Học sinh: Đọc trước bài thực hành, sách giáo khoa.. Các em về nhà thực hiện lại bài thực hành nếu có điều kiện và xem trước nội dung tiếp theo của bài thực hành Sử dụng thư điện tử để hô
Trang 1Bài 4 TÌM HIỂU THƯ ĐIỆN TỬ.
(Tiếp)
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Nắm được khái niệm thư điện tử, hệ thống thư điện tử
- Biết cách mở tài khoản, gửi và nhận thư điện tử
2 Kỹ năng:
- Thực hiện thành thạo kỹ năng tạo tài khoản thư, soạn thảo thư, gửi và nhận thư
3 Thái độ:
- Có thái độ lành mạnh khi sử dụng Internet
- Nghiêm túc trong giờ học, thái độ học tập đúng đắn, rèn luyện khả năng tư duy, sáng tạo
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên: Giáo án, hình ảnh minh hoạ trực quan
2 Học sinh: Đọc trước bài học, sách giáo khoa, vở, bút ghi chép.
III/ Tiến trình bài dạy.
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
Câu hỏi: 1) Thư điện tử là gì?
2) Thư điện tử có những ưu điểm gì?
* ĐVĐ: Trong bài học trước các em đã làm quen với thư truyền thông và thư điện tử.
Cách tạo hòm thư điện tử như thế nào? Tiết học hôm nay thầy trò ta cùng nhau tìm hiểu điều đó
2 Dạy bài mới.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
Để có thể gửi và nhận thư,
chúng ta cần phải có một tài
khoản thư điện tử,
Giáo viên hướng dẫn cách
mở tài khoản
Cho học sinh đăng ký mở tài
khoản
Học sinh lắng nghe và ghi chép nội dung bài học
Học sinh quan sát cách tạo tài khoản
Học sinh đăng ký
mở tài khoản
3 Mở tài khoản, gửi và nhận thư điện tử (15’)
a Mở tài khoản thư điện tử:
- Đăng ký với nhà cung cấp dịch vụ
thư điện tử để mở tài khoản thư điện tử.
- Nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử
cung cấp hộp thư điện tử và yêu cầu nhập tên đăng nhập và mật khẩu sử
Trang 2Ví dụ: abc@gmail.com.vn
GV hướng dẫn cách mở tài khoản Gmail
- B1: truy cập máy tìm kiếm Google
- B2: Nháy vào đường Link có tên Gmail xuất hiện củă sổ sau:
- B3: nháy vào nút TẠO MỘT TÀI KHOẢN Xuất hiện cửa sổ để nhập các thông tin liên quan
Trang 3- B4: sau khi đã điềm đầy đủ thông tin thì hãy ấn vào nút Tôi chấp nhận Hãy tạo tài
khoản cho tôi ở dưới đáy màn hình để hoàn tất qua trình
Để sử dụng được hộp thư
phải đăng nhập hộp thư:
b1: Mở lại trang chủ của
website thư điện tử
soạn và gửi thư
- Để soạn thư ta nháy vào
nút SOẠN THƯ Một cửa sổ
soạn thư có dạng như hình
sau:
Học sinh nghe và ghi chép nội dung bài học
Quan sát cách đăng nhập hộp thư
Quan sát cách soạn và gửi thư
b Nhận và gửi thư: 20’
Sau khi có hộp thư điện tử, người dùng tiến hành đăng nhập, nhận, đọc, soạn và gửi thư
- Truy cập trang web cung cấp dịch
vụ thư điện tử
- Đăng nhập hộp thư điện tử
- Tiến hành đọc, soạn và gửi thư
* Lưu ý: Để gửi thư điện tử, người gửi phải gõ đầy đủ địa chỉ thư của người nhận để tránh mất (lạc) thư
Ví dụ:
anhchangđepdai@yahoo.com.vn
Trang 4Tại ô TỚI: ta gõ địa chỉ
người nhận
- Tại ô CHỦ ĐỀ: gõ tên chủ
đề
- Ô dưới ta ta dùng để soạn
thư Sau khi soạn song ta ấn
nút GỬI để giử thư
HS nghe và làm theo hướng dẫn
3 Củng cố, luyện tập (4’)
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách thực hiện
HS lắng nghe và ghi nhớ nội dung
4 Hướng dẫn HS học bài ở nhà (1’)
Các em về nhà học bài, xem trước nội dung bài thực hành Sử dụng thư điện tử để hôm
sau học tốt hơn
Trang 5- Thực hiện được việc đăng ký hộp thư điện tử miễn phí.
- Biết mở hộp thư điện tử đã đăng ký, đọc, soạn và gửi thư điện tử
3 Thái độ:
- Có thái độ lành mạnh khi sử dụng Internet
- Nghiêm túc trong giờ học, thái độ học tập đúng đắn, rèn luyện khả năng tư duy, sáng tạo
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên: Giáo án, bài thực hành, phòng máy vi tính.
2 Học sinh: Đọc trước bài thực hành, sách giáo khoa.
III/ Tiến trình bài dạy.
1 Kiểm tra bài cũ: Thực hiện trong quá trình thực hành
* ĐVĐ: Hôm trước các em đã tìm hiểu cách mở tài khoản, đăng nhập, soạn và gửi
thư Hiện nay có rất nhiều website cung cấp dịch vụ thư điện tử cho phép người dùng đăng
ký hộp thư điện tử miễn phí như www.yahoo.com; www.hotmail.com; www.google.com.vn; … các bước cần thực hiện để tạo hộp thư và cách làm việc với hộp thư điện tử trên các website này là tương tự nhau Tiết học hôm nay thầy trò ta học cách đăng ký hòm thư
2 Dạy bài mới
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động
1 Truy cập trang web
Giáo viên yêu cầu học sinh tham
khảo sách giáo khoa
Giáo viên yêu cầu học sinh truy cập
trang web www.google.com.vn và
đăng ký hộp thư điện tử miễn phí
Giáo viên lưu ý: Quan trọng nhất là
tên đăng nhập và mật khẩu
Giáo viên theo dõi, hướng dẫn
thường xuyên
Lưu ý: cần phải điền đúng và đầy đủ
thông tin trên mẫu và ghi nhớ tên
đăng nhập và mật khẩu để sử dụng
hộp thư sau này
Học sinh tham khảo sách giáo khoa và đăng ký hộp thư Gmail
Học sinh thực hiện theo tiến trình trong sách giáo khoa
Học sinh lắng nghe
và thực hiện
GV hướng dẫn cách đặng ký tài khoản Gmail
Trang 6- B1: truy cập máy tìm kiếm Google
- B2: Nháy vào đường Link có tên Gmail xuất hiện củă sổ sau:
- B3: nháy vào nút TẠO MỘT TÀI KHOẢN Xuất hiện cửa sổ để nhập các thông tin liên quan
và đọc thư.
