1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Văn 8 CKTKN+MTD Tuần 1-16

105 483 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 322,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Giúp HS nắm được bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây doing bố cục -Biết cách xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp đối tượng phản ánh ý đồ giao tiếp của người viết và nhận thứ

Trang 1

-Giúp HS nắm được bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây doing bố cục

-Biết cách xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp đối tượng phản ánh ý đồ giao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc

2.Kĩ năng

- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc hiểu văn bản

II Chuẩn bị

GV: SGK,TLTK, bảng phụ

HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định : Đủ

2 Kiểm tra bài cũ (5p)

Chủ đề là gì? Thế nào là tính thống nhất của một văn bản?

Hãy lấy một ví dụ để phân tích

3 Bài mới

Bất cứ một văn bản nào cũng phải có bố cục vì bố cục làm rõ chủ đề mà văn bản đã hướngtới Vậy bố cục của văn bản là gì? Cách sắp xếp các ý trong văn bản như thế nào để có bố cụchợp lí? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu được vấn đề

* HĐ (10p): Tìm hiểu bố cục của văn bản

- Hướng dẫn học sinh ôn lại kiến thức lớp

bài, thân bài, kết bài

? Cho biết nhiệm vụ của từng phần trong

văn bản

? Phân tích mối quan hệ giữa các phần

trong văn bản

* Nhiệm vụ từng phần:

- Mở bài nêu ra chủ đề của văn bản

- Thân bài có các đoạn nhỏ, trình bày các

- Nhiệm vụ từng phần:

+ Phần 1: giởi thiệu ông Chu Văn An + Phần 2: Công lao, uy tín và tính cách của ông (2 đoạn văn)

+ Phần 3: Tình cảm của mọi người đối với ông

- Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau

- Tập trung làm rõ cho chủ đề của văn bản là người thầy đạo cao đức trọng

Ph¹m Thanh HuyÒn N¨m häc: 2011-2012

Trang 2

Ngữ văn 8

vụ của từng phần.?

- Cho học sinh đọc ghi nhớ SGK

HĐ2 (17P):Tìm hiểu cách bố trí, sắp xếp

nội dung phần thân bài của văn bản:

- Yêu cầu học sinh xem lại phần thân bài

của văn bản ''Tôi đi học''

-hs thảo luận theo nhóm

? Phần thân bài kể về những sự kiện nào?

? Các sự kiện ấy được sắp xếp theo thứ tự

nào.?

* Cách sắp xếp phần thân bài: Theo thứ

tự thời gian, không gian hướng vào chủ

đề.

- Xem lại văn bản ''Trong lòng mẹ''

? Hãy chỉ ra những diễn biến của tâm

trạng cậu bé Hồng?.

* Sắp xếp theo sự phát triển của sự việc

triển khai chủ đề.

? Khi tả người vật, con vật, phong cảnh

em sẽ lần lượt miêu tả theo trình tự nào?.

* Có nhiều cách sắp xếp khác nhau theo ý

định của người viết.

? Hãy cho biết cách sắp xếp các sự việc

trong thân bài văn bản: Người thầy đạo

cao đức trọng.?

* Sắp xếp theo mạch suy luận của người

viết.

? Từ những ví dụ trên hãy cho biết cách

sắp xếp nội dung phần thân bài của văn

bản tuỳ thộc vào những yếu tố nào.?

? Tác dụng của việc sắp xếp ấy.?

* Nội dung phần văn bản thường được

sắp xếp mạch lạc theo kiểu bài và ý đồ

giao tiếp của người viết, chủ đề sao cho

phù hợp với chủ đề, sự tiếp nhận của

người đọc

- Cho học sinh đọc ghi nhớ SGK

-GV khắc sâu nội dung kiến thức

* Tình thương mẹ và thái độ căm ghét cực độnhững cổ tục đã đầy đoạ mẹ khi bà cô bịachuyện nói xấu

- Niềm vui sướng cực độ của cậu bế Hồng khiđược ở trong lòng mẹ

=> Có thể sắp xếp theo trình tự không gian (tảphong cảnh)

=> Chỉnh thể - bộ phận (tả người, vât, con vật)

Trang 3

I Mức độ cần đạt :

1 Kiến thức:

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ.

- Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn.

- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và xây dựngnhân vật

2 Kiểm tra bài cũ

? Sau khi học xong văn bản “Trong lòng mẹ” em thấy tình cảm của bé Hồng dành cho mẹ được thể hiện như thế nào?

3 Bài mới:

Các em đã được đọc và tìm hiểu 2 văn bản: “Tôi đi học” của Thanh Tịnh là VB tự sự trữtình, “Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng là VB viết dưới dạng hồi kí Hôm nay thầy

Ph¹m Thanh HuyÒn N¨m häc: 2011-2012

Trang 4

Ngữ văn 8

cùng các em sẽ tìm hiểu 1 VB được sáng tác theo khuynh hướng hiện thực phê phán, phảnánh sâu sắc mâu thuẫn giai cấp giữa tầng lớp thống trị với những người nông dân nghèo khổ,khốn đốn trong xã hội thực dân nửa PK Đó chính là văn bản “Tức nước vỡ bờ” trích trongtiểu thuyết “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố

- Giáo viên đọc mẫu -Gọi học sinh đọc Khi

đọc cần làm rõ không khí hồi hộp căng

thẳng và bi hài, ngôn ngữ đối thoại

? Cách đọc văn bản

- Giáo viên và học sinh nhận xét cách đọc

GV- Giới thiệu cuốn ''Tắt đèn''

-Kiểm tra việc đọc chú thích

? Phân biệt sưu và thuế

+thuế sưu : thứ thuế dã man của XH cũ

? Tìm bố cục của đoạn trích.?

-HS chia đoạn

Gv nhận xét

GV chyển

? Không khí buổi sáng ở làng Đông Xá?

-Tiếng trống, tiếng tù và, tiếng chó sủa

Không khí đốc sưu rất căng thẳng

? Gia đình chị đang ở vào tình thế ntn?

*Gia đình chị đang trong tình thế nguy

? Em thấy tình cảm của người nông dân

nghèo trong xã hội xưa như thế nào ?

?Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì giữa

- Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của nhà

văn Đoạn trích thuộc chương XVIII của tác

II Đọc-hiểu văn bản.

1 Tình thế của gia đình chị Dậu

- Rất nghèo

-Chị chăm sóc chồng : Múc cháo, quạtcháo ,bưng một bát đến mời chồng, ngồi xemchồng ăn có ngon không

-> Chị là người đảm đang, dịu dàng, hết lòngyêu thương chồng con

=>Tình cảm gia đình , làng xóm ân cần ấm áp

> <Không khí căng thẳng, đầy đe doạ ở đầu

Ph¹m Thanh HuyÒn N¨m häc: 2011-2012

Trang 5

=> Giáo viên tổ chức học sinh thảo luận

nhóm, y/c trả lời những câu hỏi sau:

? Cai lệ được miêu tả bằng những hành

động, lời nói như thế nào ?

? Nhận xét về nghệ thuật khắc hoạ nhân vật

của tác giả ?

? Tính cách nhân vật cai lệ được bộc lộ như

thế nào ?

?Bản chất xã hội qua nhân vật này?

Học sinh thảo luận => trình bày , nhóm

khác nhận xét

* Tác giả đã kết hợp các chi tiết điển hình

về bộ dạng, lời nói hành động cho thấy cai

lệ là kẻ hống hách tàn bạo không còn nhân

tính Xã hội phong kiến là xã hội bất công

tàn ác

? Phát biểu cảm nghĩ của em về chi tiết: cai

lệ ngã chỏng quèo miệng vẫn nham nhảm

thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.?

=> Tên nghiện thất bại thảm hại những với

bản chất đểu cáng, cà cuống chết đến đít

còn cay hẵn vẫn muốn đè nén người hèn

kém Đoạn văn gây cho người đọc sự khoái

- Hắn là tên tay sai chuyên nghiệp

- Hành đông :sầm sập tiến vào, trợn ngược 2mắt, giật phắt cái thừng, bịch mấy bịch, tátđánh bốp, nhảy vào, sấn đến

- Ngôn ngữ: quát, thét, chửi, mắng, hầm hè

- Đánh trói anh Dậu đang ốm nặng

- Bỏ ngoài tai những lời van xin, đáp lại bằngnhững lời đểu cáng

=>Hắn là công cụ bằng sắt vô tri vô giác Hắnđại diện cho ''nhà nước'' lên sẵn sàng gây tội ác

mà không run tay

- Nghệ thuật : Miêu tả nhân vật chân thực, sinhđộng

Ph¹m Thanh HuyÒn N¨m häc: 2011-2012

Trang 6

* Chị nhẫn nhục van xin rồi cự lại bằng lý

cảnh cáo cai lệ sau đó cự lại bằng lực đè

bẹp đối phương

? Chị đã chiến đấu với 2 tên tay sai như thế

nào ?

- Với cai lệ chị chỉ cần một động tác túm

lấy cổ hắn ấn dúi ra cửa

- Với tên người nhà lý trưởng : cuộc đấu có

giằng co hơn: du dẩy, buông gậy ra áp vào

vật nhau, chị túm tóc hắn lẳng một cái ngã

nhào ra thềm

? Em hãy nx về giọng văn ở đoạn này.?

-> Giọng hài hước, không khí hào hứng

* Tác giả lựa chọn chi tiết điển hình, kết

hợp nhiều phương thức biểu đạt, phép

tương phản , miêu tả diễn biến tâm lý (từ

nhũn nhặn đến quyết liệt) phản ánh chị Dậu

hiền dịu những có tinh thần phản kháng

mãnh liệt

- Bình: Hành động của chị chỉ là bột phát

vẫn bế tắc nhưng khi có cách mạng dẫn

đường chị sẽ là người đi đầu trong đấu

tranh Nguyễn Tuân đã viết '' tôi đã gặp chị

Dậu ở một đám đông phá kho thóc Nhật, ở

1 cuộc cướp chính quyền ''

? Nêu khái quát giá trị nghệ thuật của đoạn

trích.Giá trị nôị dung của văn bản ?

