1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5_tuần 32-2 buổi (CKTKN)

31 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 296,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động dạy-học: Họat động của thầy Họat động của trò 1, Kiểm tra : HS đọc bài thuộc lòng bài Bầm ơi và trả lời các câu hỏi về bài 2, Dạy bài mới: a, Giới thiệu bài1ph: GV nêu mục đích

Trang 1

Tuần 32

Soạn ngày:6/4/2012

Thứ hai ngày 9 tháng 4 năm 2012

Tập đọc Tiết 61: út Vịnh

I Mục tiêu: Giúp HS

- Biết đọc diễn cảm một đoạn hoặc toàn bộ bài văn

- Hiểu nội dung truyện : Ca ngợi tấm gơng giữ gìn an toàn giao thông đờng sắt và hành

động dũng cảm cứu em nhỏ của út Vịnh (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy - học:

-Tranh minh hoạ(SGK)

- Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc

III Hoạt động dạy-học:

Họat động của thầy Họat động của trò

1, Kiểm tra : HS đọc bài thuộc lòng bài Bầm ơi

và trả lời các câu hỏi về bài

2, Dạy bài mới:

a, Giới thiệu bài(1ph): GV nêu mục đích yêu

cầu của tiết học

b, Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

Luyện đọc:

- Mời 1 HS giỏi đọc Chia đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi

phát âm và giải nghĩa từ khó

- Cho HS đọc đoạn trong nhóm

- Mời 1-2 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc đoạn 1:

- GV nêu câu hỏi

+ Đoạn đờng sắt gần nhà út Vịnh mấy năm

- Cho HS đọc đoạn còn lại:

+ Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên từng hồi

giục giã, út Vịnh nhìn ra đờng sắt và đã thấy

gì?

+út Vịnh đã hành động nh thế nào để cứu hai

em nhỏ đang chơi trên đờng tàu?

+Em học tập đợc ở út Vịnh điều gì?

+)Rút ý 3:

- Đoạn 1: Từ đầu đến còn ném đá lên tàu.

- Đoạn 2: Tiếp cho đến hứa không chơi dại nh vậy nữa.

- Đoạn 3: Tiếp cho đến tàu hoả

+ Thấy Hoa, Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đờng tàu

+ Vịnh lao ra khỏi nhà nh tên bắn,

la lớn báo tàu hoả đến, Hoa giật mình, ngã lăn …

Năm học : 2011 - 2012

Trang 2

Lộc Thị Dung - Trờng Tiểu học Tuấn Đạo

- Nội dung chính của bài là gì?

- GV chốt ý đúng, ghi bảng

- Cho 1-2 HS đọc lại

c) H ớng dẫn đọc diễn cảm:

- Mời HS nối tiếp đọc bài

- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn

- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn từ thấy lạ,

Vịnh nhìn ra…đến gang tấc trong nhóm 2.

-Thi đọc diễn cảm

- Cả lớp và GV nhận xét

3-Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về học bài, luyện đọc lại bài nhiều

lần và chuẩn bị bài sau

Toán Tiết 156: Luyện tập

I Mục tiêu: Giúp HS

III hoat động dạy - học:

1,Kiểm tra : Cho HS nêu quy tắc chia một

- Cho HS làm bài vào nháp

- 1 HS nêu yêu cầu

- 1 HS nêu yêu cầu ; lớp làm vào nháp

- Cả lớp nhận xét a) 35 ; 840 ; 94

720 ; 62 ; 550

Trang 3

- Mời 1 HS nêu kết quả và giải thích tại

sao lại chọn khoanh vào phơng án đó

I Mục tiêu : Giúp HS biết :

- Tìm tỉ số phần trăm của hai số

- Thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm

- Giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm

*Học sinh đại trà hoàn thành các bài 1(c ,d),bài 2 , bài 3.Học sinh khá giỏi hoàn thành các bài trong sgk

II Đồ dùng dạy học:

- Thớc mét, bảng phụ

III họat động dạy học:

Họat động của thầy Họat động của trò

1-Kiểm tra bài cũ: ( 5phút)

Cho HS nêu quy tắc tìm tỉ số

phần trăm của hai số

2-Bài mới:

a)-Giới thiệu bài: (1phút) GV

nêu mục tiêu của tiết học

Trang 4

Lộc Thị Dung - Trờng Tiểu học Tuấn Đạo-Mời 1 HS nêu yêu cầu.

