Khắc sâu những kiến thức mới và khó như khái niệm axít –bazơ theo thuyết Brontest ,chương sự điện li,khái niệm về tecpen trong chương hidrôcacbon…… 2/ Kĩ năng: Rèn kĩ năng dựa vào cấu t
Trang 1Tiết ÔN TẬP ĐẦU NĂM
A.Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
Ôn tập ,cũng cố hệ thống hoá kiến thức các chương về hoá học vô cơ (sự điện li ,nhóm nitơ, nhóm cácbon ) và hoá học hữu cơ (đại cương về hoá học hữu cơ ,hiđrôcacbon (no, không no ,thơm ),dẫn xuất halogen–ancol-phênol,anđêhit,xêton, axit cacboxylic
Khắc sâu những kiến thức mới và khó như khái niệm axít –bazơ theo thuyết Brontest ,chương sự điện li,khái niệm về tecpen trong chương hidrôcacbon……
2/ Kĩ năng:
Rèn kĩ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất Ngược lại dựa vào tính chất của chất ,để dự đoán cấu toạ của chất
Rèn kĩ năng giải bài tập xác định CTPT của hợp chất
Phát triển kĩ năng tự học , biết lập bảng tổng kết kiến thức ,biết cách tóm tắt nội dung chính từng bài, từng chương
Dùng bảng tổng kết kiến thức và pp đàm thoại để ôn tập, hệ thống hoá kiến thức
BÀI GIẢNG ÔN TẬPI-SỰ ĐIỆN LI:
1) Sự điện li
Quá trình phân li các chất trong nứoc ra ion là sự điện li
↓Những chất tan trong nước phân li ra ion gọi là những chấtđiện li
Chất điện li mạnh là chất khi tan
trong nứơc ,các phân tử hoà tan
đêu phân li ra ion
GV cần phân tích để HS hiểu sâu sắc các khái niệm trên :
-Ở đây chỉ xét dung môi là nước
- Sự điện li còn là quá trình phân li các chất ra ion khi nóng chảy
- Chất điện li còn là những chất khi nóng chảy phân li ra ion
- Không nói chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước phân li hoàn toàn thành ion
Lí do : H2SO4 là chất điện li mạnh nhưng :
H2SO4 → H+ + HSO−4 ( phân li hoàn toàn)
HSO−4 H+ + SO−4 ( phân li không hoàn toàn )
NaHCO3 → Na+
+ HCO3−( phân li hoàn toàn )HCO−3 H+ + CO−3( Phân li không hoàn toàn )
- Không nói chất điện li mạnh là chất khi tan trong nuớc phân li gần như hoàn toàn thành ion
Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hoà tan,phân li ra ion , phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dd
Trang 2Vì :Na2SO4 là chất điện li mạnh nếu viết :
Na2SO4 2 Na+ + SO2−
4 thì có nghĩa là trong dd vẫn tồn tại các phân tử
Na2SO4 Điều đó không đúng
2) Axít ,Bazơ ,muối (là những chất điện li )
a) Theo thuyết điện li
Axit , bazơ ,muối
Axít là chất khi tan trong
nước phân li thành ion H+ Bazơ là chất khi tan trong
nước phân li ra ion OH- Muối là hợp chất khi tan
trong nước phân li ra cation kim loại ( hoặc
NH+4) và anion gốc axit
Hydrôxit lưỡng tính là hidrôxit khi tan trong nước vừa có thể
phân li như axít vừa có thể phân li như bazơ
b) Theo thuyết Brontest:
Axit , bazơ ,muối
Axít là chất nhường H+ Bazơ là chất nhận H+ Muối có thể đóng vai
trò là axit , bazơ hay trung tính
3.Phản ứng trao đổi trong dd cacá chất điện li :
Phản ứng trao đổi ion trong dd các chất
điện li chỉ xảy ra khi có ít nhất một
trong các điều kiện sau :
- Tạo thành chất kết tủa
- Tạo thành chất điện li yếu
- Tạo thành chất khí
Bản chất là làm giãm số i≡on trong dd
II/ NHÓM NITƠ:
- Nhóm nitơ gồm : N , P ,As ,Sb , Bi
- Cấu hình e lớp ngoài cùng :ns2 np3
- Ở trạng thái cơ bản ,nguyên tử của các nguyên tố nhóm Nitơ có 3 e độc thân
- Ở trạng thái kích thích ,nguyên tử của các nguyên tố P,As, Sb,Bi có 5e độc thân
- Các nguyên tố Ni tơ có số oxh là +5 ,ngoài ra còn có các số oxh +3,và -3 Riêng Nitơ còn có thêm các
số oxh +1,+2 và +4
Trang 30 +5
PH3−3 ←thue P4 nhuonge → H3PO4
H- OAxít H3PO4 : H- O – P → O H- O
H3PO4 là axit phân li theo 3 nấc , độ mạnhtrung bình , không có tính oxi hoá mạnh như HNO3
III- NHÓM CÁC BON
- Nhómcacbon gồm : C, Si ,Ge, Sn, Pb
- Cấu hình e lớp ngoài cùng : ns2 np2
- Ở trạng thái cơ bản , nguyên tử của các nguyên tố nhóm cacbon có 2e độc thân
- Ở trạng thái kích thích nguyên tử của các nguyên tố nhóm cacbon có 4e độc thân
- Tất cả các nguyên tố nhóm cácbon đều tạo được hợp chất khí với H (RH4)
- Các nguyên tố nhóm cacbon đều có hai loại axít là RO và RO2
Đơn chất : cacbon thể hiện tính khử là
chủ yếu và còn thể hiện tính oxihoá
Hợp chất :CO , CO2, axít cacbonic ,muối
cacbonát
* CO : là oxít trung tính ,có tính khử
mạnh
* CO2 : là oxít axít , có tính oxihoá yếu
* H2CO3 : Là axít rất yếu , không bền ,
chỉ tồn tại trong dd
Cấu hình e : 1s2 2s2 2p63s23p2
Các dạng tồn tại : Silíc tinh thể và silic
vô định hình Đơn chất : Silic vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxihoá
Hợp chất : SiO2 , H2SO3, muối silicat
* SiO2 : Là oxít axit không tan trong nước
* H2SO3: Là axít rất yếu ,ít tan trong nước (kết tủa keo ) ,yếu hơn axít cacbon nic
IV ĐẠI CƯONG HOÁ HỮU CƠ :
Hidrocacbonthơm
Dẫn xuất halogen
Ancol phênolÊte
Anđêhit xêton
Amino axít
Axit cacboxylicEste-Đồng dẳng : Những hợp chất hữu cơ có thành phần phân tử hơn ,kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng cótình chất hoá học tương tự nhau là những chất đồng đẳng , chúng hợp thành dãy đđ
- D0ồng phân : Những hợp chất hữu cơ khác nhau có cùng CTPT gọi là các chất đồng phân
V-HIĐÔCACBON:
Trang 4(n≥1) (n≥2) (n≥2) (n≥2) (n≥6)
Đặc điểm
CTPT
-Chỉ có một liên kết đơn
-Có đông phân mạch cacbon
-Có một liên kết đôi
-Có đồng phân mạch cacbon và đông phân vị trí liên kết đôi
Phân tử tecpen
có cấu tạo mạch
hở hoặc mạch vòng có chứa các liên kết đôi C=C
-Có 1 liên kết
ba
- Có đồng phân mạch cacbon vàđồng phân vị tríliên kết ba
- Có vòng benzen
- Có đồng phân vị trí tương đối của nhánh ankyl
Tính chất hoá
học
- Phản ứng thế Halogen
- Phản ứng tách hiđô
-Phản ứng cộng
- Phản ừng trùng hợp
Phản ứng cộng - Phản ứng
cộng
- Phản úng thế
H ở cacbon đầumạch có lk ba
-Phản ứng thế (halogen, nitro)
- Phản ứng cộng
VI-DẪN XUẤT HALOGEN –ANCOL-PHÊNOL:
Tính chất hoá
học
-Phản ứng thế X bằng OH-Phản ứng tách hiđrô halogenua
-Phản ứng với kim loại kiềm
- Phản ứng thế nhóm OH
C2H5-OH+ →HBr C2H5Br-Phản ứng tách nước
-Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn
C2H5-OH CuO →, CH3CHO-Phản ứng cháy
Điều chế -Thế H của hidrôcacbon
bằng X-Cộng HX hoặc X2 vào anken ,ankin
Từ dẫn xuất halogen hoặc anken
Từ ben zen hay cumen
VII-ANĐÊHIT –XÊTON- AXIT CACBOXYLIC:
Anđêhit no đơn chức mạch hơ’
Xê ton no đơn chức mạch hơ’ Axít cacboxylic no đơn chức
CH2OH-Tính khử R-CHO + 2[Ag(NH3)2]OH→t0
RCOONH4 + 3NH3+ H2O+Ag
-Tính oxihoá R-CO-R1 +H2 t Ni0
R-CHOH-R1
-Có tính chất chung của axit (tácdụng với bazơ ,oxitbazơ,kim loại hoạt động)
Tác dụng với ancol RCOOH + R1OH RCOOR1 +
H2O
Điều chế
-Oxihoá ancol bậc 1R-CH2OH +CuO →t0
R-CHO +Cu + H2O-Oxihoá êtilen để điếu
-Oxihoá ancol bậc 2 R-CH(OH) –R1 + 1/2O2
→
xt ,t0 R-CO-R1 + H2O
-Oxihoá anđêhit R-CHO +1/2 O →xt,t0
RCOOH-Oxihoá cắt mạch ankan
Trang 5chế anđêhit axêtic 2CH2=CH2 + O2 →xt0
CH3COOH
4.Dặn dò: học sinh về nhà học bài cũ, làm bài tập và xem trước bài mới.
