Khi chọn một mục chứa trêm Menu thì các thao tác chứa trong mục chọn đó đợc hiện ra theo kiểu danh sách, NSD nhấn chuột vào tên củathao tác cấn chọn để tiến hành việc lựa chọn.. Cấu trúc
Trang 1I/ Xuất sứ:
Máy vi tính đợc ra đời vào những năm 60 do một giáo s ngời Anh chế tạo Ban đầu chỉdùng để phục vụ cho việc giảng dạy và tính toán các số liệu đơn thuần Đến nay máy tính đãtrở thành một công cụ rất hữu dụng cho mọi lĩnh vực trong cuộc sồng
Quá trình phát triển của máy tính:
- Vào đầu những năm 60 tốc độ tính toán máy tính điện tử chỉ đạt vài chục phép tínhtrên giây, bộ sử lý, tính toán đợc thiết kế bằng các bóng đền điện tử, kích thớc vô cùng lớn
- Đến những năm 70 do có sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ điện tử cùng sự ra
đời của các bóng bán dẫn nên tốc độ tính toán của máy tính điện tử đạt vài ngàn phép tínhtrên giây kích thớc đã nhỏ gọn hơn
- Đầu những năm 80 máy tính cá nhân loại 286 đã ra đời cùng với sự ra đời của cáccon chíp điện tử (tổng hợp của nhiều bóng bàn dẫn) tốc độ tính toán đạt từ vài chục đến vàitrăm ngàn phép tính trên giây
- Đến những năm 88 89 máy tính cá nhân loại 386 ra đời cho ra với các loại mànhình có độ phân giải cao và tốc độ tính toán gấp trớc nhiều lần từ vào chục đến vài trăm
- Đến những năm 91 93 máy tính cá nhân loại 486 ra đời
- Đến năm 94 - 98 máy tính cá nhân loại 586 ra đời với ttốc độ sử lý gấp vài trăm lần
so với máy tính loại 486, màn hình cho độ phân giải cao hơn, hình ảnh đẹp hơn
- Đến nay máy tính loại 686 đã ra đời đa con ngời đến một bớc tiến mới, bớc tiến tới
kỷ nguyên của khoa học và vũ trụ, với tốc độ tính toán đến hàng tỷ phép tính trên giây
II/ Khái niệm tin học
Tin học là một ngành khoa học, sử dụng máy tính điện tử để xử lý thông tin
Máy tính điện tử là một thiết bị đợc gắn kết với nhau bằng các đèn điện tử hay bóngbán dẫn dùng đề xử lý dữ liệu theo một chơng trình đã đợc lập sẵn
Dữ liệu là dạng thông tin, tin tức đợc chọn lọc và chuẩn hoá để có thể đa vào xử lýtrong máy tính
III/- Cấu tạo chung của máy tính:
1 Bộ vi sử lý (CPU: Central Processing Unit)
2 Bộ nhớ trong: ROM (Read Only Memory), RAM (Random Access Memory)
1KB - 2 10 Byte = 1024 byte; 1MB = 2 10 KB = 2 20 Byte = 1048576 Byte.
3 Bộ nhớ ngoài: Đĩa mềm (FDD), đĩa cứng (HDD), băng đục lỗ
4 Thiết bị nhập vào: Bàn phím, con chuột, máy quét
5 Thiết bị kết xuất ra: Màn hình, máy in
Bộ nhớ trongROM, RAM
Trang 2không phải nhập lệnh từ bàn phím Tất cả các chơng trình ứng dụng đợc chạy trong môi trờngWindows 98 đều đợc hiện trên một khung cửa sổ có cấu trúc giống nhau, bằng cách này NSD
áp dụng có thể áp dụng cho nhiều chơng trình ứng dụng khác nhau một cách dễ dàng.Windows 98 cung cấp nhiều tiện ích
2 Một số khái niệm
- Explorer: là một công cụ đặc biệt, cho phép bạn quản lý các th mục và các tệp tin
trên đĩa giúp bạn xem và quản lý những tài nguyên của máy tính (và của mạng nếu kết nối)
Cách hiển thị của Explorer: vùng cửa sổ đợc chia làm 2 phần, phần hiển thị th mục gốc, phần
còn lại hiển thị các th mục con và các tập tin có chứa trong th mục gốc, chức năng này chính
là nền tảng của Windows 98 , khi NSD đã nắm vững các thao tác của Windows 98 chức năngnày sẽ cung cấp một cách dễ hiểu về cấu trúc và cách thức lu trữ thông tin trong máy tính một
cách logic Chọn Start/Program/Windows Explorer
- Shortcut : Thực chất đây là biểu tợng của các ứng dụng nằm ngay trên màn hình nền
của Windows 98 , giúp cho NSD có thể kích hoạt nhanh nhất một chơng trình ứng dụng
- Folder : Các th mục, trong các th mục có thể chứa các th mục con hoặc các File lu
trữ dữ liệu
- Đờng dẫn: Là đờng đi qua các th mục để chỉ ra cho ngời dùng biết vị trí của một
File, một tài liệu hoặc một chơng trình đợc đặt ở đâu Đợc đặt trên ổ đĩa cục bộ máy tính hay
ổ đĩa trên mạng Danh sách các ổ đĩa trên máy tính: Đĩa mềm, đĩa cứng, CD-ROM, các thmục đợc chia sẻ trên mạng Hoặc đó là tất cả danh sách các th mục bạn cần phải mở để tìmcác tài liệu đã đợc lu trữ Phần đờng dẫn đầy đủ gồm: Tên ổ đĩa đi kèm dấu ( : ) và dấu ( \) đểngăn cách giữa các th mục
Windows 98 cho phép NSD có thể đặt tên File dài tới tối đa là 250 ký tự, trong trờnghợp NSD đặt tên quá dài thì trên đờng dẫn sẽ chỉ hiển thị những phần trích dẫn quan trọng:
VD: Địa chỉ của File Readme.txt đợc chứa trong th mục Windows, th mục Windows
chứa trong ổ C: phần đờng dẫn đợc chỉ ra cho File trên đợc gõ từ bàn phím là:
Trang 3C:\WINDOWS \ README.TXT.
