2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích biểu đồ tìm kiếm và xử lý thông tin qua bài viết lược đồ và biểu đồ tranh ảnh về vị trí của đới nóng, một số đặc điểm về tự nhiêncủa môi trường xíc
Trang 1Ngày soạn: 05/09/2011 Tuần 3 – Tiết 6
Ngày dạy: 08/09/2011
Phần hai: CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ
CHƯƠNG I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA
CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG BÀI 5:ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
I Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức: Sau bài học, HS nắm được:
- Đới nóng nằm giữa 2 chí tuyến, gồm 4 kiểu môi trường: Xích đạo ẩm, nhiệt đới,
nhiệt đới gió mùa và hoang mạc
- Môi ttrường xích đạo ẩm nằm từ 50 B đến 5 0N: Nhiệt độ cao, mưa nhiều, rừng rậm
xanh quanh năm phát triển
2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích biểu đồ tìm kiếm và xử lý thông tin qua bài
viết lược đồ và biểu đồ tranh ảnh về vị trí của đới nóng, một số đặc điểm về tự
nhiêncủa môi trường xích đạo ẩm
- Phản hồi, lắng nghe ý kiến tích cực trình bày suy nghĩ, ý tưởng hợp tác khi làm viec
nhóm
3 Các phương pháp kỹ thuật dạy học được sử dụng: thảo luận nhóm,đàm thoại,
trình bày 1 phút, thuyết giảng tích cực
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Lược đồ các đới khí hậu trên Trái Đất; các lược đồ, biểu đồ SGK phóng to
- Tranh: Cảnh quan rừng rậm nhiệt đới
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp:
2 KT bài cũ:
3 Bài mới:
Khám phá: Gv nêu câu hỏi: các em biết gì về đới nóng? Gv nêu một vài đđ
của đới nóng và dẫn vào bài
Vào bài:Trên Trái Đất người ta chia thành: Đới nóng, đới ôn hoà, đới lạnh, trong đới
nóng có nhiều môi trường Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu môi trường đầu tiên đó là
môi trường xích đạo ẩm
- HS quan sát lược đồ đới nóng:
- Nêu giới hạn của đới nóng?
Trang 2- Nhận xét diện tích của đới nóng?
- GV: Đới nóng tập trung nhiều nước đang
phát triển
- HS q/s hình 5.1: Nêu các kiểu môi trường ở
đới nóng?
* Có 4 kiểu môi trường:
- Môi trường xích đạo ẩm
- Môi trường nhiệt đới
- Môi trường nhiệt đới gió mùa
- Môi trường hoang mạc
Hoạt động 2: Môi trường xích đạo ẩm:
Mục tiêu: Nắm được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm.
Học sinh thảo luận nhóm, pp trình bày 1 phút,
gì chủ yếu? Ở VN có rừng này không, ở đâu?
* Vị trí địa lí: Nằm chủ yếu trong khoảng
5oB đến 5oN
1 Khí hậu:
- Nắng nóng, mưa nhiều quanh năm
- Nhiệt độ và độ ẩm cao (trên 80%)
- Lượng mưa lớn:1500 – 2500 mm/năm
2 Rừng rậm xanh quanh năm:
- Cây rừng rậm rạp, xanh tốt quanh năm,nhiều tầng tán (4 – 5 tầng), nhiều dây leo,chim thú
- Thực vật, động vật rất phong phú
- Các vùng cửa sông, ven biển có rừng ngậpmặn
IV Cũng cố, hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Một HS đọc đoạn văn (BT 3/18 SGK): Hãy mô tả rừng rậm xanh quanh năm qua
đoạn văn đó?
- Chỉ trên bản đồ: Giới hạn của đới nóng? Các kiểu môi trường trong đới nóng?
Dặn dò: Học bài, làm bài tập số 4/18/SGK.
