1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO TRINH TIN HOC A

39 378 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi nhận được lệnh thực hiện thông qua việc bấm vào một vài phím quy định, máy sẽ theo chỉ dẫn của chương trình , từng bước thực hiện các thao tác đã được vạch sẳn để tiến hành xử lý các

Trang 1

Phần I NHẬP MÔN TIN HỌC

I Khái niệm Tin học:

Tin học là khoa học nghiên cứu cấu trúc và các tính chất chung của thông tin và những vấn đề thu thập, xử lý, tìm kiếm, biến đổi, lưu trữ, truyền, phổ biến và sử dụng thông tin trong các lĩnh vực hoạt động của con người

Vậy thông tin là gì? Thông tin (Infomation) là nguồn gốc của nhận thức và hiểu biết Nhìn chung, những gì giúp ta nhận biết được sự vật và hiện tượng trong thực tiễn thì đó chính là các thông tin Thông tin thường được thể hiện dưới nhiều dạng thức khác nhau như: sóng ánh sáng, sóng âm, sóng điện từ, các kí hiệu viết trên giấy hoặc khắc trên gỗ, trên đá, trên các tấm kim loại v.v Thông tin có thể được phát sinh, được lưu trữ, được truyền, được tìm kiếm, được xử lý, được sao chép và nhân bản Thông tin cũng có thể bị biến dạng, sai lệch hoặc bị phá huỷ Thông tin thường được biểu diễn bằng các dữ liệu (data)

Một trong những đặc thù quan trọng của Tin học là tính định hướng tới ứng dụng Các vấn đề nghiên cứu của Tin học đều được phát sinh từ thực tiễn và mọi thành quả của Tin học đều được nhanh chóng và trực tiếp triển khai vào thực tiễn

Một số ứng dụng chính của Tin học được phân loại theo lớp các bài toán mà ta cần giải quyết như sau: Giải các bài toán khoa học kỹ thuật, Giải các bài toán quản lý, Tự động hóa và điều khiển, Soạn thảo in ấn và lưu trữ văn bản, Trí tuệ nhân tạo

Công cụ phổ biến, vừa là đối tượng nghiên cứu của Tin học, vừa là phương tiện dùng để nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu của Tin học trong cuộc sống là Máy tính điện tử

II Máy tính điện tử:

Máy tính điện tử (MTĐT) là thiết bị kỷ thuật có khả năng tự động hoá các quá trình thu thập, lưu trữ, xử lý, tìm kiếm và truyền tin Cụ thể nó là thiết bị điện tử hoạt động theo nguyên tắc “tự động điều khiển bằng chương trình” Đặc điểm chủ yếu của MTĐT là khả năng tự động hoá các quá trình nói trên với tốc độ cao, có tốc độ tính toán cực lớn có thể lên đến hàng tỉ phép tính trên một giây

MTĐT đầu tiên là ENIAC khánh thành 15/1/1946 tại Mỹ Sự phát triển của máy tính chia thành 4 thế hệ:

+Thế hệ thứ nhất(1950-1959): Các máy tính sử dụng các đèn điện tử đã được thu nhỏ lại, tiêu thụ ít năng lượng, hoạt động tin cậy

Trang 2

+Thế hệ thứ 2(1959-1963): Máy tính thế hệ này dùng bóng bán dẫn, bộ xử lý trung tâm với các mạch nhanh và tin cậy bằng bán dẫn, bộ nhớ dung lượng lớn bằng lõi Pherit

+Thế hệ thứ ba(1964-120034): Máy tính dùng mạch tích hợp (IC), nhờ đó kích thước vật lý và giá thành giảm Bộ nhớ bán dẫn bắt đầu xuất hiện nhiều để thiết kế bộ nhớ chính

+Thế hệ thứ tư(120034- cho tới nay): Máy tính sử dụng mạch tích hợp cỡ cực lớn (chứa trên một ngàn bóng bán dẫn) Mạch tích hợp cỡ cực lớn mà lập trình được thì gọi là một bộ vi xử lý Máy tính được ráp từ vài mạch tích hợp cỡ cực lớn bao gồm bộ vi xử lý, bộ nhớ và các mạch giao tiếp vào ra gọi là máy vi tính Máy vi tính đầu tiên là XT ra đời vào đầu những năm 80, tiếp đó là các máy vi tính AT-286, AT-386, AT-486 Các máy vi tính thông dụng hiện nay là 586-ATX, Pentium

Cùng với máy vi tính cá nhân (PC-Personal Computer), hiện nay còn có hai loại máy tính:

- Các máy tính lớn(Mainframe): có khả năng xử lý các dữ liệu cực lớn với tốc độ hàng triệu phép tính trong một giây.Trong số này có các siêu máy tính, nó có thể làm việc với tốc độ hàng tỉ phép tính trong một giây

- Các máy tính Mini(Minicomputer): loại này nhỏ hơn và chậm hơn các máy tính lớn, nó thường dùng làm các máy chủ tại các trung tâm tính toán phổ dụng

1 Xử lý thông tin bằng MTĐT:

Hằng ngày con người luôn luôn phải tiến hành xử lý thông tin Quá trình xử lý đó có thể hình dung như sau: từ những dữ kiện có được và các mục đích được đặt ra, con người cần suy nghĩ để lựa chọn những tác động và trình tự để thực hiện các tác động đó nhằm đưa ra được những quyết định đúng để đạt được mong muốn (mục đích) Như vậy phương án hành động chính là kết quả của xử lý thông tin Quá trình xử lý thông tin nói chung có thể mô tả bằng sơ đồ tổng quát như sau:

