1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án số học 6.@

251 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 251
Dung lượng 6,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu - Học sinh biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số n

Trang 1

CHƯƠNG I ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN Tiết 1 §1 TẬP HỢP PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP

 & ?

I Mục tiêu

- Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống

- Học sinh nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước

- Học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng kí hiệu ∉;∈.

- Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ viết bài tập

- Học sinh: chuẩn bị đồ dùng học tập, sách vở và đọc trước bài ở nhà

III Tiến trình dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: (5 phút)

- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị đồ dùng học tập,

sách vở cần thiết cho bộ môn

- Giới thiệu chương trình Toán 6 và nội dung

- Tập hợp các cây trong sân trường

- Tập hợp các ngón tay trong một bàn tay v.v…

Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4

Hoạt động 3: Cách viết, Các kí hiệu ( 20 phút)

+ Gv: Ta thường dùng các chữ cái in hoa đặt tên

+ GV: Giới thiệu cách viết tập hợp:

- Các phần tử của tập hợp được đặt trong hai dấu

ngoặc nhọn { } cách nhau bởi dấu chấm phẩy “ ;

” ( nếu phần tử là số) hoặc dấu phẩy “,”

- Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự tùy ý

? GV: Hãy viết tập hợp B các chữ cái a, b, c?

( GV gọi HS lên bảng làm và sửa sai cho HS)

 1∈A đọc là 1 thuộc A hay 1 là phần tử của A

 5∉ A (5 không là phần tử của Aa6

Trang 2

* Điền số hoặc kí hiệu thích hợp vào ô vuông.

?2 Viết tập hợp các chữ cái trong từ “ Nha Trang

? Có mấy cách viết tập hợp Nêu từng cách viết

? Khi viết một tập hợp ta cần chú ý điều gì?

+ Cho HS làm bài tập 1,2,3,4/ Sgk

Bài tập 1 :

Cách 1 : A = {9;10;11;12;13} Cách 2 : A ={ x∈ N / 8< x < 14}

Trang 3

Tiết 2 §2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN

 & ?

I Mục tiêu

- Học sinh biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp số

tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái của điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia sô

- Học sinh phân biệt được các tập N, N*, biết sử dụng các kí hiệu ≤ và ≥, biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên

- Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Phấn màu, mô hình tia số, bảng phụ viết bài tập

- Học sinh: chuẩn bị đồ dùng học tập, giấy nháp và đọc trước bài ở nhà

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- HS1: Viết tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10

bằng 2 cách Làm bài tập 7/3 SBT

HS2: Nêu cách viết một tập hợp? Cho một số ví

dụ về tập hợp Viết tập hợp các chữ cái có trong từ

“EM MUỐN HỌC GIỎI TOÁN”

- Vẽ tia số: mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi

một điểm trên tia số Điểm biểu diễn số tự nhiên a

Trang 4

+ GV yêu cầu Hs quan sát tia số và trả lời câu hỏi:

- So sánh 2 và 4

- Nhận xét điểm 2 và điểm 4 trên tia số

+ GV giới thiệu tổng quát

Với a,b ∈ N, a < b hoặc b > a trên tia số ( tia số

nằm ngang ) điểm a nằm bên trái điểm b

- Tìm số liền sau của số 4?

- Số 4 có mấy số liền sau?

- Lấy 2 VD về số tự nhiên rồi chỉ ra số liền sau

của mỗi số

+ GV giới thiệu: Mỗi số tự nhiên có một số liền

sau duy nhất

+ Gv hỏi tiếp: Số liền trước số 5 là số nào?

+ GV giới thiệu: 4 và 5 là hai số tự nhiên liên tiếp

+ GV: Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau mấy

đơn vị ?

Củng cố: Bài tập ? SGK

+ Trong các số tự nhiên số nào nhỏ nhất? Có số tự

nhiên lớn nhất hay không? Vì sao?

+ GV: Tập hợp số tự nhiên có vô phần tử

2 Thứ tự trong tập hợp N

a, a < b : trên tia số điểm a nằm bên trái điểm b

+, a≤b nghĩa là a < b hoặc a = b+, b≥a nghĩa là b > a hoặc b = a

b, Nếu a < b và b < c thì

a < c

c, Mỗi số tự nhiên có 1 số liền sau duy nhất

d, Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất, không có số tự nhiên lớn nhất

+ Học kĩ bài trong SGK và trong vở ghi

+ Làm bài tập 10 trong Sgk và bài tập 10 đến 15 trang 4,5 SBT

Trang 5

Tiết 3 §3 GHI SỐ TỰ NHIÊN

 & ?

I Mục tiêu

- Học sinh hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân.