- Menu: Bảng liệt kê các chức năng Khi chọn một mục chứa trêm Menu thì các thao
tác chứa trong mục chọn đó đợc hiện ra theo kiểu danh sách, NSD nhấn chuột vào tên củathao tác cấn chọn để tiến hành việc lựa chọn
- Button: Các nút chọn trên màn hình.
- Scrollbar: Các thanh cuốn màn hình.
II/ Môi trờng làm việc Windows 98
1- Giới thiệu chung về Windows 98
3
Nhấn chuột vào đây kéo đểxem hết chiều ngang trang
màn hình
Nhấn chuột vào
đây kéo để xemhết chiều dọctrang màn hình
Trang 4NSD bật công tắc nguồn, sau thời gian kiểm tra các thiết bị ngoại vi ( Màn hình, máyin, ) Màn hình nền của Windows 98 xuất hiện Cấu trúc cơ bản của một màn hình nền củaWindows 98 gồm có các (Icon) biểu tợng của các chơng trình và các (Folders) th mục có têncủa từng biểu tợng đi kèm
My computer : Đây là cửa sổ lu giữa những tài nguyên tiện ích của máy tính.
Kích đúp vào biểu tợng NSD sẽ thấy cửa sổ chứa đựng các tranh khác nhau gọi là cácbiểu tợng, sử dụng các mục tin này bằng cách nhấn đúp vào các biểu tợng
Chứa đựng các thông tin lấy từ ổ đĩa mềm của máy tính, loại 3,5 inch
Chứa đựng các thông tin lấy từ ổ đĩa cứng của máy tính, ổC:
Chứa đựng các thông tin lấy từ ổ đĩa cứng của máy tính, ổD:
Chứa đựng các thiết đặt cấu hình của máy tính
Cài đặt mới máy in, xem thông tin của các máy in đã đợc kết nối
Khi kích đúp vào biểu tợng tên ổ đĩa, trong cửa sổ xuất hiện các biểu tợng:
Biểu tợng của các th mục (kèm theo tên), trong các th mục chứa đựng các file và các th mục khác Mở các th mục bằng cách nhấn dúp chuột tại biểu tợng của các th mục
Biểu tợng của các th mục đã đợc chia sẻ cho nhiều ngời dùng (đối với các máy trong mạng.)
Biểu tợng của các File, là các đơn vị chứa thông tin trong Windows Các thông tin đợc NSD dùng để tạo ra các File
và các chơng trình của NSD Các kiểu File khác nhau có các biểu tợng khác nhau Biểu tợng này là của các File không phải là File đặc biệt
Biểu tợng của các File thi hành lệnh
Biểu tợng của các File có nội dung dới dạng văn bản, ghi lại các thông tin đa ra dới dạng thông báo hoặc nhật ký
Inbox: Thực chất đây chỉ là chơng trình th tín điện tử, thờng đợc sử dụng trong mạng với
phần mềm ứng dụng đi kèm Microsoft Exchange
Trang 5 Network Neigborhood : Thờng chứa những tài nguyên và thông tin về mạng Kích đúp
vào biểu tợng sẽ thấy các thông tin xuất hiện (các máy đang truy nhập vào mạng), nếumáy tính của bạn đang nối mạng
Recycle Bin: Khi những th mục và tập tin đã bị xoá thờng đợc lu lại tại đây trớc khi thực
sự bị xoá thực sự Đây là cơ chế bảo đảm an toàn dữ liệu trong những trờng hợp NSD xoánhầm thì có thể khôi phục lại
Taskbar: xuất hiện dới đáy màn hình chứa các nút có tên của các chơng trình đang mở
ngoài ra còn chứa chứa menu Start ở phía bên trái
Menu Start: chứa các chơng trình ứng dụng,và các công cụ của Windows (nh tìm kiếm
một files hay một th mục, thay đổi thuộc tính của Windows, cũng nh cài đặt thêm hay gỡ
bỏ các chơng trình ) nói chung tại đây chứa đầy đủ các các chức năng của Windows
(*) Các thao tác với các cửa sổ làm việc
- Di chuyển cửa sổ: Trỏ chuột tới thanh tiêu đề Titlebar của cửa sổ, nhấn chuột, di
chuyển của sổ tới nơi cần thiết, nhả chuột
- Định kích thớc của cửa sổ: Trỏ con trỏ tới cạnh cửa sổ, xuất hiện mũi tên hai chiều,
nhấn chuột, kéo theo ý muốn (mở rộng hay thu hẹp) hoặc nhấn chuột vào cấc nút ở góc trênbên phải của cửa sổ
- Cuộn màn hình: nếu phần thông tin lớn hơn phần hiển thị của cửa sổ màn hình, trên
màn hình sẽ xuất hiện thanh cuộn ở lề phải, hoặc bên dới của màn hình nhấn vào (, ) để đamàn hình lên trên, xuống dới một dòng hay sang trái, phải tuỷ theo ý bạn Ngoài ra bạn còn
có thể di chuyển cửa sổ bằng cách nhẫn vào khoảng trắng của thanh trợt hay nhấn kéo con ợt
tr Đóng cửa sổ làm việc hiện thời: Nhấn chuột vào nút () ở góc trên bên phải cửa sổ
hiện thời hoặc chọn File trên menu, chọn Close, hoặc nhấn Alt + F4.
