- Bước đầu nắm được cách thức cụ thể trong việc làm một bài văn lập luận CM, những điều cần lưu ý và những lỗi cần tránh trong lúc làm bài.. GV nhấn mạnh: Đề bài yêu cầu khơng phân tích
Trang 1Tuần 23 – Bài 22:
Tiết 89: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU ( tiếp theo)
- Nắm được cơng dụng của TN (bổ sung thơng tin tình huống và liên kết các câu, các đoạn trong bài văn
- Nắm được tác dụng của việc tách TN thành câu riêng (nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc bộc lộ cảm Xúc
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, sgk, bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập văn, sgk
III/ Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
H:Nêu đặc điểm của trạng ngữ? Tìm trạng ngữ trong câu sau, cho biết chúng bổ sung cho câu nội dung gì?
Buổi sáng, trên cây gạo đầu làng, những con chim đã cất lên những tiếng hĩt thật du dương
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm cơng dụng của TN.
GV treo bảng phụ ghi 2 đoạn văn phần I, mục 1 (sgk)
GV gọi HS đọc đoạn văn
H:Tìm trạng ngữ trong những câu văn ở đoạn trích trên?
HS trả lời – Gọi HS nhận xét – GV sửa chữa
a)
1 - Thường thường, vào khoảng đĩ -> chỉ thời gian
2 – Sáng dậy -> chỉ thời gian
3 – Trên giàn thiên lí -> TN chỉ nơi chốn
4 – Chỉ độ tám chín giờ sáng, trên nền trời trong trong
b)
5 – Về mùa đơng -> TN chỉ thời gian
H:Phân loại trạng ngữ các em vừa tìm được?
HS làm
H:Trạng ngữ khơng phải thành phần bắt buộc của câu, nhưng
vì sao trong các câu văn trên ta khơng nên lược bỏ khơng thể
lược bỏ TN?
Cho HS thảo luận nhĩm – gọi HS trả lời
- TN xác định hồn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong
câu – gĩp phần làm cho nội dung của các câu đầy đủ, chính
xác Nếu lược bỏ đi, câu văn khơng đầy đủ chính xác – câu
Trang 2– làm cho đoạn văn liền mạch – không thể bỏ trạng ngữ
được (câu 3, 4, 5)
H: Vậy trạng ngữ có những công dụng gì? -> HS trả lời
GV chốt lại – Cho HS ghi bài ý (1)
H:So sánh TN ở câu 1 với câu (2) có gì giống và khác nhau?
- Giống: cả 2 đều có quan hệ với CN và VN (về ý 2 – chỉ
mục đích)
-> có thể gộp 2 câu thành một câu có 2 trạng ngữ
- Khác: trạng ngữ: “để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của
nó” được viết tách thành một câu riêng
H:Việc tách trạng ngữ ra thành câu riêng có tác dụng gì?
Nhấn mạnh ý nghĩa trạng ngữ: để tin tưởng vào tương lai
của nó
GV giảng thêm, không phải vị trí nào, lúc nào TN cũng có
thể tách ra thành câu riêng
GV đưa 2 ví dụ:
- Bóng họ ngả vào nhau ở cuối đường (có thể tách được)
- Qua cái băng giấy, Kha bỗng nhìn thấy Lý ở bên kia đường
GV chốt lại cho HS ghi bài – GVgọi HS cho ví dụ
* Hoạt động 3: Hệ thống hoá kiến thức
Gọi 2 – 3 HS đọc phần ghi nhớ
* Hoạt động 4: Hướng dẫn HS luyện tập
Cho HS đọc đề bài – xác định yêu cầu của bài tập
H:Tìm trạng ngữ ở các đoạn trích? Nêu công dụng của
VD:
1) Nam không ăn gì cả Đã hai ngày rồi
2) Sột soạt gió trên tà áo biếc
Trên giàn thiên lí Bóng xuân sang
III Luyện tập
- Bài tập 1: Nêu công dụng của TN
a) - Ở loại bài thứ nhất
- Ở loại bài thứ hai
-> bổ sung thông tin tình huống
- Liên kết các luận cứ (2 đoạn văn)
b) – Đã bao lần
- Lần đầu tiên chập chững những bước đi
- Lần đầu tiên tập bơi
- Lần đầu tiên chơi bóng bàn
- Lúc còn học phổ thông
- Về môn hóa
-> xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc trong câu – góp phần làm cho câu đầy đủ
- Liên kết các câu văn trong đoạn văn, làm cho đoạn vănliền mạch
- Bài tập 2
- Chỉ ra trường hợp tách TN thành câu riêng Nêu tác dụng của những câu do TN tạo thành
Trang 3“màu xanh”, ở trong bài “Chinh phụ ngâm”nhưng mỗi màu xanh diễn tả tâm trạng nỗi sầu khác nhau của người chinh phụ Màu
“mây biếc” đang tươi trong ánh nắng đã chuyển thành màu xanh trung tính cố định
“núi xanh” Sự ngăn cách đã cĩ mmột khoảng cách vũ trụ Sự chộn rộn đã trở thành sự câm nín lặng lẽ đau buồn
* Hoạt động 5: Dặn dị
- Nắm được cơng dụng của TN
- Hiện tượng TN tách thành câu riêng – tác dụng của nĩ
- Làm bài tập 3
- Soạn bài: Cách làm bài lập luận chứng minh
(đọc kĩ các bước thực hiện ở SGK, trả lời câu hỏi)
- Ơn tập TV bài: Rút go05n câu, câu đặc biệt, thêm TN
- Chuẩn bị kiểm tra TV (1 tiết)
Tuần 23 – Bài 22:
Tiết 90: KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
Tuần 23 – Bài 22:
Tiết 91: CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH
I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Ơn lại kiến thức cần thiết (về tạo lập văn bản lập luận chứng minh ) để việc học cách làm bài
cĩ cơ sở chắc chắn hơn
- Bước đầu nắm được cách thức cụ thể trong việc làm một bài văn lập luận CM, những điều cần lưu ý và những lỗi cần tránh trong lúc làm bài
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, sgk
- Học sinh: Vở bài tập văn, sgk, xem quá trình tạo lập văn bản, tìm hiểu bài văn lập luận CM
III/ Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định lớp.