IV Rút kinh nghiệm bổ sung
Trang 6Chương 1 : ESTE - LIPITTiết Bài 1 : ESTE
- Gọi tên Ester, viết CTCTcó tối đa 4 C theo tên gọi
- Luyện tập xác định đặc điểm cấu tạo, danh pháp các dãy đồng đẳng và viết đồng phân theo CTTQ
- Làm tốt các bài tập vận dụng hóa tính :xác định khối lượng và xác định CTPT ,phản ứng xà phòng
hoá
B CHUẨN BỊ
Thầy:
-Các bảng tóm tắt và sơ đồ liên quan hữu cơ giữa Hydro
– Carbon và dẫn xuất; sơ đồ phản ứng Ester hóa (có thể)
-Vài mẫu Ester để làm thí nghiệm Ester nhẹ hơn nước và Ester có mùi thơm (có thể)
Trò : xem trước bài mới
III Tiến trình tiết dạy:
- Khái niệm về Este và dẫn
xuất khác của Acid Carboxylic
- Ester ? Cấu tạo của Ester đơn
giản ?
- Các dẫn xuất khác của Acid
Carboxylic ?
- Cấu trúc tên gọi của Ester tạo
bởi Acid đơn no và Rượu đơn
HS sẽ xác định được:
A: CH4 ; B: CH3Cl ; C: CH3OH ; D: HCHO E: C2H4 ; F: C2H5OH ; G: CH3CHO ; H: CH3COOH
CH3COOCH3 + H2O →
CH3COOH + CH3OH (HS có thể sử dụng nội dungSGK – trang 5)
- Ester là sản phẩm của phảnứng Ester hóa
- (SGK): Halogenua Acid,Anhydrit Acid, Amid
Là các hợp chất có nhóm axyl ( R – C – )
║ O
I KHÁI NIỆM VỀ ESTE VÀ DẪN XUẤT KHÁC CỦA ACID CARBOXYLIC:
1- Cấu tạo phân tử:(cấu dạng đơn
giản)
- Ester : R – C – O – R’
║ O(R, R’: gốc H – C no, thơm hoặckhông)
- Vài dẫn xuất khác của AcidCarboxylic :
Anhydrit Acid :
R – C – O – C – R’
║ ║
O O Halogenua Acid :
R – C – X ║
O Amid : R – C – NR2’ ║ O
Trang 7- Hóa tính của Ester ?
- Như vậy: Phản ứng chủ yếu của
nhóm chức Ester là phản ứng
thủy phân Tại sao phản ứng thủy
phân Ester trong môi trường
Tên thông thường:
Tên anion gốc Acid + tên
gốc H-C của Rượu
( Xem thí dụ và nhận định – gọitên Ester)
(Gọi tên theo SGK và nhận định– so sánh cách gọi)
- Liên kết Hydro liên phân tử tạonên nhiệt độ sôi cao (và tính tantốt) của Rượu và Acid
CH3COOH t0
S = 1180C
CH3CH2OH 78,3ºC HCOOCH3 32ºC
- Nhận định: Với các Ester,Rượu, Acid cùng (C) , do Esterkhông tạo được liên kết Hydroliên phân tử, nên có nhiệt độ sôithấp hơn
- (SGK): Gồm + Phản ứng ở nhóm chức: Phảnứng thủy phân trong cả 2 môitrường (Acid và Baz) và phảnứng khủ
+ Phản ứng ở gốc Carbon chưano: Phản ứng thế , cộng , trùnghợp và phản ứng oxid hóa
- Vì:
+ Thủy phân Ester trong môitrường Acid là phản ứng nghịchcủa phản ứng Ester hóa (phảnứng thuận – nghịch)
+ Thủy phân trong môi trườngKiềm sẽ có phản ứng của Acidvừa sinh với Kiềm và tạo Muối
Không có phản ứng có chiềungược lại
Học sinh hòan thành bài tập
và lên bảng trình bày.
2- Cách gọi tên Este đơn giản : Tên gốc H – C R’ + tên anion gốc
Acd( xem thí dụ SGK)
- Nhiệt độ sôi thấp so Acid gốc dokhông có liên kết Hydro liên phân tử
II HÓA TÍNH ESTE :
* Hóa tính của Ester gồm:
+ Chủ yếu là phản ứng thủy phântrong cả 2 môi trường (Acid và Baz)+ Phản ứng khử nhóm CarboxylRCOOR’ LiAlH4 ,T R-CH2OH + R’OH
+ Phản ứng của gốc H – C (thế và
bộ phản ứng cộng – oxid hóa – trùnghợp)
1- Phản ứng thủy phân:
a/ Trong môi trường Acid: Phảnứng nghịch của phản ứng Este hóatương ứng
RCOOR’ + H2O H2SO4, T RCOOH + R’OH b/ Trong môi trường Baz: Phản ứngmột chiều
RCOOR’ + NaOH RCOONa + R’OH
Còn gọi là phản ứng xà phòng
hóa
( viết các phương trình phản ứngdạng tổng quát và chất cụ thể)
2- Phản ứng khử :
Trang 8(giải thích cơ chế phản ứng vào
thời gian phù hợp – sau)
Hoạt Động 3
- Ngoài ra , mạch H – C của
Ester cũng thể hiện đầy đủ hóa
tính đặc trưng Trong đó, lưu ý là
+ Aldehyd là chất trung giangiữa Rượu (I) và Acid tươngứng
+ Sơ đồ:
R–CH2-OH→R-C=O→
R–C O– O – H
- Phản ứng của mạch H – Cchưa no gồm bộ phản ứng(cộng-oxid hóa-trùng hợp) vàphản ứng thế tùy điều kiện
Ester bị khử bởi Hydrua LitiAlumin
Nhóm Axyl trở thành Rượu (I)
Sau đây chỉ xét phản ứng cộng vàphản ứng trùng hợp của gốc H – Cchưa no
a/Phản ứng cộng:(Giống H-C
chưa no) + Hydro hóa hoàn nguyên liên kếtbội (C = C ; C ≡ C): H2 / Ni , tºC
( CH2-CH2) n
COOCH3 (Lưu ý phản ứng tạo thủy tinh hữucơ)
III ĐIỀU CHẾ & ỨNG DỤNG : 1- Điều chế :
a/ Este của Rượu :
Phương pháp : Đun hồi lưu Rượu
với Acid hữu cơ, có H2SO4 đặc làmxúc tác
(Gọi là phản ứng Ester hóa )
b/ Este của Phenol :
Phương pháp : Không dùng Acidhữu cơ tác dụng Phenol DùngAnhydrit Acid hoặc Clorua Acid tácdụng với Phenol
2- Ứng dụng :
- Ester mùi không độc dùng trongCNTP (bánh, kẹo, nước giải khát,
mỹ phẩm)
- Este làm dung môi hữu cơ: Pha sơn
- Làm nguyên liệu sản xuất sợi tổnghợp, thủy tinh hữu cơ, chất dẻo, keodán
Trang 9a/ Metyl Formiat từ Metan và
chất vô cơ cần thiết
b/ Etyl Acetat từ Metan và chất
vô cơ
Propionat iso-Amyl (dứa chín) ,Formiat Etyl (táo) , Acetat iso-Amyl (chuối)
+ Trong CN hương liệu : AcetatGeranyl (hoa hồng) CH3 – COO– C10H7 ( sgk )
+ Poly Vinyl Acetat ( PVA ) lànguyên liệu chế sợi tổng hợp,tẩm vào giấy hoặc mặt hàng sợi,làm keo dán hoặc làm chất kếtdính cho sơn mài, làm kẹo gôm+
Poly Metyl Metacrylat (thủytinh hữu cơ) làm dụng cụ quanghọc
4.Dặn dò: học sinh về nhà học bài cũ, làm bài tập và xem trước bài mới.
IV Rút kinh nghiệm bổ sung
Trang 10Tiết Bài 2 : LIPIT
I / Mục tiêu:
1) Kiến thức :
Biết được : - Khái niệm phân loại lipit và trạng thái tự nhiên
- Khái niệm chất béo ,tính chất vật lý và ,ứng dụng của chất béo
Hiểu được :- Tính chất hoá học của lipit ( phản ứng thuỷ phân và phản ứng xà phòng hoá, phản ứng hiđrô
hoá ,phản ứng oxi hoá ở gốc axít béo ,không no )
2) Kỹ năng: - Dựa vào CTCT ,dự đoán được tính chất hoá học của chất béo
- Viết được các ptpư hh tính chất của chất béo
- Biết cách sử dụng ,bảo quản đựoc một số chất béo an toàn hiệu quả
- Giải các BT : khối lượng chất béo và một số BT khác có liên quan
II/ CHUẨN BỊ:
- GV cho HS ôn tập kĩ CTPT este, tính chất hoá học của este
- Tìm mẫu chất để HS quan sát : Dầu ăn , mỡ ăn , sáp ong
- Mô hình phân tử chất béo
III / Các bước lên lớp :
GV hướng dẫn cho HS phân
biệt lipt và chất béo
-Chất béo là thành phần
chính của dầu mỡ động ,thực
vật
-Dựa vào CTPT chất béo HS
cho biết trong phân tử chất
béo có mấy nhóm chức este
Chất béo được tạo nên từ
ancol nào và axít nào ?
-Thông báo cho HS biết các
axit béo thường gặp
- HS liên hệ thực tế về sự khác nhau chất béo và lipit
Cho VD : CTPT của chất béo
CH3-[CH2]16-COOH Axit stêaric
-Axít béo không no thường gặp
CH3-[CH2]7-CH=CH- CH2]7COOH
Axít ôlêic
CH3-[CH2]4-CH=CH-CH2CH=CH [CH2]7-COOH( xem tài liệu ở bài 4)
-I/ KHÁI NIỆM ,PHÂN LOẠI VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIỆN:
1) Khái niệm và phân loại :
Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong
tế bào sống , không tan trong nước ,nhưngtan trong HCHC không phân cực như :Ête , clorofom , xăng ,dầu …
- Lipit bao gồm : chất béo ,sáp steroit , photpholipit ,…hầu hết chúng là este phứctạp
-Chất béo: là trieste của glixêrol Với các axit mono cacboxylic có số nguyên tử cacbon chẳn (khoảng từ 12 đến24C) không phân nhánh (axít béo ) gọi chung là triglixerit hay triaxylglixêrol , chất béo có công thức chung là:
Steroit và phót pho lipit có trong cơ thể sinh vật và đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sống của chúng
II / TÍNH CHÂT CỦA CHẤT BÉO :
Trang 11Hoạt Động 2
-Hãy cho biết các loại chất
béo nào ở thể rắn và chất béo
nào ở thể lỏng ? vì sao có
trạng thái đó ?
