Giáo viên giảng day: Trần Thị Việt HàG: Ông Hai không giấu đợc cảm xúc vui mừng của mình , một niềm vui không tả xiết trớc tin kháng chiến của dân làng, một cách thể hiện thật hồn nhiên
Trang 1Giáo viên giảng day: Trần Thị Việt Hà
Tuần 13
Ngày soạn 09-11-09 Số tiết 61-62
Ngày dạy Tiết số 2
Làng
A Mục tiêu:
H cảm nhận đợc tình yêu làng quê thắm thiết , thống nhất với tình yêu đất nớc và tinh thần kháng chiến ở ông Hai Qua đó thấy đợc 1 biểu hiện cụ thể , sinh động về tình yêu nớc của nhân dân ta trong thời kì kháng chiến chống Pháp.
-Nét đặc sắctrong truyện: Xây dựng tìnhhuống truyện , miêu tả tâm lí nhân vật
-Rèn kĩ năng phântích nhân vật trong tác phẩm văn tự sự.
B chuẩn bị:
Thày:Soạn giáo án- Bảng phụ
Trò: Học đọc bài mới
C tiến trình lên lớp:
1 Hoạt động 1: Kiểm tra: Trình bày ý nghĩa của bài thơ ánh trăng“ ánh trăng” ”
2 Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới
3 Hoạt động 3: Bài mới:
Hoạt động của thày và trò Nội dung
H: giới thiệu những nét chính về tác giả , văn bản.
Là cây bút có biệt tài về truyện ngắn, am hiểu nông
thôn và cuộc sống của ngời nông dân thờng viết về
cuộc sống sinh hoạt ,phong tục tập quáncủa laùg quê
và cảnh ngộ của ngời nông dân.
Văn bản : 1948- Viết trong cuộc kháng chiến chống
Pháp trờng kì của dân tộc
G: Nội dung của tác phẩm?
H:
G: Thể loại và phơng thức biểu đạt?
H: Truyện ngắn, tự sự, miêu tả.
G: Nhớ lại bài thơ đồng chí của Chính Hữu ta nhớ“ ánh trăng” ”
lại một thời kì của dân tộc với những ngày thâng vô
cùng gian khổ vất vả: Vũ khí đạn dợc , lơng thực thiếu
thốn chống lại thế lực hung hãn của địch áo anh”
rách vai bàn tay”
G: tóm tắt phần truyện bị lợc bỏ.
Ông Hai có tính hay làm , lại hay khoe làng giầu, đẹp,
là làng văn hoá giàu tinh thần kháng chiến Kháng
chiến bùng nổ bà con làng Dỗu đi tản c nhng ông Hai
vẫn ở lại cùng anh em đào đờng dắp ụ Trong lúc
hữu sự ông kông nỡ bỏ làng ra đi nhng rồi hoàn cảnh
gieo neo ông đitản c cùng với vợ con Ông buồn khổ
lắm nhng chỉ biết tự an ủi: Tản c âu cũng là kháng
chiến”
G+ H đọc truyện.
G: Nhận xét cách đọccủa H.
? Bố cục của văn bản?
H: Chia đoạn.
Văn bản chia làm 3 phần:
+Phần 1: Từ đầu vui qua: Ông Hai nơi sơ tán trớc
khi nghe tin làng chợ Dỗu theo giặc.
+Phần2: Tiếp đội phần: Tâm trạng của ông hai khi
nghe tin làng chợ Dầu theo giặc
+Phần 3: Còn lại: Tâm trạng của ông khi nghe tin
làng chợ Dầu đợc cải chính
I , giới thiệu tác giả tác phẩm:
1 Tác giả:
Kim Lân-Tên thật: Nguyễn văn tTài
Quê: Từ sơn-Bắc Ninh
Là cây bút có biệt tài về truyện ngắn, am hiểu nông thôn và cuộc sống của ngời nông dân thờng viết về cuộc sống sinh hoạt ,phong tục tập quáncủa laùgf quê và cảnh ngộ của ngời nông dân.
2 Tác phẩm:
1948- Viết trong cuộc kháng chiến chống Pháp trờng kì của dân tộc
Trang 2? có thể kể tóm tắt văn bản bằng 3,4 câu nh thế nào?