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

? Em hiểu thế nào về nhan đề của đoạn

trích và nhận xét của Nguyễn Tuân: Với

tác phẩm ''Tắt đền'', Ngô tất Tố đã xui

người nông dân nổi loạn.?

3 Chị Dậu đương đầu với cai lệ và người nhà lý trưởng.

- Ban đầu: Cố van xin tha thiết vì chúng làngười nhà nước còn chồng chị là kẻ cùng đinh

có tội

- Tiếp đến: Khi chúng cứ sấn vào trói anhDậu, đánh chị, chị đã cự lại bằng lý, xưng hôngang hàng, sử dụng lý

- Về sau : Khi cai lệ tát chị và cứ nhảy vàochỗ anh Dậu thì chị nghiến răng chị đứng dậyvới niềm căm giận ngùn ngụt, đấu lực vớichúng

- Với cai lệ chị túm lấy cổ hắn ấn dúi ra cửa

- Với tên người nhà lý trưởng : cuộc đấu cógiằng co hơn: du dẩy, vật nhau, chị túm tóc hắnlẳng ngã nhào ra thềm

=> Do lòng căm hờn nhưng cái gốc vẫn là lòngyêu thương đã tạo lên sức mạnh

- Tức nước vỡ bờ phản ánh quy luật xã hội có

áp bức có đấu tranh, con giun xéo lắm cũngquằn, con đường sống của quần chúng bị ápbức chỉ có thể là con đường đấu tranh Nhậnxét của Nguyễn Tuân rất xác đáng

- Lên án xã hội cũ, cảm thông với người nôngdân, cổ vũ tinh thần phản kháng của họ

Ph¹m Thanh HuyÒn N¨m häc: 2011-2012

Trang 7

Ngữ văn 8

4 Củng cố:

- Phát biểu cảm nghĩ về nhân vật chị Dậu qua đoạn trích?

- Luyện đọc phân vai 4 nhân vật: Chị Dậu, anh Dậu, cai lệ, người nhà lý trưởng.

- Tóm tắt đoạn trích, nắm được giá trị nội dung nghệ thuật

- Em có đồng tình với cách can ngăn của anh Dậu không ? Vì sao ?

5 Dặn dò:

- Học bài theo nội dung câu hỏi SGK

- Soạn bài ''Lão Hạc'' theo nội dung câu hỏi sgk

1 Kiến thức: Nắm được các khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa

các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung trong đoạn văn

2 Kỹ năng

- Vận dụng kiến thức đã học, viết được đoạn văn theo yêu cầu

- Nhận biết được từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn đãcho

- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề vàquan hệ nhất định

- Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp

II Chuẩn bị

- Thầy: Xem lại cách trình bày nội dung đoạn văn.

- Trò: Đọc trước bài ở nhà, suy nghĩ trả lời câu hỏi

III Tiến trình lên lớp:

Ph¹m Thanh HuyÒn N¨m häc: 2011-2012

Trang 8

Ngữ văn 8

HĐ1 Tìm hiểu về đoạn văn trong văn bản

tự sự

Gọi học sinh đọc văn bản ?

? Văn bản trên gồm mấy ý ?

? Mỗi ý được viết thành mấy đoạn văn ?

? Dấu hiệu hình thức nào giúp em nhận biết

đoạn văn ?

? Vậy theo em đoạn văn là gì.?

-Học sinh khái quát qua ghi nhớ

HĐ2 Tìm hiểu từ ngữ và câu trong đoạn

đề mục hoặc lặp lại nhiều lần nhằm duy trì

đối tượng được nói đến

- Gọi học sinh đọc đoạn văn hai

? Tìm câu then chốt của đoạn văn

? Tại sao em biết đó là câu then chốt của

đoạn văn ?

Học sinh trao đổi => Trình bày

? Từ tìm hiểu trên em thấy câu chủ đề là gì

? Chúng đóng vai trò gì trong văn bản

? Các câu khác có mối quan hệ như thế nào

đối với câu chủ đề

* Câu chủ đề định hướng nội dung cho cả

đoạn văn

- Cho học sinh đọc ghi nhớ

- Cho học sinh xem lại các đoạn văn mục

I,II SGK

? Cho biết đoạn văn nào có câu chủ đề và

đoạn văn nào không có câu chủ đề ?

* Đoạn văn có thể có hoặc không có câu

chủ đề.? Vị trí của câu chủ đề trong mối

-Viết hoa lùi đầu dòng và chấm xuống dòng

2.- Ghi nhớ ( Ý1sgk-tr36)

II- Từ ngữ và câu trong đoạn văn:

1- Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn:

* Ví dụ:

* Nhận xét :

-Từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng của

đoạn văn là Ngô Tất Tố Các câu trong đoạn đều

thuyết minh cho đối tượng này

=> Các câu khác trong đoạn văn có mối quan hệchặt chẽ về ý nghĩa với câu chủ đề (quan hệchính - phụ)

* Ghi nhớ: (ý 2 - Tr 36) 2- Cách trình bày nội dung đoạn văn:

* Ví dụ: ( Các đoạn văn mục I,II SGK )

* Nhận xét:

- Đoạn văn 1 (mụcI) không có câu chủ đề Các

ý được lần lượt trình bày trong các câu bìnhđẳng với nhau

- Đọan văn 2 (mụcI) có câu chủ đề, nằm ở đầuđoạn ý chính nằm trong câu chủ đề ở đầu đoạn,

Ph¹m Thanh HuyÒn N¨m häc: 2011-2012

Trang 9

Ngữ văn 8

? Cho biết cách trình bày ý ở mỗi đoạn

văn.?

- Giáo viên chốt lại:

+ Đoạn 1 trình bày theo cách song hành

+ Đoạn 2 trình bày theo cách diễn dịch

+ Đoạn 3 trình bày theo cách quy nạp

* Các câu trong đoạn văn triển khai và làm

sáng tỏ chủ đề bằng cách song hành, diễn

dịch, quy nạp

? Vậy em hãy nêu cách trình bày nội dung

đoạn văn

Học sinh khái quát

? Nội dung bài học cần ghi nhớ mấy ý

- Cho học sinh đọc ghi nhớ

HĐ3: Luyện tập

? Văn bản sau đây có thể chia thành mấy

ý? Mỗi ý được diễn đạt băng mấy đoạn

văn?

( Học sinh thực hiện cá nhân )

? Hãy phân tích cách trình bày nội dung

trong 3 đoạn văn.?

- Học sinh đọc bài tập 2, làm việc nhóm

- Cho câu chủ đề :'' Lịch sử ta đã có nhiều

cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần

yêu nước của dân ta'' Hãy viết 1 đoạn văn

theo cách diễn dịch, sau đó biến đổi đoạn

văn đó thành đoạn văn quy nạp

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài

tập 3 ở nhà

các câu tiếp theo cụ thể hoá ý chính (C –P )

- Đoạn văn 3 (mụcII) có câu chủ đề, nằm ởcuối đoạn ý chính nằm trong câu chủ đề ở cuốiđoạn văn, các câu trước nó nêu ý cụ thể Câuchủ đề chốt lại (phụ - chính)

4 Củng cố

- Nhắc lại các nội dung cần nắm trong bài:

? Khái niệm đoạn văn.

Trang 10

Ngữ văn 8

VIÊT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

I Mức độ cần đạt:

1.Kiến thức:

- Ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6, có kết hợp kiểu bài miêu tả

- Biết cách viết một bài văn tự sự có nội dung phù hợp, bố cục chặt chẽ

2.Kĩ năng: Luyện tập trình bày một bài văn và một đoạn văn.

II Chuẩn bị

1.GV: Đề bài + Đáp án,biểu chấm

2.HS: Đọc lại các văn bản vừa học.Ôn lại văn tự sự đã học ở lớp 6,7

III Tiến trình lên lớp:

Vận dụng Cộng Tên chủ

Kể lại kỷ niệm ngày

Đề: Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trường là kỉ niệm sâu sắc nhất trong tâm hồn em Em hãy hồi

tưởng và ghi lại kỉ niệm ấy

* Học sinh làm bài trong 85 phút.

* GV thu bài Nhận xét 2 tiết làm bài.

3.Hướng dẫn tự học

- Xem lại lí thuyết văn tự sự

-Soạn bài “Lão Hạc ”

N.S: 6/9/2011 N.G: Chiều 7/9/2011

Tiết 13 Văn bản

LÃO HẠC

Ph¹m Thanh HuyÒn N¨m häc: 2011-2012

Trang 11

Ngữ văn 8

-Nam

Cao-I – Mức độ cần đạt:

1 Kiến thức

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn

- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu tả, kể truyện, khắc hoạ hình tượng nhân vật

2 Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tíchtác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

3 Tư tưởng: Gi¸o dôc HS biÕt yªu th¬ng, c¶m th«ng quý träng con ngêi nghÌo khæ bÊt h¹nh

? Qua phần chú thích em hãy sơ lược vài nét về tác giả?

HS: Trả lời dựa vào chú thích sgk

GV nhấn mạnh – mở rộng

- Đề tài : Viết về người nông dân trước CMT8 , người trí

thức sống mòn mỏi, bế tắc

- Phong cách : Tấm lòng nhân ái, thông cảm sâu sắc với

số phận những người nông dân cùng khổ

- Sự nghiệp : Là cây bút nổi tiếng trước CMT8

? Em hiểu gì về tác phẩm Lão Hạc và một số tác phẩm

khác của Nam Cao?