-Viết PTPƯ thuỷ phân , HS
cho biết sản phẩm thu được
là những chất nào ?
-Qua các phản ứng thuỷ phân
HS rút ra kết luận ?
-Cho HS viết PTPƯ xảy ra
HS thảo luận xem SGK
-Sản phẩm là glixêrol và axít béo
Từ phản ứng thuỷ phân
Vậy chất béo là trieste của glixêrol và các
monocacboxylic có số chẳn nguyên tử C không nhánh , gọichung là tri glixêrit Khi thuỷ phân chất béo thì thu được glixêrol va axit béo ( hoặc muối)
-HS rút ra 2 ý chính :
Cơ thể cần chất béo để tổng hợp nên chất béo mới cho cơ thể
Chất béo là thức ăn quan trọng
1) Tính chất vật lý:
- Chất béo ở thể rắn và thể lỏng ,-Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước ,tan trong các dung môi hữu
cơ : benzen xăng , ête
b/ Phản ứng xà phòng hoá (thuỷ phân
trong môi trường bazơ)Chất béo phản ứng với môi trường kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hoá ,phản ứng xảy ra một chiều và nhanh hơn ( muối của kim loại kiềm gọi là xà phòng )
C/ Phản ứng hiđrôhoá :
Các chất béo ở thể lỏng ( gốc H,C không
no ) + H2 tạo thành chất béo no ở thể rắn (có gốc H,C no)
d/Phản ứng oxi hoá :
Phản ứng oxihoá xảy ra chậm ở gốc H,C không no (C=C )trong kk tạo thành peoxit,chất này bị thuỷ phân thành các sản phẩm
có mùi khó chịu Nên dầu mỡ để lâu bị ôi thiu có mùi khó chịu
III / VAI TRÒ CỦA CHẤT BÉO :
1) Vai trò của chất béo trong cơ thể :
2) Ứng dụng trong công nghiệp :
4.Dặn dò: học sinh về nhà học bài cũ, làm bài tập và xem trước bài mới.
IV Rút kinh nghiệm bổ sung
Trang 12Tiết Bài 3 : CHẤT GIẶT RỬA
* Sử dụng hợp lý an toàn xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp trong đời sống
* Giải được bài tập : tính khối lượng xà phòng sx được theo hiệu suất và một số BT khác
II/ Chuẩn Bị :
- Mẫu vật : xà phòng chất giặt rửa tổng hợp
- Phóng to hình vẽ minh hoạ cơ chế hoạt động của chất giặt rửa (như trong sách GK)
III / Hoạt Động Dạy Học:
Trang 13Hoạt Động 1
-Các em dùng bột giặt hay
xà phòng để giạt quần áo ,
cách giặt như thế nào ?
-đồ được sạch do xà phòng
và bột giặt là chất tẩy rửa
Sau đó dùng nước giũ sạch
lớp bẩn bám lên qoần áo mà
không gây phản ứng hoá
-Lấy một số chất cho tan
trong nứoc như : nước gia
ven ,nứoc clo oxi,
mêtanol ,êtanol ,axit
axêtic ,muối axêtat của kl
kiềm là những chất ưa nứoc
- Lấ y dầu hoả hoặc dầu ăn
cho hoà tan vào nước ,có
tan không ?
Nhưng khi cho tan trong mỡ
thì lại tan tốt
Hoạt Động 3
HS xem SGK tìm hiểu cơ
chế hoạt động của chất giặt
Làm TN từ những chất sau,quan sát để biết chất ưa nứoc và kị nứoc?
-Chất ưa nước thì tan tốt trong nứoc ,không tan trong dầu mỡ
-Chất kị nước thì không tan trong nứoc ,tan được trong dầu mỡ
-Dựa vào sách có hình vẽ minh hoạ dể giải thích
I / KHÁI NIỆM VÀ TÍNH CHẤT CỦA CHẤT GIẶT RỬA :
1) Khái niệm chất giặt rửa :
Chất giặt rửa là chất khi dùng cùng với nước thì
có tác dụng làm sạch các chất bẩn bám trên các vật rắn mà không gây ra phản ứng hoá học với các chất đó
2) Tính chất giặt rửa
a) Một số khái niệm liên quan :
* Chất tẩy màu làm sạch các vết màu bẩn nhờ
những phản ứng hoá học : nước gia ven ,nứoc clo oxi
* Chất giặt rửa như xà phòng làm sạch các vết bân
* Chất ưa nước là những chất tan tốt trong nước,như mêtanol ,êtanol ,axit axêtic ,muối axêtat của kl kiềm
* chất kị nước : là những chất hầu như không tan trong nước ,như : hidrôcacbon ,dẫn xuất halogen …chát kị nước lại ưa dầu mỡ ,chất ưa nước lại kị dầu mỡ
b)Đặt điểm cấu trúc muối Natri của axit béo :C17H35C-O−Na+
║ O
-Phân tử muối Natri là một đầu ưa nước là
nhóm COONa +và một đuôi kị nước là gốc
hydrôcac bon –CxHy( thường x≥ 15 ) đó là sự hình thành mẫuchung cho phân tử chất giặt rửa
c) Cơ chế hoạt động của chất giặt rửa :
VD: muối natristêarat -Nhóm CH3[CH2]6- đuôi ưa dầu mỡ ,gốc
COONa + ưa nước nên quá trình xảy ra
-Ngày nay người ta sx xà phòng tổng hợp theocách sau
R-CH2-CH2-R/ R-COOH+ R/-COOH R-COONa + R/-COONa
2) Thành phần xà phòng và cách sử dụng xà phòng :
-Thành phần chính của xà phòng là các muốinatri hoặc kali của axít béo ( thường lànatristearat, natri panmitat ,natri ôlêat ) cácphụ gia thường là chất màu và chất thơm
Trang 14-Viết các CT muối của các
-Ưu điểm và khuyết điểm
của xà phòng ,chất giặt rửa
tổng hợp
Hoạt Động 5
Cũng cố : Dùng hình vẽ
minh hoạ trình bày cơ chế
hoạt động của chất giặt rửa
-Xà phòng có nhược điểm khi dùng với nướccứng thì các muối canxi stearat, canxi panmitat sẽ làm kết tủa giãm tác dụng giặt rửa của vải
và ảnh hưởng đến chất lượng vải
III/CHÁT GIẶT RỬA TỔNG HỢP :
1) SẢN XUẤT CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP :
Người ta sx chất giặt rửa tổng hợp theo mẩu
“phân tử xà phòng “là một đầu phân cực gắn với đuôi không phân cực , gọi là chất giặt rửa tổng hợp
VD : C12H25-O-SO−3Na+ Natri Lauryl sunfat
C12H25-C6H4O-SO−3Na+Natri đođêxyl benzen sunfonat
-Hoặc R-COOH→kh R- CH2OH H →2SO4 R-
CH2OSO3H →NaOH R- CH2OSO3 Na+
2) THÀNH PHẦN VÀ SỬ DỤNG CÁC CHẾ PHẨM TỪ CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP:
-Các chế phẩm sử dụng có hại và không có ,tuỳ theo thành phần
– Ưu điểm chất tẩy rửa tổng hợp sử dụng được trong nước cứng
4.Dặn dò: học sinh về nhà học bài cũ, làm bài tập và xem trước bài mới.
