B/ BỘ NHỚ NGOÀI: - Đĩa cứng: HDD hard disk driver : Là thiết bị lưu trữ dữ liệu thông tin có dung lượng lớn, lưu trữ các chương trình cài đặt và hệ điều hành cho máy tính hoạt động.. I
Trang 1PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH
I/ GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH :
CPU: (Contronl Processor Untis) Là bộ phận xử lý trung tâm của máy tính được
gắn vào Board mạch chính (Main Board), CPU kiểm soát mọi hoạt động của máy tính, tiếp nhận và xử lý thông tin, máy tính xử lý nhanh hay chậm là nhờ vào tốc độ của CPU(MHz) và bộ nhớ
Các đời CPU thịnh hành: Pentium II, Pentium III, Pentium IV, Celeron…
MAIN BOARD: Là Board mạch chủ của máy tính dùng để kết nối các thiết bị
phần cứng trong máy
BỘ NHỚ
Bộ nhớ gồm hai phần (bộ nhớ trong và bồ nhớ ngoài) Đơn vị lưu trữ bộ nhớ là byte:
1Byte = 8 bit1Kb(Kylo Byte) = 1024 Byte = 210 Byte
1Mb(Mega Byte) =1024 Kb = 210 Kb = 220 Byte
1Gb(Giga Byte) =1024 Mb = 210 Mb = 220 Kb = 230 Byte
A/ BỘ NHỚ TRONG:
-ROM BIOS (Bộ Nhớ Chỉ Đọc): Là bộ nhớ cố định trong máy tính, khi mất điện
hoặc tắt máy bộ nhớ vẫn không bị mất, ROM có kích thước 2x8cm được gắn trên
Main Board và được nuôi bởi viên Pin được gắn trong Main Board ROM có tác
dụng xác lập ngày giờ, cầu hình, nhận biết các thiết bị khác của máy tính
- RAM ( Bộ Nhớ Truy Xuất Ngẫu Nhiên): Là bộ nhớ tạm thời, có kích thước
khoảng 5x15 được gắn vào Main Board RAM chỉ hoạt động khi chúng ta làm việc với máy tính, nhằm lưu dữ thông tin trước khi đưa vào CPU xử lý và sau khi xử lý Khi mất điện hoặc tắt máy thông tin trên bộ nhớ RAM xoá bỏ hoàn toàn.
B/ BỘ NHỚ NGOÀI:
- Đĩa cứng: HDD ( hard disk driver ): Là thiết bị lưu trữ dữ liệu thông tin có dung
lượng lớn, lưu trữ các chương trình cài đặt và hệ điều hành cho máy tính hoạt động
- Đĩa mềm: FDD ( floppy disk driver) có dung lượng lưu trữ nhỏ (1.4Mb) nhưng
rất dễ dàng cho công việc sao chép và di chuyển dữ liệu đến máy khác
- CD-ROM có dung lượng khoảng 600-700Mb, có dung lượng khá lớn dễ dàng di chuyển dữ liệu xuống máy tính nhưng không thể xoá dữ liệu ở CD – ROM.
1
Trang 2C/ CÁC THIẾT BỊ NGOẠI VI KHÁC: Card màn hình , Card âm thanh, chuột,
bàn phím, moderm,…
1 Tạo trên màn hình (Desktop) 2 Folder có tên là tên của bạn và tên lớp bạn.
2 Di chuyển các Folder để thay đổi vị trí của chúng trên Desktop.
3 Sắp xếp các Folder theo (By Drive Letter, By Type, By Size, By Free
Space)
4 Đổi tên Folder mang tên bạn thành MAYMAN.
5 Tạo trên Desktop 2 Folder mới có tên là CaNam và SuotNgay.
6 Chuyển 2 Folder CaNam và SuotNgay vào Folder MAYMAN.
7 Xoá tất cả các Folder vừa tạo
8 Tạo trong ổ D: cây thư mục sau:
1 Tạo trên Desktop một Shortcut chạy chương trình NOTAPAD.EXE đặt tên là: SOTAY.
2 Chạy chương trinh SOTAY từ Desktop.
3 Tạo trên Desktop một Shortcut để chạy chương trinh Word đặt tên là
Soan Thao van ban
4 Chạy thử chương trinh Soan Thao van ban trên Desktop
5 Sửa tên Soan Thao van ban thành Phan mem Word.
6 Thay đổi biểu tượng (Icon) của Shortcut trên theo ý thích.
III) CÁC THAO TÁC TRÊN START MENU:
1 Tạo trên Start Menu/ Program một Folder tên là THUC HANH.
2 Tạo trong Folder THUC HANH 2 Folder mang tên DOS và WIN.
3 Tạo trong Folder DOS một Shortcut tên là NORTON để chạy chương trình NC.EXE.
4 Tạo trong folder WIN một Shortcut mang tên SO TAY để chạy chương trình NOTEPAD.EXE.
5 Chạy chương trình NORTON từ Menu Programs.
6 Đổi Shortcut NORTON thành NC.
