Vận dụng vào viết công thức và tính phân tử khối của chất.. Kỹ năng : Viết đúng công thức hoá học và tính phân tử khối.. Tiến trình bài dạy 1.Ổn định lớp 1’ : 2.Bài mới: a.Giới thiệu
Trang 1Ngày soạn:18/9/2011 Ngày dạy:21/9/2011
Lớp 8B
Tuần 6 Tiết 13
BÀI 9: CÔNG THỨC HOÁ HỌC
I Mục tiêu :
1.Kiến thức :
Biết được CTHH của đơn chất, hợp chất, ý nghĩa của CTHH Vận dụng vào viết công thức và tính phân tử khối của chất
2 Kỹ năng :
Viết đúng công thức hoá học và tính phân tử khối
3 Thái độ :
Học sinh yêu thích bộ môn
II.Chuẩn bị của GV và HS:
1. Chuẩn bị của GV:
Hình vẽ mô hình kim loại đồng , khí Hiđro, Nước
2 Chuẩn bị của HS:
Đọc trước nội dung bài học ở nhà
III Tiến trình bài dạy
1.Ổn định lớp (1’) :
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài mới: Ta đã học kí hiệu hoá học dùng để biểu diễn nguyên tố hoá học Thế còn chất được biểu diễn bằng cách nào ? Bài học này chúng ta cùng tìm hiểu
b Các nội dung chính:
Hoạt động 1 Tìm hiểu về công thức hoá học của đơn chất ( 10’)
- GV: Cho HS quan sát mô
hình của mẫu kim loại
đồng
- GV: Hạt đồng do những
nguyên tử nào tạo thành ?
- GV: CTHH của đơn chất
chính là KHHH của nó
- GV: Lấy ví dụ: Fe, S, Cu,
C…
- HS: quan sát
- HS:Gồm nhiều nguyên
tử đồng xếp khít nhau
- HS: Lắng nghe
- HS: Theo dõi ví dụ của GV
- HS: Al, K, P……
CTHH dùng để biểu diễn chất
I- CÔNG THỨC HOÁ HỌC CỦA ĐƠN CHẤT :
- Cách ghi : Ax
A : KHHH của nguyên tố
x : chữ số chỉ số nguyên tử có trong phân
tử chất ( ghi ở chân mỗi
Trang 2-GV: Yêu cầu HS lấy thêm
những ví dụ khác
- GV: Cho HS quan sát
hình 1.11(a,b) trang 23
- GV: Một phân tử khí oxi
hoặc hidro do bao nhieu
nguyên tử liên kết với
nhau ?
- GV: Hướng dẫn HS cách
biểu thị công thức hoá học
của các đơn chất ấy
- GV: Cho HS ghi kí hiệu
của Khí Clo ,khí Nitơ
- GV : Cacbon , Lưu
huỳnh…… KHHH chính
là CTHH
-HS: Quan sát
-HS: Mỗi phân tử trên gồm 2 nguyên tử liên kết với nhau
- HS: Lắng nghe
-HS: Khí Clo: Cl2 , Khí Nitơ : N2
-HS: Nghe và ghi nhớ
kí hiệu )
Ví dụ :
- CTHH đơn chất Oxy: O2 ( Khí oxi gồm 2 nguyên tử oxi liên kết với nhau)
- CTHH của đơn chất đồng : Cu
Hoạt động 2 Tìm hiểu về công thức hoá học của hợp chất ( 12’)
- GV cho HS quan sát hình
1.12, 1.13 trang 23
-GV hỏi: Nước tạo thành
từ những nguyên tố nào ?
Mỗi nguyên tố có mấy
nguyên tử?
- GV: Hướng dẫn HS viết
công thức hoá học của
nước : H2O
- GV hướng dẫn cách viết
công thức dạng chung :
AxBy
-GV: Hướng dẫn trường
hợp chất gồm nhiều
nguyên tố
- GV: Hướng dẫn cách
ghép thành nhóm nguyên
tư
Ví dụ : CaCO3 , H2 SO4
- HS: quan sát hình
-HS: Gồm 1 nguyên tử H ,
2 nguyên tử O
-HS: Tập ghi theo hướng dẫn của GV
-HS: Ghi vở
-HS: Nghe và ghi nhớ
-HS: Tập ghép theo hướng dẫn của GV
II- CÔNG THỨC HOÁ HỌC CỦA HỢP CHẤT :
- CTHH của hợp chất gồm 2,3 hay nhiều KHHH của nhiều nguyên tố hoá học
- Cách ghi : AxBy… A,B,…là các KHHH của các nguyên tố cấu tạo nên chất
x,y,… là chỉ số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử chất ( ghi ở chân mỗi kí hiệu )
Ví dụ : Phân tử nước gồm 2
H liên kết 1 O → CTHH của nước : H2O
Trang 3* Chú ý cho HS cách đọc
tên chất và cách đọc công
thức hoá học
Hoạt động 3 Tim hiểu ý nghĩa của công thức hoá học(13’).
-GV hỏi: Qua công thức
hoá học của một chất ta
biết gì ?
- GV: Lấy ví dụ cụ thể :
+Hãy cho biết khí Clo do
mấy nguyên tố tạo ra?
+Có mấy nguyên tử Clo
trong 1 phân tử ?
+Phân tử khối bằng bao
nhiêu ?
- GV: Lưu ý cách viết H2
và 2H , cách biểu thị chúng
và cách viết cho chính xác
- Hướng dẫn HS làm bài
tập 4 trang 34
-HS: Suy nghĩ câu hỏi của GV
-HS: Đọc ví dụ 2a và trả lời:
+ Do 1 nguyên tố tạo ra
+ Có 2 nguyên tử
+ PTK: 71
-HS: Theo dõi và ghi nhớ
-HS: Làm bài tập theo hướng dẫn của GV
III Ý nghĩa của CTHH:
Mỗi công thức hoá học chỉ một phân tử của chất ( trừ đơn chất kim loại và một số phi kim )
Công thức hoá học cho biết :
- Nguyên tố tạo ra chất
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố
Phân tử khối của chất
3 Củng cố, luyện tập (6’):
GV hướng dẫn HS làm bài tập 2, 3 SGK/33 – 34
Gợi ý:
Bài tập 2 dựa vào những ý nghĩa của CTHH
Bài tập 3 Lưu ý cách viết một công thức hóa học ( Các kí hiệu HH phải viết đúng, các chỉ số nguyên tử cho biết số nguyên tử có trong phân tử viết nhỏ thấp hơn phía dưới KHHH, sau đó mới tính PTK)
Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập 3
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà (2’):
Làm bài tập 1, 4 trang SGK /33 – 34
Đọc trước bài: hoá trị.