IV Rút kinh nghiệm bổ sung
Trang 15Tiết Bài 4 : LUYỆN TẬP
MỐI QUAN HỆ GIỮA HIDROCACBON VÀ MỘT SỐ DẪN XUẤT
Dựa vào sơ đồ HS viết PTPƯ xảy ra theo sơ đồ sau :
I /MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HIĐRÔCAC BON :
1) Chuyển hidrrôcac bon no thành không no và thơm
a) Phương pháp đề hidrô hoá :
CnH2n-6 ←xt,t0 , − 4H2CnH2n+2 xt,tto, −H2→CnH2nxt,tto, −H2→CnH2n-2
b) Phưong pháp crăcking:
CnH2n+2 xt →,tt0 CxH2x+2 + CyH2y ( x+y = n )
2) Chuyển hiđrô cacbon không no thành no :
a) Phương pháp hiđrô hoá không hoàn toàn :
R-C≡C-R/ →xt,tt0 R-C=C-R/ →xt,tt0 RCH2 CH2R/
b) Phương pháp hiđrô hoá hoàn toàn :
CnH2n-6 + ( x+1 ) H2 →xt,tt0 CnH2n+2 (x= 1, 2 )
CnH2n-6 + 3H2 →xt,tt0 CnH2n Aren Xiclo ankan
II/ MỐI LIÊN HỆ GIỮA HIĐÔCAC BON VÀ DẪN XUẤT CHỨA OXI CỦA HIĐRÔCÁC BON :
1) Chuyển hiđrô các bon trực tiếp thành dẫn xuất chứa oxi :
a) Ôxi hoá hiđrô các bon ở điều kiện thích hợp :
Oxi hoá ankan ,anken ,aren ở nhiệt độ cao với xúc tác thích hợp thu được dẫn xuất chứa oxi
2)Chuyển hiđrô cacbon thành dẫn xuất chứa oxi qua dẫn xuất halogen :
a) Thế nguyên tử hydrô bằng nguyên tử halogen rồi thuỷ phân:
R-H +X2,as(t0→ R-X+NaOH,H2O,t0→ R-OH
Ar-H+ →X ,2Fe Ar-X +NaOH,H2O,t0→ Ar-OH
b) Cộng halogen hoặc hydruahalogenua vào hydrôcacbon không no rồi thuỷ phân :
R-CH=CH2 + →HX R-CH-CH3 +NaOH,H2O,t0→ R-CH-CH3
3) Chuyển ancol và dẫn xuất halogen thành hydrôcacbon :
a/ Tách nước từ ancol thành anken :
H-C-C-OH H 2SÕ,170→ C=C
b) Tách hydrôhalogenua từ dẫn xuất halogen thành anken
=CH-CX= KOH/C2H5OH,t0→=C=C=
4)Chuyển hoá giữa các dẫn xuất chứa clo :
a) Phương pháp oxi hoá :
R-CH2-OH +CUO,t0→ R-CH=O R-COOH
R-CHOH +CUO,t0→ R-CO-R/
Trang 16c) Este hoá và thuỷ phân este: RCOOH + R/OH RCOOR/ + H2O
Trang 17Chương 2 : cacbohidratTiết Bài 5 : GLUCOZƠ
I/ MỤC TIÊU BÀI:
1/ Kiến Thức:
- Biết cấu trúc phân tử ( dạng mạch hở , mạch vòng ) của glucozơ ,frúc tozơ
- Biết sự chuyển hoá giữa hai đồng phân : glucozơ và fructozơ
- Hiểu các tính chất các nhóm chức trong phân tử glucozơ và fructozơ vận dụng tính chất của các nhóm chức
đó giải thích các tính chất hoá học của glucozơ và fructozơ :
2/ Kĩ năng :
- Rèn luyện phương pháp kỉ năng trừu tượng khi nghiên cứu cấu trúc phân tử phức tạp ( cấu taọ vòng của glucozơ và frúctozơ )
- Khai thác mối quan hệ : cấu trúc phân tử tính chất hoá học
- Rèn luyện kỉ năng quan sát ,phân tích các kết quả thí nghiệm α
- Giải các bài tập có liên quan đến hợpp chất glucozơ và fructozơ
II/ Chuẩn Bị :
- Dụng cụ thí nghiệm và hoá chất : glucozơ, ddAgNO3 ,NH3 ,CuSO4 ,NaOH
- Các mô hình có liên quan đến bài học
II/ Hoạt Động Lên Lớp :
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: ( không)
3 Bài mới
Khái quát
Cácbohidrat (còn gọi là gluxit, saccarit) có công thức chung là Cn (H2O)m
Cacbohdrat chia thành 3 nhóm chủ yếu :
* Monosăccarit là nhóm cacbohidrát đơn giản ,không bị thuỷ phân : chất tiêu biểu là fructozơ và glucozơ * Đisăccarit là nhóm cacbohidrát khi thuỷ phân mỗi phân tử sinh ra 2phân tử monosaccarit chất tiêu biểu là: saccarozơ và mantozơ
* Polisaccarit là nhóm cacbohidrat phức tạp ,khi thuỷ phân mỗi phân tử sinh ra nhiều phântử monosaccarit chất tiêu biểu là tinh bột và xenlulozơ
Hoạt Động 1
*Cho biết trạng thái tự
nhiên của glucozơ ?
thường gặp glucozơ ở
đâu trong bộ phận nào
của cây ?có trong động
lý và trạng thái tự nhiên
-TN: phản ứng tráng bạc ,tác dụng với ddBrôm
-TN: phản ứng với ddCu(OH)2 tạo ra màuxanh lam
I/ Tính Chất Vật Lý và Trạng Thái Tự Nhiên :
- Glucozơ ở trong tự nhiên là chất kết tinh không màu ,nóng chảy ở 1460 (dạng α)và 1500 ( dạng β),dễ tan trong nước
-Vị ngọt : -Có trong các bộ phận của cây :-Có trong cơ thể người và động vật ,có trong máu lượng nhỏ không đổi o,1 %
II/Cấu Trúc Phân Tử:
CTPT: C6H12O6 , tồn tại ở dạng mạch hở và mạch vòng
1) Dạng mạch hở :
a)Các dữ kiện thực nghiệm :
- Khử htoàn glucozơ thu được hecxen ,vậy 6 nguyên tử
C tạo thành mạch không phân nhánh
- phản ừng được với ddAgNO3 ,ddbrôm →chứng tỏ phân tử có nhóm chức CH=O
- Glucozơ tác dụng với ddCu(OH)2 tạo dd màu xanh lam →trong phân tử có nhiều nhóm OH kề nhau -Phản ứng tạo este chứa 5 nhóm CH3COO→trong phân tử có 5 nhóm OH
b)Kết luận:
Trang 18-Từ công thức cấu tạo
của glucozơ hãy cho
biết tính chất hóa học
của glucozơ
\
-Có 2 dạng cấu trúc vòng 6 cạnh của glucozơ vòng (dạng α) và ( dạng β),
- Nhận xét :
Có các màu xảy ra ,là phản ứng dùng để nhận biết chất có nhiều nhóm OH kề nhau
-Phản ứng xảy ra có tráng Ag ,do có nhóm chức CH=O
Học sinh suy luận tínhchất hóa học của glucozơ theo công thức cấu tạo của nó
CTCT dạng mạch hở của glucozơ là :
CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CH=OViết gọn : CH2OH[CHOH]4CHO
2)Dạng mạch vòng:
Glucozơ kết tinh tạo ra 2 dạng tinh thể có nhiệt độ nóng chảy khác nhau ,do ứng với 2 dạng cấu trúc vòng (dạng α ) và ( dạng β),
Nhóm OH ở C5 cộng vào nhóm C=O tạo ra 2 dạng vòng 6 cạnh
H O
OH
H OH
CH2OH
H
H OH OH
H
O H
OH
CH2OH
H
OH OH
H
H OH
Hai dạng vòng luôn chuyển hoá cho nhau theo một cânbằng dạng mạch hở
Nhóm OH ở vị trí số 1 được gọi là hemiaxêtal
Để đơn giản ta có thể dưới dạng sau
OH
OH HO
HO
O
OH
III/ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC :
Glucozơ có tính chất của anđêhit và ancol đa chức
1) Tính chất của ancol đa chức (poliancol) a/ Tác dụng với Cu(OH)2 : tạo dd phức đồng màu xanhlam
C6H12O6 + Cu(OH)2 (C6H11O6)2Cu + 2H2OPhức đồng glucozơ
b/ phản ứng tạo este: khi tác dụng với anhydric axêtic ,tạo este chứa 5 gốc axêtat C6H7O(OCOCH3)5
2) Tính chất của anđêhit:
a) Oxihoá glucozơ: phản ứng tráng bạc
CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)2 OH →t0
CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag ↓+ 3NH3 + H2O Amônigluconat
Ngoài ra glucozơ còn cho được phản ứng khử Cu(II) thành Cu(I) tạo kết tủa đỏ gạch , làm mất màu ddbrôm b) Khử glucozơ : tác dụng với H2 tạo thành poli ancol
Trang 19OH
+H2O
IV/ ĐIỀU CHẾ : 1) Điều chế : Trong công nghiệp glucozơ được điều
chế từ thuỷ phân tinh bột hoặc xenlulozơ (C6H10O5 )n +n H2O →H+,t0 nC6H12O6
2) Ứng dụng:Xem SGK V/ ĐỒNG PHÂN CỦA GLUCOZƠ LÀ FRUCTOZƠ:
Fructozơ ở dạng mạch hở là một polihydrôxi xeton CTCT là:
CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CO-CH2OH
Hoặc viết là : CH2OH[CHOH]3COCH2OH Tồn tại chủ yếu ở vòng β 5 cạnh
O H
H
2
CH2OH HO
H OH
1 3 4 5 6
Dạng β glucozơ -Fructozơ cho được phản ứng với : Cu(OH)2 tạo dd màu xanh lam
- Tác dụng với hydrô tạo poliancol -Fructozơ không cho phản ứng tráng gương ở đk thường ,khi đun nóng trong môi trường bazơ thì phản ứng và khử được Cu(OH)2 thành Cu2O màu đỏ gạch
4.Dặn dò: học sinh về nhà học bài cũ, làm bài tập và xem trước bài mới.
IV Rút kinh nghiệm bổ sung
Trang 20Tiết : Bài 6 : SACCAROZƠ
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1))
Kiến thức căn bản :
Học sinh biết:
- Cấu trúc phân tử Saccaroz
Học sinh hiểu:
- Các nhóm chức chứa trong phân tử Saccaroz và mantoz
- Các pứ hóa học đặc trưng của chúng
2)Kỹ năng
- Rèn luyện cho HS phương pháp tư duy khoa học, từ cấu tạo của các hợp chất hữu cơ phức tạp
- Thực hành thí nghiệm
- Giải các bài tập về saccaroz và mantoz
3)Thái độ nhận thức :
Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả
II/ CHU ẨN BỊ:
- Dụng cụ: Cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, đèn cồn, ống nhỏ giọt
- Hóa chất: dd CuSO4, dd NaOH, saccaroz, khí CO2
- Hình vẽ phóng to cấu tạo dạng vòng của saccaroz và mantoz
- Sơ đồ sản xuất đường saccaroz trong công nghiệp
HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: phân biệt CTCT của glucozơ và fructozơ ,từ đĩ liên quan đến tính chất hố học ,cĩ
những phản ứng nào xảy ra ?