- Chọn cửa sổ làm việc: Trờng hợp cùng lúc có nhiều cửa sổ đang mở, trên thanh
Taskbar chọn tên cửa sổ cần thao tác, hoặc trỏ chuột vào phẩn cửa sổ trên màn hình.
2 Làm việc với Windows 98
1/ Menu Start :
Trong menu Start chứa tất cả các chơng trình ứng dụng, các chức năng và các tiện íchcủa môi trờng Windows Khi hoàn thành quá trình khởi động trên màn hình nền của Windowsxuất hiện:
Nhấn chuột vào nút Start trên menu Taskbar, xuất hiện danh mục:
Programs: danh mục các chơng trình và các tiện ích hoặc một nhóm các chơng trình
đợc chứa trong các Groups khi NSD nhấn chuột vào các Groups sẽ thấy Có thể khới
động bất cứ một ứng dụng nào của Windows 98 tại đây bằng cách trỏ chuột tới tên và
5
trú và giờ hệ thống
Trang 6kích chuột Thoát khỏi chơng trình bằng cách nhấn vào nút tại góc trên bên phảimàn hình Thu nhỏ cửa sổ chơng trình về dạng biểu tợng nhấn vào nút , mở cửa sổ
chơng trình ra hết màn hình nhấn vào nút
(*) L u ý: Trong menu Start nếu sau phần tên có ký hiệu () biểu hiện đây là nhóm các
chơng trình ứng dụng, phần cửa sổ xuất hiện khi NSD trỏ đến tên nhóm là các nhómnhỏ và các chơng trình ứng dụng chứa trong nhóm đó
Documents: Nơi chứa tên một số tập tin đợc kích hoạt (đợc mở) trong thời gian gần
đây
Find: Với chức năng tìm kiếm các File hoặc các th mục Khi chọn chức năng này
NSD sẽ thấy xuất hiện cửa sổ:
- File or Folders : Tìm tập tin, dòng văn bản có trong tệp tin hay th mục, nếu chọn - xuất
hiện khung hội thoại Chọn Name & Location:
+ Phần Name: gõ trực tiếp tên File cần tìm nếu nhớ, nếu không có thể dùng các ký tự
đại diện (nh * hay ?) để mô tả files cần tìm
+ Phần Containing: gõ trực tiếp đoạn văn bản cần tìm
+ Phần Look in: Là vùng mà chơng trình sẽ tìm kiếm Gõ vào đờng dẫn - nếu nhớ, nếu
không - nhấn Browse để chọn
+ Phần Include subfolders: nếu đợc đánh dấu thì chơng trình sẽ tiến hành lục tìm
trong tất cả các th mục trực thuộc đờng dẫn đã có ở phần Location
+ Nhấn Find Now: để bắt đầu tìm, muốn tìm tiếp nhấn New Search.
Help: Phần chứa các trợ giúp các thao tác và cách sử dụng chơng trình (bằng tiếng Anh) Run: khởi động các chơng trình không có trong phần Programs
Tại cửa sổ Open nhập vào từ bàn phím đờng dẫn dầy đủ đến File cần chạy, chọn OKchấp nhận lệnh
Shutdown: Thoát khỏi Windows
Trang 7+ Shutdown the computer: Chọn Yes nếu đồng ý tắt máy, No nếu không.
+ Restart the computer: Khởi động lại máy.