- Hiểu rõ trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số tha đổi theo vị trí

- Học sinh biết đọc và viết các La Mã không quá 30

- Học sinh thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Chuẩn bị bảng các chữ số La Mã từ 1 đến 30, bảng phụ viết bài tập

- Học sinh: chuẩn bị đồ dùng học tập, giấy nháp và đọc trước bài ở nhà

III Tiến trình dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút)

- GV đưa câu hỏi kiểm tra bài cũ

HS1: Viết tập hợp N; N*

Làm bài tập 11 trang 5 SBT

Hỏi thêm: Viết tập hợp A các số tự nhiên x

mà x ∉ N*

HS2: Viết tập hợp B các số tự nhiên không

vượt quá 6 bằng 2 cách Sau đó biểu diễn các

phần tử của tập hợp B trên tia số Đọc tên các

điểm ∈ B ở bên trái điểm 3 trên tia số

Hai HS lên bảng HS1: N = { 0;1;2;3…}

+ Yêu cầu HS ghi vào giấy những số sau: Ba

trăm mười hai, Ba nghìn chín trăn tám mươi

hai, bảy mươi tư, năm

+ Để ghi được số 312 ta cần dùng mấy chữ

số? đó là những chữ số nào?

+ Có bao nhiêu chữ số để ghi các số tự nhiên?

+ Một số tự nhiên có thể có bao nhiêu chữ số?

Cho ví dụ?

+GV nêu chú ý phần a SGK

VD: 15 712 314

+ GV lấy ví dụ số 3895 như trong SGK

Hãy cho biết các chữ số của số 3895?

 Với 10 chữ số ta có thể ghi mọi số tự nhiên

 Mỗi số tự nhiên có thể có một, hai, ba, … chữ số

* Chú ý: ( sgk)

Trang 6

+ Cho HS làm bài tập 11/10 SGK * BT11/10 SGK

a) 1357 b)

Số đã cho Số trăm Chữ số hàng trăm1425

2307

1423

43

- Chữ số I viết bên trái cạnh chữ số V, X

làm giảm giá trị của mỗi chữ số này 1 đơn vị

- Chữ số I viết bên phải các chữ số V, X làm

tăng giá trị của mỗi chữ số này 1 đơn vị

VD: IV, VI

- Ngoài 2 số đặc biệt IX; IV, các số còn lại

có giá trị bằng tổng các chữ số

+ Yêu cầu HS viết các số: 9; 11

+ GV giới thiệu: Mỗi chữ số I, X có thể viết

liền nhau nhưng không quá 3 lần

- Yêu cầu HS viết các số La Mã từ 1 đến 10

7 8 9Nếu thêm vào bên trái mỗi số trên :

Trang 7

• Biết sử dụng kí hiệu ,⊂ ∅

• Rèn luyện tính chính xác khi sử dụng kí hiệu ∈ ⊂,

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ vẽ hình sơ đồ ven ,ghi bài tập trắc nghiệm.

- Học sinh: Ôn tập các kiến thức ở bài 1; 2

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút)

1 Làm bài tập 19 SBT Viết số abcd trong hệ thập

phân dưới dạng tổng giá trị các chữ số

2 Làm bài tập 21 SBT Mỗi tập hợp viết được có

 Mỗi tập hợp trên có bao nhiêu phần tử?

 Yêu cầu học sinh cho ví dụ trong thực tế tập hợp có

có thể không có phần tử nào.

* Chú ý: (SGK)Tập hợp rỗng kí hiệu : ∅

BT 17 / 13 SGK

a) A = {x ∈ N / x ≤20 } tập hợp A có 21 phần tử

Trang 8

 Nhận xét gì về các phần tử của tập hợp E, F?

 Khi nào A là tập hợp con của B?

A B đọc là A là tập hợp con của B; A chứa

{x} ⊂ A đúng

y ∈ A đúng

* Chú ý: (SGK) Nếu A ⊂ B và B ⊂ A thì A bằng B

Trang 9

Tiết 5 LUYỆN TẬP

 & ?

I Mục tiêu :

• Học sinh biết tìm số phần tử của một tập hợp

• Rèn luyện kĩ năng viết một tập hợp , viết tập hợp con của một tập hợp cho trước, sử dụng đúng, chính xác các kí hiệu ∈, ∉, ⊂, ∅

• Vận dụng kiến thức toán học vào bài toán thực tế

II Chuẩn bị:

• Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập 36 SBT

• - Học sinh: Bút lông viết bảng, ôn tập kiến thức §1; §2; §3; §4

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (6 phút)

 Sau đó GV hướng dẫn HS như SGK Từ đó rút

ra công thức tổng quát tính số phần tử của tập hợp

các số chẳn

 Tương tự đối với số lẻ

Vậy tập hợp D, E có bao nhiêu phần tử?

 Dùng bảng phụ đưa bài tập 36/6 SBT

A = {1; 2; 3} Các cách viết sau Đúng hay Sai?

