Kiểm tra sách vở ,đồ dùng học tập của học sinh , nêu một số yêu cầu của mơn tập đọc.. - Học sinh phải cố gắng siêng năng học tập ,ngoan ngỗn ,nghe thầy ,yêu bạn để lớn lên xây dựng đất n
Trang 1TUẦN 1
Thứ hai ngày 22 tháng 8 năm 2011
Chào cờ đầu tuần
Tiết 1 : Môn: Tập đọc
Bài: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
-Hiểu nội dung bức thư :Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, biết nghe lời thầy, yêu
bạn
- Học thuộc đoạn : “Sau 80 năm … cơng học tập của các em.” (Trả lời được các CH
1,2,3) HS khá, giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng
-GD: Làm theo lời dạy của Bác Hồ: Siêng năng học tập để lớn lên xây dựng đất nước
* GD TTĐĐ HCM (Tồn phần) : BH là người cĩ trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm GD trẻ em học tập để tương lai đất nước tốt đẹp hơn.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Bảng phụ viết đoạn thư học sinh cần thuộc lịng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1.Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sách vở ,đồ dùng học tập của học sinh ,
nêu một số yêu cầu của mơn tập đọc
3/ Bài mới
a)Giới thiệu bài mới
- Giới thiệu chủ điểm Việt Nam –Tổ quốc em
Yêu cầu học sinh xem và nĩi những điều em
thấy trong bức tranh
b) Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
-Yêu cầu 1-2 HS khá –giỏi đọc tồn bài
GV chia bài thành hai đoạn :
Đoạn 1 : từ đầu đến “vậy các em nghĩ sao ?”
Đoạn 2 : phần cịn lại
GV khen những em đọc đúng , sửa lỗi cho
những em đọc sai từ ,ngắt nghỉ hơi chưa đúng ,
chưa diễn cảm
Hỏi “những cuộc chuyển biến khác thường ” mà
Bác nĩi đến trong bức thư là những chuyển biến
gì ?
GV đọc diễn cảm tồn bài
* Tìm hiểu bài
-Học sinh đọc thầm đoạn 1 trả lời câu 1
Học sinh nghe phổ biến yêu cầu
-Hai học sinh đọc nối tiếp học sinh đọc nối tiếp 2-3 lượt
Học sinh đọc thầm chú giải giải nghĩa các
từ đĩ Giải nghĩa các từ mới và khĩ
Là cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 của nhân dân ta dưới sự lảnh đạo của Bác
và Đảng đã giành lại độc lập tự do cho Đất nước
Trang 2GV rút ý đoạn 1: Ngày khai trường đầu tiên của
nước Việt Nam độc lập Học sinh bắt đầu
hưởng một nền giáo dục hồn tồn Việt Nam
Câu 2 SGK
Câu 3: SGK
GV rút ý đoạn 2 :“Trách nhiệm của học sinh
*Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
GV hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm một
đoạn ,cho một học sinh giỏi đọc (hoặc GV đọc )
Học sinh đọc diễn cảm theo cặp sau đĩ thi đọc
diễn cảm trước lớp GV theo dõi uốn nắn
Rút ý nghĩa của bài : Phần nội dung
*hướng dẫn học sinh học thuộc lịng
GV tuyên dương ghi điểm học sinh đọc tốt
4) Củng cố Liên hệ ,giáo dục tư tưởng
-Đĩ là ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hồ
-Từ ngày khai trường này các em học sinh bắt đầu hưởng nmột nền giáo dục hồn tồn Việt Nam
Học sinh nhắc lại ý 1
Học sinh đọc đoạn 2 trả lời câu 2 ,3 -Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại ,làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hồn cầu
- Học sinh phải cố gắng siêng năng học tập ,ngoan ngỗn ,nghe thầy ,yêu bạn để lớn lên xây dựng đất nước ,làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang sánh vai với các cường quốc năm châu
- Học sinh nhắc lại ý 2 Một học sinh giỏi đọc một đoạn do GV chọn
Học sinh đọc diễn cảm Học sinh nêu đại ý
Nhẩm đoạn “sau 80 năm giời nơ lệ đến nhờ một phần lớn ở cơng học tập của các em”
Nêu nhiệm vụ của học sinh
-O0O -Tiết 1 Môn: Toán
Bài: ÔN TẬP: KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
Trang 3II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Các tấm bìa cắt và vẽ như các hình trong sgk.SGK, vở.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1.Ổn định
2.Bài cũ :
- Kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập
3.Bài mới :
a Ơn tập khái niệm ban đầu về phân số
-Gắn bảng tấm bìa như hình dưới đây:
Làm tương tự với các tấm bìa cịn lại
Yêu cầu:
b Ơn tập cách viết thương hai số tự
nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới
c Thực hành:
Bài 1:làm miệng
Bài 2; 3:
Bài 4: Nếu HS lúng túng giáo viên yêu
cầu xem lại chú ý 3;4
3
; 10
5
; 3
2
và lần lượt đọc từng phân số
- Nêu
100
40
; 4
3
; 10
5
; 3
2
là các phân số
-HS làm các bài cịn lại vào vở
4 :10 ; 9 : 2 ; …-HS nhận xét nêu như chú ý sgk
- HS xung phong đọc phân số -Tự làm vào vở và nêu kết quả
I.MỤC TIÊU :Sau khi học bài này, HS biết:
- HS lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu để các em lớp dưới học tập
- Cĩ ý thức học tập, rèn luyện Vui và tự hào là học sinh lớp 5
* KNS: - Kĩ năng tự nhận thức (tự nhận thức được mình là học sinh lớp 5).
- Kĩ năng xác định giá trị (xác định được giá trị của học sinh lớp 5)
- Kĩ năng ra quyết định (biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống để xứng đáng là HS lớp 5)
II.CHUẨN BỊ:Đọc trước bài ở nhà
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Mở đầu: Nêu y/c mơn đạo đức.
2/Bài mới: G/t Em là học sinh lớp 5.
Trang 4HĐ1: Q/sát tranh- thảo luận:
GV g/t tranh (SGK) nêu câu hỏi cho HS
th/luận
GV nhận xét và KL:Năm nay các em lên
lớp 5, lớp lớn nhất trường.Vì vậy các em
phải gương mẫu mọi mặt cho các HS các
khối khác noi theo.
- Cách tiến hành: Thay phiên nhau đĩng
vai phĩng viên để phỏng vấn các bạn trong
lớp về một số ND cĩ l/quan đến bài học
Gv nhận xét sau trị chơi
3/Củng cố - dặn dị:
HĐ nối tiếp: Lập kế hoạch của bản thân
trong năm học này Sưu tầm các bài hát,
thơ, báo nĩi về HS lớp 5 gương mẫu và về
chủ đề “ Trường em”
Nhận xét tiết học- Tuyên dương
H/động nhĩm- q/sát tranh- thảo luận theo 4 câu hỏi- Trình bày:
- Chúng ta cần chăm chỉ học tập, vâng lời thầy
cơ, giúp các em nhỏ…
- HS đọc ghi nhớ (SGK)
- HS đọc ND bài tập-Th/luận theo cặp Vài nhĩm trình bày-Cả lớp bổ sung, chốt ý
- HS trả lời tự do- Cả lớp trao đổi
+ Cần phát huy những điểm đã làm được và khắc phục những mặt cịn thiếu sĩt dể xứng đáng là HS lớp 5
- HS đĩng vai phĩng viên ch/bị mi-crơ và một
số câu hỏi:
- Theo bạn, HS lớp 5 cần làm gì?
- Bạn cảm thấy thế nào khi là HS lớp 5?
- Nêu những điểm mà bạn thấy mình xứng đáng là HS lớp 5?
- Những điều nào bạn chưa đạt được? bạn cần làm gì?
