- Xác định đợc vị trí của con ngời trong tự nhiên, dựa vào cấu tạo cơ thể cùng nh các hoạt động t duy của con ngời.. II.Nhiệm vụ của môn Cơ thể ng ời và vệ sinh : - Cung cấp những kiến t
Trang 1Tiết 1 : bài mở đầu
Ngày soạn : 25/8/2008
i Mục tiêu :
HS cần nắm đợc
- Mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học
- Xác định đợc vị trí của con ngời trong tự nhiên, dựa vào cấu tạo cơ thể cùng nh các hoạt động t duy của con ngời
- Phơng pháp học tập của môn học cơ thể ngời và vệ sinh
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng t duy độc lập và làm việc với SGK
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể
ii Phơng tiện dạy học :
- GV : giới thiệu tài liệu liên quan đến bộ môn
• Vào bài : GV giới thiệu qua về bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh trong chơng trình sinh học 8 – HS
có cái nhìn tổng quát về kiến thức sắp học – gây hứng thú
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
1 Hoạt động 1 : Xác định đợc vị trí của con ngời trong
tự nhiên :
- HS nhớ lại kiến thức cũ trả lời câu hỏi :
? Trong chơng trình Sinh 7, các em đã học các ngành
động vật nào ? Ngành nào tiến hoá nhất ?
? Lớp động vật nào tiến hoá nhất ? loài ngời thuộc lớp
nào ? Dựa vào đâu để biết ?
- HS nghiên cứu thông tin SGK – trao đổi nhóm hoàn
thành bài tập đánh dấu vào ô trống để tìm ra những
điểm khác biệt giữa ngời và động vật ?
- HS nghiên cứu thông tin mục II SGK – trao đổi nhóm
trả lời câu hỏi :
? Bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh cho chúng ta hiểu biết
điều gì ?
? Cho ví dụ về mối liên hệ giữa bộ môn cơ thể ngời và
vệ sinh với các môn khoa học khác ?
- Một vài đại diện trình bày – nhóm khác bổ sung – GV
Ghi bảngI.Vị trí của con ng ời trong tự nhiên :
- Loài ngời thuộc lớp Thú
- Con ngời có tiếng nói, chữ viết, t duy trừu tợng, hoạt động có mục đích
bớt lệ thuộc vào thiên nhiên
II.Nhiệm vụ của môn Cơ thể ng ời và vệ sinh :
- Cung cấp những kiến thức về cấu tạo, chức năng của con ngời trong mối quan hệ với môi trờng, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện thân thể.-Thấy rõ mối liên quan giữa môn học với
Trang 2C Củng cố : GV chỉ định HS trả lời câu hỏi :
? Trình bày những điểm khác nhau và giống nhau giữa ngời và Thú ?
? Nêu những lợi ích của việc học tập bộ môn ?
D Hớng dẫn học ở nhà :
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Soạn bài 2 SGK
Trang 3Chơng I : Khái quát về cơ thể ngời
Tiết 2 : cấu tạo cơ thể ngời
Ngày soạn : 27/8/2008
i Mục tiêu :
Học xong bài này HS cần :
- Kể tên đợc các cơ quan trong cơ thể ngời, xác định đợc vị trí của các hệ cơ quan trong cơ thểmình
- Giải thích đợc vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều khiển hoạt động các cơ quan
- Rèn kĩ năng quan sát, t duy tổng hợp, hoạt động nhóm
- Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể, tránh tác động mạnh vào một số hệ cơ quan quan trọng
ii Phơng tiện dạy học :
- Tranh vẽ hệ cơ quan thú, hệ cơ quan của ngời
- Sơ đồ phóng to hình 2.3
- Mô hình cơ thể ngời
iii Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ :
Em hãy cho biết nhiệm vụ của bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh ?
Nêu những phơng pháp cơ bản học tập bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh ?
B Bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh
1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo cơ thể ngời
– HS quan sát tranh vẽ hình 2.1; 2.2 ở SGK và trên bảng –
trao đổi nhóm hoàn thành các câu hỏi hoạt động mục
I.1 SGK
- Đại diện nhóm trình bày – nhóm khác bổ sung
- GV tổng kết ý kiến của nhóm và thông báo ý đúng – Ghi
- GV kẻ bảng 2 lên bảng - đại diện nhóm lên ghi vào bảng
– nhóm khác bổ sung – GV ghi ý kiến bổ sung – thông
báo đáp án đúng – HS chữa bài vào vở, GV tìm hiểu số
nhóm có kết quả đúng nhiều so với đáp án
- Cơ hoành ngăn cách giữa khoang ngực với khoang bụng
Tim, hệ mạch
Vận động và di chuyển
Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thànhchất dinh dỡng cung cấp cho cơ thể.Vận chuyển O2 trao đổi chất dinh dỡngtới các tế bào, mang chất thải CO2 từ
Trang 4TB tới cơ quan bài tiết.
Thực hiện trao đổi khí O2 , CO2 giữa cơ
thể với môi trờng
Lọc từ máu các chất thải để thải ra
ngoài
Điều khiển, điều hoà, phối hợp các hoạt
động của cơ thể
GV hỏi thêm : Ngoài các hệ cơ quan trên, trong cơ thể còn
có các hệ cơ quan nào ? (Sinh dục, nội tiết, giác quan)
2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự phối hợp hoạt động của các
cơ quan
- HS nghiên cứu thông tin mục II – thảo luận nhóm :
? Lấy một ví dụ cụ thể để phân tích sự phối hợp hoạt động
của các hệ cơ quan trong cơ thể ?
? Giải thích sơ đồ hình 2.3 ?
? Quan sát hình 2.3 cho biết các mũi tên từ hệ thần kinh
và hệ nội tiết tới các hệ cơ quan nói lên điều gì ?
- GV giải thích sự điều hoà thần kinh và điều hoà thể dịch
II Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan
Các cơ quan trong cơ thể là một khối thống nhất, có sự phối hợp với nhau, cùng thực hiện chức năng sống Sự phối hợp đó đuợc thực hiện nhờ cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch
C Củng cố :
GV chỉ định HS trả lời câu hỏi :
? Cơ thể ngời gồm có mấy hệ cơ quan, chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ quan ?
? Cơ thể ngời là một thể thống nhất đợc thể hiện nh thế nào ?
Trang 5Tiết 3 : tế bào
Ngày soạn : 01/09/2008
i Mục tiêu :
Học xong bài này HS cần :
- Nắm đợc thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào bao gồm : màng sinh chất, chất tế bào (lới nộichất, ribôxôm, ti thể, bộ máy Gôn gi, trung thể), nhân (nhiễm sắc thể, nhân con)
- Phân biệt đợc chức năng từng cấu trúc của tế bào
- Chứng minh đợc tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
- Rèn kĩ năng quan sát tranh hình, mô hình để tìm kiến thức
- Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn
II Phơng tiện dạy học :
- Tranh vẽ cấu tạo tế bào động vật
- Phim đĩa CD về tế bào và các bào quan
III Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ :
Cơ thể ngời gồm có mấy hệ cơ quan, chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ quan ?
Cơ thể ngời là một thể thống nhất đợc thể hiện nh thế nào ?
B Bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Ghi bảng
1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo tế bào
- HS quan sát tranh vẽ hình 3.1 và xem đĩa CD
(nguyên phân) trả lời câu hỏi :
? Một tế bào điển hình gồm những thành phần
cấu tạo nào ?
- GV treo sơ đồ câm về cấu tạo tế bào và các
mảnh bìa tơng ứng với tên các bộ phận - đại diện
? Màng sinh chất có vai trò gì ?
? Năng lợng cần cho các hoạt động lấy từ đâu
? Tại sao nói nhân là trung tâm của tế bào ?
- Đại diện nhóm trình bày – nhóm khác bổ sung –
GV tổng kết ý kiến – nhận xét – ghi bảng
? Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất về chức
năng giữa màng sinh chất và nhân ?
? Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ
thể ? (Cơ thể có 4 đặc trng nh trao đổi chất, sinh
I Cấu tạo tế bào :
Trang 6trởng, sinh sản, di truyền đều đợc tiến hành ở tế
bào)
2 Hoạt động 3 : Tìm hiểu thành phần hoá học
của tế bào
- Cá nhân HS nghiên cứu thông tin mục III trao
đổi nhóm – trả lời câu hỏi :
? Cho biết thành phần hoá học của tế bào (chất
vô cơ và chất hữu cơ)
? Các chất hoá học cấu tạo nên tế bào có mặt ở
đâu (trong tự nhiên)
? Tại sao trong khẩu phần ăn của mỗi ngời cần
có đủ P, Li, G, Vi ta min, muối khoáng ? (ăn đủ
các chất để xây dựng tế bào)
4 Hoạt động 4 : Tìm hiểu chức năng các hoạt
động sống trong tế bào
- Cá nhân HS nghiên cứu sơ đồ hình 3.2 – trao
đổi nhóm trả lời câu hỏi :
III Thành phần hoá học của tế bào :
- Gồm hỗn hợp nhiều chất vô cơ và hữu cơ
- Muối khoáng chứa : Ca, K, Na, Cu
IV Hoạt động sống của tế bào :
- Các hoạt động sống của tế bào gồm : trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm ứng
- Mọi hoạt động sống của cơ thể đều diễn ra ở tếbào – TB là đơn vị chức năng của cơ thể
C Củng cố :
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK
- 1 – 2 HS đọc ghi nhớ
D Hớng dẫn học ở nhà :
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết ?”
- Ôn tập phần mô ở thực vật
Trang 7Tiết 4 : mô
Ngày soạn : 03/09/2008
I Mục tiêu :
Học xong bài này HS cần :
- HS nắm đợc khái niệm mô, phân biệt các loại mô chính trong cơ thể
- HS nắm đợc cấu tạo và chức năng của từng loại mô trong cơ thể
II Phơng tiện dạy học :
- Hình 4.1 – 4.4 SGK
III Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ :
Hãy cho biết cấu tạo và chứuc năng các bộ phận của tế bào ?