Các trường hợp Sai sửa lại cho Đúng

1 ∈ A; {1} ∈ A; 3 ⊂A;

{2, 3} ⊂ A

 HS đọc bài 25/14 SGK

Tìm nước có diện tích lớn nhất? Nước có diện

tích nhỏ nhất? Viết tập hợp 4 nước có diện tích

E = {32; 34; ….; 96} có(96 – 32) : 2 + 1 = 33 phần tử

3 Bài tập 36/8 SBT

1 ∈ A Đúng{2, 3}⊂ A Đúng

3⊂A Sai, Sửa 3 ∈ A hoặc {3} ⊂ A{1} ∈ A Sai, Sửa {1}⊂ A

Trang 10

hơn 10 Viết các tập hợp con của A sao

cho mỗi tập hợp con đó có 2 phần tử.Cách

chơi 2 bàn đối nhau thi đua bàn nào nhanh

và đúng thì chiến thắng

2 Số phần tử của tập hợp các chữ cái trong

cụm từ “Em muốn giỏi toán” là

Trang 11

• Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập ?1 và các tính chất của phép cộng, phép nhân.

• Học sinh: Ôn tập các phép tính cộng và nhân, bút viết bảng

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Giới thiệu vào bài (1 phút)

• 1 Nêu cách tính chu vi của một hình chữ

nhật? Áp dụng đối với hình chữ nhật có

chiều dài 32m và chiều rộng là 25m

• GV giới thiệu phép cộng và phép nhân có

một số tính chất cơ bản là cơ sở giúp ta

tính nhẩm, tính nhanh → bài mới

Công thức tính chu vi hình chữ nhật ( d + r ) 2

Cho HS lên bảng điền

 Cho HS làm ? 2 và khi trả lời từng câu hãy chỉ

ra phép toán tương ứng ở bài ?1

 Áp dụng kết quả vừa tìm được ở bài ? 2 Tìm x

biết

(x – 34) 15 = 0

 Em hãy nhận xét kết quả của tích ? tích liên

quan như thế nào với thừa số của tích? Vậy thừa

số còn lại phải là bao nhiêu ?

1 Tổng và tích hai số tự nhiên

a b c+ =

a, b gọi là số hạng; c gọi là tổng .a b d=

a, b gọi là thừa số; d gọi là tích

( x - 34 ) 15 = 0 ( x - 34) = 0

x = 0 + 34

x = 34

GV đưa bảng phụ ghi sẵn tính chất của phép cộng

và phép nhân

 Phép cộng số tự nhiên có những tính chất gì?

2 Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên

(SGK)

Trang 12

Bài tập 26/16 SGK: Quãng đường bộ

chính là quãng đường ô tô đi Em nào

Trang 13

Tiết 7 LUYỆN TẬP

 & ?

I Mục tiêu:

• Củng cố các tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên

• Rèn luyện kĩ năng vận dụng các tính chất hợp lí để giải nhanh các bài toán

II Chuẩn bị:

• Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu, máy tính

• Học sinh: Máy tính, ôn tập các tính chất phép cộng và nhân

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút)

1 Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất giao

hoán của phép cộng? Làm bài tập 31 a, b trang 17

viết tổng 2 số hạng thành tổng 3 số hạng sao cho

số hạng mới kết hợp với số hạng cũ để được tổng

 Cho dãy số: 1; 1; 2; 3; 5; 8 Viết tiếp 4 số, 6 số

vào dãy số đã cho?

BT 31 (SGK)

c) 20 + 21 + 22+…+29 +30

= (20 + 30) + (21 +29) + (22 + 28) + (23 + 27) + (24 + 26) + 25

Trang 14

 Tìm quy luật dãy số?

 GV tổ chức trò chơi dùng máy tính nhanh bằng

phương pháp tiếp sức theo nhóm Nhóm nào

* Gọi số cần tìm là ab

Ta có: ab = 9 b với ( 2≤ ≤b 9)Vậy b∈ {2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}

Trang 15

 & ?

I Mục tiêu

• Hiểu được khi nào kết quả của phép trừ là một số tự nhiên, kết quả của phép chia là một số tự nhiên

• Nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết và chia có dư

• Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu và giải toán

II Chuẩn bị:

• Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ vẽ tia số minh họa phép trừ hình 14, 15, 16 SGK trang 21

• Học sinh: Bảng nhóm, bút viết bảng, máy tính bỏ túi

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút)

 Cho 37.3 = 111 Tính 37.12

 Cho 15873.7 = 111111

Hãy tính 15873.21

Ta có 37 3 = 111 Nên 37 12 = 37 3 4 = 111 4 = 444

Ta có15873.7 = 111111Nên 15873 .21 =

15873 7.3 = 111111 3 = 333333

Hoạt động 2: Phép trừ hai số tự nhiên ( 10 phút)

 Xét xem có số tự nhiên x nào mà:

 GV đưa bảng phụ hình 14 SGK và giới thiệu cách

xác định hiệu của hai số bằng tia số

 GV giải thích 5 không trừ được cho 6

Hoạt động 3: Phép chia hết và phép chia có dư ( 22 phút )

 Xét xem có số tự nhiên x nào mà:

BT ? 2

0 a = 0

a : a = 1

Trang 16

 Hai phép chia trên có gì khác nhau? Giới thiệu

phép chia hết và phép chia có dư như SGK

 Bốn số: Số bị chia, số chia, thương và số dư có

quan hệ gì?