-O0O -Thứ ba ngày 23 tháng 08 năm 2011
Tiết 2: Môn: Toán
Bài: ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
- Biết tính chất cơ bản của phân số, vận dụng để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số ( trường hợp đơn giản )
II CHUẨN BỊ;
Các phiếu to cho HS làm bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: Ôn khái niệm về PS
2 Bài mới:
- Giới thiệu bài-Ghi bảng - Hs nhắc lại
Trang 5* Hướng dẫn học sinh ôn tập: - Hoạt động lớp
- Tìm phân số bằng với phân số 65
- Ví dụ 2:Tìm phân số bằng với phân số 1815
- Rút ra kết luận:
- 3 hs
- Hs nhận xét
- 1 Học sinh nêu nhận xét ý 1 (SGK)
- 1 Học sinh nêu nhận xét ý 2 (SGK)
- Lần lượt học sinh nêu toàn bộ tính chất cơ bản của phân số
Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số
- Rút gọn phân số sau: 90
120
- Yêu cầu học sinh nhận xét về tử số và
mẫu số của phân số mới
- Yêu cầu học sinh làm thực hành - Học sinh làm bài – sửa bài
- Trao đổi ý kiến để tìm cách rút gọn nhanh nhất
Aùp dụng tính chất cơ bản của phân số em
hãy quy đồng mẫu số các phân số sau: 52
và 74
- Quy đồng mẫu số các phân số là làm việc
- Nêu MSC : 35
- Nêu cách quy đồng
* Bài tập:
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
Bài 1: Rút gọn phân số : - Học sinh làm nháp
- Sửa bài
Bài 2: Quy đồng mẫu số: - Học sinh làm VBT
- 2 HS lên bảng thi đua sửa bài
3 Củng cố: Nêu nội dung ôn tập
4 Dặn dò:
- Học ghi nhớ SGK
- Học sinh chuẩn bị xem bài trước
-2 HS
Trang 6-O0O -Tiết 1 : Môn: Chính tả
Bài: VIỆT NAM THÂN YÊU
- Bảng phụ ghi bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
- Kiểm tra SGK, vở HS
2 Bài mới:
Giới thiệu bài-Ghi bảng Hs nhắc lại
a Hướng dẫn nghe – viết : - Hoạt động lớp, cá nhân
- Yêu cầu hs đọc toàn bài chính tả ở
SGK
Qua bài thơ em thấy con người Viêït
Nam như thế nào?
- 1 hs đọc
- Rất vất va,û chịu thương chịu khó
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
những từ ngữ khó (danh từ riêng)
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh tìm những từ ngữ khó viết
- mênh mông, biển lúa , dập dờn …
- Học sinh ghi bảng con
- Lớp nhận xét
- Giáo viên nhắc học sinh cách trình
bày bài viết theo thể thơ lục bát
- Học sinh nghe và đọc thầm lại bài chính tả
- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho
học sinh viết, mỗi dòng đọc 1-2 lượt
- Học sinh viết bài
- Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi
viết của học sinh
- Giáo viên đọc toàn bộ bài chính tả - Học sinh dò lại bài
- Giáo viên chấm bài - Từng cặp học sinh đổi vở dò lỗi cho nhau
b Hướng dẫn học sinh làm bài tập - Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh làm bài
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập - Học sinh lên bảng sửa bài thi tiếp sức nhóm
- Giáo viên nhận xét - 1, 2 học sinh đọc lại
Trang 7 Bài 3 - 1 học sinh đọc yêu cầu đề
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài trên bảng
- Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
- Học sinh nêu quy tắc viết chính tả với ng/ ngh, g/
- Chuẩn bị: cấu tạo của phần vần
- Nhận xét tiết học
-O0O -Tiết 1: Môn: Luyện từ và câu
Bài: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I MỤC TIÊU:
1- KT: Bước đầu hiểu từ đồng nghĩalà những từ cĩ nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau ; hiẻu thế nào là từ đồng nghĩa hồn tồn, từ đồng nghĩa khơng hồn tồn (ND
Ghi nhớ)
2- KN: Tìm được từ đồng nghĩa theo YC TB1, BT2 (2 trong số 3 từ) ; đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3)
3- GD: Cảm nhận được sự phong phú và giàu đẹp của tiếng Việt
- HS K,G đặt câu được với 2,3 cặp từ đồng nghĩa tìm được (BT3)
II CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ ghi các từ in đậm và vài phiếu to cho HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
2 Bài mới: - Giới thiệu bài-Ghi bảng - HS nhắc lại
* Nhận xét, ví dụ:
- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích VD ï - Học sinh lần lượt đọc yêu cầu bài 1
Giáo viên chốt lại nghĩa của các từ giống
nhau
- Xác định, giải nghĩa từ in đậm
- So sánh nghĩa các từ đoạn a và đoạn b?
-> GV chốt lại
- Yêu cầu học sinh đọc câu 2
-> GV kết luận
- HS nêu
- Học sinh lần lượt đọc
- Học sinh thảo luận nhóm đôi 2 phút
- Nêu ý kiến , nhận xét
Trang 8- Tổ chức cho các nhóm thi đua tìm các từ
đồng nghĩa
- Đại diện 4 hs tìm
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trên bảng - Học sinh lần lượt đọc ghi nhớ
Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc những từ in đậm
có trong đoạn văn ( bảng phụ)
- GV chốt lại
- Học sinh làm bài cá nhân
- 2 - 4 học sinh lên bảng gạch từ đồng nghĩa
Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc y/c bài 2 - 1 học sinh đọc
- HS làm bài nhóm đôi và sửa bài
- Giáo viên chốt lại và tuyên dương tổ nêu
đúng nhất
- Các nhóm thi đua nêu kết quả bài tập
Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài 3 - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài cá nhân
- Giáo viên y/c hs khá giỏi trình bày - HS khá, giỏi trình bày
3 Củng cố :
- Tìm từ đồng nghĩa với từ: xanh, trắng, đỏ,
đen
- Các nhóm thi đua tìm từ đồng nghĩa
- Tuyên dương khen ngợi - Cử đại diện lên bảng
4 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Luyện từ đồng nghĩa”
- Nhận xét tiết học
-Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản
- Cĩ ý thức về tình cảm gia đình, dịng họ GDKNS: Phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và con cái để rút ra nhận xét bố mẹ và con cái cĩ đặc điểm giống nhau
GDKNS: KN Phân tích và đối chiếu.
2 Bài cũ: - Kiểm tra SGK, đồ dùng mơn học
- Nêu yêu cầu mơn học các kí hiệu SGK
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: TC :“Bé là con ai?” Trị chơi
- GV phát những tấm phiếu bằng giấy màu cho
HS và yêu cầu mỗi cặp HS vẽ 1 em bé hay 1 bà
- HS thảo luận nhĩm đơi để chọn 1 đặc điểm nào đĩ để vẽ, sao cho mọi người nhìn
Trang 9mẹ, 1 ơng bố của em bé đĩ vào hai hình cĩ thể nhận ra đĩ là hai mẹ
con hoặc hai bố con HS thực hành vẽ
- GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình lại, tráo đều
để HS chơi
- Bước 1: GV phổ biến cách chơi - Học sinh lắng nghe
- Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi - HS nhận phiếu, tham gia trị chơi
- Bước 3: Kết thúc trị chơi, tuyên dương đội
thắng
- HS lắng nghe
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: - Đại diện nhĩm trình bày
- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các em
bé?
- Dựa vào những đặc điểm giống với bố,
mẹ của mình
- Qua trị chơi, các em rút ra điều gì? - Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và đều
cĩ những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình
GV chốt
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK Động não
*Hs nêu được ý nghĩa của sự sinh sản
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 trang 5 trong
SGK và đọc lời thoại giữa các nhân vật trong
hình
- HS quan sát hình 1, 2, 3
- Đọc các trao đổi giữa các nhân vật trong hình
Liên hệ đến gia đình mình - HS tự liên hệ
- Báo cáo kết quả - Đại diện các em hs khá giỏi lên trình bày
ý kiến
Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra ý nghĩa của sự
sinh sản
- HS thảo luận theo 2 câu hỏi + trả lời:
Hãy nĩi về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi
gia đình, dịng họ ?
- HS nêu ý kiến (hs khá,giỏi)
Điều gì cĩ thể xảy ra nếu con người khơng cĩ
GDKNS: Em cĩ đặc điểm gì giống với bố, mẹ
mình?
thiệu cho các bạn biết một vài đặc điểm giống nhau giữa mình với bố, mẹ
- GV đánh giá và liên hệ giáo dục
5 Dặn dị:
- Chuẩn bị: Nam hay nữ ?
- Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 24 tháng 08 năm 2011
T p c ậ đọ : QUANG C NH LÀNG M C NGÀY MÙA Ả Ạ
I M c ích, yêu c u:ụ đ ầ
1/ Đọc trơi ch y tồn bài.ả
- Đọ đc úng các t ng khĩ.ừ ữ
Trang 10- Bi t ế đọc di n c m bài v n v i gi ng t ch m rãi, giàn tr i, d u dàng, bi tễ ả ă ớ ọ ả ậ ả ị ế
nh n gi ng nh ng t ng t màu vàng r t khác nhau c a c nh.ấ ọ ữ ừ ữ ả ấ ủ ả
2/ Hi u các t ng , phân bi t ể ừ ữ ế được s c thái c a các t ng ngh a ch màu s cắ ủ ừ đồ ĩ ỉ ắ trong bài
3/ N m ắ được n i dung chính:ộ Bài v n miêu t c nh làng m c gi a ngày mùa làm ă ả ả ạ ữ
hi n lên b c tranh làng quê th t ệ ứ ậ đẹ p, sinh độ ng và trù phú Qua ó th hi n đ ể ệ tình yêu tha thi t c a tác gi i v i quê h ng ế ủ ả đố ớ ươ
Trang 11làng quê ngày mùa?
3, Nh ng chi ti t nào v con ng i trongữ ế ề ườ
c nh ngày mùa?ả
4, Các chi ti t trên làm cho b c tranh quêế ứ
p và sinh ng nh th nào?
5, Vì sao cĩ th nĩi bài v n th hi n tìnhể ă ể ệ
yêu tha thi t c a tác gi ế ủ ả đối v i quêớ
- D n dị: ặ Đọc bài c , chu n b bài m i.ũ ẩ ị ớ
Tiết 3: Môn: Toán
Bài: ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
- Biết so sánh 2 phân số có cùng mẫu số Biết cách sắp xếp ba phân số theo thứ tự
- VËn dơng lµm thµnh th¹o c¸c bµi tËp.Rèn tính cẩn thận, chính xác
- HS ham thích học toán
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: Tính chất cơ bản PS
- Học sinh sửa BTVN mà GV giao cho 2 hs sửa bài
Giáo viên nhận xét,ghi điểm - Học sinh nhận xét
2 Bài mới:
Trang 12- Giới thiệu bài-Ghi bảng - Hs nhắc lại
a Hướng dẫn học sinh ôn tập
* So sánh hai phân số cùng mẫu
- Yêu cầu học sinh so sánh: 2 và 5
7 7
- Học sinh làm bài
Giáo viên chốt lại ghi bảng - Học sinh nhắc lại
* So sánh hai phân số khác mẫu
- Yêu cầu học sinh so sánh: 3 và 5
4 7
- Học sinh làm bài
- Học sinh nêu cách làm
- Học sinh kết luận: so sánh phân số khác
mẫu số quy đồng mẫu số hai phân số so sánh.
Giáo viên chốt lại:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại - 1 HS
b Bài tập:
Bài 1 : - Hoạt động cá nhân - Tổ chức học sinh thi
đua giải nhanh
- Học sinh làm bài 1
Chú ý 289 và 218 - Học sinh sửa bài.
(7 x 4) (7 x 3) - Cho học sinh trao đổi ý kiến với cách quy
đồng hai phân số trên
MSC: 7 x 4 x 3
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài - 1 hs
- Học sinh nêu yêu cầu đề bài - 1 hs
- Học sinh làm bài 2 vào vở
- 1 hs làm bảng phụ
- Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét : - Cả lớp nhận xét
3 Củng cố :
- Nêu cách so sánh hai phân số - 2 học sinh nhắc lại
4 Dặn dò:
- Học sinh làm bài - Chuẩn bị bài
- Nhận xét tiết học
Tiết 1: Môn: Tập làm văn
Bài: CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ CẢNH
Trang 13II CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ ghi bài nắng trưa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
Nhắc lại cấu tạo bài văn tả cảnh 2 hs nhắc lại
2 Bài mới:
- Giới thiệu bài-Ghi bảng - Hs nhắc lại
a Nhận xét: - Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh đọc nội dung văn bản “Hoàng hôn trên sông Hương”
- Giải nghĩa từ: hoàng hôn, sông Hương, - Học sinh đọc bài văn đọc thầm, đọc lướt
- Yêu cầu học sinh tìm các phần mở bài,
thân bài, kết bài và làm vào VBT Tiếng
Việt
- Nhóm 2
- Phân đoạn-Nêu ND từng đoạn
- Đại diện nhóm trình bày
Giáo viên chốt lại
Bài 2: - 1 học sinh đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm yêu
cầu và nội dung bài
- Nhóm 4
- Yêu cầu học sinh nhận xét thứ tự của
việc miêu tả trong bài văn - Học sinh lần lượt nêu thứ tự tả từng bộ phận cảnh của cảnh
Giáo viên chốt lại: - Lớp nhận xét
- Giống: giới thiệu bao quát cảnh định tả
Cụ thể:
+ Thay đổi tả cảnh theo thời gian
+ Tả từng bộ phận của cảnh
Giáo viên nhận xét chốt lại rút ra ghi
nhớ
b Luyện tập:
Bài 1: Y/c hs đọc bài tập
+ Chia mấy đoạn?
+ Ý của từng đoạn?
- HS đọc ghi nhớ
- 1 hs đọc, nêu yêu cầu bài
- Làm cá nhân
- 6 đoạn
- Hs nêu
3 Củng cố - Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ
4 Dặn dò:
ø- Học sinh ghi nhớ, chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét tiết học
Trang 14
Tiết 1: Môn: Địa lí
Bài: VIỆT NAM- ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I MỤC TIÊU:
- Mô tả sơ lược được vị trí địa lý và giới hạn nước việt nam:
+ Trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á Việt Nam vừa có đất liền, vừa có biển, đảo và quần đảo
+ Những nước giáp với phần đất liền nước ta: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
- Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam: khoảng 330.000 km2
- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ ( lược đồ )
3- GD: Yêu thích mơn Địa lí; nhận biết về chủ quyền lãnh thổ Việt Nam
II CHUẨN BỊ:
- Bản đồ địa lí VN, 6 phiếu nhóm
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: Kiểm tra SGK, đồ dùng.
2 Bài mới:
a Vị trí, địa lí và giới hạn:
* Hoạt động 1: Nhóm đôi.
Bước 1:
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình
1/ SGK và trả lời - Học sinh quan sát và trả lời.
- Đất nước Việt Nam gồm có những bộ
phận nào ? - Đất liền, biển, đảo và quần đảo.
- Chỉ vị trí đất liền nước ta trên lược đồ
- Phần đất liền nước ta giáp với những
- Biển bao bọc phía nào phần đất liền của
- Kể tên một số đảo và quần đảo của
nước ta ? - Đảo: Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Phú Quốc, Côn Đảo
- Quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa
Giáo viên chốt ý
Bước 2:
+ Yêu cầu học sinh xác định vị trí Việt
Nam trên bản đồ + Học sinh chỉ vị trí Việt Nam trên bản đồ và trình bày kết quả làm việc trước lớp+ Nhận xét va øsửa chữa
Giáo viên chốt ý Viêït Nam nằm trên
bán đảo Đông Dương, thuộc Đông Nam
Á
Trang 15b Hình dạng và diện tích:
Bước 1:
+ Tổ chức cho học sinh làm việc theo 6
nhóm
+ Học sinh thảo luận trong 3 phút
- Phần đất liền nước ta có đặc điểm gì ? - Hẹp ngang , chạy dài và có đường bờ biển
cong như chữ S
- Từ Bắc vào Nam, phần đất liền nước ta
dài bao nhiêu km ?
- 1650 km
- Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km? - Chưa đầy 50 km
- Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao
2
- So sánh diện tích nước ta với một số
nước có trong bảng số liệu +So sánh:S.Campuchia < S.Lào < S.Việt Nam < S.Nhật
< S.Trung Quốc.
Bước 2:
+ Giáo viên sửa chữa và giúp hoàn thiện
câu trả lời
+ Học sinh trình bày
- Nhóm khác bổ sung
Giáo viên chốt ý -HS hình thành ghi nhớ
3 Củng cố:
- Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”: Dán 7 bìa
vào lược đồ khung - Học sinh tham gia theo 2 nhóm, mỗi nhóm 7 em
- Giáo viên khen thưởng đội thắng cuộc - Học sinh đánh giá, nhận xét
4 Dặn dò:
- Chuẩn bị: “Địa hình và khoáng sản”.