Thông tin vào Quá trình xử lý Kết quả

Quy tắc theo đó quá trìnhxử lý được thực hiện

Trang 3

MTĐT chỉ có thể thực hiện các chức năng một cách tự động khi con người đã trao trước cho nó một dãy các chỉ dẫn (quy tắc) gọi là các câu lệnh hay chương trình Chương trình cho MTĐT do con người lập ra và nạp vào trong máy Khi nhận được lệnh thực hiện thông qua việc bấm vào một vài phím quy định, máy sẽ theo chỉ dẫn của chương trình , từng bước thực hiện các thao tác đã được vạch sẳn để tiến hành xử lý các dữ liệu được nạp toàn bộ hoặc từng phần trong máy Ta có thể hình dung sơ đồ xử lý dữ liệu trên MTĐT bằng lược đồ sau:

2 Cấu trúc tổng quát của MTĐT:

Cấu trúc tổng quát của các hệ máy tính đầu tiên cũng như các hệ MTĐT nói chung và hệ các máy vi tính nói riêng đều bao gồm các khối chức năng chủ yếu sau:

Gồm các thiết bị: bàn phím, con chuột, máy quét, bút quang,

*Bàn phím (Keyboard): Là thiết bị nhập cơ bản, dùng để đưa dữ liệu vào máy tính điện tử một cách trực tiếp không qua giá mang tin Tương tự như bàn phím đánh máy chữ, trên bàn phím có các phím chữ cái, chữ số và các phím

kí tự đặc biệt Các phím chia thành 3 nhóm: Nhóm các phím chức năng cho phép truyền cho máy tính một số lệnh nào đó, nội dung các lệnh được xác định bằng từng phần mềm cụ thể Nhóm phím chính bao gồm các phím tương tự như phím máy đánh chữ Nhóm cuối cùng là các phím chữ số

Làm quen với một số phím quan trọng:

- Phím SHIFT: Thay đổi kiểu chữ in hay thường hoặc chọn kí tự ở phía trên của phím có hai kí tự (cách gõ: nhấn giữ phím Shift rồi bấm phím tương

Chương trình

Dữ liệu vào

Trang 4

- Phím CAPSLOCK: Nhấn phím này thì đèn sẽ sáng dùng để thiết lập chế độ gõ chữ in hoa Để trở lại chữ thường ta nhấn phím này một lần nữa.

- Phím HOME: Đưa con trỏ (điểm sáng nhấp nháy trên màn hình) về đầu dòng

- Phím END: Đưa con trỏ về cuối dòng

- Phím PAGE DOWN (PgDn): Hiện tiếp trang sau của màn hình

- Phím PAGE UP (PgUp): Trở về trang trước của màn hình

-Các phím mũi tên ,,,: Dịch chuyển con trỏ sang phải một kí tự, sang trái một kí tự, lên một dòng, xuống một dòng

- Phím ENTER: Con trỏ xuống dòng, thực hiện lệnh

- Phím SPACEBAR (thanh ngang dài phía dưới bàn phím): Để biểu diễn

kí tự trắng

- Phím DELETE (DEL): xoá kí tự ở vị trí con trỏ

- Phím BACKSPACE ( phía trên phím Enter): lùi và xoá kí tự bên trái con trỏ

- Phím INSERT: Chuyển đổi chế độ viết chèn (Insert) thành viết đè (Overwrite) và ngược lại

- Phím NUM LOCK: bật/tắt đèn Num lock Khi đèn sáng thì khu vực phím tận cùng bên tay phải sẽ cho ra các số, còn không sẽ sử dụng với các chức năng ở dưới

- Phím PRINT SCREEN: in nội dung hiện thời của màn hình lên giấy hoặc vùng đệm của Windows

*Con chuột (Mouse): Là thiết bị vào có hình dáng con chuột, mặt dưới có quả bóng lăn được trên mặt phẳng được sử dụng để định vị các đối tượng trên màn hình, sử dụng chủ yếu cho hệ điều hành có giao diện đồ hoạ (Windows, )

*Máy quét ảnh(Scanner): là thiết bị dùng để chụp ảnh in trên giấy vào trong bộ nhớ của máy tính

2.1.2 Thiết bị xuất (Thiết bị ra):

Gồm: màn hình, máy in, máy vẽ(Plotter),

*Màn hình(Monitor/Display): dùng để hiển thị thông tin trong máy tính, có hai loại khác nhau:

Trang 5

-Màn hình đơn sắc (Monochrome): chỉ có hai màu đen trắng (Màu nền và màu kí tự).

-Màn hình màu (Color): có thể sử dụng nhiều màu, giống màn hình của máy thu hình

Màn hình có thể sử dụng ở hai chế độ văn bản hoặc chế độ đồ hoạ

*Máy in(Printer): dùng để in thông tin trong máy tính ra giấy in Có hai loại: Máy in kim(dot Printer) và máy in Lade(Laser)

2.2 Khối nhớ (memory): là khối thiết bị dùng để lưu trữ các dữ liệu và chương trình Gồm hai loại: Bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài

2.2.1 Bộ nhớ trong hay bộ nhớ chính(Main memory): là loại bộ nhớ được dùng để ghi chương trình và dữ liệu trong thời gian máy tính xử lý Gồm hai loại:

*ROM(Read Only Memory): là bộ nhớ chứa các thông tin do nơi sản xuất máy ghi vào một lần duy nhất khi chế tạo nó Chỉ cho phép đọc dữ liệu từ ROM mà không cho phép ghi dữ liệu vào Khi tắt nguồn điện thông tin trong ROM không bị mất đi Bên trong ROM thường chứa các chương trình cơ bản điều khiển việc nhập/xuất có tên là ROM-BIOS(Read Only Memory-Basic Input Output System)