Trang 7khảo sách giáo khoa.
Giáo viên yêu cầu học sinh truy cập
trang web www.google.com.vn và
đăng nhập hộp thư điện tử miễn phí
Giáo viên quan sát, hướng dẫn
thường xuyên
Các em tiến hành đọc thư
sách giáo khoa và đăng nhập hộp thư Gmail
Học sinh thực hiện theo nội dung trong sách giáo khoa
Đặng nhập hộp thư điện tử
3 Củng cố, luyện tập (4’)
Giáo viên yêu cầu nhắc lại các bước thực hiện tạo tài khoản và đăng nhập hộp thư
1 Tạo tài khoản thư điện tử
Các em về nhà thực hiện lại bài thực hành nếu có điều kiện và xem trước nội dung
tiếp theo của bài thực hành Sử dụng thư điện tử để hôm sau thực hành tốt hơn.
Trang 8Ngµy so¹n: 05/10/2011 Ngµy d¹y: 07/10/2011 Líp 9B, A, C
- Thực hiện được việc đăng ký hộp thư điện tử miễn phí
- Biết mở hộp thư điện tử đã đăng ký, đọc, soạn và gửi thư điện tử
3 Thái độ:
- Có thái độ lành mạnh khi sử dụng Internet
- Nghiêm túc trong giờ học, thái độ học tập đúng đắn, rèn luyện khả năng tư duy, sáng tạo
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên: Giáo án, bài thực hành, phòng máy vi tính.
2 Học sinh: Đọc trước bài thực hành, sách giáo khoa.
III/ Tiến trình dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ Thực hiện trong quá trình thực hành.
* ĐVĐ: Hôm trước các em đã tìm hiểu cách mở tài khoản, đăng nhập hộp thư Tiết học
hôm nay thầy trò ta cùng nhau học cách giử và nhận thư
(GV ghi tên bài dạy)
2 Dạy bài mới:
Hoạt động
của giáo viên
Hoạt động
Hoạt động 1 10' Bài 2: Đăng nhập hộp thư và đọc
thư.
Giáo viên yêu cầu học sinh
thực hiện đăng nhập hộp thư
điện tử
Học sinh tiến hành đăng nhập hộp thư điện tử
1 Nháy mục soạn thư để soạn một
Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc sách giáo khoa
Làm thế nào để soạn thư
điện tử và gửi thư đi?
Làm thế nào để có thể gửi
kèm tập tin cùng với thư
Giáo viên theo dõi, hướng
dẫn thường xuyên
Học sinh đọc sách giáo khoa
Học sinh dựa vào sách giáo khoa và trả lời
Học sinh thực hiện thao tác
Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc sách giáo khoa
Làm thế nào để trả lời một
thư?
Học sinh đọc sách giáo khoa
Học sinh dựa vào sách giáo khoa trả
Bài 4: Gửi thư trả lời.
1 Nháy chuột trên liên kết để mở thư cần trả lời
2 Nháy nút Trả lời Quan sát để
Trang 9bài thực hành.
Giáo viên theo dõi
Khi không sử dụng hộp thư
nữa ta phải thực hiện công
việc gì? Tại sao?
Học sinh thực hiện thao tác
Ta cần nháy nút đăng xuât để đóng hộp thư để tránh bị người khác sử dụng
tự động điền vào ô Tới.
3 Gõ nội dung cần trả lời
Nháy nút Gửi để gửi thư.
* Lưu ý: Cần nháy nút Đăng xuất
để đóng hộp thư khi không sử dụng nữa
3 Củng cố, luyện tập (4')
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại thao tác: Cách soạn và gửi thư đi
Học sinh trình bày lại thao tác đã làm được
4 Hướng dẫn HS học bài ở nhà (1')
Các em về nhà đọc tiếp nội dung cuối của bài thực hành Sử dụng thư điện tử để tiết
học hôm sau học tốt hơn
Trang 10Ngµy so¹n: 10/10/2011 Ngµy d¹y: 12/10/2011 Líp 9B, A, C
TiÕt 16.
TẠO TRANG WEB BẰNG PHẦN MỀM KOMPOZER.
I/ Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Biết có thể sử dụng phần mềm Kompozer để tạo ra các trang web đơn giản
- Biết một số dạng thông tin có thể có trên trang web và khả năng tạo các dạng thông tin đó trên trang web của phần mềm Kompozer
2 Kỹ năng:
- Tạo được trang web đơn giản bằng phần mềm Kompozer
- Biết cách soạn thảo trang web đơn giản
3 Thái độ:
- Có thái độ lành mạnh khi sử dụng Internet
- Nghiêm túc trong giờ học, thái độ học tập đúng đắn, rèn luyện khả năng tư duy, sáng tạo
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên: Giáo án, hình ảnh minh hoạ.
2 Học sinh: Đọc trước bài học, sách giáo khoa.
III/ Tiến trình lên lớp.
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Câu hỏi: Thế nào là trang web? Trang web được trình bày dưới dạng gì?
- Trả lời: Trang web là một siêu văn bản được gán địa chỉ truy cập trên Internet.
* ĐVĐ: Ngày nay, một trong những cách thức hiệu quả để phổ biến thông tin là tạo
các trang Web chứa thông tin và tải lên Internet Hiện nay, có nhiều phần mềm thiết
kế trang Web, trong đó có phần mềm Kompozer Làm thế nào để thiết kế trang Web thì thầy trò ta cùng nhau tìm hiểu bài học hôm nay
2 Dạy bài mới.
Hoạt động
của giáo viên
Hoạt động
Hoạt động 1 (15’) 1 Các dạng thông tin trên trang
web
- Giáo viên yêu cầu học
sinh nghiên cứu sách giáo
giáo khoa trang 45 và cho
biết trang web có những
thành phần nào?
