Yêu cầu HS đọc bài làm của mình và gọi HS nhận xét.. Yêu cầu HS về nhà học thuộc các câu văn ở bài tập 2 và 3, đọc lại các câu chuyện đã học trong các tiết tập đọc từ tuần 1 đến tuần
Trang 1THỨ HAI: 17 /10 / 2011
TIẾNG VIỆT
TIẾT1.
I/MỤC TIÊU:
-Kiểm tra các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8.
-Tìm đúng những từ chỉ sự vật được so sánh trên ngữ liệu cho trước.
-Đọc thành tiếng, phát âm rõ, tốc độ tốt thiểu 65 chữ/1phút, biết ngắt, nghỉ đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
-Chọn đúng các từ thích hợp để tạo thành phép so sánh trong câu
-Tích cực học tập.
II/CHUẨN BỊ:
-Giáo viên:Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8, bảng phụ
-Học sinh:Sách giáo khoa, vở BT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
KIỂM TRA
GV gọi 2 HS lên đọc bài Tiếng ru.
GV nhận xét và cho điểm HS.
BÀI MỚI:Giới thiệu bài Ôn tập (Tiết 1).
Kiểm tra tập đọc
Cho HS lên bảng bắt thăm bài đọc.
HS đọc trả lời 1,2 câu hỏi về nội dung bài đọc.
Cho điểm trực tiếp từng HS.
Ôn luyện về phép so sánh.
Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
Trong câu văn trên, những sự vật nào được so
sánh với nhau?
GV dùng phấn màu gạch 2 gạch dưới từ như,
dùng phấn trắng gạch 1 gạch dưới hai sự vật
đượic so sánh với nhau.
Từ nào được dùng để so sánh 2 sự vật vớinhau?
HS tự làm bài vào vở theo mẫu trên bảng.
Yêu cầu HS đọc bài làm của mình và gọi HS
nhận xét.
Bài 2:Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Chia lớp thành 3 nhóm.
Tuyên dương những nhóm thắng cuộc.
Yêu cầu HS về nhà học thuộc các câu văn ở bài
tập 2 và 3, đọc lại các câu chuyện đã học trong
các tiết tập đọc từ tuần 1 đến tuần 7, nhớ lại các
câu chuyện đã được nghe trong các tiết tập làm
văn để chuẩn bị kể trong tiết tới.
Củng cố –dặn dò :
GV nhận xét tiết học.
2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
-Lần lượt từng HS lên bảng bắt thăm bài, về chỗ chuẩn bị bài khoảng 2 phút.
-Đọc và trả lời câu hỏi.
-Theo dõi và nhận xét.
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
-1 HS đọc: Từ trên gác cao nhìn xuống, hồ như một chiếc gương bầu dục khổng lồ, sáng long lanh.
-Sự vật hồ và chiếc gương không lồ -Đó là từ như
-HS tự làm bài.
-2 HS đọc phần lời giải, 2 HS nhận xét.
-HS tự làm bài vào vở.
-Bài yêu cầu chúng ta chọn những từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống để tạo thành hình ảnh so sánh.
-Các đội cử đại diện HS lên thi, mỗi HS điền vào 1 chỗ trống.
-HS đọc lại bài làm của mình.
-HS làm bài vào vở:
+ ảnh trăng non đầu tháng lơ lửng giữa trời như một cánh diều.
+ Tiếng gió rừng vi vu như những tiếng sáo.
+ Sương sớm long lanh tựa như những hạt ngọc.
Trang 2TIẾNG VIỆT TIẾT 2.
I/ MỤC TIÊU:
-Kiểm tra các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8.
-Ôn luyện cách đặt câu hỏi cho từng bộ phận câu của kiểu câu Ai (cái gì, con gì) là gì?
-Đọc thành tiếng, phát âm rõ, tốc độ tốt thiểu 65 chữ/1phút, biết ngắt, nghỉ đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
-Nhớ và kể lại trôi chảy, đúng diễn biến một trong các câu chuyện đã học từ tuần 1 đến tuần 8.