*RAM(Random Access Memory/Read Write Memory): là loại bộ nhớ lưu các chương trình và dữ liệu của người sử dụng Có thể đọc dữ liệu từ RAM và ghi dữ liệu lên RAM Khi mới bật máy thông tin trong RAM coi như rỗng Nếu đang làm việc mà mất nguồn điện cung cấp thì thông tin trong RAM

bị xoá (mất) Vì vậy các thông tin cần dùng nhiều lần cần phải ghi trữ lên một phương tiện mang tin vĩnh cửu nào đó như đĩa từ, băng từ ,

2.2.2 Bộ nhớ ngoài: Bộ nhớ RAM chỉ dùng cho việc ghi dữ liệu và chương trình khi xử lý, không dùng được khi không còn nguồn nuôi Tốc độ truy nhập trên RAM là nhanh, nhưng dung lượng nhớ của nó không lớn lắm, giá thành tương đối cao nên để có thể lưu trữ thông tin lâu dài với khối lượng lớn ta phải sử dụng bộ nhớ ngoài Với bộ nhớ ngoài, tuy tốc độ khai thác chậm hơn nhưng chi phí cho việc sử dụng loại bộ nhớ này rẻ hơn Có thể đọc/ghi thường xuyên đối với bộ nhớ ngoài và thông tin không bị mất khi tắt máy Trên máy vi tính bộ nhớ ngoài hay sử dụng là đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa quang,

*Đĩa mềm(floppy disk): Là chiếc đĩa hình tròn làm bằng chất dẻo tổng hợp hoặc kim loại trên đó có phủ một lớp vật liệu có từ tính, được chứa trong vỏ bọc hình vuông bằng nhựa để bảo vệ Có các loại : đĩa có đường kính 5.25 inch dung lượng 1.2MB (hiện nay không còn sử dụng), đĩa đường kính 3.5 inch dung lượng 1.44MB (đa số đang sử dụng)

Trang 6

Để dễ dàng truy xuất thông tin trên đĩa, đĩa từ được phân thành các mặt\ rãnh\ trụ\ cung\ liên cung:

-Hiện nay các đĩa mềm có thể ghi thông tin lên cả hai mặt đĩa Mỗi mặt (side) có một đầu từ (head), được đánh số là đầu 0 và đầu 1

-Mỗi mặt của đĩa từ được chia thành các đường tròn đồng tâm gọi là rãnh (track) Hai rãnh của hai mặt nằm trên cùng một hình chiếu đứng tạo thành một trụ (cylinder)

-Mỗi rãnh lại được chia thành các phần bằng nhau, mỗi phần là một cung (sector) Số cung trên một rãnh thay đổi tuỳ theo loạii đĩa Thông thường mội cung có 512 byte

*Đĩa cứng(Harddisk): là một chồng nhiều đĩa có cấu trúc và tổ chức như đĩa mềm, được bảo vệ trong hộp kín và thường đặt cố định trong máy Dung lượng của đĩa cứng lớn hơn nhiều so với đĩa mềm, thông thường là 120MB, 250MB, 1.2GB, 40GB, tốc độ truy xuất dữ liệu từ đĩa cứng nhanh hơn đĩa mềm rất nhiều, mật độ từ tính phủ trên mặt cũng rất dày

Ổ đĩa: Giá đặt đĩa gọi là ổ đĩa Thông thường máy vi tính có một hoặc hai ổ đĩa mềm, ổ đĩa mềm đầu tiên gọi là ổ đĩa A, ổ còn lại (nếu có) là B Để đọc/ghi thông tin trên đĩa mềm thì ta phải đặt đĩa mềm vào trong ổ đĩa Tương tự máy tính cũng có thể có nhiều đĩa cứng hoặc không có Để dễ quản lý có thể chia một đĩa cứng vật lý ra nhiều khu vực và được đặt tên theo thứ tự C, D, 2.3 Khối xử lý: Gồm một bộ phận duy nhất gọi là đơn vị xử lý trung tâm (Central Processing Unit, viết tắt là CPU), là bộ phận quan trọng nhất của một máy tính Có chức năng tính toán và xử lý dữ liệu dưới sự điều khiển của một chương trình đã được lưu trữ trong bộ nhớ, điều khiển và phối hợp tất cả các bộ phận của máy tính CPU gồm các thành phần:

- Đồng hồ (Clock): tạo các xung thời gian chính xác để đồng bộ hoá các thành phần khác của CPU

- Khối tính toán số học và logic (ALU: Arithmetic Logic Unit) thực hiện hầu hết các phép toán cơ sở, các phép tính quan trọng của hệ thống: đó là các phép tính số học (cộng, trừ, nhân, chia, ), các phép tính logic (AND, OR, XOR, NOT), và các phép tính quan hệ (so sánh lớn hơn, nhỏ hơn, ) đối với các dữ liệu mà máy tính xử lý

- Khối điều khiển (Viết tắt CU: Control Unit): là khối chức năng điều khiển sự hoạt động của MTĐT theo chương trình định sẵn, quyết định các thao tác cần làm đối với hệ thống bằng cách tạo ra các tín hiệu điều khiển mọi công việc

Trang 7

-Các thanh ghi (Register): Ngoài bộ nhớ trong, CPU còn dùng các thanh ghi như là các khối ghi chép để đẩy nhanh việc thực hiện các phép toán.