- Nhận xét tiết học
Thứ năm ngày 25 tháng 8 năm 2011
GV hướng dẫn H làm lần lượt từng bài tập rồi
Trang 16chữa bài, khi chữa bài sẽ kết hợp ơn tập và
củng cố các kiến thức đã học , chẳng hạn
Bài 1 : cho HS làm bài rồi chữa bài, khi HS
chữa bài GV cho HS nêu nhận xét và nhớ lại
đặc điểm phân số bé hơn 1, lớn hơn 1 , bằng 1
GV cho HS nhắc lại các điều kiện để so sánh
phân số với 1
Bài 2 : tương tự như bài 1 và giúp HS nhớ được
:
Trong hai phân số cĩ tử số bằng nhau , phân số
nào cĩ mẫu số lớn hơn thì bé hơn
1 5
3 < ( vì tử số là 3 nhỏ hơn mẫu số là 5)
1 4
Tiết 2: Môn: Luyện từ và câu
Bài: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I MỤC TIÊU:
- Tìm được cá từ đồng nghĩa chỉ màu sắc ( 3 trong số 4 màu nêu ở BT1) và đặt câu với một từ tìm được ở BT1 ( BT2)
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài học
- Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn BT3
II CHUẨN BỊ:
- Phiếu học tập cho bài 1, 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thế nào là từ đồng nghĩa ?
Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn - không hoàn toàn ? Nêu vd
Giáo viên nhận xét - cho điểm - Nhận xét
2 Bài mới: - Giới thiệu bài-Ghi bảng - Hs nhắc lại
* Hướng dẫn hs làm bài tập:
Bài 1: Nhóm đôi. - 1 Hs đọc yêu cầu bài 1
- Tìm từ đồng nghĩa chỉ màu xanh - đỏ –
trắng-đen
- Sử dụng từ điển
- Học theo nhóm bàn
- Lần lượt các nhóm lên đính bài làm trên bảng (đúng và nhiều từ)
Giáo viên chốt lại và tuyên dương - Học sinh nhận xét
- Học sinh làm bài cá nhân và các em khá giỏi làm 2, 3 câu
- Giáo viên quan sát cách viết câu, đoạn
và hướng dẫn học sinh nhận xét, sửa sai _ VD : +Vườn cải nhà em mới lên xanh mướt …
Trang 17 Giáo viên chốt lại - Chú ý cách viết câu
văn của học sinh:
- Học sinh nhận xét từng câu
- HS đọc đoạn “Cá hồi vượt thác “
- Học trên phiếu luyện tập - Học sinh làm bài trên phiếu
- Học sinh sửa bài
- Học sinh đọc lại cả bài văn đúng
3 Củng cố:
- Nhận xét
- Các nhóm cử đại diện lên bảng viết 3 cặp từ đồng nghĩa (nhanh, đúng, chữ đẹp) và nêu cách dùng
4 Dặn dò:
- Chuẩn bị: “Mở rộng vốn từ Tổ Quốc”
- Nhận xét tiết học
Tiết 1: LỊCH SỬ “BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH
I MỤC TIÊU
Sau bài học, học sinh(HS) nêu được:
- Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu trong phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Nam kì
- Ông là người có lòng yêu nước sâu sắc, dám chống lại lệnh vua để kiên quyết cùng nhân dân chống quân Pháp xâm lược
- Sơ đồ kẻ sẵn theo mục củng cố
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- Hình vẽ trong SGK, phóng to nếu có điều kiện
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Phiếu học tập cho HS
- Sơ đồ kẻ sẵn theo mục củng cố
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu khái quát hơn 80 năm chống thực
dân Pháp xâm lược và đô hộ
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ(tr5
SGK) và hỏi: tranh vẽ cảnh gì? Em có cảm
nghĩ gì về buổi lễ được vẽ trong tranh?
- GV giới thiệu bài: Trương Định là ai? Vì sao
nhân dân ta lại dành cho ông tình cảm đặc biệt
- HS nghe
- 2 HS trả lời
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài
Trang 18tôn kính như vậy?
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
Mục tiêu: Giúp HS biết tình hình đất nước ta
sau khi thực dân Pháp mở cuộc xâm lược
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc với SGK và trả lời
các câu hỏi sau:
+ Nhân dân Nam kì đã làm gì khi thực dân
Pháp xâm lược nước ta?
+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ thế nào
trước cuộc xâm lược của thực dân Pháp?
- GV gọi HS trả lời các câu hỏi trước lớp
- GV chỉ bản đồ và giảng giải
- GV kết luận: Phong trào kháng chiến chống
thực dân Pháp của nhân dân dưới sự chỉ huy
của Trương Định đã thu được một số thắng lợi
và làm thực dân Pháp hoang mang lo sợ
HS đọc SGK, suy nghĩ và tìm câu trả lời
- Nhân dân Nam kì đã dũng cảm đứng lên chống thực dân Pháp xâm lược Nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra…
- Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ, không kiên quyết đấu tranh bảo vệ đất nước
- 2 HS lần lượt trả lời, lớp theo dõi và bổ sung ý kiến
Hoạt động 2: Làm việc nhóm.
Mục tiêu: Giúp HS hiểu Trương Định kiên
quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để hoàn
thành phiếu sau:
Cùng đọc sách, thảo luận để trả lời các câu
hỏi sau:
1 Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương Định
làm gì? Theo em lệnh của nhà vua đúng hay
sai? Vì sao?
2 Nhận được lệnh vua, Trương Định có thái
- HS chia thành các nhóm nhỏ, cùng đọc sách, thảo luận để hoàn thành phiếu Thư ký ghi ý kiến của các bạn vào phiếu
1 Triều đình nhà Nguyễn ban lệnh xuống buộc Trương Định phải giải tán nghĩa quân và đi nhận chức Lãnh binh ở
An giang Lệnh này không hợp lý vì lệnh đó thể hiện sự nhượng bộ của triều đình với thực dân Pháp, kẻ đang xâm lược nước ta và trái với nguyện vọng của nhân dân
2 Nhận được lệnh vua, Trương Định băn khoăn suy nghĩ: làm quan thì phải tuân lệnh vua, nếu không sẽ phải chịu tội phản nghịch; nhưng dân chúng và
Trang 19độ và suy nghĩ như thế nào ?
3 Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì trước
bắn khoăn đó của Trương Định? Việc làm đó
có tác dụng như thế nào?
4 Trương định đã làm gì để đáp lại lòng tin
yêu của nhân dân?
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo
luận từng câu hỏi trước lớp
- GV nhận xét kết quả thảo luận
GV kết luận: năm 1862, triều đình nhà
Nguyễn ký hoà ước nhường 3 tỉnh Miền Đông
Nam Kì cho thực dân Pháp Triều đình ra lệnh
cho Trương Định phải giải tán lực lượng nhưng
ông kiên quyết cùng với nhân dân chống quân
xâm lược
nghĩa quân không muốn giải tán lực lượng, một lòng một dạ tiếp tục kháng chiến
3 Nghiã quân và dân chúng đã suy tôn Trương Định là “Bình Tây đại nguyên soái” Điều đó đã cổ vũ, động viên ông quyết tâm đánh giặc
4 Ông dứt khoát phản đối mệnh lệnh của triều đình và quyết tâm ở lại cùng với nhân dân đánh giặc
- HS báo cáo kết quả thảo luận theo hướng dẫn của GV
Hoạt động 3:Làm việc cả lớp
Mục tiêu: Giúp HS hiểu lòng biết ơn và tự hào
của nhân dân ta với “Bình Tây đại nguyên
soái”
Cách tiến hành:
- GV lần lượt nêu các câu hỏi sau cho HS trả
lời:
+ Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây đại
nguyên soái Trương Định
+ Hãy kể thêm một vài mẩu chuyện về ông
mà em biết
+ Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng biết
ơn và tự hào về ông?
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến:
+ Ông là người yêu nước, dũng cảm, sẵn sàng hy sinh bản thân mình cho dân tộc, cho đất nước Em vô cùng khâm phục ông
+ 2 HS kể
+ Nhân dân ta đã lập đền thờ ông, ghi lại những chiến công của ông, lấy tên ông đặt cho tên đường phố, trường học…
GV kết luận: Trương Định là một trong những
tấm gương tiêu biểu trong phong trào đấu
tranh chống thực dân pháp xâm lược của nhân
dân Nam Kì
Trang 20Củng cố – dặn dò:
- GV yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và hoàn
thành nhanh sơ đồ trong SGK
- GV tổng kết giờ học, tuyên dương các học
sinh tích cực hoạt động tham gia xây dựng bài
- HS về học thuộc bài
- HS kẻ sơ đồ vào vở
- HS trả lời
Tiết 1: Môn: Khoa học
NAM HAY NỮ ( Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Nhận ra sự cần thiết cần phải thay đổi một số quan niệm của xã hội về vai trị của nam,
nữ
- Tơn trọng các bạn cùng giới và khác giới, khơng phân biệt nam, nữ
- GDKNS: Phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ; trình bày suy nghĩ
của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội; tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Nội dung bài Phiếu ghi bài tập trang 8, bảng phụ kẻ 3 cột
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
- Giáo viên treo ảnh và yêu cầu học sinh nêu
đặc điểm giống nhau giữa đứa trẻ với bố
mẹ Em rút ra được gì ?