- Số bị chia = số chia x thương + số dư ( số chia ≠

0)

 Số chia có điều kiện gì?

 Số dư có điều kiện gì? ( số dư < số chia )

* Củng cố ?3 HS làm vào vở và đọc kết quả

* BT 44 a, d Sgk

 Muốn tìm Số bị chia ta làm như thế nào?

 Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như

* BT 44 SGK

a)x = 41 13

x = 533 b) 7.x – 8 = 713 7.x = 713 + 8 7.x = 721

x = 721 : 7 = 103

Hoạt động 4: Củng cố ( 5 phút )

- Nêu cách tìm số bị chia

- Nêu cách tìm số bị trừ

- Nêu điều kiện để thực hiện được phép trừ trong N

- Nêu điều kiện để a chia hết cho b

- Nêu điều kiện của số chia, số dư của phép chia

Trang 17

• Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, máy tính bỏ túi

• Học sinh: Bảng nhóm, bút viết bảng, máy tính bỏ túi

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút)

x – 35 = 120

x = 120 +35

x = 155b) 124 + (118 – x) = 217

118 – x = 217-124

118 – x = 93

x = 118 – 93

x = 25c) 156 – (x +61) = 82

= 33 + 100 = 133b) 46 + 29 = (46 – 1) + (29 + 1)

= 1357 – 1000

= 357

Trang 18

Em làm thế nào để có ngay kết quả?

( Dựa vào mối quan hệ của các thành phần phép tính

* Sử dụng máy tính bỏ túi: GV hướng dẫn cách sử

dụng máy tính như phép cộng HS thực hành trên

máy tính và đọc kết quả

* BT 71/11 SBT

Đọc kĩ nội dung bài toán

Việt khởi hành trước Nam 2h và đến nơi trước 3h

Ai đi lâu hơn?

D + 2451 = 9142

9142 – D = 2451

* BT 50/24 SGK

Sử dụng máy tính bỏ túi ( các bài toán ở phần bài cũ )

* BT 71/11 SBT

Nam đi lâu hơn Việt

3 – 2 = 1 (giờ)Việt đi lâu hơn Nam

Tiết 10 LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN

NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ

Trang 19

 & ?

I Mục tiêu:

• Nắm được định nghĩa lũy thừa, phân biệt được cơ số, số mũ

• Nắm được cơng thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số

• Biết viết gọn tích nhiều thừa số bằng nhau dưới dạng một lũy thừa, biết tính giá trị của lũy thừa qua đĩ nhận thấy được lợi ích của việc viết gọn bằng lũy thừa

II Chuẩn bị:

• Giáo viên: phấn màu, bảng phụ ghi bài ?1

• Học sinh: bảng phụ ghi bài tập ?

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 phút)

 x4 được gọi là lũy thừa đọc là x mũ bốn;hoặc x

lũy thừa bốn; hoặc lũy thừa bậc bốn của x

 Tương tự hãy viết gọn các tích sau và nêu các

 Phép nhân nhiều thừa số bằng nhau gọi là phép

nâng lên lũy thừa

Lưu ý 2 3 = 6 ≠ 23 = 8

 GV đưa bảng phụ ghi sẵn bảng bình phương, lập

phương của các số từ 0→10

 GV giới thiệu chú ý và quy ước như SGK

1 Lũy thừa với số mũ tự nhiên

a gọi làcơ số

n gọi là số mũ

anđọc là a luỹ thửa n hoặc a mũ n hoặc luỹ thừa bậc n của a

b, Định nghĩa ( SGK)

?1 Lũy thừa

Cơ số

n thừa số a

Trang 20

→ Cách viết một lũy thừa cơ số 10 dưới dạng giá

trị của lũy thừa và ngược lại

 Bài 2: Tính và so sánh

a, 24và 42

b, 52và 25

Chú ý không được tính giá trị lũy thừa bằng cách

lấy số mũ nhân cơ số 25 ≠ 2 5

2 2 Nhân hai lũy thừa cùng cơ số

• Học thuộc định nghĩa, viết công thức lũy thừa bậc n của a

• Nắm chắc cách nhân hai lũy thừa cùng cơ số

• Bài tập về nhà: 57, 58, 59, 60 SGK; 80 →90/13 SBT

Tiết 11 LUYỆN TẬP

am an = am+n

Trang 21

• Học sinh: Công thức, định nghĩa lũy thừa, máy tính bỏ túi.