Trong kháng chiến ông Hai ngời làng chợ Dầu buộc
phải rời làng ở nơi tản c nghe tin đồn làng mình theo
giặc ông rất khổ tâm và xấu hổ Chỉ khi nghe tin này
đợc cải chính ông mới trở lại vui vẻ và phấnchán.
H: theo dõi văn bản.
G: Nhắc lại 1 số chi tiết thể hirnj tình yêu làng rất
đặc biệt của ông Hai?
H:
-ở nơi tản c ông hai hay kể chuyện kháng chiến vào
môi buổi tối.
-Ông khoe về làng 1 cách say mê và háo hức lạ thờng:
Hai con mắt sáng hẳn lên, cái mặt biến chuyển , lúc
ông liên miêngiảng giải, khi lại kể rành rọt.
-Ông khoe làng giàu đẹp sầm uất nh tỉnh, khoe cái
dịnh cụ thợng làng ông có lăm lắm làcủa Ông khoe
những ngày làng ông chuẩn bị kháng chiến Đay là h/
a làng chợ Dầu mà ông nhớ nhất.
- Ông Hai thờng khoe cho sớng miệng , cho đỡ nhớ cái
làng , nhớ phong trào kháng chiến mà chinhs ông
tham gia.
-Ông không muốn rời xa làng nhng vì hoàn cảnh gia
đình ông đành theovợ con đi tản c.
-Ông từng suy nghĩ: Làng không riêng của ai Ông bị
dòn ép nên ông đau khổ lắm Ông tự nhủ: Tản c âu
cũng là kháng chiến Nh vậy tấm lòng ông lúc nào
cũng hớng về làng , về kháng chiến.
? Trong phần đầu đoạn trích này, tác giả nhắc lại nỗi
nhớ làng của ông Hai nh thế nào?
? Câu văn nào diễntả trực tiếp ? Câu văn đó thuộc
kiểu câu nào?
H:
-Nhớ về cùng anh emđào hào đắp ụ.
-Muốn đợc về làng, muốn đợc biét tin làng
Câu văn: Chao ôi! Ông lão nhớ làng, nhớ cái làng
quá! – Thuộc câu cảm thán. Thuộc câu cảm thán.
? Ông Hai bớc ra khỏi nhà trọ dới bầu trời cao xanh
lồng lộng Ông đi nghênh ngang ngoài đờng vắng ,
cái đầu cung cúc lao đầu về phía trớc , hai tay vung
vẩy , gặp ai cũng cời cơi níu lại và nói: Nắng thế“ ánh trăng”
này là bỏ mẹ chúng nó”
-đoạn văn tự sự này kết hợp với yếu tố nào? Tác dụng
của nó?
H: Tự sự kết hợp miêu tả( hình dáng của ông Hai)
-Tác dụng: Giúp ngời đọc hình dung đợc dáng vẻ
vộivã của ông Hai và tâm trạng của ông Hai với mối
quan tâm lớn đó là lũ giặc trớc thời tiết nóng nực
? Mối quan tâm lớn nhất của ông Hai lúc này là gì?
H: Kháng chiến.
? Mối quan tâm đó đợc biểu hiện nh thế nào qua hành
động , việc làm của ông Hai?
H: Vào phòng thông tin tuỵên truyền nghe đọc báo
-Nhớ rành rọtt từng thông tin về cuộc kháng chiến của
ta.
? Tâm trạng của ông lúc đó nh thế nào?
? Câu văn nào diễn tả điều đó?
H: -Vui mừng, phấn khởi.
-Ruột gan ông cứ múa cả lên, vui quá.
I Phân tích:
1 Nhân vật ông Hai.
* TRớc khi nghe tin làng chơj Dầu theo giặc.
-ở nơi tản c , ông Hai luôn nhớ những ngày cùng anh em đào hào đắp ụ
-Muốn đợc trở về làng.
=Luôn quan tâm đến kháng
Trờng THCS Nam Hồng- Nam Trực – Thuộc câu cảm thán Nam Định
Trang 3Giáo viên giảng day: Trần Thị Việt Hà
G: Ông Hai không giấu đợc cảm xúc vui mừng của
mình , một niềm vui không tả xiết trớc tin kháng chiến
của dân làng, một cách thể hiện thật hồn nhiên nhng
rất chân thật của KimLân khi xây dựng nhân vật ngời
nông dan chất phác hiền lành.
H: Theo dõi SGK.
? Trớc khi nghe tin dữ, ông Hai ở phòng thông tin.