Hãy chứng minh trong tế bào có các hoạt động sống : trao đổi chất, lớn lên, phân chia và cảm ứng?
B Bài mới :
• Vào bài : Trong cơ thể có rất nhiều tế bào, tuy nhiên xét về các chức năng ngời ta có thể loại thành những nhóm tế bào có nhiệm vụ giống nhau, các nhóm đó gọi chung là mô Vậy mô là gì ?cơ thể chúng ta có những loại mô nào ?
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm mô
- Cá nhân HS nghiên cứu thông tin mục I SGK kết hợp với
quan sát tranh hình trên bảng – trao đổi nhóm trả lời câu hỏi :
? Hãy kể tên những tế bào có hình dạng khác nhau mà em
biết ?
? Thử giải thích vì sao TB có hình dạng khác nhau ? (tuỳ chức
năng – TB phân hoá) – GV giới thiệu khái niệm mô
GV bổ sung : ở một số loại mô còn có các yếu tố không có cấu
trúc tế bào
2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của các loại
mô
? Trong cơ thể có mấy loại mô chính ?
- Cá nhân HS tự nghiên cứu SGK mục II 1, 2, 3, 4 kết hợp
quan sát tranh từ 4.1 4.4 trao đổi nhóm hoàn thành nội
dung phiếu học tập (vị trí, cấu tạo, chức năng các loại mô trong
cơ thể)
- Đại diện nhóm trình bày đáp án – nhóm khác nhận xét, bổ
sung – GV chiếu phiếu học tập của HS lên bảng
GV nhận xét kết quả của các nhóm – chiếu phiếu chuẩn kiến
thức
I Khái niệm mô :
Mô là tập hợp các tế bào chuyển hoá có cấu trúc giống nhau cùng thực hiện một chức năng nhất định
II Các loại mô :
(Nội dung phiếu học tập đã hoàn chỉnh)
Phiếu học tập : Cấu tạo, chức năng các mô
Trang 8Vị trí
Bao phủ phầnngoài cơ thể, lót
trong các ống nội
quan
Có ở khắp cơ thể :dới lớp da, gân,dây chằng, sụn
Gắn vào xơng, thànhống tiêu hoá, mạch máu,bóng đái, tử cung, tim
Tạo nên hệ thầnkinh : não, tuỷsống, dây TK
Cờu tạo
- Các tế bàoxếp sít nhau
- Gồm : biểu bì
da, biểu bì tuyến
- Các TB liên kết rải rác trong chất nền
- Gồm : mô sụn,
x-ơng, mỡ, sợi, máu
Chủ yếu là TB, TB dàixếp thành lớp, thành bó
- TB có vân ngang hoặc không
- Gồm : cơ vân, cơ tim, cơ trơn
- Các TB thần kinh
và TB thần kinh
đệm
- Nơ ron có thân mắc với sợi trục vàsợi nhánh
Co, giãn, sự vận động điều khiển – trả lờiTiếp nhận, xử lí,
kích thích môi ờng
tr GV đa ra một số câu hỏi – HS dựa vào nội dung kiến thức ở phiếu học tập – trao đổi nhóm thốngnhất trả lời câu hỏi :
? Máu thuộc loại mô gì ? Vì sao máu đợc xếp vào loại mô đó ? (Mô liên kết vì : nếu quan niệm huyếttơng là chất nền và xét về nguồn gốc các TB máu đợc tạo ra từ các TB giống nh nguồn gốc TB sụn,xơng thì có thể xếp máu thuộc mô liên kết)
? Giữa mô cơ vân, cơ trơn, cơ tim có đặc điểm nào khác về cấu tạo, chức năng ? (Mô cơ vân và cơtim tế bào đều có vân ngang, có 1 nhân, mô cơ trơn tế bào có hình thoi nhọn, cơ vân hoạt động theo
ý muốn, cơ trơn và cơ tim hoạt động không theo ý muốn; Khả năng co giãn tốt nhất là cơ vân đếncơ tim, kém hơn là cơ trơn)
- Đại diện nhóm trả lời – nhóm khác nhận xét, bổ sung – GV cần bổ sung thêm kiến thức nếu HS trảlời câu hỏi còn thiếu - Đánh giá hoạt động của các nhóm
C Củng cố :
- GV chỉ định HS trả lời câu hỏi :
So sánh 4 loại mô theo mẫu ở bảng 4 ?
Cơ vân, cơ trơn, cơ tim có gì khác nhau về đặc điểm cấu tạo, sợi phân bố trong cơ thể và có khả năng có giãn ?
- 1 – 2 HS đọc ghi nhớ
D Hớng dẫn học ở nhà :
- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 4 SGK
- Chuẩn bị cho bài thực hành : mỗi tổ 1 con ếch, một mẩu xơng ống có đầu sụn và xơng xốp, thịt lợn nạc còn tơi
Trang 9Tiết 5 : thực hành : quan sát tế bào và mô
Ngày soạn : 17/9/2008
I Mục tiêu :
Học xong bài này HS cần :
- Quan sát để phân biệt đợc đặc điểm 3 loại mô là mô biểu bì, mô liên kết và mô cơ, từ đó hiểu rõkhái niệm mô
- Nêu đợc phơng pháp và làm đợc tiêu bản mô cơ vân
- Xác định đợc cấu tạo chung của mọi tế bào gồm có màng, chất tế bào và nhân
II Phơng tiện dạy học :
- Dụng cụ đợc chuẩn bị theo từng nhóm (4 – 6HS) có :
+ 1 kính hiểu vi có độ phóng đại 100 – 200 (10x10; 10x20)
+ 2 lam (bản kính) với la men (tấm kính mỏng)
+ 1 dao mổ, 1 kim nhọn, 1 kim mũi mác, 1 khăn lau, giấy thấm
+ 1 con ếch (nhái) hoặc 1 miếng thịt lợn nạc còn tơi
+ 1 lọ dung dịch sinh lí 0,65 % Nacl có ống hút, 1 lọ axit axêtic 1 % có ống hút
+ Bộ tiêu bản : mô biểu bì, mô sụn, mô xơng, mô cơ trơn
- GV chuẩn bị bảng phụ ghi tóm tắt phơng pháp làm tiêu bản mô cơ vân
III tiến trình thực hành :
A Bài cũ :
Kể tên các loại mô đã học ? Mô liên kết có đặc điểm gì ?
Tế bào biểu bì và tế bào cơ có gì khác nhau ?
Để kiểm chứng điều đã học về mô chúng ta tiến hành nghiên cứu đặc điểm các loại tế bào và mô
B Bài mới :
1 Hoạt động 1 : Nêu yêu cầu của bài thực hành
- Gọi 1 – 2 HS đọc phần I : Nhiệm vụ của bài thực hành
- GV nhấn mạnh yêu cầu quan sát và so sánh các loại mô
4 Hoạt động 4 : HS làm báo cáo
Bảng so sánh có thể đợc trao đổi thống nhất cả nhóm
Nếu thời gian hạn chế thì không yêu cầu tóm tắt phơng pháp làm tiêu bản
IV Đánh giá :
1 HS trả lời câu hỏi :
- Làm tiêu bản cơ vân em gặp khó khăn gì ? và đã khắc phục khó khăn đó nh thế nào ?
- Em đã quan sát đợc tiêu bản những loại mô nào ? Nêu sự khác biệt về đặc điểm cấu tạo của 3 loạimô : biểu bì, mô liên kết, mô cơ ?
2 GV nhận xét tinh thần và kết quả làm việc, ý thức vệ sinh, ngăn nắp, trật tự nơi làm việc của các nhóm
Trang 10Tiết 6 : phản xạ
Ngày soạn : 19/9/2008
i Mục tiêu :
Học xong bài này HS cần :
- Nắm đợc cấu tạo và chức năng của nơ ron
- Nắm đợc 5 thành phần của một cung phản xạ và đờng dẫn truyền xung thần kinh trong cungphản xạ
II Phơng tiện dạy học :
- Hình 6.1 – 6.3 SGK
- Băng hình về đờng dẫn truyền xung thần kinh và phản xạ (nếu có)
III Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ :
Thu báo cáo thực hành của giờ trớc
B Bài mới :
• Mở bài : ở ngời :
- Sờ tay vào vật nóng → rụt tay
- Nhìn thấy quả khế → tiết nớc bọt
Hiện tợng rụt tay, tiết nớc bọt đó là phản xạ Vậy phản xạ đợc thực hiện nhờ cơ chế nào ? Cơ sở vật chất của hoạt động phản xạ là gì ?
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơ
ron
- HS nhớ lại kiến thức cũ ở bài 4 và quan sát hình 6.1 →
thảo luận :
? Hãy nêu thành phần cấu tạo của mô thần kinh ? (TB
thần kinh (nơ ron) + TB thần kinh đệm (TK giao)
? Mô tả cấu tạo của một nơ ron điển hình ?
- GV giải thích thêm về xi nap : là diện tiếp xúc giữa đầu
mút của sợi trục ở nơ ron này với nơ ron kế tiếp
- HS đọc thông tin mục I SGK trả lời câu hỏi :
? Nơ ron có những tính chất cơ bản nào ? Nói rõ hớng
lan truyền của xung thần kinh trong nơ ron ? (các kích
thích của môi trờng tác động vào thân và sợi nhánh làm
xuất hienẹ xung thần kinh rồi lan truyền theo sợi trục đến
I Cấu tạo và chức năng của nơ ron :
1.Cấu tạo : 1 nơ ron gồm
Trang 11nhóm :
? Phản xạ là gì ? (Cho ví dụ)
? Nêu điều khác nhau giữa phản xạ ở ngời và tính cảm
ứng ở thực vật ? (Phản xạ là phản ứng có sự tham gia
của hệ thần kinh, còn cảm ứng ở thựuc vật không phải
do hệ thần kinh điều khiển)
- GV treo hình vẽ 6.2 → HS quan sát thảo luận nhóm trả
lời các câu hỏi hoạt động :
? Các loại nơ ron tạo nên một cung phản xạ? (3 loại)
? Các thành phần của một cung phản xạ ? (5 yếu tố)
? Con đờng dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản
xạ ?