7 Xoá các Folder đã tạo trên Menu Start.
PHẦN II: MICROSOFT WORD 2000
2
DONG PHU
TAN TIENTAN PHU
Trang 3I) CỬA SỔ MICROSOFT WORD 2000
II) Giới thiệu các nút lệnh trên thanh công cụ của WinWord
Nút lệnh Tên nút lệnh phím tắt Tổ hợp Thực đơn Công dụng
New Alt + F + NCtrl + N File/new Mở một tập tin văn bản mới (Mở một cửa sổ
văn bản mới)Open Ctrl + O File/open Mở một tập tin đã có trên đĩa.Save Shift + F12Ctrl + S File/save Lưu văn bản thành tập tin trên đĩa.Print Alt + F + PCtrl + P File/print In văn bản hiện hành.Print
Preview Ctrl + F2 File/ Print Preview Xem văn bản trước khi in ra.Cut Ctrl + X Edit/cut Cắt khối đã chọn vào ClipboardCopy Ctrl + C Edit/copy Sao chép khối đã chọn vào Clipboard
3
Thanh công cụ chuẩn
Thanh công cụ vẽ
Trang 4Paste Ctrl + V Edit/Paste Clipboard ra ngoài tại Dán khối đã chọn từ
vị trí của điểm nháy.Format
Painter Ctrl + Shift + V Không có Sao chép kiểu định dạng.Undo Ctrl + Z Edit/undo Hủy bỏ thao tác hiện hành.Redo Ctrl + YF4 Edit/Repeat Lặp lại thao tác hiện hành.Columns Alt + O + C Format/Columns Chia cột khối văn bản được chọn.Zoom Alt + V + Z View/Zoom văn bản trên màn hình.Thay đổi tỉ lệ hiển thị
Font Ctrl + Shift + F Format/Font/Font
Chọn phông (Kiểu) chữ cho khối văn bản được chọn
Font Size Ctrl + Shift + P Format/Font/Font Chọn cỡ chữ cho khối văn bản được chọn.Bold Ctrl + B Format/Font/Font Bật/tắt in đậm khối văn bản được chọn.Italic Ctrl + I Format/Font/Font Bật/tắt in nghiêng khối văn bản được chọn.Underline Ctrl + U Format/Font/Font Bật/tắt gạch chân khối văn bản được chọn.Align
Left Ctrl + L Format/Paragraph Canh trái các đoạn văn bản được chọn.Center Ctrl + E Format/Paragraph Canh giữa các đoạn văn bản được chọn.Align
Canh phải các đoạn văn bản được chọn.Justify Ctrl + J Format/Paragraph Canh đều các đoạn văn bản được chọn.Font
Color Alt + O + F Format/Font/Font
Chọn màu chữ cho khối văn bản đã chọn.Equation
Chèn, tạo công thức toán, lý hóa
Bolders Alt + O + B Format/Bolders and Shading
Kẻ khung cho khối văn bản được chọn hay cho các đoạn văn bản được
chọn
4
Trang 5II) MỘT SỐ BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài số 1:
Người Hàng Xóm
Nhà nàng ở cạnh nhà tôi
Cách nhau cái giậu mồng tơi xanh dờn
Hai người sống giữa cô đơn
Nàng như cũng có nỗi buồn giống tôi
Giá đừng có giậu mồng tơi
Thế nào tôi cũng sang chơi thăm nàng.
Tôi chiêm bao rất nhẹ nhàng Có con bướm trắng thường sang bên này
Bướm ơi bướm hãy vào đây Cho tôi hỏi nhỏ câu này chút thôi Bỗng dưng tôi thấy bồi hồi Tôi buồn tự hỏi hay tôi yêu nàng ?