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút)

<1> Nêu định nghĩa và viết công thức lũy thừa

bậc n của a

Tính 102 = ?; 53= ?

<2> Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm

như thế nào? Viết công thức Áp dụng

Sau khi HS làm xong bài 62 a GV hỏi

 Em có nhận xét gì về số mũ của lũy thừa với số

chữ số 0 sau chữ số 1 ở giá trị của lũy thừa.?

 Muốn viết một số 10, 100, 1000, 1 triệu, … dưới

dạng một lũy thừa cơ số 10 ta làm như thế nào?

 Dùng bảng phụ ghi bài tập 63 cả lớp quan sát và

giải thích vì sao đúng? Vì sao sai?

 HS đọc đề và gọi HS lên bảng làm, GV uốn nắn

sửa chữa cho HS

103 = 1000

104 = 10000

105 = 100000

106 = 1000000b) 100 = 102

1000000 = 106

1000000000 = 109 (1 tỷ) 100 014 2 43 = 1012 100 01 4 2 43 = 10n

Trang 22

 Muốn so sánh hai lũy thừa ta làm như thế nào?

 Cho HS hoạt động nhóm (4 nhóm) Treo bảng trình

bày bài làm của mỗi nhóm Cả lớp theo dõi cho biết

b) 102 103 105 = 102+3+5 = 1010

c) x x5 = x1+5= x6

d) a3 a2 a5 = a3+2+5= a10

 BT 65/29 SGKa) 23 và 32

Ta có: 23 = 8 và 32 = 9

Vì 8 < 9 hay 23 < 32

b) 24 và 42

Ta có: 24 = 16 và 42 = 16Vậy 24 = 42

c) 25 và 52

Ta có: 25 = 32 và 52= 25Vậy 25 > 52

d) 210 và 102

210 = 1024 và 102 = 100Vậy 210 > 102

Hoạt động 3: Củng cố ( 5 phút )

 Nhắc lại định nghĩa lũy thừa bậc n của số a?

 Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm

Trang 23

 & ?

I Mục tiêu:

• HS nắm được công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số, quy ước

a0 = 1 (a ≠ 0)

• HS biết chia hai lũy thừa cùng cơ số

• Rèn cho HS tính chính xác khi vận dụng quy tắc nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số

II Chuẩn bị:

• Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập 69/30 SGK

• Học sinh: Bút ghi bảng

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)

 Điều kiện của số mũ?

 Điều kiện của phép chia?

am : an = am – n

( m ≥n, a ≠0)

Trang 24

 Tương tự với số abcd? Viết dưới dạng tổng các

lũy thừa của 10

?3

538 = 5 100 + 3 10 + 8 = 5 102 + 3 101 + 8 100

GV giới thiệu : số chính phương là số bằng bình

phương của một số tự nhiên

Kiểm tra các số sau số nào không là số chính

phương?

A = 13 + 23 B = 123 123

C = 3 4 5 6 7 D = 32 + 42

 BT 69/30 SGKa) 33 34 bằng

312 S

912 S

37 Đ

67 S b) 55 : 5 bằng

53 S

55 S

54 Đ

14 S c) 23 42 bằng

Trang 25

 & ? 1/ MỤC TIÊU

a Kiến thức:

- Ôn tập khái niệm luỹ thừa, các quy tắc nhân chia luỹ thừa

- Tính giá trị của luỹ thừa, so sánh hai luỹ thừa

Trang 26

GV: Trương Đức Tường? Thế nào là luỹ thừa với số mũ tự nhiên?Hoạt động 1: (10‘) Giáo án số học 6

? Áp dụng tính giá trị của luỹ thừa sau: 25 ;62 ; 53

? Câu sau đúng hay sai:

23 = 2.3 = 6

33 = 9

- Y/c tính lại giá trị của luỹ thừa trên

? hãy phát biểu quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng

cơ số, chia hai luỹ thừ cùng cơ số?

? Trong các số sau đây, số nào là luỹ thừa của số

tự nhiên với số mũ lớn hơn 1:

Dùng luỹ thừa để viết các số sau:

a) Khối lượng trái đất bằng:

- Luỹ thừa bậc n của số tự nhiên là tích của n

thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a

- Luỹ thừa bậc n của số tự nhiên là tích của n thừa

số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a

500 0 = 5 1015 (tấn) (15 chữ số 0)

Trang 27

c Củng cố: (Củng cố trong luyện tập)

d Hướng dẫn về nhà: (1‘)

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Ôn lại các kiến thức đã học

Tiết 14 THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH

 & ?