3 Đơn vị đo dung lượng bộ nhớ: Dung lượng bộ nhớ chỉ khối lượng thông tin mà bộ nhớ có thể lưu trữ đồng thời Bit là đơn vị nhỏ nhất dùng để do dung lượng bộ nhớ, trong mỗi bit có thể lưu trữ hoặc chữ số 0 hoặc chữ số 1 (mà cụ thể là có điện tích hay không: có mang giá trị 1, không mang giá trị 0) Ta thường dùng các đơn vị dẫn xuất của bit sau đây:

1 byte (đọc là bai) = 8bit1KB (đọc là kilôbai hoặc kabai) = 1024byte1MB (đọc là mêgabai) = 1024KB = byte1GB (đọc là Gigabai) = 1024MB = KB = byteIII Khái niệm phần cứng, phần mềm:

Trong Tin học thuật ngữ phần mềm (Software) được dùng để nói về các chương trình dùng để điều khiển hoạt động của máy tính, xử lý dữ liệu phục vụ cho một ứng dụng cụ thể trong hoạt động kinh tế, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,

an ninh hoặc quốc phòng,.v.v Thí dụ các chương trình nạp sẵn trong ROM, các chương trình tính lương cho một xí nghiệp, chương trình soạn thảo văn bản, chương trình điều tra dân số, chương trình dạy toán bằng MTĐT,.v.v

Phần mềm được chia thành 3 loại: Phần mềm hệ thống, các ngôn ngữ lập trình và các chương trình ứng dụng

Nếu ta loại bỏ khỏi MTĐT toàn bộ các chương trình nạp sẳn trong nó, kể cả các chương trình ghi sẵn trong ROM thì những gì còn lại được gọi là phần cứng (Hardware) Thuật ngữ phần cứng dùng để chỉ các linh kiện, chi tiết, thiết

bị lắp ráp thành MTĐT Thí dụ các điện trở, dây dẫn, các mạch vi điện tử, tụ điện, các động cơ điện điều khiển ổ đĩa,.v.v

Sự phát triển của phần cứng có liên quan nhiều đến kĩ thuật và điện tử học, đặc biệt là vật lý chất rắn Các chuyên gia phần cứng tập trung vào việc thu nhỏ kích thước các linh kiện điện tử, cơ khí, bộ nhớ nhằm giảm năng lượng tiêu hao cho MTĐT; tăng khaó năng lưu trữ và tốc độ tính toán của máy tính Các chuyên gia phần mềm tập trung vào việc xây dựng các chương trình hoạt động chính xác, khoa học và tiện lợi trên cơ sở phần cứng có sẳn nhằm khai thác tối

đa khả năng của máy tính phục vụ cho lợi ích của con người Sự phối hợp chặt

Trang 8

chẽ giữa hai lĩnh vực phần cứng và phần mềm chính là động lực thúc đẩy sự phát triển của Tin học.

IV Hệ điều hành:

Tất cả những gì nhìn thấy trên màn hình máy tính đều được thực hiện thông qua một phần mềm đặc biệt đó là hệ điều hành Hề điều hành cũng chỉ là một phần mềm, nhưng là phần mềm đặc biệt, không thể thiếu trên các máy tính hiện đại

Hệ điều hành là một hệ thống các chương trình quán xuyến toàn bộ các hoạt động của MTĐT, có nhiệm vụ quản lý và tối ưu việc sử dụng các tài nguyên phần cứng, phần mềm của máy và đóng vai trò giao diện giữa người và máy Hệ điều hành là cơ sở để xây dựng các ứng dụng

Hệ điều hành đóng vai trò điều khiển máy tính từ lúc bật cho tới khi tắt máy Hơn thế nữa, các hệ điều hành bậc cao còn có khả năng làm cho việc sử dụng máy được tối ưu

Các chức năng chủ yếu của hệ điều hành:

+Điều khiển việc thực hiện một chương trình trên máy tính

+Quản lý toàn bộ tài nguyên của hệ thống máy tính: Bộ nhớ, bộ xử lý, các thiết bị ngoại vi, các chương trình,

+Có những máy tính lớn và cực lớn phục vụ cùng một lúc hàng chục chương trình viết bằng nhiều ngôn ngữ lập trình bậc cao khác nhau Hệ điều hành của những máy này quản ly việc thực hiện các chương trình, phân phối miền nhớ, thời gian và các thiết bị dùng chung như máy in, ổ đĩa cho từng chương trình

Hệ điều hành thường là một bộ chương trình rất lớn và phức tạp, chứa hàng vàn đến hàng trăm vạn câu lệnh do những nhóm lập trình viên xuất sắc lập ra

Hiện nay hệ điều hành thông dụng nhất là các phiên bản Windows (Windows 95, XP, 2000, XP, ) của hãng Microsoft dùng cho các máy PC tương thích IBM, còn hệ điều hành MS-DOS của Microsoft đã được lồng vào trong các phiên bản của Windows Hệ điều hành MAC/OS dùng cho các máy Macintosh của Apple Ngoài ra còn một số hệ điều hành khác có các chức năng chuyên dụng khác, thường là ứng dụng mạng như Windows NT, UNIX, Novel Netware,

Giao diện giữa người dùng và máy là một trong những đặc thù quan trọng của hệ điều hành

Trang 9

Phần II

HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS XP

I Khởi động máy và đăng nhập vào Windows, thoát máy:

1 Khởi động máy và đăng nhập vào Windows:

Khi bật máy (ấn nút nguồn Power trên thùng máy) nếu máy tính đã cài hệ điều hành Windows XP thì nó sẽ tự động khởi động và hoàn toàn nắm quyền điều khiển máy tính

Hệ điều hành Windows XP quản lý tới từng người sử dụng, nghĩa là nếu cần thiết thì mỗi người sử dụng đều được đăng ký mật khẩu Trường hợp này nếu đăng ký đúng mật khẩu thì mới được phép sử dụng máy dúng yêu cầu Do vậy, khi khởi động Windows, người sử dụng có thể bị yêu cầu nhập vào Windows mật khẩu (hay nếu ta đang nối mạng thì đăng nhập vào mạng ) bằng cách cho mật khẩu vào ô Password (mật khẩu) trong hộp thoại Log on Cuối cùng nhấp chuột trái lên nút OK hoặc nhấn Enter Nếu cho các thông tin không đúng, Windows sẽ hiển thị hộp thoại này Nếu không muốn đăng nhập vào với tên và mật khẩu đã đặt thì nhấp chọn nút Cancel (bỏ qua) Ta vẫn đăng nhập vào Windows với tên và mật khẩu của người sử dụng ngầm định Trong trường hợp này ta sẽ được cung cấp một màn hình làm việc đã được thiết đặt ngầm định (nên chọn Cancel)