Mấy hôm nay chẳng thấy nàng Giá tôi cũng có tơ vàng mà hong
Cái gì như thể nhớ mong Nhớ nàng, không, quyết là không nhớ nàng
Cô đơn buồn lại thêm buồn Tạnh mưa bươm bướm biết còn sang chơi ?Hôm nay mưa đã tạnh rồi
Tơ không hong nữa, bướm lười không sang
Bên hiên vẫn vắng bóng nàng
Rưng, rưng tôi guc xuống bàn …rưng rưng
Nhớ con bướm trắng lạ lùng
Nhớ tơ vàng nhưng không nhớ nàng
Hỡi ơi bướm trắng tơ vàng Mau về mà chiïu tang nàng đi thôi Đêm qua nàng đã chết rồi Nghẹn ngào tôi khóc, quả tôi yêu nàng Hồn trinh còn ở trần gian
Nhập vào bướm trắng mà sang bên này.
NGUYỄN BÍNH – 1940
5
Trang 6Bài số 2:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
ĐƠN XIN XÉT GIẢM GIÁ(V/v Giảm giá Thuế thu nhập )
Tôi tên: TRẦN BÌNH TRỌNG, hiện phụ trách bãi giữ xe hai bánh trong khung viên bệnh viên đa khoa tình Bình Phước
Nguyên ngày 27/08/2002, Bệnh Viện Đa Khoa Tình Bình Phước có đấu thầu bãi giữ xe Tôi có tham gia và đã may mắn trúng thầu với giá thầu phải đóng cho bệnh viện là: 18.500.000đ/tháng
Hiện nay tôi mất hết ý chí và tinh thần làm việc Rất mong, BGĐ, Ban Chấp Hành Công Đoàn cùng các Đoàn Thể và toàn bộ công nhân viên chức bệnh viện Tỉnh Bình Phước xem xét và giúp đỡ cho tôi giảm giá thầu bãi giữ xe xuống còn 13 – 14 triệu đồng/tháng để tôi yên tâm công tác mà bệnh viện đã giao
Trong khi chờ đợi sự chấp nhận BGĐ, Ban Chấp Hành Công Đoàn cùng các đoàn thể và toàn bộ công nhân viên chức Bệnh Viên Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Bình Phước, tôi vô cùng thành thật cảm ơn
Đồng Xoài, ngày 16 tháng 12 năm 2002
NGƯỜI VIẾT
THUYỀN VÀ BIỂN
Chỉ Có Thuyền Mới Hiểu
Biển Mênh Mong Dường Nào
Chỉ Có Biển Mới Hiểu
Biển Đi Đâu Về Đâu…
Những Ngày Không Gặp NhauBiển Bạc Đầu Sóng Vỗ
Những Ngày Không Gặp Nhau Lòng Thuyền Đậu Rạng Rỡ Nếu Từ Giả Thuyền Rồi
Biển Chỉ Còn Sóng Gió
Nếu Chỉ Cách Xa Em
Anh Chỉ Chỉ Còn Bảo Tố
6
Trang 7Bài số 3:
Tổng Công Ty Vận Tải Thuỷ II Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
*Căn cứ vào pháp lệnh về hợp đồng kinh tế ký ngày 29 tháng 09 năm 1989 và quyết định 217 của Hội Đồng Bộ Trưởng ngày 14 tháng 11 năm 1987 và ký kết Hợp Đồng Kinh Tế
* Căn cứ theo nhu cầu đào tạo của Xí Nghiệp Cơ Khí 76, chúng tôi gồm có :
BÊN A : Xí Nghiệp Cơ Khí 76
Địa Chỉ : 52 Bến Chương Dương, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh
Điện Thoại : 08.290590
Do Oâng : Đỗ Văn Tý – Giám Đốc, làm đại diện
BÊN B : cơ Sở Dịch Vụ Và Hỗ Trợ Tin Học CEB
Địa Chỉ : 184/4B Lê Văn Sỹ, Phú Nhuận, TP.Hồ Chí Minh
Điện Thoại : 08.423496
Do Oâng : Oâng Văn Thông, làm đại diện
Điều 1 : Nội Dung Hợp Đồng :
Bên B nhận đào tạo 01 ( một ) lớp điện toán căn bản cho khoảng từ 06 đến 08 học viên Chương trình gồm 60 tiết vào các ngày thứ hai, tư, sáu từ 7h30 đến 9h tại văn phòng của Xí Nghiệp Cơ Khí 76 (52 Bến Chương Dương, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh)
Điều 2 : Giá Cả Và Phương Thức Thanh Toán
Giá cả :Đơn giá một tiết lên lớp = 50.000đ
Điều 3 : Trách nhiệm hai bên
BÊN A : Đảm bảo phòng ốc, điều kiện cho lớp học đạt kết quả tốt
BÊN B : Đảm bảo giờ giấc và chương trình học theo giáo trình qui định Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc hợp đồng
Ngày 14 tháng 06 năm 1998
7
HỢP ĐỒNG GIẢNG DẠY Lớp : ĐIỆN TOÁN CƠ BẢN
Trang 8ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
Bài số 4:
8
FOX 26
My pic Excel 97 Word 97
APPLY PRO
My
Computer
UNIT
Đồ Hoạ Pascal 17
C:\ (Root)
My Music IBT-SCC
Mưa BóngMây Làm ƯớtAùo Bạn
DU LỊCH ĐẦM SEN
Trang 9Bài số 5:
9
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỀ TÀI :
HỆ THỐNG QUẢN LÝ GIA CÔNG MAY MẶC
CỦA CÔNG TY HUY HOÀNG
Giáo Viên Hướng Dẫn : NGUYỄN THANH HOÀNG Họ Và Tên Học Viên : NGUYỄN ANH TƯỜNG VY
Khoá : K25TA
Niên Khóa: 2000 – 2005.