Tâm trạng của ông phấnchấn vui vẻ Tác giả đặt ông
Hai trong hoàn cảnh ấy có ý nghĩa gì?
H: -là điều kiện để cho ông Hai nhận tin dữ Vui bao
nhiêu ông Hai càng hẫng hụt bấy nhiêu
? Ông phản ứng ra sao khi nghe tin kàng mình theo
giặc?
H: Quay phắt lại lắp bắp.
? Nhận xét gì về phản ứng cuả ông hai?
H: Phản ứng mạnh vì bất ngờ.
? Những câu miêu tả cảm giác của ông Hai khi nghe
tin dữ?
H:
-Cổ ông nghẹn ắng lại, da mặt tê rân rân, lặng đi,
không thở đợc Một lúc sau ông mới rặn è è nh nuốt 1
cái gì đó vớng trong cổ.
? Những cụm từ Nghẹn ắng lại, tê rân rân, lặngđi ” ”
góp phần diễn tả tâm trạng của ông nh thế nào?
H:Đó là nỗi đau đớn tủi hổđè nặng trong tâm hồng
ông Ông vội đứng lảng ra chỗ khác , cúi gằm mặt
xuống mà đi, về đến nhà ông nằm vật ra giờng Đoạn
văn nào diễn tả rõ nhất tâm trạng suy nghhĩ của ông?
H: Chao ôi! Cực nhục cha Cơ sự này cha.
? Cảm nghĩ của ông lúc này là gì?Tác giả đặt ông
trong tình trạng ra sao?
H: Ông thấy nhục nhã và rơi vào tình cảnh bế tắc.
? Tác giả để cho ông Hai bộc lộ suy nghĩ bằng lời nói.
Ông nói với ai? Lời nói thể hiện ông đang suy nghĩ gì?
H: Ông Hai nói với chính mình Đó là kiểu ngôn ngữ
độc thoại nội tâm mà các con học ở tiết sau.
? Tâm trạng ông Hai đợc phát triển nh thế nào nữa?
H: Từ đau đớn tủi hổ đến căm thù lũ giặc bán nớc
“ ánh trăng” Cái nớc Việt Nam này ngời ta ghê tởm, ngời ta thù
hằn cái giióng Việt gian bán nớc”
Ông lo sợ ngời ta đuổi làng chợ Dầu.
Căm thù làng : Làng thì yêu thật nh” ng làng theo Tây
mất rồi thì phải thù”
? Từ 1 tình yêu , 1 niềm tự hào về làng kháng chiến
ông Hai thấy rõ đợc cái đúng, cái sai khi nghĩ về làng.
Đó là tình yêu làng nh thế nào?
H: Tình yêu nhận thức đúng đắn.
? Ông Hai ri vào tình trạng bế tắc tuyệt vọng Ông ôm
thằng út vào lòng vỗ nhè nhẹ vào lng nó trò
chuyện.Nội dung cuộc trò chuyện này là gì?
H: ông muốn đứa con nhỏ ghi nhớ: Làng ta làng chợ
Dầu.
ủng hộ cụ Hồ Chí Minh.
? Vì sao ông lại trò chuyện với con về 2 điều ấy?
H: Vì ông không biết giãi bày tâmợn cùng ai.
Ông muốn bày tỏ tấm lòng son của mình với làng quê
kháng chiến Ông nói nh ngỏ lòng mình để minh oan
cho mình nữa.
chiến.
-Vui mừng phấn khởi trớc những thắng lợi của ta.
* Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng theo giặc.
- Đau đớn tủi hổ thất vọng.
- Ông thấy nhục nhã và rơi
vào tình trạng bế tăc.
- Căm thù giống Việt gian
bán nớc.
- Lo sợ bị đuổi
- Căm thù làng
Trang 4qua h/a nào?
H: Nớc mắt ông lão giàn ra chảy ròng ròng 2 bên má.
? Những câu nói : Nhà ta ở làng chợ Dầu Anh em“ ánh trăng”
trên đầu trên cổ soi xét cho bố con ông Cụ Hồ trên cổ
soi xét cho bố con ông Cái lòng của bố con ông là nh
thế đấy , có bao giờ dám đơn sai
”
Giúp con cảm nhận đợc điều gì trong tấm lòng của
ông với làng quê đất nớc?
H: Một con ngời yêu quê hơng đất nớc đằm thắm chân
thật.Một tâm hồn ngay thẳng yêu ghét rach ròi.