Nhấn mạnh : Các tác phẩm nổi tiếng của Nam Cao : Chí

Phèo, Sống mòn, Trăng sáng … tác phẩm Lão Hạc được

Nam Cao lấy từ chân dung những người lao động trong

làng để xây dựng

- GV h/d cách đọc và tóm tắt đoạn trích : Chú ý diễn tả

sắc thái, giọng điệu nhân vật sao cho phù hợp :

Ông giáo : Suy tư, cảm thông

Lão Hạc : Đau đớn, giải bày…

-GV : Đọc mẫu -> Gọi HS đọc nối tiếp

- Là nhà văn hiện thực xuất sắc

- Được giải thưởng HCM vềVHNT ( 1996)

2 Tác phẩm

“ Lão Hạc” (1943) là truyện ngắnxuất sắc viết về người nông dân

3.Đọc

Ph¹m Thanh HuyÒn N¨m häc: 2011-2012

Trang 12

Ngữ văn 8

Kiểm tra từ khó của HS

? Em hãy tóm lược nội dung đoạn trích?

- GV : Nhận xét, bổ sung, cho điểm

? Văn bản được sử dụng những phương thức biểu đạt

nào? Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm

? Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy? Tác dụng của

ngôi kể này? - Ngôi thứ nhất

=> Câu chuyện mang đậm tính biểu cảm chất triết lí sâu

HĐ 3 Hướng dẫn phân tích tâm trạng của Lão Hạc khi

bán cậu Vàng

? Xác định nhân vật trung tâm? Đoạn trích mở đầu kể

điều gì về Lão Hạc?

? Vì sao Lão Hạc rất yêu quý “cậu Vàng”?

- HS : Là người bạn thân thiết,là kỉ vật của đứa con trai

để lạ-> rất yêu quý

? Tại sao lão rất yêu quý “cậu Vàng” mà vẫn phải bán

cậu?

không còn gì ăn nữa

? Kể lại sự việc đó với ông giáo, Lão Hạc có bộ dạng như

thế nào?

HS: Trình bày

? Để lột tả được tâm trạng của Lão Hạc, tác giả đã sử

dụng những kiểu từ gì ?

? Sử dụng từ láy gợi hình, gợi thanh tác giả đã làm rõ,

khắc hoạ được phương diện nào của nhân vật lão Hạc?

HS: Trao đổi, trình bày

? Từ ngoại hình, em cảm nhận được gì về tâm trạng lão

Hạc Lúc bấy giờ?

? Sự ân hận, day dứt của lão Hạc còn được thể hiện qua

lời lẽ nào của Lão?

- HS : “Thì ra … lừa nó”

? Em hiểu gì về lão Hạc khi lão nói “Kiếp con chó…”?

Gợi ý : Cách ví von, so sánh kiếp người với kiếp chó cho

thấy tâm trạng gì của Lão Hạc trước thực tại

- HS : Sự bất lực sâu sắc trước thực tại

? Qua việc lão Hạc bán cậu Vàng em thấy lão Hạc là

người như thế nào?

HS: Trả lời

Bình : Không chỉ tình nghĩa, thuỷ chung mà ở lão Hạc

còn toát lên lòng thương con của người cha nghèo khổ…

Cách nói chuyện suy ngẫm của lão Hạc là cái tài tình

trong nghệ thuật kể chuyện của Nam Cao

-> Từ láy gợi hình, gợi thanh, miêu

tả ngoại hình để thể hiện nội tâm

- Vô cùng đau đớn, xót xa, ân hận,

day dứt khi phải bán cậu Vàng

>Sống tình nghĩa, thuỷ chung, trung

thực

Ph¹m Thanh HuyÒn N¨m häc: 2011-2012

Trang 13

Ngữ văn 8

4 Củng cố: - Kể tóm tắt lại truyện ngắn Lão Hạc.

- Tâm trạng lão Hạc sau khi bán Cậu Vàng.

5 Dặn dò: Học bài Chuẩn bị soạn nội dung tiếp theo.

N.S: 7/9/2011 N.G: 8/9/2011

Tiết 15 Văn bản

LÃO HẠC -Nam Cao-

I Mức độ cần đạt

1 Kiến thức

- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn

- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu tả, kể truyện, khắc hoạ hình tượng nhân vật

* Giới thiệu bài: Tình cảnh của người nông dân Việt Nam trước CM tháng Tám không chỉ có

chị Dậu, anh Pha….Hôm nay các em sẽ được gặp lão Hạc qua truyện ngắn cùng tên của nhà vănNam Cao Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về tác phẩm

GV dẫn dắt

? Trước khi chết LH đã chuẩn bị những gì?

HS: Trình bày

Gợi ý : Lão nhờ cậy ông giáo việc gì? Vì sao lão

phải làm như vậy?

HS: Trả lời

? Từ việc làm trên của lão Hạc, ta cảm nhận được

điều gì ở tấm lòng, tâm hồn của Lão Hạc?

II Tìm hiểu văn ba

b Cái chết của Lão Hạc

Trang 14

Ngữ văn 8

Bình chốt: Lão Hạc là một ngưỡi biết suy nghĩ và

tỉnh táo nhận ra tình cảnh của mình lúc này.Lão lo

ko giữ trọn được mảnh vườn cho con trai,lại ko

muốn gay phiền hà cho làng xóm láng riềng

-> lòng tự trọng đáng kính của Lão

Chuyển ý

? Nam Cao mô tả cái chết của lão Hạc như thế

nào?

? Đó là cái chết như thế nào đối với Binh Tư, ông

Giáo và tất cả mọi người?

HS: Trình bày

GV giảng: Cái chết của LH đã phải làm cho ông

giáo giật mình mà suy ngẫm về cuộc đời…Cuộc

đời ko có gì là đáng buồn bởi còn có con người

đáng quí như lão Hạc.Nhưng cuộc đời lại đáng

buồn theo nghĩa:con người có nhân cách cao đẹp

như lão Hạc mà ko được sống

? Theo em tại sao lão Hạc lại chọn cho mình cái

chết dữ dội, đau đớn như vậy?

-HS tự bộc lộ

-Gv nhận xét các ý kiến của HS

? Sâu xa hơn là cái chết của lão Hạc xuất phát từ

những nguyên nhân nào?

-HS trả lời, bổ sung

-GV nhận xét

Bình: Đến đây ta đã hiểu được lão Hạc đã chuẩn bị

âm thầm cho cái chết của mình

? Lão Hạc chết vì ăn bã chó có ý nghĩa gì?

HS: tự trừng phạt mình… và giải toả nỗi day dứt

? Qua đó sức tố cáo được thể hiện ở đây là gì?

? Ý nghĩa cái chết của Lão Hạc?

HS: tố cáo XH tăm tối đã đẩy con người đến bước

đường cùng Đồng thời ca ngợi phẩm chất của

người nông dân

LH: Binh Tư, Binh Chức, Chí Phèo… -> thân

phận người nông dân trong XH cũ

Chuyển ý: Ngoài nhân vật lão Hạc ra…

? Thái độ, cách cư xử của ông giáo đối với Lão

Hạc được bộc lộ như thế nào trong tác phẩm?

HS: Trình bày vắn tắt theo tiến trình phát triển của

truyện

? Ông là người như thế nào?

? Ông giáo là người luôn bộc lộ quan niệm, cái

- Giải toả nỗi day dứt “ vì trót lừa mộtcon chó”

=> Tố cáo xã hội thối nát, đề cao phẩm

chất con người

2.Nhân vật ông Giáo

- Là tri thức nghèo nhưng nhân hậu, có

tự trọng, thông cảm, thương xót, kính

Ph¹m Thanh HuyÒn N¨m häc: 2011-2012

Trang 15

Ngữ văn 8

nhìn về cuộc đời về con người, tìm những câu văn

thể hiện điều ấy?

HS: câu văn: “ chao ôi…buồn”, “ không…cuộc

đời…”

? Em hiểu câu trên như thế nào?

? Em có nhận xét gì về nhân vật ông giáo?

HS: Suy nghĩ, trả lời

Bình: Thấy được thái độ của Nam Cao đối với

người nông dân

GV h/dẫn HS tổng kết

Thảo luận:

Em có nhận xét về cách kể chuyện của tác giả?

Việc xây dựng nhân vật của tác giả có gì đặc sắc?

HS: Trao đổi, trình bày

- Kể theo ngôi thứ nhất, dẫn dắt truyện

tự nhiên linh hoạt

- Kết hợp kể + miêu tả+ biểu cảm +triết lí sâu sắc

- Khắc hoạ nhân vật tài tình:miêu tảtâm lí, ngoại hình; ngôn ngữ sinh động,giàu tính gợi hình, gợi cảm

2 Nội dung.

VB thể hiện phẩm giá của ngườinông dân không thể bị hoen ố cho dùphải sống trong cảnh khốn cùng

4 Củng cố: - Kể tóm tắt lại truyện ngắn Lão Hạc.

- Nhân vật Lão Hạc, nhân vật Ông Giáo

-Giá trị về nghệ thuật và nội dung văn bản

5 Dặn dò: Học bài theo nội dung câu hỏi SGK.Chuẩn bị bài tíếp theo

-Giúp HS hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tượmg thanh

- Đặc điểm từ tượng hình, từ tượng thanh

- Công dụng từ tượng hình, từ tượng thanh

2 Kĩ năng

- Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả

-Lựa chon, sử dung từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói, viết

-Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tính biểu cảm trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản

Ph¹m Thanh HuyÒn N¨m häc: 2011-2012

Trang 16

2.Kiểm tra bài cũ:

H.Thế nào là trường từ vựng? Làm BT 5 sgk và nhận xột về trường từ vựng trong bài tập này.