Có thể nhấn phím Enter thay cho OK và phím ESC cho Cancel

Sau khi đăng nhập vào Windows thành công, màn hình của Windows XP xuất hiện với nút Start, thanh công việc và các biểu tượng trên màn hình tương tự như hình vẽ ta gọi là màn hình nền Desktop của Windows (người sử dụng có thể thay đổi cách trình bày màn hình này nên không nhất thiết mọi máy đều có nền Desktop giống nhau)

Hình vẽ sau là một dạng màn hình Desktop của Windows XP:

Trang 10

2 Thoát khỏi Windows và tắt máy :

Khi muốn kết thúc một phiên làm việc, cần đóng Windows trước khi tắt máy hay khởi động lại máy tính Đây là cách chắc chắn để kết quả công việc đã được lưu giữ vào đĩa cứng và để hệ điều hành quản lý những người sử dụng khác nhau Các bước thực hiện như sau:

+ Đóng tất cả các chương trình ứng dụng đang chạy trong Windows

+ Nhấp chuột trái vào nút Start rồi di con trỏ chuột đến nút Turn off Computer(tắt máy) Lúc này một bảng hội thoại có các tuỳ chọn hiện ra

+ Có thể nhấp chuột trái vào một trong các tuỳ chọn sau (mỗi tuỳ chọn đều có ý nghĩa khác nhau):

- Turn Off : Để tắt máy tính

Biểu tượng Icon/Shortcut

Thanh công việc

Trang 11

- Restart: để khởi động lại máy tính.

- Stand By: Chế độ tạm ngưng

Lưu ý: Một số máy đời mới ra hiện nay đều có thể tự động tắt máy (tắt nguồn) mà không cần ta phải nhấn nút Power để tắt máy Các mục trên hộp thoại Turn Off không hoàn toàn giống nhau mà chỉ tương tự nên tùy theo tình huống cụ thể mà ta chọn

II Tổ chức thông tin trên đĩa từ:

Chức năng chính của máy tính là xử lý thông tin Thông tin được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ của máy tính như đĩa cứng, đĩa mềm, Trong quá trình xử lý, máy tính cần phải truy cập tới thông tin (tìm, đọc, ghi) và việc thực hiện quá trình truy cập thông tin sẽ nhanh chóng nếu thông tin được tổ chức tốt nhất là khi khối lượng thông tin lớn Để giải quyết vấn đề này , hệ điều hành tôí chức thông tin theo một cấu trúc hình cây với đơn vị thông tin cơ bản là tệp

Đối với Windows XP các tên tệp được phép dài tối đa tới 255 kí tự Thông thường tên tệp chứa gợi ý về nội dung hay chức năng của tệp Tên tệp không được chứa các kí tự như: \ / : * ? “ < > và | Tên tệp không phân biệt chữ hoa hay chữ thường Thông thường các chương trình, các văn bản, dữ liệu, đều được quản lý trên đĩa từ dưới dạng các tệp Tệp còn được gọi là hồ sơ hay tệp tin

Ví dụ:

- Các tên đặt đúng: Bang_luong.xls; Don xin viec.doc; bai tap;.v.v

- Các tên tệp sai: Baitap:1.pas; bai/tap;.v.v

2 Kẹp, thư mục (Folder):

Trên một đĩa có thể ghi hàng trăm thậm chí hàng ngàn tệp Để quản lý các tệp được dễ dàng, các hệ điều hành tổ chức thông tin trên đĩa theo thư mục theo quy cách sau:

- Trên mỗi đĩa bao giờ cũng có một thư mục được tạo tự động gọi là thư mục gốc Kí hiệu: dấu \ đầu tiên trong đường đẫn

Trang 12

-Trong mỗi thư mục người sử dụng có thể tạo các thư mục khác gọi là thư mục con Các thư mục con cũng được đặt tên theo quy định của hệ điều hành, tương tự như phần chính trong tên tệp Thư mục chứa thư mục con gọi là thư mục mẹ của thư mục con đó.

-Mỗi tệp lưu trên đĩa đều phải thuộc về một thư mục nào đó

Thư mục được tổ chức phân cấp, mức trên cùng là thư mục gốc, do đó cách tổ chức này còn gọi là tổ chức cây

Trong hệ điều hành Windows XP thư mục được gọi là kẹp hồ sơ (Folder) Có thể hình dung một cách tự nhiên rằng khi làm việc với tệp và thư mục như ta đang làm việc với các hồ sơ (các tệp) được đặt trong các kẹp hồ sơ (thư mục) Các kẹp hồ sơ nhỏ lại có thể được đặt trong các kẹp hồ sơ lớn hơn

Điều này mang lại hai lợi ích chủ yếu:

+ Giảm thời gian tìm kiếm thông tin trên đĩa

+ Người sử dụng có thể tổ chức các thông tin của mình một cách khoa học

Hình sau là một minh hoạ về tổ chức cây thư mục trên đĩa:

3 Đường dẫn:

Đường dẫn là dãy liên tiếp tên các thư mục lồng nhau được phân cách bằng dấu \, thư mục có tên đứng sau là thư mục con trực tiếp của thư mục có tên đứng ngay trước tên của nó

Ví dụ: \TAILIEU\VANBAN

III Các thao tác với chuột:

Thư mục gốc (\)

DOS TAILIEU

COMMAND.COM CONFIG.SYS

GIAOAN VANBAN WINDOWS

Bangluong.doc Danhsach.txt

Trang 13

Khi làm việc với hệ điều hành Windows, bên cạnh bàn phím, chuột là công cụ được sử dụng thường xuyên, thực hiện phần lớn các thao tác giao tiếp với máy tính.