? Đợc tin cải chính thái độ ông Hai đợc miêu tả
NTN?
H: Vội vã đi quên cả dặn trẻ coi nhà.
Khuôn mặt tơi vui rạng rỡ hẳn lên.
Chia quà cho con
Lật đật bô bô múa cả 2 tay lên khoe.
? Điều gì khiến ta cảm động? Vì sao?
H: Ông khoe cái nhàcủa ông bị Tây đốt.
Ông khoe kháng chiến của làng.
Vì : Ông không tiếc ngôi nhà Niềm vui lớn nhất của
ông là làng không theo giặc Mọi bế tắc buồn tủi đợc
rũ sach.
? Lí do nào khác khiến ông khoe với mọi ngời
: Tây nó đốt nhà tôi rồi?
H: Đó là bằng chững của việc gia đình ông không
theo giặc mà là gia đình kháng chiến.
G: Việc ông hai khoe nhà bị tây đốt là việc khác lạ, 1
sự ngợc đời Đằng sau ngôi nhà cháy rụi ấy là sự hồi
sinh của cả làng chợ Dầu Niềm tin về làng chợ Dầu
kháng chiến không bị mất đi tình yêu làng kháng
chiến của 1 ngời nông dân đợc nâng lên gấp bội
? Tâm lí nhân vật ông Hai đợc thể hiện qua những
ph-ơng diện nào?
H: Hành động cử chỉ, lời nói.
? tìm những đoạn văn miêu tả tâm lí nhân vật sinh
đông?
H:
-Cổ họng ông lão nghẹn ắng lại
-Về đến nhà ông Hai nằm vật ra giờng
-Ông lão nằm ôm thằng con út vơi đi đợc đôi phần.
? Nhận xét về cách miêu tả đó của Tác giả?
H: Miêu tả cụ thể từng nét ngoại hình, biểu hiện tâm
trạng đau đớn thất vọng của ông hai.
Để nhân vật trực tiếp bộc lộ suy nghĩ của mình bằng
lời nói, hành động: Nắm chặt 2 tay mà đi lên: Chao
ôi!
-Để cho nhân vật bộc lộ tâm trạng qua cuộc đối thoại.
Cách miêu tả rất cụ thể chi tiết rất đúng gây ấn tợng
mạnh mẽ về sự ám ảnh day dứt trong tâm trạng nhân
vật.
? qua đó chứng tỏ Lim lân là nhà văn nh thế nào?
H: Am hiểu sâu sắc ngời nông dân và tinh thần của
họ.
Ngôn ngữ trong truyện đợc tác giả sử dụng nh thế
nào?
H:
- Tình yêu làng thuỷ chung
với kháng chiến , là tình cảm sâu nặng và bền vững thiêng liêng luôn ấp ủ trong ông
Tâm trạngông Hai khi nghe
tin làng chợ Dầu cải chính.
- Là niềm vui sớng hạnh
phúc , thể hiệ tình yêu làng , niềm tự hào niềm tin về làng chợ Dầu đợc nâng lên gấp bội.
2 Nghệ thuật miêu tả tâm lí
và ngôn ngữ nhân vật
- Tâm lí đợc xây dựng qua việc miêu tả ngoại hình , suy nghĩ , hành động của nhân vật
Trờng THCS Nam Hồng- Nam Trực – Thuộc câu cảm thán Nam Định
Trang 5Giáo viên giảng day: Trần Thị Việt Hà
-Đa dạng, phong phú.
Ngôn ngữ độc thoại: Để cho nhân vật nói với chính
lòng mình, nhân vật trực tiếp bày tỏ suy nghĩ của
mình.
Ngôn ngữ đối thoại
Ngôn ngữ mang đậm tính khẩu ngữ , lời ăn tiếng nói
của ngời nông dân
Lời trần thuật và lời nói có sự thống nhất Về sắc
thái giọng điệụ do đợc trần thuật theo điểm nhìn của
nhân vật ông Hai.
Ngôn ngữ nhân vật ông Hai vừa có nét chung của
ngời nông dân lại mang cá tính riêng
Nhận xét giá trị nội dung và nghệ thuật cuả văn bản?
H: Truyện đã xây dựng 1 nhân vật điển hình cho hình
tợng ngời nông dân hay lam hay làm gắn bó bền chặt
với làng quê Tình cmả đó gắn liền với tinh thần cách
mạng và tình yêu đất nớc.