Trang 42/ Kiểm tra bài cũ:
H: Phương pháp lập luận chứng minh là gì?Yêu cầu về lí lẽ, dẫn chứng trong bài lập luận chứng minh?
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới:
Ơng bà ta thường nĩi: “Cĩ bột mới gột nên hồ” Như vậy muốn cĩ hồ thì nhất định phải cần cĩ bột Nhưng để thực sự “nên hồ” thì chỉ cĩ bột thơi chưa đủ Cần phải biết cách gột hồ như thế nào nữa Bài văn CM cũngvậy, nếu chỉ cĩ ý và dẫn chứn gdùng để CM thơi thì chưa đủ, cần phải biết cáchlàm bài Cách làm bài văn CM như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học hơm nay.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu đề, tìm ý.
- GV ghi đề bài lên bảng:
Nhân dân ta thường nĩi: “Cĩ chí thì nên” Hãy chứng minh
tính đúng đắn của câu tục ngữ đĩ
- GV yêu cầu 1 HS nhắc lại các bước tạo lập văn bản
H:Đề bài trên nêu lên vấn đề gì?
Hãy kiên trì thì sẽ thành cơng – tư tưởng được thể hiện bằng
câu tục ngữ - yêu cầu chứng minh tư tưởng đĩ là đúng đắn
GV nhấn mạnh: Đề bài yêu cầu khơng phân tích câu tục ngữ
mà địi hỏi người viết nhận thức chính xác tư tưởng được
chứa đựng trong câu tục ngữ và CM tư tưởng đĩ là đúng đắn
-> Muốn viết được bài văn CM người viết phải tìm hiểu kĩ đề
bài, nắm chắc nhiệu vụ nghị luận được đặt ra trong đề bài đĩ
H:Câu tục ngữ khẳng định vấn đề gì?
Vai trị ý nghĩa to lớn của “ý chí” trong cuộc sống
H: “Chí” cĩ nghĩa là gì?
Là hồi bão, lí tưởng tốt đẹp, ý chí, nghị lực, sự kiên trì Ai cĩ
các điều kiện đĩ sẽ thành cơng trong sự nghiệp
H:Muốn chứng minh vấn đề trên tan phải lập luận bằng cách
nào?
Dùng lí lẽ, bằng chứng chân thực làm sáng rõ vấn đề
H:Xét về lí lẽ ta thấy, bất cứ việc gì, dù xem ra cĩ vẻ giản đơn
(như chơi thể thao, học ngoại ngữ ) nhưng khơng cĩ chí,
khơng chuyên tâm, kiên trì thì cĩ làm được khơng? Nếu gặp
khĩ khăn mà bỏ dở thì cơng việc sẽ như thế nào?
H:Xét về thực tế cĩ biết bao tấm gương nêu cao ý chí, nhờ cĩ
chí mà thành cơng Hãy nêu những tấm gương tiêu biểu
HS nêu – GV cho HS tìm lí lẽ, dẫn chứng
* Hoạt động 2: Lập dàn ý
H:Văn bản nghị luậngồm mấy phần? Đĩ là những phần nào?
Bài văn chứng minh cĩ tuân theo bố cục đĩ khơng?
GV cho HS tham khảo dàn ý sgk
* Hoạt động 3: Viết bài
GV hướng dẫn HS: Viết từng đoạn từ Mở bài cho đến Kết bài
- Dàn bài:
+Mở bài: Nêu luận điểm cần được CM + Thân bài: Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm là đúng đắn
+ Kết bài: Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được chứng minh, chú ý lời văn phần kết bài nên hơ ứng với lời văn phần mở bài
- Giữa các phần, các đoạn văn cần cĩ phương tiện liên kết
+Đề 2: Nếu lịng khơng bền thì khơng làm được việc Cịn đã quyết chí thì việc
dù lớn lao, phi thường như đào núi, lấp biển cũng cĩ thể làm nên
Trang 5H:Khi viết mở bài có cần cách lập luận không? (có)
H:Ba cách mở bài khác nhau về cách lập luận như thế nào?