I Mục tiêu:

• HS nắm được các quy ước về thứ tự thực hiện các phép tính

• Biết vận dụng các quy ước để tính đúng giá trị của biểu thức

• Rèn cho HS tính chính xác, cẩn thận trong tính toán

II Chuẩn bị:

• Giáo viên: Phấn màu, bảng nam châm

• Học sinh: Ôn tập các kiến thức về biểu thức

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)

Hoạt động 2: Nhắc lại về biểu thức ( 5 phút)

 Các dãy tính bạn vừa làm là các biểu thức

 Lấy ví dụ về biểu thức?

Mỗi số cũng được coi là một biểu thức Trong biểu

thức có thể có dấu ngoặc để chỉ thứ tự thực hiện các

 Xét biểu thức không có dấu ngoặc

? Nếu chỉ có cộng, trừ, nhân, chia ta làm như

thế nào?

- Nếu chỉ có phép cộng, trừ, nhân, chia ta thực

hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải

? Nếu có cộng, trừ, nhân, chia và cả phép nâng

lên lũy thừa thì làm như thế nào?

- Nếu có phép tính cộng, trừ, nhân, chia và cả

phép nâng lên lũy thừa ta thực hiện phép tính nâng

lên lũy thừa trước rồi đến nhân và chia, cuối cùng

đến cộng, trừ

 Gọi HS lên bảng làm 4 bài tập trên bảng

 Tính 100 : {2 [52 – (35 – 8)]}

Làm phép tính nào trước

Tiếp theo làm phép tính nào?

 Tương tự gọi HS lên bảng

2 Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức

a) Đối với biểu thức không có dấu ngoặca/ 48 – 32 + 8

= 16 + 8

= 24 b/ 60 : 2 5

= 30 5

= 150c/ 4 32 – 5 6

= 4 9 – 5 6

= 36 – 30 = 6d/ 33 10 + 22 12

= 27 10 + 4 12

= 270 + 48 = 318b) Đối với biểu thức có dấu ngoặca/ 100 : {2 [52 – (35 – 8)]}

= 100 : {2 [52 - 27]}

= 100 : {2 25} = 100 : 50 = 2

Trang 28

3 Tổng quát: (sgk)

?1a/ 62 : 4 3 + 2 52

= 36 : 4 3 + 2 25

= 9 3 + 50 = 77b/ 2 (5 42 - 18)

= 2 (5 16 - 18)

= 2 (80 - 18) = 2 62 = 124

?2 a) (6x – 39) : 3 = 201 6x – 39 = 201 3 6x – 39 = 601 6x = 603 +39 6x = 642

x = 642 : 6 = 107

b ) 23 + 3x = 56 : 53

23 + 3x = 125 3x = 125 – 23 3x = 102

x = 102 : 3 = 34

Nhắc lại thứ tự hực hiện các phép tính trong biểu

thức ( không ngoặc, có ngoặc )

Một HS làm bài như sau :

2 52 = 102 = 100

62 : 4 3 = 62: 12 = 36 : 12 = 3

Bạn làm đúng hay sai ?

Bài toán : a + b 2008

Hai bạn A và B nêu cách làm như sau :

A Cộng trước nhân sau

B Nhân trước cộng sau

• a + b 2008Nếu a = 0 thì cả hai có kết quả đúng

Nếu a ≠0 thì B đúng , A sai Kết quả :

a, 500

b, 10

c, 4

d, 20

• Làm bài tập 73, 74, 78 SGK

• Học thuộc quy tắt thứ tự thực hiện các phép tính

Trang 29

Tiết 15 LUYỆN TẬP

 & ?

I Mục tiêu:

• Vận dụng các quy ước về thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức để tính đúng giá trị

• Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán

II Chuẩn bị:

• Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập 79 trang 33 SGK

• Học sinh: Ôn tập quy tắt thứ tự thực hiện các phép tính

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 8 phút)

* Nêu thứ tự thực hiện các phép tính đối với biểu

thức

a) Có dấu ngoặcb) Không có dấu ngoặcTính: 10 – [2 (22 + 6) – 20]

Quan sát cho biết biểu thức ở dạng nào? Gồm

những phép toán gì? Thực hiện như thế nào?

 Ngoài phương pháp tính theo quy ước thứ tự thực

hiện phép tính còn có cách nào khác không?

 Qua bài này ta đã ôn lại kiến thức gì?

 Bài toán này biểu thức có nhiều dấu ngoặc thứ tự

thực hiện như thế nào?

 Gọi HS lên bảng trình bày?

 Tương tự như bài b GV hướng dẫn HS làm bài 78

SGK

 Biểu thức ở dạng nào? Nêu tên các phép toán

trong ngoặc Nêu thứ tự thực hiện phép tính?