- Thông tin trên web rất đa
dạng và phong phú nhưng
- Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Nhận xét bạn trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh lắng nghe
và ghi chép nội dung bài học
Trang 11văn bản đơn giản thường
được tạo ra bằng ngôn ngữ
web với đầy đủ các tính
năng như là phần mềm thiết
kế trang web chuyên
- Nháy đúp chuột trên biểu tượng Kompozer.exe
- Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa
và trả lời câu hỏi
- Học sinh ghi nội dung
- Tạo mới: Nháy nút Error! Objects cannot be created from editing field codes
- Mở: Nháy nút
Error! Objects cannot be created from editing field codes
- Lưu: Nháy nút Error! Objects cannot be created from editing field
codes hoặc Ctrl – S.
- Học sinh tham khảo sách giáo khoa
và lắng nghe giáo viên
- Học sinh ghi chép bài
Trang 12Học sinh trả lời câu hỏi để nắm kiến thức.
4 Hướng dẫn HS học bài ở nhà (1’)
Các em về nhà học bài, trả lời các câu hỏi 1,2 trang 52 sách giáo khoa
Đọc trước bài học để tiết học tiếp theo học tốt hơn
- Biết có thể sử dụng phần mềm Kompozer để tạo ra các trang web đơn giản
- Biết một số dạng thông tin có thể có trên trang web và khả năng tạo các dạng thông tin đó trên trang web của phần mềm Kompozer
2 Kỹ năng:
- Tạo được trang web đơn giản bằng phần mềm Kompozer
- Biết cách soạn thảo trang web đơn giản
3 Thái độ:
- Có thái độ lành mạnh khi sử dụng Internet
- Nghiêm túc trong giờ học, thái độ học tập đúng đắn, rèn luyện khả năng tư duy, sáng tạo
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên: Giáo án, hình ảnh minh hoạ.
2 Học sinh: Đọc trước bài học, sách giáo khoa.
III/ Tiến trình lên lớp.
1 Kiểm tra bài cũ ()
Câu hỏi: Em hãy trình bày các dạng thông tin trên trang web?
Đáp án:
- Thông tin văn bản trình bày phong phú
- Thông tin dạng hình ảnh với màu sắc, kiểu, kích thước và hiệu ứng thể hiện khác nhau Hình ảnh có thể là tĩnh hoặc động
- Thông tin dạng âm thanh
- Các đoạn phim
- Các phần mềm được nhúng hoàn toàn vào trang web
- Đặc biệt, trên trang web có các liên kết
* ĐVĐ: Trong tiết học trước các em đã được làm quen với chương trình thiết kế
trang Web Kompozer Làm thế nào để thiết kế trang Web thì thầy trò ta cùng nhau tìm hiểu bài học hôm nay
Trang 132 Dạy bài mới.
Hoạt động
của giáo viên
Hoạt động
- Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
- Nhận xét nhóm bạn trả lời và bổ sung
- Ghi chép nội dung
Objects cannot be created
from editing field codes
bên phải ô Image Location
để mở hộp thoại tìm tập tin
ảnh
- Gõ nội dung ngắn mô tả
tập tin ảnh vào ô Tooltip
Dòng chữ này sẽ xuất hiện
khi con trỏ chuột di chuyển
- Học sinh thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
- Học sinh nhận xét nhóm bạn trả lời
- Đối tượng chứa liên kết có thể
- Các em đọc sách giáo
khoa
- Thành phần quan trọng
- Học sinh đọc sách giáo khoa và trả lời câu hỏi
Trang 14nhất của các trang web là
gì?
- Đối tượng có thể liên kết
là gì?
- Trang web liên kết với
trang web có thể sẽ như thế
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại những nội dung đã được học
- Soạn thảo, định dạng trang web
- Chèn hình ảnh
- Tạo liên kết trang web
Học sinh nhắc lại kiến thức và ghi nhớ nội dung bài học
4 Hướng dẫn HS học bài ở nhà (1')
Các em về nhà học bài, trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
Đọc trước nội dung bài thực hành Tạo trang web đơn giản để tiết học tiếp theo học tốt
hơn
Trang 15TiÕt 18.
Bµi thùc hµnh 4 TẠO TRANG WEB ĐƠN GIẢN.
- Làm quen với phần mềm Kompozer
- Biết tạo một vài trang web đơn giản có liên kết bằng Kompozer
3 Thái độ:
- Có thái độ lành mạnh khi sử dụng Internet
- Nghiêm túc trong giờ học, thái độ học tập đúng đắn, rèn luyện khả năng tư duy, sáng tạo
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên: Bài thực hành, phòng máy vi tính có sẵn phần mềm Kompozer.
2 Học sinh: Đọc trước bài thực hành, sách giáo khoa.
III/ Tiến tình lên lớp.
1 Kiểm tra bài cũ (Xen kẽ trong quá trình học)
Hoạt động 1 (20’) Bài 1: Khởi động và tìm hiểu
Kompozer:
- Giáo viên yêu cầu học
sinh nghiên cứu sách giáo
khoa
- Các tiến hành khởi động
Kompozer và thực hiện
các yêu cầu của bài tập 1
- Giáo viên quan sát và
hướng dẫn thường xuyên
- Nghe và ghi chép vào vở (nếu cần thiết)
Hoạt động 2 (20’) Bài tập 2: Tạo trang web bằng
Kompozer:
- Giáo viên mời học sinh
đọc nội dung của bài tập
2 và xác định yêu cầu của
Trang 16giáo khoa, thảo luận và
- Giáo viên quan sát,
hướng dẫn thường xuyên
4 Tạo trang web
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Học sinh quan sát hình ảnh và thảo luận tiếp
- Đề tài: Câu lạc bộ văn nghệ của lớp
- Thông tin liên quan đến lớp, trường và thông tin cá nhân của các thành viên
- Học sinh tiến hành xây dựng kịch bản
3 Củng cố, luyện tập (4’)
Giáo viên nhắc lại một số thao tác cơ bản
- Khởi động Kompozer
- Các thao tác tạo trang web
Học sinh nghe và ghi nhớ nội dung bài học
4 Hướng dẫn HS học bài ở nhà.
Các em về nhà hoàn thành ý tưởng, đọc lại những nội dung đã được học để hôm sau thực hiện trên máy tính tốt hơn
Trang 17Tiết 19.
Bài thực hành 4 TẠO TRANG WEB ĐƠN GIẢN.
- Làm quen với phần mềm Kompozer
- Biết tạo một vài trang web đơn giản cú liờn kết bằng Kompozer
3 Thỏi độ:
- Cú thỏi độ lành mạnh khi sử dụng Internet
- Nghiờm tỳc trong giờ học, thỏi độ học tập đỳng đắn, rốn luyện khả năng tư duy, sỏng tạo
II/ Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh.