Đi thẳng vào vấn đề, suy từ cái chung đến cái riêng, suy từ
tâm lí con người
H:Cách viết MB có phù hợp yêu cầu của bài không?
* Viết thân bài:
H:Làm thế nào để đoạn đầu tiên của TB liên kết được với
MB, các đoạn sau của TB liên kết với đoạn trước đó (dùng từ
liên kết)
H:Nêu viết đoạn phân tích lí lẽ như thế nào?Nêu phân tích lí
lẽ nào trước? Nêu lí lẽ trước rồi phân tích hay ngược lại?
H:Tương tự như thế nên viết đoạn dẫn chứng như thế nào?
Nên đưa dẫn chứng nào trước?
* Viết kết bài:
Cho HS đọc đoạn kết bài ở SGK
H:Kết bài đã hô ứng với mở bài chưa?
H:Kết bài đã cho thấy luận điểm đã được chứng minh chưa?
GV chốt lại các bướclàm bài văn lập luận CM
Cho HS đọc ghi nhớ
* Hoạt động 4: Hướng dẫn HS luyện tập
GV đọc 2 đề văn (sgk)
H:Em sẽ làm các bước như thế nào? Hai đề này có gì giống và
khác so với đề văn làm mẫu ở trên?
H:Đề bài nêu vấn đề gì cần CM?
H:Bài văn CM gồm mấy phần?ND của từng phần?
GV hướng dẫn HS lập dàn ý một đề bài
H:Nội dung của phần TB?
“Có công mài sắt có ngày nên kim” là gì? Tìm dẫn chứng về
lòng kiên trì?
* Lập dàn ý:
1) Mở bài: Giới thiệu luận điểm cần CM Nhiều thanh niên lớn lên là người có đức, vậy mà trong một sớm một chiều trởnên bạc nhược ngã lòng không làm nên
sự nghiệp gì Để khuyên nhủ, nhắc nhở con cháu về vấn đề này, nhân dân ta có câu tục ngữ: “Có công mài sắt có ngày nên kim”
2) Thân bài: Nêu lí lẽ, dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm là đúng đắn
- Ý nghĩa của câu tục ngữ:
+ Thỏi sắt khô cứng – nếu mai giũa lâu ngày – sẽ trở nên cây kim nhỏ nhắn sáng bóng hữu dụng Ta cần phải có nghị lực kiên trì thì mới thành công trong công việc
+ Đây là một đức tính cần thiết trong cuộc sống của chúng ta Muốn thành công trong công việc ta cũng trải qua quátrình rèn luyện Công việc dù có đơn giảnthì cũng cần phải có lòng kiên trì Càng chịu đựng gian khó, thành công càng vinh quang càng đáng tự hào
- Những dẫn chứng biểu hiện: Những người có chí thành công
+ Bác Hồ đi tìm đường cứu nước bôn ba khắp mọi nơi, làm đủ mọi nghề - sau 30 năm đã tìm đường cứu nước cho dân tộc ta
+ Nguyễn Ngọc Kí bị liệt 2 tay nhưng kiên trì luyện tập đã viết được bằng chân – đã trở thành nhà giáo nhân dân, giúp ích cho đất nước
+ Những nhà bác học: giam mình trong phòn thí nghiệm hết năm này qua năm khác, tìm ra được những thành tựu cho nhân loại: partecor, Marie,
3)KB: Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được CM
- Câu tục ngữ là một bài học về tính kiên trì, lòng nhẫn nại
- Mọi người cần tu dưỡng bắt đầu từ những việc nhỏ đến khi ra đời làm việc lớn
Trang 6Tiết 92: LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Củng cố những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh
- Vận dụng được những hiểu biết đĩ vào việc làm một bài văn chứng minh cho một nhận định, một ý kiến về một vấn đề xã hội gần gũi, quen thuộc
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: Hướng dẫn HS chuẩn bị ở nhà theo đề bài sgk
- Học sinh: Chuẩn bị đề bài theo các bước: tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết một đoạn văn
III/ Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
H: Trình bày các bước lập luận chứng minh?
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới:
Ở tiết trước các em đã được tìm hiểu cách làm một bài văn chứng minh Hơm nay chúng ta sẽ áp dụng những điều ấy để luyện tập vào bài lập luận chứng minh
* Hoạt động 1: Tìm hiểu đề.
- GV ghi đề bài lên bảng
- Cho HS đọc kĩ đề bài
H:Đề bài yêu cầu chứng minh vấn đề gì?
H:Yêu cầu lập luận chứng minh địi hỏi phải làm
như thế nào?
H:Nếu là người cần được chứng minh thì em cĩ
địi hỏi phải diễn giải rõ hơn ý nghĩa của hai câu
tục ngữ ấy như thế nao?