 Cho HS đọc kết quả của mỗi phép tính

 Bài 79 Treo bảng phụ cho HS đọc

An đã mua những đồ dùng gì? Hết bao nhiêu tiền?

Bài toán hỏi gì?

 Muốn biết mua phong bì hết bao nhiêu tiền ta làm

như thế nào? Tính như thế nào?

 1 bút bi giá a đồng → 2 bút bi giá bao nhiêu

đồng?

 Giá 1 quyển vở b đồng → 3 quyển vở giá bao

nhiêu đồng?

 BT 77/32: Thực hiện phép tínha) 27 75 + 25 27 – 150

1200 đồng Tính giá một gói phong bì?

Trang 30

 Giá tiền 3 quyển sách bằng giá tiền 2 quyển vở

nghĩa là

3 sách = 2 vở

Vậy 1 quyển sách giá bao nhiêu tiền?

 Hãy gắn kết quả bài 78 vào bài 79 ta được đáp số

2400 đồng

Bài 82 SGK

 Mời 1 HS giới thiệu tên mình, cho biết thuộc dân

tộc nào? Để biết cộng đồng VN có bao nhiêu dân

tộc thì ta giải bài tập 82

 Bài tập 80: cho HS làm thi giữa các tổ, treo bảng

4 nhóm cho HS kiểm tra

• Làm bài tập 106→110 SBT Làm câu 1→4 phần ôn tập

• Ôn tập từ câu 1 đến câu 4

Trang 31

Tiết 16 - 17 LUYỆN TẬP – ÔN TẬP

• Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập trắc nghiệm

• Học sinh: Ôn tập các kiến thức đã học về phần tử tập hợp , các phép tính , các tính chất, luỹ thừa

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 15 phút)

Treo bảng phụ bài tập sau :

Khoanh tròn chữ cái chỉ câu trả lời đúng

Trang 32

Hoạt động 2: Luyện tập (25 phút)

 Nêu thứ tự thực hiện phép tính? Đối với biểu thức

này làm như thế nào?

 Đối với bài b ta làm như thế nào để giải nhanh bài

x = 8: 2 = 4c) 10 + 23+x = 82 – (42 – 1) + 52

- Viết công thức nhân, chia 2 lũy thừa cùng cơ số

Nêu điều kiện nếu có? Công thức nhân chia hai luỹ thừa cùng cơ số ở SGK trang 27 và 28

• Làm bài tập 106→110 SBT Làm câu 1→4 phần ôn tập.

• Ôn tập từ câu 1 đến câu 4

Trang 33

Tiết 18 KIỂM TRA

A / Mục tiêu

• Kiểm tra sự lĩnh hội kiến thức của HS

• Rèn luyện tư duy, kĩ năng tính toán chính xác, hợp lí, cách trình bày rõ ràng

B / Chuẩn bị

• Giáo viên : Đề phô tô chẳn, lẻ

• Học sinh : Ôn tập các kiến thức đã học để kiểm tra

C / Lên lớp:

I / Ổn định lớp

II / Phát đề - làm bài

III / Thu bài

IV / Dặn dò: xem bài mới: “Tính chất chia hết của một tổng”

Trang 34

PHÒNG GD & ĐT PHAN THIẾT KIỂM TRA 1 TIẾT

TRƯỜNG THCS HỒ QUANG CẢNH MÔN : TOÁN 6

Họ và tên:……… Thời gian: 45 phút ( Không kể phát đề )

I.Trắc nghiệm: ( 3 điểm ) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng

II Tự luận: ( 7 điểm )

Bài 1:Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử:

Trang 35

Trang 36

.ĐÁP ÁN+ BIỂU ĐIỂM

ĐỀ THI CHẤT LƯỢNG LỚP 6 – MÔN TOÁN ( năm học: 2011 – 2012 )

I.Trắc nghiệm: ( 3 điểm ) mỗi câu đúng 0,5 điểm

Trang 37

Tiết 19 TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG

 & ?

I Mục tiêu:

• Nắm được tính chất chia hết của một tổng, một hiệu

• Biết nhận ra một tổng, một hiệu của nhiều số chia hết hay không chia hết cho một số mà không cần tính tổng

• Biết sử dụng kí hiệu M và M Rèn luyện tính chính xác khi làm bài

II Chuẩn bị:

• Giáo viên: Bảng phụ ghi chú ý 1, 2 SGK

• Học sinh: Ôn tập phép chia hết

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 2: Nhắc lại về quan hệ chia hết ( 4 phút)

 Cho ví dụ một phép chia có số dư bằng 0→ GV

giới thiệu kí hiệu M

 Cho ví dụ một phép chia có số dư khác 0 → GV

giới thiệu kí hiệu M

 Cho HS đọc định nghĩa phép chia hết trong SGK

 Lưu ý: Trong định nghĩa aMb thì a là số tự nhiên, b

là số tự nhiên khác 0, phải có số tự nhiên k sao cho

a = bk

1 Nhắc lại về quan hệ chia hết

 Kí hiệu a chia hết cho b là

Viết dạng tổng quát của bài tập trên?