+ Restart the computer in MS - DOS mode ? : Chuyển về làm việc trong môi trờng
DOS
+ Close all programs and log on as diferent user :Đóng tất cả các chơng trình và vào
lại mạng với tên ngời sử dụng khác (đối với các máy thuộc mạng cục bộ)
2/ Sử dụng Shortcut :
Hầu hết các chơng trình mà NSD thờng dùng, muốn kích hoạt nhanh đợc Windows
đa ra màn hình nền bằng cách tạo các biểu tợng Kích đúp chuột vào biểu tợng trên màn hìnhchơng trình sẽ đợc kích hoạt, các biểu tợng đó đợc gọi là các Shortcut Chọn Menu nhanhbằng cách trỏ chuột tới Shortcut nhấn phải, xuất hiện Menu:
- Open: Mở Shortcut
- Add to Zip: Nén File của Windows
- Send to: chuyển thông tin ra đĩa mềm.
- Cut: Chuyển Shortcut.
- Copy: Copy Shortcut.
- Creat Shortcut: Tạo mới một Shortcut
- Delete: Xoá Shortcut
- Rename: Đổi tên Shortcut
- Properties: Xem thông tin hệ thống của File hay Folders và các biểu tợng đợc lựa chọn.
3 Cách thức làm việc với các chơng trình ứng dụng của Windows 98
1/ Chọn nhanh:
7
Trang 8Thông thờng nếu NSD sử dụng các chơng trình của Office thì các chơng trình này đều
đợc tạo thành các Customize xuất hiện tạo góc trên bên phải của màn hình (hoặc tuỳ theo vịtrí của NSD) NSD chỉ cần trỏ chuột tới biểu tợng của chơng trình và nhấn chuột
+ Lock in: Chọn ổ đĩa, chọn đúng đờng dẫn, vùng mầu trắng sẽ xuất hiện các
th mục và các File chứa trong th mục đợc chọn trong phần Lock in, nhấn đúp vào tên th mục
để xem th mục con trong nó
+ Khi chọn đợc File chơng trình Chọn Open để mở
+ OK - thực hiện lệnh, Cancel - bỏ qua
* Các ký hiệu của các chức năng trong cửa sổ Browse của cửa sổ Run
- Biểu tợng thứ nhất: Hình mũi tên ngợc cho phép NSD quay trở lại th mục trớc
- Biểu tợng thứ 2: Cho phép tạo một th mục mới trong th mục đang lựa chọn
- Hai biểu tợng còn lại: lựa chọn cách hiển thị của cây th mục (theo kiểu danh sáchhay chi tiết)
(*) Trờng hợp chơng trình đợc cài đặt thì bao giờ cũng xuất hiện trong Programs (*) Đối với những chơng trình mà NSD hay dùng Windows đa ra một phơng pháp: tạo các biểu tợng của chơng trình đó tại màn hình nền.
Cách tạo các Shortcut: Nhấn phím phải chuột tại vùng màn hình không có biểu tợngthì xuất hiện Menu chọn (nh hình )
Trang 9Tại cửa sổ lệnh chọn Browse, xuất hiện cửa sổ Browse chọn đờng dẫn đến nơi chứaFile chơng trình Chọn tên File chơng trình và nhấn Next để đặt tên, chọn Finish để kết thúc.
Khi đã tạo xong Shortcut với tên của chơng trình khi cần kích hoạt chơng trình chỉ cầnnhấn đúp chuột vào biểu tợng của Shortcut
3/ Thao tác với đĩa, th mục và tập tin trong Windows 98
Windows 98 tổ chức những tập tin trên máy tính theo các th mục (Folder) Và có một
số tiện ích để quản lý tập tin và th mục đó là Windows Explore, Open Office Document
* Mở một tập tin hay một th mục bằng cách chọn Start - Open Office Document - xuấthiện một cửa sổ Open:
+ Trên dòng Look in: chọn () trong phần cửa sổ buông xuống có phần tên các
ổ đĩa Di chuyển thanh cuộn để xem hết đợc toàn bộ dữ liệu
+ Khi chọn tên ổ đĩa, phần trắng lớn phía dới sẽ hiện lên toàn bộ các th mụccon và các File có chứa trong ổ đĩa đang đợc chọn Muốn chọn tiếp th mục chỉ cầnnhấn chuột tại th mục đó, phần tên th mục sẽ đợc đẩy lên khung cửa sổ Look in vàphần trắng dới lại chứa các th mục và các File có chứa trong th mục đó
+ Kí hiệu (): trở ra ngoài một cấp th mục, kí hiệu tiếp theo - chỉ xem th mụckhông xem File
- Tạo mới một th mục: tìm ổ đĩa hoặc th mục chứa th mục mới cần tạo, để chuột trong
cửa sổ của th mục đó Nhấn phải chuột - chọn New \ Folder - xuất hiện biểu tợng () với phầntên là New Folder, xoá phần tên này đặt lại tên mới cho th mục - nhấn Enter để chấp nhận
- Xoá một th mục: Trỏ chuột tới th mục cần xoá, nhấn phải chuột - chọn Delete NSD
sẽ thấy xuất hiện một thông báo “ Are you sure you want to remove the Folder ‘ ‘ and
move all it’s contents to the Recycle Bin ? - tạm dịch - bạn có thực sự muốn xoá th mục ‘ ‘
và đa vào Recycle Bin không ?” - chọn Yes nếu đồng ý, chọn No nếu không.