- Học sinh nêu điểm giống nhau
- Tất cả mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và đều
cĩ những đặc điểm giống với bố mẹ mình
Giáo viên cho điểm, nhận xét - Học sinh nhận xét
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK Thảo luận nhĩm
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh
nhau cùng quan sát các hình ở trang 6 SGK
và trả lời các câu hỏi 1,2,3
- Nhĩm đơi quan sát các hình ở trang 6 SGK và thảo luận trả lời các câu hỏi
- Nêu những điểm giống nhau và khác nhau
giữa bạn trai và bạn gái ?
- Khi một em bé mới sinh dựa vào cơ quan
nào của cơ thể để biết đĩ là bé trai hay bé
- Giáo viên phát cho mỗi các tấm phiếu
( trang 8) và hướng dẫn cách chơi
- Học sinh nhận phiếu
Liệt kê về các đặc điểm: cấu tạo cơ thể,
tính cách, nghề nghiệp của nữ và nam (mỗi
đặc điểm ghi vào một phiếu) theo cách hiểu
của bạn
- Những đặc điểm chỉ nữ cĩ:
- Học sinh làm việc theo nhĩm
Trang 21- Đặc điểm hoặc nghề nghiệp cĩ cả ở nam
và nư:
- Những đặc điểm chỉ nam cĩ:
Gắn các tấm phiếu đĩ vào bảng được kẻ
theo mẫu (theo nhĩm)
- Học sinh gắn vào bảng được kẻ sẵn (theo từng nhĩm)
* Hoạt động 3: Thảo luận một số quan
niệm xã hội về nam và nữ
Bước 1: Làm việc theo nhĩm:
- GV yêu cầu các nhĩm thảo luận
1.Bạn cĩ đồng ý với những câu dưới đây
khơng ? Hãy giải thích tại sao ?
a/ Cơng việc nội trợ là của phụ nữ
b/ Đàn ơng là người kiếm tiền nuơi cả gia
đình
c/ Con gái nên học nữ cơng gia chánh, con
trai nên học kĩ thuật
2.Trong gia đình, những yêu cầu hay cư xử
của cha mẹ với con trai và con gái cĩ khác
nhau khơng và khác nhau như thế nào ?
Như vậy cĩ hợp lí khơng ?
3.Liên hệ trong lớp mình cĩ sự phân biệt đối
xử giữa HS nam và HS nữ khơng ? Như vậy
cĩ hợp lí khơng ?
4.Tại sao khơng nên phân biệt đối xử giữa
nam và nữ ?
-Mỗi nhĩm 2 câu hỏi
Bước 2: Làm việc cả lớp: -Từng nhĩm báo cáo kết quả
GDKNS: Hãy nêu những suy nghĩ của
mình về quan niệm nam, nữ trong trong
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Biết cách đính khuy hai lỗ
Trang 22 Kỹ năng: Rèn cách đính khuy hai lỗ đúng quy định.
Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên: Mẫu đính khuy hai lỗ
Chỉ phen và vải sợi: 2 đến 3 chiếc khuy 2 lỗ
Học sinh: Vải kích thước 20 x 30cm
Chỉ khâu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động (Ổn định tổ chức )
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng học sinh
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1- Giới thiệu bài
2- Giảng bài
Hoạt động 1: Quan sát nhận xét mẫu.
Mục tiêu: Giúp học sinh biết cách quan sát
các mẫu khuy và nhận xét hình dạng của
chúng
- Cách tiến hành: Gv cho học sinh xen hình a
SGK
- Em hãy quan sát hình 1a và nêu nhận xét
về đặc điểm hình dạng của khuy 2 lỗ?
- Quan sát hình 1b, em có nhận xét gì về
đường khâu trên khuy 2 lỗ?
- Gv cho học sinh quan sát khung đính trên
sản phẩm may mặc như áo, so sánh vị trí của
các khuy và lỗ khuyết trên 2 nẹp áo
Gv nhận xét bổ sung: khuy hay còn gọi là cúc
áo hoặc nút được làm bằng nhiều vật liệu
khác nhau như nhựa, tai, gỗ với nhiều màu
sắc, kích thước, hình dạng khác nhau, Khuy
được đính vào vải bằng các đường khâu qua 2
lỗ khung để nối khuy với vải
Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kỹ thuật.
Mục tiêu: Học sinh phải hiểu các bước trong
quy trình đính khuy
Cách tiến hành: Gv hướng dẫn học sinh quan
sát hình 2 và đặt câu hỏi
- Nêu cách vạch dấu các điểm đính khuy 2
lỗ?
- Đường chỉ đính khuy, khoảng cách giữa các khung đính trên sản phẩm đều nhau
- Khoảng cách đều nhau
- Học sinh lắng nghe
Đặt vải lên bàn vạch dấu đường thẳng cách mép vải 3cm
- Học sinh trình bày
- Học sinh trình bàyLớp nhâïn xét
- Gọi học sinh nhắc lại các thao tác
Trang 23- Nêu cách đính khuy 2 lỗ?
Gv cho học sinh quan sát hình 5 và hình 6
- Em hãy nêu cách quấn chỉ chân khuy và kết
thúc đính khuy?
Gv hướng dẫn học sinh thực hiện các thao tác
quấn chỉ quanh chân khuy
Gv cho học sinh thực hành quấn nẹp, khâu
lược nẹp, vạch dấu
IV CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:
Chuẩn bị: đính khuy 2 lỗ
đính khuy 2 lỗ
- Về nhà tập làm tiếp
Thứ sáu ngày 26 tháng 8 năm 2011 Tiết 5: Môn: Toán
Bài: PHÂN SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc, viết phân số thập phân Biết rằng có một số phân số có thể viết thành phân số thập phânvà biết cách chuyển phân số đó thành phân số thập phân
II CHUẨN BỊ:
- Các phiếu to cho hs làm bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: So sánh 2 phân số
- Giáo viên yêu cầu học sinh sửa bài tập
về nhà
- Giáo viên nhận xét , ghi điểm
- Học sinh sửa bài về nhà
- HS nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu phân số thập phân
- Hoạt động nhóm đôi
- Hướng dẫn học sinh hình thành phân số
thập phân: - Học sinh thực hành chia tấm bìa 10 phần; 100 phần; 1000 phần
- Lấy ra mấy phần (tuỳ nhóm)
- Nêu phân số vừa tạo thành
- Nêu đặc điểm của phân số vừa tạo
- Phân số có mẫu số là 10, 100, 1000 gọi
là phân số gì ? - phân số thập phân.- Một vài học sinh lặp lại
Giáo viên chốt lại:
b Luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp học
Bài 1: Đọc phân số thập phân.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh đọc thầm cá nhân
- Học sinh khác sửa bài
Trang 24đề bài
Giáo viên nhận xét - Cả lớp nhận xét
Bài 2: Viết phân số thập phân
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
đề bài
- Học sinh làm bài vào nháp
- 1 hs làm bài vào phiếu
Giáo viên nhận xét - Cả lớp nhận xét
Bài 4:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Nêu yêu cầu bài tập
- GV chấm bài , công bố điểm
- Học sinh làm bài vào vở, câu a,c- Học sinh lần lượt sửa bài
- Học sinh nêu đặc điểm của phân số thập phân
Giáo viên nhận xét
3 Củng cố:
- Phân số có mẫu số là 10, 100, 1000 được
gọi là phân số gì ?
- Học sinh nêu
- Thi đua 2 dãy trò chơi “Ai nhanh hơn”
(dãy A cho đề dãy B trả lời, ngược lại)
- Học sinh thi đua
Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Lớp nhận xét
4 Dặn dò:
- Học sinh làm bài: 2, 3, 4, 5/ 8
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Chuẩn bị: Luyện tập
-O0O -Tiết :2 Môn: Tập làm văn
Bài: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
Giấy khổ to, tranh ảnh vườn cây, công viên, cánh đồng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giáo viên nhận xét
2 Bài mới:
- Giới thiệu bài- Ghi bảng HS nhắc lại
* Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Học sinh đọc - Cả lớp đọc thầm yêu cầu của
Trang 25bài văn
- HS đọc thầm đoạn văn “Buổi sớm trên cánh
đồng”.