3/ Bài mới:

Trong văn bản Lóo Hạc cỏc em đó được tỡm hiểu về hỡnh ảnh Lóo Hạc khi bỏn cậu Vàng với rất nhiều chi tiết đặc sắc trong đú tỏc giả sự dụng nhiều từ lỏy gợi hỡnh và mụ phỏng õm thanh Những từ đú được gọi là từ tượng hỡnh, từ tượng thanh mà cỏc em sẽ được tỡm hiểu qua tiết học hụm nay.,

* Hoạt động 1: Tìm hiểu lí thuyết

Học sinh đọc ví dụ trong SGK

Xếp cỏc từ sau thành hai nhúm từ tượng hỡnh,

từ tượng thanh: hỡ hục, rún rộn, ầm ầm, ào

ào, thướt tha, thỳt thớt, rớu rớt, rậm rạp.

* Hoạt động 2: Hs rỳt ra ghi nhớ

? Từ đó em đi đến những kết luận gì của bài

- Cho học sinh đọc ghi nhớ

? Cỏc TTH – TTT thường sử dụng kiểu từ gỡ

và trong những kiểu văn bản nào?

-HS: Từ lỏy-> gợi hỡnh, gợi thanh -> sử dụng

trong văn tự sự, miờu tả

-Sử dụng từ TH, TT trong khi viết văn.

-Từ ngữ mô tả âm thanh của tự nhiên, củacon ngời: hu hu, ử

- Tỏc dụng: Gợi tả hình ảnh, âm thanh cụthể, sinh động có giá trị biểu cảm cao

Trang 17

Ngữ văn 8

câu sau.(trích ''Tắt đèn'' của Ngô Tất Tố)

? Phân biệt ý nghĩa của các từ tợng thanh tả

tiếng cời: cời ha hả, cời hì hì, cời hô hố, cời hơ

hớ

- Học sinh thảo luận nhóm

? Đặt câu với các từ tợng hình, tợng thanh đã

cho

- Học sinh thi làm nhanh giữa các nhóm và

trình bày

- Học sinh nhóm khác nhận xét

- Giáo viên đánh giá, cho điểm

- Ha hả: cười to, khoỏi chớ

- Hỡ hỡ: cười đằng mũi, thớch thỳ, vẻ hiền lành

- Hụ hố: cười to, thụ lỗ, gõy khú chịu cho người khỏc

- Hơ hớ: cười thoải mỏi, vui vẻ, khụng cần che đậy, giữ gỡn

4 Củng cố:)

? Nêu khái niệm từ tợng hình, tợng thanh

? Tác dụng của từ tợng hình , tợng thanh

5 Dặn dũ:

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập 4, 5: Ví dụ: ''Động Hơng Tích'' - Hồ Xuân Hơng

Bày đặt kìa ai khéo khéo phòm

Nứt ra một lỗ hỏm hòm hom

Ngời quen cõi Phật chen chân xọc

Kẻ lạ bầu tiên mỏi mắt dòm

Giọt nớc hữu tình rơi thánh thótCon đờng vô trạo cúi lom khomLâm tuyền quyến cả phồn hoa lại

Rõ khéo trời già đến dở dom

- Xem trớc bài: ''Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội''

- Hiểu được tỏc dụng của việc liờn kết cỏc đoạn văn trong văn bản

- Sự liờn kết giữa cỏc đoạn,cỏc phương tiện liờn kết đoạn

2.Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là đoạn văn? Từ ngữ chủ đề? Cõu chủ đề?

? Cú thể trỡnh bày đoạn văn bằng mấy cỏch? )

3 Bài mới:

Phạm Thanh Huyền Năm học: 2011-2012

Trang 18

Ngữ văn 8 Xõy dựng đoạn văn đó khú, nhưng để cỏc đoạn văn ấy thực hiện tốt cụng việc thể hiện chủ đề, mạch lạc và logớch phải cần đến sự liờn kết Vậy liờn kết trong văn bản là gỡ? Người ta thường dựng cỏc cỏch liờn kết nào trong văn bản? Bài học hụm nay sẽ làm rừ điều đú.

HĐ 1 Tỡm hiểu tỏc dung của việc liờn kết

cỏc đoạn văn trong văn bản

-Gv yờu cầu HS đọc và trả lời cõu hỏi

? Nội dung của hai đoạn văn trờn là gỡ?

HS: - Đ1: Tả cảnh sõn trường ML ngày tựu

GV: Hai đoạn văn đều núi về 1 ngụi trường

nhưng giữa hai sự việc khụng cú sự gắn bú,

quan hệ với nhau

* Cho HS đọc BT2 (sgk.) – thảo luận cõu hỏi

và trỡnh bày ý kiến

? Cụm từ “ trước đú mấy hụm” bổ sung ý

nghĩa gỡ cho đoạn văn thứ hai?

HS: Bổ sung cụ thể về thời gian

? Theo em, với cụm từ trờn hai đoạn cú mối

liờn hệ với nhau như thế nào?

HS: Tạo sự liờn tưởng cho người đọc với

đoạn văn trước -> hai đoạn văn cú sự gắn kết

chặt chẽ, liền mạch, liền ý

GV chốt ý: Cụm từ “ trước đú mấy hụm” ->

là phương tiện liờn kết đoạn văn

? Hóy cho biết tỏc dụng của liờn kết cỏc đoạn

văn trong văn bản?

GV: Liờn kết cỏc đoạn văn để huớng tới một

chủ đề duy nhất -> tớnh chỉnh thể cho văn

bản

HĐ 2 Tỡm hiểu cỏch liờn kết cỏc đoạn văn

trong văn bản

* GV chia lớp thành 4 nhúm, tiến hành thảo

luận và trỡnh bày ý kiến:

Nhúm 1: cõu a

-Nhúm 2: cõu b

Nhúm 3: cõu c

-Nhúm 4: cõu d

* Tiến hành thảo luận và trỡnh bày ý kiến:

Nhúm 1: - Vớ dụ a: trớc hết, đầu tiên, cuối

I/ Tỏc dụng của việc liờn kết cỏc đoạn văn trong văn bản

- So với 2 đoạn văn trên ở đây có sự phân

định rõ thời gian hiện tại và quá khứ

- Có dấu hiệu về ý nghĩa xác định thời quákhứ của sự việc và cảm nghĩ nhờ đó 2 đoạnvăn trở lên liền mạch

II Cách liên kết các đv trong văn bản

1 Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn a.Vớ dụ :

- Vớ dụ a: trớc hết, đầu tiên, cuối cùng, sau

nữa, sau hết, trở lên, mặt khác ->cỏc p/tiện

liệt kờ.

Phạm Thanh Huyền Năm học: 2011-2012

Trang 19

Ngữ văn 8

cùng, sau nữa, sau hết, trở lên, mặt khác

Nhúm 2: -Vớ dụ b: nhng, trái lại, tuy vậy, tuy

nhiên, ngợc lại, thế mà, vậy mà, nhng mà->

tương phản.

Nhúm 3:

Chỉ từ, đại từ dựng làm phương tiện liờn kết

đoạn:đú, này, đấy, vậy, thế…-> đại từ

? Vậy để liờn kết cac đoạn văn trong văn bản

với nhau thỡ cần phải sử dụng những phương

tiện liờn kết nào?

HS: Trao đổi, trỡnh bày

*GV yờu cầu HS đọc và chỳ ý đoạn văn (sgk)

? Tỡm cõu liờn kết giữa hai đoạn văn? Tại sao

cõu đú lại cú tỏc dụng liờn kết?

HS: Cõu liờn kết “ ỏi dà…cơ đấy!”

-cõu trước là lời người mẹ núi đến chuyện đi

học, cõu sau nhắc lại chuyện đi học

- Gọi học sinh đọc và xỏc định yờu cầu BT

- Thảo luận, trao đổi và trả lời ý kiến

- Gọi học sinh đọc và xỏc định yờu cầu BT

- Thực hiện bài tập tại chỗ

-Vớ dụ d: tóm lại, nhìn chung, nói tóm lại,

tổng kết lại, nói một cách tổng quát thì, nói

cho cùng, có thể nói -> Từ ngữ liờn kết:

- Câu đó nối tiếp và phát triển ý ở cụm từ ''bố

đóng sách cho mà đi học'' trong đoạn văntrên

4 Củng cố: -HS đọc lại ghi nhớ bài học.

? Liờn kết cỏc đoạn văn trong văn bản cú tỏc dụng gỡ?

? Cú mấy cỏch liờn kết cỏc đoạn văn trong văn bản? Đú là những cỏch nào?

5 Dặn dũ: - Học bài, làm bài tập 3/sgk-tr

-Chuẩn bị bài Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội.

N.S: 13/9/2011 N.G: 14/9/2011

Phạm Thanh Huyền Năm học: 2011-2012

Trang 20

- Hiểu thế nào là từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội.

- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội

2 Kỹ năng :

- Nhận biết hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội

- Dùng từ ngữ địa phương, biệt ngữ phù hợp với tình huống giao tiếp

- Có ý thức sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội

II Chuẩn bị

SGK+TLTK+Bảng phụ

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định: Đủ

2.Kiểm tra bài cũ:

?Từ tượng hình là gì? Từ tượng thanh là gì? cho ví dụ?

?Nêu tác dụng của từ tượng hình và từ tượng thanh

3 Bài mới :

Tiếng Việt là thứ tiếng có tính thống nhất cao Người Bắc Bộ , người Trung Bộ và người Nam

Bộ có thể hiểu được tiếng nói của nhau Tuy nhiên bên cạch sự thống nhất cơ bản đó , tiếng mỗiđịa phương , mỗi tầng lớp xã hội cũng có những khác biệt về ngữ âm , từ vựng ngữ pháp Vậy sựkhác biệt đó như thế nào thì tiết học hôm nay sẽ trả lời cho câu hỏi đó

HĐ 1 Tìm hiểu chung về từ ngữ địa phương

và biệt ngữ xã hội.