Trang 1010
Trang 11Bài số 6:
I/ MỘT SỐ THUẬT NGỮ SINH HỌC:
1 Tính trạng:
- Là những đăc điểm về hình thi cấu tạo, sinh lí, sinh hoá của cơ thể (đặc điểm hoặc tính chất biểu hiện ra bên ngoài của các cá thể trong loài giúp ta nhận biết sự khác biệt giữa các cá thể )
-Ví dụ: Thn cao, quả lục
2 Cặp tính trạng tương phản -Là 2 trạng thái (đối lập nhau ) biểu hiện trái ngược nhau của cùng loại tính trạng - Ví dụ: Trơn ,nhăn 3 Nhn tố di truyền : Là nhân tố quy định các tính trạng của cơ thể 4 Giống thuần chủng: Là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống cc thế hệ trước 5 Kiểu hình là tổ hợp các tính trạng của cơ thể 6 Tính trạng trội: L tính trạng biểu hiện ở F1 ( P thuần chủng) 7 Tính trạng lặn: Là tính trạmg đến F 2 mới được biểu hiện 8 Kiểu gen : Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể Kiểu gen quy định kiểu hình.( thơng thường khi nói tới kiểu gen là người ta chỉ xét 1 vài gen liên quan tới kiểu hình cần nghin cứu) 9 Thể đồng hợp: Là kiểu chứa cặp gen tương ứng giống nhau.(aa,bb, AA) 10 Thể dị hợp: Là kiểu gen chứa cặp gen tương ứng khác nhau.(Aa, Bb) 11) Cặp NST tương đồng : L Cặp NST giống nhau về hình dạng v kích thước 12) Bộ NST lưỡng bội: chứa các cặp NST tương đồng ( trừ NST giới tính) 13) Bộ NST đơn bội : chứa 1 chiếc của các cặp tương đồng. PHIẾU ĐĂNG KÝ Họ và tên :
Chức vụ :
Địa chỉ :
Điện thoại:
BẢNG GIÁ MÁY BỘ CPU MMX 233 MHZ
1 MAINBORD CHIP INTEL
2 CPU MMX 233 MHZ Tốc độ chạy tốt
3 CARD SOUND ON BOARD
5 SDRAM 32 M
6 CASE ATX 250W
9 MONITOR 14 INCH DIGITAL Độ phân giải cao
10 FDD 1,44MB
11 HDD 2,5G
12 SPEAKER ARIDO Loa âm thanh nghe tốt
11
Trang 12Bài số 7:
TRUNG TÂM TIN HỌC TDCOM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HĐKT Số /CTC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU BẢO HÀNH
1 Tên khách hàng:
2 Địa chỉ:
3 Tên thiết bị:
4 Ngày mua:
5 Ngày hết hạn:
1 Mainboard: tháng
2 CPU + Fan: tháng
3 HDD: tháng
4 Ram: tháng
5 Monitor: tháng
6 VGA Card: tháng
7 Các thiết bị khác: tháng
QUY ĐỊNH VỀ BẢO HÀNH
12
Tem bảo hành phải còn nguyên, không được bóc tem ra khỏi vỏ máy.
Không tự động Fdisk, Format, Flash BIOS sai thông số
Phải đảm bảo đúng nguồn điện
Máy không bị trạng thái va chạm mạnh
Không bảo hành những máy đã hết thời gian ghi trên tem phiếu Thời gian tiếp nhận bảo hành từ 7 h 30’ đến 16 h 30’ hằng ngày, trừ ngày lễ và chủ nhật.