? Nêu một ví dụ về phản xạ và phân tích đờng dẫn
truyền xung thần kinh trong phản xạ đó ?
- GV tóm tắt đờng dẫn truyền xung thần kinh theo cung
phản xạ trong ví dụ HS đã nêu
- GV đặt vấn đề : Bằng cách nào trung ơng thần kinh có
thể biết đợc phản ứng của cơ đã đáp ứng đợc kích thích
cha ? (Nhờ có thông tin ngợc từ cơ quan thụ cảm theo
dây hớng tâm trung ơng thần kinh)
- GV giải thích con đờng dẫn truyền xung thần kinh trong
vòng phản xạ dựa vào hình 6.3
? Vòng phản xạ là gì ? Phân biệt với cung phản xạ ? HS
trả lời GV ghi bảng
- Là những phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trờng thông qua hệthần kinh
2 Cung phản xạ :
- Một cung phản xạ gồm 5 yếu tố : cơ quan thụ cảm, nơ ron hớng tâm, nơ ron trung gian, nơ ron li tâm, cơ quan phản ứng
- Cung phản xạ là con đờng mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm qua trung ơng thần kinh đến cơ quan phản ứng
3 Vòng phản xạ :Trong phản xạ luôn có luồng thông tin ng-
ợc báo về trung ơng thần kinh để trung
-ơng thần kinh điều chỉnh phản ứng cho thích hợp Vòng phản xạ bao gồm cung phản xạ và luồng thông tin ngợc
C Củng cố :
- GV chỉ định HS trả lời câu hỏi :
? Có mấy loại nơ ron ? các loại nơ ron khác nhau ở điểm nào?
Trang 12Chơng Ii : sự vận động của cơ thể
Tiết 7 : bộ xơng
Ngày soạn : 20/9/2008
i Mục tiêu :
Học xong bài này HS cần :
- Trình bày đợc các thành phần chính của bộ xơng và xác định đợc các xơng chính ngay trên cơthể bản thân
- Phân biệt đợc các loại xơng dài, xơng ngắn và xơng dẹt về hình thái và cấu tạo
- Phân biệt đợc các loại khớp xơng, nắm vững cấu tạo khớp động
II Phơng tiện dạy học :
• Giới thiệu chơng, vào bài :
Sự vận động của cơ thể đợc thực hiện nhờ sự phối hợp hoạt động của hệ cơ và bộ xơng Nhiệm
vụ học tập đề ra ở chơng này là tìm hiểu cấu tạo và chức năng của cơ và xơng, những đặc điểm củacơ, xơng thích nghi với t thế đứng thẳng và lao động, giữ gìn vệ sinh cơ xơng
Bài đầu tiên của chơng sẽ nghiên cứu về bộ xơng ngời, các xơng chính, khớp xơng
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu các thành phần chính của
- Bộ xơng gồm nhiều xơng đợc chia là 3
Trang 13lời câu hỏi :
? Có mấy loại xơng ? Chúng phân biệt nhau ở đặc
- GV treo tranh vẽ hình 7.4 giới thiệu cho HS định nghĩa
khớp xơng và 3 loại khớp, mỗi loại lấy vài ví dụ để HS
xác định trên cơ thể bản thân
? Dựa vào cấu tạo khớp đầu gối hãy mô tả một khớp
động ? (gồm 1 đầu xơng lồi hình bán cầu của xơng đùi
lồng vào 1 hốc xơng của xơng chày Mặt của mỗi xơng
có một lớp sụn trơn bóng và đàn hồi → giảm sự cọ xát
giữa 2 đầu xơng.Giữa khớp có một túi đệm chứa đầy
chất dịch nhầy (túi hoạt dịch)
Bên ngoài khớp là những dây chằng đàn hồi và dai đi
từ đầu xơng này qua đầu xơng kia làm thành bao kín
bọc 2 đầu xơng lại Nhờ những đặc điểm cấu tạo trên
làm khớp xơng cử động dễ dàng)
? Khả năng cử động của khớp động và khớp bán động
khác nhau nh thế nào ? Vì sao ?
? Nêu đặc điểm của khớp bất động ?
- GV giải thích làm rõ vai trò từng loại khớp → chốt lại
+ Khớp bất động : là loại khớp không cử
động đợc giúp xơng tạo thành hộp, thành khối để bảo vệ nội quan hoặc nâng đỡ.+ Khớp bán động : là những khớp cử động hạn chế giúp xơng thành khoang bảo vệ, giúp cơ thể mềm dẻo trong dáng đứng thẳng, lao động (cột sống)
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Soạn bài 8, mỗi tổ chuẩn bị 2 xơng đùi ếch (gà)
Trang 14Tiết 8 : cấu tạo và tính chất của xơng
Ngày soạn : 26/9/2008
i Mục tiêu :
Học xong bài này HS cần :
- HS trình bày đợc cấu tạo chung của một xơng dài từ đó giải thích đợc sự lớn lên của xơng và khảnăng chịu lực của xơng
- Xác định đợc thành phần hoá học của xơng để chứng minh đợc tính chất đàn hồi và cứng rắn củaxơng
- Có kĩ năng lắp đặt các thí nghiệm đơn giản
II Phơng tiện dạy học :
- Tranh vẽ các hình 8.1 → 8.4 SGK
- Vật mẫu : 1 đốt xơng sống lợn hoặc bò ca đôi đã làm khô 6 xơng đùi ếch
- Dụng cụ : Trong bị cho mỗi nhóm :
+ 1 panh, 1 đèn cồn, 1 cốc nớc lã
+ 1 cốc đựng HCL 10% đầu giờ học thả vào đó 1 xơng đùi
+ 1 cốc đựng HCL 10% bỏ vụn xơng sau khi đốt
III Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ :
Bộ xơng gồm mấy phần ? Mỗi phần gồm những xơng nào ?
Nêu vai trò của từng loại khớp ?
B Bài mới :
• Vào bài :
- 1 HS đọc mục “Em có biết ?”
- GV nêu vấn đề : Vậy sức chịu đứng lớn đợc nh vậy của xơng do đâu mà có ? → Tiết học này sẽgiải đáp
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
1.Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của xơng
- GV treo tranh vẽ hình 8.1 → 2 HS quan sát và đọc thông
tin mục I.1 đối chiếu hình vẽ trả lời câu hỏi :
? Xơng dài có cấu tạo nh thế nào ?
- GV lật tấm che ở cột 1, cột 2 của bảng 8.1 để cho HS
thấy đáp án
? Cấu tạo hình ống, nan xơng ở đầu xơng xếp vòng cung
I.Cấu tạo của x ơng :
- Xơng có cấu tạo gồm : Màng xơng, môxơng cứng và mô xơng xốp
- Xơng dài có cấu trúc hình ống, mô
x-ơng xốp ở 2 đầu xx-ơng trong xx-ơng chứa
Trang 15của sụn tăng trởng.
? Quan sát hình 8.5 cho biết vai trò của sụn tăng trởng ?
- GV giới thiệu về sự phát triển của xơng ở các độ tuổi
Đốt xơng thì thành phần nào bị cháy ? Còn lại thành phần
nào trong xơng ? → kết luận về vài trò của chất bị cháy
? Từ các thí nghiệm trên có thể rút ra về kết luận gì về
thành phần và tính chất của xơng ?
- HS đọc thông tin để khẳng định những kết luận
-GV giới thiệu tỉ lệ 2 chất cốt giao và vô cơ ở độ tuổi trẻ
em, ngời già
- Xơng lớn lên về bề ngang nhờ sự phânchia của tế bào màng xơng
- Xơng dài ra nhờ sự phân chia của các
TB lớp sụn tăng trởng
III.Thành phần hoá học và tính chất của
x ơng :
Xơng gồm 2 thành phần chính là cốt giao và muối khoáng
+ Chất cốt giao : tạo cho xơng có tính mềm dẻo → chịu lực tốt
+ Chất muối khoáng làm cho xơng có tính rắn chắc → nâng đỡ cơ thể
C Củng cố :
GV chỉ định HS trả lời câu hỏi :
? Xơng dài có cấu tạo phù hợp với chức năng nh thế nào ?
? Trình bày các thí nghiệm tìm hiểu thành phần và tính chất của xơng ?
- 1 → 2 HS đọc phần ghi nhớ
D Hớng dẫn học ở nhà :
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
Câu 3 : Khi hầm xơng → chất cốt giao bị phân huỷ → chất vô cơ không còn đợc liên kết bởi chất cốt giao nên bở
- Soạn bài 9
Trang 16Tiết 9 : cấu tạo và tính chất của cơ
Ngày soạn :30/09/2008
i Mục tiêu :
Học xong bài này HS cần :
- Trình bày đợc đặc điểm của tế bào cơ và của bắp cơ
- Giải thích đợc tính chất cơ bảng của cơ là sự co cơ và nêu đợc ý nghĩa của sự co cơ
II Phơng tiện dạy học :
- Tranh vẽ các hình 9.1 → 9 4 SGK
- Tranh vẽ hệ cơ ngời
- Búa y tế
- Máy ghi công - cơ, ếch (nếu có điều kiện)
III Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ :
Nêu cấu tạo của xơng dài phù hợp với chức năng ?
Thành phần hoá học của xơng có ý nghĩa gì đối với chức năng của xơng ?
B Bài mới :
• Vào bài :
Hệ vận động gồm những cơ quan nào ? (cơ và xơng) Ta đã nghiên cứu về xơng và hôm nay sẽ tìmhiểu về cấu tạo của cơ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
1.Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo chung của hệ cơ, bắp cơ
và tế bào cơ
- HS đọc thông tin đầu tiên của bài → trả lời câu hỏi :
? Vì sao cơ bám vào xơng còn đợc gọi là cơ xơng ? và còn
đợc gọi là cơ vân ?