HS thảo luận
Cần diễn giải ý nghĩa của hai câu tục ngữ - Vì vấn
đề đưa ra bằng lối nĩi ẩn dụ, nhiều người đọc chưa
hiểu đúng, hiểu hết ý – cần dùng lí lẽ để diễn giải
cho rõ vấn đề - CM người đọc dễ hiểu
* Đề bài:
Chứng minh rằng nhân dân Việt Namtừ xưa đến nay luơn luơn sống theo đạo lí: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, uống nước nhớ nguồn”
1) Tìm hiểu đề:
- Điều cần chứng minh:
Lịng biết ơn những người đã tạo ra thành quả để mình được hưởng – một đạolí sống đẹp đẽ của dân tộcViệt Nam
- Yêu cầu lập luận CM: đưa ra và phân tích những chứng cứ - làm sáng tỏ vấn đề, vấn đề đĩ là đúng đắn,
sự thật
Trang 7H:Tìm những biểu hiện của đạo lí “Ăn quả nhớ kẻ
trồng cây, uống nước nhớ nguồn” trong thực tế
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết bài
- Cho HS tham khảo các đoạn mở bài ở tiết TLV
trước
-> HS viết vào vở
- Gọi 2 – 3 em đọc bài – HS khác nhận xét – GV
sửa chữa
- Cho HS tham khảo đoạn “Ngày nay yêu nước”
trong bài “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”
- Cách nêu luận điểm, cách dưa dẫn chứng, phân
tích dẫn chứng
- Gọi 1 -2 em trình bày luận điểm – HS nhận xét,
đánh giá
2) Tìm ý:
- Ý nghĩa của hai câu tục ngữ:
+ Người ăn quả chín thơm ngon, nhất định không được quên công lao của người trồng cây vất vả sớm hôm chăm sóc Người uống ngụm nước trong lành phải nhớ đến cội nguồn dòng nước từ đâu chảy tới.+ Hai câu tục ngữ nêu lên bải học về lòng biết ơn những người tạo ra thành quả để mình được hưởng Đây là truyền thống đạo đức, vẻ đẹp phẩm chất tâm hồn của con người Việt Nam
- Những biểu hiện trong thực tế đời sống
3) Lập dàn ý:
a) Mở bài:
Dân tộc Việt Nam ta luôn coi trọng đạo lí làm người Một trong những đạo lí đó là lòng biết ơn Truyền thống tốt đẹp ấy được thể hiện qua nhiều câu tục ngữ: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”
“Uống nước nhớ nguồn”
b) Thân bài:
b1: Ý nghĩa của các câu tục ngữ
b2: Những biểu hiện về lòng biết ơn
* Từ xưa, dân tộc Việt Nam ta luôn nhớ đến cội nguồn, luôn biết ơn những người đã cho mình hưởng thành quả, những niềm hạnh phúc sướng vui trong cuộc sống
- Luôn nhắc nhở con cháu biết yêu kính ông bà, cha
mẹ ( bằng những câu tục ngữ, ca dao)
- Có truyền thống quí báu: thờ cúng tổ tiên
- Tôn sùng những người có công lao trong sự nghiệp giữ nước và dựng nước, những anh hùng chiến đấu vàlao động: xây dựng tượng đài các vị anh hùng: Thánh Gióng, Trần Hưng Đạo, xây dựng đền thờ,
- Tổ chứclễ hội: giỗ tổ Hùng Vương, kỉ niệm ngày mất của các vị anhh hùng, kỉ niệm các chiến thắng
* Ngày nay: đạo lí ấy vẫn được những con người ViệtNam thời đại tiếp tục phát huy
- Ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc
- Ngày 27 / 7 – ngày thương binh liệt sĩ – phát huy phong trào đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc bà mẹ Việt Nam anh hùng
- Học trò biết ơn thầy cô giáo – ngày nhà giáo Việt Nam
c) Kết bài:
Trang 8Lịng biết ơn là truyền thống quí báu là đạo lí làm người của dân tộc Việt Nam.
4) Viết bài:
- Viết mở bài
- Viết đoạn văn phần thân bài
Viết đoạn văn CM luận điểm: “Từ xưa, dân tộc ta luơn nhớ cội nguồn, biết ơn những người tạo ra thành quả cho mình hưởng”
* Hoạt động 5: Dặn dị
- Nắm vững các bước lập luận CM
- Viết đoạn văn CM lập luận luận điểm 2 “Ngày nay chúng ta vẫn phát huy truyền thống về lịng
biết ơn”
- Viết đoạn văn phần kết bài
- Soạn bài: Đức tính giản dị của Bác Hồ
Tuần 24 – Bài 23:
Tiết 93: ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ
I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Cảm nhận được qua bài văn, một trong những phẩm chất cao đẹp của Bác Hồ là đức tính giản
dị: giản dị trong lối sống, trong quan hệ với mọi người, trong việc làm và lời nĩi bài viết
- Nhận ra được nghệ thuật nghị luận của tác giả trong bài, đặc biệt là cách nêu dẫn chứng cụ thể, tồn diện, rõ ràng kết hợp với giải thích bình luận ngắn gọn, sâu sắc
- Giáo dục lịng kính yêu tự hào về Bác
- Rèn luyện cho HS cách lập luận trong văn nghị luận CM (Tích hợp TV, TLV)
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, sgk, tranh ảnh, những bài thơ về Bác
- Học sinh: Vở bài tập soạn văn: đọc kĩ văn bản, trả lời câu hỏi: Đọc – hiểu văn bản, sưu tầm
tranh ảnh, thơ văn
III/ Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
H: Để chứng minh cái đẹp, cái hay của TV, tác giả Đặng Thai Mai đã đưa ra những chứng cứ nào? Tìm một
số ví dụ cụ thể để chứng minh điều đĩ?Nghệ thuật lập luận trong bài văn cĩ gì đặc sắc? Kết luận của tác giả khi CM sự giàu đẹp của TV là gì?