Trang 3Ngày soạn: 11/9/2011 Tuần 4 – Tiết 7
Ngày dạy: 14/9/2011
BÀI 6: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
Sau bài học, HS cần hiểu được:
- Môi trường nhiệt đới có đặc điểm là nóng, mưa theo mùa, càng gần chí tuyến càng
khô hạn
- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của MT nhiệt đới là xavan hay đồng cỏ cao
nhiệt đới
- Biết đặc điểm của đất và biện pháp bảo vệ đất ở môi trường nhiệt đới
Hoạt động kinh tế của con người là nguyên nhân làm thoái hóa đất, diện tích xavan và
nửa hoang mạc ngày càng mở rộng
2 Kỹ năng:
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ nhiệt đới và lượng mưa cho học sinh
- Củng cố kĩ năng nhận biết môi trường địa lí cho học sinh qua ảnh chụp
- Phân tích MQH giữa các thành phần tự nhiên, giữa các hoạt động kinh tế của con
người và Mt ở đới nóng
* Thái độ,hành vi: có ý thức giữ gìn, BVMT tự nhiên, phê phán các hoạt động làm
ảnh hưởng xấu đến môi trường
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Bản đồ khí hậu thế giới
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường nhiệt đới
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày đặc điểm môi trường xích đạo ẩm?
3 Bài mới:
Vào bài: Môi trường nhiệt đới có khí hậu nóng, lượng mưa càng về gần chí tuyến lượng mưa
càng giảm dần, khu vực nhiệt đới là nơi đông dân, để biết điều đó chúng ta tìm hiểu bài 6
Hoạt động 1: Khí hậu:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
- HS quan sát hình 5.1 :
- Nêu giới hạn của môi trường nhiệt đới?
- HS thảo luận cặp: Phân tích biểu đồ nhiệt độ và
lượng mưa hình 6.1 và 6.2
- Tìm đặc điểm khí hậu nhiệt đới?
- Học sinh trình bày
- Học sinh khác nhận xét
- Giáo viên nhận xét chuẩn xác kiến thức
- Giáo viên đưa vd làm dẫn chứng
Nội dung chính
1 Khí hậu:
* Vị trí địa lí: Khoảng 5oB và 5oN đến chítuyến ở cả hai bán cầu
* Đặc điểm: Nóng quanh năm, có thời kìkhô hạn, càng gần chí tuyến thời kì khôhạn càng dài, biên độ nhiệt trong năm cànglớn Lượng mưa và thảm thực vật thay đổi
từ Xích Đạo về chí tuyến
Hoạt động 2: Các đặc điểm khác của môi
trường:
Mục tiêu: Nhận biết cảnh quan đặc trưng của môi
trường nhiệt đới:
- Thiên nhiên thay đổi theo mùa.Quang cảnhthay đổi từrừng thưa sang đồng cỏ caovàcuối cùng là hoang mạc
Trang 4-2 HS quan sát tranh 6.3 v 6.4
Em hãy so sánh 2 hình 6.3 v 6.4 giống và khác
nhau như thế nào?
Em có nhận xét gì về thiên nhiên ở mơi trường
nhiệt đới?
Gv: ở môi trường nhiệt đới lượng mưa và thời gian
khô hạn có ảnh hưởng đến thực vật, con người
Nhận xét dân cư ở MT nhiệt đới
Theo em vì sao hiện nay diện tích hoang mạc ngày
càng mở rộng?
Gv: Do con người đốt rừng làm nương rẫy, phá
rừng bừa bãi….làm cho đất bị thoái hoá,diện tích
hoang mạc ngày càng mở rộng.
Vậy ta phải làm gì để đất không bị thoái hoá?
Không ảnh hưởng đến môi trường?
Gv
- Cây lương thực, cây công nghiệp phát triển
- Đây là một trong những khu vực đông dâncủa thế giới
IV.Cũng cố, hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Nêu đặc điểmcủa môi trường nhiệt đới?
Giải thích vì sao đất ở đây có màu đỏ vàng?