Tác phẩm đợc xây dựng trên diễn biến tâm lí , tính
cách của nhân vật chính.
Ngôn ngữ thuần phác ,giống lời ăn tiếng nói hàng
ngày của nông dân thể hiện taif quan sát tinh tế của
tác giả.
2 Củng cố:ôSwj phát triển diễn biến tâm lí của nhân
vạt chính.
3 Hớng dẫn:
Học sgk và vở ghi- Tóm tắt tác phẩm.
D Rút kinh nghiệm
-Ngôn ngữ: Đa dạng phong phú,
Ngôn ngữ đối thoại Ngôn ngữ mang đậm tính khẩu ngữ , lời ăn tiếng nói của ngời nông dân
Lời trần thuật và lời nói có
sự thống nhất Về sắc thái giọng điệụ do đợc trần thuật theo điểm nhìn của nhân vật
ông Hai.
Ngôn ngữ nhân vật ông Hai vừa có nét chung của ngời nông dân lại mang cá tính riêng
II Tổng kết:
Truyện đã xây dựng 1 nhân vật điển hình cho hình tợng ngời nông dân hay lam hay làm gắn bó bền chặt với làng quê Tình cmả đó gắn liền với tinh thần cách mạng và tình yêu đất nớc.
Tác phẩm đợc xây dựng trên diễn biến tâm lí , tính cách của nhân vật chính.
Ngôn ngữ thuần phác ,giống lời ăn tiếng nói hàng ngày của nông dân thể hiện taif quan sát tinh tế của tác giả.
Ngày soạn 05-11-09 Số tiết 63
Ngày dạy Tiết số 1
Chơng trình địa phơng phần tiếng việt
A Mục tiêu:
Ôn tập hệ thống hoá các nội dung về chơng trình địa phơng đã học
-Rèn kĩ năng giải thích nghĩa các từ ngữ địa phơng và phân tích giảtị của nó trong văn bản.
B Chuẩn bị:
Thày: Soạn giáo án- Bảng phụ
Trò: Học- ôn tập.
C Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra:
3 Bài mới:
Hoạt động của thày và trò Nội dung
Trang 6G: hãytìm trong phơng ngữ em đang xử dụng hoặc
trong phơng ngữ mà em biết những từ:
a, chỉ các sự vật hiện tợng không có tên gọi trong
các phơng ngữ khác và trongngôn ngữ toàn dân?
Mẫu: Nhút: Món ăn làm báng sơ mít trôn với 1 số
thứ khác muối chua.
Chẻo: Một loại nớc chấm.
Tắc : Một loại quả thuộc họ quýt.
Nuộc chạc: Mối dây.
Mắc : Đắt
Reo: Kích động.
Sơng: Gánh
Bọc: cái túi áo
G: Tìm những từ đồng nghĩa nhng khác âm với những
từ ngữ trong các phơng ngữ khác hoặc trong từ ngữ
toàn dân?
H: Theo dõi mẫu:
Tìm ví dụ.
Mièn bắc Miền trung Miền Nam
Bố, mẹ, giả vờ,
đâu,vào,nghiện,cá
i bát, vừng ,
thuyền, nhìn,
Ba(bọ), mạ(Mụ)giả
đò, vô, mô, nghiền, chén,
mè, ghe, chộ
Ba(tía) má, giả đò, mô, vô, nghiền, tô, mè, nge, chộ
G: Tìm từ đồng âm ngng khác nghĩa với các từ trong
các phơng ngữ khác hoặc trong những từ toàn dân?
H: Xem mẫu:
Tìm: VD: Miền Bắc:
-Nón(độiđầu)->Mnam:nón(cả mũ)
Hòm(đựng đồ)->miền Nam, miền Trung: Hòm( quan
tài)
Sơng(hơi nớc)-> miền Trung: gánh
Trái(bên trái, phải)-> miền Nam, trung: Quả
Bắp: Tay cày-> Miền Nam, Trung-> Ngô
Nỏ: Vũ khí-> Miền nam, Trung-> không, chẳng.
G: vì sao trong từ ngữ địa phơng nh ở ví dụ 1 lại
không có từ ngữ địa khác hoặc từ toàn dân tơng ứng.
Sự xuất hiện từ ngữđó thể hiện tính đa dạng về điều
kiện tự nhiên và đời sống xã hội trên vùng miền nớc
ta nh thế nào?