Trang 13Bài số 8:
Trường Đại Học DLNN-TH Tp.HCM
Trung Tâm Tin Học Huflit
XXI Đồng Nai Cư Xá Bắc Hải.Q 10
Chỉ Có Thuyền Mới Hiểu Biển Mênh Mông Dường Nào Chỉ Có Biển Mới Biết
Thuyền Đi Đâu Vầ Đâu
Những Ngày Không Gặp Nhau
Biển Bạc Đầu Sóng Vỗ Những Ngày Không Gặp Nhau Lòng Thuyền Đau Rạng Vỡ
Nếu Từ Giả Thuyền Rồi
Biển Chỉ Còn Sóng Gió
Nếu Chỉ Cách Xa EmAnh Chỉ Còn Bão Tố
PGS TS Trần Thành
Trai cho biết, tổ chức
Asia Invest thuộc cộng
đồng Châu Âu đã đồng
ý tài trợ chi phí cho đề
án áp dụng ISO 9000
nhằm mục đích thúc
đẩy hình thành công
nghiệp CNTT Việt Nam
Đề án gồm 10 gói: giới thiệu các khái niệm cơ bản của ISO 9000, giới thiệu sâu về chuẩn ISO 9000; huấn luyện về công nghệ cũng như công cụ để hoàn chỉnh
các hoặc động quản lý chất lượng giới thiệu, các chuẩn bị đề án để xin cấp chứng nhận cũng như các công cụ yểm trợ; huấn luyện các công nghệ cần thiết
13
ÁP DỤNG ISO 9000 TRONG LĨNH VỰC CNTT
TỔ CHỨC QUẢN TRỊ THEO HƯỚNG KHẢO SÁT HỆ THỐNG
HỆ THỐNG (SYSTEM) HỆ THỐNG (SYSTEM) NHỮNG YẾU
Trang 141999 2000 2001
Word Excel Access Auto_Cad
2) Vẽ biểu đồ thể hiện các sản phẩm ưa chuộng trong năm 1998.
Word 2000
Excel 2000
Access 2000
Corel 10 Năm
Kết quả trả lời :
Trang 15PHẦN III: MICROSOFT EXCEL
I)Khởi động:
II) Màn Hình giao diện: 1) Các thanh: Menu, Standard, Format … 2) Thanh Formular
3) Cấu trúc Work Sheet a) Cột:
b) Dòng:
c) Ô:
d) Đ/c ô:
e) Vùng:
f) Đ/c vùng: g) Tên bảng tính: Sheet 1, Sheet 2, Sheet 3, …
III) Các kiểu dữ liệu: Kiểu số, kiểu chuỗi, kiểu công thức, kiểu ngày Lưu ý: Khi nhập kiểu ngày:
IV) Các toán tử: Toán tử kiểu số, toán tử so sánh, toán tử kiểu chuỗi
(Nối chuỗi)
V) Di chuyển và nhập dữ liệu trong Work Sheet: Các phím di chuyển,
phím tắt di chuyển, thao tác thêm dòng, thêm cột
VI) Thao tác trên File: Mở, đóng, lưu, đổi tên, sao chép, cắt dán
VII) Thao tác trên vùng: Chọn vùng, xoá dữ liệu vùng, di chuyển dữ
liệu từ vùng này đến vùng khác, Copy dữ liệu
Trang 16Chú ý: Khi Copy dữ liệu: Như địa chỉ tương đối, tuyệt đối, sự thay đổi
kiểu dữ kiệu khi Copy, copy toàn bộ hay một phần
VIII) Các định dạng chính: Number, Alignment, Font, Bolder, Patterns.IX) Đánh số thứ tự: Liên tiếp, liên tiếp lẻ, liên tiếp chẵn
X) Sắp xếp dữ liệu trên bảng tính : A Z hay Z A, tăng dần hay
giảm dần
XI) CÁC HÀM CHÍNH TRONG MS_EXCEL:
Hàm (Function) là các công thức tính đã được lập trình và cài đặt sẵn trong Excel Mỗi hàm có một tên, tên hàm không phân biệt chữ thường hay in hoa
Cấu trúc chung của các hàm: Tên hàm(Các đối số)
Trong đó các đối số có thể là một giá trị cụ thể, một địa chỉ ô, một địa chỉ vùng, một hàm, một công thức Các đối số cách nhau bởi dấu phẩy (,), đôi khi là dấu (;)
1 NHÓM HÀM CHUỖI:
Hàm LEN(chuỗi): đếm độ dài của “chuỗi” (bao nhiêu ký tự)
Hàm LEFT(chuỗi,n): hàm lấy n ký tự trong “chuỗi” tính từ bên trái chuỗi
Hàm RIGHT(chuỗi,n): hàm lấy n ký tự trong “chuỗi”, tính từ bên phải chuỗi (Ngược vơi left)