Viết ptpư : tính khử và tính oxihố
3 Nội dung bài giảng :
- Tiến hành thí nghiệm
CM trong phân tử cĩ nhiều nhĩm OH → ddchuyển thành màu xanh lam
II/ CẤU TRÚC PHÂN TỬ :
CTPT : C12H22O11 , cấu trúc saccarozơ dựa theo cac dữ kiện sau :
* Tác dụng với Cu(OH)2 tạo dd màu xanh lam → saccarozơ cĩ nhiều nhĩm OH
* Khơng cho phản ứng tráng bạc , khơng pư với dd brơm
* Thuỷ phân sacarozơ thu được→ glucozơ và fructozơ
Nên phân tử sacarozơ được xác định gồm gốc α glucozơ và gốc β- fructozơ
-Liên kết glicozit giữa nguyên tử O của C1 glucozơ và C2 củafructozơ (C1-O-C2)
Trang 21-giáo viên yêu cầu
-có thể viết ptpư xảy
ra ,tạo thành đường tinh khiết
C12H22O11+ Ca(OH)2
→
C12H22O11.CaO.2H2OCaO + CO2→ CaCO3
↓Sau đó cho SO2 vào để tẩy màu
-HS nhắc lại tính chất hoá học của glucozơ
CH2OH H
O H
OH H
CH2OH HO
H HOCH2 H
HO H
O
1 4
5 6
OH H
O
OH
H
2 3
1 2
5 6
2) Phản ứng thuỷ phân :
C12H22O11 + H2O → C6H12O6 + C6H12O6 Glucozơ fructozơ
IV/ ỨNG DỤNG VÀ SẢN XUẤT ĐƯỜNG SACCAROZƠ :
DD đường không màu ↓cô đặc để kết tinh ,lọc
Đườngkính
Nước rĩ đường
Rượu
V/ ĐÔNG PHÂN CỦA SACCAROZƠ LÀ MANTOZƠ:
Mantozơ ở dạng tinh thể
CH2OH H
OH H H
H OH
H OH
1 2 3
O
4 4
CH2OH H H OH
LK α-1,4-glicozit
Trang 22Học sinh thảo luận làm bài tập
CH2OH H
OH H H
H OH
H OH
1 2 3
H
CH=O OH
3
5 6
O
4 4
CH2OH H H OH
Mantozơ ở dạng dd
-Trong phân tử mantozơ gồm 2 gốc glucozơ lk với nhau ở
C1 của gốc α-glucozơ và C4 của gốc α-glucozơ kia qua 1 nguyên tử O gọi là lk glicozit
- Trong dd gốc α -glucozơ củ mantozơ có thể mở vòng tạo
ra nhóm CH=O
*Tính chất củ mantozơ:có 3 tính chất -Tính chất poli ancol : t/dụng Cu(OH)2 →tạo thành dd màu xanh lam
-Tính khử giống glucozơ ,khủ [Ag(NH3)2OH và Cu(OH)2
khi đun nóng -Thuỷ phân khi có mặt chất xúc tác hoặc enzim amilaza (có trong mầm lúa ) pứ nầy cũng xảy ra trong cơ thể người và động vật tạo ra 2 phân tử glucozơ
4.Dặn dò: học sinh về nhà học bài cũ, làm bài tập và xem trước bài mới.
IV Rút kinh nghiệm bổ sung
Trang 23Tiết Bài 7 : TINH BỘT
I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1)Kiến thức căn bản:
Học sinh biết:
- Cấu trúc phân tử và tính chất của tinh bột
- Sự chuyển hóa và tạo thành tinh bột
Học sinh hiểu:
Tính chất hóa học đặc trưng của tinh bột
2 )Kỹ năng, kỹ xảo:
- Viết cấu trúc của tinh bột - Nhận biết tinh bột - Giải bài tập về tinh bột
3)Thái độ nhận thức:
Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả
II/ CHU ẨN BỊ :
- Dụng cụ: ống nghiệm, dao, ống nhỏ giọt
- Hóa chất: tinh bột ( sắn, khoai), dd I2
- Các hình vẽ phóng to về cấu trúc tinh bột và các tranh ảnh có liên quan đến bài giảng
III /HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1/ Ổn định lớp
2/Kiểm tra bài cũ:
1/ Cho biết tính châ1t hố học của glucozơ ? viết ptpư xảy ra ?
2/ viết ctct đồng phân của glucozơ là mantozơ ,ss tính chất hố học của chúng ?
3/Nội dung bài giảng :
Hoạt động 1:
Cho HS quan sát mẫu tinh bột
Yêu cầu HS cho biết các t/c vật lý
và trạng thái thiên nhiên
Hoạt động 2:
Yêu cầu HS cho biết cấu trúc
phân tử tinh bột và đặc điểm liên
kết giữa các mắt xích α- Glucoz
trong phân tử tinh bột
- Liên hệ thực tế các embiết được tinh bột cĩ ở:
HS quan sát mẫu tinh bộtvà nghiên cứu SGK và trảlời yêu cầu của GV
HS nghiên cứu SGK vàtrả lời
I Tính chất vật lý và trạng thái thiên nhiên:
- Tinh bột là chất rắn vô định hình,màu trắng, ko tan trong nước nguội
- Trong nước nóng từ 650C trở lên,tinh bột chuyển thành dd keo(HTB)
- Tinh bột có nhiều trong các loại ngũcốc, củ (khoai, sắn), quả (táo, chuối)
II/ Cấu trúc phân tử:
CTPT: (C6H10O5)n.Tinh bột là hh của 2 loạipolisaccarit( amiloz và amilopectin):+ Amiloz có mạch xoắn lò xo khôngphân nhánh
+ Amilopectin có mạch xoắn lò xophân nhánh
- Trong phân tử amiloz,liên kết giữacác mắt xích α- Glucoz được tạo ra
Trang 24Hoạt động 3:
- Nêu hiện tượng khi đun nóng dd
Tinh bột với axit vô cơ loãng
hoặc nhai kỹ cơm Viết ptpư
- Cho biết sơ đồ tóm tắt quá trình
thủy phân tinh bột nhờ enzim
GV biểu diễn thí nghiệm:
- Cho dd I2 pư dd hồ tinh bột ở
nhiệt độ thường, đun nóng và để
nguội
- Cho dd I2 lên mặt cắt củ khoai
lang Yêu cầu HS nêu h.tượng
- GV nhấn mạnh:pư dùng nhận
biết tinh bột
Hoạt động 4:
-GV yêu cầu HS cho biết quá
trình chuyển hóa tinh bột trong cơ
thể người
- GV nhận xét kết quả trả lời của
HS và giải thích các giai đoạn
chính của quá trình chuyển hóa
Hoạt động 5:
- Yêu cầu HS nêu tóm tắt QT tạo
thành tinh bột trong cây xanh và
viết ptpư
- GV phân tích ý nghĩa của p.trình
tổng hợp tinh bột
Hoạt động 6: Củng cố bài:
HS làm bài tập 2, 3, 4
SGK/20.HS làm thêm bài tập
nhận biết các chất sau: gluczo,
saccaroz, tinh bột
HS quan sát thí nghiệmvà nêu hiện tượng
HS nghiên cứu SGK vàtrả lời
HS nêu tóm tắt quá trìnhtạo thành tinh bột trongcây xanh và viết ptpư
O
CH 2 OH H OH H H
H OH
H
1 2 3
5 6
O
CH 2 OH H
O H
H
H OH
H
1 3 5 6
O
CH 2 OH H
O OH H H
H
2 3 5 6
số mạch amiloz, các mạch này được
O
CH 2 OH H OH H H
H OH
H
1 2 3
5 6
O
CH 2 OH H
O H
H
H OH
H
1 3 5 6
O
CH 2
H
O OH H H
H
2 3 5
Tính chất hóa học:
1 Phản ứng thủy phân:
a Thủy phân nhờ xúc tác axit:
(C 6 H 10 O 5 ) n + nH 2 O →H ,+t nC 6 H 10 O 6
b Thủy phân nhờ enzim:
Tinh bột Đextrin Mantoz Glucoz
- Cho dd I2 vào dd hồ tinh bột thấyxuất hiện màu xanh lam
II.Sự chuyển hóa t.bột trong cơ thể:
Khi ăn vào, tbột liên tục bị thủyphân cho sp cuối cùng là glucoz Tạicác mô của tế bào, nhờ enzim, glucoz
bị oxh chậm thành CO2 và H2O, GP
NL cho cơ thể hoạt động
III.Sự tạo thành tinh bột trong cây xanh:
PTHH đơn giản của quá trình tổnghợp TB trong cây xanh:
6nCO2 + 5nH2O ánh sáng MT (C6H10O5)n + 6nO 2
Clorophin
4. Dặn dị :
IV Rút kinh nghiệm ,bổ sung
Trang 25Tiết Bài 8 : XENLULOZƠ
I /MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 /Kiến thức căn bản:
Học sinh biết:
Cấu trúc phân tử của xenluloz
Học sinh hiểu:
Tính chất hóa học đặc trưng và ứng dụng của xenluloz
2/Kỹ năng :
Phân tích và nhận dạng cấu trúc phân tử xenluloz
Quan sát, phân tích các hiện tượng thí nghiệm, viết ptpư
Giải các bài tập về xenluloz
3/Thái độ nhận thức:
Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Dụng cụ: cốc thủy tinh, ống nghiệm, diêm an toàn, ống nhỏ giọt
Hóa chất: xenluloz( bông), các dd: AgNO3, NH3, NaOH, H2SO4, HNO3
Các tranh ảnh có liên quan đến bài học
III/HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ: trình bày cấu tạo của tinh bột và tính chất hĩa học của nĩ.
