Thuyết tai biến CatastropheCuvier sinh vật biến đổi đột ngột, có nhiều tai biến đã xảy ra sinh vật cạn bị chìm xuống nước, các sinh vật nước bị đưa lên cạn Học trò của Cuvier tính
Trang 1Thế giới vật chất bao quanh con người
là bất biến hay thay đổi
theo thời gian?
Trang 3Tiến hoá
Tiến hoá
Trang 4I Khái niệm về tiến hóa
II Các quan điểm duy tâm
III Các quan điểm duy vật
V Những tiền đề địa chất
IV Trên những chặng đường
dẫn tới học thuyết tiến hóa
VI Học thuyết tiến hóa của Darwin
Trang 5Evolutio - tiến hóa
là dãn ra hay mở ra
Trang 61.Thần tạo luận (Creactionism)
Sự vật nhờ có ý niệm mới tồn tại được
Vật chất chỉ là bóng của ý niệm.
Trang 72 Mục đích luận (Theleogy )
Tất cả mọi sinh vật trong thiên nhiên đều tuân theo
Trang 83 Tiên hình luận (Preformism)
Marcello Malpighi (1628 – 1694)
cơ thể thu nhỏ nằm trong trứng
Trang 10Leuwenhoek
Trang 11bào thai đã có sẵn trong tinh trùng
gọi là phái animaculium
Trang 12Người º
Orangutan º Khỉ º
Thú º Chim º
Cá Côn trùng º
Thực vật º Tảo đá º
Đá º Đất º Nước º Không khí º
Lửa º Nguyên tử º
Trang 134 Thuyết tai biến (Catastrophe)
Cuvier sinh vật biến đổi đột ngột,
có nhiều tai biến đã xảy ra
sinh vật cạn bị chìm xuống nước,
các sinh vật nước bị đưa lên cạn
Học trò của Cuvier tính rằng có 26 tai biến 27 sáng tạo lại xảy ra trong lịch sử quả đất.
Trang 145 Sinh lực luận (Vitalism)
Không có “lực sống” (vitas)
không có hiện tượng sống
không có sự tổng hợp chất hữu cơ
Trang 151 Thuyết âm dương
Âm dương tương tác ra ngũ hành :
kim, mộc, thủy, hỏa, thổ.
Ngũ hành tương tác sinh ra vạn vật.
Thuyết âm dương :
hai phần này ảnh hưởng lẫn nhau
gây nên nóng- lạnh; nam- nữ;
sống- chết,
tương phản và tương ứng
Trang 16Thuyết ngũ hành ảnh hưởng tới Tây y: Bốn nội dịch trong người.
Mỗi bệnh sinh ra đều do mất thăng bằng
giữa ngũ hành và âm dương.
Điều trị chủ yếu là làm sao lập lại
sự cân bằng âm và dương
Trang 172 Thuyết đạo
Sự vận động của giới tự nhiên,
và sinh hoạt của con người đi theo một con đường nhất định gọi là “đạo”,
không cần đến bất cứ
một lực lượng siêu hình tự nhiên nào
Trang 18Lão Tử
Trang 20“Toàn bộ thiên nhiên, bắt đầu từ những phân tử nhỏ nhất đến những
vật thể vĩ đại nhất”
3 Các quan điểm thời cổ Hy-Lạp
“Thế giới sinh vật là sản phẩm biến thể của lửa”
Trang 21sự thống nhất của thế giới vật chất thống nhất cấu tạo của giới vô cơ
và hữu cơ từ
Sự sống
là sản phẩm tự nhiên của sự vận động
các nguyên tử
Democritus
(460-371 B.C.)
Trang 23Lucre’ce (Thế kỷ
I TCN): Đề cập đến
“đấu tranh sinh
tồn”, giải thích sự sinh sản của động vật chỉ bằng các
quy luật tự nhiên
Trang 24“Những cái đầu không cổ
những cánh tay không vai, những con mắt di chuyển
Trang 25 xuất hiện quan điểm
chọn lọc tự nhiên sơ khai.
Cá thể không tốt loại bỏ
(ví dụ: bò mang đầu người),
còn những sinh vật hợp lý tồn tại
Trang 26Có phải voi Châu Phi và voi châu Á
là cùng một loài?
Voi châu Phi Voi châu Á
Trang 27Loài là đơn vị phân loại:
thực vật & động vật
Con cháu này
Con cháu kế tiếp
cứ thế tiếp tục mãi
Loài là một nhóm cá cơ thể
tự giao phối với nhau
sinh ra con cháu giống nhau như đúc.
Trang 28một cây phân thành nhiều cành, nhánh,
mang tên là “cây sống”
Khi nghiên cứu kỹ sơ đồ ấy,
người ta không khỏi có suy nghĩ
Nhóm rất lớn Nhóm nhỏ hơn
Trong khóa phân loại của Linne'
Trang 29? hai tổ tiên khác nhau bắt nguồn
tổ tiên cổ hơn,nguyên thủy
Tổ chức này có phải là
điều ngẫu nhiên không?
? hai loài gần nhau
bắt nguồn từ một tổ tiên chung
Trang 30Giả định
bức tranh do Linne‘
dựng nên qua nhiều thế kỷ xuất hiện và phát triển có giống cái cây đang mọc hay không?
Trang 32viết 44 tập bách khoa toàn thư:
“Lịch sử tự nhiên”
nhiều lãnh vực phổ cập = Pliny
-nhưng chính xác hơn nhiều
một số sinh vật có những bộ phận vô dụng cơ quan tiêu giảm.
Trang 34một cơ quan luôn luôn được sử dụng kích thước và khả năng hoạt động ➘
ngược lại cơ quan “vô dụng”
do tác nhân bên ngoài gây ra
có thể di truyền đến đời sau
Trang 36Hươu cao cổ Sơn Dương
Trang 37Người ta không thừa nhận
không có những bằng chứng
xác đáng về sự di truyền
+ Sự xuất hiện màu sắc bảo vệ,
các chấm lốm đốm trên da Hươu cao cổ?
+ Bằng cách nào màu sắc bảo vệ
của Sơn dương không còn chấm màu này?
Lamarck không giải thích được:
Trang 38tuổi của hành tinh chúng ta
phải tính bằng nhiều triệu năm.
giải thích được di tích của các sinh vật hóa thạch
Trang 39William Smith (1769-1839)
Kỹ sư đo đạc người Anh
Đưa ra quan niệm mới liên
quan đến việc phát hiện
các sinh vật hóa thạch.
Trang 40có trong các lớp đất ấy.
xác định các lớp đất rất khác nhau
chỉ dựa vào những di tích sinh vật hóa thạch
Trang 41Georges Lêopon Cuvier (1769-1832)
Trang 42Chales Lawrence
Năm 1830 xuất bản tác phẩm:
“ Những cơ sở địa chất học”.
Tác phẩm đã giáng một đòn chí tử vào “Thuyết tai biến”.
Trang 43Ông nội của Darwin là Erasme
Darwin
dựa vào các quan sát khác nhau cũng nêu lên lý thuyết tiến hóa
và ông được coi là người đi trước Lamarck
Trang 471 Chọn lọc tự nhiên
tiến hành khảo sát ở
quần đảo
Trang 48nghiên cứu một nhóm chim
gọi là Bạch Yến Darwin
xưa kia có một loài Bạch Yến
ở một lục địa nào đấy
đến sống ở những đảo này
dần dần từ thế kỷ này sang thế kỷ khác
biến đổi loài đầu tiên ấy
những loài hiện đang sống
Trang 51cho sự hình thành nhiều biến dị
mà trên đất liền không thể xảy ra được
loài Bạch Yến tổ tiên
đã chọn đảo Galapalos
là vùng đất có dân cư thưa thớt
làm nơi có những điều kiện thích nghi
Trang 54Nhưng có một yếu tố chính vẫn chưa
được giải thích
Cái gì đã gây nên những thay đổi tiến hóa đó? Cái gì đã bắt loài Bạch Yến ăn hạt
biến thành loài Bạch Yến ăn sâu bọ?
Darwin không thừa nhận giả thuyết của Lamarck.
rồi quen dần với loại thức ăn này
và đã di truyền lại cho đời sau Nếu theo giả thuyết ấy
thì Bạch Yến ăn sâu bọ là do ngẫu nhiên
Trang 55để lựa chọn - loại bỏ những loại
cây trồng và giống vật nuôi
Nhà bác học đã hiểu rằng
trong điều kiện tự nhiên ngay từ thời đại đồ đá loài người đã biết dựa vào tính biến dị
của thực vật và động vật
Trang 56Nhưng ông vẫn chưa biết quy luật tác
Trang 57Hai năm sau khi trở về Anh
ông đã đọc cuốn sách “Thí nghiệm về
quy luật dân số”
Thomas Robert Manthus (1766 - 1834)
Darwin đã áp dụng quan điểm Manthus
về điều hòa dân số do thiếu thức ăn
kết luận
Trang 58Thomas Robert
Manthus
(1766-1834)
Trang 59Trong thiên nhiên,
Những cá thể không có ưu thế đấu tranh sinh tồn sẽ bị diệt vong
những chim Bạch Yến đầu tiên
khi còn trữ lượng thức ăn
Ví dụ
Trang 60khi trữ lượng thức ăn cạn dần
những con yếu hơn và ít khả năng kiếm hạt hơn sẽ bị đói
chúng phải chuyển sang ăn những hạt to
và rắn hơn thậm chí nuốt cả sâu bọ
đẻ thưa hơn vì đói.
Trang 61Trong khi đó
những con chim Bạch Yến kiếm được nguồn dự trữ thức ăn mới chưa có loài nào đụng tới sinh sản rất nhanh
tạo điều kiện thuận lợi để nảy sinh những tính trạng khác biệt
và phân ly những tính trạng đó
Trang 62Chính thiên nhiên đã thực hiện việc lựa chọn những cá thể có sức chịu đựng
dẻo dai hơn
thông qua con đường chọn lọc tự nhiên
sinh vật đã được phân nhánh thành
vô số dạng sinh vật
Trang 651844, ông mới bắt đầu cầm bút
nhưng suốt 10 năm ông vẫn chưa trình bày công khai học thuyết của mình
chú ý đến các cơ quan thoái hóa
Trang 66Phesant- chim tri
Trang 67Mandarin Duck – Uyên ương
Trang 69Darwin còn chú ý đến các cơ quan thoái hóa
cá voi và rắn
là con cháu các loài động vật đi bằng 4 chân
Trang 70Alfred Russell Wallace
Giống như Darwin
chú ý tới những sai khác giữa các loài thú Châu Á, và Châu Úc
chia khu hệ động vật của vùng này
ra làm hai phần
Trang 71Năm 1854, đến quần đảo Mã Lai, Wallace chú ý tới sự sai
khác giữa các loài thú châu Á và châu Úc
Dọc theo quần đảo Mã Lai có đường ranh giới,
chia khu hệ động vật vùng này ra làm hai phần: châu Á và châu Úc.
Trang 72Wallace nhận thấy
Thú của Châu Úc giữ tính nguyên thủy hơn nhiều
khả năng sinh sống thấp kém hơn thú châu Á
Trong bất cứ sự cạnh tranh nào cái chết cũng rình mò chúng
Trang 73Vì sao các loài
thú châu Úc vẫn
tồn tại?
Trang 74 Lý do mà các loài thú Châu Úc vẫn tồn tại
trước khi những loài thú Châu Á hiện nay hình thành bằng
con đường chọn lọc tự nhiên
Châu Úc
và các hòn đảo gần đó
đã tách khỏi lục địa Châu Á
Trang 75 (khi đó ông chưa hề biết Darwin cũng đang nghiên cứu vấn đề này).
Gửi cho Darwin bài báo trình bày
những cơ sở của học thuyết chọn lọc
Trang 76Sự trùng hợp về quan điểm đó làm cho Darwin sửng sốt
Người ta xuất bản cùng một lúc công
trình của Darwin và Wallace
Vào năm 1858 trong tạp chí khoa học của hội Linne' ở LonDon
Trang 77Đến năm sau
Darwin đã xuất bản cuốn sách
“Nguồn gốc các loài bằng con đường chọn lọc tự nhiên,
hay là “Sự bảo tồn những loài có ích
gọi tắt là “Nguồn gốc các loài”
Trang 79Chào đón cuốn sách
Số sách in ra lần đầu 1.250 cuốn đã bán
hết trong vòng một ngày
Cuốn sách được tái bản nhiều lần
và đến nay, hơn một trăm năm trôi qua, yêu cầu đối với cuốn sách đó hãy còn
Trang 802 Cuộc đấu tranh sinh tồn
“Nguồn gốc các loài” chiếm vị trí quan
trọng nhất
Nhiều ngành khoa học đã có suy nghĩ mới
giải thích hợp lý
những tài liệu tích lũy được
về phân loại học, phôi sinh học,
giải phẩu học so sánh, cổ sinh vật học
Trang 82Ở nước Anh
Richard Owen (1804 - 1892)
Trang 83 Đứng về phía đối lập với thuyết Darwin.
chống lại tính ngẫu nhiên
trong quá trình tiến hóa
tiến hóa là biểu hiện
một số kích thích bên trong
không chống lại những quan điểm tiến hóa
Trang 84Ở Pháp
uy tín của Cuvie bao trùm lên các nhà sinh học chủ nghĩa Darwin không có tiếng vang lớn
Trang 86Haeckel produced several
embryo drawings
Trang 87Ở Mỹ
Axa Gray, nhà thực vật học kiêm hoạt
động tôn giáo nổi tiếng là người theo học thuyết Darwin
Thụy sĩ
Jean Louis Rudonf Agssiz (1807 -1873)
rất nổi tiếng, nghiên cứu toàn diện những loài cá hóa thạch
Trang 88nghiên cứu nhiều về băng hà và chứng minh sự có mặt của thời kỳ băng hà
Trang 89Cho đến tận cuối đời Agssiz
Không thừa nhận học thuyết Darwin
Bảo vệ tích cực cho quan niệm
Thượng Đế sáng tạo ra thế giới
Người theo thuyết tai biến của Cuvie
Trang 90Chỗ yếu nhất của học thuyết
Trang 913 Nguồn gốc loài người
không logic nếu cho rằng tất cả các loài
đều tiến hóa trừ loài người
Năm 1846 nhà khảo cổ học Pháp
Jac Buse de Pecto (1788 - 1868)
phát hiện ra những cái rìu
ở miền Bắc nước Pháp
trong lớp đất có tuổi ước tính hàng nghìn năm
Trang 92Bằng chứng đầu tiên chứng tỏ
điều đó trái ngược với kinh thánh.
tuổi của trái đất
tuổi của loài người
đã vượt quá 6 nghìn năm ,
Trang 931871, ra mắt cuốn sách thứ hai của
Trang 94Bằng chứng của sự tiến hóa.
Ruột thừa - phần còn lại của ruột thức
ăn tích lại và biến đổi do vi khuẩn;
Cơ tai không cử động được
trước kia những cơ đó không làm
cho tai vẫy được
•Bốn đốt xương cùng bộ phận đuôi;
Trang 951856 ở Đức
Thung lũng Neathertan gần làng Đuxenđơf phát hiện ra xương và sọ người
chính là dạng nguyên thủy của
loài người khác hẳn loài người hiện đại.
ở các lớp đất có hàng nghìn năm tuổi
Trang 96Tên gọi là "Lucy",
Trang 97“Cậu bé Turkana”, một trong những
dạng Australopithecus tìm thấy ở hồ
Turkana, Châu Phi,
Trang 98Sọ của cô gái Taung
Phát hiện bởi Raymond Dart ở Nam Phi
Trang 99Những nghiên cứu về ADN ty thể đã
chững tỏ rằng tất cả người hiện đại đều
có nguồn gốc từ một quần thể nhỏ người sống ở Nam Phi
Tổ tiên này của chúng ta được gọi là
“Eva châu Phi”
Trang 100Tóm tắt về qua trình tiến hóa của loài người
Trang 101Homo habilis
Cách đây từ 1.8 đến 2.4 triệu năm
Homo erectus
Cách đâu từ 1,600,000 đến 250,000 năm
Trang 102Homo sapiens
neanderthalensis
Cách đây 250,000 đến 30,000 năm
Homo sapiens sapiens
Cách đây 250,000 năm đến hiện nay
Trang 105loài chim này lại có đuôi
và răng giống như răng của thằn lằn
Trang 109ở Châu Phi
Hắc tinh tinh (Antropopithecus
troglodytes)
khỉ độc Gorin (Grilla gorilla)
Đông Nam Châu Á
vượn (Hylobates)
và đười ươi (Simia satyrus).
Trang 111Năm 1887 ở Java
Dubois đã tìm được một nắp xương sọ,
xương đùi và hai chiếc răng chắc chắn
thuộc về người nguyên thủy
Nắp xương > nắp xương sọ vượn hiện đại nhưng lại < sọ người hiện đang sống
loài vượn người (Pithecantropus erectus)
đi bằng hai chân