Dặn dò: học bài, chuẩn bị bài mới
Ngày dạy: 16/09/11
Bài 7: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
I Mục tiêu cần đạt:
Trang 51 Về kiến thức: Giúp hs nắm
+ Nắm được sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểm của gió
mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông
+ Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa
+ Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng ở đới
nóng
2 Về kĩ năng: Rèn luyện cho hs kĩ năng đọc bản đồ, ảnh vật lí, biểu đồ nhiệt độ và
lượng mưa, nhận biết khí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Bản đồ khí hậu Việt Nam
Bản đồ khí hậu Châu Á và thế giới
Hình 7.1, 7.2, 7.3, 7.4, 7.5, 7.6 trong sách giáo khoa
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu đặc điểm của môi trường nhiệt đới? Giải thích vì sao đất ở đây có màu đỏ vàng?
3 Bài mới
Vào bài: trong đới nóng có một khu vực tuy cùng vĩ độ với các môi trường nhiệt đới
nhưng thiên nhiên có nhiều nét đặc sác đó là vùng nhiệt đới gió mùa, để biết rỏ hơn
chúng ta tìm hiểu ở bài 7
Hoạt động 1: khí hậu
Mục tiêu: Nắm được nguyên nhân hình thành gió mùa, đặc điểm của môi trường
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nhận xét về hướng gió thổi vào mùa hạ và vào mùa
đông ở các khu vực Nam Á và đông Nam Á.?
Giải thích tại sao lượng mưa ở các khu vực này lại
có sự chênh lệch rất lớn giữa mùa hạ và mùa đông
( ở hình 7.1 gió thổi từ biển vào đất liền ở hình
7.2 gió thổi từ đất liền ra biển)
Tính chất của gió mùa mùa hạ?
Tính chất của gió mùa mùa đông?
Gv: Hà nội có mùa đông lạnh còn MumBai nóng
quanh năm từ đó cho thấy đây là kiểu môi trường
Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió Là kiểu môi trường đa dạng
và phong phú Thời tiết diễn biến thất thường Thảm thực vật phong phú đa dạng
Trang 6Hoạt động 2: các đặc điểm khác của môi trường
Mục tiêu: Hiểu cảnh quan của môi trường đa dạng
và phong phú
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Gv sử dụng phương pháp trực quan,, đàm thoại
+ Ở những nơi mưa ít, thảm thực vật như thế nào?
Cảnh sắc thiên nhiên thay đổi theo thời gian như
thế nào?
Theo em cảnh sắc từ bắc vào Nam như thế nào?
Ơ môi trường nhiệt đới gió mùa thích hợp trồng
IV.Cũng cố, hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa?
Trình bày sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió mùa?
Trang 7CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC TRONG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG (giảm
tải) Thay thế:
Rèn luyện kỹ năng lập biểu đồ, nhận xét, phân tích
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Các tranh ảnh, các câu hỏi
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Hãy nêu khí hậu và các đặc điểm của môi trường nhiệt đới gió mùa
3 Bài mới
Hoạt đông 1: cho học sinh trả lời các câu hỏi
1/Bùng nổ dân số thế giới khi nào? Nguyên nhân, hậu quả, cách giải quyết?
2/Sự phân bố dân cư trên thế giới? Các chủng tộc trên thế giới, phân bố chủ yếu ở
đâu?
3/Phân biệt quần cư nông thôn và quần cư thành thị?
5/Nêu đặc điểm môi trường xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa?
Trang 8Bài 9: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG
I Mục tiêu cần đạt:
1 Về kiến thức: Giúp hs
+ Nắm được các mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng, giữa khai
thác đất đai với bảo vệ đất
+ Biết được một số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu môi trường khác nhau của đới nóng
+ Biết những thuận lợi và khó khăn của MT đới nóng đối với hoạt dộng sản xuất nông
nghiệp
+ Biết một số vấn đề đặt ra đối với mội trường đới nóng và một số biện pháp BVMT
trong sản xuất nông nghiệp ở đới nóng
2 Về kĩ năng:
Phân tích MQH giữa các thành phần tự nhiên ở đới nóng, giữa hoạt động kinh tế của
con người và MT ở đới nóng
Luyện tập cách mô tả hiện tượng địa lí qua tranh liên hoàn và củng cố thêm kĩ năng
đọc bản đồ địa lí Rèn luyện kĩ năng phán đoán Tìm kiếm và xử lý thông tin qua bài
viết biểu đồ và tranh ảnh
Lắng nghe tích cực, phản hồi, trình bày suy nghĩhợp tác khi làm việc nhóm
Tự tin khi trình bày 1 phút
*Các pp dạy học tích cực được sử dụng: thảo luận nhóm nhỏ, đàm thoại gợi mở,
trình bày 1 phút
* Thái độ, hànhvi:
- Thấy được sự cần thiết phải BVMT trong sản xuất nông nghiệp ở đới nóng và
BVMT để phát triển sản xuất
- Tuyên truyền và giúp mọi người xung quanh hiểu được quan hệ tương hỗ giữa sản
xuất nông nghiệp và MT
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Hình 9.1, hình 9.2 sách giáo khoa
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1.ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa?