Trong Windows 98 khi một tập tin hay một th mục bị xoá bởi lệnh Delete thì tập tinhay th mục này chỉ bị đánh dấu và chuyển sang Recycle Bin Tại Recycle Bin (biểu tợng cóngay trên màn hình nền của Windows 98) nếu NSD trỏ đến tập tin hay th mục, nhấn phảichuột chọn:
9
Trang 10+ Restore: khôi phục lại tập tim hay th mục có tên đã bị xoá.
+ Delete: xoá hẳn vĩnh viễn không khôi phục lại đợc.
- Sao chép hay di chuyển tập tin hoặc th mục: Trỏ chuột tới tập tin hay th mục cần sao
chép, nhấn phải chuột chọn:
Copy - nếu muốn sao chép
Cut - nếu muốn di chuyển.
Mở của sổ của th mục đích cần đặt tập tin, nhấn phải chuột, chọn Paste
- Xoá một tập tin: Khi NSD cần xoá một tệp tin điểu kiện là tập tin đó phải không đợc
ở chế độ đang mở Trỏ chuột tới tên tập tin, nhấn phải chuột, chọn delete, cách làm tơng tự
nh xoá th mục ( cả đối với cách khôi phục tệp tin đã bị xoá)
- Đổi th mục hay tên tập tin: Trỏ chuột vào tên tập tin, nhấn phải chuột chọn
Rename, gõ vào tên tệp tin hay th mục cần thay đổi
- Mở một tệp tin vừa mới sử dụng: Nhấn nút Start, chọn Decuments, xuất hiện danh
sách những tệp tin vừa đợc mở./
* Tơng tự nh Open Office Document chơng trình Windows Explore cũng có đầu đủ cácchức năng ngoài ra chúng còn ợc thiết kế theo kiểu cây th mục nhằm tọ cho ngời sử dụng mộtcách trực quan hơn về cấu trúc các tập tin và th mục trên ổ đĩa của mình
#
Trang 11# #
11
Trang 12soạn thảo văn bản bằng Microsoft Word
I- Khởi động Microsoft Word
Nháy trái chuột tại biểu tợng Microsoft Word trên thanh menu Office
Nhấn nút Start chọn Program chọn biểu tợng của Microsoft Word
II- Thoát khỏi môi trờng Microsoft Word
Vào menu File chọn exit hoặc nháy vào biểu nút "X" tại góc trên bên phải cửa sổ
Nếu cha ghi dữ liệu trên màn hình sẽ xuất hiện hộp thoại hỏi có ghi lại dữ liệu không chọn Yes nếu có chọn No nếu không, chọn Cancel để bỏ qua câu lệnh và quay về màn hình soạn thảo.
III- Màn hình chính
Sau khi khởi động Microsoft Word màn hình chính sẽ xuất hiện bao gồm các phầnsau:
Title bar: Thanh tiêu đề - là thanh nằm trên cùng cửa sổ có chứa dòng chữ Microsoft
Word cùng với tên của tệp tin hiện thời Mặc định là Decument x nếu tệp tin cha đợc đặt
tên, x: là số thứ tự của các của sổ đợc phép mở tối đa là 16 cửa sổ hay 16 tệp tin
Menu bar: Thanh hiển thị danh sách các muc chọn: File, Edit, View, Insert, Format,
Tools, Table, Window, Help Khi NSD kịch hoạt các menu bằng cách nháy chuột tại tên
của chúng, sẽ thấy xuất hiện một menu buông chứa các lệnh của chơng trình ứng dụngMicrosoft Word
Tool bar: Các nút công cụ: Thực chất đây là các chọn nhanh của Microsoft Word, về mặt
bản chất tất cả các lệnh đều đợc liệt kê trong Menu bar, nhng đối với các lệnh thờng dùngthì đợc đựa ra trên thanh công cụ để NSD dễ thao tác
Các thanh cuộn cửa sổ: Là các thanh nằm phía lề phải và dới đáy vùng dữ liệu, có chức
năng cuộn màn hình để NSD có thể xem toàn bộ nội dung hiển thị trên màn hình, các mũitên (,) tuỳ theo chiều của mũi tên, trên thanh cuốn ngang hay cuốn dọc, nếu NSD nháymột lần sẽ đa màn hình lên trên hoặc xuống dới một dòng, sang trái sang phải một ký tự,nếu muốn nhanh, NSD có thể ttrỏ chuột vào hình hộp mầu sẫm nằm trên thanh cuốn, nhấnchuột di chuyển tuỳ theo yêu cầu, cuốn xem từng trang màn hình
Text Area: Phần trắng lớn nhất nàm hình là phần dành cho soạn thảo, toàn bộ nội dung
soạn thảo đợc hiển thị tại phần này theo từng trang màn hình, NSD có thể dùng thanh cuốn
Trang 13để xem những phần dữ liệu bị khuất, thờng một trang màn hình chứa đợc khoảng nửa trangvăn bản.
