HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý, giới thiệu loại văn bản nhật dụng Đây là một văn bản nhật dụng nằm trong hệ thống các văn bản nhật dụng về vấn đề quyền trẻ em, nhà trường, phụ nữ, vă
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn: 13/08/2011Tiết 1 Bài1 Ngày dạy: 15/08/2011
- Hiểu được những tình cảm cao quý, ý thức trách nhiệm của gia đình đối với trẻ em-tương lai nhân loại
- Hiểu được giá trị của những hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật dụng
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
- Đọc – hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dịng nhật ký của người mẹ
- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con
- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm
3 Thái độ:
- Giáo dục HS tình cảm yêu thương, tơn trọng cha mẹ, thầy cơ.
C.PHƯƠNG PHÁP: Đọc hiểu văn bản, phát vấn, diễn giải, nêu câu hỏi cĩ vấn đề, thảo luận nhĩm…
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: 7a2 ……… 7a3………
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của Hs.
3.Bài mới: Cố nhạc sĩ Nguyễn Văn Tý đã để lại cho đời những giai điệu thật đẹp đặc biệt là về tình mẹ đối
với con “Mẹ thương con cĩ hay chăng, thương từ khi thai nghén trong lịng…” Thế đấy, mẹ lo lắng cho con từ
lúc mang thai đến lúc sinh con ra, lo cho con từng miếng ăn giấc ngủ cho đến lúc con chuẩn bị bước vào năm học mới.Con sẽ được học hỏi, tìm tịi, khám phá những điều hay mới lạ Đĩ cũng là giai đoạn mẹ lo lắng quan tâm đến con nhiều nhất Để hiểu rõ tâm trạng của các bậc cha mẹ nhất là trong cái đêm trước ngày khai trường của con
chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu văn bản “Cổng trường mở ra”.
GIỚI THIỆU CHUNG
GV:Cho biết đơi nét về tác giả tác phẩm?
HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý, giới thiệu loại văn bản nhật
dụng (Đây là một văn bản nhật dụng nằm trong hệ thống các
văn bản nhật dụng về vấn đề quyền trẻ em, nhà trường, phụ
nữ, văn hĩa, xã hội sẽ được học trong chương trình lớp7)
HS: Bài văn viết về cảm xúc của người mẹ trong đêm
trước ngày khai trường của con
GV: Mẹ đã làm gì cho con vào hơm trước ngày khai trường?
I.GIỚI THIỆU CHUNG:
1.Tác giả: Lí Lan (1957) là một nữ nhà văn, nhà thơ của Việt Nam
2.Tác phẩm:
a Xuất xứ: Đăng trên báo Yêu trẻ số 166–
Tp.Hồ Chí Minh năm 2000
b Thể loại: Văn bản nhật dụng đề cập tới những
mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
- Trìu mến, quan sát những việc làm của con
Giáo viên: Trương Thị Giang 1 Năm học: 2011-2012
Trang 2HS: Thảo luận nhĩm, trình bày, bổ sung cho nhau.(Chuẩn bị
mọi thứ cần thiết: Quần áo, sách vở, quan sát con, )
GV: Qua đĩ cho thấy mẹ là người như thế nào?
HS: Trả lời.
GV chuyển ý: Mặc dù đã chuẩn bị cho con mọi thứ, tin
tưởng vào sự chuẩn bị của con nhưng người mẹ vẫn
khơng ngử được Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu tâm trạng
của mẹ
GV: Tìm chi tiết biểu hiện tâm trạng của người mẹ?
HS: Trả lời.
GV: Vì sao người mẹ lại cĩ tâm trạng đĩ?
HS: Một phần do háo hức ngày mai là ngày khai trường của
con Một phần do nhớ lại kỉ niệm thuở mới cắp sách đến
trường của mình.
GV: Đêm trước ngày khai trường, tâm trạng của người mẹ
và đứa con cĩ gì khác nhau?
HS: Mẹ khơng ngủ, suy nghĩ triền miên.Con thanh thản, vơ
tư.
GV: Trong văn bản cĩ phải người mẹ đang nĩi trực tiếp với
con khơng?
HS:Mẹ khơng trực tiếp nĩi với con Mẹ nhìn con ngủ như
đang tâm sự với con nhưng thực ra đang nĩi với chính mình
GV: Gọi Hs đọc đoạn “ Mẹ này” Người mẹ cịn suy nghĩ
điều gì nữa?
HS: Suy nghĩ về giáo dục.
GV: Đĩ là những suy nghĩ gì?
HS: Trả lời.
GV: Câu văn nào trong bài nĩi lên tầm quan trọng của nhà
trường đối với thế hệ trẻ?
HS Sử dụng phương pháp động não suy nghĩ độc lập và trả
lời: “Ai cũng…
GV: Đặt câu hỏi cĩ vấn đề: Em hiểu câu nĩi “sai một li đI
một dặm” cĩ ý nghĩa gì khi gắn với sự nghiệp giáo dục?
HS: Khơng được sai lầm trong gia đình vì gia đình quyết
định tương lai của đất nước
GV: Ngày khai trường rất quan trọng Từ đĩ ta cĩ thể nhận
thấy giáo dục cĩ một vai trị quan trọng như thế nào đối với
cuộc sống mỗi người và tồn xã hội
GV: Bài văn giúp ta hiểu biết điều gì?
HS: trả lời, GV chốt ý.
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Bài cũ:
- Miêu tả ngắn gọn quang cảnh ngày khai trường, chú ý đến
sự việc, cảm xúc của bản thân)
- Ngày đầu tiên đi học, Tiếng trống trường em…
Bài mới: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi phần đọc hiểu
(giúp mẹ thu dọn đồ chơi, bận tâm về việc ngày mai thức dậy cho kịp giờ )
- Vỗ về để con ngủ, nhìn con ngủ, xem lại những thứ đã chuẩn bị cho con
=> Yêu thương, quan tâm đến việc học của con
b2 Tâm trạng của người mẹ trong đêm khơng ngủ được:
b3.Suy nghĩ của mẹ về giáo dục
- Ngày khai trường rất quan trọng
- Khơng được sai lầm trong giáo dục
- Khẳng định vai trị của nhà trường
- Tin tưởng vào sự nghiệp giáo dục
=> Giáo dục cĩ vai trị quan trọng đối với thế
hệ tương lai
3 Tổng kết:
* Nghệ thuật:
- Lựa chọn hình thức tự bạch như những dịng nhật kí của người mẹ đối với con
- Sử dụng ngơn ngữ biểu cảm
* Ý nghĩa: Văn bản thể hiện tấm lịng, tình cảm
của người mẹ đối với con, đồng thời nêu lên vai trị to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người
III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Bài cũ:
- Viết một đoạn văn ghi lại suy nghĩ của bản thân về ngày khai trường đầu tiên
- Sưu tầm và đọc một số văn bản hoặc bài hát
cĩ nội dung về ngày khai trường
- Nắm vững nội dung và ý nghĩa văn bản
Bài mới: Soạn bài Mẹ tơi.
E RÚT KINH NGHIỆM:
Giáo viên: Trương Thị Giang 2 Năm học: 2011-2012
Trang 3………Tuần 1 Ngày soạn: 13/08/2011Tiết 2 Ngày dạy: 15/08/2011
Văn bản: MẸ TÔI ( Trích “Những tấm lòng cao cả” - Ét– Môn – Đô Đơ A – Mi– Xi)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Qua bức thư của người cha gởi cho người con mắc lỗi với mẹ, hiểu được tình yêu thương, kính trọng cha mẹ
là tình cảm thiêng liêng nhất đối với mỗi con người
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Ét – môn – đô đơ A – mi - xi
- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc, vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi
- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản dưới hình thức một bức thư
- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha ( tác giả bức thư) và người mẹ được nhắc đến trong bức thư
3 Thái độ: HS cảm nhận tình cảm và công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái; từ đó yêu cầu mỗi người
con phải có thái độ lễ phép, hiếu thảo với cha mẹ
C.PHƯƠNG PHÁP: Đọc diễn cảm, phát vấn, nêu vấn đề, phân tích, thuyết trình, phương pháp động não.
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: 7a2……… 7a3……….
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV:Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra được từ bài cổng trường mở ra là gì?
- HS:Bài văn giúp em hiểu thêm tấm lòng thương yêu, tình cảm sâu nặng của người mẹ đối với con và vai trò
to lớn của nhà trường đối với cuộc sống mỗi con người
- GV treo bảng phụ.Đêm trước ngày khai trường, tâm trạng của người con như thế nào?
A Phấp phỏng, lo lắng B Thao thức, đợi chờ
C Vô tư, thanh thản D Căng thăng, hồi hộp.
3 Bài mới: Thờ cha kính mẹ là bổn phận của người con.Tuy nhiên không phải lúc nào ta cũng ý thức được
điều đó, có lúc vì vô tình hay tự nhiên mà ta phạm phải những lỗi lầm đối với cha mẹ Chính những lúc ấy cha
mẹ mới giúp ta nhận ra được những tội lỗi mà ta đã làm Văn bản “Mẹ tôi” mà chúng ta cùng tìm hiểu hôm nay
sẽ cho ta thấy được tình cảm của các bậc cha mẹ đối với con cái
GIỚI THIỆU CHUNG
GV : Dựa vào phần chú thích, em hãy giới thiệu đôi nét về tác giả,
xuất xứ và thể laoij của tác phẩm?
GV:Hướng dẫn HS tìm nội dung từng đoạn
GV: VB là một bức thư của người bố gửi cho con nhưng tại sao lại
lấy nhan đề là “Mẹ tôi”?
HS: Nhan đề ấy là của chính tác giả đặt cho đoạn trích nội dung thư
nói về mẹ, ta thấy hiện lên một hình tượng người mẹ cao cả và lớn
I.GIỚI THIỆU CHUNG:
1.Tác giả:
Et-môn-đô-đơ A-mi-xi (1946-1908) nhà văn Ý
2 Tác phẩm:
- Xuất xứ:Văn bản trích trong “Những tấm lòng cao cả” xuất bản năm 1886.-Thể loại: Văn bản nhật dụng dưới dạng bức thư
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
Trang 4lao
GV: cho biết hồn cảnh viết thư của bố HS: Trả lời.
GV:Thái độ của người bố đối với En-ri-cơ qua bức thư là thái độ như
thế nào?
HS thảo luận nhĩm, trình bày.
Dựa vào đâu mà em biết được?
HS: Thái độ đĩ thể hiện qua lời lẽ ơng viết trong bức thư gửi cho
En-ri-cơ“…như một nhát dao… vậy”,“… bố khơng thể… đối với con”
GV:Trước tấm lịng thương yêu, hi sinh vơ bờ bến của mẹ dành cho
En-ri-cơ người bố khuyên con điền gì?
GV:Theo em, tại sao người bố khơng nĩi trực tiếp với En-ri-cơ mà lại
viết thư?
HS: Vừa giữ được sự kín đáo, tế nhị, vừa khơng làm người mắc lỗi
mất lịng tự trọng
GV: Cĩ ý kiến cho rằng người bố đã ghét bỏ, từ chối đứa con
khi nĩi: thà rằng bố khơng cĩ con thơi con đừng hơn bố nữa " em
cĩ đồng ý khơng? Vì sao?
HS : tự bộc lộ ý kiến của mình Phương pháp động não)
GV bình ngắn: Lời cha minh chứng cho thái độ kiên quyết đến quyết
liệt trước lỗi lầm của con Yêu và ghét, cịn và mất mà ơng nĩi với
con trai như một lời khẳng định cho tình cảm cũng như niềm mong
mỏi hi vọng của ơng nơi con mình Và càng yêu con bao nhiêu hẳn
lịng ơng càng thất vọng vì thái độ vơ lễ của con bấy nhiêu
GV: Chân dung và tình cảm của người mẹ hiện lên như thế nào qua
bức thư? Tìm chi tiết thể hiện điều đĩ?
HS : Trả lời - GV chốt
GV: Tác giả tập trung khắc hoạ ngưịi mẹ ở khía cạnh tình mẫu tử
Đây là tình cảm thiêng liêng nhất mà những người phụ nữ chân
chính luơn mang bên mình.Con cái đối với họ là tất cả.Hạnh phúc
của con là hạnh phúc của mẹ Nỗi đau của con cũng chính là nỗi đau
của mẹ
GV: Nêu nội dung chính của VB “mẹ tơi”?
HS trả lời, GV chốt ý.
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
GV: "Mẹ tơi" là một bài ca tuyệt đẹp của"Những tấm lịng cao cả bởi
"Tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn
cả.Thật đáng xấu hổ cho kẻ nào chà đạp lên tình yêu thương đĩ" và
thấm thía, mà âm vang, đọng mãi dư vị ngọt ngào
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- GV gợi ý một số câu ca dao:
“Cơng cha như núi Thái Sơn”
“Con dù lớn, vẫn là con của mẹ ”
- Đọc văn bản, tìm hiểu tâm trạng của Thành và Thủy
P2: Thái độ và những điều nhắc nhở của bố
b Phân tích:
b1.Hồn cảnh người bố viết thư:
En – ri – cơ lỡ thốt ra những lời thiếu
lễ độ với mẹ khi cơ giáo đến nhà Để giúp con suy nghĩ kĩ, nhận ra và sửa lỗi lầm, bố đã viết thư cho En-ri-cơ
b2.
Thái độ của người bố đối với En-
ri-cơ:
- Đau đớn như dao đâm vào tim
- Khơng nén được cơn tức giận
- Cảnh cáo nghiêm khắc lỗi lầm của En-ri-cơ, Gợi lại hình ảnh lớn lao, cao
cả của người mẹ
- Xấu hổ và nhục nhã
- Yêu cầu con sửa chữa lỗi lầm
à Lời khuyên nhủ chân tình sâu sắc mong con hiểu được cơng lao, sự hi sinh của mẹ.
b3 Hình ảnh người mẹ
- Chăm sĩc, lo lắng, quan tâm đến con
- Hi sinh mọi thứ vì con
àLà người mẹ hết lịng thương yêu con.
thơ nĩi về tình cảm của cha mẹ dành cho con và tình cảm của con đối với cha mẹ
Bài mới: Soạn bài“Cuộc chia tay của những con búp bê”
Giáo viên: Trương Thị Giang 4 Năm học: 2011-2012
Trang 5- Nhận diện được hai loại từ ghép: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.
- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghĩa của từ ghép đẳng lập
- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lí
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập
- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ và đẳng lập
2 Kiểm tra bài cũ: Bạn nào còn nhớ khái niệm từ ghép, thử nhắc lại cho cả lớp cùng nghe?
3.Bài mới: Trong chương trình lớp sáu các em đã làm quen với khái niệm từ ghép Đó là những từ phức
được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau Bài học hôm nay cô sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cấu tạo, trật từ sắp xếp và nghĩa của “Từ ghép”
TÌM HIỂU CHUNG
- GV treo bảng phụ, ghi VD SGK/13
- GV: Trong các từ ghép bà ngoại, thơm phức ở
VD, tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là tiếng
phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính?
- HS thảo luận nhóm (nhóm 1, 2).
- GV: Em có nhận xét gì về trật tự giữa các
tiếng trong những từ ấy?
- HS: Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng
sau
- GV: treo bảng phụ ghi VD SGK/14
- GV: Các tiếng trong 2 từ ghép quần áo, trần
bổng ở VD có phân ra tiếng chính tiếng phụ
- GV: So sánh nghĩa của từ bà ngoại với nghĩa
của từ bà, nghĩa của từ thơm phức với nghĩa của
I.TÌM HIỂU CHUNG:
→ Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau Tiếng phụ
bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính=> Từ ghép chính phụ
b Từ ghép đẳng lập
- Quần áo, trầm bổng: không phân ra tiếng chính và tiếng
phụ, các tiếng bình đẳng với nhau về quan hệ ngữ pháp
Trang 6từ thơm, em thấy cĩ gì khác nhau?
-HS: +Bà ngoại: người đàn bà sinh ra mẹ +Bà:
người đàn bà đàn bà sinh ra mẹ hoặc cha
+ Thơm: cĩ mùi như hương của hoa, dễ chịu,
làm cho thích ngửi
+Thơm phức: cĩ mùi thơm bốc lên mạnh hấp
dẫn
-GV: So sánh nghĩa của từ quần áo với nghĩa
của mỗi tiếng quần… áo, nghĩa của từ trầm
bổng với nghĩa của mỗi tiếng trầm, bổng, em
thấy cĩ gì khác nhau?
-HS: Quần áo: quần và áo nĩi chung Trầm
bổng (âm thanh): lúc trầm lúc bổng nghe rất
- Vì sao em lại xếp như vậy ?
Bài 2: GV treo bảng phụ - hs lên điền từ
- Điền thêm tiếng để tạo từ ghép chính phụ ?
GV treo bảng phụ - hs lên điền từ
- Điền thêm tiếng để tạo từ ghép đẳng lập ?
Gọi hs trả lời
- Trả lời tại sao ?
Bài 6: Gv làm mẫu từ “mát tay”:
- Mát tay :
+ Mát : Chỉ trạng thái vật lý
+ Tay : Bộ phận của cơ thể
- Mát tay: Chỉ trình độ nghề nghiệp, cĩ tay nghề
giỏiàkết quả khái quát hơn nghĩa của “mát”
- Đọc bài, tìm hiểu các ví dụ trong sgk
Chuẩn bị bài “ Từ láy”: Đọc trước bài, tìm hiểu
ví dụ và khái niệm trong phần ghi nhớ
+ bà: người phụ nữ cao tuổi-> Nghĩa rộng + bà ngoại: người đàn bà sinh ra mẹ-> Nghĩa hẹp.
→ Nghĩa của từ bà ngoại hẹp hơn nghĩa của từ bà
=> Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa tiếng chính: Tính chất phân nghĩa:
- Từ ghép đẳng lập: suy nghĩ, chài lưới, đầu đuơi, ẩm ướt
Bài 2: Bút bi, thước kẻ, mưa rào, làm quen, ăn bám, trắng
xĩa, vui mắt, nhát gan
Bài 3: Từ ghép đẳng lập
- Núi non, núi sơng ; ham thích, ham muốn;
- Xinh đẹp, xinh tươi ; mặt mũi, mặt mày;
- Học hành, học hỏi ; tươi tốt, tươi tỉnh
Bài 4: - Sách, vở là những danh từ chỉ sự vật tồn tại dưới
dạng cá thể, cĩ thể đếm được
- Sách vở là từ ghép đẳng lập hợp nghĩa chỉ chung các loại sách và vở của học sinh nên khơng nĩi một cuốn sách vở
Bài 6: Nghĩa của các từ đã cho khái quát hơn nghĩa của
những tiếng tạo nên chúng
III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Bài cũ:
- Khái quát lại các loại từ ghép, nghĩa của từ ghép chính phụ, đẳng lập Làm các bài tập cịn lại
- Nhận diện từ ghép trong văn bản “Mẹ tơi”
Bài mới: Soạn bài “Từ láy”
E RÚT KINH NGHIỆM:
Giáo viên: Trương Thị Giang 6 Năm học: 2011-2012
Trang 7- Hiểu rõ liên kết là một trong những đặc tính quan trọng nhất của văn bản
- Biết vận dụng những liên kết vào việc đọc – hiểu và tạo lập văn bản
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Khái niệm liên kết trong văn bản
- Yêu cầu về liên kết trong văn bản
2 Kỹ năng:
- Nhận biết và phân tích tính liên kết của các văn bản
- Viết các đoạn văn, bài văn cĩ tính liên kết
dung chủ đề đĩ một cách dễ hiểu? Bài học “Liên kết trong văn bản” sẽ giúp chúng ta giải quyết vấn đề này
TÌM HIỂU CHUNG
GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong sgk.
- Nếu En Ri Cơ chưa hiểu ý bố thì hãy cho biết vì sao? (vì giữa
các câu cịn chưa cĩ sự liên kết )
- Muốn cho đoạn văn cĩ thể hiểu được thì nĩ phải cĩ tính chất
gì?
HS: trả lời nêu khái niệm liên kết
GV: liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của
văn bản
* Bài tập thêm: “Tơi đến trường Em Thu bị ngã” Ở đây nêu
mấy thơng tin? Những thơng tin này như thế nào với nhau?
HS: hai thơng tin - khơng liên quan với nhau.
GV:Em hãy sửa lại câu văn để 2 thơng tin này gắn kết với nhau?
HS:Trên đường tới trường, tơi thấy em Thu bị ngã )
GV treo bảng phụ ghi đoạn văn SGK: Chỉ ra sự thiếu liên kết
của chúng Hãy sửa lại để thành một đoạn văn cĩ nghĩa?
HS: Giữa các câu khơng cĩ các phương tiện ngơn ngữ để nối
kết.Thêm vào “…Cịn bây giờ giấc ngủ…”
-Thay từ “đứa trẻ” bằng “con”
GV: Một Văn bản cĩ tính liên kết trước hết phải cĩ điều kiện gì?
Cùng với điều kiện ấy các câu trong Văn bản phải sự dụng các
phương tiện gì?
HS thảo luận nhĩm, trình bày.
I.TÌM HIỂU CHUNG:
1.Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản.
a.Tính liên kết của văn bản:
dễ hiểu
b,Phương tiện liên kết trong văn bản :
- Ví dụ a: thiếu tâm trạng của bố-> Thiếu nội dung
- Ví dụ b:
+ Thêm cụm từ : cịn bây giờ+ Thay từ “Đứa trẻ”băng từ : con-> Dùng từ, câu văn thích hợp để liên kết
->Muốn tạo được tính liên kết trong văn bản cần phải sử dụng những phương tiện liên kết về hình thức và nội dung
2 Kết luận
Giáo viên: Trương Thị Giang 7 Năm học: 2011-2012
Trang 8GV nhận xét, chốt ý.
HS đọc ghi nhớ
LUYỆN TẬP
Bài 1
GV đọc đoạn văn, chia Hs làm 4 nhóm đọc đoạn văn và sắp xếp
câu văn theo thứ tự hợp lí để tạo thành 1 đoạn văn có tính liên
- Liên kết là làm cho nội dung các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau
- Phương tiện liên kết: các từ ngữ, câu
Bài 4: Giải thích: Nếu tách 2 câu văn
khỏi các câu khác trong văn bản thì có vẻ rời rạc Nhưng nếu đặt trong văn bản, thì
2 câu vẫn liên kết với các câu khác làm thành một thể thống nhất
Trang 9Tuần 2 Ngày soạn: 20/08/2011Tiết 5-6 Ngày dạy: 22/08/2011
Văn bản:CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
Khánh Hồi
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được hồn cảnh éo le và tình cảm, tâm trạng các nhân vật trong truyện
- Nhận ra được cách kể chuyện của tác giả trong văn bản
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
2 Kiểm tra bài cũ: - Nêu ý nghĩa của văn bản “Mẹ tơi”?
- Em cảm nhận như thế nào về hình ảnh người cha trong truyện ?
- Qua văn bản này em tự thấy mình phải cĩ thái độ như thế nào với cha mẹ, ơng bà?
3.Bài mới: Hầu hết trẻ thơ đều được sống với cha mẹ, được cha mẹ yêu thương Các em sẽ ra sao khi chẳng may rơi vào hồn cảnh gia đình bất hạnh? Cĩ một nhà văn đã trăn trở về điều này và cho ra đời “Cuộc chia tay của những con búp bê” Chúng ta sẽ tìm hiểu văn bản để lắng nghe thơng điệp mà nhà văn gửi gắm.
GIỚI THIỆU CHUNG
GV yêu cầu HS đọc thầm chú thích.Dựa vào chú thích *, em hãy
GV: Bạn nào cĩ thể tĩm tắt được truyện? (Gợi ý: truyện viết về ai,
về việc gì? Ai là nhân vật chính? Dựa vào cảm nhận của Thành để
+ Từ đầu -> như vậy : chia búp bê
+ Tiếp -> cảnh vật : chia tay lớp học
I.GIỚI THIỆU CHUNG:
1.Tác giả: Khánh Hồi 2.Tác phẩm:
-Xuất xứ: Truyện đạt giải nhì cuộc thi viết truyện về quyền trẻ em tại Thụy Điển năm 1992
Giáo viên: Trương Thị Giang 9 Năm học: 2011-2012
Trang 10+ Còn lại : anh em chia tay
GV:Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy? Việc lựa chọn ngôi kể
này có tác dụng gì?
HS Truyện được kể theo ngôi thứ nhất Ngôi kể này giúp tác giả thể
hiện được một cách sâu sắc những suy nghĩ, tình cảm và tâm trạng
nhân vật, đồng thời làm tăng tính chân thực của truyện
GV: theo dõi phần đầu Văn bản, cho biết vì sao anh em Thành,
Thuỷ phải chia đồ chơi và chia búp bê?
HS: Trả lời
GV: Tìm những chi tiết miêu tả tâm trạng của Thành và Thuỷ khi
mẹ bảo:“Thôi, 2 đứa liệu mà chia đồ chơi ra đi”? Em cảm nhận
được tâm trạng của hai anh em như thế nào qua những chi tiết đó?
HS: Tìm chi tiết trả lời
GV chốt ý
TIẾT 6
GV chuyển ý: Khi mẹ bảo chia đồ chơi hai anh em vô cùng buồn bã
đau đớn Họ sẽ ra sao khi phải chia tay với nhau…
GV:Việc chia búp bê diễn ra như thế nào?Lời nói và hành động của
Thuỷ có gì mâu thuẫn khi Thành đặt hai con búp bê ra hai bên ?
HS Trả lời
GV sử dụng câu hỏi động não: Theo em, có cách nào giải quyết
được mâu thuẫn ấy?
HS: Gia đình Thành và Thủy phải đòan tụ thì hai anh em không
phải chia tay.
GV nhận xét Cuối cùng hai anh em giải quyết như thế nào?
HS: Không chia nữa, để chúng bên nhau.
GV: Qua việc chia đồ chơi em hiểu gì về tình cảm của hai anh em?
HS: Trả lời.
GV: Việc chia tay đồ chơi đối với hai anh là một nỗi đau lớn, còn
cuộc chia tay với lớp học thì sao, chúng ta tiếp tục tìm hiểu tiếp
GV: Cho biết tâm trạng của lớp học và cô giáo khi Thủy báo chia
tay lớp học?
HS: Trả lời
GV:Chi tiết nào khiến em cảm động nhất? vì sao?
HS: Bộc lộ
GV: Khi dắt Thuỷ ra khỏi trường, tâm trạng Thành lại “ kinh ngạc
thấy mọi người vẫn đi lại bình thường và nắng vẫn vàng ươm trùm
lên cảnh vật”, tác giả muốn nói điều gì qua đoạn văn này?
GV gợi ý cảnh vật bên ngoài có gì thay đổi không? Nhưng hoàn
cảnh sống của Thành và Thủy thì…
HS giải thích: Cuộc đời vẫn bình yên, lặng lễ nhưng bất hạnh lại đổ
xuống đầu anh em Thành Thủy Cả trời đất như sụp đổ trong tâm
hồn em, thế mà bên ngoài mọi người và đất trời vẫn ở trạng thái
bình thường Em cảm thấy thất vọng, bơ vơ, lạc lõng, không biết
chia sẻ cùng ai.
GV: Ở đoạn kết khi hai anh em chia tay nhau: em thấy hai anh em
có những cử chỉ và hành động gì?
HS trả lời.
GV Kết thúc truyện Thuỷ đã lựa chọn cách giải quyết nào?
HS: Thủy để con em nhỏ ở lại
->buồn bã, đau đớn, khổ sở.