A Tiếng Việt là thứ tiếng giàu đẹp nhất trong các thứ tiếng trên thế giới
B Tiếng Việt là ngơn ngữ tốt nhất dùng để giao tiếp trong đời sống của người Việt Nam
C Tiếng Việt cĩ cơ sở để phát triển mạnh mẽ trong tương lai
Trang 9D Cấu tạo và khả năng thích ứng với hồn cảnh lịch sử là một biểu hiện về sức sống dồi dào của Tiếng Việt.
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới:
Ở chương trình lớp 6, các em đã được học một bài thơ hay viết về Bác: “Đêm nay Bác khơng ngủ” của Minh Huệ Chúng ta vơ cùng xúc động trước hình ảnh: “Người cha mái tĩc bạc – Đốt lửa cho anh nằm – Rồi Bác đi dém chăn – Từng người, từng người một – Sợ cháu mìng giật thột – Bác nhĩn chân nhẹ
nhàng” Cịn hơm nay, chúng ta thêm một lần nhận rõ hơn phẩm chất cao đẹp của Bác qua một đoạn văn xuơi nghị luận đặc sắc của cố thủ tướng Phạm Văn Đồng – người học trị xuất sắc – người cộng sự gần gũi trong suốt mấy chục năm qua bài “Đức tính giản dị của Bác Hồ”.
* Hoạt động 1: Đọc tìm hiểu chú thích.
- Cho HS đọc chú thích sgk *: tìm hiểu về tác giả
- GV đọc mẫu một đoạn – gọi 2 HS đọc tiếp (cần đọc rõ ràng, mạch
lạc, giọng sơi nổi, cảm xúc thể hiện được tình cản của tác giả
- Gọi HS đọc chú thích, giải thíchmột số từ khĩ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về văn bản
H: Bài văn trên tác giả sử dụng phương thức biểu đạt nào?
Nghị luận
H: Bài văn nghị luận viết về vấn đề gì?
Đức tính giản dị của Bác Hồ
H: Tác giả viết bài nghị luận nhằm mục đích gì?
Làm cho mọi người hiểu đức tính giản dị của Bác làm theo Bác
H:Để đạt được mục đích đĩ, tác giả lập luận như thế nào?
Nhận xét khái quát – những biểu hiện cụ thể
H:Từ đĩ, em hãy cho biết văn bản này gồm mấy phần?
* Hoạt động 3: Tìm hiểu cụ thể văn bản
H: Nhận định chung về đức tính giản dị của Bác Hồ được thể hiện ở
câu văn nào?
Sự nhất quán của Bác
H: Cách nêu nhận định cĩ gì đặc sắc?
Giọng điệu sơi nổi, trang trọng, tác giả dùng lí lẽ giảng giải, đanh
thép hùng hồn, ngơn từ chuẩn mực đĩnh đạc “điều quan trọng”, “đời
hoạt động chính trị lay trời chuyển đất”
H: Để làm rõ đức tính giản dị của Bác Hồ, tác giả đã chứng minh ở
những phương diện nào?
Giản dị trong lối sống, quan hệ với mọi người, lời nĩi và bài viết
GV cho HS đoạn văn: “Con người Bác -> thắng lợi”
H:Qua đoạn văn, em hãy tìm những chứng cứ về sự giản dị của Bác
trong lối sống?
I Tác giả: (SGK)
II Tìm hiểu văn bản
1 Giản dị trong lối sống
- Bữa ăn: chỉ vài mĩn đơn giản, khơng thể rơi vãi, thức ăn cịn lại sắp xếp tươm tất
- Nhà ở: vài ba phịng, lộng giĩ,
đủ ánh sáng, phảng phất hương thơm của hoa
- Làm việc: làm việc suốt đời, suốtngày từ việc nhỏ đến việc lớn
-> lối sống của Bác thậtbình dị, cao đẹp khơng màng đến hưởng thụ vật chất
2 Giản dị trong quan hệ với mọi người
Luơn yêu quí, quan tâm đến mọi
Trang 10- Bữa ăn:
+ Chỉ ba món, đơn giản
+ Lúc ăn không để rơi vãi một hột cơm
+ Ăn xong cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại được sắp xếp
- Làm việc: Bác làm việc suốt đời, suốt ngày làm việc từ những việc
lớn: cứu nước, cứu dân đến việc nhỏ nhặt: trồng cây, nói chuyện, viết
thư,
H:Nhận xét về cách đưa dẫn chứng của tác giả?
Dẫn chứng chọn lọc, tiểu biểu, cụ thể
H: Để thuyết phục người đọc về sự giản dị trong quan hệ với mọi
người, tác giả đã đưa ra những chi tiết nào?
- Viết thơ cho một đồng chí
- Nói chuyện với các cháu miền Nam
- Đi thăm nhà tập thể của công nhân
- Việc gì tự làm được –Bác không cần người khác giúp
- Người phục vụ đếm trên đầu ngón tay đặt tên cho người phục vụ là
Trường, Kì
H: Qua những chi tiết trên, em hiểu gì về Bác?
