1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Hình học lớp 8 - Trường THCS La Ngà

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 239,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Vận dụng công thức vào bài tập A B Trả lời miệng: Diện tích hình vuông có độ dài đường chéo dài d là: D C 1 2 SHV = d b/ Caùch veõ 2: 2 ABCD là hình chữ nhật vẽ được hình vu[r]

Trang 1

Tuần 14 :

Tiết 27: Ngày soạn 22/11

Chương II: ĐA GIÁC VÀ DIỆN TÍCH ĐA GIÁC

Bài 1 : ĐA GIÁC - ĐA GIÁC ĐỀU

I/ Mục tiêu:

Ki ến thức: HS nắm đc khái niệm đa giác lồi, đa giác đều, tổng số đo các gĩc của tứ giác

K ĩ năng: HS biết cách tính tổng số đo các góc của 1 đa giác.

- Vẽ đc và nhận biết đc 1 số đa giác lồi, 1 số đa giác đều Biết vẽ các trục đối xứng và tâm đối xứng (nếu có) của đa giác đều

Thái độ: HS cĩ thái độ nghiêm túc trong học tập, cẩn thận trong tính tốn

II/ Chuẩn bị :

- GV: Thước êke, compa, bút lông, bảng phụ hình 112 -> 117 & 120

- HS : SGK, thước êke, compa,

III/ Các bước :

Hoạt động 1: Oân tập kiến thức cũ

-HS ôn lại kiến thức đã học -GV nhắc lại tứ giác & tứ

giác lồi

BÀI MỚI

Hoạt động 2 : Khái niệm đa giác

I) Khái niệm đa giác:

A

B

E

C

D

Hình gồm 5 đoạn thẳng AB,

BC, CD, DE, EA trong đó bất

kỳ hai đoạn thẳng nào có 1

điểm chung cũng không nằm

trên một đường thẳng

-Các điểm A, B, C là các

đỉnh của đa giác

-Các đoạn AB, BC, CD là

các cạnh của tam giác

-HS nêu nhận xét các hình đa giác (hình có nhiều đoạn thẳng khép kín, trong đó bất kỳ 2 đoạn thẳng nào đã có 1 điểm chung thì cũng không cùng nằm trên một đường thẳng

-HS trả lời ?1

-GV treo bảng phụ hình 112 -> 117 giới thiệu các đa giác Cho HS nhận xét các hình đa giác là là hình như thế nào -GV hình thành khái niệm đa giác

-GV yêu cầu HS nêu khái niệm hình đa giác hình 117 -Cho HS làm ?1

-Niêm khái niệm tứ giác lồi -GV yêu cầu HS đưa ra khái niệm đa giác lồi và chỉ ra các

Trang 2

Định nghĩa :SGK trang 114.

Câu ?3:

A B

G C

E D

Điền vào SGK trang 114

_HS nêu lại khái niệm tứ giác lồi và đa giác

-HS làm ?2 và trả lời miệng

HS trả lời ?3

đa giác lồi ở hình trên (H112 -> 117)

_GV khái quát hoá (tứ giác lồi có 2 đường chéo cắt nhau)

- Làm ?2 -GV vẽ hình 119, HS tự làm

?3 và trả lời

-GV giới thiệu cách gọi tên các hình đa giác với n cạnh (n = 3, 4, 5 )

-Cho HS H/động nhóm bài 4,

GV khái quát cách tìm ,  đường chéo tổng trong đa giác

Hoạt động 3 : Đa giác đều

Định nghĩa: SGK trang 115

-HS nêu Đ/nghĩa đều, H/vuông và Đ?nghĩa đa giác đều

_GV treo bảng phụ H.120 & giới thiệu các đa giác đều Từ đó cho HS nhắc lại đều,  H/vuông đưa ra định nghĩa đa giác đều

-Cho HS làm bài tập 2 tr.115 -Cho HS làm ?4 vẽ hình vào SBT nêu trục đối xứng của  đều, H.vuông

-GV nêu tâm đối xứng và trục đối xứng của 4 đa giác đều hình 120

Hoạt động 4 : Củng cố bài

-Làm bài 5 SGK trang 115 -Học bài theo vở ghi và SGK

Trang 3

-Hết -Tiết 28 Ngày soạn 22/11

Bài 2:

DIỆN TÍCH HÌNH CHƯ ÕNHẬT

I/MỤC TIÊU :

Ki ến thức: HS nắm vững công thức tính HCN, H.vuông , hình tam giác vuông.

HS hiểu rõ để C/m các công thức tính diện tích cần vận dụng các tính chất của diện tích

đa giác

K ĩ năng: Vận dụng công thức và tính chất của diện tích trong giải toán.

Thái độ: HS cĩ thái độ nghiêm túc trong học tập, cẩn thận trong tính tốn

II/CHUẨN BỊ:

- GV: SGK,thước , ekê,compa,bảng phụ hình 121

- HS: SGK, thước, bảng phụ

III/CÁC BƯỚC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

giác lồi?

-định nghĩa đa giác đều? -Nêu diện tích HCN?

BÀI MỚI

Hoạt động 2 : Khái niệm diện tích đa giác

I/ Khái niệm

-Số đo của phần mặt phẳng

giới hạn bởi một đa giác

được gọi là diện tích đa giác

đó

-Mỗi đa giác có một diện tích

xác định Diện tích đa giá là

một số dương

Diện tích có các tích chất:

SGK trg 117

Kí hiệu: Diện tích đa giác

ABCDE là SABCDE

Hỏi: Em hiểu thế nào là diện tích HCN/

-Co HS làm ?1 từ đó rút ra nhận xét :

+Thế nào là diện tích của một đa giác

+Diện tích của đa giác với một số thực

-GV rút kết lại nhận xét

GV đặt câu hỏi cho tính chất

1 &2 của diện tích đa giác & nêu lại 3 tính chất sau khi HS trả lời

Hoạt động 3 : Công thức tính diện tích HCN

Trang 4

II/ Công thức tính diện tích

hình chữ nhật: -HS nêu công thức tính diện

tích HCN

-GV nêu công thức theo SGK

Hoạt động 4 : Công thức tính điện tích hình vuông, tam giác vuông

III/ Công thức tính diện tích

hình vuông, tam giác vuông:

Hs làm ?3

-Cho HS nhắc lại H.vuông là HCN có gì bằng nhau, và diện tích vuông bằng dt 

2 1

HCN -Cho HS trả lời ?3

Hoạt động 5 : củng cố bài

-HS thảo luận nhóm bài 6 trg 118

-HS trả lời theo nhóm bài tập thêm

-GV hướng dẫn làm bài 6 trg 118

-Bài tập thêm: Cho ABC  có cạnh huyền BC= 5cm, cạnh AB= 4cm

+ Tìm diện tích ABC

Hoạt động 6 : Hướng dẫn về nhà

-Học bài theo vở ghi

Trang 5

Tuần 15

Tiết 29 Ngày soạn: 29/11

LUYỆN TẬP

I/MỤC TIÊU :

Kiến thức: Giúp HS củng cố vững chắc những tính chất diện tích đa giác, công thức tính diện tích HCN, H.vuông, vuông.

Kĩ năng: Rèn luyện khả năng phân tích tìm diện tích HCN, H.vuông, vuông.

Thái độ: Học sinh có thái độ nghiêm túc trong học tập, cẩn thận trong tính toán

II/CHUẨN BỊ:

_GV: SGK,thước , ekê,compa,thước hình thoi, bảng phụ hình bài 124, 125

_HS: SGK, thước, bảng phụ

III/CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Bài 9:

SABCD= AB AD

= 122 = 144 (cm2)

SABE = SABCD

3

1

= 144= 48 (cm2)

3

1

SABC = AB.AE

2

1

48 = 12.X

2

1

=> X = 8 (cm)

-HS trả lời và giải bài tập

9 SGK trg 119

-HS thảo luận nhóm và trình bày

-HS trình bày cách tính bài 12

-Cho HS vẽ hình và làn bài tập

9 trg 119, nêu công thức tính hình vuông, vuông.

Bài 11 SGK trg 119 -HS lắp ghép 2 vuông theo  đề bài

-HS nêu diển tích bài 12

LUYỆN TẬP

Hoạt động 2 : Làm bài tập

Bài tập: 14

Diện tích đám đất HCN:

700 x 400 = 280.000 (m2)

280.000 (m2) = 0,28 km2

= 2800 a

= 28 ha

Bài tập: 10

F

-HS trình bày

-HS thảo luận nhóm và nêu lên bài làm

Bài 14:

-GV cho HS lên bảng làm

Bài 10:

-GV vẽ hình và yêu cầu HS thảo luậnnhóm trình bày

Trang 6

D B

a c E

I A c C

K O

SAIDB = a2

SAKOC = b2

SBCEF = c2

Mà ABC tại A

.c2 = b2 + a2

VậySBCEF = SAIDB+SAKOC

cách C/m (GV gợi ý thêm cho HS cách tìm diện tích hình vuông và vuông. -GV khái quát hoá lại cách tính hình vuông dựng trên cạnh huyền của vuông sẽ  bằng tổng diện tích 2 hình vuông dựng trên 2 cạnh góc vuông

Hoạt động 3 : củng cố bài

Bài tập: 13

A F B

E

H K

D G C

SAEF = SAHE (1)

SADC = SABC (2)

SEGC = SEKC (3)

SADC = SAHE + SHEGD

+ SEGC (4)

SABC = SAFE + SFBKE

+ SEKC (5)

Từ (1),(2),(3),(4),(5)

SHEGD = SFEKB

-HS vẽ hình và tỉm bài giải

-HS trả lời

-GV treo bảng hình 125 -Nêu lại tính chất của diện tích

đa giác và từ đó rút ra những  có diện tích bằng nhau

-Nêu diện tích ADC và ABC sẽ tổng các diện tích nào

-Về nhà học lại bài -Làm bài tập 21, 17 SBT trg

127, 128

Trang 7

Tiết 30: Ngày soạn: 29/11

Bài 3:

DIỆN TÍCH TAM GIÁC

I/MỤC TIÊU :

Kiến thức: HS nắm vững công thức tính diện tích hình tam giác

- HS biết C/m định lí về diện tích tam giác một cách chặt chẽ gồm ba trường hợp

Kĩ năng - Vận dụng công thức và tính chất của diện tích của tam giác trong giải toán

- HS vẽ được HCN hoặc tam giác có diện tích bằng diện tích của tam giác cho trước

Thái độ: Học sinh có thái độ nghiêm túc trong học tập, cẩn thận trong tính toán

II/CHUẨN BỊ:

- GV: SGK,thước , ekê,compa,bảng phụ hình 127 -> 130, kéo

- HS: SGK, thước, bảng phụ, kéo

III/CÁC BƯỚC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

HS nêu:

SABH =

2

.BH AH

SAHC = AH HC

2 1

SABH= SABH +SAHC

Cho ABC có AH là đường  cao ứng với cạnh BC

-Nêu công thức tính diện tích ABH, AHC

-Vậy diện tích ABC được  tính như thế nào?

BÀI MỚI

Hoạt động 2 : Định lí

I/ Định lí SGKtrg 120

A

C H B

Gt: ABC có diện tích S

AH BC

Kl: S = AH.BC

2

1

Chứng minh

SGK trg 120 ; 121

Dựa vào bài kiểm tra cũ ta thấy:

SABH= SABH +SAHC

= AH.HC + AH.HC 2

1

2 1

= AH.(BH + HC) 2

1

= AH.BC 2

1

(GV dẫn dắt HS đi đến cách tính)

-Nêu cách tính diện tích trong trường hợp tù, vuông -GV khái quát công thức tính diện tích 

Trang 8

-HS suy nghĩ và trả lời -HS làm ?2-GV treo hình 127 và yêu cầu

HS làm (lắp ghép hình trên bảng phụ)

Hoạt động 3 : củng cố bài

-HS thảo luận nhóm bài 16 và trả lời theo nhóm

-HS vẽ hình 131 và làm vào vở

-Gv treo hình 128, 129, 130 có cắt dán sẳn và lắp ghép để

HS hình dung rõ hơn

-HS vẻ hình và cá nhân chứng minh bài toán

Hoạt động 6 : Hướng dẫn về nhà

Học bài và làm bài tập 18 SGK trg121

Trang 9

Tuần 16

Tiết 31: Ngày soạn:06/12

ÔN TẬP

I/MỤC TIÊU :

Kiến thức: Giúp HS nắm vững công thức tính diện tích tam giác

Kĩ năng: Rèn luyện khả năng phân tích tìm diện tích tam giác

Thái độ: Học sinh có thái độ nghiêm túc trong học tập, cẩn thận trong tính toán

II/CHUẨN BỊ:

_GV: SGK,thước , ekê,compa,thước hình thoi, bảng phụ hình bài 133

_HS: SGK, thước, bảng phụ

III/CÁC BƯỚC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Bài 19:

-Các hình 1; 3; 6 có diện 

tích là 4 Ô vuông

-Các hình 2; 8 có viện tích 

là 3 Ô vuông

-Hai có diện tích bằng nhau 

thì chưa chắc bằng nhau

-HS nêu công thức tính diện tích tam giác và trả lời bài 19

-Nêu cách tìm diện tích  -Làm bài 19 SGK trg 122

LUYỆN TẬP

Hoạt động 2 : Làm bài tập

Bài tập: 21

SABCD = AD x (1)

SAED = AD EH

2

1

SAED = AD 2

2 1

SAED = AD

SABCD = 3 SAED (2)

= 3 AD

Từ (1), (2) => AD.x = AD.3

Vậy: x = 3cm

-HS vẽ hình và suy nghĩ làm bài -GV cho Hs làm bài tập 21 (Gợi mở cách tìm diện tích

HCN ABCD và AED có 

gì liên quan)

Trang 10

Bài 24:

A

b c

a

B H C

ABC cân vẽ AH BC

=> AH là trung tuyến

=> BH = =

2

BC

2

a

AH2 =AB2-BH2= b2

-4

2

a

(Đlí Pitago trong ABH

vuông tại H

SABC= AH BC

2

1

=

2

2

4

2

1 b2 a2 a

=

2

4

4

Bài 22:

1) SPIF= SPAF

thì điểm I thuộc đường thẳng

d đi qua A và // PF

2) SPOF = 2 SPAF

thì điểm O thuộc m //PF và

cách PF một khoảng 2 lần

khoảng cách từ A đến đường

thẳng PF

3) SPNF= SPAF

2

1

Vậy N thuộc n’ // PF và cách

PF một khoảng bằng

2 1 khoảng cách từ A -> PF

-HS vẽ hình và tính diện tích dựa vào đường cao

-HS thảo luận nhóm và mỗi nhóm trình bài một câu

-GV cho HS làm bài 24 và ôn định nghĩa cân, tính chật đường cao trong cân,  định lí Pitago

-GV cho HS thảo luận nhóm bài 22

- SPIF = SPAF có cùng đáy là PF để có diện tích bằng nhau thì ta suy ra phải có chiều cao bằng nhau

Trang 11

Bài 23:

B

M

A H K C

SABC = SAMB +

+SBMC + SAMC

mà:

SAMC =SABM+SBMC

=> SABC = 2.SAMC

-HS làm vào vở -Dựa vào bài 22 câu b ta

suy ra vị trí điểm M để S

AMC = S ABC

2

1

Hoạt động 3 : củng cố bài

-Oân lại bài và làm bài tập

25 SGK trg 123; bài 30 SBT trg129

Trang 12

Tuần : 17 Tiết : 32

Ngày soạn:07/12

I/ MỤC TIÊU :

Ki ến thức: Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm đã học chuẩn bị thi học kì I

K ỹ năng: Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập dạng tính toán, chứng minh,

nhận biết các loại hình, tìm điều kiện của hình

Thái độ: Học sinh có thái độ nghiêm túc trong học tập, cẩn thận trong tính toán

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Thước, compa, êke; đề cương ôn tập, bảng phụ.

- HS : Ôn tập lý thuyết theo đề cương

- Phương pháp : Đàm thoại

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

Hoạt động 1 : Hướng dẫn ôn lý thuyết

- GV hướng dẫn HS tự ôn lý

thuyết theo đề cương đã phổ biến

- Nghe hướng dẫn

- Tự ghi chú nội dung cần ghi

Hoạt động 2 : Bài tập

Bài tập 4 :

- Nêu bài tập 4 (đề cương)

- Cho một HS lên bảng vẽ hình,

tóm tắt GT-KL

- Có thể trả lời ngay tứ giác tạo

thành là gì không?

Hãy trình bày bài giải?

Theo dõi, giúp đỡ HS yếu

- Cho HS khác nhận xét

- GV hoàn chỉnh bài làm

Bài tập 5 :

- Nêu bài tập 5 (đề cương)

- Gọi HS đọc đề, vẽ hình và ghi

GT-KL

- Nêu các dấu hiệu nhận biết tứ

giác là hình bình hành?

- Ở đây ta sử dụng dấu hiệu nào?

- Phải áp dụng tính chất nào để

c/m theo dấu hiệu đó? (gọi 1HS

- HS đọc đề bài 4 (đề cương)

- Một HS vẽ hình, ghi GT-KL Giải:

Ta có : = 1v (gt) ˆA

MD  AB  =1v ˆD

MC  AC  = 1v ˆE Tứ giác ADME có 3 góc vuông nên là hình chữ nhật

- HS khác nhận xét

- HS sửa bài vào tập

HS đọc đề bài

- Vẽ hình và ghi GT-KL

- HS nêu các dấu hiệu nhận biết hình bình hành

- Suy nghĩ cá nhân sau đó thảo luận cùng bàn tìm dấu hiệu chứng minh

Bài tập 4 :

A

D E

B M C

GT ABC, = ˆA

1v;MBC

MD  AB; ME  AC

KL Tứ giác ADME là

hình gì ?

Bài tập 5 :

A

F E

B D C

GT ABC, DB = DC;

AE = EC; AF = FB

ÔN TẬP

Trang 13

- Nhận xét bài làm ở bảng

- Câu b?

- Hình bình hành AEDF là hình

thoi khi nào?

- Lúc đó ABC phải như thế nào?

- Về nhà tìm thêm điều kiện để

AEDF là hcn, hvuông?

- Cho HS khác nhận xét

- GV hoàn chỉnh bài làm

Bài tập 8 :

- Nêu bài tập 8 (đề cương)

- Yêu cầu HS vẽ hình, ghi GT-KL

- Đề bài hỏi gì?

- Hãy nêu các dấu hiệu nhận biết

hình vuông?

- Ơû đây, ta chọn dấu hiệu nào?

- Gợi ý: xem kỹ lại GT và hình vẽ

- Từ đó hãy cho biết hướng giải?

- Gọi một HS giải ở bảng

- GV theo dõi và giúp đỡ HS làm

bài

- Sau đó kiểm tra cho điểm bài

làm vài HS

- Cho HS khác nhận xét

- GV hoàn chỉnh bài làm

mà AF = FB = ½ AB

 DE//AF và DE = AF tứ giác AEDF có 2 cạnh đối ssong và bằng nhau nên là một hbhành b) Hbhành AEDF là hình thoi 

AE = AF  AB = AC (E, F là trung điểm của AC, AB)  ABC cân tại

A Vậy điều kiện để AEDF là hình thoi là ABC cân tại A

- HS khác nhận xét

- HS sửa bài vào tập

- HS đọc đề bài

- HS vẽ hình và tóm tắt Gt-Kl

- HS xem lại yêu cầu của đề bài và trả lời

- HS phát biểu các dấu hiệu nhận biết hình vuông

- HS suy nghĩ cá nhân sau đó thảo luận nhóm tìm hướng giải

- Đứng tại chỗ nêu hướng giải

- Một HS giải ở bảng : Tứ giác AEMD có MD//AC, ME //AB (gt)  MD//AE, ME//AD Nên AEMD là hbhành (có các cạnh đối song song)

Hbh AEMD có  = 1v nên là hcn Lại có AM là đchéo cũng là tia phân giác góc  Do đó hcn AEMD là hình vuông

- HS khác nhận xét

- HS sửa bài vào tập

Bài tập 8 :

A E

D

B M C

GT ABC ; = 1v ˆA gócB M =gócMˆA ˆA

C;

MD // AC; D  AB

ME // AB; E  AC

KL Tứ giác ADME là hình vuông

Hoạt động 3 : Dặn dò

- Xem lại phần lí thuyết và làm

lại các bài tập đã giải

- Chuẩn bị bài thật kĩ để đạt kết

quả tốt nhất trong kì thi HKI

- HS chú ý nghe và ghi chú vào tập

Trang 14

Tuần 18 - 19 thi và trả bài thi học kỳ:

Tuần 20: Tiết 35 Ngày soạn: 10/01

§4 DIỆN TÍCH HÌNH THANG I.MỤC TIÊU:

Kiến thức: Nắm vững công thức tính diện tích hình thang (từ đó suy ra công thức tính diện tích hình bình hành ) từ công thức tính diện tích của hình tam giác

Kĩ năng: Rèn kỹ năng vận dụng các công thức đã học vào các bài tập cụ thể – Đặc biệt là kỹ năng sử dụng công thức tính diện tích tam giác để tự tìm kiếm công thức tính diện tích của hình bình hành

Thái độ: Rèn luyện thao tác đặc biệt hóa của tư duy, tư duy logic

II CHUẨN BỊ:

HS: Phiếu học tập cá nhân ( hay những nơi có điều kiện sử dụng đèn chiếu thì chuẩn bị

film trong )

GV: Chuẩn bị bảng phụ ( hay một film trong ) đã vẽ hình vẽ của ví dụ (hình vẽ 138,139)

Bài giải hoàn chỉnh của bài tập 26 SGK trên film trong

III NỘI DUNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1:

Kiểm tra bài cũ:

Tất cả HS làm bài trên

phiếu học tập do GV chuẩn

bị sẵn ( Xem hình vẽ và

điền vào chổ còn trống)

GV: Thu một số bài chấm,

chiếu một số bài, kết luận

vấn đề HS vừa tìm được

Ghi bảng công thức tính

diện tích hình thang vừa tìm

được)

Hoạt động 2:

GV:

* Nếu xem hình bình hành

là một hình thang đặc biệt,

điều đặc biệt đó là gì?

* Dựa vào điều đó có thể

suy ra công thức tính diện

tích tính hình bình hành từ

công thức tính hiện tích của

hình thang không?

Hoạt động 3:

Hoạt động 1 (Kiểm tra bài cũ, xuất hiện vấn đề mới)

Học sinh làm bài trên Phiếu học tập:

S ABCD = S ……… + S ………

S ADC = …………

S ABC =………

Suy ra S ABC = ………

Cho AB = a, và DC = b, AH

= h Kết luận:

HS: 3 HS đọc lại quy tắc tính diện tích của hình thang

Hoạt động 2:

Tìm công thức tính diện tích hình bình hành)

HS:

 Hình bình hành là hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau

 Trong công thức tính hình thang

1 Công thức tính diện tích hình thang:

Hình ve

h

a

b

2

b )

b a (

Diện tích hình thang bằng nữa tích của tổng hai đáy với chiều cao.

2 Công thức tính diện tích hình bình hành:

L K

Diện tích hình bình bình hành

Ngày đăng: 29/03/2021, 18:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w