* Chia búp bê
- Thành: lấy 2 con búp bê đặt sang 2 phía
- Thuỷ tru tréo lên giận dữ
- Không muốn chia rẽ búp bê, chia
rẽ anh em
- Thành cố nén mình nhưng vẫn đẫm lệ
- Hai anh em nhường nhau
-> Yêu thương, gắn bó, không thể
xa rời.
* Chia tay lớp học:
- Cô Tâm bàng hoàng, tái mặt và nước mắt giàn giụa
- Cô tặng Thủy quyển sổ với lời
nhắn: “Cô tặng em…về trường mới
em cố gắng học tập nhé!”
- Lũ nhỏ khóc mỗi lúc mỗi to
-> Đầy cảm động và chan chứa tình yêu thương.
* Anh em chia tay:
- Thuỷ như người mất hồn, mặt tái xanh, khóc nức lên, nắm tay anh
Trang 11GV Chi tiết naỳ gợi lên trong em những suy nghĩ và tình cảm gì?
HS thảo luận nhĩm, trình bày.
GV : Xây dựng chi tiết kết thúc chuyện như thế, nhà văn muốn nhắn
gửi với mọi người rằng: Cuộc chia tay của các em nhỏ là rất vơ lí, là
khơng nên cĩ Sự ở lại của con Em Nhỏ với con Vệ Sĩ là ước mơ về
sự đồn tụ gia đình mà tác giả dành cho các em Đồng thời nhắc nhở
những người làm cha làm mẹ hãy sống vì con cái, cố gắng giữ gìn tổ
ấm gia đình đừng để nĩ tan vỡ
GV: Bây giờ em cĩ hiểu vì sao tác giả đặt nhan đề là “ Cuộc chia tay
của những con búp bê ”?
HS Những con búp bê vốn là những đồ chơi của tuổi nhỏ, thường
gợi lên thế giới trẻ em với sự trong sáng, ngây thơ, vơ tội Những
con búp bê trong truyện cũng như anh em Thành – Thuỷ trong
sáng, vơ tư, khơng cĩ tội lỗi gì… thế mà lại phải chia tay nhau.Tên
truyện đã gợi ra một tình huống buộc người đọc phải suy nghĩ và
gĩp phần thể hiện ý nghĩa nội dung của truyện
GV:Qua câu chuyện, tác giả Khánh Hồi muốn gửi đến chúng ta
thơng điệp gì?
H trả lời
GV: Qua cuộc chia tay đau đớn và đầy cảm động của hai em nhỏ
trong truyện khiến người đọc thấm thía rằng: Hạnh phúc gia đình vơ
cùng quý giá, mọi người hãy cố gắng bảo vệ và giữ gìn, khơng nên
vì bất cứ lí do gì mà làm tan vỡ hạnh phúc gia đình
GV: Trình bày những nét nghệ thuật chính trong truyện
HS trình bày, đọc ghi nhớ sgk
GV: Trong truyện cĩ nhiều cuộc chia tay, cuộc chia tay nào đã để
lại cho em nhiều ấn tượng nhất?Vì sao?
HS suy nghĩ và trình bày, phản biện theo cảm nhận của riêng mình
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Bài cũ: đọc nhiều lần văn bản để nhớ chi tiết và tĩm tắt được.( Kể ở
ngơi thứ nhất , người kể đĩng vai Thành hoạc Thủy xưng “tơi”
Bài mới: Chuẩn bị bài: “Ca dao dân ca về tình cảm gia đình”
- Đọc diễn cảm văn bản
- Trả lời hệ thống câu hỏi phần đọc hiểu để biết giá trị nội dung nghệ
thuật trong các bài ca dao dân ca đĩ
- Thành giúp em học, chiều nào cũng đĩn em
- Hai anh em nhường nhau khơng chịu chia búp bê
- Thành dẫn em đến lớp chia tay với
- Khắc họa hình tượng nhân vật trẻ nhỏ, lời kể tự nhiên theo trình tự sự việc
Bài mới: soạn bài: “Ca dao dân ca về tình cảm gia đình”
E RÚT KINH NGHIỆM:
Giáo viên: Trương Thị Giang 11 Năm học: 2011-2012
Trang 12Tuần 2 Ngày soạn: 20/08/2011Tiết 7 Ngày dạy: 25/08/2011
Tập làm văn: BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được tầm quan trọng và yêu cầu của bố cục trong văn bản; trên cơ sở đĩ cĩ ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản
- Bước đầu xây dựng những bố cục rõ ràng, rành mạch và hợp lí cho các bài làm
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Tác dụng của việc xây dựng bố cục
2 Kỹ năng:
- Nhận biết và phân tích bố cục trong văn bản
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản, xây dựng bố cục cho một văn bản nĩi (viết)
2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là liên kết ? Cĩ những phương tiện liên kết nào?
3.Bài mới: Các em đã từng xây dựng dàn bài và viết một bài văn hồn chỉnh với bố cục ba phần Vì thế, bố
cục trong văn bản khơng phải là một vấn đề hồn tồn mới mẻ Nhưng trên thực tế rất nhiều em khơng quan tâm đến bố cục và rất ngại phải xây dựng bố cục trong lúc làm bài Bài học hơm nay sẽ cho ta thấy rõ tầm quan trọng của bố cục trong văn bản và giúp các em xây dựng được những bố cục rành mạch, hợp li
TÌM HIỂU CHUNG
GV: Cĩ một bạn viết đơn xin gia nhập Đội như sau:(Treo bảng
phụ - hs đọc)
- Lí do nghỉ học, Quốc hiệu, Tên đơn, Họ và tên - địạ chỉ, Cám
ơn, Lời hứa, Nơi viết, ngày , Kí tên
GV:Em cĩ nhận xét gì về nội dung và trình tự lá đơn?
HS:trình tự hợp lí
GV : Sự sắp đặt nội dung các phần trong văn bản theo 1 trình tự
hợp lí được gọi là bố cục.Em hiểu bố cục là gì?
- Gọi HS đọc ví dụ1 sgk - 29
GV Em cĩ nhận xét gì về nội dung và hình thức của những văn
bản này?
- So sánh bản kể trong ví dụ với bản kể trong sgk Ngữ văn 6: Vì
sao bản kể trong ví dụ trên lại khĩ hiểu?
- Các câu trong đoạn văn cĩ tập trung vào ý chung khơng?
- Hai ý của hai đoạn văn cĩ phân biệt khơng?
HS: Nội dung: Văn bản lộn xộn, khĩ hiểu, ý 2 đoạn văn khơng
- Quốc hiệu, tên đơn,họ và tên, địa chỉ,lí
do viết đơn,lời hứa, cám ơn, nơiviết, ngày viết đơn, kí tên
-> Bố cục: Là sự bố trí, sắp xếp các phần, các đoạn theo một trình tự, một hệ thống rành mạch và hợp lí
2.Những yêu cầu về bố cục trong văn bản:
- Ví dụ 1 sgk/29Nội dung các đoạn thống nhất với nhau
Giáo viên: Trương Thị Giang 12 Năm học: 2011-2012
Trang 13GV: So sánh với bản kể trong sgk Ngữ văn 6 thì bản kể trong
ví dụ cĩ gì thay đổi?
HS: Hoạt động độc lập So sánh với bản kể trong sgk: trật tự
một số câu đã thay đổi( anh lợn cưới và anh áo mới đổi chỗ cho
nhau)
GV: Việc thay đổi này dẫn đến hậu quả gì?
HS: Văn bản mất đi yếu tố bất ngờ, khơng đạt được mục đích
phê phán nhân vật chính.
GV Muốn văn bản dễ tiếp nhận thì bố cục phải như thế nào?
HS: Bố cục trong văn bản phải mạch lạc, rõ ràng, mạch lạc
* Gọi HS đọc ví dụ 2( sgk - 29)
GV Văn bản gồm mấy đoạn? Ý các đoạn cĩ phân biệt khơng?
HS: Văn bản gồm 2 đoạn, ý của các đoạn tương đối rõ ràng và
GV: Hãy nhắc lại bố cục của một số văn bản: tự sự , miêu tả?
Cĩ cần phân biệt rõ nhiệm vụ của mỗi phần khơng? Vì sao?
HS suy nghĩ và trả lời, GV nhận xét, bổ sung
GV: Nêu kết luận về vai trị của bố cục ba phần trong văn bản?
HS: Trả lời
LUYỆN TẬP
Bài 1:
HS đọc yêu cầu bài 1 sgk/30
HS suy nghĩ và trả lời nhanh dựa vào lí thuyết đã học.
Bài 2:
GV: - Hãy ghi lại bố cục của truyện “Cuộc chia tay của những
con búp bê”
- Bố cục ấy đã rành mạch và hợp lí chưa?
- Cĩ thể kể lại câu chuyện ấy theo một bố cục khác được khơng?
(câu chuyện này cĩ thể kể theo một bố cục khác –
HS: Thảo luận 5 phút trình bày.
Bài 3:Hs đọc yêu cầu bài tập 3/sgk 30,31).
Bố cục trên đây đã rành mạch và hợp lí chưa ? Vì sao ?
- Theo em cĩ thể bổ sung thêm điều gì ?
GV hướng dẫn HS đọc kỹ đề và nêu yêu cầu của từng bài HS
làm bài theo hình thức thảo luận nhĩm
- Ví dụ 2 sgk/29
Trình tự xếp đặt các đoạn hợp lí
-> Điều kiện để cĩ một bố cục rành mạch, hợp lí:
+ Nội dung các phần, các đọan phải thống nhất chặt chẽ với nhau và phải cĩ
sự phân biệt rạch rịi
+ Trình tự sắp đặt phải đạt được mục đích giao tiếp
và sự việc+ Thân bài:Kể diễn biến sự việc+ Kết bài: Kết cục của sự việc
=>Bố cục ba phần cĩ khả năng giúp văn bản trở nên rành mạch, rõ ràng và hợp lí.
* Ghi nhớ : SGK ( 30 )
II Luyện tập:
Bài 1:
- Biết sắp xếp các ý cho rành mạch
=>hiệu quả cao
- Khơng biết sắp xếp cho hợp lí
=>khơng hiểu
Bài 2:
Bố cục văn bản:
- Mở bài:Giới thiệu nhân vật Tơi, em tơi
và việc chia tay
Giáo viên: Trương Thị Giang 13 Năm học: 2011-2012
Trang 14GV nhận xét, sửa chữa và chốt
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: các em chọn một văn bản đã học, xác định bố cục
* Bài mới: Chuẩn bị bài: “Mạch lạc trong văn bản” Đọc bài,
tìm hiểu phương pháp để văn bản mạch lạc
Bài mới: Soạn bài “Mạch lạc trong văn bản”
Trang 15Tuần 2 Ngày soạn: 20/08/2011Tiết 8 Ngày dạy: 26/08/2011
Tập làm văn: MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải làm cho văn bản có mạch lạc
- Vận dụng kiến thức đã học về mạch lạc trong văn bản vào đọc – hiểu văn bản và thực tiễn tạo lập văn bản viết, nói
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết của mạch lạc trong văn bản
- Điều kiện cần thiết để mộtvăn bản có tính mạch lạc
3.Bài mới: Bài văn đạt điểm cao không những phải đúng bố cục ba phần mà đòi hỏi các câu, các đoạn trong
văn bản phải mạch lạc Làm thế nào để xây dựng một văn bản mạch lạc Tiết học này cô và các em sẽ làm quen
TÌM HIỂU CHUNG
HS đọc câu hỏi 1.a, b SGK/31
GV: Dựa vào hiểu biết trên, em hãy xác định mạch lạc
trong văn bản có những tính chất gì?
HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý.
GV: Mạch lạc là sự tiếp nối của các câu các ý theo một
trình tự hợp lí đúng hay sai? Vì sao?
HS: Đúng vì các câu, các ý thống nhất làm rõ một chủ đề,
một nội dung
HS đọc phần 2a.SGK/31
GV: Hãy cho biết toàn bộ sự việc trong văn bản xoay
quanh sự việc chính nào? “Sự chia tay” và “những con búp
bê” đóng vai trò gì trong truyện? Hai anh em Thành– Thuỷ
có vai trò gì trong truyện?
HS: Cuộc chia tay giữa Thành và Thuỷ Sự chia tay và
những con búp bê là sự kiện chính Thành – Thuỷ là nhân
vật chính
HS đọc phần 2b.SGK/31
GV: Các từ ngữ: chia tay, chia đồ chơi… có phải là chủ đề
liên kết các sự việc nêu trên thành một the thống nhất
không? Đó có thể là mạch lạc trong văn bản không?
I.TÌM HIỂU CHUNG:
1 Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản:
a, Các sự việc đều nói về sự việc chính: Anh
em Thành- Thủy chia tay
Trang 16HS: Các từ cùng trường này giúp văn bản xoay quanh một
chủ đề thống nhất là chia tay
->Các sự việc liên kết xoay quanh một chủ đề thống nhất
à Mạch lạc trong văn bản
HS đọc phần 2.c SGK/32
GV: Các đoạn trong văn bản được nối với nhau theo liên
hệ nào? Mối liên hệ có tự nhiên hợp lí không?
HS: Mối liên hệ thời gian à Hợp lí.
- Em hãy xác định chủ đề của văn bản?
- Chủ đề này có xuyên suốt bài thơ không? Hãy chỉ ra sự
xuyên suốt đó?