3.Nội dung bài giảng :
Hoạt động 1:
Cho HS quan sát mẫu
xenluloz (bông thấm nước)
Yêu cầu HS cho biết tính chất
vật lý và trạng thái thiên
nhiên của xenluloz
Hoạt động 2:
Yêu cầu HS cho biết cấu trúc
phân tử xenluloz Nêu những
đặc điểm chính về cấu tạo
phân tử của xenluloz So sánh
với cấu tạo phân tử tinh bột
- Xenluloz là thành phần chính tạo ralớp màng tế bào thực vật, bộ khung củacây Xenluloz có nhiều trong cây bông,đay, gai, tre, nứa, gỗ…
II Cấu trúc phân tử:
- Xenluloz là một polime hợp thành từcác mắt xích β - Glucoz bởi các liên kết
β-(1,4)- glicozit.
n
O
CH2OH H OH H
H OH
H
1 2 3
5 6
Trang 26GV biểu diễn thí nghiệm pư
thủy phân xenluloz theo các
bước:
+Cho bông vào dd H2SO4 70%
+ Trung hòa dd thu được bằng
dd NaOH 10%
+ Cho dd thu được tác dụng
với dd AgNO3/NH3, đun nhẹ
Yêu cầu HS cho biết các hiện
tượng thu được Giải thích và
viết các ptpư
GV liên hệ vối các hiện tượng
thực tế VD: trâu, bò nhai lại…
Hoạt động 4:
Cho HS tìm hiểu SGK
GV biểu diễn TN pư este hóa
xenluloz theo trình tự sau:
+ Cho vào ố.nghiệm lần lượt:
- Nhận xét màu sắc của sản
phẩm thu được
- Nêu hiện tượng khi đốt cháy
sản phẩm
- Giải thích nguyên nhân thí
nghiệm Viết ptpư
- Cho biết sản phẩm của pư
khi cho xenluloz tác dụng với
anhidrit axetic
Hoạt động 5:
Cho HS liên hệ thực tế cho
biết các ứ.dụng của xenluloz
Hoạt động 6:
Củng cố bài:
HS làm các bài tập 3, 4, 5
SGK
HS quan sát GV biểu diễnthí nghiệm, nêu các hiệntượng thu được Giải thíchvà viết các ptpư
-Viết ptpư xảy ra
HS tìm hiểu SGK
HS quan sát GV biểu diễnthí nghiệm, nêu các hiệntượng thu được Giải thíchvà viết các ptpư
Cho biết sản phẩm của pưkhi cho xenluloz tác dụngvới anhidrit axetic
HS liên hệ thực tế và tìmhiểu SGK cho biết các ứngdụng của xenluloz
1 Phản ứng thủy phân:
Trong dd axit đun nóng, xenluloz bị thủyphân cho glucoz
(C6H10O5)+nH2Oaxit (enzim)→n C6H12O6
2 Phản ứng của ancol đa chức:
a.Pư với nước Svayde: tan trong dd[Cu[NH3]4(OH),
Khơng tác dụng với Cu(OH)2
b Pư este hóa:
[C6H7O2(OCOCH3]n + 3nHNO3 →
- Khi tác dụng với hh (HNO3, H2SO4)đặc hoặc anhidrit axetic, xenluloz chosản phẩm là este
- Các sản phẩm thu được có thể dùngchế tạo thuốc, thuốc nổ không khóihoặc tơ…
III.Ứng dụng:
Xenluloz có nhiều ứng dụng quan trọngtrong sản xuất và trong đời sống như:sản xuất giấy, tơ, sợi, rượu etylic…
4 Dặn dị:
IV Rút king nghiệm ,bổ sung
Trang 27Tiết Bài 9 : LUYỆN TẬP
CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ CACBOHYDRAT TIÊU BIỂU
I / M ỤC TIÊU BÀI:
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
+ Biết đặc điểm cấu trúc phân tử của các hợp chất cacbohidrat tiêu biểu
+ Hiểu mối liên quan giữa cấu trúc phân tử và tính chất hóa học của các hợp chất cacbohidrat tiêu biểu.+ Hiểu mối liên hệ giữa các hợp chất cacbohidrat trên
2 Về kĩ năng
+ Lập bảng tổng kết chương
+ Giải các bài toán về cacbohidrat
II CHUẨN BỊ
+ HS làm bảng tổng kết chương theo mẫu thống nhất
+ HS chuẩn bị các bài tập trong SGK và SBT
+ GV hướng dẫn HS theo kế hoạch luyện tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong quá trình luyện tập)
2 Bài mới
HĐ1 - Gọi 3 hs lên bảng: - Sửa chửa cho hs ghi vào
bảng tổng kết có sẳn và
nêu những điểm về cấu
trúc phân tử hs cần lưu ý
Viết cấu trúc phân tử của
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1 Cấu trúc phân tử: bảng 1
Kết luận:
- Các hợp chất cacbohidrat đều có cấu
trúc phân tử mạch vòng, nguyên nhân do có sự kết hợp của nhóm OH với nhóm C=O của nhóm chức andehit hoặc xeton.
- Glucozơ, mantozơ có chứa nhóm OH hemiaxetal.
HĐ2 GV yêu cầu HS cho biết:
- Những hợp chất nào có pư
tráng bạc ? Tại sao ?
- Những hợp chất nào pư
với CH3OH/HCl ? Tại sao ?
- Những hợp chất nào có
tính chất của ancol đa
* Có pư với H2
* Có pư với [Ag(NH3)2OH]
* Có nhóm OH hemiaxetal và hemixetal tác dụng với CH3OH/HCl tạo ete
+ Chúng đều hòa tan Cu(OH)2 (trừ tinh bột) có nhiều nhóm OH kề nhau
+ Các đisaccarit, polisaccarit đều có pứ thủy phân
2 Tính chất hóa học: phiếu học tập
Kết luận:
+ Glucozơ, fructozơ, mantozơ còn nhóm
OH hemiaxetal, khi mở vòng tạo ra nhóm CH=O, do đó:
- Có pứ với AgNO 3 /NH 3
- Có pứ với H 2
- Tác dụng với CH 3 OH/HCl tạo ete.
+ Dung dịch glucozơ, fructozơ, mantozơ, saccarozơ có pứ hòa tan kết tủa Cu(OH) 2
do có nhiều nhóm OH ở vị trí liền kề + Các đisaccarit, polisaccarit đều bị thủy phân trong môi trường H + tạo ra sản phẩm cuối cùng có chứa glucozơ.
+ Tinh bột tác dụng với dd I 2 cho màu xanh tím.
Trang 28+ Chỉ có tinh bột pứ màu với dd I2 cho màu xanh tím.
HĐ3 Hướng dẫn hs làm BT trong
SGK và BT bổ sung
Hoạt động 4 : Củng cố bài
II BÀI TẬP
- BT : SGK
- BT bổ sung : Đi từ các hợp chất tiêu biểuglucozơ, fructozơ, mantozơ, saccarozơ, tinhbột, xenlulozơ hãy nêu sơ đồ tổng hợp ra etanol
- BT ở nhà: HS làm BT 1, 2, 3, 4, 5 – SGK.
Những vấn đề cần bổ sung :
Bảng 1:
Chất
Mục
Glucoz Fructoz Saccaroz Mantoz Tinh bột Xenluloz
CTPT
Cấu trúc phân tử
Tính chất hóa học
Phiếu học tập :
Glucoz Fructoz Saccaroz Mantoz Tinh bột Xenluloz
4.Dặn dị: học sinh về nhà học bài cũ, làm bài tập và xem trước bài mới.
IV Rút kinh nghiệm bổ sung
Trang 29Tiết Bài 10 : Bài thực hành 1
ĐIỀU CHẾ ESTE VÀ MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA CACBOHIDRAT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
2 Kiến thức căn bản:
Củng cố kiến thức về điều chế este và một số tính chất hóa học của glucozơ, saccarozơ, tinh bột
3 Kỹ năng, kỹ xảo:
Rèn luyện kỹ năng tiến hành thí nghiệm lượng nhỏ các hóa chất trong ống nghiệm
Làm được một số thí nghiệm đơn giản về điều chế este và tính chất của cacbohidrat
4 Thái độ nhận thức:
Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa học và phương pháp học tập có hiệu quả
II CHUẨN BỊ:
1 Dụng cụ thí nghiệm: 2 Hóa chất:
- Ống nghiệm: 6 - Dung dịch NaOH 10% - Ancol etylic
- Cốc thủy tinh 100 ml: 1 - Dung dịch CuSO4 5% - Axit axetic
- Cặp ống nghiệm gỗ: 1 - Dung dịch glucoz 1% - H2SO4 đặc
- Đèn cồn: 1 - Axit sunfuric 10% - dd NaCl bão hòa
- Ống hút nhỏ giọt: 1 - Natri hidrocacbonat ( tinh thể )
- Thìa xúc hóa chất: 2 - Tinh bột ( dd 2% )
- Giá để ống nghiệm: 1 - Dung dịch Iot 0,05%
III HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH :
- Chia nhóm thực hành
- Nêu mục tiêu, yêu cầu của tiết thực hànhvà nhấn mạnh những điểm cần lưu ý trong khi tiến hành thí nghiệm
- Hướng dẫn HS phương pháp sử dụng ống nhỏ giọt để lấy và nhỏ hĩa chất một cách thành thạo, chính xác
- Để thực hiện thành cơng TN 2, saccarozơ phải tinh khiết, khơng cịn glucozơ, fructozơ
và SO2 trong quá trình sản xuất
HĐ2 - Theo dõi và giúp HS làm
TN khi cần thiết
- Tiến hành TN như SGK
- Quan sát hiện tượng và giải thích
TN 1: Điều chế Etyl axetat
- Nhỏ vào ống nghiệm 5 giọt C2H5OH, 5 giọt CH3COOH nguyên chất và 1 giọt
H2SO4 đặc Lắc đều, đồng thời đun nĩng cách thủy 5 -6 phút trong nước nĩng 65 -700C
- Làm lạnh hỗn hợp bằng cách nhúng ống nghiệm vào cốc nước lạnh rồi nhỏ thêm vào
10 giọt dd NaCl bão hịa
HĐ3 - Theo dõi và giúp HS làm
TN khi cần thiết
- Tiến hành TN như SGK
- Quan sát hiện tượng và giải thích
TN2: Pứ của glucozơ với Cu(OH) 2
- Cho vào ống nghiệm 3 giọt dd CuSO4 5%
và 6 giọt NaOH 10% Lắc nhẹ để cĩ kết tủa Cu(OH)2, gạn bỏ phần dd
- Cho thêm vào ống nghiệm chừng 10 giọt
dd glucozơ 1%, lắc nhẹ
Trang 30- Đun nĩng hỗn hợp đến sơi, để nguội.HĐ4 - Theo dõi và giúp HS làm
TN khi cần thiết
- Lưu ý HS chia Cu(OH)2 làm
HĐ5 - Lưu ý : tinh bột chín - Tiến hành TN như SGK
- Quan sát hiện tượng và giải thích
TN4: Pứ của hồ tinh bột với iot.