- GV giới thiệu sơ lợc các nhóm cơ chính tren hình vẽ Tuỳ
vào vị trí, chức năng mà cơ có hình dạng khác nhau điển
hình là bắp cơ có hình thoi dài
HS nghiên cứu thông tin mục I và hình 9.1 SGK trao đổi
nhóm trả lời câu hỏi :
? Bắp cơ có cấu tạo nh thế nào ?
? Tế bào cơ có cấu tạo nh thế nào ?
- GV dùng hình 9.1 giải thích cấu tạo của bắp cơ, bó cơ,
I Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ :
Trang 17thứ tự từ lớn đến bé nh thế nào ? (Bắp cơ → bó cơ →
sợi cơ (TB cơ) → tơ cơ dày
tơ cơ mảnh)
2.Hoạt động 2 : Tìm hiểu tính chất của cơ :
- Dựa vàohình 9.2 GV mô tả cách bố trí thí nghiệm
? Rút ra kết luận của thí nghiệm dựa vào đồ thị nhịp co
+ Nhận xét và giải thích sự thay đổi độ lớn của bắp cơ trớc
cánh tay khi gập cẳng tay
- HS rút ra kết luận của hoạt động 2 → GV ghi bảng
3.Hoạt động 3 : Tìm hiểu ý nghĩa của hoạt động co cơ
- HS quan sát hình 9.4 SGK → trả lời câu hỏi :
? Sự co cơ có tác dụng gì ?
? Phân tích sự phối hợp hoạt động co giãn giữa cơ 2 đầu
(cơ gấp) và cơ duỗi (cơ 3 đầu) ở cánh tay ? (cơ 2 đầu ở
cánh tay co nâng cẳng tay về phía trớc, còn cơ 3 đầu co
thì duỗi cẳng tay ra)
mảnh và dày
II.Tính chất của cơ :
- Tính chất cơ bản của cơ là sự co và giãn cơ
- Khi bị kích thích cơ phản ứng lại bằng cách co cơ
- Khi cơ co tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng của tơ cơ dày làm cho đĩa sáng ngắn lại, đĩa tối dày lên → bắp cơ ngắnlại và to về bề ngang
- Cơ chế phản xạ của co cơ :Kích thích → cơ quan thụ cảm( dây h-ớng tâm ) → Trung ơng thần kinh (dây litâm ) → cơ co
III.ý nghĩa của hoạt động co cơ :
Cơ thờng bám vào 2 xơng qua khớp nênkhi cơ co làm xơng cử động → sự vận
động của cơ thể
C Củng cố :
GV chỉ định HS trả lời câu hỏi :
Mô tả cấu tạo của tế bào cơ ?
Đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ phù hợp với chức năng ?
- 1 → 2 HS đọc ghi nhớ
D Hớng dẫn học ở nhà :
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Hớng dẫn câu 1 : + TB cơ gồm nhiều đơn vị cấu trúc nối liền với nhau nên TB cơ dài
+ Mỗi đơn vị cấu trúc có các tơ cơ mảnh và tơ cơ dày → cơ ngắn lại → co cơ
- Soạn bài 10
Trang 18Tiết 10 : hoạt động của cơ
Ngày soạn : 04/10/2008
i Mục tiêu :
Học xong bài này HS cần :
- Chứng minh đợc cơ co sinh ra công Công của cơ đợc sử dụng vào lao động và di chuyển
- Trình bày đợc nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu đợc các biện pháp chống mỏi cơ
- Nêu đợc lợi ích của sự tập luyện cơ, từ đó mà vận dụng vào đời sống, thờng xuyên tập thể dụcthể thao và lao động vừa sức
II Phơng tiện dạy học :
- Máy ghi công cơ
- Bảng phụ ghi bảng 10
III Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ :
? Trình bày đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ phù hợp với chức năng ?
? Nêu ý nghĩa của hoạt động co cơ ?
Vậy hoạt động co cơ mang lại hiệu quả gì và làm gì để tăng hiệu quả hoạt động của co cơ ? → Bài
10 sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề này
B Bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu hoạt động của cơ và nghiên cứu công cơ
- HS làm việc cá nhân điền từ thích hợp
? Muốn đá quả bóng đi hay kéo gầu nớc lên cơ phải nh thế nào ? (cơ co →
tạo ra lực)
? Tác động lực đẩy, lực kéo vào quả bóng, gầu nớc làm cho những vật này
nh thế nào ? (di chuyển) → vậy khi nào thì cơ sinh ra công ?
GV tóm tắt → ghi bảng
? Công của cơ đợc sử dụng vào mục đích nào?
- GV giới thiệu công thức và đơn vị tính công
A = F S (F = m.g = m.10m/s2 là lực tác dụng vào vật (N)
S : độ dài quãng đờng vật di chuyển (m)
- GV treo bảng 10 → yêu cầu HS tính công
Kết quả theo thứ tự : 0,07 J; 0,12 J; 0,09 J; 0,06 J; 0 J Lu ý 1 kg = 10 N
-Hoạt động của cơ chịu ảnh hởng của những yếu tố nào ? Chứng minh ?
- Khối lợng của vật phải di chuyển : HS khảo sát trên bảng 10
? Khi khối lợng tăng thì công của cơ nh thế nào ? (tăng nhng đến một mức
I.Công cơ :
- Khi cơ co tạo ra một lực tác động vào vật làm vật di chuyển để sinh công
- Công của cơ đợc sử dụng vào vận động, lao
động
Trang 19? So sánh với nhịp độ nào thì cơ lâu mỏi hơn ?
-Trạng thái thần kinh : HS so sánh khả năng làm việc của ngời có tinh thần
sảng khoái và tinh thần uể oải
? Từ những yếu tố ảnh hởng đến công của cơ ta thấy trong lao động cần có
những biện pháp gì để có năng suất lao động cao ?
2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu nguyên nhân mỏi cơ
Cho 1 HS khác dùng ngón tay trỏ kéo rồi thả lò xo ở mức 30N nhiều lần,
một em theo dõi biên độ co cơ trong quá trình thí nghiệm kéo dài → rút ra
nhận xét về biên độ co cơ trong quá trình thí nghiệm ? (giảm dần)
? Hiện tợng biên độ co cơ giảm dần khi làm việc quá sức có thể đặt tên là
gì ? →
? Khi các em chạy một đoạn đờng dài thì vận tốc thay đổi nh thế nào ? em
có cảm giác gì ? vì sao nh vậy ? →
- HS đọc thông tin mục II.1 :
? Khi cơ co cần cung cấp những gì ? thải ra những gì ?
? Khi thiếu 02 thì sản phẩm của chất thải là gì ?
? Nguyên nhân của sự mỏi cơ ?
? Khi mỏi cơ cần phải làm gì để cơ hết mỏi ? → liên hệ tập thể dục giữa
giờ, xoa bóp cơ
3 Hoạt động 3 : Nêu rèn luyện cơ nh thế nào :
- HS thảo luận nhóm các câu hỏi trong phần hoạt động sau đó báo cáo kết
quả → các nhóm khác bổ sung → GV thông báo đáp án đúng
(?1) Phụ thuộc vào các yếu tố thần kinh, thể tích của cơ, lực co cơ, khả
năng dẻo dai, bền bỉ
(?2) Những hoạt động luyện tập cơ : thể dục thể thao, lao động vừa sức
(?3) Luyện tập cơ thờng xuyên giúp tăng thể tích của cơ (ngời có thân thể
cờng tráng),tăng lực co cơ và làm việc dẻo dai nên năng suất lao động cao
Ngoài ra còn làm cho xơng thêm cứng rắn, phát triển cân đối, làm tăng
năng lực hoạt động của các cơ quan khác nh tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá,
làm cho tinh thần sảng khoái
(?4) Để đảm bảo việc rèn luyện cơ có kết quả HS cần : thờng xuyên tập thể
dục buổi sáng, thể dục giữa giờ, tham gia các môn thể thao nh chạy, nhảy,
bơi, lội, bóng chuyền, bóng bàn, bắn cung một cách vừa sức Đồng thời
có thể tham gia lao động sản xuất phù hợp với sức lực nh : “tuổi nhỏ làm
việc nhỏ ”
- Cơ có khả năng sinh công lớn nhất khi trạng thái thần kinh sảng khoái, khối lợng và nhịp co cơ thích hợp.II.Sự mỏi cơ :
1.Khái niệm : Hiện tợngbiên độ co cơ giảm dầnkhi làm việc quá sức gọi là sự mỏi cơ.2.Nguyên nhân mỏi cơ
- Do cơ thể không cungcấp đủ 02 nên tích tụ axit lăc tic đầu độc cơ.3.Biện pháp chống mỏicơ :
- Nghỉ ngơi, thở sâu, xobóp giúp máu thải nhanh axit lăc tic.III Th ờng xuyên luyện tập để rèn luyện cơ:Thờng xuyên luyện tập TDTT, lao động vừa sức → tăng khả năng sinh công của cơ và giúp cơ làm việc dẻo dai
Trang 20Tiết 11 : tiến hoá của hệ vận động – vệ sinh hệ vận động
Ngày soạn : 10/10/2008
i Mục tiêu :
Học xong bài này HS cần :
- Chứng minh đợc sự tiến hoá ở ngời so với động vật thể hiện ở hệ cơ xơng
- Vận dụng những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh rèn luyện thân thể chống lại bệnh tật vềcơ xơng thờng xẩy ra ở tuổi thiếu niên
II Phơng tiện dạy học :
- Tranh vẽ các hình 11.1 →11.5 SGk
- Mô hình bộ xơng thú và bộ xơng ngời
- Potocopi cho HS mỗi em 1 phiếu trắc nghiệm
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự tiến hoá của ngời so với thú qua phân tích bộ
x-ơng
- Cá nhân HS quan sát hình 11.1 → 11.3 và quan sát mô hình bộ xơng ngời,
thú → hoàn thành phiếu học tập cho từng nhóm
- GV kẻ bảng 11.1 cho HS lên bảng chữa bài
- Các nhóm khác bổ sung
- GV thông báo đáp án đúng
