1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án dạy học sinh giỏi lớp 5

5 524 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án dạy học sinh giỏi lớp 5
Tác giả Hoàng Thị Quý
Trường học Trường tiểu học Hồ Chơn Nhơn
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 142,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy và học: A... Các hoạt động dạy và học: A.

Trang 1

TUẦN 11

Ngày soạn: 17/11/2010

Ngày dạy: Thứ bảy ngày 20 tháng 11năm 2010

Toán : LUYỆN TẬP

I Mục đích – yêu cầu:

* Giúp HS củng cố tính chất của phân số

* Hướng dẫn HS cách rút gọn phân số khi giá trị tử số và mẫu số quá lớn, luyện giải toán dạng thêm, bớt số a vào tử số và mẫu số hoặc thêm , bớt a vào phân số

* Giúp HS rèn kĩ năng tính toán

II Các hoạt động dạy và học:

A Kiểm tra bài cũ:

Yêu cầu 3 em lên bảng chữa bài

Bài 1: 21

Bài 2: 58

Bài 3: 63

69

Kiểm tra, chấm bài các em còn lại

B Bài mới :

1.Giới thiệu bài:

2.Hướng dẫn HS luyện tập:

Bài 1: Rút gọn các phân số sau:

a.123123

363363 b.199619961996

149714971497 c.1818181818

8181818181

Yêu cầu HS: 1996

Nhận xét đặc điểm tử số và mẫu số của từng phân số ? ( có sự lặp lại từng cặp số hoặc nhóm số)

Phân tích xem mỗi số đó bằng tích của 2 thừa số nào

Lưu ý HS: Lấy mỗi số chia cho mỗi nhóm lặp lại sẽ có thừa số chung giữa tử số và mẫu số

VD: 123123 = 123 x 1001

363363 = 363 x 1001

Ta có: 123123 123 1001 123

363363 363 1001 363

Tương tự HS tự làm câu b,c

Trang 2

Bài 2: Cho phân số 15

17 Tìm một một STN sao cho khi đem tử số của phân số đó trừ đi số ấy và đem mãu số của phân số cộng với số ấy thì được một phân số mới có giá trị bằng phấn số bằng phân số 1

3

Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nhận thấy: Muốn tìm STN đó cần tìm được tử số mới hoặc mẫu số mới, mà muốn tìm được tử số mới hoặc mẫu số mới ta giải toán dạng tổng, tỉ (Tổng bằng tổng của tử số và mẫu số của phân số ban đầu, tỉ là 1

3)

HS tự làm bài

- Đáp số: 7

Bài 3:

Cho PS m

n có giá trị bằng PS 6

7, nếu giảm tử số đi 12 đơn vị thì được phân số mới có giá trị bằng PS 36

49 Tìm phân số m

n .

Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, tóm tắt bằng biểu thức, thảo luận nhóm đôi đẻ tìm cách giải.Gợi ý nếu HS lúng túng: 6 42

7 49

m

n   ; 12 36

49

m n

n chiếm bao nhiêu phần, m chiếm bao nhiêu phần , m-12 chiếm bao nhiêu phần, từ đó tìm giá trị mỗi phần

Đáp số: 84

98

m

n

Bài 4:

Cho PS q pcó giá trị bằng PS 5

11, nếu giảm mẫu số đi 24 đơn vị thì được phân số mới có giá trị bằng PS 15

29 Tìm phân số q p .

Tương tự bài 3, HS tự làm bài,

Đáp số: q p 19890

Bài 5:

Hãy tìm cách chia đều 3 quả cam cho 4 em với điều kiện cắt cam ít lần nhất

Yêu cầu HS tự làm bài

Trả lời: Lấy 2 quả, mỗi quả cắt đôi và quả cong lại chia làm 4 phần bằng nhau

Trang 3

3 Củng cố- dặn dò:

- Nhắc lại các lưu ý ở trên

- Bài về nhà 16b.c ( 101 - 10 CĐ);16; 25 (20-các bài toán về phân số và TS)

Ngày soạn: 1811/2010

Ngày dạy: Chủ nhật ngày 24 tháng 11năm 2010

Toán:

SO SÁNH PHÂN SỐ

I Mục đích – yêu cầu:

*Giúp học sinh ôn các cách so sánh phân số đã học

* Hướng dẫn các em thêm một số cách so sánh phân số khác

* Giúp các em rèn luyện khả năng tư duy và kĩ năng tính toán

II Các hoạt động dạy và học:

A Kiểm tra bài cũ:

Yêu cầu 3 em lên bảng chữa bài

Bài 1: Rút gọn các PS chưa tối giản, ta sẽ có các PS bằng nhau… Bài 2: 3

Bài 3: 2 2 2; ; ; 2

3 4 5 9

Kiểm tra, chấm bài các em còn lại

B Bài mới :

1.Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS nắm một số kiến thức cần lưu ý:

a Khi so sánh hai phấn số:

- Có cùng mẫu: ta so sánh hai tử số, phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.

- Không cùng mẫu: trước hết ta quy đồng mẫu số, rồi so sánh như trường hợp trên.

b Các phương pháp thường dùng để so sánh hai phân số:

- Vận dụng quy tắc phát biểu ở mục b.

- Nếu hai phân số có cùng tử số thì phân số nào có mẫu số lớn hơn thì bé hơn.

- So sánh bắc cầu( Dùng phân số trung gian)

Nếu a c

bd c m

dn thì a m

bn

Trang 4

- So sánh hai phần bù với 1 của mỗi phân số

Nếu 1 a 1 c

   thì a c

bd

- So sánh hai phần hơn so với 1 của mỗi phân số:

Nếu a 1 c 1

b d thì a c

bd

- Chuyển phân số thành hỗn số, trong hai hỗn số, hỗn số nào có phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn Từ đó suy ra phân số tưng ứng sẽ lớn hơn.

3.Hướng dẫn HS luyện tập:

Bài 1:(VD7-78CĐ): Không quy đồng mẫu số hãy so sánh các phân số

sau:

a) 16

27 và 15

1996 và 1996

1997

c) 327

326và 326

325 d) 43

6 và 39

8

Yêu cầu HS quan sát kĩ các phân số , lựa chọn cách so sánh

a Dùng phân số trung gian là 16

29

b So sánh hai phần bù với 1 của mỗi phân số

c So sánh hai phần hơn so với 1 của mỗi phân số

d Chuyển phân số thành hỗn số

Bài 2: (VD8–78CĐ): Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự tăng dần:

1 2 3 4 5 6 7 8 9

; ; ; ; ; ; ; ;

2 3 4 5 6 7 8 9 10

Yêu cầu HS tự làm bài: Xét phần bù với 1 của mỗi PS trong dãy

Đáp số: 1 2 3 4 5 6 7 8 9; ; ; ; ; ; ; ;

2 3 4 5 6 7 8 9 10

Bài 3: (VD9-79CĐ): Sắp xếp cá phân số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:

91 11 43 7

89 8 41 4

HS tự làm bài, Xét phần thừa với 1 của mỗi PS trong dãy

Đáp số: 7 11 43 91; ; ;

4 8 41 89

Bài 4 : (VD10-79CĐ): Hãy viết năm phân số khác nhau nằm giữa hai

phân số:

a) 2

5 và 3

1997 và 1995

1996

Trang 5

Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để làm

Hướng dẫn HS áp dụng tính chất của phân số, nếu các em lúng túng

HS có thể làm nhiều đáp số khác nhau

4 Củng cố , dặn dò:

Nhắc lại 1 số lưu.

Bài tập về nhà: 12, 13a,b,14a ( 100- CĐ)

Ngày đăng: 18/10/2013, 03:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w