-Tích cực học tập.
II/CHUẨN BỊ:
-Giáo viên :Phiếu ghi bài tập đọc từ tuần 1 đến 8, bảng lớp ghi bài tập 2 bảng phụ tên chuyện
-Học sinh :Sách giáo khoa.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG
Kiểm tra tập đọc
Cho HS lên bảng bắt thăm bài đọc.
trả lời 1,2 câu hỏi về nội dung bài.
Gọi HS nhận xét bài vừa đọc.
Cho điểm trực tiếp từng HS.
Ôn luyện cách đặt câu hỏi cho bộ phận câu Ai là gì?
Bài 2:Gọi HS đọc yêu cầu bài.
Các con đã được học những mẫu câu nào?
Hãy đọc câu văn trong phần a)
Bộ phận in đậm trong câu trả lời câu hỏi nào?
Vậy ta đặt câu hỏi cho bộ phận này ntn?
Yêu cầu HS tự làm bài phần b)
Gọi HS đọc lời giải.
Kể lại câu chuyện đã học trong tuần 8.
Bài 2:Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Gọi HS nhắc lại tên các chuyện đã được học trong
tiết tập đọc và được nghe trong tiết tập làm văn.
Khen HS đã nhớ tên truyện và mở bảng phụ để HS
đọc lại.
Gọi HS lên bảng thi kể , sau khi 1 HS kể xong, GV
gọi HS khác nhận xét
Cho điểm HS.
GV lựa chọ hình thức 1 nhóm HS kể theo vai một câu
chuyện để HS phát huy khả năng nhập vai của mình
Củng cố - dặn dò:
GV nhận xét tiết học
-Lần lượt từng HS lên bảng bắt thăm bài, về chỗ chuẩn bị bài khoảng 2 phút.
-Đọc và trả lời câu hỏi.
-Theo dõi và nhận xét.
-2HS đọc yêu cầu trong SGK0.
-Mẫu câu: Ai là gì? Ai làm gì?
-Đọc : Em là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi phường?
-Câu hỏi: Ai?
-Ai là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi phường?
-Tự làm bài tập.
-3 HS đọc lại lời giải sau đó cả lớp làm bài vào bở BT.
-Bài tập yêu cầu chúng ta kể lại một câu chuyện đã học trong 8 tuần đầu.
-HS nhắc lại tên các câu chuyện: SGK
-Thi kể câu chuyện mình thích.
-HS khác nhận xét bạn kể về các yêu cầu đã nêu trong tiết kể chuyện.
TOÁN GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG.
Trang 3I/ MỤC TIÊU:
-Giúp HS:làm quen với khái niệm góc, góc vuông ,góc không vuông.
-Biết dùng êke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ góc vuông.
-Trình bày sạch đẹp
II/ CHUẨN BỊ
-Giáo viên: Eâke, thước dài, phấn màu.
-Học sinh : Vở bài tập.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG
Kiểm tra bài cũ
Giáo viên kiểm tra bài tập
GV nhận xét cho điểm HS.
BÀI MỚI:Góc vuông, không vuông
Làm quen với góc vuông.
Yêu cầu HS quan sát đồng hồ thứ nhất trong phần
bài học.
Hai kim trong các mặt đồng hồ trên có chung một
điểm gốc, ta nói 2 kim đồng hồ tạo thành 1 góc.
Yêu cầu HS quan sát tiếp đồng hồ thứ hai.
Làm tương tự với đồng hồ thứ 3.
Vẽ lên bảng các hình vẽ về góc tạo bởi hai kim trong
mỗi đồng hồ:
Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và hỏi: Theo con mỗi
hình vẽ trên có thể coi là 1 góc không?
Giới thiệu góc được tạo bởi 2 cạnh có chung 1 gốc
Góc thứ nhất có 2 cạnh là OA và OB, góc thứ hai có
2 cạnh là DE và DG; yêu cầu HS nêu các cạnh của
góc thứ ba.
