằng câu lệnh
c Thay đổi thứ tự các mục trên Start Menu
Trỏ vào mục lệnh cần di chuyển : Rê đến vị trí mới trên Start Menu
d Thay đổi dạng hiển thị Start Menu theo các phiên bản trước
Mở hộp thoại Taskbar and Start Menu Properties - Chọn phiếu Start Menu
Click chọn mục Classic Start Menu
Trang 252 Khảo sát Menu
Menu là tập hợp nhóm lệnh liên quan đến một tác vụ hay công việc
và là phương tiện dùng để thao tác với chương trình ứng dụng Khi được mở, Menu hiển thị danh sách các mục lệnh Mỗi lệnh tương ứng với tác vụ riêng
Menu Bar là tập hợp các Menu thành một thanh ngang và thường được đặt ở đỉnh cửa sổ chương trình ứng dụng
Để làm việc với mục lệnh trên Menu bar : Kích hoạt Menubar (nhấn phím Alt), chọn mục menu tương ứng và ENTER hay click mouse lên tên Menu
Dấu 3 chấm (…) Khi chọn, một hộp thoại khác xuất hiện tiếp theo
Dấu tam giác Menu con xuất hiện tiếp theo
Lệnh mờ Lệnh không có tác dụng
Phím tắt Một phím hay tổ hợp phím dùng thực hiện lệnh mà không cần
Menu
Dấu kiểm tra Mở hoặc tắt một đặc tính
Dấu tròn Chọn hoặc không chọn một tính năng
Đường mờ Separator : Đường phân cách các nhóm trong Menu
Trang 26VI Khởi động và thoát một chương trình :
1 Khởi động một chương trình :
Cách 1 : Click vào Menu Start,
chỉ đến mục All Program, chỉ đến nhóm chương trình sau đó click vào chương trình cần chạy
Cách 2 : Nhấp đôi vào biểu
tượng (icon) của chương trình trên desktop (nếu có)
Cách 3 : Bấm vào biểu tượng (icon) của chương trình trên thanh
quicklauch (nếu có)
2 Thoát khỏi chương trình :
Cách 1 : Vào menu File của chương trình, chọn Exit.
Cách 2 : Click vào nút (Close) ở góc phải trên cửa sổ
3 Chuyển đổi giữa các chương trình :
Windows cho phép mở nhiều chương trình cùng lúc Để chuyển qua lại giữa các chương trình
Click chuột vào nút chương trình trên Taskbar
Tại mỗi thời điểm, chỉ có một cửa sổ chương trình ứng dụng ở trong tình trạng hiện hành (các ứng các ứng dụng khác đã được mở vẫn tồn tại và hoạt động ở mặt hậu - background)
Trang 27Bài 2 : Làm việc với Tập tin – Thư mục – Ổ đĩa
I Khái niệm tập tin – thư mục
Thông tin là dữ liệu cần thiết để cung cấp cho máy người ta thường tổ chức các thông tin đó the một quy luật nhất định và bao gồm 2 loại :
Trong MS-DOS phần tên gợi nhớ chỉ tối đa 8 kí tự, kí tự đầu tiên phải
là chữ, các kí tự phải viết liên tục nhau nghĩa là không có khoảng trống giữa và trừ các kí tự đặc biệt
Phần mở rộng :
Phần mở rộng của tập tin có thể có hoặc không Nếu có tối đa là 3 kí
tự Phần mở rộng thường dùng để biểu thị nội dung tập tin đó thuộc loại nào
Giữa phần tên và phần mở rộng luôn luôn có 1 dấu chấm phân cách
Lưu ý : Trong cùng một thư mục, các tập tin không được trùng tên.
b Một số kiểu tập tin
Các tập tin chương trình (Còn gọi là tập tin thực thi)
• Có phần mở rộng là EXE, COM, BAT
Trang 28• Chương trình sẽ chạy khi :
Tại dấu nhắc lệnh của DOS nhập tên của tập tin và nhấn ENTER
Hoặc trong môi trường Windows : Chọn tập tin và ENTER hoặc DbClick tên tập tin hoặc click phải và chọn Open
Tập tin trợ giúp : hlp (Help)
Tập tin hình ảnh : bmp, jpg, gif, psd, tif …
Tập tin cơ sở dữ liệu : của access (.mdb, mda …), Foxpro (.prg, fxp, scx …)
Thuộc tính tập tin
Có 4 thuộc tính
• Chỉ đọc (Read Only ) : không thể hiệu chỉnh nội dung tập tin
• Ẩn (Hidden) : Tên các tập tin có thuộc tính này không hiển
thị trên màn hình trong chế độ xem thông thường
• Hệ thống (System) : được gán cho các tập tin có tính chất hệ thống
như IO.SYS, MS-DOS.SYS,…v.v
• Lưu trữ ( Archive) : được gán cho tập tin được chỉnh sửa /sao chép.