Khám phá:gv yêu cầu hs nhắc lại khí hậu của các môi trường ở đới nóng và
đưa ra nhận xét về tác động của chúng đối với sản xuất nông nghiệp
3 Bài mới
Vào bài:ở mỗi nơi điều kiện khác nhau nên cây trồng cũng khác nhau, hoạt động sản
xuất cũng khác nhau, vậy ở đới nóng sản xuất nông nghiệp như thế nào ta tìm hiểu
qua bài sau
Kết nối
Hoạt động 1: đặc điểm sản xuất nông nghiệp
Trang 9Hoạt động của giáo viên và học sinh
Cho học sinh thảo luận nhóm, thuyết giảng tích
cực
Nhóm 1,2,3;Ở môi trường xích đạo ẩm thuận lợi
và khó khăn gì cho nông nghiệp?
Đặc điểm sản xuất ở môi trường này?
Nhóm 4,5,6: Ở môi trường nhiệt đới và nhiệt đới
gió mùa có thuận lợi và khó khăn gì cho nông
Nếu rừng cây trên đồi núi ở đới nóng bị chặt phá
hết và mưa nhiều như thế thì điều gì xảy ra ở đồi
núi?
Vì sao ở vùng nhiệt đới hoang mạc đang mở
rộng?
Gv phân tích thêm
Trước thời tiết thất thường ở đới nóng, để cho cây
trồng, vật nuôi giảm bớt tính chất bấp bênh, phải
Tại sao các vùng trồng lúa nước lại thường trùng
với những vùng đông dân bật nhất thế giới?
Nêu những sản phẩm chủ yếu ở đới nóng? Phân
Gv yêu cầu hs đọc phần chăn nuôi
Trâu bò, cừu, dê được nuôi nhiều ở đâu?
Nội dung chính
Thuận lợi:
Nhiệt độ và độ ẩm cao, lượng mưa lớn nên có thể sản xuất uanh năm, xen canh, tăng vụ
Khó khăn:đất dễ bị thoái hóa, nhiều sâu bệnh, khô hạn, bão lũ…
Cây lương thực: lúa gạo, ngô, sắn, khoai…
Cây công nghiệp nhiệt đới: cà phê, cao
su, dừa, bông, mía…
Chăn nuôi: trâu bò, dê, lợn…
Trang 10Địa phương em ntn?
Nhận xét sự phát triển giữa trồng trọt và chăn
nuôi?
IV.Cũng cố, hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Môi trường xích đạo ẩm, môi trường nhiệt đới có những thuận lợi và khó khăn gì đối
với sản xuất nông nghiệp?
Nêu các loại hình nông nghiệp chủ yếu của đới nóng?
Dặn dò:
Học bài, chuẩn bị bài 10
Trang 11Ngày soạn: 19/09/11
Bài 10: DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG Ở
ĐỚI NÓNG
I Mục tiêu cần đạt:
1/ Kiến thức:
-Đới nóng vừa đông dân vừa có sự bùng nổ dân số
-Sức ép dân số tới đời sống, tài nguyên, môi trường và các biện pháp để giảm sức ép
-Hiểu được sự gia tăng dân số nhanh và bùng nổ dân số đã có những tác động tiêu cực
tới tài nguyên và môi trường ở đới nóng
-Biết được một số biện pháp nhằm hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của dân số tới
tài nguyên và môi trường ở đới nóng
2/ Kỹ năng:
- Phân tích biểu đồ bảng số liệu về MQH giữa dân số tới tài nguyên ở đói nóng.