Điểm chung của hai cạnh tạo thành góc gọi là đỉnh,
góc thứ nhất có đỉnh là O, góc thứ 2 đỉnh là D và góc
thứ 3 là P.
Hướng dẫn HS đọc tên các góc Ví dụ: góc đỉnh O
cạnh OA,OB.
Giới thiệu góc vuông, không vuông.
Vẽ lên bảng góc vuông AOB như phần bài học trong
SGK và giới thiệu đây là góc vuông.
Yêu cầu HS nêu tên đỉnh, các cạnh tạo thành của
góc vuông AOB
Vẽ 2 góc MPN, CED lên bảng và giới thiệu: Góc
MPN, CDE là góc không vuông
HS nêu tên đỉnh và các cạnh của từng góc.
Giới thiệu Eâke.
GV cho cả lớp quan sát êke và cho HS nhận xét về
hình dáng của êke.
-3 HS lên bảng làm bài.
Góc không vuông
-Quan sát và nhận xét: Hai kim của đồng hồ có chung một điểm gốc, vậy hai kim của đồng hồ này cũng tạo thành 1 góc.
-Hai cạnh của góc thứ 3 là PM và PN A
O B Góc vuông
-Góc vuông đỉnh là O, cạnh là OA và OB.
-Góc đỉnh là P, cạnh là MN và NP
Trang 4Hướng dẫn dùng êke để kiểm tra góc vuông, góc
không vuông.
GV hướng dẫn HS các kiểm tra góc vuông và góc
không vuông dựa vào êke.
Luyện tập – thực hành.
Bài 1: Hướng dẫn HS dùng êke để vẽ góc vuông
Bài 2: Hướng dẫn HS dùng êke để kiểm tra góc
vuông trong mỗi hình.
Bài 3: Yêu cầu HS dùng các tấm bìa ghép lại để tạo
thành góc vuông.
Bài 4: Thực hành gấp tờ giấy để tạo thành góc
vuông.
Củng cố–dặn dò.
HS về nhà luyện tập thêm về góc vuông và góc
không vuông.
Nhận xét tiết học
HS nêu miệng
ĐẠO ĐỨC CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN (T1) I/ MỤC TIÊU:
-Giúp hs hiểu: Bạn là người thân thiết cùng học, cùng chơi, cùng lao động với các em nên cần chúc mừng khi bạn có chuyện vui, an ủi, động viên, giúp đỡ, khi bạn có chuyện buồn hoặc gặp khó khăn -Chia sẻ vui buồn cùng bạn giúp cho tình bạn thêm gắn bó, thân thiết.
-Quý trọng những ai biết chia sẻ vui buồn cùng bạn và phê phán những ai thờ ơ không quan tâm đến bạn bè
- KNS: -Kĩ năng lắng nghe ý kiến của bạn.
-Kĩ năng thể hiện sự cảm thơng, chia sẻ khi bạn vui, buồn.Nĩi cách khác.Đĩng vai
II/CHUẨN BỊ:
-Giáo viên : Nội dung câu chuyện “ Niềm vui trong nắng thu vàng
Học sinh :Vở bài tập đạo đức 3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1: Xử lý tình huống
GV chia nhóm nhỏ và yêu cầu các nhóm tiến hành thảo
luận theo nội dung.
Đưa ra cách giải quyết và lời giải thích hợp
Tình huống 1:
Lớp Nam mới nhận thêm 1 bạn HS mới Bạn bị mắc dị
tật ở chân, rất khó khăn trong trong các hoạt động ở lớp
Các bạn và Nam phải làm gì với người bạn mới?
Nhận xét câu trả lời của HS và kết luận.
Dù bạn mới đến, lại bị dị tật nhưng không vì thế mà
chúng ta bỏ dơi bạn Bạn sẽ trở thành người bạn thân
thiết, cùng học, cùng chơi, cùng lao động với chúng ta
-Tiến hành thảo luận nhóm.