1 Giỏo viờn: Bài thực hành, phũng mỏy vi tớnh cú sẵn phần mềm Kompozer.
2 Học sinh: Đọc trước bài thực hành, sỏch giỏo khoa.
III/ Tiến trỡnh lờn lớp.
1 Kiểm tra bài cũ (Xen kẽ trong quỏ trỡnh học)
* ĐVĐ: Trong tiết học trước cỏc em đó được làm quen với chương trỡnh Kompozer để
thiết kế trang Web Trong tiết học hụm thầy trũ ta tiếp tục thiết kế trang Web
2 Dạy bài mới:
- Sắp xếp mỗi học sinh ngồi vào
- Giỏo viờn tiến hành sắp
xếp chỗ ngồi cho học sinh
- Giỏo viờn quan sỏt cỏc
em thực hiện theo tiến
trỡnh để đỏnh giỏ và ghi
điểm
a) Lựa chọn đề tài: Mục
đích của việc tạo trang web
là để phổ biến thông tin
trên mạng Internet Vì vậy
nên lựa chọn những chủ đề
đợc nhiều ngời quan tâm
hoặc đáp ứng nhu cầu
thông tin cho nhiều ngời
b) Chuẩn bị nội dung: Nội
dung trang web có thể rất
- Học sinh ngồi vào mỏy theo sự chỉ dẫn
- Học sinh thực hiện theo tiến trỡnh
Trang 18®a d¹ng, bao gåm v¨n b¶n,
h×nh ¶nh, ©m thanh,
phim, ViÖc chuÈn bÞ néi
dung bao gåm biªn so¹n
web vµ c¸c liªn kÕt gi÷a
c¸c trang web hoÆc liªn kÕt
tíi c¸c trang web trªn
hướng dẫn thường xuyên
- Giáo viên nhắc lại những
nội dung đã làm được,
nhận xét, đánh giá tiết
thực hành
- Học sinh tắt máy an toàn
- Nghe và rút kinh nghiệm cho tiết thực hành lần sau
3 Củng cố, luyện tập (4’)
Giáo viên nhắc lại một số thao tác cơ bản
- Khởi động Kompozer
- Các thao tác tạo trang web
Học sinh nghe và ghi nhớ nội dung bài học
4 Hướng dẫn HS học bài ở nhà (1’)
- Thực hiện lại bài thực hành
- Các em về nhà ôn lại tất cả những kiến thức đã học trong chương I để chuẩn bị cho bài kiểm tra 1 tiết
Trang 19Tiết 20.
Bài thực hành 4 TẠO TRANG WEB ĐƠN GIẢN.
- Làm quen với phần mềm Kompozer
- Biết tạo một vài trang web đơn giản cú liờn kết bằng Kompozer
6 Thỏi độ:
- Cú thỏi độ lành mạnh khi sử dụng Internet
- Nghiờm tỳc trong giờ học, thỏi độ học tập đỳng đắn, rốn luyện khả năng tư duy, sỏng tạo
II/ Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh.
3 Giỏo viờn: Bài thực hành, phũng mỏy vi tớnh cú sẵn phần mềm Kompozer.
4 Học sinh: Đọc trước bài thực hành, sỏch giỏo khoa.
III/ Tiến trỡnh lờn lớp.
1 Kiểm tra bài cũ (Xen kẽ trong quỏ trỡnh học)
* ĐVĐ: Trong tiết học trước cỏc em đó được làm quen với chương trỡnh Kompozer để
thiết kế trang Web Trong tiết học hụm thầy trũ ta tiếp tục thiết kế trang Web
2 Dạy bài mới:
- Sắp xếp mỗi học sinh ngồi vào
- Giỏo viờn tiến hành sắp
xếp chỗ ngồi cho học sinh
- Giỏo viờn quan sỏt cỏc
em thực hiện theo tiến
trỡnh để đỏnh giỏ và ghi
điểm
+ Tạo trang web danh sách
thành viên nh hình 50
Gợi ý Có thể đồng thời tạo
nhiều trang web trong cửa
sổ của Kompozer Khi đó
mỗi trang web đợc hiển thị
Trang 20thể sao chép toàn bộ nội
dung trang web đã có vào
trang web mới bằng các
b-ớc sau:
-Tạo trang web có một số
thông tin chi tiết về một
thành viên của câu lạc bộ:
+ Tiêu đề trang web: Sử
dụng họ và tên của thành
viên làm tiêu đề (ví dụ
Nguyễn Hơng Giang);
+ Họ và tên (Nguyễn Hơng
Giang), ngày sinh (ví dụ
ngày 12 tháng Ba); điện
các liên kết trên trang web
tới các trang có nội dung
hướng dẫn thường xuyờn
- Giỏo viờn nhắc lại những
nội dung đó làm được,
nhận xột, đỏnh giỏ tiết
thực hành
- Học sinh tắt mỏy an toàn
- Nghe và rỳt kinh nghiệm cho tiết thực hành lần sau
3 Củng cố, luyện tập (4’)
Giỏo viờn nhắc lại một số thao tỏc cơ bản
- Khởi động Kompozer
- Cỏc thao tỏc tạo trang web
Học sinh nghe và ghi nhớ nội dung bài học
4 Hướng dẫn HS học bài ở nhà (1’)
Cỏc em về nhà ụn lại tất cả những kiến thức đó học trong chương I để hụm sau làm
bài kiểm tra 1 tiết thực hành.
Trang 21- Tạo được trang Web bằng phần mềm Kompozer.
- Biết tạo một vài trang web đơn giản có liên kết bằng Kompozer
3) Thái độ:
- Có thái độ lành mạnh khi sử dụng Internet
- Nghiêm túc trong giờ học, thái độ đúng đắn, rèn luyện khả năng tư duy, sáng tạo
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1) Giáo viên: Đưa ra các chủ đề cho HS thực hiện nội dung của trang Web, phòng máy
vi tính có sẵn phần mềm Kompozer
2) Học sinh: tìm hiểu, sách giáo khoa.
III/ Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định lớp.
2 Nội dung:
Thực hiện trong 40’
Từ máy 01 đến máy 09 thực hiện theo các chủ đề:
+ Máy 01, 06, 09: thực hiện lập trang Web với chủ đề: Câu lạc bộ Tin học
+ Máy 02, 04, 08: thực hiện lập trang Web với chủ đề: Giới thiệu về trường em
+ Máy 03, 05, 07: thực hiện lập trang Web với chủ đề: An toàn giao thông
Đáp án + Biểu điểm.