Một tập tin có thể được gán nhiều thuộc tính hay không gán thuộc tính nào cả
2 Thư mục
Thông thường các tập tin có liên quan với nhau người ta thường gom chúng lại thành 1 nhóm, cái chứa những tập tin đó người ta gọi là thư mục (hình dung thư mục giống như một kệ sách) và người ta đặt tên cho thư mục đó theo qui định như sau :
Có tối đa 255 kí tự (trong Windows 9x trở lên)
Có tối đa 8 kí tự (trong MS-DOS)
Để tiện việc quản lý thông tin trên đĩa người ta thường tổ chức thông tin đó theo một hệ thống nhất định, gọi là cây thư mục và được phân cấp :
Trang 29 Cấp 1 : Sẽ quản lý toàn bộ cây thư mục đó.
Cấp 2 : chỉ quản lý những thư mục bên trong của mình
Từ cấp 1 trở đi chúng ta có thể tạo ra và gán chúng bởi 1 tên để quản lý, các thư mục cấp 1 đang tồn tại trên đĩa người ta gọi là thư mục gốc, kí hiệu : \ (backslash)
Những thư mục bên trong của thư mục hiện tại người ta gọi là thư mục con, thư mục hiện tại gọi là thư mục cha
Trong hệ điều hành MS-DOS dùng thuật ngữ Directory để chỉ thư mục, còn trong Windows 9x trở lên dùng thuật ngữ Folder để chỉ thư mục
Lưu ý
Trong cùng cấp, các thư mục không được trùng tên
Tại mỗi thời điểm, chỉ có một thư mục ở trang thái hoạt động và được gọi là Thư mục hiện hành
Ví dụ về một cây thư mục
Tại ổ đĩa C, người ta tổ chức các tập tin
và thư mục như sau :
Thư mục gốc C:\ chứa 2 thư mục
con (WINDOWS, HOCWIN) và tập tin COMMAND.COM, IO.SYS
và MSDOS.SYS
Thư mục WINDOWS có tập tin
DOSKEY.COM
Thư mục HOCWIN có 2 thư mục
con (BAIHOC, BAITAP)
Thư mục BAIHOC có 2 tập tin
HOC1.DOC và HOC2.DOC
Thư mục BAITAP có tập tin BT_WIN.TXT
Trang 303 Quy ước về ký tự ổ đĩa
Các ổ đĩa trên máy tính được đánh thứ tự bằng ký tự chữ cái (từ A đến Z) được gọi là ký tự ổ đĩa
Ký tự A và B được dùng cho ổ đĩa mềm Từ ký tự C - Z dùng để gán cho các loại ổ đĩa : ổ đĩa cứng, ổ đĩa CD, ổ đĩa DVD, USB
Thứ tự ổ đĩa thường được gán tự động và thường theo thứ tự liên tục (Trong Windows XP chúng ta có thể đổi tên các ổ đĩa, cũng như đổi thứ tự của các ổ đĩa với nhau)
Thông thường ổ đĩa C: luôn là ổ đĩa đặt các tập tin hệ thống của hệ điều hành để khởi động máy
Cách viết tên ổ đĩa : kí tự đại diện ổ đĩa sau đó là dấu 2 chấm Ví dụ : C: , D: …
4 Đường dẫn (Path)
Là lộ trình chỉ cho máy biết đến thư mục hoặc tập tin cần làm việc
Nguyên tắc chỉ lộ trình cho máy là đi từ thư mục cấp cao đến thư mục hoặc tập tin cuối cùng, mỗi tên thư mục cách nhau bởi dấu \
Toàn bộ đường dẫn phải viết liên tục (không có dấu cách) Nếu sử dụng dấu cách thì phải bao trong cặp nháy kép
Dấu hai chấm ( ) : đại diện cho thư mục cha của thư mục hiện hành
Dấu một chấm (.) : đại diện cho thư mục hiện hành
Trang 312 Mở và đóng Windows Explorer
a Mở cửa sổ Explorer :
Các cách thường dùng như sau :
Start Menu - Programs - Explorer
hoặc click phải vào nút Start - Explore
hoặc click phải vào một biểu tượng - chọn Explore
Hoặc Start Menu - Run - nhập EXPLORER vào khung OPEN rồi ENTER (Explore.Exe là tập tin khởi động Explorer)
Thanh địa chỉ : (Address bar) Hiển thị thư mục đang làm việc
Là một Combobox, click vào nút tam giác hướng xuống (Dropdown buttton) để chọn ổ đĩa, thư mục làm việc hay nhập trực tiếp vào phần Textbox
Nếu nhập một địa chỉ Web và đang kết nối Internet thì trang Web được truy cập
Khung trái : gọi là khung tổng quát
Thường hiển thị danh sách các Thư mục và tài nguyên máy tính theo dạng thức cây thư mục
Khi chọn một Thư mục bất kỳ, nội dung của thư mục
đó ( các Thư mục con, tập tin, ShortCut, ) sẽ được hiển thị ở khung phải
Khung phải : gọi là khung chi tiết hay khung nội dung (Contents).
Hiển thị chi tiết của Thư mục được chọn ở khung trái
Vạch phân chia: Phân chia hai khung chi tiết và nội dung.