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
Chẳng hạn:
+ Đề nghị cô giáo chuyển lớp cho bạn để đỡ ảnh hưởng tới công việc chung của cả lớp.
+ Nói với cô giáo về khó khăn của bạn, tình hình của lớp và xin ý kiến của cô.
+ Phân công nhau giúp đỡ bạn.
Trang 5Khi bị tật bạn đã chịu thiệt thòi hơn các bạn khác, bạn
rất buồn, vì vậy chúng ta cần an ủi, quan tâm giúp đỡ
bạn.
Hoạt động 2: Thảo luận cặp đôi.
Chia lớp thành 2 dãy, yêu cầu mỗi dãy,từng đôi thảo
luận về một nội dung.
Dãy 1:Thảo luận về nội dung:
Hãy tưởng tượng em được biết tin mình thi HS giỏi được
giải nhất, bạn bè trong lớp xúm vài chúc mừng em
Khi ấy, em có cảm giác như thế nào?
Dãy 2:Thảo luận về nội dung
Hình dung mẹ bị ốm, phải vào viện Các bạn vào viện
thăm mẹ và động viên em Em có cảm giác như thế
nào?
Nhận xét câu trả lời của HS.
Kết luận:
Bạn bè là người thân thiết, luôn gần gũi bên ta Bởi vậy
khi bạn có chuyện vui hay chuyện buồn, ta nên an ủi
hay động viên hoặc chia sẽ niền vui đó với bạn Có như
thế, tình bạn của chúng ta mới thêm gắn bó thân thiết.
Hoạt động 3:Tìm hiểu truyện” Niền vui trong nắng thu
vàng”
GV kể lại câu chuyện.
Yêu cầu thảo luận cả lớp theo câu hỏi sau:
1/Em có nhận xét gì về việc làm của Hiền và các bạn
trong lớp? Vì sao?
2/Theo em, khi nhận được sách, Liên sẽ có cảm giác
như thế nào?
Nhận xét câu trả lời của HS.
Củng cố – dặn dò:
GV nhận xét tiết học.
+ Kết hợp cùng cô giáo để đưa ra những việc làm cụ thể nhằm giúp đỡ bạn.
-Các nhóm nhận xét, bổ xung câu trả lời của nhau.
-Tiến hành thảo luận cặp đôi theo yêu cầu.
Câu trả lời đúng : -Em cảm thấy rất vui sướng và hạnh phúc bởi vì một phần là được giải, một phần là lời chúc mừng của các bạn.
-Em thấy rất cảm động, lúc em gặp khó khăn, cần giúp đỡ nhất thì đã có các bạn ở bên, phần nào an ủi, động viên em.
-HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của nhau.
-1 đến 2 HS nhắc lại kết luận, HS dưới lớp lắng nghe, ghi nhớ.
-Một HS đọc lại câu chuyện
THỨ BA:18/10/ 2011
TIẾNG VIỆT TIẾT 3.
I/ MỤC TIÊU :
- Kiểm tra đọc, yêu cầu như tiết 1 Ôn luyện cách đặt câu hỏi theo mẫu: Ai là gì?
-Viết được đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường theo mẫu đã học.
- Rèn kĩ năng đọc trôi chảy toàn bài.Rèn kĩ năng viết đơn theo mẫu.
Trang 6III/ CÁC HOẠT ĐỘNG
Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra các bài tập trong tiết 2.
GV nhận xét chung.
BÀI MỚI:Giới thiệu bài: Ôn tập :Tiết 3.
Kiểm tra luyện đọc.
GV tiến hành tương tự như tiết 1.
Cho HS lên bảng bắt thăm bài đọc.
Gọi HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội dung bài
đọc.
Gọi HS nhận xét bài vừa đọc.
=> Cho điểm trực tiếp từng HS.
Ôn luyện cách đặt câu theo mẫu:Ai là gì?
Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài.
GV phát giấy bút cho các nhóm thảo luận đặt 3 câu
theo mẫu : Ai là gì?