Startus bar: Thanh trạng thái nằm dới phần soạn thảo, thanh này đa ra các thông tin về
tình trạng hiện tại nh số trang, trang văn bản hiện thời, số bản ghi, vị trí hiện thời của contrỏ, chế độ làm việc: ghi, thoát, đè
Taskbar: Nằm dới đáy màn hình, chứa nút Start của win98 và tên các cửa sổ đang đợc mở,
phần tên của cửa sổ nào sáng - cửa sổ đó đang đợc hiện trên màn hình
Thanh Office: Thờng đặt chạy dọc theo lề phải của màn hình, NSD cũng có thể thay đổi
bằng cách ttrỏ chuột vào phần tên của thanh này, nhấn chuột kéo đến nơi tuỳ ý rồi thảchuột, nếu nơi đó sát các lề trái, phải, trên, dới thì thanh sẽ nằm dọc theo lề cồn những chỗkhác thanh Office sẽ là khung vuông Trên thanh này gồm có tất cả các chơng trình ứngdụng của Office cho phép NSD có thể chọn nhanh các ứng dụng
(*) Lu ý: Không nên mở cùng lúc nhiều ứng dụng không cần thiết, vì bộ nhớ đệm của máy
tính có hạn, dễ dẫn đến treo máy, mấy dữ liệu cha kịp lu
II- Các thao tác trong môi trờng Word
2- Chọn lệnh từ các thanh dụng cụ:
Trên thanh dụng cụ có chứa các nút biểu tợng của các lệnh trong menu
Để chọn lệnh đa trỏ đến biểu tợng lệnh cần chọn, nháy trái chuột
~xoá dấu
Qui tắc bỏ dấu: Sau khi gõ xong toàn bộ từ thì tiến hành bỏ dấu
Ví du: những = nhuwngx, thuế = thuees, việt nam = vieetj nam
Nếu trong quá trình bỏ dấu sai thì nhấn phím "Z" để xoá dấu ngay sau đó, nếu khôngNSD phải xoá âm đang đợc thả dấu để gõ lại
2- Di chuyển trong màn hình soạn thảo:
13
Trang 14- Di chuyển bằng bàn phím:
Tổ hợp 4 phím mũi tên trên bàn phím:
Hai mũi tên lên và xuống , mỗi lần nhấn màn hình dịch lên hoặc xuống một dòng
Hai mũi tên sang trái và sang phải mỗi lần nhấn sẽ dịch trái hoặc phải một ký tự
Ctrl + , Ctrl + : sang phải, sang trái một từ
Ctrl + , Ctrl + : Về đầu hoặc về cuối một đoạn văn bản tại vị trí con trỏ hiện thời
Page Up, Page Down: Lên trên hoặc xuống dới một trang màn hình
Bấm trái chuột vào nút trên thanh cuốn ngang, chuyển về đầu hoặc cuối dòng văn bản
Chọn vị trí trỏ chuột định vị bằng cách trỏ chuột đến vị trí cần chọn nháy trái chuột trênmàn hình soạn thảo
3- Chọn văn bản:
Muốn trình bày văn bản: chọn kiểu chữ, cỡ chữ, NSD phải chọn đợc đoạn văn bảncần định dạng, bằng cách đa chuột tới đầu đoạn văn bản cần chọn, nhấn chuột, giữ, kéo chuộttới cuối đoạn văn bản cần định dạng, thả chuột đoạn văn bản này sẽ đợc bôi đen hay đoạn vănbản đã đợc chọn Đoạn văn bản có thể là một từ, một số từ hay một vài câu liền nhau trongnội dung văn bản
- Chọn bằng chuột: Định vị con trỏ màn hình tại đầu đoạn văn bản, giữ phím Shift,dùng tổ hợp các mũi tên di chuyển, tô đen đến hết đoạn văn bản cần chọn
- Bỏ chọn: Nhấn chuột tại vị trí bất kỳ trên màn hình ngoài vùng đã bôi đen
Chọn đồ hoạ: bấm chuột ngay trên đồ hoạ đó
Chọn một từ: Nhấn đúp chuột ngay trên từ đó
Chọn một câu: Giữ Ctrl và nhấn chuột tại vị trí bất kỳ thuộc câu đó
Chọn nhanh một dong: Đa chuột về đ dòng cho xuất hiện hình mũi tên, nhấn chuột, dòng
đó sẽ đợc bôi đen Trong trờng ầu hợp cần chọn nhiều dòng, làm tơng tự nh trên nhng kéochuột theo số dòng cần chọn
Chọn một đoạn: Nháy chuột nhanh 3 lần tại vị trí bất kỳ thuộc đoạn văn bản đó hay đặtchuột tại lề của đoạn văn bản, nhấn nhanh chuột hai lần
Chọn toàn bộ văn bản: Nhấn cùng lúc tổ hợp phím Ctrl +A Hoặc nhấn nhanh ba lần tại lềvăn bản
4- Xoá văn bản:
Chọn đoạn văn bản cần xoá
Nhấn phím Del hoặc Backspace nếu dùng bàn phím
Trang 15 Dùng chuột: Trỏ chuột trong vùng đã đánh dấu nhấn phải chuột chọn "Cut" trên thanhmenu nhanh ChọnClear trong Edit trên thanh menu.
