- Dạ dày hình túi thắt hai đầu, dung tích khoảng 3 lít- Thành dạ dày cấu tạo 4 lớp: Lớp màng bọc ngoài; Lớp cơ dày khỏe gồm 3 lớp: cơ dọc, cơ vòng, cơ chéo; Lớp d ới niêm mạc; Lớp niêm m
Trang 1Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:
Câu1: Bộ răng ng ời tr ởng thành khác với bộ răng của trẻ em nh thế nào?
Bộ răng ng ời lớn có 32 chiếc, bộ răng trẻ em (răng sữa) chỉ có 20 chiếc
Trẻ em ch a có răng hàm
Bộ răng của trẻ em dần dần đ ợc thay thế bằng các răng mới; ở ng ời tr ởng thành không có hiện t ợng này
Cả A, B, C đều đúng
A B C D
Trang 2Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:
A B C D
Câu 2: Về mặt sinh học thành ngữ “nhai kĩ no lâu” có ý nghĩa gì?
Nhai kĩ thì ăn đ ợc nhiều.
Nhai kĩ làm thức ăn biến đổi thành những phần tử rất nhỏ, tạo điều kiện cho các enzim phân giải hết thức ăn, do đó có nhiều chất nuôi cơ thể
Nhai kĩ thời gian tiết n ớc bọt lâu hơn.
Nhai kĩ tạo cho ta cảm giác ăn nhiều nên no lâu.
Nhai kĩ làm thức ăn biến đổi thành những phần tử rất nhỏ, tạo điều kiện cho các enzim phân giải hết thức ăn, do đó có nhiều chất nuôi cơ thể
Trang 3Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:
A B C D
Câu3: Loại thức ăn đ ợc biến đổi hóa học và lí học trong khoang miệng là?
Prôtit; tinh bột; lipit.
Tinh bột chín
Prôtit; tinh bột; hoa quả.
Bánh mì; mỡ thực vật.
Tinh bột chín
Trang 4I Cấu tạo của dạ dày.
Đọc thông tin mục1; quan sát H.27.1/SGK trang 87.
+Trình bày đặc điểm cấu tạo của dạ
dày:
- Hình dạng, kích th ớc.
- Cấu tạo thành dạ dày.
- Các tuyến tiêu hóa.
- Dạ dày hình túi thắt hai đầu, dung tích khoảng 3 lít
- Thành dạ dày cấu tạo 4 lớp:
+ Lớp màng bọc ngoài
+ Lớp cơ dày khỏe gồm 3 lớp: cơ dọc, cơ vòng, cơ chéo + Lớp d ới niêm mạc
+ Lớp niêm mạc trong cùng
- Lớp niêm mạc chứa nhiều tuyến tiết dịch vị nh : tế bào tiết pepsinôgen, tế bào tiết HCl, tế bào tiết chất nhày musin, tế bào tiết hoocmon gastrin
Tâm vị
Môn vị
Lớp niêm mạc
Tế bào tiết dịch vị
pepsinogen
Tế bào tiết HCl Lớp cơ
H.27.1 Cấu tạo dạ dày và lớp niêm mạc của nó
Trang 5- Dạ dày hình túi thắt hai đầu, dung tích khoảng 3 lít
- Thành dạ dày cấu tạo 4 lớp: Lớp màng bọc ngoài; Lớp cơ dày khỏe (gồm 3 lớp: cơ dọc, cơ vòng, cơ chéo); Lớp d ới niêm mạc; Lớp niêm mạc trong cùng
- Lớp niêm mạc chứa nhiều tuyến tiết dịch vị nh : tế bào tiết pepsinôgen, tế bào tiết HCl, tế bào tiết chất nhày musin, tế bào tiết hoocmon gastrin
II Tiêu hóa ở dạ dày.
Đọc thông tin mục2; quan sát H.27.2; H.22 3/SGK trang 88
Tiêu hóa thức ăn ở dạ dày có
mấy quá trình biến đổi đó là
những quá trình nào?
- Có 2 quá trình biến đổi thức ăn ở dạ dày là:
+ Biến đổi vật lí
+ Biến đổi hóa học
Biến đổi hóa học ở dạ dày
I Cấu tạo của dạ dày.
Trang 6- Dạ dày hình túi thắt hai đầu, dung tích khoảng 3 lít
- Thành dạ dày cấu tạo 4 lớp: Lớp màng bọc ngoài; Lớp cơ dày khỏe (gồm 3 lớp: cơ dọc, cơ vòng, cơ chéo); Lớp d ới niêm mạc; Lớp niêm mạc trong cùng
- Lớp niêm mạc chứa nhiều tuyến tiết dịch vị nh : tế bào tiết pepsinôgen, tế bào tiết HCl, tế bào tiết chất nhày musin, tế bào tiết hoocmon gastrin
II Tiêu hóa ở dạ dày.