Gọi đại diện các nhóm dán bài của mình lên bảng
và đặt các câu mà nhóm đặt được
GV gọi HS nhận xét từng câu của nhóm.
GV tuyên dương nhóm đặt được câu hay
Viết đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi
phường
GV phát phiếu cho HS.
GV yêu cầu HS đọc đơn mẫu.
GV hướng dẫn HS tìmhiểu nghĩa của từ ban chủ
nhiệm , câu lạc bộ
Yêu cầu HS tự làm bài.
Gọi HS đọc lá đơn của mình nhận xét.
Củng cố - dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Yêu cầu HS về nhà luyện đọc thêm.
-Lần lượt từng HS lên bảng bắt thăm bài, về chỗ chuẩn bị bài khoảng 2 phút.
-Đọc và trả lời câu hỏi.
-Theo dõi và nhận xét.
-1 HS đọc.
-Các nhóm thảo luận và đặt câu hỏi.
-Đại diện nhóm lên báo cáo bài làm của nhóm mình.
-Nhận xét.
-Đọc lại bài và làm vào vở.
-1 HS đọc mẫu đơn có sẵn.
-3 HS nhắc lại nghĩa từ
-HS tự điền vào mẫu đơn.
-1vài HS đọc bài làm của mình.
TỰ NHIÊN XÃ HỘI ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA -CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ I/ MỤC TIÊU:
-Củng cố và hệ thống hoá các kiến thức về cấu tạo, vị trí, chức năng của các cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh;
-Lập được thời gian biểu hằng ngày hợp lí.
-Có ý thức thực hiện thời gian biểu.
Trang 7II/CHUẨN BỊ:
-Giáo viên: Bảng mẫu một thời gian biểu phóng to, Photô thời gian biểu cho HS
-Học sinh:Vở bài tập.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1: Cuộc thi tìm hiểu về con người và sức
khoẻ
Mục tiêu: Biết được những việc nên làm và không
nên làm để có lợi cho sức khoẻ.
Cách tiến hành
Bước1:GV chia lớp thành 4 nhóm , lạp thành 4 đội
chơi tham gia vào cuộc thi.
GV phổ biến nội dung thi và quy tắc thực hiện.
Vòng 1: Thử tài kiến thức.
GV yêu cầu 4 đội nên bốc thăm về 1 trong 4 cơ quan
đã học và thảo luận trong vòng 1 phút.
Mỗi câu trả lời dúng được 5 điểm, trả lời sai không
tính điểm.
Vòng 2:Giải ô chữ.
GV hướng dẫn HS trả lời hàng ngang để giải
đáp:Mỗi hàng ngang được giải đáp đúng sẽ ghi được
5 điểm đội nào không trả lời được đội khác sẽ có
quyền trả lời.
Nếu đội nào giải được ô chữ được 30 điểm.
Vòng 3 : Vẽ tranh cổ động.
Mỗi đội cử đại diện bốc thăm vẽ chủ đề.
Mỗi đội có 10 phút để vẽ, lên trình bày.
Điểm tối đa cho mỗi vòng là 10 điểm.
GV cử mỗi đội 1 HS làm ban giám khảo.
Bước 2:GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi.
GV nhận xét các đội chơi.
GV tổng kết cuộc chơi, công bố đội thắng cuộc và
trao phần thưởng cho các đội.
Hoạt động 3: Củng cố kiến thức.
Hệ thống kiến thức bằng hệ thống câu hỏi.
Chúng ta đã học được mấy cơ quan cơ thể?
Em nêu chức năng chính của cơ quan đó?
Để bảo ve äcơ quan hô hấp ( tuần hoàn, bài tiết nước
tiểu , thần kinh ) em nên làm gì và không nên làm
gì?
Củng cố - dặn dò
Làm bài tập trong vở BT.
Nhận xét tiết học.
Nghe yêu cầu của GV.