- Khôi phục lại đoạn văn bản vừa xoá:
Chọn nút có hình mũi tên ngợc trên thanh công cụ
Trên menu chọn Edit, chọn Undo
Sao chép đoạn văn bản bằng cách chọn Menu: Trên thanh menu chọn Edit, trong menubuông chọn Copy, tại vị trí mới của đoạn văn bản chọn Edit, chọn Peste
Cùng một đoạn văn bản chỉ cần Copy một lần có thể đa tới nhiều vị trí khác nhau
6- Di chuyển đoạn văn bản:
Chọn đoạn văn bản cần di chuyển
Dùng thanh công cụ: Chọn nút Cut trên thanh công cụ, nháy trái chuột, chuyển con trỏ tới
vị trí mới, chọn nút Peste trên thanh công cụ, nháy trái chuột
Cắt dán đoạn văn bản bằng menu nhanh: Trỏ chuột trong vùng văn bản đã đợc đánh dấu,nhấn phải chuột, xuất hiện menu nhanh, chọn Cut, đa con trỏ tới vị trí mới của văn bản,nhấn phải chuột, trên menu nhanh chọn Paste
Cắt dán đoạn văn bản bằng cách chọn Menu: Trên thanh menu chọn Edit, trong menubuông chọn Cut, tại vị trí mới của đoạn văn bản chọn Edit, chọn Peste
15
Trang 16VI- làm việc với tệp tin:
1- Mở một tệp tin mới:
Mở một tệp tin bằng cách chọn trên menu: Trên thanh menu chọn File, trong menubuông chọn New Khi một tệp tin mới mở bao giờ cũng có tên mặc định là Decument x ,trong đó x là số tệp tin đã mở trớc đó của Word
Ví dụ: Lần mở đầu tiên bao giờ cũng là Decument 1 Mở tiếp tệp tin mới là: Decument 2
Mở tệp tin bằng cách chọn biểu tợng trên thanh công cụ: Chọn biểu tợng mở tệp tintrên thanh công cụ, nhấn trái chuột
2- Lu giữ tài liệu lần đầu:
Khi tạo 1 văn bản mới, bao giờ nó cũng đợc nhớ tạm thời trong bộ nhớ tạm của máytính, với bộ nhớ này nếu NSD tắt máy làm không lu lại phần dữ liệu vào đĩa, thì toàn bộ dữliệu sẽ mất
Lu dữ liệu bằng cách chọn trên menu: Trên thanh menu chọn chức năng File, trongmenu buông chọn Save, trên màn hình sẽ xuất hiện một khung hội thoại có tên Save As
Trang 17- Trong phần Save in: Là tên của th mục chứa tệp tin thông thờng Microsoft Word
mặc định sẵn th mục có tên My Decument NSD có thể thay đổi th mục hiện thời bằng cáchtrỏ chuột vào biểu tợng có hình () để lựa chọn th mục hay ổ đĩa để chứa tệp tin của mình
- Phần File name: Đây là phần NSD nhập vào tên của tệp tin mình cần lu giữ Tên của
tệp tin gồm các ký tự là chữ cái hoặc số trên bàn phím không có các ký tự đặc biệt nh: /, \ ,
- Phần Save as Type: Kiểu tệp tin thờng mặc định là Word Decument (*.doc), tức là
các tệp tin kiểu văn bản
- Option: Chứa các lựa chọn cho việc cất giữ tệp tin: tự động cất, có đặt chế độ bảo
mật hay không, đặt thuộc tính cho tệp tin
- Chọn OK - chấp nhận
3- Lu giữ tài liệu với tên khác:
Cùng một văn bản NSD có thể lu với nhiều tên khác nhau, hoặc NSD có thể mở mộtvăn bản đã có, sau khi sửa lu lại với tên mới, nội dung tệp cũ vẫn không hề thay đổi
Trên thanh menu chọn File, trong hộp thoại buông chọn Save As Tơng tự nh phần ghitệp tin trên, NSD chọn lại th mục, chọn lại tên tệp tin Chọn OK - nếu chấp nhận
4- Đóng tệp tin:
Sau khi làm việc xong với tệp tin, NSD tiến hành ghi lại dữ liệu và đóng tệp tin
Trên menu chọn File/ Close Nếu dữ liệu cha đợc ghi lại, NSD sẽ thấy có thông báo:Tạm dịch “ Bạn có muốn ghi lại dữ liệu đã thay đổi vào tên tệp tin hiện thời không ? ”
Yes - Nếu đồng ý
No - Nếu không ghi lại
Cancal - Nếu bỏ qua lệnh hỏi
5- Mở một tệp tin mới:
Từ menu File chọn New hoặc chọn biểu tợng New trên thanh công cụ
6- Chuyển đổi dữ liệu qua lại giữa các tập tin đang mở:
17
Trang 18- Tại thanh Task bar chọn tên tập tin sẽ hiện lên màn hình, chọn phần dữ liệu cần thaotác, nhấn tên tập tin cần di chuyển tới trên thanh Task bar, chọn vị trí đặt dữ liệu, thực hiệncác thao tác cần thiết.