- Dựa vào kết quả hoàn thành bảng 11 HS trao đổi nhóm những đặc điểm của
bộ xơng ngời thích nghi với t thế đứng thẳng ngời và lao động đó là các đặc
điểm về cột sống, lồng ngực sự phân hoá xơng tay và chân, đặc điểm về khớp ở
tay và chân
I.Sự tiến hoá của
bộ x
ơng ng ời so với bộ x ơng thú :
- Bộ xơng ngời có cấu tạo hoàn toàn phù hợp với t thế
đứng thẳng và lao
động
Bảng 11 : Sự khác nhau giữa bộ xơng ngời và bộ xơng thú
Trang 21Xơng gót
hình vòmLớn, phát triển về phía sau
phẳngNhỏ
2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự tiến hoá thể
hiện ở hệ cơ ngời so với thú
- Cá nhân HS nghiên cứu thông tin và
quan sát hình 11.4 → thảo luận nhóm câu
- Dựa vào tranh vẽ GV nhấn mạnh những
đặc điểm tiến hoá của hệ cơ → chốt lại ý
Làm bài tập tại lớp theo phiếu trắc nghiệm :
Đánh dấu X vào các đặc điểm chỉ có ở ngời không có ở động vật
- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Chuẩn bị mỗi nhóm HS : 2 nẹp tre, bông băng hay gạc y tế
Trang 22Tiết 12 : thực hành : tập sơ cứu và băng bó cho ngời gãy xơng
Ngày soạn : 20/10/2008
i Mục tiêu :
Học xong bài này HS cần :
- HS biết cách sơ cứu khi gặp ngời bị gãy xơng
- Biết cách băng bó cố định xơng cẳng tay bị gãy
II Phơng tiện dạy học :
- Chuẩn bị theo nhóm HS nhu hớng dẫn trong SGK
- Tranh vẽ hình 12.1 → 4
iii Các hoạt động dạy học :
A Mở bài : GV giới thiệu vài số liệu về tai nạn giao thông hoặc tai nạn lao động làm gãy xơng ở địa
phơng → xác định yêu cầu của bài thực hành đối với HS
1 Hoạt động 1 : Trao đổi nhóm về 4 câu hỏi hoạt động
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung
- GV tóm tắt về nguyên nhân dẫn tới gãy xơng, sự biến đổi tỉ lệ cốt giao và chất vô cơ của
x-ơng theo lứa tuổi nhng cần chú ý khi tham gia giao thông (thực hiện đúng luật giao thông) và giớithiệu các thao tác sơ cứu, băng bó cho ngời bị gãy xơng
- GV dùng tranh vẽ giới thiệu phơng pháp sơ cứu và phơng pháp băng bó cố định Chú ýnhấnh mạnh tầm quan trọng của công tác sơ cứu
Lu ý HS : gặp ngời bị tai nạn gãy xơng hoặc sai khớp, sau khi băng bó, sơ cứu xong nhất thiết phảichuyển nạ nhân đến cơ sở y tế gần nhất để thầy thuốc chữa trị
Trang 23Chơng III : tuần hoàn
Tiết 13 : máu và môi trờng trong cơ thể
Ngày soạn : 20/10/2008
i Mục tiêu :
Học xong bài này HS cần :
- Phân biệt đợc các thành phần cấu tạo của máu
- Trình bày đợc chức năng của huyết tơng và hồng cầu
- Phân biệt đợc máu, nớc mô và bạch huyết
- Trình bày đợc vai trò của môi trờng trong cơ thể
II Phơng tiện dạy học :
- Tranh vẽ phóng to các 13.1 → 13.2 SGk
- Máu động vật lắng đọng tự nhiên với chất chống đông
III Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ :
(Không kiểm tra)
B Bài mới :
• Vào bài :
- GV bắt đầu bằng câu hỏi :
Các em đã từng thấy máu trong tình huống nào ? Máu chảy ra từ đâu ? Máu có những tính chất gì ?máu có vai trò gì đối với cơ thể sống → Bài học hồm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề này.Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu các thành phần cấu tạo
- GV treo tranh vẽ hình 13.1 giới thiệu các thành
phần cấu tạo của máu → HS thu nhận thông tin
- Mỗi nhóm chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ
trống đại diện trình bày đáp áp
- Đáp án : .huyết tơng
.hồng cầu và tiểu cầu
GV cho HS tự rút ra kết luận về thành phần của
máu
2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu chức năng của huyết
t-ơng và hồng cầu
- Cá nhân HS nghiên cứu thông tin ở bảng 13 và
mục I.2 SGK → thảo luận nhóm trả lời câu hỏi hoạt
Trang 24+ Khi máu bị mất nớc (từ 90% → 80% →
70% ) thì trạng thái máu sẽ biến đổi nh thế nào ?
(máu sẽ đặc lại)
+ Khi máu bị đặc thì sự vận chuyển của nó trong
mạch sẽ nh thế nào ? (khó khăn hơn) → Vậy chức
năng đầu tiên của huyết tơng là gì ?
(?2) Trong huyết tơng có các chát dinh dỡng hoóc
môn, kháng thể, muối khoáng, các chất thải →
huyết tơng tham gia vào việc vận chuyển chúng
trong cơ thể
(?3) Máu từ phổi về tim mang nhiều 02 → máu đỏ
tơi Máu từ các TB → tim mang nhiều C02 nên có
màu đỏ thẫm
3 Hoạt động 3 : Tìm hiểu môi trờng trong của cơ thể
:
GV hớng dẫn cả lớp thu nhận các thông tin của
phần này qua tranh vẽ hình 13.2
- Mỗi HS tự suy nghĩ về câu trả lời cho các câu hỏi
SGK → trả lời trớc toàn lớp
Đáp án :
(?1) Các TB cơ, não do nằm ở các phần sâu
trong TB cơ thể ngời không đợc liên hệ trực tiếp với
môi trờng ngoài
(?2) Sự trao đổi chất của các TB trong cơ thể với
môi trờng ngoài phải gián tiếp thông qua các yếu tố
của môi trờng trong đặc biệt là nớc mô
- Duy trì máu ở trạng thái lỏng để lu thông dễdàng trong mạch
- Vận chuyển các chất dinh dỡng các chất cầnthiết khác và các chất thải
b Hồng cầu : Vận chuyển 02 và C02
II Môi tr ờng trong cơ thể :
- Môi trờng trong cơ thể gồm máu, nớc mô,bạch huyết
- Vai trò : giúp tế bào thờng xuyên liên hệ vớimôi trờng ngoài qua quá trình trao đổi chất
C Củng cố :
- GV chỉ định HS trả lời câu hỏi :
? Thành phần cấu tạo của máu ?
? Huyết tơng, hồng cầu có vai trò gì ?
? Thành phần và vai trò của môi trờng trong ?
- 1 → 2 HS đọc ghi nhớ
D Hớng dẫn học ở nhà :
- Học bài, trả lời các câu hỏi SGK
- Hớng dẫn trả lời câu hỏi :
Câu 4 : Môi trờng trong gồm : máu, nớc mô, bạch huyết
Trang 25Tiết 14 : bạch cầu – miễn dịch
Ngày soạn : 22/10/2008
i Mục tiêu :
Học xong bài này HS cần :
- Trình bày đợc 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây nhiễm
- Trình bày đợc khái niệm miễn dịch
- Phân biệt đợc miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
? Máu gồm những thành phần cấu tạo nào ? Nêu chức năng của huyết tơng và hồng cầu?
? Môi trờng trong của cơ thể gồm những thành phần nào ? Chúng có quan hệ với nhau nh thế nào ?
1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu các hoạt động chủ yếu
của bạch cầu trong bảo vệ cơ thể chống lại các
- Đại diện nhóm trình bày câu trả lời, các nhóm
khác bổ sung theo sự điều khiển của GV
(?1) Sự thực bào là hiện tợng các bạch cầu hình
thành chân giả bắt và nuốt các vi khuẩn vào
trong TB rồi tiêu hoá chúng đi Có 2 loại bạch
cầu thao gia thực bào là bạch cầu trung tính và
đại thực bào ?
(?2) TB limphô B tiết ra các kháng thể, rồi các
kháng thể sẽ gây kết dính các kháng nguyên
(?3) Nhận diện tiếp xúc với chúng, tiết ra các
Prôtêin đặc biệt làm tan màng TB nhiễm và TB
nhiễm bị phá huỷ
? Bạch cầu đã có những hoạt động nào trong
việc bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây
nhiễm
I Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu :
Các bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cáccơ chế :
- Thực bào : các bạch cầu trung tính, đại thựcbào hình thành chân giả bắt và nuốt các vikhuẩn
HS hỏi : Khi có vk thì bạch cầu ăn ,vậy khi không có vk bạch cầu ăn gì ?
- Tiết kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên : TBlim phô B
- Phá huỷ các TB đã bị nhiễm : TB lim phô T
Trang 26- Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi hoạt động
→ Đại diện nhóm báo cáo nhóm khác bổ sung
(?1) Là khả năng cơ thể không bị mặc một bệnh
nào đó mặc dù sống ở môi trờng nhiều vi khuẩn
(?2) MD tự nhiên có đợc một cách ngẫu nhiên bị
động từ khi cơ thể mới sinh ra hay khi cơ thể đã
nhiễm bệnh
- MD nhân tạo có đợc một cách không
ngẫu-nhiên chủ động khi cơ thể cha bị nhiễm bệnh
? Em hiểu gì về dịch SARS và dịch cúm do vi rút
H5N1 gây ra vừa qua ?
? Hiện nay trẻ em đã đợc tiêm phòng những
bệnh nào ? và kết quả nh thế nào ?
