HS: Có và trình bày cách 2 trên bảng GV: Nhận xét: GV: Yêu cầu HS làm ?4 HS: Trình bày ?4 trên bảng Cách 2:Tổng số tiền được nhận trừ đi tổng số tiền bị phạt... Củng cố – Hướng dẫn học s
Trang 1Tuần: 21 Ngày soạn: 24/12/ 2010
§9 QUY TẮC CHUYỂN VẾ
I MỤC TIÊU
- HS hiểu và vận dụng đúng các tính chất của đẳng thức:
+ Nếu a = b thì a + c = b + c và ngược lại+ Nếu a = b thì b = a
- HS hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyêbr vế: khi chuyển một số hạng của một đẳng thức từ vế này sang vế kia, ta phải đổi dấu của số hạng đó
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, thước thẳng, phấn màu
* Học sinh: Thực hiện hướng dẫn về nhà
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất của đẳng
thức.
GV: Giới thiệu cho HS thực hiện như hình
50/85 (SGK)
Có một cân đĩa, đặt trên hai đĩa cân 2 nhóm
đồ vật sao cho cân thăng bằng
Tiếp tục đặt lên mỗi đĩa cân một quả cân
1kg, hãy rút ra nhận xét
HS: Khi cân thăng bằng, nếu đồng thời cho
thêm 2 vật có khối lượng bằng nhau vào hai
đĩa cân thì cân vẫn thăng bằng
GV: Ngược lại:Đồng thời bỏ từ hai đĩa cân 2
quả cân 1kg hoặc 2 vật có khối lượng bằng
nhau, rút ra nhận xét
HS: Ngược lại, nếu đồng thời bớt hai vật có
khối lượng bằng nhau ở hai đĩa cân thì cân
vẵn thăng bằng
GV: Tương tự như đĩa cân, nếu ban đầu ta
có hai số bằng nhau, kỳ hiệu: a = b ta được
1 Tính chất của đẳng thức.
?1 Nhận xét
- Khi cân thăng bằng, nếu đồng thời cho thêm 2 vật có khối lượng bằng nhau vào hai đĩa cân thì cân vẫn thăng bằng
- Ngưuợc lại, nếu đồng thời bớt hai vật có khối lượng bằng nhau ở hai đĩa cân thì cân vẵn thăng bằng
* Tính chất:
Khi biến đổi các đẳng thức, ta thường áp dụng các tính chất sau:
Nếu a = b thì a+c = b+c Nếu a+c = b+c thì a = b Nếu a = b thì b = a
Trang 2một đẳng thức Mỗi đẳng thức có hai vế, vế
trái là biểu thức ở bên trái “=”, vế phải là
biểu thức ở bên phải “=”
GV: Từ phần thực hành trên đĩa cân, em có
thể rút ra những nhận xét gì về tính chất của
đẳng thức?
HS: Nêu phần đóng khung SGK
GV: Nhắc lại các tính chất của đẳng thức
Hoạt động 2: Aùp dụng
GV: Đưa VD trên bảng yêu cầu HS thực
hiện
HS: Thực hiện VD trên bảng
GV: Yêu câu HS làm ?2
HS: Đọc và trình bày ?2 trên bảng
GV: Nhận xét
Hoạt động 3: Quy tắc chuyển vế
GV: Giớ thiệu quy tắc chuyển vế trang 86
SGK Và yêu cầu HS nhắc lại quy tắc
GV: Cho HS làm VD (SGK)
HS: Thực hiện VD trên bảng
GV: Tổng kết
GV: Yêu cầu HS làm ?3
HS: Thực hiện ?3 trên bảng
GV: Nhận xét
GV: Ta đã học phép cộng và phép trừ các
số nguyên Ta hãy xét xem hai phép toán
này quan hệ với nhau như thế nào?
GV: Trình bày trên bảng
GV: Vậy hiệu (a – b) là một số x mà khi lấy
x cộng với b sẽ được a hay phép trừ là phép
toán ngược của phép cộng
?2 Tìm số nguyên x, biết: x + 4 = -2
Giải: x + 4 = -2
x + 4 – 4 = -2 -4
x + 0 = -2 – 4
x = -6
3 Quy tắc chuyển vế
Ví dụ: Tìm số nguyên x, biết:
x + b = aNgược lại nếu có: x + b = a theo quy tắc chuyển vế thì: x = a – b
4 Củng cố
Trang 3– GV nhấn mạnh lại quy tắc chuyển vế.