GV : Yêu cầu hs quan sát vd trong sgk

? Hai từ bắp , bẹ đều có nghĩa là ngô ,

nhưng từ nào được dùng phổ biến hơn ? Tại

sao ?

*Hs trả lời bằng hỉểu bíết bản thân

- Từ ngô được dùng phổ biến hơn vì nó nằm

trong vốn từ vựng toàn dân , có tính chuẩn

mực văn hoá cao

? Trong 3 từ trên từ nào là từ địa phương ?

Tại sao ?

- Hai từ bắp , bẹ là những từ địa phương vì nó

chỉ được dùng trong phạm vi hẹp , chưa có

tính chuẩn mực văn hoá cao

? Vậy từ toàn dân khác từ địa phương ở

miền núi phía Bắc.)

- Khác với từ ngữ toàn dân , từ địaphương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một ( hoặcmột số) địa phương nhất định

Ph¹m Thanh HuyÒn N¨m häc: 2011-2012

Trang 21

Ngữ văn 8

chúng thuộc từ địa phương ở vùng nào ?

- Nghĩa là vừng đen , quả dứa : Nam bộ

*HS đọc ghi nhớ

*Gv khắc sâu nội dung kiến thức và lấy một

số ví dụ để HS hiểu thêm

HĐ 2 Tìm hiểu biệt ngữ xã hội

? Tại sao tác giả dùng 2 từ mẹ và mợ chỉ

- Tầng lớp sinh viên thường dùng

=> Những từ như thế gọi là biệt ngữ xã hội

? Vậy thế nào là biệt ngữ xã hội ? Cho vd

minh hoạ ?

*hs đọc ghi nhớ, gv khắc sâu nội dung kiến

thức

* HĐ 3 Tìm hiểu cách sử dụng từ địa

phương, biệt ngữ xã hội

? Khi sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã

hội chúng ta cần chú ý điều gì ? Tại sao ?

- Cần chú ý đến đối tượng giao tiếp , tình

huống` giao tiếp , hoàn cảnh giao tiếp để

đạt hiểu quả cao trong giao tiếp

? Trong các tác phẩm thơ , văn , các tác giả

có thể sử dụng lớp từ này ,vậy chúng có tác

dụng gì ?

- Tô đậm sắc thái địa phương hoặc tầng lớp

xuất thân , tính cách của nhân vật

? Có nên sử sụng lớp từ này một cách tuỳ

tiện không ? Tại sao ?

- Không nên lạm dụng lớp từ ngữ này một

cách tuỳ tiện vì nó dễ gây ra sự tối nghĩa ,

* - Cần chú ý đến đối tượng giao tiếp , tình

huống giao tiếp , hoàn cảnh giao tiếp

- Trong các tác phẩm thơ , văn các tác giả

có thể sử dụng lớp từ này để tô đậm sắc tháiđịa phương hoặc tầng lớp xuất thân , tínhcách nhân vật

- Không nên lạm dụng lớp từ ngữ này mộtcách tuỳ tiện vì nó dễ gây ra sự tối nghĩa ,khó hiểu

Trang 22

Ngữ văn 8

? Bài tập 1 yêu cầu chúng ta phải làm gì ?

( Hs thi giữa các nhóm với nhau )

? Nêu yêu cầu của bài tập 2 ?

HS : Suy nghĩ, lên bảng làm

GV : Nhận xét, chốt

? Bài tập 3 yêu cầu điều gì ?

Bài tập 3 : Nếu dùng từ ngữ địa phương với

một người ở địa phương khác hoặc với người

nước ngoài biết tiếng Việt thì sẽ gây khó

khăn trong giao tiếp

quả ; chén – cái bát ; vô – vào

Bài tập 2 :Tìm một số từ của tầng lớp xã hội.

- Sưu tầm một số câu ca dao, vè, thơ, văn có sử dụng từ địa phương và phương ngữ xã hội

- Đọc và sửa các lỗi do lạm dụng từ ngữ địa phương trong một số bài tập làm văn

- Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khi tóm tắt chi tiết

- Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng

II Chuẩn bị

SGK+TLTK+Bảng phụ

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định: Đủ

2.Kiểm tra bài cũ:

? Nêu tác dụng của việc liên kết trong đoạn văn ? Có thể sử dụng những phương tiện liên kết

nào để thể hiện quan hệ giữa các đoạn văn ?

3 Bài mới :

Ở lớp 6, các em đã được học thế nào là văn bản tự sự và đã biết cách tìm hiểu những sự việc chính trong văn bản tự sự ấy Trong giao tiếp hàng ngày, chúng ta dùng ngôn ngữ, lời nói của mình thông báo một sự việc, một nội dung nào đó cho người khác nghe Nhưng trong quá trình

Ph¹m Thanh HuyÒn N¨m häc: 2011-2012

Trang 23

Ngữ văn 8 trình bày, ta phải làm thế nào nếu câu chuyện rất dài? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu vấn đề này qua bài học hôm nay.

HĐ 1 Tìm hiểu thế nào là tóm tắt văn bản tự

sự và cách tóm tắt văn bản tự sự

GV : Yêu cầu hs tìm hiểu mục II 1 và trả lời

câu hỏi sau :

? Nội dung đoạn văn trên là ở vb nào ? Tại

sao em biết được điều đó ?

- Vb Sơn Tinh Thủy Tinh ( đã học ở lớp 6).

Biết được là nhờ vào các nhân vật chính và sự

việc chính

? So sánh đoạn văn trên với nguyên văn của

vb.

- Nguyên văn truyện dài hơn

- Số lượng các chi tiết và nhân vật dài hơn

- Lời văn trong truyện khách quan hơn

* Viết đoạn văn trên người ta gọi là tóm tắt

vb tự sự

? Vậy theo em, thế nào là tóm tắt vb tự sự ?

* HĐ 2 Cách tóm tắt văn bản tự sự

Gọi 1 hs đọc yêu cầu phần I 2

? Vb tóm tắt trên có nêu được nội dung

chính của văn bản ấy không ?

? Từ việc tìm hiểu trên, hãy cho biết các yêu

cầu đối với một vb tóm tắt ?

- Đảm bảo tính cân đối : Số dòng tóm tắt cho

các sự việc chính, nhân vật chính , chii tiết

tiêu biểu và các chương mục, phần một cách

phù hợp

? Muốn viết được một vb tóm tắt, theo em

phải làm những việc gì ? Những việc ấy phải

thực hiện theo những trình tự nào ?

? Em hãy nêu các bước tóm tắt văn bản?

2.Ghi nhớ 1 sgk/61.

II Cách tóm tắt văn bản tự sự .

1 Những yêu cầu đối với văn bản tóm tắt

- Vb tóm tắt cần phải phản ánh trung thànhnội dung của vb được tóm tắt

- Đảm bảo tính hoàn chình : Dù ở mức độkhác nhau, nhưng bản tóm tắt phải giúpngười đọc hình dung được toàn bộ câuchuyện

- Dung lượng: ngắn hơn

- Lời văn: là lời của người viết tóm tắt chứkhông trích nguyên văn từ tác phẩm

- Số lượng nhân vật và sự việc: ít hơn

- Nội dung: không sai lệch

2 Các bước tóm tắt văn bản *Ghi nhớ 2,3 sgk / 61

Trang 24

- Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết.

- Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng

II Chuẩn bị

SGK+TLTK+Bảng phụ

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định: Thắngp

2.Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? Cách tóm tắt văn bản tự sự?

3 Bài mới :

Chúng ta đa biết thế nào là tóm tắt văn bản tự sự và cách tóm tắt văn bản tự sự Để hiểu rõ hơn

và nắm bắt sát sao hơn phần lý thuyết đã hoc, hơm nay chúng ta đi phần luyện tâp tóm tắt mộtvăn bản cụ thể đã được học

? Trên cơ sở đã sắp xếp lại các sự việc , em

hãy viết tóm tắt lại đoạn văn ?( khoảng 10

dòng )

Gọi 2-3 hs trình bày

HS khác nhận xét

Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 2

? Hãy nêu lên những sự việc tiêu biểu và các

nhân vật quan trọng trong đoạn trích Tức

nước vỡ bờ sau đó hãy viết một vb tóm tắt

Ph¹m Thanh HuyÒn N¨m häc: 2011-2012

Trang 25

Ngữ văn 8

Gợi ý : Vỡ thiếu suật sưu của người em đó

chết, anh Dậu bị bọn tay sai đỏnh , trúi, lụi

ra đỡnh cựm kẹp, vừa được tha về Một bà ló

hàng xúm ỏi ngại cảnh nhà chị Dậu nhịn đúi

suốt từ hụm qua, mang đến cho chị bỏt gạo

để

nấu chỏo.Anh Dậu vừa cố ngồi dậy cầm bỏt

hỏo, chưa kịp đưa lờn miệng, thỡ tờn cai lệ và

người nhà lớ trưởng lại xộc vào định trúi

mang đi.Van xin thiết tha khụng được, chị

Dậu liều mạng chống lại quyết liệt, đỏnh ngó

tờn tay sai vụ lại.

? Tại sao núi cỏc vb Tụi đi học của Thanh

Tịnh và Trong lũng mẹ của Nguyờn Hồng rất

khú túm tắt ? Nếu muốn túm tắt thỡ phải làm

gỡ ?