HS: Nhóm 3,4 thảo luận làm câu b
Bài 2:
HS: Đọc kĩ yêu cầu của đề
GV:Hướng dẫn Hs bám sát lí thuyết về tính mạch lạc của
văn bản để giải thích
HS: Trả lời
GV chốt ý cho ghi
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Bài cũ: Tìm hiểu tính mạch lạc trong văn Mẹ tôi
Bài mới: Chuẩn bị bài “ Quá trình tạo lập văn bản”.Đọc bài
tìm hiểu các bước để tạo lập một văn bản
c, Các đoạn tiếp nối nhau về mặt thời gian-> Tiếp nối nhau theo một trình tự hợp lí: Thời gian, không gian, tâm lí hoặc ý nghĩa
* Ghi nhớ: SGK/32
II LUYỆN TẬP:
Bài 1:
a/Ý chủ đạo:ca ngợi lòng yêu thương và sự
hi sinh của mẹ đối với con
+ Mở bài:Lời khuyên cần cù lao động
+ Thân bài :Lão nông để lại kho tàng cho các con
+ Kết bài:Cách lao động rất khôn ngoan của
đến sự chia tay của 2 bố mẹ sẽ làm phân tán chủ đề, văn bản thiếu tính mạch lạc
Trang 17Tuần 3 Ngày soạn: 27/08/2011Tiết 9 Ngày dạy: 29/08/2011
Văn bản: NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được khái niệm ca dao , dân ca
- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của những câu ca dao, dân ca về tình cảm gia đình
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Khái niệm ca dao , dân ca
- Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tình cảm gia đình
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mơ típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình
2 Kiểm tra bài cũ:
- Văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” cĩ mấy cuộc chia tay? Cuộc chia tay nào đã để lại cho
em nhiều ấn tượng nhất ?Vì sao?
- Nêu nội dung ý nghĩa của văn bản?
3.Bài mới: Gv hát một câu dân ca và vào bài: “ Mỗi chúng ta ai cũng lớn lên bằng lời ru ngọt ngào của bà,
của mẹ, của chị Đĩ chính là những làn điệu dân ca làm nên từ những câu ca dao của nhân dân ta Những khúc hát ấy đã bồi dưỡng tâm hồn con người Việt Nam qua bao năm tháng Hơm nay cơ và các em sẽ tìm hiểu giá trị của những khúc hát về tình cảm gia đình
GIỚI THIỆU CHUNG
GV: Hướng dẫn đọc: Giọng tha thiết, trìu mến, thể hiện được
niềm yêu thương quí mến đối với người thân
GV: đọc- HS đọc - nhận xét.
GV: giải nghĩa từ khĩ
HS đọc bài 1
GV:Đây là lời của ai nĩi với ai? Vì sao em lại khẳng định
I GIỚI THIỆU CHUNG Khái niệm:
- Ca dao dân ca chỉ các thể loại trữ tình dân gian kết hợp lời và nhạc
- Ca dao là phần lời thơ của dân ca, dân ca kết hợp cả lời lẫn nhạc
+ Cù lao: bài nổi trên sơng.
+ Hai thân: cha mẹ ( song thân) + Thân: thân thiết, gần gũi.
2.Tìm hiểu văn bản:
a.Phân tích
Giáo viên: Trương Thị Giang 17 Năm học: 2011-2012
Trang 18như vậy?
GV: Tình cảm mà bài 1 muốn diễn tả là tình cảm gì?
Cơng lao to lớn ấy được diễn tả bằng hình ảnh nào? Hãy
phân tích ý nghĩa của hình ảnh ấy?
HS: Trả lời
GV bình: Đây là hình ảnh của thiên nhiên, to lớn, mênh
mơng vĩnh hằng được chọn làm biểu tượng cho cơng cha,
nghĩa mẹ Nhưng khơng phải là giáo huấn khơ khan mà rất
cụ thể, sinh động.
GV:Cù lao chín chữ cĩ ý nghĩa khái quát điều gì? Ngơn ngữ
âm điệu của bài ca dao cĩ gì hay?
HS: Trả lời.
GV: Em hãy khái quát nội dung ý nghãi bài 1?
HS: Trả lời.
HS đọc bài 2.
GV: Bài này là lời của ai, nĩi với ai?
HS:Đây cĩ thể là lời của người con gái đi lấy chồng xa, nhớ
về mẹ ở nơi quê nhà)
GV:Phân tích các hình ảnh thời gian, khơng gian, hành động
và nỗi niềm của nhân vật để thấy rõ tâm trạng của nhân vật
trữ tình?
HS: Trả lời
GV: Đĩ là nỗi buồn về thân phận của người con gái khi lấy
chồng xa quê: Sự bất bình đẳng nam-nữ trong xã hội pk xưa
kia đĩ là hủ tục “ Tam tịng”
HS đọc bài 3
GV:Đây là lời của ai, nĩi với ai?
HS:Là lời của cháu con nĩi với ơng bà
GV:Nét độc đáo trong cách diễn tả là gì? Lời ca Bao nhiêu
… bấy nhiêu cĩ sức diễn tả nỗi nhớ ntn ?
GV:Hãy đọc những bài ca dao cĩ hình ảnh so sánh: Bao
nhiêu …bấy nhiêu
HS : - Qua đình ngả nĩn trơng đình…
- Qua cầu dừng bước trơng cầu
Cầu bao nhiêu nhịp dạ em sầu bấy nhiêu
GV:Bài ca dao diễn tả nội dung gì?
HS: Trả lời.
HS đọc bài 4
GV:Đây là lời của ai, nĩi với ai?
HS: Lời của ơng bà, cơ bác nĩi với con cháu -lời của cha mẹ
nĩi với con - lời của anh em ruột thịt tâm sự với nhau
GV:Tình cảm anh em thân thương trong bài 4 được diễn tả
như thế nào?
HS: Trả lời
GV bình: 2 câu đầu như 1 định nghĩa về anh em, phân biệt
anh em với người xa Từ phân định “nào phải” làm rõ nghĩa
câu 1 Từ khẳng định “cùng” trong “cùng chung bác mẹ”
nêu rõ tình cảm ruột thịt: cùng huyết thống, sống chung dưới
=> Câu thơ lục bát dân giã, nghệ thuật so sánh đặc sắc nhưng dễ hiểu: Biểu lộ lịng biết ơn sâu nặng của con cái đối với cha mẹ.
+ Khơng gian: ngõ sau-> nơi kín đáo ít ai biết
->Mơ típ chiều chiều, thời gian ước lệ, khơng gian tâm trạng
- Trơng về:một động tác, một cử chỉ thể hiện
sự nhớ thương vời vợi
- Ruột đau: cách nĩi ẩn dụ chỉ nỗi nhớ thương
- Ngĩ lên: cử chỉ thể hiện niềm tơn kính của
con cháu đối với ơng bà
- Bao nhiêu bấy nhiêu: là cách so sánh
quen thuộc trong nhiều bài ca dao gợi nỗi nhớ
da diết khơng nguơi
=> Bài ca dao diễn tả nỗi nhớ thương, sự kính trọng của con cháu đối với ơng bà
a4/Bài 4
- Anh em khơng phải người xa lạ, đều cùng cha mẹ sinh ra, cĩ quan hệ máu mủ ruột thịt
- Yêu nhau như thể tay chân
->cách so sánh đơn giản nhưng khẳng định tình anh em khơng thể gì chia rẽ
- Anh em yêu thương nhau đem lại hạnh phúc
và niềm vui cho cha mẹ Đĩ cũng là một cách báo hiếu cha mẹ
=> Bài ca dao đề cao tình huynh đệ, nhắn nhủ anh em đồn kết vì tình ruột thịt, vì mái ấm gia đình.
Giáo viên: Trương Thị Giang 18 Năm học: 2011-2012
Trang 191 mái nhà, cùng vui buồn có nhau Từ khẳng định “cùng”
trong “cùng thân” là kết quả của cụm từ “cùng chung bác
mẹ”.Là hình ảnh so sánh
GV:Những biện pháp nghệ thuật nào được cả 4 bài ca dao sử
dụng?
HS:4 bài ca dao trên cùng hướng về chủ đề gì?
- Nội dung của 4 bài ca dao đó đề cập đến những tình cảm
của ai, đối với ai?
HS đọc ghi nhớ.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
GV gợi ý: Một số câu ca dao
- Ơn cha nặng lắm ai ơi
Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang
- Anh em như tay với chân
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần
Chuẩn bị bài:“Những câu hát về tình quê hương đất nước“
Đọc văn bản, chú thích, soạn câu hỏi đọc hiểu để tìm hiểu
giá trị nội dung nghệ thuật
3 Tổng kết:
* Nghệ thuật:
- Sử dụng biện pháp so sánh, ẩn dụ , đối xứng, tăng cấp
- Có giọng điệu ngọt ngào mà trang nghiêm
- Diến tả tình cảm qua những mô típ
- Sử dụng thể thơ lục bát và lục bát biến thể
* Ý nghĩa của văn bản:
Tình cảm đối với ông bà, cha mẹ, anh em và tình cảm của ông bà, cha mẹ đối với con cháu luôn là những tình cảm sâu nặng, thiêng liêng nhất trong đời sống mỗi con người
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Bài cũ:
- Học thuộc các bài ca dao được học
- Sưu tầm một số bài ca dao, dân ca có nội dung tương tự và học thuộc
Bài mới: Soạn bài “ Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước”
Trang 20Tuần 3 Ngày soạn: 27/08/2011Tiết 10 Ngày dạy: 29/08/2011
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
- Đọc – hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình
Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mơ típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình yêu quê hương, đất nước, con người
3 Thái độ:
- Trân trọng, giữ gìn và bồi dưỡng tình yêu mến đối với thể loại ca dao, dân ca cĩ nội dung về tình yêu quê
hương, đất nước, con người
C.PHƯƠNG PHÁP:
- Đọc diễn cảm, đĩng vai, phân tích, phương pháp nêu vấn đề, phương pháp gợi mở
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: 7a2 ……… 7a3………
2 Kiểm tra bài cũ: Gv gọi 4 em đọc thuộc 4 câu ca giao, phân tích giá trị nội dung nghệ thuật?
3.Bài mới: Tình yêu quê hương đất nước cũng là một trong những chủ đề quen thuộc được ca dao dân ca
đề cập đến.Mỗi miền quê cddefu cĩ những danh lam thắng cảnh riêng Các câu ca dao dân ca đã tơ điểm cho vẻ đẹp cho quê hương và thể hiện niềm tự hào về địa phương mình
GIỚI THIỆU CHUNG
HS: 1 hs nam, 1hs nữ đọc bài ca dao 1
GV:Nhận xét về bài 1, em đồng ý với ý kiến nào : a,b,c,d
– sgk-39?
HS: Bài ca cĩ 2 phần: phần đầu là câu hỏi của chàng trai,
phần sau là lời đáp của cơ gái
GV:Những địa danh nào được nhắc tới trong lời đối đáp?
Vì sao, chàng trai, cơ gái lại dùng những địa danh với
những đặc điểm từng địa danh như vậy để hỏi - đáp?
HS: Trả lời.
+GV phân tích: Hỏi - đáp về là hình thức để đơi bên
thử sức, thử tài nhau về kiến thức địa lí, lịch sử của đất
nước Những địa danh mà câu đố đặt ra ở vùng Bắc Bộ
Những địa danh đĩ vừa mang đặc điểm địa lí tự nhiên
I GIỚI THIỆU CHUNG
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
- Phần đầu : Lời người hỏi (Phần đối)
- Phần sau : Lời người đáp (Phần đáp)
- Các địa danh : Năm cửa ơ, sơng Lục Đầu, sơng Thương, núi Tản Viên…
-> Là những nơi nổi tiếng nhiều thời, cảnh sắc đa dạng
=> Gợi truyền thống lịch sử, văn hĩa dân tộc
- Hỏi - đáp để bày tỏ sự hiểu biết về về kiến thức địa lí, lịch sử
=>Thể hiện niềm tự hào, tình yêu đối với quê hương đất, nước giàu đẹp.
Giáo viên: Trương Thị Giang 20 Năm học: 2011-2012
Trang 21vừa cĩ dấu vết lịch sử, văn hố tiêu biểu
Hs đọc bài ca dao 2
GV:Cảnh được nĩi tới trong bài ca dao thuộc địa danh
nào? Hà Nội đựơc nhắc đến với những danh lam thắng
cảnh nào?
HS: Trả lời
GV: Ở đây vẻ đẹp của Hà Nội được nhắc tới là vẻ đẹp
của truyền thống lịch sử hay vẻ đẹp của truyền thống văn
hố? Vì sao?
HS: Trả lời
GV: Bài ca gợi nhiều hơn tả, đi vào chiêm ngưỡng cảnh
vật với 1 thái độ trang trọng, tơn nghiêm Tả được nét
đẹp của cảnh vật và cũng lấy ra được những nét cĩ ý
nghĩa lịch sử
GV:Em cĩ suy nghĩ gì về câu hỏi cuối bài: Hỏi ai gây
dựng nên ? Bài ca dao gợi cho em tình cảm gì?
GV : Đại từ ai trong bài cĩ nghĩa là gì?
GV : Lời ca: Ai vơ xứ Huế tốt lên ý nghĩa nhắn gửi
nào?
GV : Theo em, cĩ những tình cảm nào ẩn chứa trong lời
mời, lơi chào đĩ?
HS: Trả lời
Bài 4
HS đọc 2 câu thơ đầu bài 4.
GV:Hai dịng thơ đầu cĩ gì đặc biệt về từ ngữ? Những
nét đặc biệt ấy cĩ tác dụng và ý nghĩa gì?
HS: Trả lời
GV:Phân tích hình ảnh cơ gái trong 2 câu cuối bài?
HS:Hình ảnh so sánh cơ gái dưới ánh nắng ban mai được
miêu tả như “chẽn lúa địng địng”là lúa mới trổ bơng,
hạt cịn ngậm sữa, gợi sự
GV : Em cĩ nhận xét gì về thể thơ và nghệ thuật chính
trong bốn bài ca?
GV : Tình cảm chung nhất thể hiện trong bốn bài ca dao
này là gì?