- Trong trang Web có sử dụng các hình ảnh hợp lý: (3đ)
- Tạo được các liên kết: (3đ)
- Trình bày khoa học và đẹp mắt: (3đ)
- Thái độ, ý thức thực hành: (1đ)
3 Chấm điểm cho các nhóm (4’)
4 Hướng dẫn HS học bài ở nhà (1’)
- Có thời gian các em tự làm một số trang Web để phục vụ cho học tập và giải trí
- Tiết sau các em chuẩn bị bài 6: Bảo vệ thông tin máy tính.
Trang 22Ngµy so¹n: 01/11/2011 Ngµy d¹y: 03/11/2011 Líp 9A, B, C
CHƯƠNG II MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA TIN HỌC
- Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc
- Biết cách bảo vệ thông tin và máy tính của cá nhân và tập thể
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, Các phần mềm diệt virus.
2 Học sinh: Học bài cũ, xem trước bài mới.
III/ Tiến trình lên lớp.
1 Kiểm tra bài cũ Không kiểm tra.
* ĐVĐ: Ai đã từng bị mất tệp dữ liệu mình vừa làm được không? Có biết vì sao mất
không?
Em hãy hình dung những thiệt hại khi ngân hàng bị mất thông tin hay rò rỉ thông tin khách hàng Vì vậy chúng ta cần bảo vệ thông tin máy tính và biết cách phòng trừ virus máy tính Virus máy tính là gì? Có giống virus gây bệnh thông thường không? Chúng ta sẽ vào bài học hôm nay để tìm hiểu kĩ hơn
2 Dạy bài mới:
Hoạt động
của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
Hoạt động 1 : Vì sao cần bảo vệ thông tin máy tính(10')
Như chúng ta biết, máy tính là
- Em hãy cho biết những thiệt
hai khi ngân hàng bị mất hay
rò rỉ thông tin khách hàng?
Sự mất an toàn thông tin ở quy
mô lớn hoặc ở tầm quốc gia có
thể đưa tới những hậu quả vô
cùng to lớn, do đó: Bảo vệ TT
- Nếu không bảo vệ thông tin có thể bị mất hay hư hỏng không đọc được
⇒ Bảo vệ thông tin máy tính là một việc hết sức cần thiết
Trang 23cần thiết.
Hoạt động 2: Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự an toàn của thông tin máy tính (30')
- Hãy nêu một số yếu tố ảnh
hưởng đến sự an toàn của
thông tin máy tính?
hưởng đến sự an toàn của
thông tin máy tính?
- Tại sao có thể nói yếu tố
“Bảo quản và sử dụng” ảnh
hưởng đến sự an toàn của
thông tin máy tính?
- cách sử dụng máy như thế nào
gọi là không đúng?
- Tại sao có thể nói yếu tố
“Virus máy tính” ảnh hưởng
đến sự an toàn của thông tin
máy tính?
Để hạn chế tác hại của các yếu
tố ảnh hưởng tới an toàn thông
tin máy tính, ta cần thực hiện
trước các bước đề phòng cần
thiết, đặc biệt, cần tập thói quen
sao lưu dữ liệu và phòng chống
virus máy tinh
- Đọc sgk – thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của GV
Thảo luận và trả lời
Thảo luận và trả lời
Thảo luận và trả lời
2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự an toàn của thông tin máy tính
a Yếu tố công nghệ - vật lí
- Máy tính là một thiết bị điện tử nên có thể xảy ra sự
cố hỏng: phần mềm chạy trên máy tính cũng có thể
c Virus máy tính.
- Nhiều loại virus tự động xóa một phần hoặc xóa hết
dữ liệu trên máy tính
Cần sao lưu dữ liệu và phòng chống virus máy tính
3 Củng cố, luyện tập (4')
- Tại sao cần bảo vệ thông tin máy tính?
- Hãy liệt kê các khả năng làm ảnh hưởng tới sự an ninh, an toàn thông tin máy tính
4 Hướng dẫn HS học bài ở nhà (1')
- Học thuộc nội dung bài học hôm nay
- Xem trước phần còn lại: virus máy tính và cách phòng chống
- Trả lời câu hỏi 1, 2 trong SGK trang 64
Trang 24Ngµy so¹n: 01/11/2011 Ngµy d¹y: 04/11/2011 Líp 9A, B, C
- Biết phòng tránh virus máy tính
- Biết tác hại và con đường lây lan của virus máy tính
2 Kỹ năng:
- Biết cách phòng tránh virus máy tính
3 Thái độ:
- Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc
- Biết cách bảo vệ thông tin và máy tính của cá nhân và tập thể
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, Các phần mềm diệt virus.
2 Học sinh: Học bài cũ, xem trước bài mới.
III/ Tiến trình lên lớp.
1 Kiểm tra bài cũ (3').
Câu hỏi: Hãy nêu một số yếu tố ảnh hưởng đến sự an toàn của thông tin máy tính?
* ĐVĐ: Ai đã từng bị mất tệp dữ liệu mình vừa làm được không? Có biết vì sao mất
không? Em hãy hình dung những thiệt hại khi ngân hàng bị mất thông tin hay rò rỉ thông tin khách hàng Vì vậy chúng ta cần bảo vệ thông tin máy tính và biết cách phòng trừ virus máy tính Virus máy tính là gì? Có giống virus gây bệnh thông thường không? Chúng ta sẽ vào bài học hôm nay để tìm hiểu kĩ hơn
2 Dạy bài mới:
Hoạt động
của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm về Virus (10')
Yêu cầu học sinh đọc SGK
trả lời câu hỏi GV đưa ra
- Virus máy tính là gì? Nêu
đặc điểm của virus máy
- Virus máy tính là chương trình máy tính, chỉ có thể lây lan trên máy tính mà không lây trên người
- Virus máy tính có khả năng tự nhân bản, tự lây
3.Virus máy tính và cách phòng tránh
a.Khái niệm:
- Virus máy tính (gọi tắt là virus) là một chương trình hay đoạn chương trình có khả năng tự nhân bản hay sao chép chính nó từ đối tượng bị lây nhiễm này
Trang 25- Hãy lấy ví dụ về vật mang
virus
- Nêu các ví dụ về hiện tượng
có thể xảy ra khi máy tính bị
nhiễm virus?