Bác luôn quan tâm mọi người, trân trọng yêu quí tất cả Bác gần gũi,
bình dị -> lòng yêu nước thương dân sâu sắc
H:Đoạn văn cuối để làm sáng tỏ sự giản dị trong cách nói và viết của
Bác, tác giả đã dẫn những câu nói nào của Bác Tại sao tác giả lại
dùng những câu nói này để chứng minh?
- Không có gì quí hơn độc lập tự do
- Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một, sông có thể cạn
-> Đây là câu nói nổi tiếng về ý nghĩa nội dung ngắn gọn, dễ nhớ, dễ
thuộc, đều hiểu câu nói này -> thuyết phục người đọc
H:Những chứng tác giả đưa ra để chứng minh có sức thuyết phục
không?Vì sao?
HS thảo luận nhóm – gọi các nhóm trình bày
- Luận cứ toàn diện: giản dị trong cách ăn, ở, làm việc, quan hệ với
mọi người, cách nói, cách viết
- Dẫn chứng phong phú, cụ thể, xác thực
- Những điều tác giả nói được đảm bảo bằng mối quan hệ gần gũi, lâu
dài, gắn bó của tác giả với Bác, sự am hiểu tường tận tỉ mỉ, lòng kính
yêu chân thành thắm thiết của tác giả
H:Em hãy đọc một số câu thơ, những mẩu chuyện mà em biết nói về
sự giản dị của Bác?
HS trả lời
H: Trong bài văn ngoài đưa ra những luận điểm, luận cứ để CM, còn
người – đời sống tình cảm phong phú
3 Giản dị trong cách nói, viết.Cách nói, viết ngắn gọn, dễ hiểu,
dễ nhớ, mọi người đều có thể hiểu được
Trang 11cĩ những đánh giá bình luận của tác giả về đức tính giản dị của Bác
Hãy tìm những câu văn cĩ nội dung đánh giá, bình luận đĩ?
“Ở việc làm nhỏ đĩ phục vụ”
- Một lối sống nhỏ vậy thanh bạch biết bao
- Sự giản dị của Bác khơng phải là lối sống khắc khổ
- Sự giản dị về vật chất ta
- Đĩ thực sự là một lối sống văn minh
H:Những lời bình luận ấy cĩ tác dụng gì?
Khẳng định lối sống giản dị của Bác Bày tỏ tình cảm quí trọng của
người viết -> tác động tình cảm, cảm xúc người đọc, người nghe
H:Trong lời bình luận tác giả đánh giá “Đĩ là một cuộc sống thực sự
văn minh”?Vì sao tác giả nĩi đĩ là cuộc sống thực sự văn minh?
HS thảo luận nhĩm – các nhĩm trình bày
Đĩ là cuộc sống phong phú cao đẹp về tinh thần, tình cảm, khơng
màng đến hưởng thụ vật chất, khơng vì riêng mình
H:Qua văn bản này em hiểu thêm gì về Bác Hồ?Nghệ thuật lập luận
cĩ gì đặc sắc?
HS trả lời – GV cho HS đọc ghi nhớ
* Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập
H:Qua bài văn này, em hiểu như thế nào là đức tính giản dị và ý nghĩa
của nĩ trong cuộc sống?
III Ghi nhớ (sgk)
IV Luyện tập
* Hoạt động 5: Dặn dị
- Nắm vững ND –NT của bài văn
- Làm bài tập 1: Sưu tầm thơ văn nĩi về sử giản dị của Bác
- Soạn bài: Chuyển câu chủ động thành câu bị động
Tuần 24 – Bài 23:
Tiết 94 : CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG
I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Nắm được khái niệm câu chủ động, câu bị động
- Nắm được mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động, câu bị động
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, sgk
- Học sinh: Vở bài tập soạn văn (soạn các câu hỏi phần I, II SGK)
III/ Tiến trình lên lớp:
Trang 12* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm câu chủ động và câu bị động.
GV ghi bảng phụ 2 vd ở SGK
a) Mọi người yêu mến em
b) Em được mọi người yêu mến
H: Em hãy xác định chủ ngữ trong 2 câu trên?
HS xác định
H:Về nội dung biểu thị ở 2 câu cĩ khác nhau khơng?
- Giống nhau: cả 2 câu đều nĩi về việc yêu mến, chủ thể của hoạt
động trạng thái tâm lí “yêu mến” là “mọi người”; kẻ chịu tác động của
hoạt động (trạng thái tâm lí) là “em”
H:Vậy hai câu này khác nhau ở chỗ nào?
Ý nghĩa chủ ngữ trong mối câu khác nhau
H:Ý nghĩa chủ ngữ trong hai câu trên cĩ khác nhau như thế nào?
- Câu (a): chủ ngữ biểu thị người thực hiện hoạt động hướng đến
- Những câu nĩi CN chỉ người, vật (chủ thể) thực hiện một hoạt động
hướng vào vật khác (chỉ chủ thể của hoạt động)
-> câu chủ động
- Những câu cĩ CN chỉ người, vật được hoạt động của người khác
hướng vào (chỉ đối tượng của hoạt động) -> câu bị động
H:Vậy câu chủ động là gì? Câu bị động là gì?