H: Lí do: Điều kiện tự nhiên , thổ nhỡng , địa lí , khí
hậu, khác nhau-> Sự vật hiện tợng có ở địa phơng
này nhng không có ở địa phơng khác => Từ chỉ sự
vật, hiện tợng đó cũng chỉ xuất hiện ở 1 địa phơng
nhất định.
Chứng tỏ tính phong phú về tự nhiên, xã hội.
Không cản trở trong giao tiếp xã hộitrong phạm vi
cả nớc
G: Quan sát 2 mẫu trong SGK cho biết từ nào ở (b)
và cách hiểu nào ở (c) đợc coi là thuộc ngôn ngữ
toàn dân?
H: Không có vì trong (b), (c) đã có từ toàn dân tơng
ứng
G: Cho H đọc đoạn trích.
? Nêu yêu cầu.
H: Có thể dùng từ địa phơng để tạo không khí địa
phơng sinh động cho văn bản.
G: Lấy thêm ví dụ minh chứng?
H: Rứa là hết chiều ni em đi mãi
phơng.
2 Phân tích vai trò của từ địa phơng trong mối quan hệ với từ toàn dân.
Trờng THCS Nam Hồng- Nam Trực – Thuộc câu cảm thán Nam Định
Trang 7Giáo viên giảng day: Trần Thị Việt Hà
Còn mong chi ngày trở lại Phớc ơi.
Em len lét cúi đầu tay xách gói.
Quần áo dơ cắp chiếc nón le te.
Bài thơ Con cá nhột n“ ánh trăng” a :”
+Chột na: Da chuột
+Bao đồng: Lan man
4 Củng cố:
Vai trò của từ địaphơng và ý thức sử dụng từ địa
ph-ơng
1 Hớng dẫn:
Tìm 1 số từ địa phơng trong nơi sinh sống?
D Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn :05-11-09 Số tiết 64
Ngày dạy Tiết số 1
Đối thoại, dộc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự
I Mục tiêu:
– Thuộc câu cảm thán Học sinh hiểu thế nào là đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự
- Rèn luyện kỹ năng nhận diện và tập kết hợp các yéu tố này trong khi đọc cũng nh khi viết văn
tự sự
II Chuẩn bị:
1 Thầy: nghiên cứu soạn bài
2 Trò: Đọc trớc bài mới
III Hoạt động lên lớp:
A ổn định tổ chức:
B Kiẻm tra bài cũ: Thuật tóm tắt truyện ngắn Làng ?
C Bài mới:
Phơng pháp
H/S đọc đoạn trích SGK
GV nhận xét: ngữ điệu khi đọc(các vai đối
thoại)
? Đoạn văn bản nói về đièu gì?
- Ông Hai nghe tin làng Dầu theo giặc
? Trong ba câu đầu đoạn trích, ai nói với
ai? Tham gia câu chuyện có ít nhất mấy
ngời? Dờu hiệu nào cho ta thấy đó là một
cuộc trò chuyện trao đổi?
- 2 câu đầu: 2 ngời tản c nói chuyện với
nhau
- 2 lợt lời qua lại
- Nội dung hớng tới ngoiì tiếp
chuyện( đúng yêu cầu giao tiếp)
? Câu: Hà nắng gớm về nào ông Hai nói
với ai? Đây có phải là câu đối thoại
không? vì sao? Trong đoạn trích còn có
câu nào kiểu nh thế này không? Hãy dẫn
các câu đó?
- Hà … nào Đây không phải là đối thoại nào Đây không phải là đối thoại
- Nội dung câu nói không hớng tới một
ng-ời tiép chuyện cụ thể nào cả(nói giữa trng-ời)
Nội dung
I Tìm yếu tố đối thoại, độc thoại và
độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự
Trang 8ngời đàn bà tản c đang nói chuyện
- Câu nói của ông không có ai đáp lại
- Ông lão nói với chính mình bằng một
câu bâng quơ đánh trống lảng để tìm cách
rút lui.
GV: Đó là lời độc thoại
* Trong đoạn trích còn một số câu khác
kiểy nh vậy:
- Ông lão nắm chặt hai tay lại mà rít lên:
Chúng bay ăn miếng cơm … nào Đây không phải là đối thoại… nào Đây không phải là đối thoại… nào Đây không phải là đối thoại thế này!
? Những câu nh: Chúng nó cũng là trẻ
conlàng Việt gian đấy ? Chúng nó cũng bị
ngời ta rẻ rúng hắt hủi đấy ? Khốn nạn
bằng ấy tuổi đầu … nào Đây không phải là đối thoại là những câu ai hỏi
ai? Tại sao trớc những câu này không có
gạch đầu dòng nh những câu ở phần trên?
- Những câu trên ông Hai hỏi chính mình.
Những câu hỏi này không trực tiếp hpát
ra thành tiếng mà chỉ âm thầm diễn ra
trong chính suy nghĩ và tình cảm của ông
Hai
- Những câu văn ấy thể hiện tâm trạng
dằn vặt, đớn đau của ông Hai trong những
giây phút ông nghe tin làng chự Dầu của
ông theo giặc.
- Vì không trực tiếp nói thành lời, chỉ nghĩ
thầm trong đầu nên không có gạch đầu
dòng.
GV: Đây là những câu độc thoại nội tâm
? Các hình thức diễn đạt trên có tác dụng
nh thế nào trong việc thể hiện không khí
của câu chuyện và thái độ của những ngời
tản c trong buổi tra ông Hai gặp họ Đặc
biệt chúng đã giúp nhà văn thể hiện những
diễn biến tâm lí nhân vật ông Hai nh thế
nào ?
-Các hình thức đối thoại tạo cho câu
chuyện có không khí nh một cuộc sống
thật, thể hiện thái độ của những ngời tản
c đối với những ngời làng chị dầu, tạo tình
huống đi sâu vào nội tâm nhân vật
-Các hình thức độc thoại nội tâm và độc
thoại giúp nhà văn khắc hoạ sâu sắc tâm
trạng dằn vặt đau đớn khi nghe tin làng
chợ dầu theo giặc nghĩa là làm cho câu
chuyện sinh động hơn
? Thế nào là đối thoại ,độc thoại và độc
thoại nội tâm
Học sinh đọc đoạn trích
Yêu cầu:
Phân tích tác dụng của hình thức đôi
thoại trong đoạn trích
Gợi ý:
-Cuộc đối thoại xảy ra giữa ai với ai
-Có mấy lợt lời
-Hình thức đối thoại ấy có tác dụng gì
trong việc thể hiện tính cách tâm lí nhân
vật ông Hai
HS làm
-Đối thoại là hình thức đối đáp trò chuyện giữa hai hay nhiều nhân vật thể hiện bằng các gạch đầu dòng ở đầu lời trao và lời
đáp -Độc thoại: Là lời của một nhân vật nào
đó nói với chính mình hoặc nói với một ai
đó trong tởng tợng -trong văn bản tự sự khi nhân vật độc thoại nói thành lời thì phía trớc câu nói là gạch đầu dòng Khi không nói thành lời không có gạch đầu dòng(độc thoại nội tâm)
II Luyện tập
1 Bài tập 1
- Là cuộc đối thoại diễn ra không bình
thờng diễn ra giữa hai vợ chồng ông Hai( lúc đó ông đang đau khổ bực bội khi nghe tin làng theo giặc và rất lo sợ
bị đuổi khỏi nơi tản c)
- -Có ba lợt lời trao của bà Hai và hai
l-ợt lời đáp của ông Hai
Trờng THCS Nam Hồng- Nam Trực – Thuộc câu cảm thán Nam Định
Trang 9Giáo viên giảng day: Trần Thị Việt Hà
GV chữa
Yêu cầu:
Viết đoạn văn kể chuyện theo đề tài tự
chọn trong đó có sử dụng cả hình thức đối
thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm
Gợi ý: Chọn đề tài
-học tập
-Kỷ niệm với ngời thân(Bà, mẹ)
Chọn tình huống
-Mắc phải lỗi lầm (đối thoại)
-Ân hận suy nghĩ (độc thoại )
-Hứa sửa chữa (độc thoại nội tâm )
HS làm HS đọc, nhận xét
4.Củng cố dặn dò:
Thế nào là độc thoại ,độc thoại nội tâm,
đối thoại
- Lời thoại đầu của bà Hai ông Hai
không đáplại chỉ nằm rũ ra giờng
- Lời thoại tiếp của bà ông khẽ nhúc
nhích và đáp bằng gì?