-Cho HS làm bài vào nháp, sau

đó đổi nháp chấm chéo

a) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cao

su và diện tích đất trồng cây cà phê là:

480 : 320 = 1,5 1,5 = 150 %b) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cà phê và diện tích đất trồng cây cao su là:

_

Luyện từ và câu Tiết 63: Ôn tập về dấu câu(Dấu phẩy)

I Mục tiêu: Giúp HS

-Tiếp tục luyện tập sử dụng đúng dấu chấm , dấu phẩy trong câu văn , đoạn văn(BT1)

-Viết đợc đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của học sinh trong giờ ra chơi

và nêu đợc tác dụng của dấu phẩy (BT2)

II Đồ dùng dạy học:

- Bỳt dạ, bảng nhúm Phiếu học tập

- HS chuẩn bị từ điển, Bảng phụ

III hoạt động dạy học:

Họat động của thầy Họat động của trò

Trang 5

1,Kiểm tra bài cũ:

GV cho HS nêu tác dụng của dấu phẩy

2, Dạy bài mới:

a)- Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

+ Bức th thứ hai là của ai?

- Cho HS làm việc theo nhóm 4, ghi kết quả

-Mời 1 HS đọc ND BT 2, cả lớp theo dõi

-HS viết đoạn văn của mình trên nháp

-GV chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu và

h-ớng dẫn HS làm bài:

+ Nghe từng bạn đọc đoạn văn của mình, góp

ý cho bạn

+ Chọn một đoạn văn đáp ứng tốt nhất yêu cầu

của bài tập, viết đoạn văn ấy vào giấy khổ to

+ Trao đổi trong nhóm về tác dụng của từng

dấu phẩy trong đoạn văn

- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả

Bức th 1: “Tha ngài, tôi xin trân

trọng gửi tới ngài một sáng tác mới của tôi Vì viết vội, tôi cha kịp đánh các dấu chấm, dấu phẩy Rất mong ngài đọc cho và điền giúp tôi những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết Xin cảm ơn ngài.”

Bức th 2: “Anh bạn trẻ ạ, tôi rất sãn

lòng giúp đỡ anh với một điều kiện

là anh hãy đếm tất cả những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong bì, gửi đến cho tôi.Chào anh.”

I Mục tiêu : HS biết:

- Hình thành khái niệm ban đầu về tài nguyên thiên nhiên

- Kể tên một số tài nguyên thiên nhiên của nớc ta

- Nêu ích lợi của tài nguyên thiên nhiên

II Đồ dùng dạy học :

- Hình trang 130,131; phiếu học tập

Năm học : 2011 - 2012

Trang 6

Lộc Thị Dung - Trờng Tiểu học Tuấn Đạo

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

Nêu một số thành phần của môi trờng 3 HS

B Bài mới:

1 GV cho HS đọc thầm mục Bạn cần biết để 2-3 HS

trả lời: Tài nguyên thiên nhiên là gì?

2 Quan sát và thảo luận: Nhóm 6 thảo luận, ghi kết

GV yêu cầu học sinh quan sát hình trang 130,131:

Ghi lại các tài nguyên thiên nhiên

quả vào phiếu, trình bày trớc lớp, các nhóm khác

trong mỗi hình và xác định công dụng của nhận xét, bổ sung

mỗi tài nguyên đó

Hình Tên tài nguyên thiên

; khi GV hô “ Bắt đầu”, ngời thứ nhất của mỗi đội lên

bảng viết tên 1 tài nguyên sau đó đi xuống cho bạn

tiếp theo lên viết công dụng của tài nguyên đó hoặc

viết tên tài nguyên khác.Hết 5 phút, đội nào viết đợc

nhiều cặp: tài nguyên – công dụng hơn thì đội đó

thắng GV tuyên dơng đội thắng cuộc

4 Củng cố, dặn dò:

- Đố em tài nguyên đợc sử dụng làm gì?

- GV nhận xét tiết học, dặn dò chuẩn bị bài sau

Các học sinh khác cổ vũ hai độichơi

_

Trang 7

Chính tả( nhớ viết) Tiết 32: Bầm ơi

I Mục tiêu:

-Nhớ - viết đúng chính tả ; trình bày đúng hình thức câu thơ lục bát

-Tiếp tục luyện viết hoa đúng tên các cơ quan, đơn vị.(Làm đợc các bài tập 2 , 3)

II Đồ dùng dạy học:

- Ba tờ phiếu kẻ bảng nội dung bài tập 2

III hoạt động dạy học :

Họat động của thầy Họat động của trò

1 Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại quy tắc

viết hoa tên huy chơng, danh hiệu, giải

th-ởng

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu

cầu của tiết học

b) Hớng dẫn HS nhớ - viết:

- Mời 1-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ

- Cho HS cả lớp nhẩm lại 14 dòng thơ đầu

- Hết thời gian GV yêu cầu HS soát bài

- GV thu một số bài để chấm

- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem

lại những lỗi mình hay viết sai

- HS theo dõi, ghi nhớ, bổ sung

- HS nhẩm lại bài

- HS nêu-HS trả lời câu hỏi để nhớ cách trình bày

- HS viết bài

- HS soát bài

- HS còn lại đổi vở soát lỗi

- M ột HS đọc yêu cầu HS làm vào VBT.

- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

*Lời giải:

a) Trờng / Tiểu học / Bế Văn Đànb) Trờng / Trung học cơ sở / Đoàn Kếtc) Công ti / Dầu khí / Biển Đông+Tên các cơ quan đơn vị đợc viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó

Bộ phận thứ ba là các DT riêng thì ta viết hoa theo quy tắc

- Mời một HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài theo nhóm 6

- Mời đại diện một số nhóm trình bày

*Lời giải:

a) Nhà hát Tuổi trẻb) Nhà xuất bản Giáo dụcc) Trờng Mầm non Sao Mai

_

Tiếng việt*

Ôn tập về dấu câu ( Dấu phẩy)

Năm học : 2011 - 2012

Trang 8

Lộc Thị Dung - Trờng Tiểu học Tuấn Đạo

I Mục tiêu:

-Rèn cho HS viết đúng dấu câu

II Đồ dùng dạy- học:

-Phiếu học tập của HS

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

I Bài cũ: Nêu ví dụ các chữ viết bằng phụ

âm l- n

II Dạy bài mới:

1-Giới thiệu bài

-GV nêu mục đích YC bài

Nửa tiếng đồng hồ sau ông gọi chủ quán ra tính tiền

Chủ quán trố mắt ngạc nhiên vì thấy nhạc sĩ cha hề ăn một chút thức ăn nào vậy mà Bét- thô -ven cứ nằng nặc:

-Tôi đã ăn rồi anh đừng chế giễu tôi nữa!

2 Viết đoạn văn ngắn khoảng 6- 7 câu tả lớp học của em, trong đó có dùng dấu phẩy

để ngăn cách bộ phận trạng ngữ với bộ phận chủ ngx và vị ngữ của câu

*Hoạt động 2: Các bàn trao đổi bài, chữa bài cho nhau

-GV lấy một phiếu của HS chữa bài cả lớp

3- Củng cố dặn dò:Lu ý HS những từ hay viết sai chính tả trong bài

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: bài tập về nhà

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hớng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 1: Tính

- Cho học sinh làm vào vở, gọi học sinh lên bảng chữa Giáo viên chốt lại kết quả đúng.

Trang 9

Bài 3: Viết kết quả của phép tính dới dạng phân số và số thập phân :

- Cho cả lớp làm vở gọi học sinh lên bảng chữa Giáo viên nhận xét chốt lại kết quả

Khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời đúng:

Một lớp học có 12 học sinh nữ và 15 học sinh nam Hỏi số học sinh nữ bằng bao nhiêuphần trăm số học sinh nam?

Tiết 64: Vai trò của môi trờng đối với đời sống con ngời.

I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Nêu ví dụ chứng tỏ môi trờng tự nhiên có ảnh hởng lớn đến đời sống của con ngời

- Trình bày tác động của con ngời đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trờng

* GD BVMT: Caàn coự nhửừng haứnh ủoọng thieỏt thửùc laứm cho moõi trửụứng tửù nhieõn

ủửụùc trong laứnh…

II Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 132, SGK Phiếu học tập

III hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

-Tài nguyên thiên nhiên là gì?

- Kể tên các tài nguyên thiên nhiên và

công dụng của chúng?

2-Nội dung bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài,

ghi đầu bài lên bảng

hiện: Môi trờng tự nhiên đã cung cấp

cho con ngời những gì và nhận từ con

*Đáp án:

Hình Cung cấp cho

con ngời Nhận từ các HĐ của con

ngờiNăm học : 2011 - 2012

Trang 10

Lộc Thị Dung - Trờng Tiểu học Tuấn Đạongời những gì?

+Th kí ghi kết quả làm việc của nhóm

nuôi gia súc Hạn chế sự phát triển của

…H.4 Nớc uống

H.5 Đất đai để XD

đô thị Khí thải của nhà máy…

H 6 Thức ăn3-Hoạt động 2: Trò chơi “Nhóm nào nhanh hơn”

*Cách tiến hành:

- GV yêu cầu các nhóm thi đua liệt kê vào giấy những gì môi trờng cung cấp hoặc nhận từ các hoạt động sống và sản xuất của con ngời

- Cho HS thi theo nhóm tổ

- Hết thời gian chơi, GV mời các tổ trình bày

- Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dơng nhóm thắng cuộc

- Tiếp theo GV yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi : Điều gì sẽ xảy ra nếu con ngời khai thác tài nguyên một cách bừa bãi và thải ra môi trờng nhiều chất độc hại? (Tài nguyên thiên nhiên sẽ bị cạn kiệt, môi trờng sẽ ô nhiễm)

- Học sinh biết làm bài văn tả cảnh theo đề bài đó cho

II Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra:

- Cho HS nhắc lại dàn bài văn tả cảnh

Giỏo viờn nhận xột và nhắc lại

2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài

Đề bài: Miờu tả cảnh một ngày mới bắt

đầu ở quờ em.

- Giỏo viờn hướng dẫn và nhắc nhở HS

- Giỏo viờn hệ thống bài

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

Trang 11

Soạn ngày:9/4/2012

Thứ năm ngày12 tháng 4 năm 2012

Toán Tiết 159: Ôn tập tính chu vi, diện tích một số hình

I Mục tiêu: Giỳp HS

-Thuộc công thức tính chu vi, diện tích một số hình đã học (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình thoi, hình tròn)

* Học sinh đại trà hoàn thành các bài tập 1, 3 HS khá giỏi hoàn thành các bài trong sgk

II Đồ dùng dạy - học:

SGK, vở bài làm, bảng phụ

III hoạt động dạy - học:

1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS làm lại bài

*Bài tập 2 ( Dành cho HS khá giỏi):

- Mời 1 HS đọc yêu cầu

(120 + 80 ) x 2 = 400 (m)b) Diện tích khu vờn hình chữ nhật là:

120 x 80 = 9600 (m2)

9600 m2 = 0,96 ha Đáp số: a) 400m b) 9600 m2 ; 0,96 ha

- 1 HS nêu yêu cầu ; -lớp làm vào nháp

- 1 HS lên bảng làm Cả lớp nhận xét

Bài giải:

Đáy lớn là: 5 x 1000 = 5000 (cm) Năm học : 2011 - 2012

Trang 12

Lộc Thị Dung - Trờng Tiểu học Tuấn Đạo

2000 cm = 20 mDiện tích mảnh đất hình thang là:

(50 + 30 ) x 20 : 2 = 800 (m2) Đáp số: 800 m2

- 1 HS nêu yêu cầu

4 x 4 x 3,14 = 50,24 (cm2) Diện tích phần tô màu của hình tròn là:50,24 – 32 = 18,24 (cm2)

Đáp số: a) 32 cm2; b) 18, 24 cm2

_

Tập làm văn Tiết 63: Trả bài văn: Tả con vật

I Mục tiêu: Giỳp HS

- HS biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật (về bố cục, cách quan sát và chọn lọc chi tiết ) ; nhận biết và sửa đợc lỗi trong bài

- Viết lại một đoạn trong bài cho đúng và hay hơn

II Đồ dùng day học:

- Bảng lớp ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu cần chữa chung

III hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

Một số HS đọc dàn ý bài văn tả cảnh về nhà

các em đã hoàn chỉnh

2-Dạy bài mới:

a)-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu

+Hầu hết các em đều xác định đợc yêu cầu

của đề bài, viết bài theo đúng bố cục

và rút kinh nghiệm cho bản thân

- HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trên bảng để nhận ra chỗ sai, nguyênnhân, chữa lại

Trang 13

- HS nối tiếp đọc các nhiệm vụ 2, 3, 4 của tiết.

a) Hớng dẫn chữa lỗi chung:

- GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn ở bảng

- Mời HS chữa, Cả lớp tự chữa trên nháp

- HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trên bảng

b) Hớng dẫn từng HS sửa lỗi trong bài:

- HS phát hiện thêm lỗi và sửa lỗi

- Đổi bài cho bạn để rà soát lại việc sửa lỗi

- GV theo dõi, Kiểm tra HS làm việc

c) Hớng dẫn học tập những đoạn văn hay, bài

văn hay:

+ GV đọc một số đoạn văn, bài văn hay

+ Cho HS trao đổi, thảo luận tìm ra cái hay,

cái đáng học của đoạn văn, bài văn

d) HS chọn viết lại một đoạn văn cho hay hơn:

+ Y/c mỗi em tự chọn một đoạn văn viết cha

đạt trong bài làm của mình để viết lại

+ Mời HS trình bày đoạn văn đã viết lại

3- Củng cố … dặn dò:

- GV nhận xét giờ học, tuyên dơng những HS

viết bài tốt Dặn HS chuẩn bị bài sau

- HS đọc lại bài của mình và tự chữa lỗi

- HS đổi bài soát lỗi

-HS nghe

-HS trao đổi, thảo luận

- HS viết lại đoạn văn mà các em thấy cha hài lòng

-Một số HS trình bày

Luyện từ và câu Tiết 64: Ôn tập về dấu câu (Dấu hai chấm)

I Mục tiêu: Giỳp HS

- Hiểu tác dụng của dấu hai chấm (BT 1) : để dẫn lời nói trực tiếp ; dẫn lời giải thích cho điều đã nêu trớc đó

- Biết sử dụng đúng dấu hai chấm( BT 2)

II Đồ dùng dạy- học:

- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về dấu hai chấm

- Phiếu học tập

III hoạt động dạy -học :

1-Kiểm tra bài cũ: (6phút) GV cho HS

làm lại BT 2 tiết LTVC trớc

2- Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài:GV nêu MĐ, YC của

tiết học

b) Hớng dẫn HS làm bài tập:

*Bài tập 1 (143):

- Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp theo dõi

- Mời HS nêu nội dung ghi nhớ về dấu hai

chấm

- GV treo bảng phụ viết nội dung cần ghi

nhớ về dấu hai chấm, mời một số HS đọc

nói trực tiếp của nhân vật.Câu b -Báo hiệu bộ phận câu đứng

sau nó là lời giải thích cho

bộ phận đứng trớc

*Lời giải:

a) …Nhăn nhó kêu - Dấu hai chấm Năm học : 2011 - 2012

Trang 14

Lộc Thị Dung - Trờng Tiểu học Tuấn Đạothơ, câu văn, xác định chỗ dẫn lời trực tiếp

hoặc báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải

thích để đặt dấu hai chấm

- Cho HS trao đổi nhóm 2

- Mời một số HS trình bày kết quả

- Cho HS làm bài theo nhóm 6

- Mời đại diện một số nhóm trình bày kết

dẫn lời nói trực tiếp của nhân vât.b) …khi tha thiết

cầu xin: “Bay đi, diều ơi! Bay đi!

- Dấu hai chấm dẫn lời nói trực tiếp của nhân vât.c) …thiên nhiên kì

vĩ: phía tây là dãy Trờng Sơn trùng…

- Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó

là lời giải thích cho bộ phận đứngtrớc

*Lời giải:

-Ngời bán hàng hiểu lầm ý khách nên ghi trên dải băng tang: Kính viếng bác X Nếu còn chỗ, linh hồn bác sẽ đợc lên thiên

đàng

(hiểu nếu còn chỗ trên thiên đàng).

-Để ngời bán hàng khỏi hiểu lầm thì cần ghi nh sau: Xin ông làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ: linh hồn bác sẽ đợc lên thiên

- Tiếp tục củng cố cho HS về phộp nhõn chia phõn số, số tự nhiờn và số thập phõn

- Rốn kĩ năng trỡnh bày bài.

- Giỳp HS cú ý thức học tốt.

II Đồ dựng :

- Hệ thống bài tập

III.Cỏc hoạt động dạy học

Trang 15

Một ô tô đi trong 0,5 giờ được 21 km.

Hỏi ô tô đó đi trong

Lời giải:

a) 0,25 × 5,87 × 40 = (0,25 × 40) × 5,87 = 10 × 5,87 = 58,7

b) 7,48 × 99 + 7,48 = 7,48 × 99 + 7,48 × 1 = 7,48 × ( 99 + 1) = 7,48 × 100 = 748

c) 98,45 – 41,82 – 35,63 = 98,45 – ( 41,82 + 35,63) = 98,45 - 77,45

21 : 0,5 = 42 (km/giờ)Quãng đường ô tô đi trong 1,5 giờ là:

42 × 1,5 = 63 (km) Đáp số: 63 km

- HS chuẩn bị bài sau

ThÓ dôc TiÕt 63: M«n thÓ thao tù chän Trß ch¬i: "L¨n bãng"

I Môc tiªu:

N¨m häc : 2011 - 2012

Ngày đăng: 23/01/2015, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chữa bài. - Giáo án lớp 5_tuần 32-2 buổi (CKTKN)
Bảng ch ữa bài (Trang 2)
Hình Tên tài nguyên thiên - Giáo án lớp 5_tuần 32-2 buổi (CKTKN)
nh Tên tài nguyên thiên (Trang 6)
Hình tròn. - Giáo án lớp 5_tuần 32-2 buổi (CKTKN)
Hình tr òn (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w