HS trả lời – ghi bài – cho VD
* Hoạt động 2: Tìm hiểu mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động
thành câu bị động
GV ghi bảng phụ - VD trong sgk – treo bảng phụ - gọi HS đọc
H:Theo em, em sẽ chọn đáp án nào vào chỗ cĩ 3 dấu chấm trong đoạn
trích?
a) Mọi người yêu mến em
b) Em được mọi người yêu mến
GV gọi 2 – 3 HS – HS trả lời
H:Vì sao em lại chọn cách viết đĩ?
HS phải chọn câu (b) – Nĩ giúp cho việc liên kết các câu văn trong
đoạn văn tốt hơn – Câu trước đang nĩi về Thuỷ (qua chủ ngữ “em tơi”
– Sẽ hợp lơgic, dễ hiểu hơn câu văn sau cũng phẳi nĩi về Thuỷ (thơng
qua CN là em)
=> GV chốt lại:Việc chuyển đổi câu chủ động sang câu bị động (và
ngược lại) ở mỗi đoạn văn đều nhằm liên kết các câu trong đoạn thành
một mạch văn thống nhất
* Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập
Cho HS đọc đề bài – xác định yêu cầu của đề bài
I Câu chủ động và câu bị động
1 Câu chủ động:
Là câu cĩ chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác 9chỉ chủ thể của hoạt động)
VD:
Thầy giáo phê bình bạn Hoa
2 Câu bị động
Là câu cĩ chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người khác hướng vào (chỉ đối tượng của hoạtđộng)
VD:
Bạn Hoa bị thầy giáo phê bình
II Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.Việc chuyển câu chủ động thành câu bị động và ngược lại, chuyển câu bị động thành câu chủ động ở mỗi đoạn văn nhằm liên kết các câu văn trong đoạn thành một mạch văn thống nhất
VD:
a) Nhà máy đã sản xuất được một
số sản phẩm cĩ giá trị Khách hàng châu Âu rất ưa chuộng các sản phẩm này
b) Nhà máy đã sản xuất được một
số sản phẩm cĩ giá trị Các sản phẩm này được khách hàng châu
Âu ưa chuộng
(câu b mạch lạc hơn)
Trang 13GV cho HS hoạt động nhĩm – gọi các nhĩm trình bày – bổ sung – G
V sửa chữa
- HS xác định câu bị động
- Tìm câu tương ứng
- So sánh – để thấy rõ mục đích
GV treo bảng phụ cho HS làm bài tập củng cố
H:Trong các câu sau câu nào là câu chủ động, câu nào là câu bị động?
Tại sao?
1 Nhà vua truyền ngơi cho câu bé
2 Lan được mẹ tặng chiếc cặp mới nhân ngày khai trường
* Câu bị động:
1 Cĩ khi (các thứ của quí) được trưng bày trong tủ kính, trong bìnhpha lê
2 Tác giả mấy vần thơ liền được tơn làm đương thời đệ nhất thi sĩ
- Nắm vững khái niệm câu chủ động, câu bị động
- Nắm vững mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
- Soạn bài: Ý nghĩa văn chương
(đọc kĩ văn bản, trả lời câu hỏi – đọc tìm hiểu)
Tuần 24 – Bài 23:
Tiết 95,96 : VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 VĂN LẬP LUẬN
CHỨNG MINH
I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Ơn tập về cách làm bài văn lập luận chứng minh, cũng như về các kiến thức Văn và Tiếng Việt
cĩ liên quan đến bài làm, để cĩ thể vận dụng kiến thức đĩ vào việc tập làm một bài văn lập luận chứng minh cụ thể
- Cĩ thể tự đánh giá chính xác hơn trình độ tập làm văn của bản thân để cĩ phương hướng phấn đấu phát huy ưu điểm và sửa chữa khuyết điểm
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: Hướng dẫn HS ơn tập lại cách làm bài văn lập l;uận CM
- Học sinh: Xem lại cách làm bài văn lập luận CM, chuẩn bị các đề bài trong sgk (dặn dị trước
Trang 14* Đề bài: Ít lâu nay, một số bạn trong lớp cĩ phần lơ là học tập Em hãy viế tmột bài văn để thuyết
phục bạn: Nếu khi cịn trẻ ta khơng chịu khĩ học tập thì lớn lên sẽ chẳng làm được việc gì cĩ ích!
- GV cho HS làm bài tại lớp
- Thu bài
- Dặn dị:
* Đáp án:
Tuần 25 – Bài 24:
Tiết 97: Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Hiểu được quan niệm của Hồi Thanh về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ và cơng dụng của văn chương trong lịch sử lồi người
- Hiểu được phần nào phong phú nghị luận văn chương của Hồi Thanh
- Giáo dục HS lịng yêu thích, tụ hào dành cho văn chương
- Tích hợp Tiếng Việt và Tập làm văn
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, sgk, bảng phụ, ảnh chân dung Hồi Thanh, một số câu thơ, câu văn thể
hiện tác dụng của văn chương
- Học sinh: Vở bài tập soạn văn, STK và xem lại một số bài: Cơ Tơ, Lao xao, Lượm, Mùa xuân của tơi, Sài Gịn tơi yêu,
III/ Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
1 Văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ mang lại cho em những hiểu biếtmới mẻ, sâu sắc nào về Bác Hồ? Hãy đọc một câu thơ trong đĩ thể hiện sự giản dị của Bác?