- Luyện cách đọc và phân tích biểu đồ các mối quan hệ
- Phê phán những tác động tiêu cực của con người tới môi trường.
- Phản hồi, lắng nghe ý kiến tích cực, trình bày ý tưởng, hợp tác khi làm việc
nhóm
* Các phương pháp dạy học tích cực được sử dụng: thảo luận nhóm nhỏ, đàm thoại,
gợi mở, thuyết giảng tích cực
* Thái độ, hành vi: có hành động tích cực góp phần giải quyết các vấn đề MT ở đới
nóng
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Một số ảnh về tài nguyên môi trường
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
Đới nóng có những thuận lợi và khó khăn gì đối với nông nghiệp?
3.Bài mới:
Khám phá:Đới nóng tập trung gần 50% dân số thế giới nhưng kinh tế còn
chậm phát triển.Dân cư quá đông ảnh hưởng rất lớn đến tài nguyên, môi
trường, việc giải quyết mối quan hệ giữa dân cư với môi trường phải gắn chặt
với sự phát triển kinh tế x hội
Kết nối
Hoạt động 1: Dân số
Mục tiêu: Thấy nguyên nhân đới nóng đông dân, hậu quả của nó
Trang 12Hoạt động của giáo viên và học sinh
Thảo luận nhóm, thuyết giảng tích cực.
Gv treo bản đồ thế giới
Dân cư tập trung đông nhất ở đâu?
(đới nóng)
Tập trung khu vực nào?
(DNA, NA, Trung Phi…)
Theo em dân số ảnh hưởng gì tới tài nguyên
Hoạt động2: Sức ép của dân số tới tài nguyên môi trường
Mục tiêu: thấy dân số tăng nhanh ảnh hưởng rất lớn tới tài nguyên môi trường
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, gợi mở.
Gv giới thiệu hình 10.1sgk
Em có nhận xét gì về tỉ lệ gia tăng tự nhiên?
(nhanh)
Nhận xét sản lượng lương thực, bình quân
lương thực theo đầu người qua từng thời kì?
Nhận xét dân số và sản lượng lương thực, bình
quân lương thực theo đầu người?
(dân số tăng thì bình quân lương thực đầu
người càng thấp?
Vì sao?
Gv giải thích
Vậy làm thế no cho bình quân lương thực đầu
người tăng?( giảm dân số)
Gv cho học sinh phân tích bảng số liệu
Em có nhận xét gì về tương quan giữa dân số
và diện tích rừng ở Đông Nam?
Vậy làm gì để giảm bớt sức ép dân số tới tài
nguyên môi trường?
Cần giảm sức ép dân số tới môi trường, giảm tỉ
lệ gia tăng dân số, phát triển kinh tế… cần có ý
thức bảo vệ môi trường.
Nội dung chính
Làm suy thoái môi trường, diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp, đất bạc màu, khoáng sảncạn kiệt,thiếu nước sạch…
Để giảm tác động của dân số tới tài nguyên môi trường:
+Giảm tỉ lệ tăng dân số+Nâng cao đời sống con người+Phát triển kinh tế
IV Củng cố hướng dẫn hs tự học ở nhà
Sức ép của dân số tới tài nguyên môi trường như thế nào?
Biện pháp giảm bớt sức ép?