 Tìm thêm một số hạng khác chia hết cho 7

Trang 38

Hoạt động 4: Tính chất 2 (15 phút )

 Tìm hai số trong đó một số chia hết cho 4, một

số không chia hết cho 4 Xét xem tổng đó có

chia hết cho 4 hay không?

a m b

Bài tập ?4

Ví dụ a = 2 ; b = 4

a = 2M3

b = 4M3Nhưng a + b = (2 + 4) = 6M3

• Học thuộc hai tính chất

• Làm bài tập 83, 84, 85 SGK; 114→117 SBT

Trang 39

Tiết 20 LUYỆN TẬP

 & ?

I Mục tiêu:

• Vận dụng thành thạo tính chất chia hết của một tổng hiệu

• Nhận biết được một tổng, hiệu nhiều số chia hết, không chia hết cho một số mà không cần tính tổng, sử dụng đúng kí hiệu M, M

• Rèn luyện tính chính xác khi giải toán

II Chuẩn bị:

• Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ ghi bài 89/36

• Học sinh: Bút lông viết bảng , ôn tập tính chất chia hết của một tổng

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 8 phút)

<1> Phát biểu tính chất 1 Viết công thức tổng quát

* Làm bài tập 85 a, b/36 SGK

<2> Phát biểu tính chất 2 Viết công thức tổng quát

* Làm bài tập 114 câu c, d SBT/20

Tính hất và công thức như SGK 1) * BT: 85 /36 SGK

a) 35 M7 ; 49 M 7 ; 210 M 7

Do đó 35 + 49 + 210 M 7b) 42 M7 ; 50 M 7 ; 140 M 7

Do đó 42 + 50 + 140 M 7

2)* BT: 114/20 SBT c) 120 M 6 ; 48 M ; 20 M 6

Viết a dưới dạng công thức phép chia có dư?

12q có chia hết cho 4 không? Chia hết cho 6

không? 8 chia hết cho 4, cho 6 không?

 Tương tự khi chia số tự nhiên b cho 24 được số

dư 10 Hỏi b có chia hết cho 2 không cho 5 không?

1 BT 87 trang 36 SGK

Tổng A = 12 + 14 + 16 + x(x∈ N)

a) AM2 khi xM2b) AM2 khi xM2

Trang 40

 Dùng bảng phụ ghi bài 89 trang 36 Gọi HS lên

bảng làm

Đưa bảng phụ bài tập 90

 3 HS lên bảng: gạch dưới số mà em chọn?

* Bài tập nâng cao

 Trong hai số tự nhiên liên tiếp bao giờ cũng có

một số chia hết cho 2 Hãy làm sáng tỏ điều đó?

+ Nếu gọi số tự nhiên thứ nhất là a (a≥0) thì số tự

nhiên liền sau là bao nhiêu?

a + b chia hết cho 4; 2; 6c) Nếu aM6 và bM9 thì tổng

a + b chia hết cho 6; 9; 3

 Bài tập nâng caoGọi 2 số tự nhiên liên tiếp là a và a + 1Nếu aM2 thì hiển nhiên đúng

Nếu aM2 thì nghĩa là a : 2 dư 1⇒ a = 2k +1 (k∈ N)

Vậy a + 1 = 2k + 1 + 1

= 2k + 2 M2Vậy trong hai số tự nhiên liên tiếp bao giờ cũng có một số chia hết cho 2

 Phát biểu lại hai tính chất đã học

Nếu trong một tổng nhiều số hạng có hai

số hạng không chia hết cho một số nào

đó thì tổng có chia hết cho số đó không?

Ví dụ: (5 + 3 + 12 + 16) M 4

(5 + 2 + 12 + 16)M 4

Trong một tổng có nhiều số hạng nếu có hai số hạng không chia hết thì phải kiểm tra số dư Nếu tổng hai số dư mà chia hết thì tổng đó chia hết

* Làm bài tập 119, 120 SBT

* HS khá giỏi làm thêm bài tập 119 đến 122 SBT

Ngày đăng: 28/10/2014, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Giáo viên: Chuẩn bị bảng các chữ số La Mã từ 1 đến 30, bảng phụ viết bài tập. - giáo án số học 6.@
i áo viên: Chuẩn bị bảng các chữ số La Mã từ 1 đến 30, bảng phụ viết bài tập (Trang 5)
Bảng làm - giáo án số học 6.@
Bảng l àm (Trang 40)
Bảng điền vào trước chữ cái kết quả có đáp án đúng. - giáo án số học 6.@
ng điền vào trước chữ cái kết quả có đáp án đúng (Trang 126)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w