- Cho vào ống nghiệm 2 ml dd hồ tinh bột 2% rồi thêm vài giọt dd iot 0,05%, lắc nhẹ Đun nĩng dd cĩ màu ở trên rồi để nguội
Hoạt động 6 : Công việc
cuối buổi thực hành
- Nhận xét, đánh giá buổi
thực hành
- HS thu dọn dụng cụ, hóa
chất, vệ sinh phòng TN và
viết tường trình theo mẫu
BẢNG TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM
1 Họ tên học sinh:
2 Tên bài thực hành số ….:
3 Nội dung tường trình:
Tên thí nghiệm Cách tiến hành Hiện tượng Giải thích và ptpư
Trang 31Tiết Bài 11 : AMIN
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức căn bản:
Học sinh biết:
Các loại amin, danh pháp của amin
Học sinh hiểu:
Cấu tạo phân tử, tính chất, ứng dụng và điều chế amin
2 Kỹ năng:
Nhận dạng các hợp chất của amin
Gọi tên theo danh pháp IUPAC các hợp chất của amin
Viết chính xác các PTHH của amin
Quan sát, phân tích các thí nghiệm chứng minh
3 Thái độ nhận thức:
Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả
II Chu ẩn bị
Dụng cụ: ống nghiệm, đũa thủy tinh, ống nhỏ giọt
Hóa chất: các dung dịch: CH3NH2 HCl Anilin, nước Brom
Mô hình phân tử anilin, các tranh vẽ, hình ảnh có liên quan đến bài học
III.Ti ến trình lên lớp :
1
Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Nội dung bài giảng :
Hoạt động 1:
GV viết CTCT của NH3 và 4
amin khác nhau, yêu cầu HS
nghiên cứu kỹ và cho biết mối
liên quan giữa cấu tạo của NH3
và các amin
Nêu định nghĩa tổng quát về
amin
GV sửa lại định nghĩa cho
đúng
Yêu cầu HS cho biết các cách
phân loại amin Cho VD
HS quan sát CTCT của NH3
và 4 amin khác nhau và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV
Qua các VD và nghiên cứu kỹ SGK, HS nêu 2 cách phân loại amin: theo gốc hidrocacbon và bậc của amin
VD: amin bậc 1:
CH3CH2CH2NH2
Amin bậc 2:
CH3CH2NHCH3.Amin bậc 3: (CH3)3 N
I Định nghĩa, phân loại, danh pháp và đồng phân:
1 Định nghĩa:
Amin là những hợp chất hữu cơ được
cấu thành bằng cách thay thế một hay nhiều nguyên tử hidro trong phân tử amoniăc bởi một hay nhiều gốc hidrocacbon.
Bậc của amin được qui định theosố nguyên tử hidro trong phân tử NH3 bị thay thế bởi số gốc hidrocacbon
Trang 32Hoạt động 2:
GV yêu cầu HS dựa vào bảng
2.1 SGK/30 cho biết:
Quy luật gọi tên amin theo
danh pháp gốc- chức
Quy luật gọi tên amin theo
danh pháp thay thế
GV cho VD, yêu cầu HS gọi
tên
Hoạt động 3:
GV giới thiệu: Amin có các
loại đồng phân:Đồng phân về
mạch cacbon, vị trí nhóm chức,
bậc của amin
Hướng dẫn HS viết các đồng
phân của C4H11N Yêu cầu HS
gọi tên
Hoạt động 4:
Yêu cầu HS cho biết các tính
chất vật lý đặc trưng của amin,
tiêu biểu làanilin
Tiết 2
Hoạt động 5:
Yêu cầu HS cho biết CTCT
chung của amin mạch hở bậc 1
VD
GV phân tích đặc điểm cấu tạo
của anilin, yêu cầu HS cho biết
anilin có những t/c hóa học gì?
GV biểu diễn thí nghiệm pư
của CH3NH2 với quì tím ẩm và
dd HCl Yêu cầu HS nêu các
hiện tượng xảy ra và viết
PTHH
GV giải thích:
Gốc ankyl (R-) đẩy e làm tăng
mật độ điện tử trên nitơ ⇒tính
baz tăng
Gốc phenyl (C6H5-) hút e làm
giảm mật độ điện tử trên nitơ
⇒tính baz giảm
Cho HS nghiên cứu SGK và
nêu hiện tượng xảyra khi cho
Theo danh pháp gốc- chức:
pư với axit nitrơ, pư ankyl hóa và pư thế vào nhân thơm
HS quan sát thí nghiệm nêu các hiện tượng xảy ra và viết PTHH
HS nghiên cứu SGK và nêu
Amin có các loại đồng phân:
Đồng phân về mạch cacbon
Đồng phân vị trí nhóm chức
Đồng phân về bậc của amin
II Tính chất vật lý:
Metyl-, đimetyl-, trimetyl- và etylamin là những chất khí mùi khó chịu, độc, dễ tan trong nước
Các amin đồng đẳng cao hơn là chất lỏng hoặc rắn
Anilin là chất lỏng, nhiệt độ sôi là
1840C, không màu, rất độc, ít tan trong nước, tan trong rượu và benzen
III.Cấu tạo và tính chất hóa học:
1.Tính chất của nhóm - NH 2 :
a Tính baz:
- Các amin mạch hở có khả năng làm quì tím hóa xanh hoặc làm
phenoltalein không màu hóa hồng
- Anilin có tính baz nhưng không làm quì tím hóa xanh, không làm hóa hồng phenoltalein
-Tác dụng với axit:
CH3NH2 + HCl → [CH3NH3]+Cl
-Mêtylamin Mêtylamoni cloruaThứ tự tính baz của:
Trang 33etylamin t/d với axit nitrơ
( NaNO2 + HCl) Viết PTHH
Cho HS nghiên cứu SGK và
cho biết sản phẩm thu được khi
cho amin bậc 1 tác dụng với
ankyl halogenua Viết PTHH
GV rút ra kết luận chung
Tiết 3
GV biểu diễn thí nghiệm pư
của anilin với nước brom Yêu
cầu HS nêu hiện tượng
GV hướng dẫn HS viết ptpư
GV lưu ý: Pư này dùng nhận
biết anilin
Hoạt động 6:
Yêu cầu HS cho biết ứng dụng
của các hợp chất amin
hiện tượng: có khí bay ra và
dd có mùi thơm của rượu
HS nghiên cứu SGK và trả lời
NH 2
CH3 NH2 > NH3 >
b Pư với axit nitrơ:
C2H5NH2 + HONO → C2H5OH + N2↑+ H2O
C6H5NH2 + HONO + HCl
0 0C− 5 0C C6H5N2+Cl- + 2H2O Phenylđiazoni clorua
c. Pư ankyl hóa thay thế nguyên tử hidro của nhóm –NH 2 :
C 6 H 5- N HH
- Tính chất của nhóm –NH2:
•Tác dụng với axit tạo muối
Br
Br
+ 3HBr trắng
H2O + 3Br2
Br
2, 4, 6- tribromanilin
Pư này dùng nhận biết anilin.
IV Ứng dụng và điều chế:
Trang 34Yêu cầu HS cho biết:
Phương pháp điều chế
ankylamin VD
Phương pháp điều chế anilin
Viết PTHH
Hoạt động 7: Củng cố bài:
HS làm bài tập 1 2, 3, 4, 7
b.Anilin: khử nitro benzen bởi hidro
mới sinh ( Fe + HCl):
C6H5NO2 + 6H CFe+HCl 6H5NH2 + 2H2O
t0
4.Dặn dị: học sinh về nhà học bài cũ, làm bài tập và xem trước bài mới.
IV Rút kinh nghiệm bổ sung
Trang 35Tiết Bài 12 : AMINO AXIT
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1.Kiến thức căn bản:
Học sinh biết:
Ứng dụng và vai trò của amino axit
Học sinh hiểu:
Cấu trúc phân tử và tính chất hóa học cơ bản của amino axit
2.Kỹ năng,
Nhận dạng, gọi tên các amino axit
Viết chính xác các PTHH của amino axit
Quan sát, giải thích các thí nghiệm chứng minh
3.Thái độ nhận thức:
Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả
II Chu ẩn bị
- Dụng cụ: ống nghiệm, ống nhỏ giọt
- Hóa chất: dd glyxin 10%, NaOH 10%, CH3COOH tinh khiết
- Các hình vẽ, tranh ảnh có liên quan đến bài học
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.
Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ: học sinh giải thích tính bazơ và tính khử của amin viết phương trình chứng minh ?
3.Nội dung bài giảng :
Hoạt động 1:
•GV yêu cầu HS cho biết đặc
điểm cấu tạo của các hợp chất
amino axit Nêu CTTQ về amino
axit Nêu định nghĩa tổng quát về
amino axit.
•GV yêu cầu HS dựa vào cấu tạo
và nghiên cứu SGK - Cho biết t/c
của các nhóm chức trong amino
axit
- Dự đoán các tương tác hóa học
có thể xảy ra trong ptử amino axit.
- Viết cb dạng lưỡng cực và dạng
ptử của amino axit
- Đ/n điểm đẳng điện.
• •GV yêu cầu HS cho biết qui luật
gọi tên đối với amino axit
theo:Tên thay thế vàTên bán hệ
thống.
•GV yêu cầu HS gọi tên các
amino axit sau:
•HS nghiên cứu SGK và trả lời:
Amino axit là HCHC tạp chức mà ptử chứa đồng thời nhóm cacbonyl ( - COOH) và amino
•HS:
Trong phân tử, 2 nhóm –
ngược nhau, tương tác nhau cho ion lưỡng cực, nằm ở dạng cân bằng với dạng phân tử
• •HS: Tên thay thế: Axit +
Axit-2-amino-3,3-Axit-2-aminobutan-1,4-dioic
•HS nghiên cứu SGK trả lời:
I Định nghĩa, cấu trúc, danh pháp:
2 Cấu trúc:
có tính chất ngược nhau, tương tác nhau cho ion lưỡng cực, nằm ở dạng cân bằng với dạng phân tử
Tên thay thế:
tương ứng.