2 Em cĩ nhận xét gì về nghệ thuật lập luận trong bài văn này?
Theo em tính chất nào phù hợp với bài viết “Đức tínhgiản dị của Bác Hồ”?
a Tranh luận b So sánh
c Ca ngợi d Phê phán
3/ Bài mới:
Gi ới thiệu bài :
Đến với văn chương (trong đĩ cĩ việc học văn chương) cĩ nhiều điều cần hiểu biết, nhưng cĩ ba điều cần hiểu biết nhất là: Văn chương cĩ nguồn gốc từ đâu, văn chương là gì? Và văn chương cĩ tác dụng gì trong cuộc sống?Bài viết “Ý nghĩa văn chương” của Hồi Thanh – một nhà phê bình văn học cĩ uy tín sẽ cung cấp cho chúng ta một cách hiểu, một cách quan niệm đúng đắn và cơ bản về những điều cần biết đĩ?
Trang 15Phương pháp Nội dung
* Hoạt động 1: Đọc – tìm hiểu chú thích.
GV cho HS đọc chú thích * - Tìm hiểu tác giả
- Gọi HS đọc văn bản (2 em)
- Cho HS tìm hiểu một số chú thích SGK
Văn chương:
Văn: vẻ đẹp; chương: vẻ sáng -> lời của người ta rực rỡ bĩng bẩy, tựa
như cĩ vẻ đẹp, vẻ sáng -> gọi là văn chương
- GV giới thiệu về tác phẩm
* Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản
- GV gọi HS đọc đoạn từ đầu -> muơn lồi
H:Theo Hồi Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?
Lịng thương người và rộng ra thương cả muơn vật, muơn lồi
GV yêu cầu HS giải nghĩa từ: “cốt yếu” nghĩa là gì?
Cốt yếu: nĩi cái chính, nĩi quan trọng nhất
H:Theo em quan niệm như thế đúng chưa?
Rất đúng – nhưng vẫn cĩ những quan niệm khác:
- Văn chương bắt nguồn từ lao động (tục ngữ, ca dao)
- Văn chương xúc động trước cái đẹp, cái cao cả, phẫn nộ
-> Quan niệm trên khác nhưng khơng loại trừ nhau, bổ sung cho nhau
H:Để nêu nguồn gốc của văn chương, tác gỉa vào đề bằng câu chuyện
đời xưa: kể chuyện một thi sĩ Ấn Độ đã khĩc nức nở cách vào đề cĩ
gì đặc sắc?
Nhẹ nhàng, hấp dẫn, cĩ cảm xúc, giàu hình ảnh
GV chốt cho HS ghi ý 1
* GV cho HS đọc đoạn “Văn chương sự sống”
H:Tác giả viết “Văn chương sẽ là hình dung của sự sống mơn hình
vạn trạng Chẳng nhữn thế văn chương cịn sáng tạo ra sự sống” Em
hiểu nhận định trên như thế nào?Hãy giải thích, tìm một số dẫn chứng
để làm rõ các ý ấy?
GV cho HS thảo luận nhĩm – các nhĩm trình bày ý kiến
* GV gợi ý: Lời văn cĩ mấy ý? Em hiểu các ý đĩ như thế nào?
- Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muơn hình vạn trạng Cuộc
sống của con người, của xã hội vốn là thiên hình vạn trạng
-> Văn chương cĩ nhiệm vụ phản ánh cuộc sống đĩ Qua vấn đề mà
nhà văn phản ánh, miêu tả trong tác phẩm, con người sẽ hiểu biết cuộc
sống
VD:
- Cơ Tơ: Cảnh đẹp thiên nhiên – cuộc sống sinh hoạt của con người
trên đảo Cơ Tơ
- Lượm: Hình ảnh con ngườiViệt Nam trong kháng chiến chống Pháp
– tinh thần chiến đấu dũng cảm, hi sinh anh dũng
- Văn chương sáng tạo ra sự sống:
Văn chương tác động tư tưởng tình cảm, hướng dẫn con người đến
hoạt động cụ thể, dựng lên những hình ảnh, đưa ra những ý tưởng mà
I.Tác giả (SGK)
II Tìm hiểu văn bản
1 Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
Lịng thương người và rộng ra thương cả muơn vật, muơn lồi -> Quan niệm đúng đắn
2 Nhiệm vụ của văn chương
- Phản ánh cuộc sống “muơn hình vạn trạng” giúp người đọc nâng cao nhận thức cuộc sống, hiểu rõ cuộc sống
- Sáng tạo sự sống: tác động tư tưởng, tình cảm hướng dẫn con người đến hành động cụ thể đưa ranhững hình ảnh, ý tưởng để mọi người phấn đấu xây dựng biến thành hiện thực tốt đẹp trong tương lai