HS trả lời

GV phõn tớch, chốt

3.Bài tập 3 :

- Tụi đi học và Trong lũng mẹ là 2 tỏc phẩm

tự sự nhưng rất giàu chất thơ , ớt sự việc( truyện ngắn trữ tỡnh ) tỏc giả chủ yếu tậptrung miờu tả cảm giỏc và nội tõm nhõn vậtnờn rất khú túm tắt

- Nếu muốn túm tắt hai vb này thỡ trờn thực

tế là chỳng ta phải viết lại truyện Đõy làcụng việc khú khăn , cần phải cú thời gian vàvốn sống cần thiết mới thực hiện được

Tiết 21 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

- Giáo viên: chấm bài, đánh giá u, khuyết điểm bài viết của học sinh

- Học sinh : xem lại cách làm bài văn tự sự

III Tiến trỡnh lờn lớp.

Trang 26

- Biết viết bài văn tự sự xen yếu tố miêu tả và biểu cảm.

- Đa số học sinh đã viết đúng chủ đề của bài: Tôi đi học

- Bố cục của bài có đủ 3 phần: MB, TB, KB Trong kết cấu 3 phần đã thể hiện rõ tính thốngnhất về chủ đề của văn bản , các phần có mối quan hệ chặt chẽ làm rõ chủ đề'' Tôi đi học'' Các sựviệc, chi tiết hớng vào chủ đề

- Cách xây dựng đoạn văn khá tốt: mỗi đoạn trình bày 1 ý hoàn chỉnh

- Cách diễn đạt mạch lạc

- Các bài làm tốt: Soan, Miền, Linh

b Nh ợc điểm :

* Chủ đề: có bài lạc sang kể việc làm tốt, kể lại một kỉ niệm,

* Bố cục: có bài bố cục cha hợp lý, gắn 1 phần của TB sang phần MB: Yếu tố biểu cảm ch a

rõ, kể lan man không rõ chủ đề, không nêu đợc chủ đề ở mở bài:

* Xây dựng đoạn văn : Phần TB tách đoạn cha hợp lý, thờng gộp cả vào thành một đoạn, cóthể phân ra:

-Trên đờng đến trờng

-Khi ở trên sân trờng

-Khi nghe gọi tên, vào lớp

-Khi ngồi trong lớp, học tiết học đầu tiên

* Tính liên kết : Các phần các đoạn đã liên kết cha chặt chẽ, phần KB cha có từ ngữ mangtính khái quát

câu, chính tả:viết tắt bừa bãi,

4 Chữa lỗi trong bài: ví dụ:

5 Đọc một số bài văn hay

- Đọc bài của : Miền, Soan

- Yêu cầu học sinh bình bài của bạn

? Bài của bạn đã thành công ở những điểm nào? Điểm nào em cho là thành công nhất? Hãygiải thích rõ cho cả lớp nghe

- Tiếp tục chữa lỗi trong bài

- Xem trớc bài "Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự ''

N.S: 20/9/2011 N.G: 21/9/2011

Phạm Thanh Huyền Năm học: 2011-2012

Trang 27

- Đọc-hiểu một đoạn trớch trong t/p truyện.

- Những hiểu biết bước đầu về người kể chuyện An-đec-xen

- NT kể chuyện, cỏch tổ chức cỏc yếu tố hiện thực, mộng tưởng trong t/p

- Lũng thương cảm của tỏc giả đối với em bộ bất hạnh

- Giáo viên: Tập truyện An-đec-xen, ảnh chân dung An-đec-xen, bản đồ địa lí châu Âu

- Học sinh: Đọc thêm một số truyện cổ tích của An-đec-xen, đọc toàn văn truyện

III Tiến trỡnh lờn lớp.

1 Tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra vở soạn của HS

ảnh trong và sau từng lần cô bé quẹt

- Giáo viên đọc mẫu, gọi học sinh đọc

- TP: Nàng tiên cá, Bầy chim thiên nga, Chú línhchì dũng cảm, Nàng công chúa và hạt đậu

2 Tác phẩm

Văn bản trích gần hết truyện ngắn''Cô bé bándiêm '' là 1 trong những truyện ngắn nổi tiếng của

Trang 28

? Cô bé bán diêm xuất hiện trong

hoàn cảnh đặc biệt nào

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật sử

dụng các hình ảnh của tác giả

? Tác dụng của các biện pháp ấy

giao thừa rét buốt Em chẳng dám về nhà vì sợ bố

đánh, đành ngồi nép vào góc tờng, liên tục quẹtdiêm để sởi Hết 1 bao diêm thì em bé chết cóngtrong giấc mơ cùng bà nội lên trời Sáng hôm sau-mồng 1 tết, mọi ngời qua đờng vẫn thản nhiênnhìn cảnh tợng thơng tâm

3 Bố cục: 3 phần

-> Theo trình tự thời gian và sự việc (giống truyện

cổ tích)

III Tỡm hiểu chung.

1) Cô bé bán diêm trong đêm giao thừa

- Mẹ chết, sống với bố, bà nội cũng qua đời, nhànghèo, sống chui rúc trong một xó tối tăm trêngác sát mái nhà, bố khó tính, em luôn luôn nghenhững lời mắng nhiếc, chửi rủa, phải đi bán diêm

lạnh buốt và tối

đenTrong phố sực

nức mùi ngỗngquay

bụng đói cả ngàycha ăn gì

Trang 29

Ngữ văn 8

4 Củng cố:

? Em hãy nêu những nét chính về tác giả An- đéc- xen và tác phẩm Cô bán diêm

? Em hãy phân tích tình cảnh của cô bán diêm trong đêm giao thừa

- Giáo viên: Soạn giáo án

- Học sinh: Đọc thêm một số truyện cổ tích của An-đec-xen, soạn bài trớc ở nhà

III Tiến trỡnh lờn lớp.

H1 Túm tắt văn băn Cụ bộ bỏn diờm ( Khoảng 5 dũng )?

H2 Chỉ ra NT tương phản làm nổi bật tỡnh cảnh tội nghiệp của em bộ?

* Em mong ớc đợc sởi ấm

? Cảnh thực hiên lên khi que diêm tắt là

- Ngỗng quay: 1 món ăn ngon phổ biến ở

III Tỡm hiểu chung.

1) Cô bé bán diêm trong đêm giao thừa 2) Thực tế và mộng tởng

- Những bức tờng dày đặc lạnh lẽo, chẳng có bàn

ăn, phố xá vắng teo, tuyết phủ, gió vi vu; mấy

ng-ời khách qua đờng vội vàng

Phạm Thanh Huyền Năm học: 2011-2012

Trang 30

? Lần quẹt diêm thứ ba cô bé thấy gì ?

? Sau khi diêm tắt, em thấy gì ?

* Cảnh thực không đổi hoà nhập cảnh ảo

trong trí tởng tợng của em

? Lần thứ 4 quẹt diêm có gì đặc biệt ?

? Khi đó cô bé bán diêm đã mong ớc điều

gì ?

* Em mong đợc ngời thân che chở, yêu

th-ơng ảo ảnh biến mất

? Em nghĩ gì về những mong ớc của em

bé từ 4 lần quẹt diêm ấy ?

+- Học sinh thảo luận nhóm (2 bàn trong

Học sinh phát biểu suy nghĩ 2')

* Đó là những mong ớc giản dị, chân

thành, chính đáng của các em bé

? Khi tất cả các que diêm còn lại cháy lên,

em bé thấy gì ?

? ý nghĩa của điều đó

* Cái chết đã giải thoát bất hạnh cho em

những ngời bất hạnh

? Em có nhận xét gì về cách sắp xếp hình

ảnh trong 5 lần quẹt diêm của em bé và

cách đa ra các chi tiết của tác giả ?

+ Ngỗng quay nhảy ra khỏi đĩa, 2 bà

- Làm nổi rõ mong ớc hạnh phúc chính đáng vàthân phận bất hạnh của em

*Lần thứ 3

- Cây thông Nô-en với hàng ngàn ngọn nếnsáng rực

-> Mong ớc đợc vui đón Nô-en

- Những ngôi sao trên trời do tất cả các ngọn nếnbay lên

* Lần thứ 4

- Hình ảnh ngời bà đã mất lại xuất hiện

- Em bé cất lời nói với bà: cho cháu đi với, bà

đừng bỏ cháu

- Mong đợc mãi mãi ở cùng bà, ngời ruột thịtrất thơng yêu em; mong đợc che chở, yêu thơng;thơng nhớ bà

*Lần cuối cựng

Sáng nh ban ngày, bà em to lớn và đẹp lão, hai

bà cháu bay vụt lên cao, cao mãi chẳng còn đóirét

là buồn đau, đói rét; cái chết đã giải thoát cho họkhỏi bất hạnh

=>Niềm cảm thông, thơng yêu của tác giả đối với

em bé đáng thơng

* KL:

Thực tại và mộng tởng xen kẽ, nối tiếp nhau, lặplại và biến đổi Hình ảnh mộng tởng hồn nhiên,tơi tắn > < thực tế phũ phàng

Phạm Thanh Huyền Năm học: 2011-2012

Trang 31

Ngữ văn 8

cháu nắm tay nhau bay lên trời (thuần

tuý mộng tởng)

? Trong buổi sáng lạnh lẽo ấy, em đã chết

vì giá rét trong đêm giao thừa, gợi cho em

cảm xúc gì

* Em bé thật tội nghiệp

? Thái độ của mọi ngời khi nhìn thấy

cảnh tợng ấy nh thế nào

? Điều đó nói lên điều gì

* Xã hội vô tình, lạnh lùng thờ ơ với nỗi

bất hạnh của ngời nghèo

? Tác giả viết truyện này nhằm mục đích

gì? - Tác giả đã dành cho em tất cả niềm

? Nội dung của văn bản

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

- G/v nhấn mạnh ghi nhớ

? Tại sao có thể nói truyện là bài ca về

lòng nhân ái với con ngời nói chung, trẻ

em nói riêng

? Hình ảnh nào khiến em cảm động nhất?