HS: Trả lời.GV khái quát nội dung nghệ thuật
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
GV gợi ý: Một số câu ca dao
- Đường vơ xứ Quảng quanh quanh…
- Nam Kỳ sáu tỉnh em ơi dặm ngồi
- Đất Quảng Nam chưa mưa…đã say
- Chuẩn bị bài: “ Những câu hát than thân” Đọc văn bản,
tìm hiểu nội dung thân thân trong các bài ca dao
=>Yêu mến, tự hào và muốn được đến thăm Hà Nội, thăm Hồ Gươm
Bài 3:
- “ Non xanh nước biêc ”
- Khơng gian rộng, đường uốn khúc mềm mại của những con đường, cảnh trí xứ Huế mềm mại hài hịa, tươi mát và khống đạt
- Ai: đại từ chỉ người bất kì, chỉ số đơng.
- Ai vơ xứ Huế thì vơ: Là lời mời chào mọi người
hãy đến với Huế
=> Bài ca dao vừa miêu tả, ca ngợi cảnh đẹp xứ Huế vừa thể hiện tình yêu, niềm tự hào về
- Cĩ giọng điệu tha thiết, tự hào
- Cấu tứ đa dạng, độc đáo
- Sử dụng thể thơ lục bát và lục bát biến thể
* Ý nghĩa của văn bản:
Ca dao bồ đắp thêm tình cảm cao đẹp của con người đối với quê hương, đất nước
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Bài cũ:
- Học thuộc các bài ca dao được học
- Sưu tầm một số bài ca dao, dân ca cĩ nội dung tương tự và học thuộc
Bài mới: soạn bài “ Những câu hát than thân”
Giáo viên: Trương Thị Giang 21 Năm học: 2011-2012
Trang 22E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………Tuần 3 Ngày soạn: 27/08/2011Tiết 11 Ngày dạy: 03/09/2011
Tiếng Việt: TỪ LÁY
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nhận diện được hai lọai từ láy: từ láy tồn bộ và từ láy bộ phận ( láy phụ âm đầu, láy vần)
- Nắm được những đặc điểm về nghĩa của từ láy
- Hiểu được giá trị tượng thanh, gợi hình, gợi cảm của từ láy; biết cách sử dụng từ láy
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Khái niệm từ láy
- Các loại từ láy
2 Kỹ năng:
- Phân tích cấu tạo tư, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản
- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi tiếng, biểu cảm, để nĩi giảm hoặc nhấn mạnh
3 Thái độ:
- HS cĩ ý thức giữ gìn sự trong sáng và giàu đẹp của tiếng Việt
C.PHƯƠNG PHÁP: Phân tích ví dụ, phát vấn, giải thích, thảo luận nhĩm.
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: 7a2 ……… 7a3……….
2 Kiểm tra bài cũ: Cĩ mấy loại từ ghép? Nêu khái niệm từng loại?
- Nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập?
- Thêm từ vào chỗ trống để tạo từ ghép đẳng lập: Bàn … , chân……., biển……, tĩc……, ăn…
3.Bài mới: Từ láy cĩ giá trị rất cao trong việc diễn đạt đặc điểm, tính chất, hình ảnh của sự vật Vậy thế nào là
từ láy? Tiết học hơm nay các em sẽ nắm được cấu tạo từ láy và từ đĩ vận dụng những hiểu biết vế cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa từ
TÌM HIỂU CHUNG
GV: Những từ láy: đăm đăm,xinh xinh, nho nhỏ,
đo đỏ cĩ đặc điểm âm thanh gì giống nhau, khác
GV giải thích:Thực chất đây là những từ láy tồn
bộ nhưng cĩ sự biến đổi thanh điệu và phụ âm cuối
là do sự hồ phối âm thanh cho nên chỉ cĩ thể nĩi :
b.Từ láy bộ phận:
+ Láy bộ phận phụ âm đầu: mếu máo
-> Lặp lại phụ âm đầu
+ Láy bộ phận vần : liêu xiêu.
-> Lặp lại phần vần
* Ghi nhớ 1: SGK (42)
2.Nghĩa của từ láy:
- Ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu:
=> mơ phỏng âm thanh
- Lí nhí, li ti, ti hí: gợi tả những hình dáng âm thanh nhỏ bé
Giáo viên: Trương Thị Giang 22 Năm học: 2011-2012
Trang 23GV: Từ láy: Ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu được
tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh và nghĩa?
HS: trả lời
GV:Các từ láy: lí nhí, li ti, ti hí trong mỗi nhóm sau
đây có đặc điểm gì chung về âm thanh và về nghĩa?
HS: Trả lời
GV: các từ láy: Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh
có đặc điểm gì chung về âm thanh và về nghĩa?
HS: Trả lời.
GV: Tìm các từ láy có nghĩa mạnh hơn hoặc nhẹ
hơn so với tiếng gốc?
HS: thay nhau lên bảng phân loại
Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu, trả lời nhanh.
Bài 3: HS thảo luận nhóm – 4 nhóm – 5 phút , trình
bày
Các nhóm khác nhận xét
GV nhận xét, sửa sai
Bài 4:
GV gọi Hs đọc yêu cầu, suy nghĩ đặt câu với từ láy
sau : nhỏ nhắn , nhỏ nhẻ, nhỏ nhen, xanh
xanh,loáng thóang
HS : Đặt câu
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Tìm từ láy trong văn bản “ Cuộc chia tay của
những con búp bê” và văn bản “ Cổng trường mở
ra”
- Chuẩn bị bài « Đại từ » : Đọc sgk, tìm hiểu khái
niệm và các loại đại từ
- Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh: Biểu thị một trạng thái vận động khi nhô lên, khi hạ xuống, khi phồng, khi xẹp, khi nổi, khi chìm
.- Mềm mại, đo đỏ: Mang sắc thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ
- Từ láy toàn bộ: thăm thẳm, bần bật, chiêm chiếp
- Từ láy bộ phận: Nức nở, tức tưởi, lặng lẽ, rực rỡ, ríu ran, nhảy nhót, nặng nề
- Nhận diện từ láy trong văn bản đã học
- Nắm và cho ví dụ từ láy toàn bộ, bộ phận? Đặc điểm nghĩa của từ láy
Bài mới : Soạn bài : « Đại từ »
Trang 24Tuần 3 Ngày soạn: 27/08/2011Tiết 12 Ngày dạy: 03/09/2011
Tập làm văn: QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN.
HƯỚNG DẪN BÀI VIẾT SỐ 1
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản để cĩ thể tập viết một văn bản một cách cĩ phương pháp và
cĩ hiệu quả hơn
- Củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã được học về liên kết, bố cục, mạch lạc trong văn bản Vận dụng những kiến thức đĩ vào việc đọc – hiểu văn bản và thực tiễn nĩi
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Các bước tạo lập văn bản trong giao tiếp và viết bài tập làm văn
- Các loại từ láy
2 Kỹ năng: Tạo lập văn bản cĩ bố cục, liên kết, mạch lạc
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận khi tạo lập văn bản, khi làm bài.
C.PHƯƠNG PHÁP: Gợi mở, tích hợp với phần văn bản, diễn giảng.
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: 7a2 ……… 7a3………
2.Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là một văn bản cĩ tính mạch lạc? Nêu yêu cầu một văn bản cĩ tính mạch lạc?
- Phân tích tính mạch lạc của văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” ?
3.Bài mới: Các em đã tìm hiểu đặc điểm của văn bản như bố cục, tính liên kết, tính mạch lạc Làm thế nào để
tạo lập một văn bản? Tiết học này cơ và các em sẽ cũng tìm hiểu
TÌM HIỂU CHUNG
GV nêu tình huống 1: Em được nhà trường khen thưởng về thành
tích học tập Tan học, em muốn về nhà thật nhanh để báo tin vui cho
cha mẹ để mẹ vui và tự hào Em sẽ báo tin cho mẹ bằng cách nào?
Văn bản nĩi ấy cĩ nội dung gì? Nĩi cho ai nghe? Để làm gì?
HS: Trả lời
GV nêu tình huống 2: Vừa qua em được nhà trường khen thưởng vì
cĩ nhiều thành tích trong học tập Em hãy viết thư cho bạn để bạn
cùng chia sẻ niềm vui với em.Để tạo lập 1 văn bản (bức thư), em cần
xác định rõ những vấn đề gì?
HS: Trả lời
GV: trước khi tạo lập văn bản phải định hướng điều gì?
HS: nội dung, đối tượng, mục đích.
GV: Khi cĩ nhu cầu giao tiếp, ta phải xây dựng văn bản nĩi hoặc
viết Muốn giao tiếp cĩ hiệu quả, trước hết phải định hướng văn bản
về nội dung, đối tượng, mục đích.Để giúp mẹ hiểu được những điều
em muốn nĩi thì em cần phải làm gì?
HS: Sắp xếp và xây dựng bố cục văn vản nĩi, viết chặt chẽ, mạch
lạc và giúp người nghe (người đọc) dễ hiểu hơn
GV chia nhĩm yêu cầu các nhĩm lập bố cục
HS: Thảo luận trình bày.
GV: Đây là văn bản cĩ bố cục hợp lí Chỉ cĩ ý và bố cục đã tạo
được văn bản chưa?
HS:: Phải diễn đạt thành vănà văn bản
I.TÌM HIỂU CHUNG:
1 Các bước tạo lập văn bản:
a.Định hướng văn bản:
* Xây dựng văn bản nĩi:
- Nội dung : Giải thích lí do đạt kết quả tốt trong học tập
- Đối tượng : Nĩi cho mẹ nghe
- Mục đích : Để mẹ vui và tự hào về đứa con ngoan ngỗn, học giỏi của mình
* Văn bản viết :+ Đối tượng : - Viết thư cho ai ? Viết cho bạn
+ Mục đích : - Viết để làm gì ? Để bạn vui vì sự tiến bộ của mình
+ Nội dung : - Viết về cái gì ? Nĩi về niềm vui được khen thưởng
+ Hình thức : - Viết như thế nào?
->Định hướng để tạo lập văn bản
b Tìm ý, xây dựng bố cục văn bản:
* Bố cục: 3 phần
- MB : Giới thiệu buổi lễ khen thưởng của nhà trường
- TB : Lí do em được khen thưởng
Giáo viên: Trương Thị Giang 24 Năm học: 2011-2012
Trang 25GV:Gọi HS đọc phần 4 SGK/45: Cho biết việc viết thành văn cần
đạt những yêu cầu gì?
HS: trả lời các yêu cầu SGK/45.
GV: văn bản cĩ cần được kiểm tra sau khi hồn thành khơng? Nếu
cĩ thì sự kiểm tra ấy dựa theo những tiêu chuẩn cụ thể nào?
HS: Cần được kiểm tra lại xem cĩ đúng hướng khơng, bố cục cĩ
hợp lí khơng và cách diễn đạt cĩ gì sai sĩt khơng
GV: Để làm nên 1 văn bản, người tạo lập văn bản cần phải thực
hiện các bước nào?
HS: trả lời ghi nhớ.
LUYỆN TẬP
Bài 1: Gv phát vấn nhanh cho HS trả lời để nắm vững vai trị của
các bước trong quá trình tạo lập văn bản
- Viết đoạn văn ngắn kể về các việc em đã làm trong ngày chủ nhật
theo mối liên hệ thời gian
- Chuẩn bị bài “Luyện tập tạo lập văn bản”: Đọc bài chuẩn bị các
yêu cầu trong sgk/59
- KB : Nêu cảm nghĩ
c Diễn đạt thành bài văn:
Câu văn, đoạn văn rõ ràng, chính xác, mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau
d Kiểm tra văn bản:
- Đã đạt yêu cầu chưa
- Xưng tơi.* Cĩ nhu cầu: bày tỏ tình
cảm, phát biểu ý kiến, khuyên răn…-VD: Văn bản: “ Mẹ tơi”
III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Tập viết một văn bản cĩ tính mạch lạc
-Bài mới:Soạn bài “Luyện tập tạo lập văn bản”
HƯỚNG DẪN BÀI VIẾT SỐ 1 ( Làm ở nhà)
- Liệt kê các chuẩn kiến thức, kỹ năng trong văn tự sự
- Giới hạn nội dung cần kiểm tra, đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra
- Xác định khung ma trận
IV.CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA
Đề bài : Miêu tả lại chân dung một người mà em yêu thích nhất( Cha, mẹ, thầy, cơ, bạn bè, ) ?
V HƯỚNG DẪN CHẤM BIỂU ĐIỂM
1
* Yêu cầu chung:
- Miêu tả được hình bĩng của một người mà em yêu thích
- Kể được những kỉ niệm về người thân làm hình ảnh người thân sống lại qua dịng kí ức
- Trình bày sạch sẽ, đúng chính tả, đúng ngữ pháp
* Yêu cầu cụ thể: đảm bảo bố cục ba phần
Dàn ý
Mở bài: Giới thiệu khái quát về đối tượng (người bạn) định tả
Thân bài:Miêu tả cụ thể chân dung người định tả ở các mặt sau:
+ Ngoại hình : tĩc, mặt mũi, hình dáng…
+ Cử chỉ, hành động, lời nĩi, cơng việc
+ Kỷ niệm sâu sắc giữa em và người bạn đĩ
c.Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em đối với người bạn đĩ.
Lưu ý: Trên đây là những định hướng mang tính chất khái quát Trong quá trình chấm,
(1.0điểm)
(1.0điểm) (7.0điểm)
(1.0điểm)
Giáo viên: Trương Thị Giang 25 Năm học: 2011-2012
Trang 26giáo viên cần căn cứ vào tình hình bài làm cụ thể của học sinh để đánh giá phù hợp, tơn
trọng sự sáng tạo của các em
VI XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Tuần 4 Ngày soạn: 04/09/2011Tiết 13 Ngày dạy: 08/09/2011
Văn bản: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được giá trị tư tưởng , nghệ thuật đặc sắc của những câu hát than thân
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Hiện thực về đời sống của người dân lao động qua các bài hát than thân
- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử dụng ngơn từ của các bài ca dao than thân
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu và phân tích ca dao than thân
- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử dụng ngơn từ của các bài
ca dao than thân
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gv gọi 2 Hs đọc thuộc cĩ diễn cảm 4 bài ca dao về tình yêu quê hương đất nước và phân tích nội dung?