Thông thường chuột có hai phím bấm (nút bấm), phím trái và phím phải Phím ngầm định là phím trái, tuy nhiên ta có thể thay đổi phím ngầm định thành phím phải cho những người thuận tay trái Một số loại chuột có 3 phím và nút giữa thường được sử dụng để thực hiện các thao tác đặc biệt

Cách thực hiện: Chọn Start\Settings\Control Panel\Mouse\Buttons\ chọn Left button hoặcRight button

Trên màn hình Windows XP ta thấy con trỏ chuột có hình mũi tên Tuy nhiên ta có thể thay đổi hình dáng của con trỏ và tuỳ từng ứng dụng cụ thể mà hình dáng của nó khác nhau

Một số hình dáng con trỏ chuột trong một số trường hợp đặc biệt:

Hình dáng thường gặp của con trỏ chuột, lúc kích chuột để chọn đối tượng Khi con trỏ có dạng này, có thể kích chuột để nhận trợ giúp

Các ứng dụng đang chạy dưới nền và ta có thể làm việc tiếp tục Khi con trỏ chuột có hình dạng này thì hệ thống đang bận (ta phải chờ) Khi con trỏ có dạng này thì nghĩa là lúc ta đang vẽ một đối tượng đồ họa Kéo thả chuột để chọn các dối tượng kí tự

Đè rê chuột để thay đổi kích thước đối tượng theo chiều cao Đè rê chuột để thay đổi kích thước đối tượng theo chiều ngang Đè rê chuột để thay đổi kích thước đối tượng theo đường chéo Đè rê chuột để thay đổi kích thước đối tượng theo đường chéo Đè rê chuột lên trên đối tượng để thay đổi vị trí

Để di chuyển chuột cần phải đặt chuột trên một mặt phẳng tiếp xúc Khi đó viên bi bên trong chuột chuyển động và con trỏ chuột cũng di chuyển theo Sau đây là các thao tác khi dùng chuột:

- Di chuột: Di chuyển con trỏ chuột đến một vị trí nào đó trên màn hình

- Click (kích chuột/nháy chuột/nhấp chuột): nhấn một lần phím chuột trái (ngầm định) rồi thả ra

- Double click (kích đúp/nhấp đúp chuột/nháy đúp chuột): Click chuột hai lần liên tiếp

Trang 14

- Drag (đè rê chuột/di thả chuột/kéo thả chuột): Nhấn giữ phím chuột và

di chuyển chuột sang một vị trí mới

IV Những thành phần cơ bản trong môi trường Windows:

Giao diện đồ hoạ trong Windows bao gồm nhiều thành phần khác nhau, trong đó có các cửa sổ, các thanh bảng chọn, các bảng chọn trãi xuống, các thanh công cụ và các biểu tượng, Mọi thành phần trong Windows đều được gọi với tên chung là các đối tượng

1 Bảng chọn Start và thanh công việc:

Khi khởi động Windows xong, ta vào màn hình làm việc của Windows (màn hình Desktop), trên đó nút Start và thanh công việc nằm ở đáy màn hình Theo ngầm định chúng luôn được hiển thị khi Windows hoạt động

1.1 Bảng chọn Start:

Khi kích chuột trái lên nut Start, một bảng chọn (menu) gọi là bảng chọn Start xuất hiện Bảng chọn này chứa các lệnh cần thiết để bắt đầu sử dụng Windows (Số lượng các mục có thể thay đổi tuỳ theo ta thiết đặt) Tương ứng với từng mục có thể có bảng chọn cấp dưới của nó nếu ta dừng con trỏ chuột ở mục đó (mục mà cuối dòng chữ có mũi tên) Trong đó, mục Program chứa các chương trình mà ta đã cài đặt

1.2 Thanh công việc:

Thanh nằm ở cuối màn hình theo mặc định, bên trái là nút Start, bên phải thường là nút hiển thị thời gian của hệ thống máy tính (có thể nhấp đúp chuột vào biểu tượng này để thiết lập thời gian nếu thời gian của hệ thống không đúng) Vì Windows XP là một hệ điều hành đa nhiệm, có nghĩa là nó cho phép thực hiện nhiều nhiệm vụ (chương trình) cùng một lúc Hơn nữa nếu một chương trình nào đó đang gặp lỗi thì cũng có thể không làm ảnh hưởng đến các chương trình khác Như vậy một lúc có thể mở nhiều của sổ (mỗi chương trình sẽ được mở trên mỗi của sổ riêng biệt) Khi này phần giữa nút Start và nút thời gian sẽ chứa các đề mục chương trình đang mở

Lưu ý: Khi một cửa sổ đang mở nếu ta thu nhỏ cực tiểu thì biểu tượng của nó vẫn hiển thị ở thanh công việc Do đó, nếu ta muốn sử dụng lại chương trình thì ta chỉ việc kích chuột lên biểu tượng này thì cửa sổ sẽ được phục hồi nguyên trạng

2 Cửa sổ (Window):

Trong môi trường Windows, người sử dụng thực hiện các công việc thông qua các cửa sổ, và chình chúng gợi cho tên gọi của hệ điều hành này Khi chạy trên nền Windows, mỗi chương trình đều có cửa sổ riêng và người sử dụng giao

Trang 15

tiếp (ra lệnh hay nhận thông tin) với chương trình thông qua cửa sổ tương ứng của nó Mỗi lúc chỉ có một cửa sổ được chọn làm việc gọi là cửa sổ họat động (làm việc).