Tên bán hệ thống:
Axit + VT –NH 2 (α,β,γ,δ,ε,ω) + amino + tên axit tương ứng.
( Bảng phụ:Tên một số amino axit)
Trang 36Hoạt động 2:
•Yêu cầu HS cho biết t/c vật lí của
các amino axit.
Hoạt động 3: củng cố bài
•GV cho HS làm BT 1 SGK /39 và
BT: Viết đồng phân của các hợp
chất amino axit có CTPT là
C 4 H 7 NO 4 Gọi tên các hợp chất
đó.
Tiết 2
Hoạt động 4:
•GV biểu diễn thí nghiệm: nhỏ 1
giọt dd glyxin trên giấy quì, nêu
hiện tượng và giải thích Viết ptpư
giữa glyxin với dd HCl và dd
NaOH.
•Yêu cầu HS viết pư este hóa giữa
glyxin với etanol, xúc tác axit vô
cơ mạnh.
•GV biểu diễn thí nghiệm pư giữa
glyxin với axit nitrơ, yêu cầu HS:
- Quan sát, nêu hiện tượng xảy ra
- Cho biết nguyên nhân của hiện
tượng trên Viết PTHH
•GV nêu kết luận.
•Yêu cầu HS:
- Cho biết điều kiện về cấu tạo để
các amino axit có pư trùng ngưng.
-aminocaproic.
- Cho biết đặc điểm của pư trùng
ngưng.
Hoạt động 5:
•GV yêu cầu HS nêu những ứng
dụng của các amino axit.
- Amino axit là những chất rắn ở dạng tinh thể không màu, vị hơi ngọt.
- Dễ tan trong nước.
HS quan sát, nêu hiện tượng:
có bọt khí bay ra.
- Một số amino axit được dùng phổ biến trong đời sống
II Tính chất vật lí:
- Là những chất rắn ở dạng tinh thể không màu, vị hơi ngọt.
- Nhiệt độ nóng chảy rất cao.
- Dễ tan trong nước.
III Tính chất hóa học:
2 Phản ứng este hóa của nhóm – COOH.
H 2 N CH 2 COOH + C 2 H 5 OH Khí HCl
3.Phản ứng của nhóm –NH 2 với HNO 2 :
H2N-CH2-COOH+ HNO2 → HO-CH2-COOH + N2
↑ + H2O
Kết luận:
- Amino axit có chứa nhóm –COOH nên có t/c hóa học của axit cacboxylic
•Tác dụng baz mạnh
•Tác dụng với ancol (pư este hóa).
t/c hóa học của amin: tác dụngvới axit
Vậy: amino axit vừa tác dụng axit vừa t/d
H 2 N-[CH 2 ] 5 -C-OH ( NH-[CH 2 ] 5 CO ) n + nH 2 O
O
t0
àu kiện: trong ptử phải có từ 2 nhóm chức
trở lên.
Đặc điểm: nhóm –OH của –COOH ở ptử
Trang 37Hoạt động 6: Củng cố bài:
HS làm các bài tập
2,3,4,5,6 SGK /39
và sản xuất như: sx mì chính ( bột ngọt), thuốc bổ thần kinh…, chế tạo nilon-6, nilon- 7…
Tên một số amino axit
Công thức Tên thay thế Tên bán hệ thống Tên thường Viết tắt
Gly Ala Val Glu
4.Dặn dị: học sinh về nhà học bài cũ, làm bài tập và xem trước bài mới.
IV Rút kinh nghiệm bổ sung
Trang 38Tiết Bài 13 : PEPTIT VÀ PROTEIN
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1.Kiến thức căn bản:
Học sinh biết:
Khái niệm về peptit, protein, enzim, axit nucleic và vai trò của chúng trong cuộc sống
Cấu trúc phân tử và tính chất cơ bản của protein
Học sinh hiểu:
2.Kỹ năng
Gọi tên peptit
Phân biệt cấu trúc bậc một và cấu trúc bậc hai của protein
Viết các PTHH của protein
Quan sát thí nghiệm chứng minh
3.Thái độ nhận thức:
Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả
II
Chuẩn bị:
- Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút hóa chất
- Hóa chất: dd CuSO4 2%, NaOH 30%, lòng trắng trứng
- Các hình vẽ, tranh ảnh có liên quan đến bài học
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1
Ổn định lớp
thể hiện tính lưỡng tính và tham gia phản ứng trùng ngưng
3.Nội dung bài giảng :
Hoạt động 1:
Yêu cầu HS cho biết khái niệm
peptit.
GV cho 1 VD về mạch peptit
Yêu cầu HS chỉ ra liên kết peptit
Cho biết nguyên nhân hình thành
mạch peptit trên.
Yêu cầu HS cho biết:
•Cách phân loại peptit.
•Khi số phân tử amino axit tạo ra
peptit tăng lên thì quy luật tạo ra
các đồng phân peptit như thế nào
Ng.nhân của quy luật đó.
•Quy luật gọi tên mạch peptit Gọi
tên các VD rong SGK GV cho
thêm VD, yêu cầu HS gọi tên.
Giáo viên cho học sinh ncứu SGK và
nêu tính chất hĩa học của peptit
HS nghiên cứu SKG và nêu khái niệm
HS nghiên cứu SKG và trả lời.
Học sinh ncứu và nêu các tính chất hĩa học của peptit gồm : hpản ứng thủy phân và phản ứng màu biurê
A Pép tít
I.Khái niệm , phân loại, đồng phân,danh pháp
1 khái niệm:
•-liên kết peptit là liên kết của nhĩm CO và
axit.
Nhóm –CO-NH- được gọi là liên kết peptit.
- Peptít là hợp chất hữu cợ chứa từ 2 đến 50
liên kết peptit.
•2.Phân loại: Tùy theo số lượng đơn vị amino axit, chia ra: đipeptit, tripeptit … và polipeptit.
Khi số phân tử amino axit tạo ra peptit tăng lên n lần thì số lượng đồng phân tăng nhanh theo giai thừa của n ( n!).
3.Tên gọi: tên của peptit: ghép tên của các gốc axyl, bắt đầu từ amino axit đầu N
và kết thúc là amino axit đầu C
II Tính chất hĩa học của peptit
1 Phản ứng thuỷ phân
- Thuỷ phân đến cùng peptit → hỗn
Trang 39Yêu cầu HS cho biết khái niệm về
protein và phân loại.
Hoạt động 2:
GV treo hình ảnh phóng to cấu
trúc phân tử protein cho HS quan
sát, so sánh với hình vẽ trong
SGK.
Yêu cầu HS cho biết số bậc cấu
trúc và đặc điểm của cấu trúc bậc
một.
Hoạt động 3:
Yêu cầu HS nêu những tính chất
vật lý đặc trưng của của protein.
Hoạt động 4: củng cố:
HS làm các bài tập 1,2,3 a,b
•Cho biết quy luật của pư thủy
phân protein trong môi trường
axit, baz hoặc nhờ xúc tác enzim.
•Viết PTHH thủy phân mạch
peptit trong phân tử protein có
chứa 3 amino axit khác nhau.
GV biểu diễn thí nghiệm: nhỏ vài
đựng dd lòng trắng trứng
( anbumin).Yêu cầu HS nêu hiện
tượng xảy ra trong thí nghiệm, cho
biết nguyên nhân của pư.
GV biểu diễn thí nghiệm:
Cho vào ống nghiệm lần lượt:
B.PRƠTÊIN
1.Khái niệm:
Prơtêin là là poli peptit cao phân tử cĩ phân
tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu đơn vị.
Protein được chia làm 2 loại: protein đơn giản và protein phức tạp.
I Sơ lược về cấu trúc phân tử protein:
Có 4 bậc cấu trúc của protein Cấu trúc
amino axit trong mạch protein.
II.Tính chất của protein:
1 Tính chất vật lý:
•Dạng tồn tại: ở 2 dạng chính là dạng sợi
và dạng hình cầu.
•Tính tan của protein khác nhau: protein
hình sợi không tan trong nước, protein hình cầu tan trong nước.
•Sự đông tụ: khi đun nóng,hoặc cho axit
hay baz hay một số muối vào dd protein, protein sẽ động tụ lại, tách ra khỏi dung dịch.
2 Tính chất hóa học:
a Phản ứng thủy phân:
Khi đun nóng với dd axit, baz hoặc nhờ xúc tác enzim , protein bị thủy phân thành
Trang 401 ml dd NaOH 30%.
Yêu cầu HS nêu hiện tượng và
cho biết nguyên nhân của pư.
Hoạt động 6:
Yêu cầu HS cho biết:
•Định nghĩa về enzim.
•Các đặc điểm về enzim.
Yêu cầu HS cho biết:
•Đặc điểm chính của axit nucleic.
•Sự khác nhau giữa phân tử ADN
và ARN.
Hoạt động 7: Củng cố bài:
HS làm các bài tập 4, 5,
6 SGK / 48
HS quan sát thí nghiệm nêu hiện tượng: xuất hiện màu tím xanh Nguyên nhân của pư:
( -CO-NH-) cho sản phẩm có màu tím.
HS nghiên cứu SKG và trả lời.
HS nghiên cứu SKG và trả lời.
Xúc tác enzim có 2 đặc điểm:
•Có tính chọn lọc cao, mỗi enzim chỉ xúc tác cho một sự chuyển hóa nhất định.
•Tốc độ pư nhờ xúctác enzim rất lớn, gấp
2 Axit nucleic ( AN ):
Axit nucleic là polieste của axit photphoric và pentozơ ( monosaccarit có 5C), mỗi pentozơ có một nhóm thế là baz nitơ.
Nếu pentozơ là ribôzơ: axit ARN.
Nếu pentozơ là đeoxi ribôzơ: axit ADN Khối lượng AND từ 4 – 8 triệu đvC, thường tồn tại ở dạng xoắn đơn.
4.Dặn dị: học sinh về nhà học bài cũ , làm bài tập SGK
IV Rút king nghiệm ,bổ sung