-HS tiến hành thảo luận theo nhóm và ghi kết quả ra giấy.
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp.
-HS thi giải ô chữ theo các câu hỏi gợi
ý -HS thi vẽ tranh.
-Cảlớp suy nghĩ và trả lời.
-HS khác nhận xét và bổ sung.
Trang 8TOÁN THỰC HÀNH NHẬN BIẾT-VÀ VẼ GÓC VUÔNG BẰNG ÊKE I/ MỤC TIÊU:
-Giúp HS thực hành dùng êke để kiểm tra góc vuông, góc không vuông.
-Biết cách dùng êke để vẽ góc vuông.
-Tự tin khi học toán.
II/ CHUẨN BỊ:
-Giáo viên:
-Học sinh:Vở bài tập.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG
Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên kiểm tra các bài tập
Nhận xét , chữa bài và cho điểm.
BÀI MỚI:Giới thiệu bài Thực hành nhận biết và vẽ
góc vuông bằng êke
Hướng dẫn thực hành.
Bài1:Hướng dẫn HS thực hành vẽ góc vương đỉnh O:
Đặt đỉnh góc vuông của êke trùng với O và 1 cạnh góc
vuông của êke trùng với cạnh đã cho Vẽ cạnh còn lại
của góc vuông êke Ta được góc vuông đỉnh O.
Yêu cầu HS kiểm tra bài của nhau.
Bài 2:Gọi 1 HS đọc đề bài
Yêu cầu HS tự làm bài và trả lời.
Bài 3:Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và tưởng tượng xem
mỗi hình A,B được ghép từ những hình nào
Sau đó dùng các miếng ghép để kiểm tra lại.
Bài 4: Yêu cầu HS trong lớp lấy 1 mảnh giấy bấy kỳ để
thực hành gấp, đến từng bàn để kiểm tra từng học sinh.
Yêu cầu HS về nhà luyện thêm về góc vuông và góc
không vuông.
Củng cố – dặn dò
GV nhận xét tiết học.
-2 HS làm bài trên bảng.
-Thực hành vẽ góc vuông đỉnh O theo hướng dẫn và tự vẽ các góc còn lại.
-2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
-Dùng êke để kiểm tra trong một hình sau có mấy góc vuông?
-Hình thứ nhất có 4 góc vuông, hình thứ hai có 2 góc vuông.
-Hình A được ghép từ hình 1 và 4.
-Hình B được ghép từ hình 2 và 3.
THỂ DỤC HỌC ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ-ĐỘNG TÁC TAY CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
I MỤC TIÊU:
-Kiến thức: Học hai động tác vươn thở và tay của bài thể dục phát triển chung
-Chơi trò chơi: “Chim về tổ”
-Kĩ năng: Thực hiện động tác tương đối đúng, nhanh chóng.
- Nắm vững cách chơi, tham gia chơi đúng luật.
Trang 9-Thái độ, hành vi: Giáo dục tính nhanh nhẹn, trật tự, kỉ luật, tinh thần đồng đội.
II CHUẨN BỊ:
-Sân trường sạch sẽ, kẻ sân trò chơi, còi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Ổn định: Lớp trưởng tập hợp, báo cáo Giáo viên nhận
lớp phổ biến nội dung yêu cầu.
Khởi động: Xoay các khớp Chạy chậm theo một hàng
Động tác vươn thở:
Nêu tên động tác, làm mẫu
Nhịp 1 Chân trái bước ra trước một bước ngắn, trọng
tâm dồn vào chân trái, chân phải thẳng kiễng gót,
vươn người, đưa hai tay ra trước lên cao, chếch hình
chữ V, lòng bàn tay hướng vào, mặt ngửa và từ từ hít
sâu vào bằng mũi.
Nhịp 2 Thu chân trái về vị trí ban đầu, hai tay từ từ hạ
xuống dưới, đồng thời hóp bụng, thân người hơi cúi và
thở ra từ từ bằng miệng.