VII- trình bày văn bản
1- Chọn Font chữ, cỡ chữ
- Chọn đoạn văn bản cần trình bày
(*) Chọn bằng hộp thoại Font: Trên menu buông của menu Format chọn Font, xuất hiện
khung hội thoại:
Trong khung hội thoại Font, chọn tilte Font
Font: Dùng thanh cuốn di chuyển chọn kiểu chữ phù hợp, mỗi khi NSD nhấn vào tên Fontchữ thích hợp tại phần Preview sẽ hiện lên kiểu của chữ đó
Font Style: Kiểu của chữ: Đậm, nghiêng,
Size: Cỡ của chữ, NSD có thể chọn trong bảng nhỏ nhất là 8, lớn nhất là 72, hay NSD cũng
có thể đánh thẳng vào phần cỡ của chữ
Under line: Kiểu chữ có gạch chân, trỏ chuột vào () để chọn kiểu gạch chân:
None: Không gạch Single: Gạch đơn Double: gạch đôi WordOnly: Chỉ gạch dới phần của ký tự.
Color: Chọn màu cho chữ
SuperScript: Nếu phần này đợc đánh dấu, những ký tự đợc đánh dấu sẽ đợc đa
lên làm số mũ: m3
SubScript: Chọn chỉ số: H2O
AllCaps: Kiểu chữ hoa SmallCaps: Kiểu chữ hoa nhỏ - những chữ có dấu vẫn bị chế độ chữ thờng,
phần này ít khi chọn đối với Font tiếng Việt
- Sau khi chọn xong kiểu định dạng chọn OK chấp nhận
- Nếu mặc định kiểu từ lần chọn, nhấn Default
* Chọn bằng các nút trên thanh chức năng.
2- Sao chép thuộc tính định dạng:
Trang 19Thay cho việc phải chọn lại kiểu của một đoạn văn bản giống một đoạn văn bản khácNSD chỉ cần thao tác nh sau:
- Chọn đoạn văn bản đã đợc định dạng
- Nhấn chuột vào biểu tợng Format Painter, con chuột sẽ có hình cái chổi
- Đa chuột về đầu đoạn văn bản cần định dạng, nhấn, giữ chuột kéo đến cuối đoạn vănbản
- Nếu huỷ bỏ kiểu định dạng nhấn ESC
- Nếu muốn lặp lại nhiều lần định dạng này nhấn đúp chuột lên biểu tợng FormatPainter
3- Chỉnh lề cho đoạn văn bản:
- Chọn đoạn văn bản cần chỉnh lại lề
* Chỉnh lề bằng cách chọn Paragraph.
- Trên Menu Format chọn Paragraph
- Chọn Aligment, trổ chuột vào mũi tên () chọn các kiểu căn chỉnh:
+ Align Left: Căn theo lề trái
+ Center: Căn giữa
+ Align Right: Căn theo lề phải
+ Justify: Căn đều cả hai bên lề trái phải
- Trên Menu Format chọn Pargraph
Indentation: Độ rộng của lề trái và lề phải dành cho đoạn văn bản:
Trang 20+ Before: Khoảng cách với dòng trớc.
+ After: Khoảng cách với dòng sau
+ Line Spacing: Khoảng cách giữa các dòng: Single: Khoảng cách đơn, 1,5lines: Khoảng cách một dòng rỡi, Double: Khoảng cách hai dòng, At Least: Đểcách dòng ít nhất, Ecxactly: Khoảng cách dòng tính bằng các phần tử thuộc
At, trỏ chuột vào hộp mũi tên để chọn
Trên thanh Menu chọn View:
Normal: Chỉ hiển thị thớc kẻ ngang
Outline: Không có thớc kẻ
Page Layout: Hiển thị cả thớc kẻ ngang và thớc kẻ dọc
Master Document: Hiển thị thanh đánh dấu dòng của văn bản
Khi di chuyển hay điều chỉnh thớc, trỏ chuột vào đầu thớc kẻ thành hình mũi tên haichiều, bấm và giữ chuột kéo chuột để điều chỉnh độ rộng hẹp của thớc, lề văn bản sẽ ăn theophần thớc có màu sáng
2- Hiển thị các nút tên thanh công cụ:
Thông thờng trên các thanh công cụ đều qui định một số các nút nhất định, NSD muốnthêm nhiều chức năng hơn thì phải chọn thên các nút chức năng trong dánh sách các nút:
- Trên Menu chọn View, chọn Toolbars, xuất hiện cửa sổ Toolbars
đánh dấu chọn trong phần Toolbars để hiển thị ácc thanh chuẩn
- Chọn Customize: