TUYỂN CHỌN BÀI TẬP HÓA HỌC ÔN THI HỌC SINH GIỎI LỚP 12 SẼ GIÚP BẠN ĐỌC CÓ THÊM ĐƯỢC THẬT NHIỀU KIẾN THỨC VỀ MÔN HÓA HỌC, PHỤC VỤ CHO CÁC KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH VÀ QUỐC GIA
Trang 1TUYỂN CHỌN BÀI TẬP HÓA HỌC ƠN THI HỌC SINH GIỎI LỚP 12
Câu 1
Một trong các phương pháp tổng hợp peptit là bảo vệ nhĩm amin bằng axyl hĩa benzylclocacbonat gọi là cacbobenzoxyclorua Hãy dùng phương pháp này tổng hợp tripeptit Gly-Ala-Phe
1 Hợp chất hữu cơ A cĩ cơng thức phân tử C13H24O
- Ozon phân A thu được HOCH2CH=O , CH3[CH2]2COCH3 và CH3CH2CO[CH2]2CH=O
- Nếu cho A tác dụng với brom theo tỉ lệ mol 1:1 rồi mới ozon phân sản phẩm chính sinh ra thì chỉ thu được
hai sản phẩm hữu cơ ( trong đĩ cĩ một hợp chất xeton )
- Đun nĩng A với dung dịch axit dễ dàng thu được sản phẩm B cĩ cùng cơng thức phân tử với A, song khi ozon phân B chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất
a Xác định cơng thức cấu tạo của hợp chất A.
b Viết cơ chế phản ứng chuyển hĩa A thành B.
Câu 2
1 Hỏi kết tủa Ag2CrO4 có tan được trong dung dịch NH4NO3 không?
3
−
=
NH b
4
−
=
−
HCrO a
)
4 2
−
=
CrO Ag
T
3 + =
AgNH
β
2 Cho dung dịch A gồm KCN 0,120 (M); NH3 0,150 (M) và KOH 5.10-3 (M)
Tính pH của dung dịch A Cho biết pKa (HCN) = 9,35 ; pKa (NH4+) = 9,24
3 Một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng lên độ tan của các muối khĩ tan là pH
FeS là một ví dụ điển hình Độ tan của nĩ bị ảnh hưởng bởi pH khi anion sunfua phản ứng với ion H+ Tính độ tan của FeS trong dung dịch axit cĩ pH = 5,0
Biết hằng số phân li của axit H2S lần lượt là: K1 = 10-7,02, K2 = 10-12,9, T(FeS) =10-17,2
Fe2+ + H2O Fe(OH)+ + H+ *β=10−5,92
Câu 3
1 Khi CO khử hơi nước ở nhiệt độ cao theo phản ứng :
CO (k) + H2O (k) CO2(k) + H2(k) (1)
a Bắt đầu từ nhiệt độ 1100K, khi tăng thêm 1K thì hằng số cân bằng Kp của phản ứng giảm 0,32% Tính ∆H0 của phản ứng ở 1100K
b Ở 1500K và 1atm , độ phân hủy của H2 O(k) thành H2(k) và O2(k) là 2,21 10-4
Trong cùng điều kiện trên , độ phân hủy của CO2(k) thành CO(k) và O2(k) là 4,8.10-4
Tính Kp của phản ứng (1) ở nhiệt độ 1500K.
2 Phản ứng 2XO(k) + 2H2(k) X2(k) + 2H2O(k) tuân theo quy luật động học thực nghiệm :
v = k[XO]2 [H2] Cơ chế được đề xuất cho phản ứng này :
2XO(k) k1 X2O2(k) ( nhanh)
X2O2(k) + H2 (k) k2 2HOX (k) ( nhanh)
Trang 2HOX (k) + H2(k) k3 H2O(k) + HX (k) ( chậm)
HX (k) + HOX (k) k4 X2(k) + H2O (k) (nhanh)
Cơ chế này có phù hợp với quy luật động học thực nghiệm ? Tại sao ?
Câu 4
1 Cho phản ứng tạo thành 1 mol H2O(k)từ H2(k)và O2(k) và các dữ kiện nhiệt động ở 250C và 1 bar
H2(k) +
2
1
O2 (k) → H2O(k)
Coi C không phụ thuộc vào nhiệt độ Hãy tính ∆S p0 0 của phản ứng trên ở 1000C
2 Ở điều kiện chuẩn, entanpy phản ứng và entropy của các chất có giá trị như sau:
298 = -1011kJ (1)
298 = -317kJ (2)
2NH3 +
2
1
O2→ N2H4 + H2O ∆Ho
298 = -143kJ (3)
H2 +
2
1
298 = -286kJ (4)
So
298(N2H4) = 240J/mol.K , So
298(H2O) = 66,6J/mol.K
So
298(N2) = 191J/mol.K , So
298(O2) = 205J/mol.K
a Tính entanpy tạo thành ∆Ho
298 của N2H4 , N2O và NH3
b Viết phương trình phản ứng cháy của hidrazin tạo thành nước và nitơ Tính hằng số cân bằng phản
ứng ở 298K
Câu 5 Cho cân bằng : 3Au+ Au3+ + 2Au (1)
Thế khử tiêu chuẩn của: Au+/Au có E0 1,68V
1 = ; Au3+/Au có E0 1,5V
2 =
a Tính hằng số cân bằng K phản ứng (1)
b Tính nồng độ cation Au+ lớn nhất trong dung dịch Au3+ 10-3 mol.l-1
b Trong dung dịch có dư anion X-, Au+ tạo phức AuX2- (hằng số không bền K1)
Au3+ tạo phức AuX4- (hằng số không bền K2), dư ion X- có cân bằng sau
3AuX2- AuX4- + 2X- + 2Au ( hằng số cân bằng là K′)
Viết biểu thức tính K′ theo K, K1, K2
Cho biết: X- = Br-, pK1 = 12; pK2 = 32
X- = CN-, pK1 = 38; pK2 = 56 Dựa vào kết quả tính toán đưa ra kết luận gì ?
Câu 6
S0 (J.K-1.mol-1) 130,684 205,138 188,83
0
p
C (J.K-1.mol-1) 28,824 29,355 33,58
Trang 31 Khi sự sống bắt đầu trên Trái Đất thì thành phần khí quyển gồm: khí А, CH4, NH3 và các khí khác,
trong lúc đơn chất B hầu như không có Do các quá trình hóa học diễn ra trong cơ thể sống nên lượng khí A giảm trong khi đó B tăng B có mặt nhiều ở khí quyển nhờ sự quang hóa (nA + nH2O nB + (CH2O)n)
Lúc đầu, B tích tụ trong khí quyển, ion Fe2+ có mặt trong nước biển bị oxi hóa thành Fe3+ Tầng khí quyển
bảo vệ Trái Đất khỏi tác dụng của tia tử ngoại chứa chất C, một dạng thù hình của B Tất cả các biến đổi ở
trên đã tạo nên sự sống đa dạng trên Trái Đất
Trong các điều kiện xác định, hợp chất D có thể hình thành cả trong khí quyển và cơ thể sống Các nguồn gốc dẫn tới sự lão hóa được phát sinh từ sự thoái biến của D Chất D được tạo thành từ hai nguyên tố
hiđro và oxi, có cả tính oxi hóa và tính khử
a Viết công thức của các chất A, B, C, D.
b Viết phương trình ion thu gọn của các phản ứng oxi hoá - khử:
(1) D + KI + H2SO4 … ; (2) D + K2Cr2O7 + H2SO4 …
2 Sục khí H2S vào dung dịch X chứa Cd2+ 0,005 (M) và Co2+ 0,01M đến khi dung dịch bão hòa H2S 0,100 (M) Để lượng Cd2+ trong dung dịch còn 10% mà CoS vẫn chưa kết tủa thì pH của dung dịch X nằm
trong khoảng nào? Xem thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể
Cho H2S có Ka1 và Ka2 lần lượt là 10-7,02 và 10-12,90 , TCoS =10-20,4 , TCdS = 10-26
Câu 7
1 Một anken A (C6H12) có đồng phân hình học, tác dụng với Br2 ( CCl4) cho dẫn xuất dibromua B Chất B tác dụng KOH trong C2H5OH đun nóng cho ankadien C và ankin D.
Ankadien C bị oxi hóa bởi dung dịch KMnO4 đậm đặc, đun nóng cho ra axit axetic và khí cacbonic Xác
định công thức cấu tạo của A
2 Hãy viết công thức cấu tạo từ A đến D Trình bày cơ chế phản ứng từ phenol→ A
OH
(H3C)2C=CH2
A
H2SO4
H2/Ni
CrO3
C1) CH3MgBr
2) H2O
H+,to
H2O
D
CH 3
Câu 8
1 Khi đun nóng 2-metyl xiclohexan -1,3 - đion với but-3-en-2-on trong dung dịch kiềm (C2H5ONa) thu được một hợp chất hữu cơ ( sản phẩm chính ) có công thức C11H14O2
Hãy viết công thức cấu tạo của C11H14O2 và dựa vào cơ chế phản ứng giải thích quá trình tạo sản phẩm
2 Hai hợp chất hữu cơ đa chức A và B đều có công thức phân tử C5H6O4 là đồng phân lập thể của
nhau Cả A, B đều không có tính quang hoạt, A có nhiệt độ sôi thấp hơn B
A, B đều tác dụng với NaHCO3 giải phóng khí CO2 Khi hiđro hóa A hay B bằng H2 với xúc tác Ni được
hỗn hợp X gồm các chất có công thức C5H8O4 Có thể tách X thành hai dạng đối quang của nhau.
a Lập luận xác định cấu tạo của A và B
b Viết công thức Fisher của hai dạng đối quang của X
c Cho A tác dụng với Br2/CCl4 Viết cơ chế phản ứng, viết công thức Newman, công thức phối cảnh, công thức Fisher của sản phẩm tạo thành
3 Từ HCHO, CH3CHO và các chất vô cơ cần thiết Hãy tổng hợp spiro[2.2]pentan
Câu 9
1 D-Arabinozơ là đồng phân cấu hình ở C2 của D-ribozơ
Trang 4Để xác định cấu trúc vòng 5 hay 6 cạnh của nó, người ta thực hiện chuỗi phản ứng sau:
HOOC-COOH + HOCH2COOH + CH3OH A
CH3OH HCl
HIO4 -HCOOH B
1.H3O+
2 Br2 ,H2O
H·y vẽ công thức Havooc (Haworth) d¹ng vßng cña α- vµ β -D -Arabinoz¬.
2 Thủy phân hoàn toàn polypeptit A thu được các amino axit : Val Trp Met2 Gly2 Lys Ala2 Ile Pro Asp
Arg Tyr Cys Thủy phân không hoàn toàn polypeptit A bằng enzim trypsin thì thu được các phân đoạn sau :
Val- Trp- Met- Gly- Lys , Ala - Ile- Pro- Met- Asp- Arg, Tyr -Ala -Gly -Cys Nếu dùng enzimchymotrypsin thì thu được : Ala – Gly – Cys , Met- Gly- Lys- Ala- Ile- Pro- Met- Asp- Arg- Tyr, Val-Trp
Hãy xác định trình tự các aminoaxit trong polypeptit A.
3 Cho ba amino axit sau:
N COOH
H
NH2
H2N-(CH2)4-CH-COOH
NH2
HOOC-(CH2)2-CH-COOH
Hãy đề nghị giá trị pH để phân tách hỗn hợp các amino axit này bằng phương pháp điện di
Biết pHI của Pro= 6,3, Lys = 9,74 và Glu = 3,08
Câu 10
1.Sử dụng thuyết liên kết hóa trị (VB) và thuyết trường tinh thể (CF) để giải thích dạng hình học, từ tính của
phức chất [Fe(CN)6]4-, Fe(CO)5 Cho Fe(Z=26), C(Z=6), N(Z=7) O( Z=8 )
2.Một đồng vị phân rã phóng xạ đồng thời theo 2 phản ứng :
−
+
→
Cu k 64
30
64
28
64
Thực nghiệm cho biết từ 1mol 64Cu ban đầu, sau 25 giờ 36 phút lấy hỗn hợp còn lại hòa tan vào dung dịch HCl dư thì thu được 16gam chất rắn không tan
Từ một lượng đồng vị 64Cu ban đầu , sau 29 giờ 44 phút lấy hỗn hợp còn lại hòa tan vào dung dịch KOH dư thì phần chất rắn không tan có khối lượng bằng 50,4% khối lượng hỗn hợp
Tính các hằng số phóng xạ k1, k2 và chu kì bán rã của 64Cu
3 Kim cương và than chì là hai dạng thù hình của nguyên tố cacbon Biết rằng độ dài liên kết C-C
( kim cương ) là 154pm, C-C ( than chì ) là 141 pm, khoảng cách giữa hai lớp than chì là 336 pm
Kim cương có cấu tạo lập phương tâm diện, ngoài ra còn có bốn nguyên tử nằm ở 4 hốc (site) tứ diện của ô mạng cơ sở và số nguyên tử cacbon trong một ô mạng tinh thể của kim cương gấp 4 lần số nguyên tử
cacbon trong một ô mạng tinh thể than chì Hãy tính khối lượng riêng của kim cương và than chì
(Biết NA = 6,02 1023 MC = 12)
D-Arabinozơ
Trang 5BÀI GIẢI
Câu 1
1.
H3+NCH2COO
-C6H5CH2OCOCl + C6H5CH2OCONHCH2COOH
-HCl
C6H5CH2OCONHCH2COOH +SOCl2/(PClC5)6H5CH2OCONHCH2COCl
C6H5CH2OCONHCH2COCl CH3CH(H3N)COO
HCl C6H5CH2OCONHCH2CONHCH(CH3)COOH
C6H5CH2OCONHCH2CONHCH(CH3)COOH +SOCl2 C6H5CH2OCONHCH2CONHCH(CH3)COCl
C6H5CH2OCONHCH2CONHCH(CH3)COCl
-HCl
C 6 H 5 CH 2 OCONHCH 2 CONHCH(CH 3 )CONHCH(CH 2 C 6 H 5 )COOH
C6H5CH2CH(NH3 )COO
-C6H5CH2OCONHCH2CONHCH(CH3)CONHCH(CH2C6H5)COOH H2/Pd
H3N + CH2CONHCH(CH3)CONHCH(CH2C6H5)COO - + C6H5CH3 + CO 2
2 Từ sản phẩm ozon phân : A cĩ 2 cơng thức phù hợp
(A 1 ) CH3CH2CH2C =CHCH2CH2C=CHCH2OH
CH3 C2H5
(A 2 ) CH3CH2CH2C = CCH2CH2CH=CHCH2OH
CH3 C2H5
TH1: A 1
CH3 C2H5
TH1: A 2
CH3 C2H5
b/ B phải là hợp chất vịng cĩ chứa 1 nối đơi trong vịng, B sinh ra từ sự đĩng vịng của A.
CH2OH
H + ,t 0
-H2O CH 2
+
HOH -H +
OH
(B)
Câu 2 1 Ta có : Ag2CrO4 2Ag++ 2 −
4
CrO T = 10-11,8 (1)
NH3 +H2O NH4+ +OH− K =10−4 , 76 (2)
Trang 6−
4
4
CrO
3
AgNH β = 103 , 32 (4) +
4
14
10
10
1
−
−
=
=
b
a
K
Tổ hợp 4 cân bằng: (1), (2’ ), (4) và nghịch đảo của (3)
− +
+
4
2 1
−
=T K a K a
K
K = 10-11,8 10-9,24 106,5.103,32 = 10-11,22
Suy ra: K bé nên Ag2CrO4 khó tan trong dung dịch NH4NO3
2.Trong ddA có các cân bằng sau:
H2O H+ + OH- (4) Kw=10-14
Vì Kb1Cb1 ≈Kb2Cb2 >>Kw
nên xem như không có cân bằng của H2O
Ta có [ ]OH− =C KOH +[HCN]+[NH4 +]
Đặt [OH−]=x thì
[ 3]
3
−
Hay x2 −5.10− 3x−10− 4 , 65[ ]CN− −10− 4 , 76[NH3]=0
[ ]CN− =C CN− =0,12M;[NH3]=C NH3 =0,15M
Ta có pt bậc 2: x2 – 5.10-3.x - 5,29.10-6=0
⇒ x=5,9.10-3 ⇒ [OH-] = 5,9.10-3 ⇒ pH = 11,77
3 T = [Fe2+][S2-]
Ta cĩ: [Fe2+] = S Vì mơi trường axit bỏ qua sự tạo phức hidroxo của Fe2+
C(S2-) = S = [S2-] + [HS-] + [H2S]
H2S H+ + HS- K1 = 10-7,02
HS- H+ + S2- K2 =10-12,9
+
−
2 1 2
2
K K
H K
H S
[ ] [ ] [ ] S S
K K H K H
K K
2 1 1
2
2 1
+ +
=
Mặt khác S=[Fe2+] +[Fe(OH)+]
1
*
2
] [ 1 ]
+
=
H
S Fe
β Tại pH = 5 thì [H+] = 10-5
S = 2,44.10-4 (M) S = 2,303.10-4 (M) ( Nếu bỏ qua cân bằng tạo phức hiroxo )
Câu 3 1 a) CO (k) + H2O (k) CO2(k) + H2(k) (1)
Trang 7ln ) 32272( )
1101
1 1100
1 (
314 , 8
0 0
1100
K
K
−
=
∆
⇒
−
∆
=
b) H2O (k) H2(k) + 1/2O2(k)
[ ] 1-α α 0,5α
CO2 (k) CO(k) + 1/2O2(k)
[ ] 1- α, α, 0,5α,
Kp2 =
2 / 3 4
2 / 1
2 / 3
2
2 / 1
10 32 , 2 ) 10 21 , 2 1 ( 2
) 10 21 , 2 ( ) 1 (
2 5
, 0 1
. 2
−
−
=
−
=
− +
=
α α
α
O H
O H
P
P P
2 / 3 4
, 2
/ 1 ,
2 / 3 ,
2
2 / 1
10 44 , 7 ) 10 8 , 4 1 ( 2
) 10 8 , 4 ( ) 1 (
2 ) 5 , 0 1 (
.
−
−
=
−
=
− +
=
α α
α
CO
O CO
P
P P
(1) =(2) –(3)
10 44 , 7
10 32 , 2
6 6
3
2 = −− =
Kp Kp
2 Chấp nhận gần đúng rằng giai đoạn quyết định tốc độ phản ứng là giai đoạn chậm nhất
Giai đoạn 3 chậm, quyết định tốc độ phản ứng nên v = k3[HOX][H2] (*)
Khi các chất trung gian gian đạt đến trạng thái dừng
] [ 2
] [ ] [ 0 ] ][
[ ] [ 2
1 ] [
2 2
2 1 2 2 2
2 2 2 2 1 2 2
H k
XO k O X O
X H k XO k dt
O X
d
=
→
=
−
0 ] ][
[ ] ][
[ ] ][
[ 2 ] [
4 2 3
2 2 2
dt
HOX
d
(2)
0 ] ][
[ ] ][
.[
] [
4 2
dt
HX
d
(3)
Lấy (2)-(3) ta có [HOX]=
3
2 2
2 [ ]
k
O X k
(4) Thay (1) vào (4) : [HOX]=2[[ ]]
2 3
2 1
H k
XO k
(5)
2
] [
XO k XO k
= .Cơ chế này không có khả năng Câu 4 1 Ở 250C ∆S0 (250) = 188,83-1/2x205,138 -130,684 = -44,423 (JK-1)
∆C =33,58 -28,824-1/2x 29,355 =-9,9215 (J.K0p -1)
Biến đổi entropy tạo thành 1 mol H2O(k) ở 1000C
∆S0 (1000) = ∆S0 (250) + ∆C ln (T0p 2/T1) =-44,423 -9,9215 x0,2245 =-46,6502 (J.K-1)
2 a -(1) + 3.(2) + (3) – (4) ⇒ 4N2 + 8H2 4N2H4
Phản ứng trên có: ∆Ho
298 = 203kJ
Phản ứng N2 + 2H2 → N2H4 có ∆Ho
298 = 203kJ/4mol = 50,75 (kJ/mol)
Từ (2) ta suy ra ∆Ho
298 (N2O) = 81,75 (kJ/mol)
Từ (3) ta suy ra ∆Ho
298 (NH3) = -46,125 (kJ/mol)
b) N2H4 + O2 → N2 + 2H2O ∆Ho
298 = -622,75 (kJ) ∆So
298 = -120,8 (J/K)
∆Go
298 = -586,75 (kJ) ⇒ K = e-∆G/RT = 10102,83
Câu 5 a Au3+ +3e → Au E02= 1,5V
Au+ + e → Au E0
1= 1,68V
Trang 8Au3+ + 2e → Au+ E0 =
2
1
0
E −
=
2
68 , 1 5 , 1
= 1,41V
E 0Au+/ Au > E 0Au3 +/Au+⇒ 3Au+ Au 3+ + 2Au
Ở 298K: lgK =
0591 0
0 0 ,
) E E (
n (+)+ (−)
3 122
, 9
] [
] [ 10
122 , 9 0592
, 0
) 41 , 1 68 , 1 ( 2
+
+
=
=
⇒
=
−
Au
Au K
122 , 9
3 3
3
10
10 ]
=
K
Au
= 9,106×10 -5 (mol/l)
3
] [
]
[ +
+
Au
Au
Có dư X-, tồn tại cân bằng sau:
AuX−
2
Au+ + 2X-
AuX−4 Au3+ +4X-
Suy ra:
2
3 1
'
K
K K
K = ×
X- = Br- ⇒ K’= 109,122× 5
32
36
10 32 , 1 10
10−− =
56
114
10 10
−
−
=
+ Khi anion là Br- : Au+ → Au3+ và Au + Khi anion là CN- : Au3+ và Au → Au+
Khi Au+ tạo phức thì nó ít tham gia phản ứng oxi hóa khử
Câu 6 1.a/ A: CO2 ; B: O2 ; C: O3 ; D: H2O2
b/ (1) H2O2 + 2H+ + 2e 2H2O
2I− I2 + 2e
H2O2 + 2H+ + 2I− I2 + 2H2O
Cr2O72− + 14H+ + 6e 2Cr3+ + 7H2O 3x │ H2O2 O2 + 2H+ + 2e
Cr2O72− + 3H2O2 + 8H+ 2Cr3+ + 3O2 + 7H2O
2 Phương trình phản ứng: H2O H+ + OH- Kw (1)
H2S H+ + HS- Ka 1 (2)
HS- H+ + S2- Ka 2 (3)
Cd2+ + S2- CdS TCdS = 10-26
Co2+ + S2- CoS TCoS = 10-20,4
Khi lượng Cd2+ trong dd còn 10% tức là nồng độ ion Cd2+ còn:
[Cd2+] = 10100.0,005= 5.10-4
Để Cd2+ kết tủa hết 90% thì: [Cd2+] [S2-] ≥TCdS → [S2-]≥
] [Cd2 +
T CdS
26
10 5
10
−
−
=10-22,7
Trang 9Để Co2+ không kết tủa thì: [Co2+] [S2-] < TCoS → [S2-]<
] [Co2 +
T CoS
= 01 , 0
10− 20 , 4
= 10-18,4
Vậy để lượng Cd2+ trong dd còn 10% mà CoS vẫn chưa kết tủa thì :
10-22,7 ≤ [S2-]< 10-18,4 (*)
] [
]
[
+
H
K K S
thế vào (*) ta được:
10-22,7 ≤ 2 21 2
] [
]
[
+
H
K K S
< 10-18,4
7 , 22 2 1 2
10
]
[
−
a
a K K S H
≥ [H+]2 > 2 18,41 2
10
]
[
−
a
a K K S H
Vì Ka 1 rất bé nên [H2S] ≅C H 2 S , ta có:
9 , 12 02 , 7
10
10 10 1 , 0
−
−
−
≥ [H+]> 18,4
9 , 12 02 , 7
10
10 10 1 , 0
−
−
−
→ -0,89 ≤ pH < 1,26
Câu 7 Oxi hóa C cho CH3COOH và CO2 Vậy phải có 2 mol CH3COOH và 2 molCO2
có 2 gốcCH3-CH= và 1 gốc =CH-CH=
(B) phải có 2 nguyên tử Br ở 2 nguyên tử (C) Vậy 2 nguyên tử Br ở C3 và C4
(A) CH3-CH2- CH=CH-CH2-CH3 OH
A:
OH
B:
D
OH
H 3 C
C
O
H + + H OH
+
OH
H
OH
-H +
Câu 8 1
.
O O
C2H5O
-C2H5OH
O O
3
-CH2=CH-C-CH3
O
O O
CH3 CH2 -CH
C
O
-CH 3
O
CH 3
CH3
O O
O
CH3
CH3
O O
O CH2
CH3
-C2H5O - H2O O
CH3
OH
O
O
CH3
OH
O
- H2O
E1 O
CH 3
O
2
(a) A, B là hợp chất hữu cơ đa chức và đồng phân lập thể của nhau đều tác dụng với
Trang 10NaHCO3 giải phóng CO2, vậy A, B là axit hai lần axit Vì nhiệt độ sôi của A (do tạo liên kết
hidro nội phân tử) thấp hơn B nên A phải có cấu hình cis.
COOH HOOC
H3C H
H HOOC
H3C COOH
(b)
CH3 COOH H
CH2COOH
CH3 H HOOC
CH2COOH
(c)
COOH HOOC
H3C H
COOH HOOC
H3C H
Br
Br HOOC
CH3
Br
COOH Br
CH3
Br
Br - COOH
COOH
Br HOOC Br
CH3
COOH Br
CH3
HOOC
H
COOH
H
Br
COOH Br
CH3
COOH
COOH
CH3 Br COOH Br
Br
H H
3.
HCHO + CH 3 CHO OH- CH2CH2CHO
OH
CH2CH2CHO
OH
HCHO,OH
-CH 2 CHCHO
OH CH2OH
CH2-C-CHO
OH CH
2 OH
CH2OH
CH2CHCHO
OH CH2OH
HCHO,OH
-CH 2 -C-CHO
2 OH
CH2OH
LiAlH 4
CH 2 -C-CH 2 OH
OH CH
2 OH
CH 2 OH
CH2-C-CH2OH
OH CH2OH
CH2OH
HBr
CH2-C-CH2Br
Br CH
2 Br
CH2Br
CH 2 -C-CH 2 Br
Br CH
2 Br
CH 2 Br
Zn, t 0
-ZnBr2
Câu 9 NÕu α −D-Arabinoz¬ ë d¹ng vßng 5 c¹nh :
OH
CH=O
H OH OH H
H
CH2OH
OH
CH2OH
HO
H
H H
H
OH
O CH3OH/HCl HIO4
-HIO3
1) H3O +
2) Br2/H2O
COOH COOH
CH-OH COOH
OCH 3
CH2OH
HO
H
H H
H
OH
O
OCH 3
CH=O
CH2OH
H
H
O
CH=O
CH2OH
−
KÕt qu¶ tr¸i víi gi¶ thiÕt vì vậy α − D- Arabinoz¬ cã cÊu t¹o vßng 6 c¹nh :
OH
CH=O
H OH OH
H
H
CH2OH
OH
CH 2
HO H H H
H OH OH
O CH3 OH/HCl
OCH3
CH2
HO H H H
H OH OH O
OCH 3
CH=O
CH 2
H
O CH=O
HIO4 -HIO3
1) H3O + 2) Br2/H2O
COOH COOH
CH2OH COOH