Dặn dò
Trang 13Học bài, chuẩn bị bài mới
Ngày soạn: 19/09/11
Bài 11: DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Nguyên nhân của di dân và đô thị hoá ở đới nóng
Biết được nguyên nhân hình thành và những vấn đề đặt ra cho các đô thị,siêu đô thị ở
đới nóng
Hiểu được hậu quả của sự di cư tự do và đô thị hóa tự phát đối với môi trường ởi đới
nóng Thấy được sự cần thiết phải tiến hành đô thị hóa gắn liền với phát triển kinh tế
và phân bố dân cư hợp lý
2 Kỹ năng:
Phân tích ảnh địa lý về vấn đề môi trường đô thị ở đới nóng
Biết cách phân tích sự vật, hiện tượng địa lí
Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết, tranh ảnh về vấn đề di dân và đô thi hóa ở
đới nóng Phân tích những tác động tiêu cực của việc di dân tự do và đô thị hóa tới
môi trường
Phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ,hợp tác khi làm việc nhóm
* Các phương pháp dạy học tích cực được sử dụng: thảo luận nhóm nhỏ, đàm thoại,
gợi mở, thuyết giảng tích cực
* Thái độ, hành vi: không đồng tình với hiện tượng di dân tự do làm dân số đô thị
tăng quá nhanh và dẫn đến những hậu quả nặng nề về môi trường.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Bản đồ phân bố dân cư và đô thị thế giới
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Hậu quả của việc gia tăng dân số? Biện pháp giải quyết?
3 Bài mới
Khám phá: giáo viên yêu cầu hs nhắc lại tình hình gia tăng dân số ở đới nóng,
phân tích nguyên nhân di dân ở đưới nóng
Kết nối
Hoạt động 1: Sự di dân
Mục tiêu: Biết nguyên nhân di dân ở đới nóng.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Thảo luận nhóm, thuyết giảng tích cực trình
Đới nóng là nơi có là sóng di dân cao
Nguyên nhân di dân rất đa dạng:
- Di dân tư do: thiên tai, chiến tranh, kinh
tế chậm phát triển, nghèo đói thiếu việc
Trang 14GV hiện nay hình thức di dân có tổ chức được
thực hiện nhiều ở các nước
làm
- Di dân có kế hoạch: nhằm phát triển
kinh tế xã hội ở các vùng núi, ven biển
Hậu quả: sự bùng nổ dân số ở đới nóng chủyếu là do sự di dân tự do, đã tạo ra sứ ép lớn đối với việ làm, nhà ở, môi trường, phúc lợi xã hội ở các đô thị
Cần sử dụng biện pháp di dân có tổ chức có kế hoạch mới quyết dân số, nâng cao đời sống, phát triển kinh tế x hội
Hoạt động 2: Đô thị hoá ở đới nóng
Mục tiêu: Biết nguyên nhân hình thành đô thị và quá trình đô thị hoá phải gắng với
phát triển kinh tế
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, gợi mở,
thuyết giảng tích cực.
Gvgọi học sinh đọc sgk
Tình hình đô thị hoá ở đới nóng diễn ra như
thế nào?( nhiều thành phố phát triển nhanh
chóng)
GV cho học sinh quan st hình 11.1 ,12.1
Cho học sinh thảo luận
Nêu những điểm tích cực và tiêu cực đối với
kinh tế x hội của việc đô thị hoá có kế hoạch?
Học sinh trình bày
Học sinh nhận xét
Giáo viên nhận xét
Quan sát lược đồ các đô thị
Đọc tên các đô thị từ 8 triệu dân?
Quan sát hình 11.3 sgk
Em có nhận xét gì về vấn đề đô thị ở đới nóng?
Gv với đà phát triển kinh tế như hiện nay trong
vòng vài chục năm nũa tổng đô thị nước ta
tăng gấp hai lần các nước ôn hoà
Nêu tác động xấu của môi trường do đô thị
hoá tự phát ở đới nóng gây ra?
Rác thải sinh hoạt và nươc thải làm ô nhiễm
nước, không khí…
Vậy ta phải làm gì để hạn chế tác động xấu của
môi trường do đô thị hoá tự phát?
Thực hiện đô thị hóa có kế hoạch…
Nội dung chính
Trong những năm gần đây đới nóng có tốc đô
đô thị hoá cao trên thế giới
Tỉ lệ dân thành thị tăng và số siêu đô thị ngày càng nhiều ảnh hưởng rất lớn đến môi trường
và sự phát triển kinh tế x hội
IV.Cũng cố, hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Nêu nguyên nhân của sự di dân?
Tình hình đô thị hoá tăng nhanh ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế x
hội?