Hàm MID(chuỗi,vị trí bắt đầu_n,số ký tự_m): hàm trích ra m ký tự bắt đầu từ vị trí thứ n của “chuỗi”, tính từ bên trái
Hàm TRIM(chuỗi): cắt bỏ các khoảng trắng trong “chuỗi”
Hàm UPPER(chuỗi): hàm đổi các chữ trong “chuỗi” thành chữ hoa
Hàm PROPER(chuỗi): hàmđổi các ký tự đầu của từ trong “chuỗi” sang chữ hoa
Hàm LOWER(chuỗi): hàm đổi các chữ trong “chuỗi” thành chữ thường
Hàm VALUE(chuỗi): hàm đổi giá trị kiểu “chuỗi” thành kiểu số
2 NHÓM HÀM KIỂU SỐ:
Hàm ABS(n): hàm cho kết quả là giá trị tuyệt đối của số n
Hàm SQRT(n): hàm trả về căn bậc hai cảu đối số n
Hàm INT(n): hàm trả về phần nguyên của n
Hàm MOD(số bị chia,số chia): hàm trả về số dư của phép chia
3 NHÓM HÀM LOGIC:
Hàm AND(btss1,btss2,btss3,…): hàm kết quả là FALSE (sai) khi ít nhất một btss là sai, hàm cho kết quả là TRUE(đúng), khi tất cả các btss là đúng Btss: biểu thức so sánh
Hàm OR(btss1,btss2,btss3,…): ngược lại của hàm AND, hàm kết quả là TRUE(đúng) khi có một btss là đúng, hàm cho kết quả là FALSE(sai) khi tất cả các btss là sai
Trang 17 Hàm NOT(btss): hàm phủ định, hàm trả về kết quả là đúng(TRUE) nếu btss là sai(FALSE) và ngược lại.
Hàm IF(btss,gt đúng,gt sai): hàm cho kết quả là “gt đúng” nếu “btss” là đúng, ngược lại hàm trả về “gt sai”
4 NHÓM HÀM THỐNG KÊ:
Hàm SUM(gt1,gt2,gt3,…): hàm tính tổng các giá trị
Hàm MAX(gt1,gt2,gt3,…): hàm trả về gt lớn nhất trong các gt
Hàm MIN(gt1,gt2,gt3,…): ngược lại hàm MAX
Hàm COUNT(vùng dữ liệu): hàm trả về số ô có giá trị kiểu số trong vùng dữ liệu
Hàm COUNTA(vùng dữ liệu): hàm trả về số ô khác rỗng trong vùng dữ liệu
Hàm AVERAGE(số 1,số 2,số3,…): hàm trả về trung bình cộng của các số
Hàm RANK(đ/c ô điểm,vùng điểm,o hoặc 1): hàm trả về là thứ hạng sắp xếp của giá trị trong “đ/c ô điểm”, so với các gt trong “vùng điểm”
Hàm SUMIF(vùng liên quan đến đk,đk,vùng tính tổng): hàm tính tổng những ô trong “vùng tính tổng” thoả “đk” trong “vùng liên quan đến đk”
Hàm COUNTIF(vùng liên quan đến đk, đk): hàm đếm những ô thoả
“đk” trong “vùng liên quan đến đk”
5 NHÓM HÀM TÌM KIẾM:
Hàm VLOOKUP(gt tìm,đ/c bảng dò tìm,cột trả về,0 hoặc 1): hàm đi tìm
“gt tìm” trong “bảng dò tìm” sau đó trả về giá trị của ô tương ứng ở “cột trả về”
Lưu ý:
Cột đầu trong bảng dò tìm là cột chứa các gt dùng để so sánh với
“gt tìm”
Tham số cuối cùng:
Nếu là 0 hoặc False thì dò tìm chính xác (giống 100%) “gt tìm”
Nếu là 1 hoặc True thì dò tìm gần chính xác (hơi giống) “gt tìm”
Hàm HLOOKUP(gt tìm,đ/c bảng dò tìm,dòng trả về,0 hoặc 1): tương tự với hàm vlookup
6 NHÓM HÀM NGÀY GIỜ:
Hàm DATE(yyyy,mm,dd): hàm trả về dd/mm/yyyy hoặc mm/dd/yyyy, tuỳ theo ngày trong máy
Hàm NOW( ): hàm trả về giờ, phút, ngày, tháng, năm hiện hành
Hàm TODAY( ): hàm trả về ngày tháng năm hiện hành
Hàm YEAR(gt kiểu ngày): hàm trả về năm của “gt kiểu ngày”
Hàm MONTH(gt kiểu ngày): hàm trả về tháng của “gt kiểu ngày”
Trang 18 Hàm DAY(gt kiểu ngày): hàm trả về ngày của “gt kiểu ngày”.