- Phát biểu cảm nghĩ của em về tình yêu quê hương đất nước của người Việt Nam?
3.Bài mới: Ca dao dân ca là những sáng tác trữ tình dân gian thể hiện đời sống nội tâm của nhân dân ta Bên
cạnh những câu hát về tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước, là những câu hát giải bày nổi cay đắng cơ cực của người lao động Chùm ca dao - dân ca than thân chiếm vị trí khá đặc biệt trong ca dao trữ tình Việt nam Càng đọc nĩ, con cháu thời nay càng thương kính ơng bà cha mẹ mình hơn
GIỚI THIỆU CHUNG
GV giới thiệu giá trị hiện thực của ca dao dân ca
là phản ánh đời sống lao động của nhân dân
HS trả lời, GV chốt ý
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
GV hướng dẫn cách đọc: giọng tâm tình, thấm thía,
xĩt xa GV đọc một lượt Gọi HS đọc lại Gọi HS
nhận xét
HS đọc chú thích - chú ý: chú thích 1,3,7
GV: Những bài ca dao trên viết theo phương thức
biểu đạt nào?( biểu cảm)
* HS đọc bài 1
GV: Đối tượng mà bài ca dao này hướng tới là gì?
GV: Tác giả dân gian đã dùng những từ ngữ hình
ảnh nào để nĩi về con cị?
GV: Nhận xét về các biện pháp nghệ thuật được sử
dụng trong bài ca dao?
I GIỚI THIỆU CHUNG
Những câu hát than thân phản ánh hiện thực đời sống vất vã, cơ cực của tầng lớp bình dân
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
- Một mình > < nước non, thân cị > < Thác ghềnh Lên thác > < xuống ghềnh
-> Sử dụng hình ảnh đối lập:Tơ đậm hình ảnh con
Giáo viên: Trương Thị Giang 26 Năm học: 2011-2012
Trang 27- Con cò khó nhọc vất vả vì gặp quá nhiều khó khăn
trắc trở, ngang trái: một mình phải lận đận giữa
nước non, thân cò gầy guộc mà phải lên thác xuống
ghềnh Nó gặp nhiều cảnh bể đầy ao cạn ngang trái
khó nhọc và kiếm sống một cách vất vả.
GV: Bài ca dao có phải chỉ nói về hình ảnh con cò?
GV: Ngoài nội dung than thân bài ca dao còn có nội
dung nào khác không? Em hãy đọc một bài ca dao
khác mà em biết nói về hình ảnh con cò?
HS: Ngoài nội dung than thân, bài ca dao còn nhằm
phản kháng, tố cáo xã hội phong kiến trước đây.
Ví dụ: Con cò lặn lội bờ ao
Con cò đi đón cơn mưa
* HS đọc bài 2
GV: Bài ca dao là lời của ai? Nói về điều gì?
GV: Từ ngữ nào được lặp lại trong bài ca dao? Cách
lặp như vậy có tác dụng gì?
GV: Những nỗi thương thân của người lao động
được diễn tả qua hình ảnh cụ thể nào?
GV: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
Hãy phân tích?
GV: Có thể hình dung như thế nào về nỗi khổ của
con cuốc trong câu ca?
- Liên hệ Qua đèo Ngang ( Bà huyện Thanh Quan)
GV: Bài ca dao muốn diễn tả điều gì?
* HS đọc bài 3
GV: Bài ca dao này mở đầu bằng từ thân em, hãy
đọc một bài ca dao khác cũng mở đầu bằng thân em?
Nêu nhận xét?
( Thân em như giếng giữa đàng
Thân em như miếng cau khô )
GV: Bài ca dao này dùng hình ảnh trái bần trôi
Hình dung về trái bần trong lời ca Gió dập sóng dồi
biết tấp vào đâu?
GV: Từ hình ảnh trái bần, em hiểu gì về thân phận
người phụ nữ trong xã hội cũ?
( GV liên hệ thơ Hồ Xuân Hương )
GV: Theo em, còn tình cảm nào khác đối với chế độ
trong tiếng than thân này?
GV: Nêu ý nghĩa của văn bản?
GV: Ba bài ca dao trên có chung đặc điểm gì về
nghệ thuật? Nêu ý nghĩa của văn bản?
Luyện tập:
Bài 1:
GV gợi ý
HS: Rút ra từ bài học, trả lời ghi nhớ.
Bài 2: Gv hướng dẫn, HS về nhà viết bài cảm nhận.
cò khó nhọc, vất vả, cay đắng trước hoàn cảnh khó khăn
- “ Ai làm”-> câu hỏi tu từ: Khẳng định tội ác của xã hội phong kiến
->Bài ca dao là tiếng kêu thương cho thân phận
bé mọn, cơ cực của người nông dân.
+ Con cuốc - kêu ra máu: thân phận thấp cổ bé
họng, chịu nhiều oạn trái không ai thấu hiểu
=> Ẩn dụ, điệp từ: Thể hiện nỗi vất vả, thiệt thòi, chịu nhiều oan trái, bất công của những con người lao động nhỏ bé trong xã hội cũ.
Trang 28HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
GV gợi ý: - Thân em như hạt mưa sa
Hạt vào đài cát, hạt ra ruộng cày…
- Thân em như giếng giữa đàng
Người khơn rửa mặt, người phàm rửa chân…
- Bài mới: Chuẩn bị bài “ Những câu hát châm biếm”
Đọc văn bản, tìm hiểu nghệ thuật ẩn dụ tượng trưng
trong từng bài, cho biết ý nghĩa
Bài 2:
Viết một đoạn văn ngắn phát biểu cảm nghĩ của em
về thân phận người nơng dân dưới chế độ phong kiến?
- Hiểu được giá trị tư tưởng , nghệ thuật đặc sắc của những câu hát châm biếm
- Biết cách đọc diễn cảm và phâm tích ca dao châm biếm
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Ứng xử của tác giả dân gian trước những thĩi hư, tật xấu, những hủ tục lạc hậu
- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu thường thấy trong các bài ca dao châm biếm
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu và phân tích ca dao châm biếm
- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát châm biếm trong bài học
2 Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc lịng các bài ca dao than thân đã học?
- Phân tích nội dung ý nghĩa một bài ca dao than thân mà em yêu thích?
- Nghệ thuật đặc sắc của 3 bài ca dao?
3.Bài mới: Người lao động vốn hiền lành chất phác, cam chịu nhưng cũng cĩ lúc hài hước,mạnh mẽ, táo bạo
Họ dùng những câu hát cĩ nội dung châm biếm, mỉa mai, đả kích vừa tạo ra tiếng cười hài hước vừa chống lại thĩi hư tật xấu trong xã hội Đọc những bài ca dao ấy các em sẽ hiểu tính cách, tâm hồn và quan niệm sống của người Việt Nam
GIỚI THIỆU CHUNG
GV giảng về thái độ của người bình dân xưa trong ca dao
châm biếm
I GIỚI THIỆU CHUNG
Ca dao châm biếm vừa tạo ra tiếng cười mua vui vừa phê phán thĩi hư tật xấu
Giáo viên: Trương Thị Giang 28 Năm học: 2011-2012
Trang 29HS trả lời, GV chốt ý
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
GV hướng dẫn HS đọc văn bản và tìm hiểu chú thích
GV: Giải nghĩa chú thích Gọi HS đọc Yêu cầu HS nhận
xét GV đọc một lượt Gọi HS đọc lại Gọi HS nhận xét
GV: Những bài ca dao trên viết theo phương thức biểu đạt
nào?
HS đọc diễn cảm bài 1
GV: Hình ảnh cái cị trong câu mở đầu bài ca dao cĩ gì giống
và khác hình ảnh con cị trong các bài ca dao mà em đã học
hoặc đã biết?
HS: Cái cị: hình ảnh quen thuộc trong ca dao nĩi về thân
phận lận đận cơ cực của người phụ nữ thời xưa.
GV: Theo em, hai dịng đầu của bài ca dao cĩ ý nghĩa gì?
GV giảng thêm: Ca dao Việt Nam thường dùng lối hứng mở
đầu: Ví dụ: Quả cau nho nhỏ
Cái vỏ vân vân
GV:Chân dung chú tơi được giới thiệu qua những chi tiết
nào?
HS: Hoạt động độc lập.
GV: Em hiểu như thế nào về từ hay? Vậy, từ hay trong bài
ca dao này cĩ hàm nghĩa đĩ khơng? Vì sao?
HS: Hay = giỏi giang
GV: Nhận xét về biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài
GV: Em cĩ nhận xét gì về những vấn đề mà thầy bĩi nĩi
đến? ( số phận, gia đình, tình duyên, con cái)
GV: Nhận xét về những lời phán của thầy bĩi?
GV: Em cĩ biết một câu thành ngữ nào về hiện tượng này?
HS: ( Thầy bĩi nĩi dựa, Xem bĩi ra ma )
GV: Bài ca dao nhằm mục đích gì?
GV: Ngồi mục đích phê phán, châm biếm thầy bĩi, theo em
bài ca dao này cịn nhằm mục đích nào khác khơng?
GV: Ngày nay, hiện tượng này cĩ cịn khơng? Tìm thêm
những bài ca dao chế giễu thầy bĩi?
HS đọc diễn cảm bài 3
GV: Bài ca dao nĩi về sự việc gì? Những con vật nào tham dự
vào sự việc đĩ?
GV: Dựa vào hoạt động của các con vật trong bài ca, hình
dung xem mỗi con vật tượng trưng cho ai? Cho hạng người
nào trong xã hội?
GV: Hoạt động của các con vật trong bài ca dao cho em nhận
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
để giễu cợt, châm biếm nhân vật “chú tơi”
=> Là người đàn ơng vơ tích sự, lười biếng, thích ăn chơi hưởng thụ.
Bài 2:
Số cơ chẳng giàu thì nghèo
Số cơ cĩ mẹ cĩ cha
Số cơ cĩ vợ cĩ chồng
Sinh con đầu lịng chẳng gái thì trai
- Đây là kiểu nĩi dựa nước đơi, khơng cĩ ý nghĩa tiên đốn
=>Thầy là kẻ lừa bịp, dối trá
- Cơ gái xem bĩi là người ít hiểu biết, mù quáng
-> Nghệ thuật phĩng đại gây cười - để lật tẩy chân dung và bản chất lừa bịp của thầy
-> Phê phán, châm biếm những kẻ hành nghề bĩi tốn và những người mê tín
Giáo viên: Trương Thị Giang 29 Năm học: 2011-2012
Trang 30xét gì về đám tang?
HS: Cảnh tượng không phù hợp với đám ma Cuộc đánh chén
vui vẻ, chia chác diễn ra trong cảnh mất mát, tang tóc của gia
đình người chết Cái chết thương tâm của con cò trở thành
trở thành dịp trục lợi cá nhân.
GV: Theo em, tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì?
Thái độ của nhân dân ta là gì?
GV: Việc chọn các con vật để miêu tả lí thú ở điểm nào?
HS: Dùng thế giới loài vật để nói về con người, về các hạng
người trong xã hội, Do đó, nội dung châm biếm trở nên kín
đáo, sâu sắc hơn.
HS đọc diễn cảm bài 4
GV: Em hiểu thế nào về cậu cai?
GV: Chân dung cậu cai được miêu tả bằng chi tiết nào?
GV: Tác giả dân gian đã dùng biện pháp nghệ thuật nào để
vẽ nên chân dung cậu cai?
GV: Nhận xét về bức chân dung này? Thái độ của nhân dân
ta đối với loại người như cậu cai là gì?
GV: Bốn bài ca dao có nội dung chung là gì?
HS : sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn trình bày GV chốt ý
GV: Hãy nêu một vài nét nghệ thuật chính của bốn bài ca
dao và ý nghĩa của những bài ca dao trên là gì
GV: Đọc diễn cảm 4 bài ca dao?
GV: Những câu hát châm biếm trong bài ca dao có điểm gì
giống với truyện cười?
HS : Trả lời
Luyện tập :
Bài 1 :GV gọi HS đọc diễn cảm cả bốn bài ca dao
Bài 2 : Gv hướng dẫn HS trả lời nhanh những điểm giống
nhau giữa những câu ca dao này và truyện cười:
- Đều có tính chất gây cười
- Ngụ ý phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội cũ
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Bài cũ : GV gợi ý:
- Ăn thì chọn những miếng ngon
Làm thì chọn việc cỏn con mà làm
- Làm trai cho đáng sức trai
Khom lưng chống gối gánh hai hạt vừng
- Mèo khen mèo dài đuôi
Chuột khen chuột nhỏ dễ chui dễ trèo
Bài mới : Chuẩn bị bài : «Sông núi nước Nam »
Đọc văn bản, giải nghĩa các từ Hán Việt, trả lời câu hỏi phần
đọc hiểu văn bản
con người - giống truyện ngụ ngôn
-> Phê phán kín đáo, sâu sắc
=> Phê phán, châm biếm hủ tục ma chay ở nông thôn ngày xưa.
Bài 4:
Cậu cai nón dấu lông gà, Ngón tay đeo nhẫn gọi là cậu cai
Ba năm được một chuyến sai,
Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê
-> Đặc tả (chân dung nhân vật qua trang phục, công việc), phóng đại
=> Cậu cai là người làm tôi tớ cho quan, nhưng lại hay ra oai, sách nhiễu để bắt nạt dân quê
-> nghệ thuật châm biếm có tác dụng lên án
4 Luyện tập:
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Bài cũ: Sưu tầm , phân loại và học thuộc
một số bài ca dao châm biếm
- Viết bài cảm nhận của em về một số bài ca dao châm biếm tiêu biểu trong bài học
- Học thuộc bài Nắm chắc nội dung
Bài mới:Soạn bài: “Sông núi nước Nam”
Trang 31Tuần 4 Ngày soạn: 04/09/2011Tiết 15 Ngày dạy: 09/09/2011
Tiếng Việt : ĐẠI TỪ
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được các khái niệm đại từ, các loại đại từ
- Cĩ ý thức sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Khái niệm đại từ
- Các loại đại từ
2 Kỹ năng:
- Nhận biết đại từ trong văn bản nĩi và viết
- Sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cĩ mấy loại từ láy? Nêu khái niệm của từng loại ?