II Miễn dịch :
- Khái niệm : Là khả năng cơ thể không bị mắcmột bệnh nào đó mặc dù sống ở môi trờng nhiều
vi khuẩn
- Có 2 loại miễn dịch :+ Miễn dịch tự nhiên+ Miễn dịch nhân tạo
C Củng cố :
- GV chỉ định HS trả lời câu hỏi :
? Các bạch cầu tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể ?
? Miễn dịch là gì ? có mấy loại miễn dịch ?
- 1 → 2 HS đọc ghi nhớ
D Hớng dẫn học ở nhà :
- Học bài, trả lời các câu hỏi SGK
- Gợi ý trả lời câu hỏi :
Câu 3 : Ngời ta thờng tiêm phòng cho trẻ em những loại bệnh : sởi, lao, ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt
- Soạn bài 15
Trang 27Tiết 15 : đông máu và nguyên tắc truyền máu
Ngày soạn : 27/10/2008
i Mục tiêu :
Học xong bài này HS cần :
- Trình bày đợc cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể
- Trình bày đợc các nguyên tắc tuân thủ khi truyền máu và cơ sở khoa học của nó
II Phơng tiện dạy học :
- Tranh vẽ hình 15 SGk
III Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ :
- Trình bày cơ chế bảo vệ cơ thể của bạch cầu ?
- Em đã từng tiêm phòng cha ? nếu có thì đó là loại bệnh nào ? em hiểu gì về vai trò của văcxin
B Bài mới :
• Vào bài :
Trong lịch sử phát triển y học, con ngời đã biết truyền máu, song rất nhiều trờng hợp gây tử vong.Sau này chính con ngời đã tìm ra nguyên nhân bị tử vong đó là do khi truyền máu thì máu bị đônglại Vậy yếu tố nào gây nên đông máu và theo cơ chế nào ? → ta nghiên cứu ở bài học hôm nay.Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu cơ chế đông máu và vai trò của
nó
- Cá nhân HS tự đọc, thu nhận thông tin ở mục I và đối
chiếu với sơ đồ quá trình đông máu để thu nhận và xử lý
thông tin
- Thảo luận nhóm về câu trả lời cho các câu hỏi hoạt động
trớc sự điều khiển của GV → Đại diện nhóm trình bày
- GV vẽ sơ đồ cơ chế đông máu để khẳng định cho HS
các đáp án đúng :
(?1) Đông máu là một cơ chế tự bảo vệ của cơ thể giúp
cho cơ thể không bị mất nhiều máu khi bị thơng
I Đông máu :1.Khái niệm :
Quá trình biến máu loãng trong mạchthành cục máu gọi là sự đông máu
2.Cơ chế đông máu :
Hồng cầu Các TB máu Bạch cầu Khối máu đôngMáu lỏng Tiểu cầu (vỡ)
Enzim Huyết tơng Chất sinh tơ máu Tơ máu
Ca+2
Huyết thanh(?2) Đông máu liên quan đến hoạt động của tiểu cầu là chủ
yếu ?
(?3) Máu không chảy ra khỏi mạch nữa là nhờ búi tơ máu làm
Tiểu cầu đóng vai trò chủ yếutrong quá trình đông máu
3 ý nghĩa :
Trang 28thành khối máu đông bịt kín vết rách ở mạch máu.
(?4) Trong quá trình đông máu tiểu cầu đóng vai trò :
+ Bám vào vết rách và bám vào nhau để tạo thành nút tiểu cầu
bịt tạm thời vết rách
+ Giải phóng enzim giúp hình thành búi tơ máu
• GV nêu ra một số câu hỏi thực tế
? Có lúc nào ta cần chống lại sự đông máu không? Bằng cách
nào ? Nguyên tắc chống đông máu và ứng dụng nguyên tắc
vào y học trong cuộc sống thực tế ? → Chuyển ý
2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu các nhóm máu ở ngời
- HS tự nghiên cứu thí nghiệm Cac lanstâynơ và quan sát hình
15 SGK thống nhất trả lời câu hỏi ở trong nhóm → cử đại
diện trình bày
? Hồng cầu ngời cho có những loại kháng nguyên nào ?
? Huyết tơng của máu ngời nhận có những loại kháng thể
nào ? Chúng có đặc điểm gì ?
? Ngời có mấy nhóm máu ? hồng cầu và huyết tơng mỗi nhóm
có đặc điểm gì ?
- Thảo luận nhóm làm nhanh bài tập
- GV nêu những câu hỏi liên hệ thực tế :
? Hiện tợng đông máu ở trên và ngng máu khi truyền máu khác
nhau chỗ nào?
? Nguyên nhân gây ngng máu ? (do chất gây ngng trong huyết
tơng ngời nhận kết hợp với chất bị ngng trong hồng cầu ngời
cho) giải thích cho vấn đề nêu ra khi vào bài
3 Hoạt động 3 : Tìm hiểu các nguyên tắc cần tuân thủ khi
truyền máu
-Cá nhân HS tự trả lời các câu hỏi của phần này
- GV chỉ định HS trả lời Đáp án nh sau :
(?1) Máu có cả kháng nguyên A, B không thể truyền cho ngời
có nhóm máu O (có cả và )vì sẽ gây kết dính hồng cầu
(?2) Có thể truyền vì không gây kết dính hồng cầu
(?3) Không thể truyền vì gây nhiễm các bệnh cho ngời đợc
truyền máu
? Nêu các nguyên tắc truyền máu
Bảo vệ cơ thể chống mất máu khi bị thơng hay phẫu thuật
II Các nguyên tắc truyền máu :
O AB B
- Ngng máu : là hồng cầu
ng-ời cho đem truyền bị dính với nhau từng cục trong mạch của ngời nhận →bệnh nhân
tử vong
2 Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu:
- Thử máu ngời cho và ngời nhận
- Chọn nhóm máu thích hợp
- Chọn máu không có tác nhân gây bệnh
C Củng cố :
Trang 29Tiết 16 : tuần hoàn máu và lu thông bạch huyết
Ngày soạn :29/10/2008
i Mục tiêu :
Học xong bài này HS cần :
- Trình bày đợc đờng đi của máu trong hệ tuần hoàn máu và bạch huyết trong hệ bạch huyết
- Trình bày đợc thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu và vai trò của chúng
- Trình bày đợc vai trò của hệ bạch huyết và thành phần cấu tạo của chúng
II Phơng tiện dạy học :
- Tranh in màu hoặc vẽ màu phóng to hình 16.1 16.2 SGK
- Mô hình động cấu tạo hệ tuần hoàn ngời (nếu có)
III Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ :
Tiểu cầu đã tham gia bảo vệ chống mất máu cho cơ thể nh thế nào ?
B Bài mới :
• Vào bài :
- Hệ tuần hoàn của thú gồm những thành phần cấu tạo nào ?
- Treo hình vẽ 16.1 yêu cầu HS lên xác định thành phần cấu tạo trên tranh
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái quát về hệ tuần hoàn
máu
- Cá nhân HS tự đọc để hiểu hình 16.1 của bài (đối
chiếu số chú thích và trong hình)
- HS thảo luận nhóm về câu trả lời cho các câu hỏi hoạt
động Cử đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
sung trớc sự điều khiển của GV → thống nhất đáp án
(?1) Máu trong vòng tuần hoàn nhỏ đợc bắt đầu từ TTF
(1) → ĐM phổi (2) → mao mạch phổi (3) → TM phổi
2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu hệ bạch huyết :
- GV treo tranh vẽ hình 16.2 phóng to lên bảng rồi hớng
dẫn HS thu nhận các thông tin bằng các câu hỏi sau :
? Hệ bạch huyết gồm những phân hệ nào ?
? Phân hệ lớn thu bạch huyết ở phần nào của cơ thể ?
I Tuần hoàn máu :
Hệ tuần hoàn máu gồm tim và hệmạch tạo thành vòng tuần hoàn nhỏ
+ Phân hệ nhỏ bạch huyết ở nửa trên
Trang 30? Phân hệ nhỏ thu bạch huyết ở phần nào của cơ thể ?
? Phân hệ lớn và phân hệ nhỏ gồm những thành phần
cấu tạo nào ?
? Sự luân chuyển bạch huyết trong mỗi phân hệ đều
qua những thành phần cấu tạo nào ?
- HS thảo luận câu trả lời cho các câu hỏi hoạt động
theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày Yêu cầu nh sau:
(?1) Bạch huyết từ mao mạch bạch huyết nửa bên trái
và toàn bộ phần dới cơ thể → mạch bạch huyết →
hạch bạch huyết → mạch bạch huyết lớn hơn rồi tập
trung vào ống bạch huyết tĩnh mạch máu
(?2) Tơng tự nh (?1) chỉ khác nơi bắt đầu là các mao
mạch bạch huyết của nửa trên bên phải cơ thể
(?3) Cùng với hệ tuần hoàn máu thực hiện sự luân
chuyển của môi trờng trong cơ thể và tham gia bảo vệ
cơ thể
- HS tự rút ra kết luận → GV ghi bảng
bên phải cơ thể
+ Phân hệ lớn thu bạch huyết ở phầncòn lại của cơ thể
- Sự luân chuyển bạch huyết trongmỗi phân hệ
Mao mạch bạch huyết → mạchbạch huyết hạch bạch huyết →mạch bạch huyết → ống bạchhuyết → TM máu
- Vai trò : cùng với hệ tuần hoàn máuthực hiện sự luân chuyển của môi tr-ờng trong và tham gia bảo vệ cơ thể
C Củng cố :
- GV treo tranh, sơ đồ hệ tuần hoàn máu và bạch huyết yêu cầu và trình bày cấu tạo và vai trò của từng hệ
- GV cho HS làm bài tập trắc nghệim :
Đánh dấu vào câu trả lời đúng :
1 Hệ tuần hoàn gồm :
a Động mạch, tĩnh mạch và tim
b Tâm nhĩ, tâm thất, động mạch, tĩnh mạch
c Tim và hệ mạch
2 Máu lu chuyển trong toàn cơ thể là do :
a Tim co bóp đẩy máu vào hệ mạch
Trang 31Ngày soạn : 03/11/2008
i Mục tiêu :
Học xong bài này HS cần :
- Xác định đợc trên tranh, hình vẽ hay mô hình cấu tạo ngoài và trong của tim
- Phân biệt đợc các loại mạch máu
- Trình bày đợc đặc điểm của các pha trong chu kì co giãn của tim
- Rèn luyện kĩ năng t duy dự đoán
II Phơng tiện dạy học :
- Tranh vẽ phóng to các hình của bài và hình ở bài tập 1 (cấu tạo trong của tim)
- Mô hình cấu tạo tim ngời
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo tim
- HS tìm hiểu ở SGK lớp 2, lớp 7 ở nhà trớc khi học
bài mới qua các câu hỏi :
? Tim có vai trò gì ? Tim có cấu tạo nh thế nào ?
- GV giới thiệu : bình thờng, quả tim của mỗi ngời
to bằng khoảng nắm tay trái của ngời đó Nó nằm
gọn giữa 2 lá phổi trong lồng ngực, hơi dịch ra phía
trớc gồm xơng ức và lệch sang trái
- GV treo tranh vẽ hình 17.1
- Mỗi HS tự thu nhận và xử lí thông tin từ hình 17.1
SGK và trả lời các câu hỏi thuộc phần SGK
- Hoạt động theo tổ hoặc lớp 4 câu hỏi
- Đại diện tổ trình bày câu trả lời trớc sự điều khiển
của GV → các nhóm khác bổ sung
I Cấu tạo tim :
- Tim đợc cấu tạo bởi cơ tim và mô liên kết
- Tim có 4 ngăn : TNT, TTT, TNP, TTP trong đóthành cơ tim nửa trái dày hơn nửa phải, tâm thấtdày hơn tâm nhĩ
- Trong tim có van nhĩ thất van vào động mạch
để máu chảy 1 chiều từ TN → TT từ TT vào
Tâm thất tráiTâm thất phảiVòng tuần hoàn lớnVòng tuần hoàn nhỏ
Trang 32(?2) Tâm thất trái có cơ tim dày nhất, tâm nhĩ phải có
thành cơ tim mỏng nhất
(?3) Giữa các ngăn tim và giữa tim đi ra các ĐM đều
có van đảm bảo máu chỉ vận chuyển theo 1 chiều
- Cá nhân HS tự quan sát và xử lý thông tin qua các
câu hỏi 1 thuộc nhóm mục II SGK
- Thảo luận nhóm câu hỏi 2 → đại diện trình bày
đáp án
- GV giới thiệu thông tin :
ĐM mang máu từ tim → các cơ quan còn TM thu
thập máu từ các mao mạch về tim Gọi là TM vì nó
không đập nh các TM
- Vẽ đờng kính, các TM bao giờ cũng lớn hơn (gấp
1,2 → 2 lần) so với ĐM cùng tên
- Tất cả các TM mà máu phải chuyển về tim ngợc
chiều với trọng lực đều có các van nh ở hình 17.2
Chỉ có các TM cổ là không có van
? Thử tìm ra cách xác định ĐM và TM trên cổ tay của
mình và nêu ra những dấu hiệu để nhận biết chúng ?
3 Hoạt động 3 : Tìm hiểu chu kì hoạt động của tim
- Cá nhân HS tự đọc thông tin của phần này qua hình
vẽ 17.3 và xử lý thông tin qua các câu hỏi hoạt động
- Thảo luận nhóm về đáp án câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày các nhóm khác bổ sung
- Yêu cầu đáp áp nh sau :
(?1) Mỗi chu kì co giãn của tim kéo dài 0,8 s
(?2) Trong mỗi chu kì tâm nhĩ làm việc 0,1s nghỉ ngơi
0,5s Tim nghỉ ngơi hoàn toàn 0,4s
(?3) Mỗi phút diễn ra 75 chu kì co giãn
- HS rút ra kết luận
HS hỏi : TNT đẩy máu đến TTT , TNP đẩy máu đến TTP vậy tại sao TNT lại dày hơn TNP ?
II Cấu tạo mạch máu :
Có 3 lại mạch máu :
- Động mạch : Thành có 3 lớp (mô liên kết ,cơ trơn ,biểu bì ) với lớp mô liên kết và lớp cơ trơn dày, lòng hẹp→ dẫn máu từ tim tớicác cơ quan với vận tốc cao ,áp lực lớn
- Tĩnh mạch : cũng có 3 lớp nh ĐM nhng lớpmô liên kết và cơ trơn mỏng hơn ĐM, lòngrộng hơn ĐM có van 1 chiều (nơi máu chảyngợc hớng trọng lực) → dẫn máu từ khắpcác TB cơ thể về tim với vận tốc và áp lựcnhỏ
- Mao mạch nhỏ phân nhánh nhiều, thành mỏng chỉ có 1 lớp tế bào, lòng hẹp → toả rộng đến từng TB tạo điều kiện cho sự trao
đổi chất dễ dàng
III Chu kì co giãn của tim :Tim co giãn theo chu kì Mỗi chu kì (0,8s) gồm 3 pha :
- Pha nhĩ co : 0,1 s
- Pha thất co : 0,3 s
- Pha giãn chung : 0,4 s
Trang 33Tiết 18 : vận chuyển máu qua hệ mạch –vệ sinh hệ tuần hoàn
Ngày soạn : 05/11/2008
I Mục tiêu :
Học xong bài này HS cần :
- Trình bày đợc cơ chế giúp máu vận chuyển qua hệ mạch
- Chỉ ra đợc các tác nhân gây hại cũng nh các biện pháp phòng tránh và rèn luyện hệ tim mạch
II Phơng tiện dạy học :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự vận chuyển máu qua hệ
mạch
- Cá nhân HS đọc thông tin mục I SGK để thu nhận và
xử lí thông tin qua các câu hỏi hoạt động
Trớc khi trả lời GV nêu ra những câu hỏi nhỏ để gợi ý :
? Sức đẩy nào làm cho máu vận chuyển qua hệ mạch ?
(Sức co của tâm thất ) GV giới thiệu sức đẩy này tạo
nên một áp lực trong mạch máu gọi là huyết áp và vận
tốc máu trong mạch
- GV treo tranh sơ đồ hình 18.1 →HS quan sát trả lời
câu hỏi :
? Nhận xét về sự biến đổi huyết áp trong hệ mạch ?
→Vận tốc máu trong hệ mạch sẽ nh thế nào ?
? Tim co bóp theo chu kì nhng tại sao máu đợc chảy liên
tục trong hệ mạch ? (ở động mạch đó là sự đàn hồi trong
thành mạch )
? Nhận xét về huyết áp trong tĩnh mạch ? (rất nhỏ) Vậy
tại sao máu vẫn vận chuyển đợc qua tĩnh mạch về tim ?
→ (?2 )
- GV giảng giải dựa trên hình 18.2
(?1 ) Nhờ s phối hợp các thành phần cấu tạo của tim
(ngăn ,van) và hệ mạch
- HS tự rút ra kết luận GV ghi bảng
2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu các phơng pháp vệ sinh hệ tim
mạch
- Cá nhân HS mục II 1,2→ GV yêu cầu các nhóm
thảo luận để làm bài tập trắc nghiệm sau :
I Sự vận chuyển máu qua hệ mạch :
Sự phối hợp các thành phần cấu tạo củatim (các ngăn tim , các van tim ) và hệmạch tạo ra huyết áp trong mạch→ sức
đẩy chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục
và một chiều trong hệ mạch
II Vệ sinh tim mạch :
1 Cần bảo vệ hệ tim mạch tránh các tácnhân có hại :
Trang 34? Em hãy đánh dấu x vào những tác nhân có hại cho
tim mạch :
Sử dụng các chất kích thích có hại nh :thuốc lá ,rợu
,hêrôin
Kiểm tra sức khoẻ định kì hàng năm để phát hiện
khuyết tật liên quan đến tim mạch
Vui vẻ thoải mái
Tiêm phòng các bệnh thơng hàn ,bạch hầu điều trị
?Tim đợc cấu tạo bằng cơ tim ,vậy muốn tăng cờng năng
suất của cơ tim chúng ta cần phải làm gì ? (Tăng sức co
của tim )
? So sánh nhịp tim của vận động viên với ngời bình
th-ờng ,giải thích và nêu ý nghĩa ? (Tim đợc nghỉ ngơi nhiều
hơn→ khả năng tăng năng suất của tim cao hơn )
? Đề ra các biện pháp rèn luyện hệ tim mạch ?
- Khắc phục và hạn chế các nguyên nhânlàm tăng nhịp tim và huyết áp khôngmong muốn
-Tiêm phòng và điều trị kịp thời các bệnh
có hại cho tim mạch
- Hạn chế các thức ăn có hại cho timmạch
2 Cần rèn luyện hệ tim mạch :
- Cần rèn luyện tim mạch thờng xuyên
đều đặn vừa sức bằng các hình thứcTDTT ,xoa bóp ngoài da
C Củng cố :
- GV chỉ định HS trả lời câu hỏi :
? Máu tuần hoàn liên tục ,một chiều trong hệ mạch là do đâu ?
? Cần phải làm gì để có một hệ tim mạch khoẻ mạnh ?
- 1-2 HS đọc ghi nhớ
D Hớng dẫn học ở nhà :
- Học bài ,trả lời câu hỏi SGK
- Hớng dẫn câu 2 : ở các vận động viên luyện tập lâu năm thờng có nhịp tim /phút nhỏ hơn ngời bình
Trang 35Ngày soạn : 10/11/2008
I Mục tiêu :
- Đánh giá đợc mức độ tiếp thu kiến thức của HS qua các chơng I, II, III
- Cho HS thấy đợc mức độ nắm kiến thức củamình, GV nắm đợc những thông tin phản hồi từ HS
để điều chỉnh cách dạy
- Rèn luyện kĩ năng nhớ, hiểu, phát triển óc t duy
- Giáo dục tính độc lập, tự giác làm bài
II chuẩn bị :
- GV chuẩn bị giấy kiểm tra photocopi phát đến từng HS
III tiến hành kiểm tra :
1 Đề ra :
Câu 1 : Khoanh tròn những câu đúng trong các câu sau :
1 Biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định là đặc điểm cơ bản phân biệt ngời và động vật
2 Mọi hoạt động của cơ thể đều diễn ra theo cơ chế phản xạ
3 Các TB trong cơ thể đều có cấu tạo gồm 3 phần chính : màng, chất tế bào và nhân
4 Máu là một tổ chức lỏng cầu tạo gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu
5 Nhân là nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào
6 Khi xơng cử động làm cơ co lại
7 Mô là tập hợp các TB và các yếu tố không có cấu trúc TB
8 Sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trờng đợc thực hiện là nhờ môi trờng trong cơ thể
9 Hệ cơ và bộ xơng ngời tiến hoá thích nghi với t thế đúng thẳng và lao động
10 Hồng cầu vận chuyển O2 và chất dinh dỡng đến từng TB trong cơ thể
- Vì ta đã kích thích trực tiếp vào bắp cơ nên không có đầy đủ các khâu của 1 phản xạ mà chỉ là
sự cảm ứng của các sợi TK và các TB cơ đối với các kích thích (1 đ)
Câu 3 : (3 đ)
Mô liên kết Dày
Trang 36- Bỏ phần xơng đã bóp đó vào dung dịch HCl, quan sát xem có hiện tợng gì xẩy ra ? (0,5 đ)
- Từ các TN trên có thể rút ra kết luận gì về thành phần và tính chất của xơng (0,5đ)
Trang 37Tiết 20 : Thực hành – sơ cứu cầm máu
Ngày soạn : 11/11/2008
I Mục tiêu :
Học xong bài này HS cần :
- Phân biệt các dạng chảy máu
- Thực hành các thao tác sơ cứu cầm máu
II Phơng tiện dạy học :
- Tranh vẽ phóng to các hình 19.1 ,19.2 SGK
- HS chuẩn bị theo nhóm nh ở phần II SGK
III Các hoạt động dạy học :
• GV giới thiệu :cơ thể ngời trởng thành có khoảng 5 lít máu Nếu bị mất máu quá 1/3số máu này thì sẽ có nguy cơ tử vong ,nhất là máu bị chảy nhanh Trong những trờng hợp đó cần phải xử lí
đúng cách và kịp thời nh thế nào bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề này
1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu về các dạng chảy máu
-Mỗi HS tự thu nhận và xử lí thông tin về các dạng chảy máu ở nhà Thảo luận nhóm rồi cử đại diện lên bảng điền vào các ô trống bằng những câu thích hợp :
Chảy máu mao mạch
- Bớc 1 :Tiến hành theo sự hớng dẫn của SGK dới sự điều khiển của các tổ trởng
- Bớc 2 : Mỗi tổ chọn một mẫu băng tốt nhất
- Bớc 3 : GV kiểm tra , đánh giá mẫu băng của các tổ
b Yêu cầu đánh giá :
Mẫu băng phải đủ các bớc gọn , đẹp , không quá chặt cũng không quá lỏng
3 hoạt động 3 : Tập băng bó vết thơng ở cổ tay
a Các bớc tiến hành : Nh hoạt động 2
b Yêu cầu đánh giá :
- Vị trí dây garô cách vết thơng không quá xa ( > 5 cm ) cũng không quá gần
- Mẫu băng phải đủ các bớc gọn, đẹp , không quá chặt cũng không quá lỏng
4 Họat động 4 : Viết báo cáo
- Mỗi HS tự làm ở nhà rồi nộp cho GV đánh giá
- GV căn cứ vào đáp án để đánh giá và cho điểm
- Lu ý : Điểm ý thức ,kỷ luật và thái độ học tập chiếm từ 2/10 – 3/10
5 Đáp án cho các câu hỏi ở mẫu báo cáo :
a Kiến thức ký thuyết :
- HS tự điền vào ô trống trong bảng sau :
Chảy máu tĩnh mạch Chảy máuđộng mạchBiểu hiện
Cách xử trí
Trang 38- Những yêu cầu cơ bản của của biện pháp buộc dây garô
-Dùng dây cao su hay dây vải mềm buộc chặt ở vị trí gần sát nhng cao hơn vết thơng ( về phía tim ) với lực ép đủ làm cầm máu
Chỉ những vết thơng chảy máu động mạch ở tay, chân mới dùng biện pháp buộc dây garô vì tay và chân là những mô đặc nên biện pháp buộc dây garô mới có hiệu quả cầm máu
ở những vị trí khác, biện pháp garô vừa không có hiệu quả cầm máu ( VD : ở bẹn, bụng ) vừa có thể gây ra nguy hiểm tính mạng ( VD : vết thơng ở đầu, mặt, cổ ) do não chỉ cần thiếu O2 khoảng 3 – 4 phút đã có thể bị tổn thơng tới mức không thể hồi phục
b kỹ năng : HS điền vào các ô trống trong bảng nh sau :
- Chỉ buộc garô khi chảy máu động mạch tay , chân
- Nới garô sau 15 phút
Trang 39Chơng IV : hô hấp
Tiết 21 : hô hấp và các cơ quan hô hấp
Ngày soạn : 17/11/2008
I Mục tiêu :
Học xong bài này HS cần :
- Trình bày đợc khái niệm hô hấp và vai trò của hô hấp đối với cơ thể sống
- Xác định đợc trên hình các cơ quan hô hấp ở ngời và chức năng của chúng
II Phơng tiện dạy học :
- Mô hình cấu tạo hệ hô hấp
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm về hô hấp và vai trò
của nó với cơ thể sống
- GV kiểm tra kiến thức cũ của HS ở các lớp dới bằng các
câu hỏi :
? Hô hấp là gì ?Hô hấp biểu hiện ở những cử động nào ?
? Hô hấp có vai trò gì đối với cơ thể sống ?
- HS tự đọc thông tin để thu nhận và xử lý thông tin bằng
trả lời các câu hỏi hoạt động
- Thảo luận nhóm để thống nhất câu trả lời
- Yêu cầu trả lời của các câu hỏi nh sau :
(?1) Hô hấp cung cấp O2 cho TB để tham gia vào các
phản ứng tạo ATP cung cấp mọi hoạt động sống của TB
và cơ thể , đồng thời thải loại CO2 ra khỏi cơ thể
(?2) Hô hấp gồm 3 giai đoạn chủ yếu : Sự thở , trao đổi khí
ở phổi , trao đổi khí ở TB
(?3) Sự thở giúp không khí ở phổi , tạo điều kiện cho trao
đổi diễn ra liên tục ở TB
- GV treo tranh vẽ hình 20.1 khẳng định lại
- HS rút ta kết luận GV ghi bảng
2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu các cơ quan trong hệ hô hấp
của ngời và chức năng của chúng
- HS tự ôn ở nhà kiến thức về các cơ quan trong hệ hô hấp
của ngời ở SGK lớp 3
- HS đọc thông tin ở mục II SGK
- GV treo tranh câm phóng to hình 20.1 , 20.3 → yêu cầu
I Khái niệm hô hấp :
- Hô hấp là quá trình không ngừng cungcấp O2 cho TB của cơ thể và loại bỏ
Trang 402 đại dịên HS lên xác định trên tranh các cơ quan
- Thảo luận nhóm để thống nhất câu trả lời
- Yêu cầu đạt đợc của các câu trả lời nh sau :
(?1) + Làm ẩm : Lớp niêm mạc tiết chất nhầy bên trong
đ-ờng dẫn khí
+ Làm ấm : Lớp mao mạch dày đặc căng máu và ấm
nóng dới lớp niêm mạc , đặc biệt là ở mũi , phế quản
+ Tham gia bảo vệ phổi
* Lông mũi giữ lại các hạt bụi lớn , chất nhầy do niêm
mạc tiết ra giữ lại các hạt bụi nhỏ , lớp lông rung quét
chúng ra khỏi khí quản
* Nắp thanh quản : Đậy kín đờng hô hấp → thức ăn
khỏi lọt vào khi nuốt
* Các limphô ở các hạch Amiđan , V.A tiết ra kháng
thể để vô hiệu hoá các tác nhân gây nhiễm
( ?2) +Bao bọc phổi có hai lớp màng là lá thành dính chặt
vào thành ngực và lá tạng dính chặt vào phổi ,giữa chúng
là lớp dịch rất mỏng làm cho áp suất trong đó là ( - ) hoặc
( 0 ) → phổi nở rộng và xốp
+ Có tới 700 - 800 triệu phế nang cấu tạo nên phổi
diện tích bề mặt trao đổi khí lên tới 70 – 80 m2
? Nhận xét chức năng của đờng dẫn khí và 2 lá phổi ?
, thanh quản , khí quản , phế quản
* Chức năng : Dẫn khí vào và ra ,làm ấm , làm ẩm không khí đi vào vàbảo vệ phổi
+ 2 lá phổi : Có 700 - 800 triệu phếnang , tập hợp thành từng cụm và đợcbao bọc bởi mạng mao mạch dày đặc
là nơi trao đổi khí giữa cơ thể và môi ờng ngoài
tr-C tr-Củng cố :
- GV chỉ định HS trả lời câu hỏi :
? Thực chất của hô hấp là gì ?
? Quá trình hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu nào ?
? Các thành phần chủ yếu của hệ hô hấp và chức năng của nó là gì ?
- 1→ 2 HS đọc ghi nhớ
D Hớng dẫn học ở nhà :
- Học bài ,trả lời câu hỏi SGK
- Câu 2 : So sánh cấu tạo hệ hô hấp của ngời và thỏ ?
- Giống nhau :
+ Đều nằm trong khoang ngực và ngăn cách với khoang bụng bởi cơ hoành
+ Đều gồm đờng dẫn khí và hai lá phổi
+ Đờng dẫn khí đều có mũi ,họng ,thanh quản ,khí quản ,phế quản