Vì sao

? Qua đó em thấy trách nhiệm của ngời

lớn  trẻ em và ngợc lại trong xã hội

ngày nay

3) Cái chết của em bé bán diêm

- Em chết trong đêm giao thừa vì rét buốt và đói

- Mọi ngời bảo nhau''Chắc nó sởi cho ấm''

- Em bé có đôi má hồng và đôi môi đang mỉmcời

 Tình yêu thơng với tất cả niềm cảm thôngcủa tác giả Lên án xã hội tàn nhẫn, thiếu tìnhyêu thơng ,cảm thông

Truyện để lại cho ta lòng thơng cảm sâu sắc

đối với 1 em bé bất hạnh

? Nhắc lại nội dung và nghệ thuật của văn bản

? Phát biểu cảm nghĩ về nhân vật ''cô bé'' trong truyện

5 Dặn dũ:

- Nắm đợc nội dung và nghệ thuật của truyện;

- Viết bài phát biểu cảm nghĩ về thái độ của tác giả

- Soạn ''Đánh nhau với cối xay gió''.

N.S: 22/9/2011 N.G: 23/9/2011

Phạm Thanh Huyền Năm học: 2011-2012

Trang 32

- Học sinh: Soạn bài trớc ở nhà

III Tiến trỡnh lờn lớp.

1 Tổ chức lớp:

2 Kiểm tra

1 Thế nào là từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội?

2 Khi sử dụng cần chú ý điều gì? Giải bài tập 4,5(SGK Trang-59)

- Cho h/s thảo luận và trả lời câu hỏi

? Nghĩa của các câu có gì khác nhau ?

C3: Thêm từ ''có'', ngoài việc diễn đạt khách

quan, còn có ý nhấn mạnh, đánh giá ăn 2 bát

là ít không đạt mức độ bình thờng

? Em thấy điểm giống và khác nhau cơ bản

giữa 3 câu là gì

* Ngoài thông tin sự kiện nh ở câu 1, câu 2,3

còn có thông báo chủ quan (bày tỏ thái độ, sự

đánh giá)

- Giáo viên treo bảng phụ ghi bài tập nhanh

(phần bên):Xác định những từ có tác dụng bày

tỏ thái độ, sự đánh giá trong những câu sau:

- Nói dối là tự làm hại chính mình

- Tôi đã gọi đích danh nó ra

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ trong SGK

Trang 33

HS đọc y/c BT1.Làm tại chỗ->T.lời.

? Giải thích nghĩa của các trợ từ in đậm

- Tổ chức học sinh làm việc theo nhóm

- Giáo viên gọi đại diện nhóm trình bày

-Gọi nhóm khác nhận xét

- Giáo viên đánh giá

3.Bài tập 3:

Các thán từ: này, à, ấy vâng, chao ôi, hỡi ơi

- ‘A’: biểu thị thái độ tức giận

- Vâng: biểu thị thái độ lễ phép *- Này, a có khả năng 1 mình tạo thành câu

(VD của Nam Cao)

- lấy: nhấn mạnh mứ tối thiểu.

- nguyên: chỉ kể riêng tiền thách cới đã quá

? Nêu khái niệm trợ từ, thán từ

? Cách sử dụng trợ từ, thán từ trong câu

5 Dặn dũ:

- Học thuộc 2 ghi nhớ, làm bài tập 4,5, 6 SGK - tr72

Gợi ý BT6: Nghĩa đen: dùng thán từ gọi đáp biểu thị sự lễ phép,nghĩa bóng: nghe lời một cáchmáy móc, thiếu suy nghĩ

- Xem trớc bài ''Tình thái từ''

- Vai trò của các yếu tố kể, tả, biểu cảm trong VBTS

- Sự kết hợp các yếu tố miêu tả, b/cảm trong một VBTS

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kỹ năng viết văn bản tự sự có đan xen các yếu tố miêu tả, biểu cảm

- Vận dụng vào trong viết văn.

II Chuẩn bị.

- Giáo viên: SGK, TLTK, Bảng phụ

- Học sinh: Soạn bài trớc ở nhà

III Tiến trỡnh lờn lớp.

1 Tổ chức lớp:

Phạm Thanh Huyền Năm học: 2011-2012

Trang 34

ở lớp dới văn miêu tả, biểu cảm, tự sự đợc giới thiệu tách rời nh một phơng thức biểu đạt độc

lập, giúp các em nắm chắc đợc đặc trng của từng thể loại Nhng trong thực tế hầu hết các văn bảnthờng sử dụng kết hợp đan xen hai hay nhiều phơng thức trong một văn bản để tạo ấn tợng chongời đọc, ngời nghe – Vậy chúng kết hợp với nhau nh thế nào để có hiệu quả ?

- Tôi thấy những cảm giác ấm áp đã

bao lâu một cách lạ thờng

- Phải bé lại và lăn vào êm dịu vô

cùng

? Các yếu tố này đứng riêng hay đan

xen với yếu tố tự sự ?

VD: ''Tôi ngồi trên xe lạ thờng''

- Cho h/s thảo luận trả lời câu hỏi

? Nếu tớc bỏ các yếu tố miêu tả, biểu

cảm ta sẽ có đoạn văn nh thế nào

HS: Đọc đoạn văn đã chuẩn bị

VD: “Mẹ tôi vẫy tôi Tôi chạy theo

chiếc xe chở mẹ Mẹ kéo tôi lên xe Tôi

khóc Mẹ tôi khóc theo Tôi ngồi bên

mẹ, ngả đầu vào cánh tay mẹ, quan sát

gơng mặt mẹ”

H’: Vậy yếu tố miêu tả, biểu cảm có

tác dụng gì trong đoạn văn ?

dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm

trong các văn bản: Tôi đi học, Tức

n-ớc vỡ bờ, Lão Hạc ? Phân tích giá trị

của các yếu tố đó

I Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự

c- Hay tại sự sung sớng bỗng đợc trông nhìn và ôm

ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tơi

+ Biểu cảm: vang dội cả lòng tôi, cảm thấy mìnhchơ vơ, vụng về lúng túng, run run

Phạm Thanh Huyền Năm học: 2011-2012

Trang 35

+ Miêu tả: Tôi giấu giếm vợ tôi, thỉnh thoảng ngấmngầm, lão từ chối xa tôi dần dần

+ Biểu cảm: Chao ôi không nỡ giận

4 Củng cố:

? Nhắc lại nôi dung cần ghi nhớ của bài

5 Dặn dò:

- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 2 trong SGK trang 74

- Xem trớc bài''Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm''

- Cảm nhận đúng về các hình tợng và cách xây dung các n/v trong đ/trích

- Đặc điểm thể loại truyện với nhân vật, sự kiệ, diễn biến qua một đoạn trích trong t/p

Đôn-ki-hô-tê

- ý nghĩa của cặp nhân vật bất hủ Đôn Ki-hô-tê, Xan-chô Pan-xa mà tác giả đã góp vào văn họcnhân loại

2 Kĩ năng

- Nắm bắt d/biến của các sự kiện trong đoạn trích

- Chỉ ra đợc những chi tiết tiêu biểu cho tính cách mỗi nhân vật

3.Thái độ.

Rèn luyện trở thành ngời toàn diện

II Chuẩn bị.

- Giáo viên: SGK, TLTK

- Học sinh: Soạn bài trớc ở nhà

III Tiến trỡnh lờn lớp.

1 Tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ?

? Tại sao trong 4 lần trớc, em bé chỉ đánh 1 que diêm, còn ở lần cuối cùng em lại đánh hết tất cảnhững que diêm còn lại trong bao

3.Bài mới :

Tây Ban Nha là một đất nớc ở phía tây Châu âu trong thời đại phục hng thế kỉ XIV – XVI Đất nớc này đã sản sinh ra một nhà văn vĩ đại Xéc –van-téc với tác phẩm bất hủ :Đôn-ki-hô- tê -> Tìm hiểu một trích đoạn trong tác phẩm đó

*HĐ 1:Giới thiệu tác giả, tác phẩm

- Giới thiệu ảnh chân dung

Trang 36

GV: Giới thiệu vị trí đoạn trích:

Với tiêu đề: “ Cuộc gặp gỡ quá sức

- Giáo viên đánh giá

Chỉ ra 3 phần của đoạn truyện và

liệt kê 5 sự việc chủ yếu

HĐ 2: HD tìm hiểu văn bản:

H’: Dựa vào chú thích *, cho biết

tác giả đã giới thiệu khái quát hai

- Đoạn trích là chơng 8/126 chơng

2) Đọc kể tóm tắt * Đọc

* Tóm tắt

+ Đôn Ki-hô-tê gặp những chiếc cối xay gió giữa đồng

và chàng liền nghĩ đó là những tên khổng lồ xấu xa + Mặc cho Xan-chô Pan-xa can ngăn, chàng vẫn đơnthơng độc mã xông tới, cánh quạt đã làm cả ngời lẫnngựa trọng thơng

+ Trên đờng đi, Đôn Ki-hô-tê vì danh dự của hiệp sĩ vàvì nhớ tình nơng đã không rên rỉ, không ăn, không ngủtrong khi Xan-chô Pan-xa cứ việc ăn no ngủ kỹ

* Bố cục (5')

- Phần I: Nhìn thấy và nhận định về những chhiếc cốixay gió

- Phần II: Thái độ và hành động của mỗi ngời

- Phần III: Quan niệm và cách sử sự của mỗi ngời khi

bị đau đớn, chung quanh chuyện ăn; chuyện ngủ

II Tìm hiểu văn bản.

1.) Hình ảnh Đôn Ki-hô-tê và Xan-chôPanxa.

Đôn Ki-hô-tê Xan-chôPanxa.