Một chương trình ứng dụng có một cửa sổ làm việc với hệ thống bảng chọn riêng, nhưng tất cả các cửa sổ đều có nhiều thành phần chung Hình sau minh hoạ một số thành phần chung đó

2.1 Thanh tiêu đề (Titlebar):

Dòng trên cùng của cửa sổ gọi là thanh tiêu đề Góc trái của thanh tiêu đề là biểu tượng của ứng dụng chạy trong cửa sổ đó và tên của cửa sổ Tại góc phải mỗi cửa sổ là các nút Minimize (thu tối thiểu) -, Maximize (phóng cực đại)  và nút Close (đóng)  Chúng được dùng để thu gọn cửa sổ lên thanh công việc, phóng to cửa sổ lên toàn màn hình hay đóng cửa sổ (đồng thời kết thúc sự hoạt động của chương trình ứng dụng)

Thanh tiêu đề:

Lưu ý: Trường hợp khi cửa sổ đang ở chế độ Maximize thì nút này có chức năng Restore (Phục hồi lại kích thước cũ)  Để thực hiện các thay đổi ở trên ta chỉ việc kích chuột vào các nút tương ứng

2.2 Thanh bảng chọn (Menu/thanh trình đơn):

Mọi cửa sổ đều có thanh bảng chọn bên dưới thanh tiêu đề, thanh bảng

Thanh cuốn dọc

Các biểu tượng của các tệp và kẹp

Thanh cuốn ngang

Thanh bảng chọn

Thanh trạng thái

Thanh tiêu đề

Thanh công cụ Các nút lệnh

Trang 16

người sử dụng có thể chọn để thực hiện Khi nháy chuột tại một tên bảng chọn, một bảng chọn trãi xuống hiện ra và ta nháy chuột tại một dòng lệnh để ứng dụng thực hiện lệnh tương ứng Khi một bảng chọn đang được mở và muốn hiển thị bảng chọn khác, chỉ cần di chuột (không nhấp chuột) đến tên của bảng chọn đó.

Trên bảng chọn có thể một vài dòng lệnh có kí hiệu ở bên phải Điều này có nghĩa rằng khi trỏ chuột vào dòng lệnh đó sẽ có một bảng chọn con xuất hiện, còn nếu là dấu 3 chấm thì nếu chọn sẽ xuất hiện hộp hội thoại, còn nếu là tùy chọn (có hai trạng thái chọn hoặc không) thì nếu nó được chọn sẽ tự động thêm dấu  ở trước Số bảng chọn trên thanh bảng chọn phụ thuộc vào từng ứng dụng Nói chung, thanh bảng chọn của cácc cửa sổ thường có bảng chọn File (tệp) chưa các lệnh liên quan đến các thao tác với tệp, trong đó có lệnh Close , nhấp chuột ở lệnh này tương đương nhấp nút Close Bảng chọn View (xem) chứa các lệnh liên quan đến cách thức hiển thị các thành phần của cửa sổ trên màn hình hoặc bảng chọn Edit (soạn thảo/biên tập) gồm các lệnh lên quan đến các thao tác biên tập nội dung của cửa sổ

Lưu ý: Ngoài bảng chọn trên cửa sổ ta còn có các bảng chọn khác: bảng chọn tắt (menu shortcut), bảng chọn Start, Nếu dòng lệnh hay tùy chọn bị mờ

đi thị thời điểm hiện tại không thể thực hiên được lệnh tương ứng với các đối tượng được chọn

2.3 Thanh công cụ (Toolbars):

Phần lớn các cửa sổ thường có một hay nhiều thanh công cụ, nơi có các nút lệnh đại diện cho các lệnh thực hiện những công việc thường làm nhất như: cắt (Cut), dán (Paste), sao chép (Copy), mở kẹp hồ sơ mẹ (Up),

Nút lệnh cho phép truy cập nhanh tới các lệnh tương ứng thường dùng trong các bảng chọn mà không cần mở chúng Nhấp chuột ở nút lệnh tương đương với việc mở bảng chọn tương ứng và kích hoạt một lệnh hay một dãy các lệnh thích hợp

Hình này minh họa thanh công cụ của cửa sổ Windows Explorer

Hãy lưu ý đến tác dụng của nút lệnh Undo (khôi phục) trên thanh công cụ Nút này đặc biệt có ích khi thực hiện nhầm một thao tác nào đó và có thể dẫn đến khả năng mất thông tin, nhất là trong trường hợp xóa tệp Trong trường hợp như thế này nên sử dụng ngay nút này ngay lập tức

Trang 17

Đè rê chuột lên nút này để xem phần thông tin bị

khuất

Kích chuột lên nút này để cuộn màn hình để xem

Để hiển thị các thanh công cụ nếu nó chưa được hiển thị trên cửa sổ ta thực hiện như sau: chọn View\Toolbars\kích chuột chọn thanh công cụ cần thiết

2.4 Các thanh cuốn (Scroll):

thông tin, các thanh cuốn (thanh

cuốn ngang, thanh cuốn dọc

hoặc cả hai) sẽ xuất hiện một

trong thời điểm hiện tại không được hiển thị trên màn hình bằng cách kích chuột tại vùng trống thích hợp trên đó (xem từng trang màn hình) hay đè

rê chuột trên các nút giữa thanh cuốn

2.5 Thanh trạng thái:

Nằm ở cuối màn hình, hiển thị các trạng thái hiện thời của các đối tượng trên cửa sổ

2.6 Thay đổi kích thước cửa sổ:

Để thay đổi vị trí của cửa sổ ta đè rê chuột trên thanh tiêu đề đêí di chuyển

vị trí, muốn thay đổi độ rộng theo chiều ngang hoặc chiều đứng của cửa sổ thì ta

di chuyển chuột đến đường biên của cửa sổ đến khi con trỏ chuột có dạng ↕, ↔, hoặc chéo, rồi đè rê chuột để thay đổi kích thước