- Có 2 quá trình biến đổi thức ăn ở dạ dày là: Biến đổi vật lí và biến đổi hóa học
Bảng 27 Các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày
Biến đổi thức ăn ở dạ
dày Các hoạt động tham gia Các thành phần tham gia hoạt động Tác dụng của hoạt động
Biến đổi vật lí
Biến đổi hóa học
I Cấu tạo của dạ dày.
Trang 7I Cấu tạo của dạ dày.
- Dạ dày hình túi thắt hai đầu, dung tích khoảng 3 lít
- Thành dạ dày cấu tạo 4 lớp: Lớp màng bọc ngoài; Lớp cơ dày khỏe (gồm 3 lớp: cơ dọc, cơ vòng, cơ chéo); Lớp d ới niêm mạc; Lớp niêm mạc trong cùng
- Lớp niêm mạc chứa nhiều tuyến tiết dịch vị nh : tế bào tiết pepsinôgen, tế bào tiết HCl, tế bào tiết
chất nhày musin, tế bào tiết hoocmon gastrin
II Tiêu hóa ở dạ dày.
- Có 2 quá trình biến đổi thức ăn ở dạ dày là: Biến đổi vật lí và biến đổi hóa học
Bảng 27 Các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày?
Biến đổi thức
ăn ở dạ dày Các hoạt động tham gia tham gia hoạt độngCác thành phần Tác dụng của hoạt động
Sự biến đổi vật lí - Sự tiết dịch vị- Sự co bóp của
dạ dày.
- Tuyến vị
- Các lớp cơ của dạ dày
- Hòa loãng thức ăn
- Đảo trộn thức ăn cho thấm đều dịch vị
Sự biến đổi hóa học - Hoạt động của enzim pepsin. - Enzim pepsin - Phân cắt Prôtêin chuỗi dài thành
Prôtêin chuỗi ngắn gồm3- 10 axit amin
-Các lớp cơ ở dạ
dày có vai trò gì
trong quá trình tiêu
hóa?
-Dịch vị có vai trò
gì trong quá trình
tiêu hóa thức ăn?
Loại thức ăn nào
đ ợc biến đổi chủ
yếu trong dạ dày.
Prôtêin trong thức
ăn bị dịch vị phân
hủy Tại sao Prôtêin
của lớp niêm mạc dạ
dày lại không bị phân
hủy?
-Vì thành dạ dày có tế bào tiết chất nhày musin có tác dụng ngăn ngừa sự ăn mòn của enzim pepsin và HCl
Trang 8I Cấu tạo Của dạ dày.
II Tiêu hóa ở dạ dày.
Bảng 27 Các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày.
Biến đổi thức ăn ở
dạ dày Các hoạt động tham gia Các thành phần tham gia hoạt động Tác dụng của hoạt động
Sự biến đổi vật lí -Sự tiết dịch vị
-Sự co bóp của dạ dày.
-Tuyến vị -Các lớp cơ của dạ dày
-Hòa loãng thức ăn -Đảo trộn thức ăn cho thấm
đều dịch vị
Sự biến đổi hóa
học -Hoạt động của enzim pepsin. -Enzim pepsin -Phân cắt Prôtêin chuỗi dài thành Prôtêin chuỗi ngắn
gồm3- 10 axit amin
Biến đổi thức ăn ở
khoang miệng Các hoạt động tham gia Các thành phần tham gia hoạt động Tác dụng của hoạt động
Sự biến đổi vật lí -Sự tiết n ớc bọt
-Nhai, đảo trộn thức
ăn.
- Tạo viên thức ăn.
- Tuyến n ớc bọt
- Các cơ môi, má, răng, l ỡi.
-Tạo viên thức ăn vừa nuốt -Làm mềm, nhuyền thức ăn.
Sự biến đổi hóa
học -Hoạt động của enzim amilaza. -Enzim amilaza -Biến đổi một phần tinh bột chín thành đ ờng mantôzơ
Bảng: Các hoạt động biến đổi thức ăn ở khoang miệng.
Trang 9I Cấu tạo Của dạ dày.
- Dạ dày hình túi thắt hai đầu, dung tích khoảng 3 lít
- Thành dạ dày cấu tạo 4 lớp: Lớp màng bọc ngoài; Lớp cơ dày khỏe (gồm 3 lớp: cơ dọc, cơ vòng, cơ chéo); Lớp d ới niêm mạc; Lớp niêm mạc trong cùng
- Lớp niêm mạc chứa nhiều tuyến tiết dịch vị nh : tế bào tiết pepsinôgen, tế bào tiết HCl, tế bào tiết chất nhày musin, tế bào tiết hoocmon gastrin
II Tiêu hóa ở dạ dày.
- Có 2 quá trình biến đổi thức ăn ở dạ dày là: Biến đổi vật lí và biến đổi hóa học
Sự đẩy thức ăn từ dạ dày xuống ruột non nh thế nào?
Và nhờ hoạt động của những bộ phận nào?