+ Tác giả tả những sự vật gì trong buổi
sớm mùa thu ?
- Tả cánh đồng buổi sớm :vòm trời, những giọt mưa, những gánh rau , …
+ Tác giả quan sát cảnh vật bằng những
giác quan nào ?
- Bằng cảm giác của làn da( xúc giác), mắt ( thị giác )
+ Tìm 1 chi tiết thể hiện sự quan sát tinh
tế của tác giả ? Tại sao em thích chi tiết
đó ?
- HS tìm chi tiết bất kì
Giáo viên chốt lại
- Một học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh giới thiệu những tranh vẽ về cảnh
vườn cây, công viên, nương rẫy
- Học sinh ghi chép lại kết quả quan sát (ý) -GV chấm điểm những dàn ý tốt - Học sinh nối tiếp nhau trình bày
- Lớp đánh giá và tự sửa lại dàn ý của mình
3 Củng cố:
- Nêu cấu tạo của 1 bài văn tả cảnh - 2 hs
4 Dặn dò:
- Lập dàn ý tả cảnh em đã chọn.
- Chuẩn bị: Luyện tập tả cảnh
- Nhận xét tiết học
-O0O -Tiết 1: Môn: Kể chuyện
Kể chuyện: T1 LÝ TỰ TRỌNG
I MỤC TIÊU:
-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, kể được tồn bộ câu truyện và hiểu được ý
nghĩa câu chuyện
-Hiểu được ý nghĩa của câu truyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lịng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù
*HS KG kể được câu chuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩa câu chuyện.
-GD: Học tập lịng yêu nước và ý chí bất khuất của anh Lý Tự Trọng
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Tranh minh họa phĩng to, bảng phụ ghi lời thuyết minh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: Kiểm tra SGK
Trang 26- Yêu cầu 1: - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh tìm cho mỗi tranh 1, 2 câu thuyết minh
- Học sinh nêu lời thuyết minh cho 6 tranh
- GV nhận xét treo bảng phụ: lời thuyết
minh cho 6 tranh
- Yêu cầu 2 - Học sinh thi kể tồn bộ câu chuyện dựa vào
tranh và lời thuyết minh của tranh
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh khá giỏi kể câu chuyện một cách sinh động
- GV nhận xét
c Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Tổ chức nhĩm
- Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện - Đại diện nhĩm trình bày
- GV nhận xét chốt lại: - Các nhĩm khác nhận xét
- Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lịng yêu nước,
dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất
- Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã đọc: “Về
các anh hùng, danh nhân của đất nước”.
- Nhận xét tiết học
-O0O -
Sinh hoạt lớp
I MỤC TIÊU:
- Tổng kết hoạt động tuần 1
- Đề ra phương hướng hoạt động tuần 2
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Nội dung:
* Nhận xét tuần 1:
- GV nhận xét chung:
+ Yù thức tự quản khá tốt
+ Có tinh thần học tập
+ Đi học đúng giờ
+Thực hiện khá nghiêm túc nội quy trường
lớp
- Hát
- Lớp trưởng điều khiển:
- Các tổ trưởng báo cáo kết quả theo dõi tuần 1:
Trang 27
TUẦN 2
Thứ hai ngày 29 tháng 8 năm 2011
Chào cờ
Môn: Tập đọc
§ 3: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I Mục tiêu :
- Hiểu nội dung: Việt nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK )
- Biết đọc đúng văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê
- HS tự hào về truyền thống của dân tộc ta
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài học trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê
III./ Hoạt đỘng dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 HS - HS đọc + trả lời câu hỏi
+ Em hãy kể tên những sự vật trong bài có
màu vàng và từ chỉ màu vàng đó. - Những sự vật đó là: lúa, nắng xoan, lá mít, chuối, đu đủ
- Các màu vàng: xuộm, vàng hoe
+ Vì sao có thể nói bài văn thể hiện tình yêu
tha thiết của tác giả đối với quê hương? - Phải là người có tình yêu quê hương tha thiết mới viết được bài văn hay như vậy
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Dạy bài mới:
* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
* Hoạt động 2 : Luyện đọc và tìm hiểu bài.
a/ Luyện đọc:
- Chia bài đọc thành 03 đoạn rồi hướng dẫn
HS luyện đọc kết hợp sửa lỗi phát âm và
hiểu các từ mới * Đoạn 1: Từ đầu đến 2500
- HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS luyện đọc những từ ngữ khó
Trang 28tiến sĩ.
* Đoạn 2: Tiếp theo đến hết bảng thống kê.
* Đoạn 3: Còn lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
ở châu Âu mới được cấp từ năm 1130
H: Em hãy đọc thầm bảng thống kê và cho
biết: Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi
nhất? Triều đại nào có tiến sĩ nhiều nhất?
Nhiều trạng nguyên nhất?
- Cả lớp đọc thầm và phân tích bảng thống kê
- Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhất: triều Hậu Lê – 34 khoa thi
- Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất: triều Nguyễn – 588 tiến sĩ
- Triều đại có nhiều trạng nguyên nhất: triều Mạc – 13 trạng nguyên
H: Ngày nay, trong Văn Miếu, còn có chứng
tích gì về một nền văn hiến lâu đời?
- Còn 82 tấm bia khắc tên tuổi 1306 vị tiến sĩ từ khoa thi năm 1442 đến năm thi 1779
H: Bài văn giúp em hiểu điều gì về nền văn
hiến Việt Nam?
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng
HS có thể phát biểu như sau:
* Người Việt Nam coi trọng việc học
* Việt Nam mở khoa thi tiến sĩ sớm hơn cả châu Âu
* Việt Nam có nền văn hiến lâu đời
* Tự hào về nền văn hiến của đất nước
- HS nhận xét
* Họat động 3 : Đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 1 - HS thi đọc
- GV nhận xét + khen những HS đọc đúng,
đọc hay
- Lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất
3/ Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc và chuẩn
bị bài sau
Trang 29- Rèn tính cẩn thận, chính xác.
II/ Chuẩn bị: giáo án + sgk + bảng phụ
II/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra 1-2 HS
về phân số thập phân đã học ở tiết học
trước
- 1-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
2 Dạy bài mới:
* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập.
- Hướng dẫn HS lần lượt làm các Bt 1 ;
2 ; 3 ; 4 ; 5 / SGK vào vở và bảng lớp
Bài 1: HS viết 103 , 104 ; … 109 vào các
vạch tương ứng trên tia số Sau khi chữa
bài nên gọi HS đọc lần lượt các phân số
thập phân từ 101 đến 109 và nêu đó là các
phân số thập phân
Bài 2:
- YCHS cần nêu cách chuyển từng phân
số thành phân số thập phân
Bài 3: Thực hiện tương tự như bài 2.
* Bài 4 : YCHS giải thích khi chữa bài
- HS viết tia số trên giấy và đọc tia số
2 : 18 200
+ Rút gọn PS10050 hoặc quy đồng MS của
PS105 để được 2PS bằng nhau
* Bài 5 :
Giải
Số HS giỏi Toán là: 30 x103 = 9(HS)Số HS giỏi Tiếng Việt là: 30x102 = 6(HS)
Trang 30- GV nhận xét, chốt bài làm đúng.
3/ Củng cố dặn dò :
- GV hệ thống lại bài
- Nhận xét tiết học DặËn HS về ôn bài và
chuẩn bị tiết sau
Đáp số: Giỏi Toán : 9 học sinh
Giỏi T Việt : 6 học sinh
- HS nhận xét, chữa bài
-Cĩ kĩ năng tự nhận thức, nhận biết được trách nhiệm của mình ,kĩ năng đạt mục tiêu
-Vui và tự hào khi là học sinh lớp 5 ; Cĩ ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học
sinh lớp 5
II.Đồ dùng dạy- học:
- Tranh vẽ các tình huống SGK phóng to
- Phiếu bài tập cho mỗi nhóm
- HS chuẩn bị tranh vẽ theo chủ đề trường, lớp em
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 02 HS.