Nguồn gốc

Ngoại hình

-Trạc 50 tuổi, gầy

gò, cao lênh khênh, cỡi ngựa còm -> càng cao

Béo lùn, cỡi lừa ->càng lùn

Sở thích - Mê kiếm hiệp,

thích làm hiệp sĩ giang hồ, giúo đời

- Thích hởng thụ: ănuống, ngủ, làmthống đốc

4 Củng cố:

? Nêu những nét chính về tác giả Xec-van-tét và văn bản “ Đánh nhau với cối xay gió”

5 Dặn dò:

- Học lại bài cũ

- Tóm tắt đoạn trích : Đánh nhau với cối xay gió

- Soạn tiếp phần bài còn lại theo phần: Đọc- Hiểu văn bản

Phạm Thanh Huyền Năm học: 2011-2012

Trang 37

- Học sinh: Soạn bài trớc ở nhà

III Tiến trỡnh lờn lớp.

1 Tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ?

? Em hãy nêu vài nét chính về nhà văn Xec-van-tét và trích đoạn :Đánh nhau với cối xay gió

? Hãy phân tích nhân vật Đôn Ki-hô-tê để làm sáng tỏ những hành động kì quặc của anh ta

( X.Pan-xa cho là những cối xay gió

những Đ.Ki-hô-tê lại cho là những

tên khổng lồ)

- Em thấy ai buồn cời hơn? Vì sao?

- Nguyên nhân nào Đ.Ki-hô-tê lại có

cái nhìn kỳ lạ nh vậy?

Do đọc nhiều truyện kiếm hiệp

H Còn X.Pan-xa thì sao?

(đọc tiếp …không cân sức) toạc nửa vai)

H’: Đoạn văn diễn tả điều gì ?

H’: Sau khi nhận định những cối xay

nh-ng lại nực cời vì chành-ng lại đánh nhau

với vật vô tri vô giác)

- Đôn Ki-hô-tê: nhìn thấy ba bốn chục tên khổng lồ ,

có cánh tay dài ngoẵng -> tởng tợng, mê muội

- X.Pan-xa biết rõ đó là những chiếc cối xay gió -> tỉnh táo

b Trong khi đánh nhau:

* Thái độ và hành động mỗi ngời

- Đôn Ki-hô-tê:

+ Thúc ngựa xông lên

+ Thầm mong nàng Đuyn-xi-nê-a cứu giúp + Lấy khiên che kín, tay lăm lăm ngọn giáo, đâm vào cánh quạt

=>gan dạ, dũng cảm, nhng nực cời

- X Pan-xa:

+ Khuyên bảo chủ + Vội thúc lừa đến cứu,

+ Nâng, đỡ chủ lên ngựa

=> Can ngăn chủ không đợc đành đứng nhìn hậu quả

Phạm Thanh Huyền Năm học: 2011-2012

Trang 38

Ngữ văn 8 hết

H’: Nội dung của đoạn văn ?

bị thơng, nhng chàng đã có thái độ

nh thế nào? Vì sao? ( không rên rỉ,

kêu la , bắt chớc các hiệp sĩ trong

truyện)

thấy lão là ngời nh thế nào, có khác

gì với chủ của lão? ( lão có óc thực

tế, nhng lại nhút nhát, nếu không

muốn nói là hơi hèn nhát)

H’: Đến giờ ăn, giờ ngủ thì hai nhân

Tóm lại, qua câu chuyện trên, ta

thấy hai nhân vật đợc xây dựng nh

thế nào với nhau? ( tơng phản)

Tác dụng: Tạo sự hài hớc, làm nổi

bật nhau, bổ sung cho nhau -> tài

* Về chuyện ăn, chuyện ngủ

Đôn Ki-hô-tê X Pan-xa

- Cha cần ăn, nghĩ - Vừa đi vừa đánh chén,

đến ngời yêu đủ tu rợu no

- X Pan-xa: Có ớc muốn tầm thờng, chỉ nghĩ đến cá nhân mình, đôi chút hèn nhát , tỉnh táo, thiết thực đến

độ dung tục

* Ghi nhớ: SGK.

=> Chế giễu lý tởng hiệp sỹ phiêu lu, hão huyền, phê phán thói thực dụng, thiển cận của con ngời trong đời sống xã hội

4 Củng cố:

? Nhắc lại ghi nhớ của bài

? Phát biểu bài học cho bản thân: học đợc đặc điểm gì và rút ra kinh nghiệm nh thế nào qua 2nhân vật

Trang 39

- Học thuộc ghi nhớ, tìm đọc tiểu thuyết ''Đôn Ki-hô-tê''

- Soạn ''Chiếc lá cuối cùng''

- Học sinh hiểu thế nào là tình thái từ

- Nhận biết và hiểu tác dụng của tình tháI từ trong v/bản

- Biết sử dụng tình tháI từ phù hợp với h/cảnh g/tiếp

2 Kĩ năng

Biết sử dụng tình thái từ phù hợp với tình huống giao tiếp

II Chuẩn bị.

- Giáo viên: SGK, TLTK, Bảng phụ

- Học sinh: Soạn bài trớc ở nhà

III Tiến trỡnh lờn lớp.

1 Tổ chức lớp: Đủ

2 Kiểm tra bài cũ?

? Thế nào là trợ từ, thán từ? Cho 2 ví dụ ''có, những'' để phân biệt trợ từ với từ loại khác

? Có mấy loại thán từ? đặc tính ngữ pháp của chúng

3.Bài mới :

* Hoạt động 1: Tìm hiểu lý thuyết

- Cho học sinh đọc v/d sgk mục I

H’: Các câu a, b, c thuộc những kiểu câu

nào đã học?

c.Cảm thán

? Nếu bỏ từ in đậm trong các câu a, b, c thì

ý nghĩa của câu có gì thay đổi không ? VS?

? Vậy vai trò của các từ in đậm đặt từng

câu là gì ?

? ở ví dụ d, từ ''ạ'' biểu thị sắc thái tình cảm

gì của ngời nói ?

GV: so sánh

- ''Em chào cô'' ( bình thờng)

- ''Em chào cô ạ'' đều là câu chào nhng câu

sau thể hiện mức độ lễ phép cao hơn

GV KL: Những từ in đậm kể trên là TTT

H’: Vậy thế nào là tình thái từ ?

- Cho học sinh đọc ghi nhớ sgk

? Đặt câu với mỗi tình thái từ trên ?

đổi, kiểu câu thay đổi

- Mỗi từ có tác dụng riêng + ''à'' là từ tạo lập câu nghi vấn + ''đi'' là từ tạo lập câu cầu khiến + ''thay'' là từ tạo lập câu cảm thán

- Từ ''ạ'' biểu thị sắc thái tình cảm : lễ phép, kínhtrọng của ngời nói

* Ghi nhớ (tr 81-SGK)

VD

(1) Anh đi đi!

(2) Sao mà lắm nhỉ nhé thế cơ chứ ?(3) Chị đã nói thế ?

Phạm Thanh Huyền Năm học: 2011-2012

Trang 40

? Khi sử dụng tình thái từ cần chú ý điều gì.

- Chú ý hoàn cảnh giao tiếp

- Giáo viên nhấn mạnh ghi nhớ GV chốt:

* Tuỳ từng hoàn cảnh giao tiếp, ta sử

dụng tình thái từ cho phù hợp

HS: Trao đổi – trả lời

* Hoạt động 3: Luyện tập

? Trong các câu đã cho, từ nào là tình thái

từ, từ nào không phải là tình thái từ?

Giải thích ý nghĩa của các tình thái từ in

đậm trong các câu đã cho

g “vậy”: thái độ miễn cỡng.

h “cơ mà”: thái độ thuyết phục

? Đặt câu với các tình thái từ: mà, đấy, chứ

lị, thôi, cơ, vậy.

- Học sinh đặt câu

+ Chú ý: Cần phân biệt tình thái từ ''mà'' với

quan hệ từ''mà'', tình thái từ ''đấy'' với chỉ từ

''đấy'', tình thái từ ''thôi'' với ĐT ''thôi'', tình

thái từ ''vậy'' với đại từ ''vậy''

II Sử dụng tình thái từ

* Ví dụ

- à? : hỏi thân mật, bằng vai nhau.

- ạ ? hỏi kính trọng.

- nhé ! cầu khiến, thân mật, bằng vai

- ạ ! cầu khiến, kính trọng, lễ phép.

a chứ “ Vừa bàn tán… ” đến ” đến: nghi vấn, có khẳng định.

b “chứ”: nhấn mạnh điều vừa khẳng định c.””: hỏi, với thái độ phân vân.

d nhỉ “ Vừa bàn tán… ” đến ”: thái độ thân mật.

3 Bài tập 3:- Học sinh đặt câu

VD: - Ngời ta đã bảo thôi rồi mà

- Đừng nghịch nữa, về mẹ mắng cho đấy.

- Học thuộc 2 ghi nhớ trong SGK , làm bài tập còn lại

- Xem trớc bài ''Chơng trình địa phơng'' (phần Tiếng Việt)

- Thực hành sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong làm văn kể chuyện

- Viết một đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm có đọ dài khoảng 90 chữ

II Chuẩn bị.

- Giáo viên: SGK, TLTK, Bảng phụ

- Học sinh: Soạn bài trớc ở nhà

III Tiến trỡnh lờn lớp.

1 Tổ chức lớp: Đủ

2 Kiểm tra bài cũ?

? Khi viết bài văn tự sự, ngời ta làm thế nào để bài văn sinh động

? Làm bài tập 4 SGK tr74

Phạm Thanh Huyền Năm học: 2011-2012

Ngày đăng: 30/10/2014, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê: GV hướng dẫn và đưa ra VD mẫu cho HS - Văn 8 CKTKN+MTD Tuần 1-16
Bảng th ống kê: GV hướng dẫn và đưa ra VD mẫu cho HS (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w