- Phân loại các từ láy sau: Lấp lánh, thập thị, tùng tùng, lịng tịng, hiu hiu?
3.Bài mới: Hằng ngày khi giao tiếp các em thường dùng những từ như: Tơi, tao, tớ, mày, nĩ, họ, hắn,… để xưng
hơ hoặc dùng: Đây, đĩ, nọ, kia,… ai, gì, sao, thế nào………để trỏ, để hỏi Đĩ chính là một số loại đại từ Tiếng Việt Vậy đại từ là gì? Đại từ cĩ nhiệm vụ, chức năng và cách sử dụng ra sao? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm lời giải đáp qua tiết học hơm nay
TÌM HIỂU CHUNG
GV: treo bảng phụ ghi Vd1/sgk/54
HS: đọc ví dụ trên bảng phụ
GV: Từ nĩ trong ví dụ b chỉ con vật gì? Nhờ đâu
mà em biết được nghĩa của từ nĩ trong hai đoạn văn
này?
GV: Các từ nĩ giữ chức vụ ngữ pháp gì trong câu?
Từ thế trong đoạn văn trỏ việc gì? Nhờ đâu mà em
biết được nghĩa của nĩ?
GV: Từ ai trong bài ca dao dùng để làm gì? Nĩ giữ
chức vụ ngữ pháp gì trong câu?
=> Gọi tất cả các từ vừa tìm hiểu là đại từ.Vậy thế
nào là đại từ ? Vai trị của nĩ?
HS trình bày
GV: Yêu cầu học sinh theo dõi ví dụ sgk
GV: Các đại từ trong ví dụ a,b,c dùng để làm gì?
Yêu cầu học sinh chú ý sgk
GV: Các đại từ trong ví dụ a,b,c dùng để hỏi về ai?
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Thế nào là đại từ?
* Xét Ví dụ: sgk/54 a: nĩ chỉ em tơi ( Thủy ) →thay thế cho em tơi
trong câu trước: nĩ là chủ ngữ.
b: nĩ chỉ con gà của anh Bốn Linh → thay thế cho
- Trong câu, đại từ cĩ thể đảm nhiệm vai trị: Chủ ngữ, vị ngữ Trong cụm từ, đại từ cĩ thể đảm nhiệm vai trị phụ ngữ của danh từ, động từ, tính từ
2.Các loại đại từ:
Giáo viên: Trương Thị Giang 31 Năm học: 2011-2012
Trang 32HS sắp xếp đại từ theo ngôi.
GV: So sánh nghĩa của đại từ mình trong hai câu:
1.Cậu giúp đỡ mình với nhé!
a Con ngựa Nó … và hí vang.
b Xanh …của nước biển Nó khiến nhà thơ
c Cười … của con người Nó giúp ta sảng khoái
hơn.
HS: Đặt câu
Bài 3
GV: Nhận xét 2 đại từ tôi trong câu sau:
- Chợt thấy động phía sau, tôi quay lại: em tôi
đã theo ra từ lúc nào.(Cuộc chia tay của
những con búp bê )
HS: suy nghĩ trả lời cá nhân
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- GV gợi ý: Đại từ ai, em…
Tiếng Việt : Ngôi 1: tôi, chúng tôi… Ngôi 2: mày,
chúng mày Ngôi 3: cô ấy, hắn…
Tiếng Anh: I -> ĐT chia ở tobe ( I’am)
He, she, it -> Động từ có s, hoặc es
- Chuẩn bị bài “ Từ Hán Việt”
Đọc bài, tìm hiểu nghĩa của từ Hán Việt trong văn
bản “ Nam quốc sơn hà”
* Đại từ để trỏ
Ví dụ:Tôi, tao tớ, chúng tôi, chúng tao, mày, nó,
- Bấy nhiêu, bao nhiêu
- Vậy, thế
=> Đại từ dùng để trỏ người, sự vật, số lượng, hoạt động, tính chất Đại từ trỏ người, sự vật gọi là đại từ xưng hô
a 1 tôi, tao, ta; chúng tôi, chúng ta
2 mày, mi ; chúng mày, bay
- Giống nhau: đều là đại từ xưng hô
- Khác nhau: + tôi ( tôi quay lại ): là chủ ngữ.
- So sánh sự khác nhau về ý nghĩa biểu cảm giữa một
số đại từ xưng hô Tiếng Việt với đại từ xưng hô trong tiếng Anh
Bài mới : Soạn bài : « Từ Hán Việt »
Trang 33Tuần 4 Ngày soạn: 04/09/2011 Tiết 16 Ngày dạy: 09/09/2011
Tập làm văn : LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Củng cố những kiến thức cĩ liên quan đến việc tạo lập văn bản và làm quen hơn nữa với các bước của quá trình tạo lập văn bản
- Biết tạo lập một văn bản tương đối đơn giản, gần gũi với đời sống và cơng việc học tập của học sinh
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
2 Kiểm tra bài cũ: - Quá trình tạo lập văn bản trải qua những bước nào?
- Những hoạt động cụ thể trong các bước đĩ?
- Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của học sinh
3.Bài mới: Với những tiết học trước, các em đã làm quen với tính liên kết, mạch lạc, bố cục 3 phần và quá
trình tạo lập văn bản Để từ lí thuyết thực hiện thành văn bản hồn thiện, chúng ta đi vào luyện tập
Củng cố kiến thức
GV: Phát vấn củng cố kiến thức đã học:Thế nào là
liên kết văn bản? Bố cục gồm mấy phần? Mạch
lạc ? Quá trình tạo lập văn bản?
HS:- Liên kết trong văn bản: là làm cho các câu, các
đoạn thống nhất và gắn bĩ chặt chẽ với nhau
- Bố cục trong văn bản là sự sắp xếp, bố trí các
phần, các đoạn theo một hệ thống rành mạch, trình
tự hợp lí
- Mạch lạc trong văn bản: là các phần, các đoạn các
câu đều nĩi về một đề tài biểu hiện một chủ đề
chung
- Quá trình tạo lập văn bản được diễn ra theo 4 bước
Luyện tập
GV: ghi đề bài lên bảng Gọi HS đọc đề.
GV:Đề bài trên thuộc kiểu văn bản gì? Do đâu em
biết?
GV:Nêu nội dung của đề bài? Đề bài yêu cầu viết
cái gì? Cho ai? Để làm gì?
HS:Viết về đất nước mình, cho bạn dểgây thiện
cảm tình bạn với đất nước mình và gĩp phần xây
b Tìm ý, sắp xếp thành bố cục rành mạch, hợp líc.Diễn đạt các ý trong bố cục thành câu văn, đoạn văn mạch lạc, liên kết
d Kiểm tra, đối chiếu văn bản
II.Luyện tập
Đề bài: Viết thư cho một người bạn để bạn hiểu về đất nước mình
1.Tìm hiểu đề:
- Kiểu văn bản: viết thư
- Nội dung: Giới thiệu đất nước Việt Nam
- Về tạo lập văn bản: 4 bước
- Độ dài văn bản: 1000 chữ
2 Xác định các bước tạo lập văn bản
a Định hướng cho văn bản:
Giáo viên: Trương Thị Giang 33 Năm học: 2011-2012
Trang 34dựng tình hữu nghị.
GV: Bố cục cụ thể của một bức thư như thế nào?
Nội dung của từng phần ?
HS thảo luận nhĩm trình bày.GV nhận xét, sửa sai.
Bước 1: Định hướng chính xác
- Viết cho ai? Viết để làm gì? Viết cho bạn Để bạn
hiểu về đất nước mình
- Viết cái gì? Truyền thống lịch sử Cảnh đẹp thiên
nhiên Phong tục, tập quán
Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
I - Mở bài: Lí do viết thư
II - Thân bài: Giới thiệu: Đất nước tơi nhiều vẻ đẹp
nổi tiếng, tơi giới thiệu một số cảnh đẹp như vậy
1 - Vẻ đẹp Lạng Sơn - Nàng Tơ Thị - Chùa Tân
Thanh: Huyền bí đắm say lịng người
+ Sơng Hương: thơ mộng lung linh , những
câu hị tha thiết Núi Ngự Cầu Tràng Tiền ⇒ Tự
hào về quê hương đất nước
III - Kết bài: Chào bạn - Nhắn gửi: + Bạn sẽ yêu
và hiểu về đất nước chúng tơi.+ Trở thành bạn +
Mời thăm đất nước
* Chú ý: HS cũng cĩ thể đi theo hướng sau:
Thân bài: 1 - Vẻ đẹp thiên nhiên
2 Truyền thống lịch sử: Dựng nước, giữ nước,
kháng chiến → truyền thống : Cụ thể từ thời Hùng
Vương - Triệu, Đinh, Lý, Trần Pháp, Mĩ
3 - Phong tục, bản sắc văn hĩa: Tết Nguyên Đán;
Tết Trung thu ;Những lễ hội
GV: hướng dẫn HS chuẩn bị: Sau đĩ trình bày
trước lớp Hồn chỉnh thành bài mẫu
Giới thiệu về vẻ đẹp của đất nước mình để bạn hiểu
về đất nước Việt Nam
b Xây dựng bố cục: rành mạch, hợp lí, đúng định
hướng ở bước 1
* Mở bài: (Đầu thư)
- Địa điểm, ngày, tháng, năm
- Lời chào bạn
- Lý do viết thư: Giới thiệu chung về cảnh sắc thiên nhiên Việt Nam
* Thân bài: ( Phần chính bức thư)
- Hỏi thăm sức khoẻ
- Ca ngợi tổ quốc bạn
- Giới thiệu đất nước mình.: Cảnh sắc mùa xuân, mùa
hè, mùa thu,mùa đơng
+ Con người Việt Nam+ Truyền thống lịch sử, văn hố, phong tục,tập quán + Danh lam thắng cảnh
* Kết bài: (Cuối thư)
- Cảm nghĩ và niềm tự hào về đất nước.
- Lời mời chào bạn đến Việt Nam, lời chúc sức khoẻ
- Mong tình bạn hai nước gắn bĩ
c Diễn đạt thành văn bản hồn chỉnh.
- Học sinh tự viết đoạn văn mở bài, thân bài, kết bài
(d Kiểm tra văn bản:
- Nhiệm vụ: Kiểm tra việc thực hiện các bước 1,2,3
để sửa chữa sai sĩt hoặc bổ sung những ý cịn thiếu
3.Luyện cách diễn đạt:
MB: Anna thân mến !
Cũng như tất cả các bạn bè của chúng mình trên trái đất này, mỗi chúng ta đều sinh ra và lớn lên trên một đất nước tươi đẹp Với bạn đĩ là nước Nga vĩ đại cịn với mình là đất nước Việt Nam thân yêu Bạn cĩ biết khơng? Đất nước mình nằm ở vùng nhiệt đới, nĩng ẩm Một năm cĩ 4 mùa xuân, hạ, thu, đơng và mỗi mùa đều cĩ 1 vẻ đẹp riêng độc đáo, bạn ạ
- Yêu cầu về độ dài của văn bản: khoảng 1500 chữ
III Hướng dẫn tự học
Bài cũ:
- Xem lại các bước tạo lập văn bản
- Viết hồn chỉnh văn bản Bài mới: Trả bài làm văn số 1
Giáo viên: Trương Thị Giang 34 Năm học: 2011-2012
Trang 35E RÚT KINH NGHIỆM:
………
……… Tuần 5 Ngày soạn: 10/09/2011Tiết 17 Ngày dạy: 13/09/2011
Văn bản : SÔNG NÚI NƯỚC NAM (Nam quốc sơn hà – Lí Thường Kiệt )
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Bước đầu tìm hiểu về thơ trung đại
- Cảm nhận được tinh thần, khí phách của dân tộc ta qua bản dịch bài thơ chữ Hán Nam quốc sơn hà
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Những hiểu biết bước đầu về thơ trung đại
- Đặc điểm thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
- Chủ quyền về lãnh thổ của đất nước và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước kẻ thù xâm lược
2 Kỹ năng:
- Nhận biết thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Đọc – Hiểu và phân tích thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật chữ Hán qua bản dịch tiếng Việt
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng một bài ca dao than thân mà em thích? Phân tích nội dung và ý nghĩa của bài ca dao đó?
- Nêu ý nghĩa của những bài ca dao than thân?
3.Bài mới: Dân tộc ta nổi tiếng với những trang lịch sử vẻ vang hào hùng Đặc biệt là dưới thời đại nhà Trần
Những trang sử vàng được phản ánh lại bàng những vần thơ chói lọi “Sông núi nước Nam” của Lí Thường Kiệt
được xem là vần thơ chói lọi nhất, là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc.
GIỚI THIỆU CHUNG
HS đọc chú thích * Sgk để hiểu tác giả, lai lịch bài thơ.
GV: Bài thơ do ai sáng tác? Các huyền thoại về bài thơ?
HS: Trả lời.
GV: giới thiệu thể thơ, đặc điểm thơ Đường luật với văn
thơ Trung đại, đặc biệt là văn học Lí Trần
- Tương truyền của Lí Thường Kiệt (1077),
người có công đánh giặc Tống
2.Tác phẩm:
- Sông núi nước Nam:Viết theo thể thất ngôn
tứ tuyệt (Đường luật) Bài thơ có 4 câu, mỗi câu có 7 tiếng, có niêm luật bằng-trắc chặt chẽ
- Văn học trung đại:từ thế kỉ X đến hết XIX
- Văn thơ trung đại được viết bằng chữ Hán
và chữ Nôm, có nhiều thể thơ: Đường luật, song thất lục bát, lục bát…Thơ Đường luật có
từ đời Đường bên Trung Quốc
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Trang 36GV: phát vấn để Hs hiểu nghĩa các yếu tố Hán Việt.