- Thông qua vật mang virus: Các tệp chương trình, văn bản, bộ nhớ và một số thiết bị máy tính (đĩa cứng, đĩa mềm )
- Máy tính chạy chậm hoặc
bị treo hay tự khởi động lại, không tương tác được với phần mề, máy tính không khởi động được và
có thông báo lỗi
khi đối tượng bị lây nhiễm (vật mang virus) được kích hoạt
- Vật mang virus có thể là các tệp chương trình, văn bản, bộ nhớ và một số thiết
bị máy tính (đĩa cứng, đĩa mềm, USB, đĩa CD,… )
Hoạt động 2 : Tìm hiểu tác hại của Virus máy tính (12')
- Hãy nêu các tác hại khi
một máy tính bị nhiễm viru?
- Hãy giải thích tại sao nói
khi một máy tính bị nhiễm
virus nó tiêu tốn nhiều tài
nguyên hệ thống?
- Hãy giải thíc câu nói
“Virus phá hủy dữ liệu”
Gv: Tại sao nói virus có thể
đánh cắp dữ liệu?
- Hãy lấy ví dụ về virus mã
hóa dữ liệu tống tiền
- Hãy lấy ví dụ về Virus phá
hủy hệ thống?
- Hãy nêu những khó chịu
hay gặp phải khi bị Virus?
- Máy chạy rất chậm, bị treo hoặc tự động tất máy hay khởi động lại
- Các tệp thường bị tấn công nhiều nhất là các tệp
*.doc (Word), *.xls (Excel)
và các tệp chương trình
*.exe, *.com Một số virus hoạt động vào một thời điểm nhất định như virus
"thứ sáu ngày 13", nhưng cũng có những virus nguy hiểm hơn, bất ngờ xoá dữ liệu khiến người dùng không kịp trở tay
- Sao khi thâm nhập vào máy tính, virus này sẽ gửi thông tin quan trọng về:
- Nó sẽ mã hóa dữ liệu quan trọng của người dùng
và yêu cầu họ phải trả tiền
để có thể khôi phục lại
- Phá hủy hệ thống, làm giảm tuổi thọ của đĩa cứng, máy tính kg hoạt động hay
bị tê liệt
- thiết lập chế độ ẩn tập tin hay thư mục,
b.Tác hại của virus máy tính
- Tiêu tốn tài nguyên hệ thống
Hoạt động 3: Tìm hiểu các con đường lây lan của Virus (10')
- Hãy cho biết Virus có thể
lây lan qua những con
đường nào?
Hs: Trao đổi nhóm, tham khảo SGK Trả lời
Qua việc sao chép tệp đã bị
c Các con đường lây lan của virus
Qua việc sao chép tệp đó bị
Trang 26nhiễm virus
Qua các phần mềm bẻ khóa, các phần mềm sao chép lậu
Qua các thiết bị nhớ
Qua internet, đặc biệt là thư điện tử
Qua các “Lỗ hổng” của phần mềm
nhiễm virus
Qua các phần mềm bẻ khóa, các phần mềm sao chép lậu Qua các thiết bị nhớ Qua internet, đặc biệt
là thư điện tử Qua các “lỗ hổng” của phần mềm
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách phòng tránh Vius (5')
- Nêu nguyên tắc phòng
tránh virus?
Lưu ý: Mỗi phần mềm chỉ
diệt được những loại virus nó
đã nhận biết được Do vậy,
cần cập nhật thường xuyên
chương trình diệt virus
- Nêu nguyên tắt phòng tránh virus
d Phòng tránh virus
Để phòng tránh virus, bảo
vệ dữ liệu, nguyên tắc chung cơ bản nhất là: "Phải cảnh giác và ngăn chặn virus trên chính những đường lây lan của chúng"
- Hạn chế việc sao chép, tải
dữ liệu trên Internet
- Không mở tệp gửi kèm theo thư điện tử (nếu nghi ngờ có virus)
- Không truy cập trang web không lành mạnh
- Thường xuyên cập nhật bản sửa lỗi
- Định kỳ sao lưu dữ liệu
- Định kỳ quét và diệt virus
3 Củng cố, luyện tập (4')
- Tại sao cần bảo vệ thông tin máy tính?
- Hãy liệt kê các tác hại của virut máy tính?
- Các con đường lây lan của virut máy tính?
- Cách phòng tránh virut?
4 Hướng dẫn HS học bài ở nhà (1')
- Học thuộc nội dung bài học hôm nay
- Trả lời câu hỏi 3 trong SGK trang 64
- Xem trước bài thực hành 5: Sao lưu dự phòng và quét virut
Trang 27- Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc.
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên: Thư mục trên ổ đĩa C, đĩa mềm, USB, hoặc đĩa CD.
2 Học sinh: Đọc trước bài, SGK, đồ dùng học tập.
III/ Tiến trình bài dạy.
1 Kiểm tra bài cũ (Xen kẽ trong quá trình học)
* ĐVĐ: trong bài học trước các em đã biết tác hại của virut máy tính đối với các tài
liệu có trong máy tính Trong tiết học hôm nay, thầy trò ta cùng nhau tìm cách phòng tránh virut cho máy tính của chúng ta
(GV ghi tên bài học)
2 Dạy bài mới
Hoạt động
của giáo viên
Hoạt động
- Biết thực hiện thao tác sao lưu
- Nêu yêu cầu và mục đích của
bài thực hành
- Yêu cầu học sinh đọc sách
giáo khoa
- Thông báo tầm quan trọng
của sao lưu
? Nêu các bước thực hiện việc
sao lưu
- Giáo viên bổ sung
- Lưu ý: khi cần sao lưu các
tệp trên thực tế, việc tạo thư
mục là không cần thiết Em có
thể làm việc ngay với thư mục
có chứa các tệp cần sao lưu
hoặc một số tệp cần sao lưu
- Ghi chép vào vở
- Học sinh đọc sách giáo khoa
- Nghe giảng
- Gồm ba bước
- Học sinh lắng nghe và ghi chép
Trang 28trong một thư mục hiện có
trên máy tính
Hoạt động 2 (25') II/ Thực hiện trên máy tính:
Giáo viên yêu cầu học sinh
thực hiện trên máy tính
- GV trực tiếp hướng dẫn các
nhóm học sinh yếu kém
- Học sinh thực hiện trên máy tính theo nội dung yêu cầu bài thực hành
3 Củng cố, luyện tập (4')
Giáo viên cho HS nhắc lại kiến thức đã học
HS: Nêu ba bước thực hiện sao lưu
Học sinh ghi nhớ
Qua quá trình theo dõi và kết quả kiểm tra, GV đánh giá quá trình thực hành của các
em qua các mặt: thái độ thực hành của hs, nề nếp, sự chuẩn bị của hs…Đồng thời, vạch ra những khuyết điểm và cách khắc phục những khuyết điểm đó
- Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên: Thư mục trên ổ đĩa C, đĩa mềm, USB, hoặc đĩa CD.