Dạ dày
Tá
tràng
Môn vị
- Thức ăn từ dạ dày đ ợc chuyển xuống ruột non từng đợt
một: Nhờ sự co bóp (từng đợt) của các cơ dạ dày, sự mở
ra, đóng lại của môn vị (do cơ vòng ở môn vị)
Trang 10I Cấu tạo Của dạ dày.
- Dạ dày hình túi thắt hai đầu, dung tích khoảng 3 lít
- Thành dạ dày cấu tạo 4 lớp: Lớp màng bọc ngoài; Lớp cơ dày khỏe (gồm 3 lớp: cơ dọc, cơ vòng, cơ chéo); Lớp d ới niêm mạc; Lớp niêm mạc trong cùng
- Lớp niêm mạc chứa nhiều tuyến tiết dịch vị nh : tế bào tiết pepsinôgen, tế bào tiết HCl, tế bào tiết chất nhày musin, tế bào tiết hoocmon gastrin.
II Tiêu hóa ở dạ dày.
- Có 2 quá trình biến đổi thức ăn ở dạ dày là: Biến đổi vật lí và biến đổi hóa học
- Thức ăn từ dạ dày đ ợc chuyển xuống ruột non từng đợt một: Nhờ sự co bóp (từng đợt) của các cơ dạ dày, sự
mở ra, đóng lại của môn vị (do cơ vòng ở môn vị)
Biến đổi thức ăn ở
dạ dày Các hoạt động tham gia Các thành phần tham gia hoạt động Tác dụng của hoạt động
Sự biến đổi vật lí -Sự tiết dịch vị
-Sự co bóp của dạ dày.
-Tuyến vị -Các lớp cơ của dạ dày
-Hòa loãng thức ăn -Đảo trộn thức ăn cho thấm
đều dịch vị
Sự biến đổi hóa
học -Hoạt động của enzim pepsin. -Enzim pepsin -Phân cắt Prôtêin chuỗi dài thành Prôtêin chuỗi ngắn
gồm3- 10 axit amin
ở dạ dày diễn ra các hoạt động tiêu hóa sau:
+Biến đổi lí học của thức ăn +Đẩy thức ăn từ ruột xuống dạ dày.
Ghi nhớ
Trang 11Câu1: ở dạ dày loại thức ăn nào đ ợc biến đổi chủ yếu cả về hóa học và lí học
Prôtêin
Gluxit.
Lipt.
Cả A, B, C đều đúng.
A
B
C
D
Rất tiếc em đã trả lời sai.
Chúc mừng em đã trả lời đúng.
Prôtêin
Trang 12Câu2: Thành dạ dày đ ợc cấu tạo chủ yếu bởi Prôtêin, vì sao
thành dạ dày không bị phân giải bởi enzim pepsin?
Vì thành dạ dày đ ợc cấu tạo bởi loại Prôtêin đặc biệt.
Vì thành dạ dày có các tuyến tiết chất nhày musin có tác dụng ngăn ngừa
sự ăn mòn của enzim pepsin và HCl.
Vì enzim pepsin chỉ tác dụng khi gặp môi tr ờng thuận lợi
Vì thành dạ dày còn có các tuyến tiết chất chống lại enzim pepsin.
A
B
C
D
Rất tiếc em đã trả lời sai.
Chúc mừng em đã trả lời đúng.
Vì thành dạ dày có các tuyến tiết chất nhày musin có tác dụng ngăn ngừa
sự ăn mòn của enzim pepsin và HCl.
Trang 13H íng dÉn vÒ nhµ
- Häc thuéc phÇn ghi nhí/SGK trang 89.
- Lµm c¸c c©u hái 1, 2, 3, 4/SGK trang 89 vµo vë bµi tËp.
- §äc môc “Em cã biÕt”/SGK trang 89.
- §äc vµ t×m hiÓu bµi “Tiªu hãa ë ruét non”.
Trang 14Cơ chế đóng mở môn vị
+ Bình th ờng môn vị hơi hé mở; khi bữa
ăn bắt đầu, dịch vị tiết ra, một vài giọt HCl rơi xuống tá tràng và từ tá tràng kích thích ng ợc trở lại môn vị làm môn vị đóng lại
+ Khi dịch tụy do tuyến tụy tiết ra làm trung hòa HCl, môn vị lại mở ra, d ới sự co bóp của dạ dày, một l ợng thức ăn đ ợc đ a xuống, HCl trong thức ăn lại làm cho môn vị đóng lại
+ Trong dạ dày luôn chứa một l ợng khí khoảng 50ml Khi đứng hay nằm, khối khí này vẫn nằm ở phần phình lớn của dạ dày Khối khí này tồn tại suốt đời sống cá thể và có vai trò điều hòa áp suất trong dạ dày
Vậy khi chớm bị đau dạ dày th ờng có hiện t ợng ợ chua, hay nấc là do dịch vị tiết ra nhiều (d HCl), thức ăn lên men áp suất khí tăng