Trang 15Các kiểu khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa
Đặc điểm các kiểu môi trường ở đới nóng
2/Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng nhận biết các kiểu môi trường qua ảnh địa lí qua biểu đồ nhiệt độ
và lượng mưa ở đớ nóng
Phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, hợp tác khi làm việc nhóm
* Các phương pháp dạy học tích cực được sử dụng: thảo luận nhóm nhỏ, đàm thoại,
gợi mở, thực hành
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
Ảnh các kiểu môi trường
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
Cho học sinh xác định các kiểu môi trường qua tranh ảnh
Gọi học sinh trình bày
Học sinh nhận xét
Giáo viên nhận xét
Hoạt động 2: học sinh thảo luận nhóm (trình bày 1 phút, thực hành)
Bài tập 4
Cho học sinh làm cá nhân
Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích từng biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa từ đó
chọn biểu đồ thuộc đới nóng
Giải thích: vì nóng quanh năm nhiệt độ trung bình năm trên 20 C0 mưa nhiều vào mùa
hè
4/ Củng cố: Cho học sinh làm vào vở
5/ Dặn dò: chuẩn bị bài ôn tập từ bài 1
Trang 16Rèn luyện kỹ năng lập biểu đồ, nhận xét, phân tích
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Các tranh ảnh, các câu hỏi
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (thông qua)
3 Bài mới
Hoạt đông 1: cho học sinh trả lời các câu hỏi (các câu hỏi đã trả lời ở tiết trước)
1/Bùng nổ dân số thế giới khi nào? Nguyên nhân, hậu quả, cách giải quyết?
2/Sự phân bố dân cư trên thế giới? Các chủng tộc trên thế giới, phân bố chủ yếu ở
đâu?
3/Phân biệt quần cư nông thôn và quần cư thành thị?
5/Nêu đặc điểm môi trường xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa?
6/ Vì sao đất ở môi trường nhiệt đới có màu đỏ vàng?
7/nguyên nhân dẫn đến sự di dân ở đới nóng?
8/ sức ép của dân số tới môi trường như thế nào?
Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích nội dung sau đó vẽ sơ đồ
Cho học sinh vẽ sơ đồ dân số dựa vào bảng số liệu sau
Trang 17IV.Cũng cố, hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Học sinh vẽ vào vở
Dặn dò: học bài, chuẩn bị bài kiểm tra
Ngày soạn: 16/11/11
KIỂM TRA 1 TIẾT
1/ Nguyên nhân và hậu quả của bùng nổ dân số? (2đ)
2/ Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị? (2đ)
3/ Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới? Giải thích tại sao vùng nhiệt đới đất có màu đỏ
1/ Y tế tiến bộ (tỉ lệ tử giảm, tỉ lệ sinh vẫn tăng)(0,25đ), không còn chiến tranh(0,25đ),
kinh tế phát triển (0,25đ), đời sống được cải thiện… (0,25đ)
Tạo sức ép lớp đối với việc làm (0,25đ), phúc lợi xã hội (0,25đ), môi trường(0,25đ),
kinh tế chậm phát triển… (0,25đ)hb
2/
Nông thônMật dộ dân số:
thấp(0,5đ)
Hoạt động kinh tế:nông,
lâm, ngư nghiệp(0,5đ)
Đô thịCao(0,5đ)
Công nghiệp, dịch vụ(0,5đ)
3/*
Có thời kỳ khô hạn (3-9 tháng) (0,25đ)
Nhiệt độ nóng quanh năm (0,25đ)
Càng về chí tuyến thời kì khô hạn càng kéo dài (0,25đ)
Lượng mưa trung bình năm từ 500-1500 mm (0,25đ)
*Ở vùng miền núi trong mùa mưa nước mưa thấm sâu xuống đất, (1đ) đến mùa khô
nước vận chuyển lên mang theo ôxit sắt và nhôm tụ ở gần mặt đất nên đất có màu đỏ
vàng (1đ)
4*
Hs vẽ đúng, (1.5đ)Chú thích đầy đủ (0.5đ)Nhận xét đúng (1đ)
biểu dồ gia tăng dân số
0 2 4 6 8 10