HS đọc 2 câu đầu:
GV:Phân tích cách dùng từ đế trong câu thơ thứ nhất?
Cụm từ Nam đế cư cĩ ý nghĩa gì?
GV gợi ý: Tại sao khơng việt là Nam nhân cư? ( người
Nam ở)?
Hs: phân tích
GV tích hợp lịch sử bị đơ hộ của nước ta, bị Trung Quốc
xem là quận huyện
GV: Việc khẳng định: chân lí đã được ghi ở sách trời cĩ ý
nghĩa gì?
HS: Trả lời
GV: 2 câu đầu cĩ nội dung gì?
HS: Trả lời
GV bình: Hai câu đầu nêu lên một nguyên lí khách quan,
tất yếu, cĩ giá trị như lời tuyên ngơn Nĩ là quyền độc lập
và tự quyết của dân tộc ta
HS đọc 2 câu cuối:
GV: Em cĩ nhận xét gì về cách diễn đạt ở câu 3?
GV: Giải nghĩa từ nghịch lỗ? Việc dùng từ lỗ bộc lộ thái
độ nào khi nĩi về quân giặc?
HS: Trả lời.
GV: 2 câu cuối nĩi lên ý gì ?
HS: Bài thơ đã trực tiếp nêu rõ ý tưởng bảo vệ quyền độc
lập và kiên quyết chống ngoại xâm
GV:Em cĩ nhận xét gì về thể thơ, giọng điệu, nhịp thơ? Tác
dụng?
HS: Giọng thơ đanh thép, hùng hồn biểu hiện cảm xúc
mãnh liệt, với ý chí sắt đá trong lời nĩi, người đọc phải suy
nghĩ, nghiền ngẫm mới thấy ý tưởng đĩ
GV: Theo phần giới thiệu về lai lịch bài thơ, em thấy lời
cảnh báo này nhằm vào bọn xâm lược nào?
HS: Quân tống đang xâm lược nước ta lúc bấy giờ và tất cả
lũ giặc cĩ ý định cướp nước ta
GV: Nêu nội dung và ý nghĩa văn bản?
HS: Trả lời
GV: Sơng núi nước Nam được coi là bản tuyên ngơn độc
lập đầu tiên của nước Việt Nam Vì sao?
HS thảo luận nhĩm(4 nhĩm , 4 phút và trình bày)
GV: Trong lịch sử dân tộc, ngồi Sơng núi nước Nam em
cịn biết đến văn bản nào khác được gọi là Tuyên ngơn độc
lập?
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
GV gợi ý: Xem thể thơ ngũ ngơn, những nét chính về tác
giả , hào khí của dân tộc thời Trần
- Tám yếu tố Hán Việt : quốc – nước, sơn – núi, hà – sơng,
đế - vua,… cư, tiệt nhiên, thiên thư, như hà…
- Đọc văn bản, chú thích để hiểu hồn cảnh ra đời, nội dung
ý nghĩa của văn bản Trả lời câu hỏi phần đọc hiểu
b.Phân tích
* Hai câu đầu:
“Nam quốc sơn hà Nam đế cư Tiệt nhân định phận tại thiên thư”
- Nam quốc: Chỉ nước ta
- Sơn hà: Chỉ sơng núi, lãnh thổ nước Nam
- Đế : quyền xưng đế, quyền làm chủ non sơng
=>Khẳng định nước ta là nước ta độc lập về chủ quyền và lãnh thổ.
* Hai câu cuối:
“Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư”
- “Như hà”: Cớ sao->Thái độ bất bình, lên án
- “Nghịch lỗ”: cách gọi coi thường, khinh bỉ
- “Thủ bại hư”chuốc lấy thất bại thảm hại.
-> Đây là lời cảnh báo hành động xâm lược của kẻ thù và khẳng định sức mạnh của dân tộc Việt Nam.
=> Giọng thơ đanh thép, hùng hồn, dõng dạc: khẳng định nền độc lập chủ quyền và quyết tâm bảo vệ đất nước
3 Tổng kết:
* Nghệ thuật:
- Sử dụng thể thơ thất ngơn tứ tuyệt ngắn gọn,
súc tích để tuyên bố nền độc lập của đất nước
- Nghị luận trình bày ý kiến, dồn nén cảm xúc
- Lựa chọn ngơn ngữ thể hiện giọng thơ dõng dạc, hùng hồn, đanh thép
* Ý nghĩa văn bản:
- Bài thơ thể hiện niềm tin vào sức mạnh
chính nghĩa của dân tộc ta
- Bài thơ cĩ thể xem như là bản tuyên ngơn độc lập đầu tiên của nước ta
- Nhớ 8 yếu tố Hán Việt trong văn bản
- Soạn bài: “Phị giá về kinh”
Giáo viên: Trương Thị Giang 36 Năm học: 2011-2012
Trang 37E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………Tuần 5 Ngày soạn: 10/09/2011Tiết 18 Ngày dạy: 16/09/2011
Văn bản : PHỊ GIÁ VỀ KINH (Tụng giá hồn kinh sư – Trần Quang Khải)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu giá trị tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Trần Quang Khải
- Đặc điểm thể thơ ngũ ngơn tứ tuyệt
- Khí phách hào húng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần
2 Kỹ năng:
- Nhận biết thể thơ ngũ ngơn tứ tuyệt Đường luật
- Đọc – Hiểu và phân tích thơ ngũ ngơn tứ tuyệt Đường luật chữ Hán qua bản dịch tiếng Việt
2.Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày hiểu biết của em về thể thơ thất ngơn tứ tuyệt là gì?
- Đọc thuộc lịng phần phiên âm và dịch nghĩa bài thơ “Nam quốc sơn hà”? Qua đĩ cho biết ý nghĩa văn bản?
3.Bài mới: Một trong những bài thơ gĩp phần làm nên hào khí Đơng A dưới thời đại nhà Trần là bài thơ
“Tụng giá hồn kinh sư” của Trần Quang Khải Hơm nay cơ và các em cùng khám phá giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ
GIỚI THIỆU CHUNG
GV: yêu cầu học sinh đọc và theo dõi phần
chú thích trong văn bản để hiểu thêm về tác
giả cũng như lai lịch của bài thơ
GV: đọc phần phiên âm, HS đọc phần dịch
nghĩa, dịch thơ
GV: Bài thơ cĩ mấy nội dung chính?
HS: cĩ hai nội dung:
+ Hai câu đầu: Hào khí chiến thắng
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tác giả: Trần Quang Khải (1241-1294)
- Là con trai thứ ba của vua Trần Thái Tơng
- Ơng cĩ cơng lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Nguyên - Mơng
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ: Bài thơ được viết khi tác giả đi đĩn hai vua Trần
về Thăng Long 1285
b Thể thơ: Ngũ ngơn tứ tuyệt, mỗi bài thơ cĩ bốn câu, mỗi
câu cĩ 5 chữ, cĩ niêm luật chặt chẽ
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc- tìm hiểu chú thích
2 Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục : 2 phần b.Phân tích:
Giáo viên: Trương Thị Giang 37 Năm học: 2011-2012
Trang 38+ Hai câu sau: Khát vọng hịa bình.
HS: Đọc 2 câu đầu
GV: Những chiến cơng nào được nhắc tới
trong hai câu thơ đầu? Các chiến cơng đĩ gợi
nhắc những sự kiện lịch sử nào?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét về cách dùng tư: Đoạt sáo, cầm
hồ và trật tự của chúng trong hai câu thơ đầu?
HS: Trả lời
GV:Những cách diễn đạt đĩ cĩ tác dụng gì
trong việc diễn tả nội dung?
Em cảm nhận được tình cảm của tác giả ở hai
GV tích hợp lịch sử để bình giảng : Bài thơ
tuy ngắn gọn nhưng đã gợi lại khí thế hào
hùng của dân tộc qua hai trận chiến lớn trong
lịch sử chống giặc Mơng Nguyên.Bài thơ cịn
thể hiện rõ ý chí sắt đá của quân dân ta trong
sự nghiệp xây dựng đất nước Trong Thời
Trần, sau ba lần kháng chiến chống quân
xâm lược tàn bạo Nguyên Mơng là thời kì
thái bình thịnh trị khá lâu dài của đất nước
GV gợi ý: Thái bình muơn đời thịnh và phải
dựa vào sức dân, xây đắp, gìn giữ hịa bình,
bảo vệ đất nước…
- Chuẩn bị bài : Đọc kĩ văn bản, tìm hiểu
nghĩa của các yếu tố Hán Việt Cảm nhận vẻ
đẹp yên bình qua cái nhìn của nhà thơ
b1.Hai câu đầu : Hào khí chiến thắng
« Đoạt sáo Chương Dương độ, Cầm Hồ Hàm Tử quan »
- Chương Dương, Hàm Tử: Hai địa danh nổi tiếng với hai chiến cơng vang dội của quân dân ta
- Đoạt sáo>< Cầm hồ :Động từ mạnh, tiểu đối, đảo ngữ,giọng điệu khỏe khắn
-> Gợi khí thế hào hùng, oanh liệt, làm sống dậy khơng khí của trận mạc
=> Ca ngợi chiến thắng hào hùng của dân tộc và sự thất bại thảm hại của quân Mơng-Nguyên xâm lược.
b2.Hai câu cuối: Khát vọng thái bình:
« Thái bình tu trí lực, Vạn cổ thử giang san”
-> Nĩi về việc xây dựng đất nước trong thời bình với 1 niềm tin sắt đá vào sự bền vững muơn đời của đất nước
=> Thể hiện niềm tin sắt đá vào sự bền vững muơn đời của đất nước
- Tu trí lực: dốc hết sức lực
- Đề ra nhiệm vụ khi hịa bình: xây dựng đất nước
- Ước mơ, khát vọng: một đất nước mãi mãi vững bền
=> Thể hiện khát vọng lớn của nhà thơ về một đất nước bền vững, thái bình.
3 Tổng kết:
* Nghệ thuật:
- Sử dụng thể thơ ngũ ngơn tứ tuyệt cơ động, hàm súc để thể
hiện niềm tự hào của tác giả trước những chiến thắng hào hùng của dân tộc ta
- Cĩ nhịp thơ phù hợp với việc tái hiện lại những chiến thắng dồn dập của nhân dân ta và việc bày tỏ suy nghĩ của tác giả
- Sử dụng hình thức diễn đạt cơ đúc, dồn nén cảm xúc vào bên trong tư tưởng
- Soạn bài : «Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trơng ra »
Giáo viên: Trương Thị Giang 38 Năm học: 2011-2012
Trang 391.Giáo viên: Chấm , trả bài, sửa bài chi tiết, vào điểm chính xác.
2 Học sinh: Lập dàn ý, xem lại đề bài
C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: 7a2 7a3
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.Bài mới: GV nêu yêu cầu , sự cần thiết của tiết trả bài
ĐỀ BÀI
GV ghi đề bài lên bảng và cho HS lập dàn ý
GV nhận xét chung về kiến thức
GV:Nêu những ưu điểm của HS trong bài viết
ở nhiều phương diện Cĩ dẫn chứng cụ thể
(một số bài viết khá, tốt )
NHẬN XÉT CHUNG
GV: Chỉ ra những nhược điểm: Nội dung bài
văn miêu tả , cách sắp xếp các ý cần miêu tả
GV thống kê những lỗi của HS
Hướng dẫn phân tích nguyên nhân mắc lỗi ->
I.ĐỀ BÀI : Miêu tả chân dung một người mà em yêu
thích nhất( Cha, mẹ, anh, chị, thầy cơ, bạn bè…)
+ Lời nĩi, cơng việc
+ Kỷ niệm sâu sắc giữa em và người bạn đĩ
c.Kết bài: (1.0 điểm).
- Nêu cảm nghĩ của em đối với người bạn đĩ
II NHẬN XÉT CHUNG a.Ưu điểm:
- Nắm được yêu cầu của văn miêu tả
- Bố cục 3 đoạn rõ ràng
- Bài viết với cảm xúc chân thực
b.Nhược điểm:
- Dùng nhiều kí hiệu và viết tắt trong bài
- Khơng chấm câu, câu thừ từ, tối nghĩa
- Nội dung một số bài cịn sơ sài, thiếu ý, sự hiểu biết ít
- Một số bài chia khơng rõ ràng bố cục
- Viết câu chưa chuẩn Sai quá nhiều chính tả, đầu dịng khơng viết hoa, tên riêng người khơng viết hoa…
- Kể nhiều hơn tả
III SỬA LỖI CỤ THỂ
1 Về kiến thức : Một số HS giới thiệu khơng chính xác
về độ tuổi
Giáo viên: Trương Thị Giang 39 Năm học: 2011-2012
Trang 40cho HS sửa chữa dựa vào những nguyên nhân
của từng loại lỗi
HS chữa lỗi riêng và ghi vào vở
TRẢ BÀI- GHI ĐIỂM
GV: Đọc bài khá cho lớp nghe như: Linh,
Khánh, đọc văn mẫu
- GV trả bài, HS đọc lại bài và rút kinh
nghiệm Ghi điểm
- Lỗi viết câu: Câu thiếu thành phần, câu dài không ngắt câu
- Lỗi chính tả: Giài-> Dài, diệu dàng-> dịu dàng, sinh-> xinh,
IV TRẢ BÀI- GHI ĐIỂM
BẢNG THỐNG KÊ ĐIỂM
-10
Điểm 8
7-Điểm 5-6
Điểm >
TB
Điểm 3-4
Điểm 1-2
Điểm <
TB 7A2