7 CÁC HÀM CƠ SỞ DỮ LIỆU:
Hàm DSUM(bảng dữ liệu,cột tính,bảng điều kiện): hàm tính tổng các giá trị thuộc vùng “cột tính” trong “bảng dữ liệu” thoả mãn đk ghi trong
“bảng điều kiện”
Hàm DAVERAGE(bảng dữ liệu,cột tính,bảng điều kiện): hàm tính giá trị trung bình cộng của các giá trị thuộc vùng “cột tính” trong “bảng dữ liệu” thoả mãn đk ghi trong “bảng đk”
Hàm DCOUNT(bảng dữ liệu,cột tính,bảng điều kiện): hàm đếm các giá trị kiểu số thuộc vùng “cột tính” trong “bảng dữ liệu” thoả mãn đk ghi trong “bảng đk”
Hàm DCOUNTA(bảng dữ liệu,cột tính,bảng điều kiện): hàm đếm các giá trị thuộc vùng “cột tính” trong “bảng dữ liệu” thoả mãn đk ghi trong
“bảng đk”
Hàm DMAX(bảng dữ liệu,cột tính,bảng điều kiện): hàm tìm giá trị lớn nhất thuộc vùng “cột tính” trong “bảng dữ liệu” thoả mãn đk ghi trong
“bảng điều kiện”
Hàm DMIN(bảng dữ liệu,cột tính,bảng điều kiện): hàm tìm giá trị nhỏ nhất thuộc vùng “cột tính” trong “bảng dữ liệu” thoả mãn đk ghi trong
“bảng điều kiện”
Hàm DGET(bảng dữ liệu,cột tính,bảng điều kiện): hàm lấy ra giá trị thuộc vùng “cột tính” của mẫu tin duy nhất trong “bảng dữ liệu” thoả mãn đk ghi trong “bảng điều kiện”
XII) Rút trích:
XIII) Vẽ biểu đồ
Trang 19MỘT SỐ BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài số 1:
Tạo bảng tính sau:
YÊU CẦU THỰC HIỆN:
1 Định dạng bảng tính như trên
2 Lương = LCB * Ngày công
3 Tạm ứng = 2/3*Lương (Chọn không có số lẻ)
4 Còn lại = Lương – Tạm ứng
5 Tính tổng cộng giá trị cho từng cột
6 Lưu bảng tính với tên baitap1
Trang 20
1 Nhập và định dạng bảng tính như trên.
2 T.tiền = ĐG*SL (Đgiá dùng chung cho cả hai tháng)
3 C.Chở = T.Tiền * Tỉ lệ cước chuyên chở (Tính theo tháng Lưu ý để lấy tỉ lệ
ta chọn ô nằm trên cột chuyên chở và sử dụng địa chỉ tuyệt đối để lập công thức một lần)
4 Cộng theo từng nhóm trên hai mặt hàng ĐIỆN và TIÊU DÙNG theo cột Đơn giá và Chuyên chở
5 Tính tổng cộng cho cả hai nhóm
Trang 21
6 Lưu bảng tính với tên bai tap2.
1 Tính PCCV theo yêu cầu sau: Nếu chức vụ là GĐ thì PCCV = 5000, nếu là PG hoặc TP thì PCCV = 4000, nếu chức vụ là PP hoặc KT thì PCCV = 3000,
nếu là BV và NC >=22 thì PCCV = 1500, còn lại không có phụ cấp
2 Tính lương:
Lương = LCB * NC
Nếu ngày côngm vượt quá 24 ngày, thì những ngày vượt được tính gấp đôi.
3 Tạm ứng:
Tạm ứng = 2/3*(Lương + PCCV) Tính tròn số tới hàng nghìn, nhưng tạm ứng không vượt quá 25.000 đồng.
Trang 224 Còn lại = (PCCV + Lương) – Tạm ứng.