2 Học sinh: Đọc trước bài, SGK, đồ dùng học tập.
III/ Tiến trình bài dạy.
1 Kiểm tra bài cũ (Xen kẽ trong quá trình học)
* ĐVĐ: trong bài học trước các em đã biết tác hại của virut máy tính đối với các tài
liệu có trong máy tính Trong tiết học hôm nay, thầy trò ta cùng nhau tìm cách phòng tránh virut cho máy tính của chúng ta
(GV ghi tên bài học)
2 Dạy bài mới.
Trang 29- Giáo viên yêu cầu học
sinh đọc sách giáo khoa
? Nêu các bước thực hiện
quét virus?
- Giáo viên bổ sung
- Học sinh đọc sách giáo khoa
- Trả lời câu hỏi
- Lắng nghe và ghi chép
Hoạt động 2 (25') II/ Thực hiện trên máy tính:
- Giáo viên yêu cầu học
sinh thực hiện
- Theo dõi hướng dẫn
- Học sinh thực hiện thao tác
Kiểm tra kết quả thực hành - Yêu cầu học sinh thực hiện một vài
thao tác liên quan đến nội dung thực hành → ghi điểm một vài học sinh
3 Củng cố, luyện tập (4')
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại các bước thực hiện quét virus?
Các bước thực hiện quét virus
Học sinh trình bày các bước thực hiện
Qua quá trình theo dõi và kết quả kiểm tra, GV đánh giá quá trình thực hành của các
em qua các mặt: thái độ thực hành của hs, nề nếp, sự chuẩn bị của hs…Đồng thời, vạch ra những khuyết điểm và cách khắc phục những khuyết điểm đó
4 Hướng dẫn HS học bài ở nhà (1')
- Thực hiện lại bài thực hành này ở nhà (nếu có máy tính)
- Các em về nhà học bài, đọc trước nội dung bài học Tin học và xã hội để tiết học
tiếp theo học tốt hơn
Trang 30Ngµy so¹n: 22/11/2011 Ngµy d¹y: 24/11/2011 Líp 9A, B, C
Tiết 26
Bài 7 TIN HỌC VÀ XÃ HỘI
I Mục tiêu.
1 Kiến thức.
- Nhận thức được ngày nay tin học và máy tính là động lực cho sự phát triển xã hội
- Biết được xã hội tin học hoá là nền tảng cơ bản cho sự phát triển nền kinh tế tri thức
- Nhận thức được thông tin là tài sản chung của mọi người, của toàn xã hội và mỗi
cá nhân trong xã hội tin học hoá cần có trách nhiệm đối với thông tin được đưa lên mạng
và Internet
2 Kỹ năng.
- Biết vận dụng hiểu biết về tin học và máy tính để giải thích được các câu hỏi liên quan
- Học sinh hiểu được vai trò của tin học để có ý thức bảo tồn và phát triển xã hội và
có thái độ đúng đắn khi sử dụng thông tin theo qui định
3 Thái độ.
- Yêu thích môn học
- Học sinh nhận thức được vai trò quan trọng của tin học, có ý thức bảo vệ thông tin máy tính của riêng mình cũng như kho tàng thông tin chung trên mạng máy tính và Internet
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo.
2 Học sinh: Vở ghi, đồ dùng học tập, xem bài trước ở nhà.
III Tiến trình lên lớp.
1 Kiểm tra bài cũ Không kiểm tra
* ĐVĐ (1'): Ngày nay, tin học nói chung và máy tính nói riêng có mặt ở hầu khắp
mọi nơi, trong mọi cơ quan, công sở, xí nghiệp, nhà máy và các gia đình, trường học Tin học đã ứng dụng trong mọi lĩnh vực của xã hội và đời sống của con người Tin học có vai trò gì trong đời sống và xã hội của con người? thầy trò ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
(GV ghi tên bài dạy)
2 Dạy bài mới.
Hoạt động
của Giáo viên
Hoạt động
Hoạt động 1 Tìm hiểu lợi ích của ứng dụng tin học (10')
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
khái niệm tin học?
Biết được máy tính chỉ
là công cụ hổ trợ cho ngành Tin học
1 Vai trò của tin học và máy tính trong xã hội hiện đại
a Lợi ích của ứng dụng tin học
Ngày nay tin học đã được ứng dụng trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội và
Trang 31nêu lợi ích của ứng dụng tin
=>Tin học có rất nhiều lợi ích
Vậy tác động của nó như thế
nào đối với xã hội?
trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét bổ sung (nếu có)
- Chuẩn đoán bệnh, chữa bệnh bằng phương pháp nội soi, siêu âm, chế tạo Robot, giúp tính toán nhanh chính xác, …
- Trao đổi mua bán trên mạng, chia sẻ thông tin, giúp lưu trữ thông tin gần như miễn phí, giảm phí giao dịch, …
Biết được lợi ích của ứng dụng tin học, ghi nhận
nhiều hiệu quả to lớn cả về kinh tế và xã hội hội
- Sự phát triển của mạng máy tính, đặc biệt là mạng Internet, làm cho việc ứng dụng tin hoc ngày càng phổ biến
- Ứng dụng tin học giúp tăng hiệu quả sản xuất, cung cấp dịch vụ và quản lí
Hoạt động 2 Tìm hiểu tác động của tin học với xã hội(10')
Yêu cầu học sinh thảo luận
nêu tác động của tin học đối
với xã hội
- Những thiết bị hiện đại và
tiện ích trong các lĩnh vực
như: truyền thông, mua sắm,
giải trí làm thay đổi phong
cách sống của con người
? Cho ví dụ của tin học và
máy tính vào cuộc sống?