2.7 Các cửa sổ hội thoại:

Đa số lệnh cần các tham số để thực hiện, các tham số này được đưa vào qua các cửa sổ đặc biệt dùng cho mục đích này Các cửa sổ đó được gọi là các cửa sổ hội thoại (hộp thoại) Trên cửa sổ này thường chứa các đối tượng sau:

* Các ô đánh

dấu: Có dạng hình vuông

nhỏ và thường được nhóm

thành từng nhóm có tên ở

bên phải Để chọn tùy chọn

ta kích chuột trong ô tương

ứng và khi đó trong ô xuất

hiện dấu  (nghĩa là được

đánh dấu-được chọn) và khi

đã được đánh dấu kích

Trang 18

Hộp Combo box

chuột tại đó ta sẽ xóa đánh dấu tùy chọn đó Trong nhóm các ô đánh dấu, ta có thể đánh dấu nhiều ô hoặc không đánh ô nào

*Các ô lựa chọn:

Có dạng khuyên tròn như hình bên, cũng như các ô đánh dấu, chúng được nhóm thành từng nhóm, có tên ở bên phải Ta cũng có thể kích chuột để chọn tùy chọn tương ứng, khi đó trong ô sẽ có dấu chấm (được chọn), ngược lại ta kích chuột lần nữa sẽ bỏ đánh dấu chọn Trong nhóm các ô lựa chọn phải đánh dấu và chỉ có thể đánh dấu một ô duy nhất

* Các ô để nhập thông tin:

Các ô để nhập thông tin có một vài dạng khác nhau như hình vẽ chúng được sử dụng để gõ thông tin trực tiếp từ bàn phím hoặc kích chuột để chọn trong danh sách được liệt kê

kích chuột tại nút đó sẽ hiển thị một danh

sách lựa chọn ngầm định và khi kích chuột chọn một dòng thì nội dung dòng đó được nhập vào ô

Hình bên thể hiện khi ta kích chuột vào nút mũi tên, còn bên phải là một đối

tượng khác ta gọi là nút

Spinner dùng để nhập giá trị số

(kích chuột lên nút mũi tên lên

hoặc xuống thì giá trị trong ô sẽ tự động tăng thêm hoặc giảm xuống một hoặc nhiều đơn vị tùy theo quy định của chương trình và ta cũng có thể gõ từ bàn phím giá trị số trực tiếp)

*Các nút lệnh:

Kích chuột trên nút lệnh nào đó có nghĩa là chỉ thị cho windows thực hiện một lệnh nào đó, thông thường chức năng cảu lệnh đó được mô tả ngắn gọn bằng tên (Tiếng Anh) của nút lệnh Một số nút lệnh thường gặp:

Ok Cancel Apply Close Remove Brown

Trong đó:

- Nút Ok được sử dụng để chấp nhận các thay đổi và đóng cửa sổ hội thoại-Nút Close dùng để đóng cửa sổ

Trang 19

-Nút Cancel dùng để bỏ qua các thay đổi (hủy lệnh)

-Nút Apply dùng để thực hiện các thay đổi nhưng vẫn hiển thị hộp thoại,

Kích chuột lên các nút lệnh có dấu 3 chấm đi kèm sẽ xuất hiện hộp thoại mới Các nút có khung viền chấm đen xung quanh có nghĩa rằng nhấn phím Enter tương đương với kích chuột

2.8 Các hộp cảnh báo:

Khi có những sai sót nhất định thì Windows sẽ phản ứng lại những sai sót này bằng cách hiển thị các cửa sổ nhỏ với biểu tượng cảnh báo nên được gọi là hộp cảnh báo

V Làm việc với tệp, thư mục :

Để làm việc với têp hoặc thư mục Windows cung cấp cho ta một phần mềm đa dụng quản lý toàn bộ tài nguyên của hệ thống đó là Windows Explorer (bạn cũng có thể sử dụng My Computer (máy tính của tôi) tương tự tuy không phải trình bày dạng hình cây)

1.Giới thiệu Windows Explorer:

1.1 Khái niệm : Explorer là một phần mềm ứng dụng đa dụng, nhanh và hiệu quả trên Windows Explorer giúp bạn quan sát và tổ chức các file trên đĩa Nếu ở DOS có phần mềm tiện ích NC thì ở trên windows có phần mềm ứng dụng Explorer

1.2 Khởi động Explorer

Cách 1: Từ biểu tượng (Nếu có): Kích đúp chuột trái vào biểu tượng Windows Explorer trên màn hình Desktop

Cách 2: Từ Menu Start: Chọn Start /Program/Windows Explorer

Cấu trúc hình cây của các kẹp hồ sơ được hiển thị trên một cửa sổ gồm hai phần Bên trái là cấu trúc tổng thể của các kẹp hồ sơ trên đĩa, bên phải là các

Ngày đăng: 02/07/2014, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình sau là một minh hoạ về tổ chức cây thư mục trên đĩa: - GIAO TRINH TIN HOC A
Hình sau là một minh hoạ về tổ chức cây thư mục trên đĩa: (Trang 12)
Hình dáng thường gặp của con trỏ chuột, lúc kích chuột để chọn đối tượng Khi con trỏ có dạng này, có thể kích chuột để nhận trợ giúp - GIAO TRINH TIN HOC A
Hình d áng thường gặp của con trỏ chuột, lúc kích chuột để chọn đối tượng Khi con trỏ có dạng này, có thể kích chuột để nhận trợ giúp (Trang 13)
Hình bên thể hiện khi ta kích chuột vào  nút   mũi  tên,   còn  bên  phải  là một  đối - GIAO TRINH TIN HOC A
Hình b ên thể hiện khi ta kích chuột vào nút mũi tên, còn bên phải là một đối (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w