Bài số 4:
Tạo bảng tính như sau:
3 ST T Tên G.Tí nh Ngày sinh T oa
YÊU CẦU THỰC HIỆN:
1 Tính điểm tổng cộng: Nếu học viên sinh sau năm 1972 thì Điểm Cộng là 0,75; nếu học viên sinh trước năm 1970 và là Nữ thì Điểm Cộng là 0,5 Ngoài ra thì không có điểm cộng
2 Tính điểm thấp nhất (ĐTN) trong 3 môn
3 Tính ĐTB bằng Đ.Toán hệ số 3, Đ.Lý hệ số 1, Đ.Hoá hệ số 2 Làm tròn đến 2 số lẻ
4 Tính điểm kết quả (ĐKQ): Nếu ĐTB >=5 thì ĐKQ chính là ĐTB Nếu ĐTB + Điểm cộng>5 thì lấy 5 Ngoài ra ĐKQ = ĐTB + Điểm cộng
5 Xếp loại dựa vào tiêu chuẩn sau:
Giỏi: Nếu ĐKQ >= 8 và ĐTN >= 6.5
Khá: Nếu ĐKQ >= 6,5 và ĐTN >= 5
Trang 23TB: Nếu ĐKQ >= 5 và ĐTN >= 3,5.
Yếu: Nếu ĐKQ >= 3,5 và ĐTN >= 2
Kém: Các trường hợp còn lại
6 Xếp hạng cho các học viên, với ĐKQ cao nhất thì hạng 1
7 Tính trung bình
8 Tính bảng tổng kết (Countif và counta)
Trang 24Trường Cao Đẳng CN Cao Su Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học
Bài số 5: TẠO BẢNG TÍNH SAU:
1
2 Điện kế Chủ hộ Loại hộ Số cũ mớiSố Đ.MứcTrong Đ.MứcVượt
Tiền Trong Đ.m
Tiền ngoài Đ.Mứ c
Phải trả
YÊU CẦU THỰC HIỆN:
1 Tính trong định mức: Dựa vào bảng định mức
Nếu số mới – số cũ >= Giá trị định mức thì lấy định mức.
Ngược lại lấy Số mới – số cũ.
5 Phải trả = Tiền Trong Đ.Mức + Tiền Ngoài Đ.Mức.
Họ và tên : _ Số báo danh :
Trang 25Trường Cao Đẳng CN Cao Su Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học
Bài số 6:
TẠO BẢNG TÍNH SAU:
Nếu Tên hàng Là DMQ–2066 Thì Đơn giá là 300
Nếu Tên Hàng Là DTC–16C1 Thì Đơn Giá Là 260
Nếu Tên Hàng Là DTK–2575 Thì Đơn Giá Là 550
4/ Thành Tiền = Số Lượng * Đơn giá
( Giảm 5% Cho những nơi đặt Hàng Là TP và Số Lượng Đặt > 5 Hoặc Nơi Đặt
Hàng Là NT và số Lượng Đặt > 50)
Họ và tên : _ Số báo danh :
Trang 26Trường Cao Đẳng CN Cao Su Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học
5/ Định dạng cột thành tiền có 2 số lẻ và có đơn vị là “ USD”
6/ Sắp xếp Bảng Tính Tăng Dần theo số lượng, Nếu trùng sắp xếp giảm dần theo nơi đặt hàng
7/ Tính Bảng Thống Kê sau:
Bảng Thống Kê
3 Kí tự đầu của Mã Hàng
Số Mặt Hàng Tổng số
Lượng
Tổng Thành Tiền
DTKDTC 8/ Tính tổng Thành Tiền của các mặt hàng đã Bán từ ngày 01/10/97 đến Ngày
25/10/97
9/ Rút Trích Các Mặt Hàng 20 Inches
Họ và tên : _ Số báo danh :
Trang 27Trường Cao Đẳng CN Cao Su Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học
Bài số 7:
2 STT MAMH TÊN MH DVT/DUNG TICH ĐƠN GIÁ LƯỢNGSỐ THÀNH TIỀN GHI
1/ Nhập và trình bày bảng tính như trên
2/ Thành lập công thức cho các cột : TÊN MH, DV/DUNG TICH, DON GIA,
THANH TIEN TENMH:
Nếu 2 Kí Tự Đầu của MAMH là CL thì TENMH là Clear.
Nếu 2 Kí Tự Đầu của MAMH là PA Thì TENMH là Pantene.
Nếu 2 Kí Tự Đầu của MAMH là RE thì TENMH là Rejoice.
Nếu 2 Kí Tự Đầu của MAMH là SU thì TENMH là SunSilk.
Họ và tên : _ Số báo danh :