2/ Bài mới :
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài
* Hoạt động 2 : Lập kế hoạch phấn đấu trong
năm học
- YCHS lập bảng kế hoạch phấn đấu trong năm
học
- HS làm việc cá nhân
+ GV yêu cầu HS nốI tiếp nhau đọc Bảng kế
hoạch trong năm học (đã chuẩn bị trước)
+ Sau mỗI lần đọc, GV yêu cầu HS chất vấn
+ HS khác chất vấn và nhận xét về bảng kế hoạch của bạn
+ HS cĩ bảng kế hoạch trả lời câu hỏi của các bạn
- HS nhận xét, bổ sung
Trang 31* Hoạt động 2: TRIỂN LÃM TRANH
- GV yêu cầu HS treo tranh đã vẽ và giới thiệu
về bức tranh của mình
- Lần lượt từng HS giới thiệu tranh cho
GV và các bạn nghe + GV khen những bạn vẽ tranh đẹp, đúng chủ
đề và động viên những bạn vẽ tranh chưa đúng
chủ đề
+ GV bắt nhịp cho cả lớp hát một bài hát về
trường lớp
3/ Củng cố, dặn dò
- GV tổng kết: Là HS lớp đàn anh, thaày mong
các em gương mẫu thực hiện tốt kế hoạch năm
học đã đề ra
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS tích cực
tham gia hoạt động
- Biết cộng (trừ ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu số Làm
được các Bài 1, Bài 2- a –b ; Bài 3 ( HSKT làm BT 1 ; 2a – HSKG làm thêm BT 2c)
- HS có ý thức cẩn thận khi làm bài
II Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 3HS.
2/ Bài mới :
* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài
* Hoạt động 2 : Ôn tập về phép cộng và
phép trừ hai phân số
- GV hướng dẫn HS nhớ lại cách thực hiện
phép cộng, phép trừ hai phân số có cùng
mẫu số và hai phân số có mẫu số khác nhau
a/ Cộng, phép hai phân số có cùng mẫu số:
10 − rồi gọi
HS nêu cách tính và thực hiện phép tính ở
trên bảng, các HS khác làm bài vào vở nháp
rồi chữa bài
b/ Cộng, phép trừ hai phân số có khác mẫu
5 3 7
5 7
3 10 15
3 15
10 − = − =
10
3 9
7 + ; .
9
7 8
7 −
- HS dựa vào kiến thức đã học làm
Trang 32- Hướng dẫn HS lầm lượt làm các BT 1 ; 2 ;
3 / SGK vào vở và bảng lớp
Chú ý :
- HS cĩ thể giải bài tốn bằng cách khác
Nhưng GV nên cho HS tự nêu nhận xét để
thấy cách giải nêu trên thuận tiện hơn
- Nhận xét tiết học Dặn HS về ơn bài và
chuẩn bị tiết học sau
bài rồi trình bày trước lớp
Bài 1 : Tính :a/
56
83 56
35 56
48 8
5 7
6 + = + =d/
18
5 18
3 18
8 6
1 9
4 − = − =Bài 2 : Tính:
5
17 5
2 15 5
2
3 + = + =Hoặc viết đầy đủ :
5
17 5
2 15 5
2 1
3 5
5 7
28 7
5
4 − = − =Bài 3 :
Phân số chỉ số bĩng màu đỏ và số bĩng màu xanh là :
6
5 3
1 2
1
= + ( số bĩng)
phân số chỉ số bĩng màu vàng :
6
1 6
5 6
Môn: Chính tả : NGHE – VIẾT
§ 02 : Bài : LƯƠNG NGỌC QUYẾN
I Mục tiêu:
- Nghe, viết đúng bài chính tả, trình bày đúng bài văn xuơi
- Ghi lại đúng phần vần của tiếng (8-10 tiếng) BT2, chép đúng phần vần của các tiếng vào mơ hình theo yêu cầu BT3
- Biết ơn anh hùng Lương Ngọc Quyến
II Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ, vài tờ phiếu phĩng to mơ hình cấu tạo tiếng trong BT3
III Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra:
Trang 33- Tỡm 3 cặp từ bắt đầu bằng ng/ngh; g/gh; c/k.
- GV nhận xột
2/ Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu, ghi bảng tờn bài
- GV hỏi HS về nội dung bài
- Cho HS luyện viết những từ khú: Lương Ngọc
Quyến, ngày 30/8/1917, khoột, xớch sắt…
- GV cho HS viết bài
- Đọc lại toàn bài cho HS soỏt lỗi
- GV thu, chấm điểm 5-7 bài rồi nhận xột chung
- Cho cỏc em quan sỏt kĩ cỏc mụ hỡnh
- Chộp vần của từng tiếng vừa tỡm được vào mụ
“quốc”BT3 Học sinh khá, giỏi có vốn từ phong phú, biết đặt câu với từ ngữ nêu ở BT4
- Biết đặt cõu với một trong những từ ngữ núi về Tổ quốc, quờ hương
- Biết yờu quờ hương đất nước của mỡnh
II Đồ dựng dạy học:
- Gv: Bỳt dạ, một vài tờ giấy
- Hs :Từ điển Tiếng Việt
III Cỏc hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ :
Trang 34- Em hãy tìm một từ đồng nghĩa với mỗi từ
xanh, đỏ, trắng, đen và đặt câu với 4 từ vừa
- Những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc là
đất nước, nước nhà, quốc gia…
BT3 :
- Những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc: đất
nước, nước nhà, quốc gia, non sơng, quê
- Viết vào vở từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc
- Chuẩn bị bài sau
- HS đọc yêu cầu, nhận việc
- Làm bài theo nhĩm, trình bày kết quả trên bảng
- HS Nhận xét
Môn: Khoa học
§ 3: NAM HAY NỮ? ( tiếp theo )
I.Mục tiêu:
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm của xã hội về vai trò của nam, nữ
- Cĩ ý thức tơn trọng các bạn cùng giới và khác giới, khơng phân biệt bạn nam, bạn nữ
*- GDKNS: Phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ; trình bày suy
nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội; tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân
II.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra 2 – 4 HS
2/ Bài mới :
* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu bài và ghi bảng tên bài
Trang 35* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm về “Một số
quan niệm xã hội về nam hay nữ”
- GV chia nhóm và yêu cầu HS thảo luận nhóm
các câu hỏi :
1/ Bạn có đồng ý với những câu hỏi dưới đây
không? Hãy giải thích tại sao bạn đồng ý hoặc
tại sao không đồng ý?
a.Công việc nội trợ là của phụ nữ
b.Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia đình
c.Con gái nên học nữ công gia chánh,con trai
nên học kĩ thuật
2.Trong gia đình những yêu cầu hay cư xử của
cha mẹ với con trai và con gái có khác nhau
không và khác nhau như thế nào? Như cậy có
hợp lí không?
3.Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt đối xử
giữa HS nam và HS nữ không?
4.Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam
và nữ?
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
- Nhóm khác nhận xét
Kết luận : Quan niệm xã hội về nam và nữ có thể thay đổi.Mỗi HS đều có thể
góp phần tạo nên sự thay đổi này bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng
hành động ngay từ trong gia đình,trong lớp học của mình
3/ Củng cố dặn dò :
+ Hãy nêu vai trị của nam và nữ trong xã hội
- GV nhận xét tiết học Dặn HS về học thuộc mục
cần biết và chuẩn bị bài sau
- HS nêu
Thứ tư ngày 31 tháng 08 năm 2011
Môn: Tập đọc
§ 04 : SẮC MÀU EM YÊU
I Mục tiêu:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ : Tình yêu quê hương đất nước với những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lịng những khổ thơ em thích ( KHKG học thuộc cả bài thơ.)
- Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết
- Biết cảm nhận cảnh vật đẹp của quê hương đát nước
Trang 36III Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ : 2HS trả lời câu hỏi sau :
- Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài
* Hoạt động 2: Luyện đọc và tìm hiểu bài.
a/ Luyện đọc:
- Hướng dẫn HS luyện đọc từng khổ thơ ; bài thơ
kết hợp giúp các sửa lỗi phát âm và hiểu nghĩa từ
mới
Chú ý: giọng đọc, cách ngắt nhịp, nhấn giọng các
từ: màu đỏ, máu, lá cờ, khăn quàng…
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b/ Tìm hiểu bài
- Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi :
- Bạn nhỏ yêu những sắc màu nào?
- Những màu sắc ấy gắn với những sự vật, cảnh
và con người ra sao?
- Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn nhỏ
đối với đất nước?
- GV chốt từng câu
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng.