- Con người sử dụng mạng, internet cho học tập, giải trí, trao đổi thông tin, mua sắm, …
- Trong sinh học: giải
mã, xây dựng bản đồ gen của con người
lí vận hành các hoạt động xã hội
- Thay đổi phong cách sống
- Tin học và máy tính ngày nay đã thật sự trở thành động lực và lực lượng sản xuất, góp phần phát triển kinh tế và
xã hội
Trang 32→ Nhận xét bổ sung, giới
thiệu thêm một vài tác động
của tin học với xã hội
bệnh
- Trong khoa học: tính toán, lập trình (tên lửa, vũ trụ, Robot, thiết kế các công trình lớn, …)
Hoạt động 3 Tìm hiểu kinh tế tri thức và xã hội tin học hóa (15')
- Xã hội phát triển kéo theo sự
phát triển của tin học và ngược
lại Tin học và máy tính không
chỉ làm thay đổi bộ mặt xã hội
hiện đại mà còn dẫn tới sự ra
đời của nền kinh tế tri thức và
xã hội
- Yêu cầu 1 học sinh đọc mục
a phần 2 SGK 73
? Vậy kinh tế tri thức là gì?
- Yêu cầu học sinh thảo luận
nêu mối quan hệ giữa tin học
và kinh tế tri thức?
→Nhận xét, bổ sung (nếu cần)
- Xã hội tin học hóa là gì?
?Tìm các ví dụ về ứng dụng
của tin học và máy tính vào sự
phát triển kinh tế - xã hội?
- Tầm quan trọng của xã hội
tin học hóa trong nền kinh tế
tri thức?
→Nhận xét, bổ sung (nếu cần)
- Internet giúp con người tìm
kiếm thông tin, trao đổi kinh
nghiệm làm việc, mua bán trực
tuyến, tạo ra nhiều khả năng
mới như: không gian điện tử là
khoảng không gian chủ yếu
của nền kinh tế tri thức, hàng
hoá được lưu thông dễ dàng
trên toàn thế giới,
- 1 học sinh đọc nội dung
- Biết được tầm quan trọng của tin học trong nền kinh tế tri thức, ghi nhận kiến thức
- Nghe giảng
- Biết được tầm quan trọng của xã hội tin học hóa trong nền kinh
tế tri thức, ghi nhận kiến thức
2 Kinh tế tri thức và xã hội tin học hóa
a) Tin học và kinh tế tri thức
Kinh tế tri thức là nền kinh
tế mà trong đó tri thức là yếu
tố quan trọng trong việc tạo
ra của cải, vật chất và tinh thần cho xã hội trên cơ sở ứng dụng tin học và máy tính
3 Củng cố, luyện tập (8')
Trang 33- Nêu một vài lợi ích của tin học mà em biết?
- Nêu một vài ví dụ chứng minh tính đúng đắng của phát biểu "Tin học cũng đã góp phần thay đổi phong cách sống của con người"
4 Hướng dẫn HS học bài ở nhà (1')
- Học nội dung bài học
- Trả lời câu hỏi 1, 2 trong SGK trang 74
- Đọc và tìm hiểu nội dung phần 2b và 3 còn lại của bài học
- Nhận thức được ngày nay tin học và máy tính là động lực cho sự phát triển xã hội
- Biết được xã hội tin học hoá là nền tảng cơ bản cho sự phát triển nền kinh tế tri thức
- Nhận thức được thông tin là tài sản chung của mọi người, của toàn xã hội và mỗi
cá nhân trong xã hội tin học hoá cần có trách nhiệm đối với thông tin được đưa lên mạng
và Internet
2 Kỹ năng.
- Biết vận dụng hiểu biết về tin học và máy tính để giải thích được các câu hỏi liên quan
- Học sinh hiểu được vai trò của tin học để có ý thức bảo tồn và phát triển xã hội và
có thái độ đúng đắn khi sử dụng thông tin theo qui định
3 Thái độ:
- Yêu thích môn học
- Học sinh nhận thức được vai trò quan trọng của tin học, có ý thức bảo vệ thông tin máy tính của riêng mình cũng như kho tàng thông tin chung trên mạng máy tính và Internet
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo.
2 Học sinh: Vở ghi, đồ dùng học tập, xem bài trước ở nhà.
III Tiến trình lên lớp.
1 Kiểm tra bài cũ (5')
Câu hỏi: 1) Hãy cho biết lợi ích của ứng dụng tin học vào cuộc sống?
2) Tác động của tin học đối với xã hội:?
Trang 34Đáp án:
1) - Tin học đã được ứng dụng trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội
- Sự phát triển các mạng máy tính, đặc biệt là Internet làm cho việc ứng dụng tin học ngày càng phổ biến
- Ứng dụng tin học giúp tăng hiệu quả sản xuất, cung cấp dịch vụ và quản lý.2) - Sự phát triển của tin học làm thay đổi nhận thức và cách tổ chức, vận hành các hoạt động xã hội
- Làm thay đổi phong cách sống của con người
- Tin học và máy tính góp phần thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của hầu hết các lĩnh vực khoa học, công nghệ và khoa học xã hội
GV: gọi HS nhận xét
HS: nhận xét (bổ xung)
GV nhận xét, ghi điểm
* ĐVĐ : Ngày nay, tin học nói chung và máy tính nói riêng có mặt ở hầu khắp mọi
nơi, trong mọi cơ quan, công sở, xí nghiệp, nhà máy và các gia đình, trường học Tin học
đã ứng dụng trong mọi lĩnh vực của xã hội và đời sống của con người Thầy trò ta cùng tìm hiểu tiếp nội dung bài học
(GV ghi tên bài dạy)
2 Dạy bài mới.
Hoạt động
của giáo viên
Hoạt động
Hoạt động 1 Tìm hiểu kinh tế tri thức và xã hội tin học hóa (20')
- Tin học tạo ra những
công nghệ cao giúp sản
xuât, chế tạo với năng
xuất gấp bội lần so với thủ
công, …
?Vậy xã hội tin học hoá là
gì?
?Hãy tìm những ví dụ ứng
dụng của tin học nâng
cao năng xuất và hiệu quả
- Hiệu quả công việc như:
trong y học chuẩn đoán
- Nghe giang và ghi nhớ kiến thức
2 Kinh tế tri thức và xã hội tin học hóa
b) Xã hội tin học hóa.
- Xã hội tin học hoá là xã hội mà các hoạt động chính của nó được điều hành với sự hỗ trợ của tin học
- Việc ứg dụng tin học giúp nâng cao năng xuất và hiệu quả công việc
- Chất lượng cuộc sống của con người được nâng cao
- Xã hội tin học hóa là tiền đề cho
sự phát triển nền kinh tế tri thức, trong đó các hoạt động chính được điều hành với sự hổ trợ của các hệ thống tin học và các mạng máy tính