Nhịp 3 Như nhịp 1 nhưng đổi chân (hít vào)
Nhịp 4 Về TTCB (thở ra)
Nhịp 5,6,7,8 như nhịp 1,2,3,4
Học động tác tay:
Nhịp 1 Bước chân trái sang ngang một bước đưa tay
ra trước.
Nhịp 2 Hai tay lên cao, vỗ vào nhau.
Nhịp3 hai tay từ từ hạ xuống, dang ngang, bàn tay
sấp, mắt nhìn thẳng về phía trước
Đi thường theo nhip và hát.
Hệ thống bài.
Nhận xét dặn dò về nhà ôn hai động tác
THỨ TƯ: 19/ 10 /2011
TIẾNG VIỆT TIẾT 4 I/ MỤC TIÊU
-Kiểm tra đọc ( Yêu cầu như tiết 1)
-Ôn luyện cách đặt câu hỏi cho các bộ phận câu Ai, làm gì?
-Nghe viết chính xác đoạn văn :Gió heo may.
-Tích cực học tập.Trình bày sạch đẹp bài chính tả
Trang 10II/CHUẨN BỊ:
-Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn bài chính tả.Phiếu.
-Học sinh :Bảng con ,VBT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG
Kiểm tra:Ôn tập: Tiết 4.
Kiểm tra tập đọc.
GV tiến hành tương tự như tiết 1.
Cho HS lên bảng bắt thăm bài đọc.
Gọi HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội dung bài
đọc.
Gọi HS nhận xét bài vừa đọc.
=> Cho điểm trực tiếp từng HS.
Ôn luyện cách đặt câu hỏi cho các bộ phận câu
:Ai , làm gì?
Bài 2:Gọi HS đọc yêu cầu bài.
Gọi HS đọc câu văn trong phần a)
Bộ phận nào trong câu trên được in đậm?
Vậy phải đặt câu hỏi nào cho bộ phận này?
Yêu cầu HS tự làm phần b) vào vở.
Gọi HS đọc lời giải.
Nghe – viết chính tả.
Bài 3:GV đọc mẫu đoạn Gió heo may
Gió heo may báo hiệu mùa nào?
Cái nắng của mùa hè đi đâu?
Yêu cầu HS tìm các từ khó , dễ lẫn.
GV cho HS viết các từ khó trên bảng con.
GV đọc cho HS viết vào vở.
Sửabài, GV chấm 1số bài và nhận xét.
Củng cố – dặn dò
Yêu cầu HS về nhà sửa bài
GV nhận xét tiết học.
-Lần lượt từng HS lên bảng bắt thăm bài, về chỗ chuẩn bị bài khoảng 2 phút.
-Đọc và trả lời câu hỏi.
-Theo dõi và nhận xét.
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
-Ở câu lạc bộ chúng em chơi cầu lông , đánh cờ, học hát và múa.
-Bộphận: chơi cầu lông , đánh cờ, học hát và múa.
-Đặt câu hỏi Làm gì?
-Tự làm bài tập.
-1 HS đọc : Ai thường đến câu lạc bộ vào ngày nghỉ?
-Cả lớp chú ý lắng nghe.
-Gió heo may báo hiệu mùa thu.
-Cái nắng thành thócvàng, ẩn vào quả na, quả mít, quả hồng, quả bưởi…
-cái nắng, làn gió, giữa trưa…
-Cả lớp viết vào bảng con.
-HS nghe và viết bài vào vở.
- HS đổi tập và soát lỗi
TIẾNG VIỆT TIẾT 5 I/ MỤC TIÊU:
-Kiểm tra các bài học thuộc lòng từ tuần 1 đến tuần 8.
-Ôn luyện củng cố vốn từ : lựa chọn từ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho các từ chỉ sự vật.
-Rèn kĩ năng đặt câu theo mẫu Ai làm gì?
-Trình bày sạch đẹp.
II/ CHUẨN BỊ:
-Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn bài 2 ,phiếu.
-Học sinh :Bảng con ,VBT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG