Kiến thức: - Nêu được đặc điểm cấu tạo dạ dày phù hợp với chức năng biến đổi lí học và hóa học thức ăn.. Kiểm tra bài cũCâu hỏi: Với một bữa ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng thì sau quá tr
Trang 1Tiết 28: TIÊU HÓA Ở DẠ DÀY
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm cấu tạo dạ dày phù hợp với chức năng biến đổi lí học và
hóa học thức ăn.
- Quá trình biến đổi lí học và hóa học thức ăn trong dạ dày.
- Biết phòng chống một số bệnh liên quan đến dạ dày.
2 Kĩ năng:
- Rèn cho HS kĩ năng ra quyết định, không sử dụng các chất kích thích có hại
cho dạ dày, kĩ năng quan sát, tư duy dự đoán.
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng ý thức bảo vệ hệ tiêu hóa, bảo vệ sức khỏe.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Mô hình dạ dày, giáo án baboy Máy chiếu.
2 Học sinh: Đọc trước bài, kẻ bảng 27 vào vở
Trang 2TRƯỜNG THCS THANH XƯƠNG – HUYỆN ĐiỆN BIÊN
GIÁO VIÊN: VŨ HẢI YẾN
Trang 3Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Với một bữa ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng thì sau quá trình tiêu hóa ở khoang miệng còn những loại chất nào chưa bị biến đổi?
Đáp án: Với khẩu phần ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng thì sau tiêu hóa ở khoang miệng những loại chất sau chưa bị biến đổi: Prôtein, li pít, gluxit.
Trang 4- Nhận xét gì về thể tích của dạ dày so với các phần khác của ống tiêu hóa?
Trang 5- Trình bày các đặc điểm cấu tạo chủ yếu của dạ dày?
- Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo dự đoán xem ở dạ dày
có thể diễn ra các hoạt động tiêu hóa nào?
Thảo luận nhóm 4 phút trả lời câu hỏi
Trang 6Thành dạ dày có 4 lớp:
+ Lớp màng bọc + Lớp cơ: cơ dọc, cơ vòng, cơ chéo + Lớp dưới niêm mạc
+ Lớp niêm mạc: Với nhiều tuyến tiết dịch vị.
Trang 7Có mấy loại tế bào tiết? Nêu đặc điểm của từng loại?
Trang 8 Thành dạ dày có 4 lớp:
+ Lớp màng bọc
+ Lớp cơ: cơ dọc, cơ vòng, cơ chéo
+ Lớp dưới niêm mạc
+ Lớp niêm mạc: Với nhiều tuyến tiết
dịch vị bao gồm tế bào tiết chất nhầy, tế
bào tiết pepsinôgen, tế bào tiết axit HCl.
Trang 9Hình 27.3: Thí nghiệm bữa ăn giả của chó
Trang 10 Thành dạ dày có 4 lớp:
+ Lớp màng bọc
+ Lớp cơ: cơ dọc, cơ vòng, cơ chéo
+ Lớp dưới niêm mạc
+ Lớp niêm mạc: nhiều tuyến tiết dịch vị
- Paplôp làm thí nghiệm nhằm mục đích gì?
- Tìm hiểu phản xạ tiết dịch vị trong dạ dày.
- Khi nào xuất hiện phản xạ tiết dịch vị?
- Bất cứ vật gì chạm vào lưỡi hay niêm mạc dạ dày đều gây phản xạ tiết dịch vị.
- Cơ chế của phản xạ tiết dịch: Khi thức ăn
chạm vào các cơ quan thụ cảm trong khoang miệng hoặc thành dạ dày sẽ phát sinh các xung thần kinh hướng tâm về trung khu ăn uống ở hành tủy Từ đó xuất
đi các xung thần kinh li tâm tới các tuyến tiết -> tiết dịch ( PX không điều kiện )
- Ngoài ra phản xạ tiết dịch còn xảy ra khi nghe, ngửi thấy 1 món ăn ưa thích (PX có điều kiện)
Trang 11 Thành dạ dày có 4 lớp:
+ Lớp màng bọc
+ Lớp cơ: cơ dọc, cơ vòng, cơ chéo
+ Lớp dưới niêm mạc
+ Lớp niêm mạc: nhiều tuyến tiết dịch vị Nêu thành phần hóa học của dịch vị?
- Thành phần của dịch vị: Nước chiếm 95%, ( enzim pepsin, chất nhày, HCl ) 5%.
- Khi nào thì dạ dày co bóp?
- Lúc đói dạ dày co bóp nhẹ và thưa Khi
có thức ăn dạ dày co bóp mạnh.
- Enzim trong dịch vị có tác dụng với
loại thức ăn nào?
Trang 12 Thành dạ dày có 4 lớp:
+ Lớp màng bọc
+ Lớp cơ: cơ dọc, cơ vòng, cơ chéo
+ Lớp dưới niêm mạc
+ Lớp niêm mạc: nhiều tuyến tiết dịch vị
Từ các thông tin trên hãy điền các cụm từ phù hợp hoàn thiện bảng 27 SGK/88.
Trang 13Biến đổi thức
ăn ở dạ dày Các hoạt động tham gia tham gia hoạt động Các thành phần Tác dụng của hoạt động
Biến đổi
lí học
Biến đổi
hóa học
- Sự tiết dịch vị
- Sự co bóp của dạ
dày.
- Tuyến vị
- Các lớp cơ của
dạ dày.
- Hòa loãng thức ăn
- Đảo trộn thức ăn cho
thấm đều dịch vị.
- Hoạt động của Enzim pepsin
- Enzim Pepsin - Phân cắt prôtêin chuỗi
dài thành các chuỗi ngắn gồm 3 đến 10 axit amin
Thành dạ dày có 4 lớp:
+ Lớp màng bọc
+ Lớp cơ: cơ dọc, cơ vòng, cơ chéo
+ Lớp dưới niêm mạc
+ Lớp niêm mạc: nhiều tuyến tiết dịch vị
Qua phần bảng vừa hoàn thiện em hãy so sánh với dự đoán ban đầu?
Trang 14 Thành dạ dày có 4 lớp:
+ Lớp màng bọc
+ Lớp cơ: cơ dọc, cơ vòng, cơ chéo
+ Lớp dưới niêm mạc
+ Lớp niêm mạc: nhiều tuyến tiết dịch vị
- Biến đổi lí học: Sự tiết dịch vị,
sự co bóp của các lớp cơ dạ dày -> Làm
nhuyễn và đảo trộn cho thức ăn thấm đều
dịch vị.
- Biến đổi hóa học: Enzim pepsinôgen phân
cắt Prôtêin chuỗi dài thành các chuỗi ngắn
(3-10 axit amin).
- Sự đẩy thức ăn xuống ruột nhờ hoạt động của các cơ quan bộ phận nào?
- Loại thức ăn Gluxit và Lipit được tiêu hóa trong dạ dày như thế nào?
- Vì sao prôtêin trong thức ăn bị dịch vị phân hủy nhưng prôtêin của lớp niêm nạc dạ dày lại được bảo vệ và không bị phân hủy?
- Phải ăn uống như thế nào để bảo vệ dạ dày?
- Nhờ hoạt động co cơ của các cơ ở dạ dày phối hợp với sự co cơ vòng ở môn vị.
- Thức ăn Gluxit tiếp tục được tiêu hóa một phần nhỏ ở giai đoạn đầu ( không lâu) Thức ăn lipit không được tiêu hóa trong dạ dày.
- Nhờ các chất nhày được tiết ra từ các
tế bào tiết chất nhày ở cổ tuyến Các chất nhày phủ lên bề mặt niêm mạc, ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsinôgen
Trang 15 Thành dạ dày có 4 lớp:
+ Lớp màng bọc
+ Lớp cơ: cơ dọc, cơ vòng, cơ chéo
+ Lớp dưới niêm mạc
+ Lớp niêm mạc: nhiều tuyến tiết dịch vị
Em hãy chọn đáp án đúng
Câu 1: Thành phần cấu tạo nào của dạ dày có khả năng tiết dịch vị?
A.Tuyến vị B.Lớp cơ C.Lớp màng D.Lớp dưới niêm mạc
Câu 2: Loại thức ăn nào được biến đổi ở
dạ dày?
A.Gluxit B.Lipit C.Prôtêin D.Muối khoáng
Câu 3: Biến đổi lí học ở dạ dày diễn ra như thế nào?
A.Sự tiết dịch vị B.Sự co bóp của dạ dày C.Sự nhào trộn thức ăn D.Cả A, B và C
Câu 4: Biến đổi hóa học ở dạ dày diễn ra như thế nào?
A.Sự tiết dịch vị B.Thấm đều dịch vị với thức ăn C.Hoạt động của Enzim Pepsin C.Cả A, B và C
-Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài -Đọc mục “Em có biết?” SGK
- Xem trước bài “Tiêu hóa ở ruột non”
Hướng dẫn học bài ở nhà
- Biến đổi lí học: Sự tiết dịch vị,
sự co bóp của các lớp cơ dạ dày -> Làm
nhuyễn và đảo trộn cho thức ăn thấm đều
dịch vị.
- Biến đổi hóa học: Enzim pepsinôgen phân
cắt Prôtêin chuỗi dài thành các chuỗi ngắn
(3-10 axit amin).