- Cho HS đọc nối tiếp tìm giọng đọc
- GV đọc mẫu một khổ thơ
- GV treo bảng phụ những khổ thơ cần luyện đọc
- GV nhận xét, khen HS đọc hay nhất
- Cho HS nhẩm HTL khổ thơ, bài thơ
- GV nhận xét, khen HS thuộc bài ngay tại lớp
3/ Củng cố, dặn dò:
- GV gợi ý HS nêu nội dung bài
- Nhận xét tiết học Dặn HS về HTL khổ thơ ; bài
thơ và chuẩn bị tiết học sau
- HS nhẩm HTL bài thơ
- Một số em tình nguyện đọc những khổ thơ thích
- Một số Hs Khá giỏi thi đọc cả bài
Trang 37- Biết thực hiện phép nhân, phép chia hai phân số Làm được bài 1(cột 1,2) ; Bài 2(a,b,c) ; Bài 3 ( KHKT làm BT1 ; 2 a-b ; 3 HSKG làm thêm BT1 (cột 2-3) ; 2d).
- HS có ý thức cẩn thận khi làm bài
II/ Hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ :Kiểm tra 2HS.
2/ Bài mới :
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài
* Hoạt động 2 : Ôn tập về phép nhân và
phép chia hai phân số
2 × rồi gọi
HS nêu cách tính và thực hiện phép tính
ở trên bảng, các HS khác làm bài vào vở
nháp rồi chữa bài Sau khi chữa bài, gọi
vài HS nêu lại cách thực hiện phép nhân
hai phân số
*Hoạt động 3 : Thực hành.)
Bài 1 : (cột 1,2) Cho HS tự làm bài rồi
chữa bài Khi chữa bài, lưu ý HS các
trường hợp :
2
3 8
12 8
3 4 8
2 = =
- GV nhận xét, chốt bài làm đúng
3/ Củng cố dặn dò :
- GV hệ thống lại bài Gọi HS nhắc lại
quy tắc Nhân ( chia ) hai phân số
- Nhận xét tiết học Dặn HS về ôn bài và
chuẩn bị tiết học sau
- HS thực hiện
9
5 7
2 × =
63
10
rồi nêu cách nhân 2 phân số
- HS làm tương tự với ví dụ
8
3 : 5
4
- HS làm xong, nêu lại cách thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số để ghi nhớ và tránh nhầm lẫn
Bài 2 : (a,b) HS tự làm bài rồi chữa bài
Chẳng hạn b)
35
8 7 3 5 5
4 5 2 3 21 25
20 6 21
20 25
6 20
21 : 25
x x x
x x x x
x
Bài 3 : Cho HS nêu bài toán rồi giải và
chữa bài Bài giải :Diện tích tấm bìa :
6
1 3
1 2
1
=
x ( m2)Diện tích của mỗi phần là :
18
1 3 : 6
Trang 38§ 03 : LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I Mục tiêu:
- Biết phát hiện hình ảnh đẹp trong bài Rừng trưa và bài Chiều tối (BT1) Dựa vào dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày tiết trước, viết được một đoạn văn cĩ các chi tiết và hình ảnh hợp lí.(BT2)
- Rèn kĩ năng quan sát, tìm được ý, đặt câu chuẩn
- HS yêu thích cảnh đẹp thiên nhiên
*Giáo dục kĩ năng sống
II Đồ dùng dạy học:
- Những ghi chép của HS khi quan sát cảnh một buổi trong ngày
- Bút dạ, phiếu khổ to
III Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra 2 HS - HS lần lượt đọc bài viết của
- GV cho HS đọc yêu cầu đề và giao việc - HS đọc to, cả lớp đọc thầm
Các em đọc bài văn Rừng trưa và bài Chiều
tối.
Tìm những hình ảnh em thích trong mỗi bài
văn Vì sao em thích?
- Từng HS đọc cả bài và dùng bút chì gạch dưới những hình ảnh mình thích
- Cho HS làm bài -HS lần lượt trình bày trước lớp
những hình ảnh mình thích và nêu lí do
b) Hướng dẫn HS làm bài tập 2
- GV cho HS đọc yêu cầu đề và giao việc - HS đọc to yêu cầu và nhận
việc
Các em xem lại dàn bài về một buổi trong
ngày trong vườn cây (hay trong cơng viên,
trên cánh đồng) Các em nên chọn viết một
đoạn văn cho phần thân bài dựa vào kết quả
đã quan sát được
*Giáo dục kĩ năng sống
- HS làm bài cá nhân
- Một số em đọc đoạn văn đã viết
- GV nhận xét về cách viết - Lớp nhận xét
3/ Củng cố, dặn dị:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà hồn chỉnh dàn bài
- Chuẩn bị cho tiết TLV sau
-O0O -Môn: Địa lí
Trang 39§ 02 : ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I.Mục tiêu :
- Nêu được đặc điểm chính của địa hình: phần đất liền của việt Nam.
- Nêu được tên 1 số khoáng sản chính của Việt Nam.
-Chỉ được các dãy núi và đồng bằng lớn trên bản đồ.
- Chỉ được một số mỏ khoáng sản chính trên bản đồ.
- Nắm được các kí hiệu và biểu tượng trên bản đồ (lược đồ)
- Biết và tự hào về tài nguyên TN, từ đó có ý thức bảo vệ môi trường
II.Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
-Bản đồ khoáng sản Việt Nam
III.Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ : KT 2HS.
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài
- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài
b/ Các hoạt động
* Hoạt động 1: Địa hình - làm việc cá nhân
-Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK và trả lời
các câu hỏi:
+ Chỉ vị trí của vùng đồi núi và đồng bằng trên
lược đồ hình 1
+ Kể tên và chỉ trên lược đồ vị trí các dãy núi
chính ở nước ta,trong đó những dãy núi nào có
hướng tây bắc-đông nam? Những dãy núi nào
có hình cánh cung?
+ Kể tên và chỉ trên lược đồ vị trí các đồng
bằng lớn ở nước ta
+ Nêu được một số đặc điểm chính của địa
hình nước ta
Kết luận: Trên phần đất liền của nước ta,3/4
diện tích là đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi
thấp,1/4 diện tích là đồng bằng và phần lớn
là đồng bằng châu thổ do phù sa của sông
ngòi bồi đắp
* Hoạt động 2 : Khoáng sản - làm việc theo
nhóm.
- Đọc SGK, quan sát hình 2 và bảng số liệu
thảo luận
+ Kể tên một số loại khoáng sản nước ta và
-HS quan sát hình và trả lời
- HS lên chỉ trên bản đồ
- HS lên chỉ trên lược đồ
- HS nêu một số đặc điểm chính của nước ta
-HS quan sát thảo luận-Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
Trang 40hoàn thành bảng số liệu
Tên khoáng
sản
Kí hiệu
Nơi phân bố chính
Công dụng
- Nước ta có nhiều loại khoáng sản như : than,
dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, đồng, thiếc, a-pa-tit,
bô-xit
* Hoạt động 3: tổ chức trò chơi tiếp sức
- GV treo 2 bản đồ :bản đồ địa lí Việt nam và
bản đồ khoáng sản Việt Nam
+ Chỉ trên bản đồ dãy Hoàng Liên Sơn
+ Chỉ trên bản đồ đồng bằng Bắc Bộ
+ Chỉ trên bản đồ nơi có mỏ a-pa-tit
- GV theo dõi và nhận xét từng đội chơi
3/ Củng cố dặn dò :
- Gợi ý HS nêu nội dung bài
- Nhận xét tiết học Dặn HS về ôn bài và
chuẩn bj tiết học sau
-2 nhóm HS tham gia trò chơi ,mỗi nhóm được phát 7 tấm bìa
-2 cặp HS lên bảng thi đua -Lớp theo dõi nhận xét
-O0O -
Thứ năm ngày 1 tháng 09 năm 2011
Môn: Toán
§09 : HỖN SỐ I/ Mục tiêu :
- Biết đọc, viết hỗn số Biết hỗn số cĩ phần nguyên và phần thập phân
- Làm được các Bài 1, Bài 2 a ( HSKG làm thêm BT2b).
- Rèn tính cẩn thận, chính xác
II Đồ dùng dạy học:
- Gv: Các tấm bìa cắt và vẽ như hình vẽ trong SGK
- Hs: Hộp dụng cụ học Tốn 5
III Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 3 H/s.
2/ Dạy bài mới:
* Hoạt động 1 :Giới thiệu bài:
-G/v nêu mục tiêu bài học, ghi bảng tên bài
*Hoạt động 2:Giới thiệu bước đầu về hỗn
4 3
hình trịn, hay