- Lần ba ông đáplại bằng lời cụt lủn và
giọng gắt gỏng :biết rồi Tác dụng: Tái hiện cuộc đối thoại tác giả
làm nổi bật tâm trạng buồn bã, đau khổ và thất vọng, bế tác của ông Hai trong cái
đêm đầu tiên khi nghe tin làng mình theo giặc
2 Bài tập 2
D Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 05-11-09 Tiết số:65
Ngày dạy: Số tiết:1
Luyện nói:Tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm
I Mục tiêu:
Giúp học sinh biết cách trình bày một vấn đề trớc tập thể lớp với nội dung kể lại một sự việc theo ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba Trong khi kể có kết hợp với miêu tả nội tâm nghị luận, có
đối thoại và độc thoại
II.Chuẩn bị:
Giáo viên: Nghiên cứ soạn bài
Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà: Đề 3sgk/179
III.Tiến trình lên lớp:
A ổn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ: Sự chuẩn bị bài của học sinh
C Bài mới
GV ghi đề bài lên bảng
Đề bài: Dựa vào nội dung phần đầu tác phẩm Chuyện ngời con gái Nam Xơng ( từ đầu đến việc trót đã qua rồi
Hãy đóng vai Trơng Sinh để kể lại câu chuyện và bày tỏ niềm ân hận
ác định yêu cầu của đề
? Kể lại chuyện gì
-Chuyện gia đình Trơng Sinh trong những ngày
chàng cha đi lính
? Những tình tiết nào cần nhớ
-Giới thiệu Vũ Nơng: Quê ở Nam Xơng, tính tình
thuỳ mị nết na lại thêm có t dung tốt đẹp
-nàng luôn giữ gìn khuôn phép không để lúc nào
vợ chồng thất hoà
-Triều đình bắt lính, Trơng Sinh phải đi lính
Trang 10với TS
-ở nhà VN có mang sau đầy tuần sinh con trai
-mẹ TS nhớ con lo sinh ra ốm
-VN thuộc thang lễ bái thần phật, khuyên lơn
khôn khéo
-Bệnh tình ngày một trầm trọng biết không qua
khỏi bà cụ trối lại với VN (đối thoại )
-TS mãn hạn lính trở về, chàng cùng con ra mộ
mẹ Đứa trẻ không chịu nhận cha (ngây thơ nói )
-Tính TS hay ghen nghi ngờ vợ h về đến nhà chửi
bới đánh đập ruồng rấy VN
-VN thanh minh với chàng hai lần( đối thoại )
-TS không nghe mặc cho mọi ngời can ngăn
-VN tắm gội chay sạch ra bền Hoàng Giang than
(độc thoại)
-VN gieo mình xuống sông tự vẫn
-TS thơng xót vợ- Bé Đản chỉ bóng trên tờng
nhận cha
-TS hối hận dằn vặt suy nghĩ (độc thoại nội tâm
không có gạch đầu dòng, nói với chính mình)
+Trời ơi! Tôi đã hại vợ tôi rồi Sao tôi lại ngu
ngốc mù quáng đến thế
+Nừu nh tôi nghe lời thanh minh của vợ, của
làng xóm thì đâu đến nông nỗi này
+VN ơi, tôi là kẻ đáng chết đáng nguyền
rủa … nào Đây không phải là đối thoại Giá đ ợc làm lại thì tôi … nào Đây không phải là đối thoại
Miêu tả khuôn mặt méo xệch, nớc mắt chảy dài,
hai mắt mọng đỏ … nào Đây không phải là đối thoại chàng thắp h ơng đứng hàng
giờ trớc bàn thờ
? Xác định những tình huống nào kết hợp với
miêu tả, độc thoại, độc thoại nội tâm, đối thoại,
nghị luận
? Ngôi kể là ngôi nào:
Ngôi 1
HS thực hành nói từng phần
GV nhận xét, sửa chữa
D Củng cố dặn dò
Về nhà thực hành đề 2
D Rút kinh nghiệm:
-Mở bài:
Nỗi ân hận của nhân vật tôi -Thân bài
Giới thiệu các tình tiết xảy ra
Đối thoại : Lời mẹ dặn con, lời vợ dặn chồng, thanh minh tra hỏi
Độc thoại: VN than thân
Độc thoại nội tâm: TS ân hận -Kết bài
Kết hợp nghị luận, bài học rút ra
Trờng THCS Nam Hồng- Nam Trực – Thuộc câu cảm thán Nam Định