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 61 trang 87 SGK
5 Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 62; 63; 64; 65 trang SGK;
– Chuẩn bị bài “NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU”
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4
Tuần: 21 Ngày soạn: 02/ 01/ 2010
* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Phát biểu quy tắc chuyển vế
3 Bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Nhận xét mở đầu
GV: Chúng ta đã học phép cộng, phép trừ
các số nguyên Hôm nay ta sẽ học tiếp phé
nhân hai số nguyên
Em đã biết phép nhân là phép cộng các số
hạng bằng nhau Hãy thay phép nhân bằng
phép cộng để tìm kết quả ở ?1và ?2
HS: Lần lượt lên bảng trình bày ?1 và ?2
1 Nhận xét mở đầu ?1 Hướng dẫn (-3) 4 = (-3)+(-3)+(-3)+(-3) = - 12
?2 Hướng dẫn (-5).3 = (-5)+(-5)+(-5) = -152.(-6) = (-6)+(-6) = -12
?3 Hướng dẫn Khi nhân hai số nguyên khác dấu, tích có:
Trang 5GV: Qua các phép nhân trên, khi nhân hai số
nguyên khác dấu em có nhân xeta gì về giá
trị tuyệt đối của tích? Về dấu của tích?
HS: Nhận xét,
GV: Tổng kết trên bảng
GV: Ta có thể tìm ra kết quả phép nhân
bằng cách khác
GV: Đưa ví dụ lên bảng
GV: Hãy giải thích các bước làm?
HS: Giải thích:
thành phép nhân
GV: Tổng kết
Hoạt động 2: Quy tắc nhân hai số nguyên
khác dấu
GV: Yêu cầu HS nêu quy tắc nhân hai số
nguyên khác dấu
HS: Nêu quy tắc (SGK)/88
GV: Hãy phát biểu quy tắc cộng hai số
nguyên khác dấu rồi so sánh với quy tắc
phép nhân?
HS: Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu:
- Trừ hai giá trị tuyệt đối
- Dấu là dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn
hơn (có thể “+”, có thể “-“)
GV: Nêu chú ý (SGK) và cho ví dụ trên
bảng
HS: Làm ví dụ
GV: Nhận xét
GV: Yêu cầu HS đọc đề VD SGK/89 và tóm
tắc đề bài
GV: Hướng dẫn HS giải VD
HS: Trình bày VD trên bảng
+ Giá trị tuyệt đối bằng tích các gí trị tuyệt đối
+ Dấu là dấu “-”
Ví dụ: (-5).3 = (-5)+(-5)+(-5)
= - (5+5+5) = -5.3 = -15
2 Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu.
Tóm tắt baì toán:
1 sản phẩm đúng quy cách: +20000đ
1 sản phẩm sai quy cách: -10000đ Một tháng làm: 40 sản phẩm đúng quy cách và 10 sản phẩm sai quy cách
Tính lương tháng?
Trang 6GV: Còn có cách giải nào khác nữa hay
không?
HS: Có và trình bày cách 2 trên bảng
GV: Nhận xét:
GV: Yêu cầu HS làm ?4
HS: Trình bày ?4 trên bảng
Cách 2:(Tổng số tiền được nhận trừ đi tổng số tiền bị phạt)
Trang 7Tuần: 21 Ngày soạn: 03/ 01/ 2010
§11 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
I MỤC TIÊU
- HS hiểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, đặc biệt là dấu của tích hai số âm
- Biết vận dụng quy tắc để tính tích hai số nguyên, biết cách đổi dấu tích
- Biết dự đoán kết quả trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của các hiện tượng, của các số
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu?
3 Bài mới : Giới thiệu bài.
Trang 8Hoạt động 1: Tìm hiểu phép nhân hai số
nguyên dương
GV: Nhân hai số nguyên dương chính là
nhân hai số tự nhiên khác 0
GV: Viết trên bảng đề bài và yêu cầu HS
lên điền kết quả
HS: Điền kết quả trên bảng và nhận xét kết
quả
GV: Trong 4 tích này, ta giữ nguyên thừa số
(-4), còn thừa số thứ nhất giảm dần 1 đơn vị,
em thấy các tích như thế nào?
HS: Trả lời,
GV: Tổng kết trên bảng
GV: Theo quy luật đó, em hãy dự đoán kết
quả hai tích cuối
GV: Khẳng định (-1).(-4) = 4; (-2).(-4) = 8 là
đúng, vậy muốn nhân hai số nguyên âm ta
làm như thế nào?
HS: Phát biểu quy tắc (SGK)/90
GV: Đưa ví dụ lên bảng, yêu cầu HS trình
bày bài giải trên bảng
GV: Vậy tích của hai số nguyên âm là một
số như thế nào?
HS: tích của hai số nguyên âm là một số
nguyên dương
GV: Muốn nhân hai số nguyên dương ta làm
thế nào?
HS: Muốn nhân hai số nguyên dương ta nhân
2 giá trị tuyệt đối của nhau
GV: Muốn nhân hai số nguyên âm ta làm thế
nào?
HS: Muốn nhân hai số nguyên âm ta nhân 2
giá trị tuyệt đối của nhau
GV: Vậy muốn nhân hai số nguyên cùng dấu
ta chỉ việc nhân hai giá trị tuyệt đối với
1 Nhân hai số nguyên dương
Nhân hai số nguyên dương chính là nhân hai số tự nhiên khác 0
* Các tích tăng dần 4 đơn vị (hoặc giảm (-4) đơn vị).
(-1).(-4) = 4(-2).(-4) = 8
Ví dụ: Tính
(-4).(-25) = 4.25 = 100(-12).(-10) = 12.10 = 120
* Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên dương.
3 Kết luận
Trang 9Hoạt động 3: Kết luận
GV: Đưa VD trên bảng yêu cầu HS làm VD
trên bảng
GV: Từ vd trên hãy rút ra quy tắc:
Nhân 1 số nguyên với số 0?
Nhân hai số nguyên cùng dấu?
Nhân hai số nguyên khác dấu?
HS: Lần lượt nêu quy tắc
GV: Tổng kết trên bảng
GV: Nếu chú ý (SGK)
GV: Yêu cầu HS làm ?4
HS: Trình bày ?4 trên bảng
Chú ý: (SGK)
?4 Cho a là 1 số nguyên
Hỏi b là số nguyên dương hay số nguyên âm:
a Tích a.b là một số nguyên dương
b Tích a.b là một số ngyuên âm
Giải: a) b là số nguyên dương
b) b là số nguyên âm
4 Củng cố
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 78 trang 91 SGK
– GV nhấn mạnh lại quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu
Trang 10Tuần: 22 Ngày soạn: 08/ 01/ 2010
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Củng cố quy tắc nhân hai số nguyên, chú ý đặc biệt quy tắc dấu: (âm âm = dương)
- Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép nhân hai số nguyên, bình phương của một số nguyên, sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện phép nhân
- Thấy rõ tính thực tế của phép nhân hai số nguyên (thông qua bài toán chuyển động)
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
Trang 11III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ:
3 Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Áp dụng quy tắc và tìm thừa
số chưa biết.
GV: Cho HS đọc đề bài
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Em hãy nêu quy tắc dấu khi nhân hai số
nguyên?
GV: Gợi ý điền cột 3 “dấu của ab trước”
HS: Điền cột 3 trên bảng
GV: Căn cứ vào cột 2 và 3, điền dấu cột 4
HS: Điền tiếp cột 2 và 3
GV: Nhận xét
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm
HS: Hoạt động nhóm theo yêu cầu
GV: Quan sát, hướng dẫn
HS: Đại diện mỗi nhóm lên bảng điền kết
quả của các cột (1), (2), (3), (4), (5),(6) tìm
được
GV: Tổng kết
GV: Yêu cầu HS đọc đề và tìm lời giải cho
bài toán
HS: Lên bảng trình bài giải
GV: Mởi rộng: Biểu diễn các số 25, 36, 49, 0
dưới dạng tích hai số nguyên bằng nhau
HS: Trình bài bảng
GV: Nhận xét gì về bình phương của mọi
số?
HS: Bình phương của mọi số đều khồn âm
Hoạt động 2: So sánh các số
GV: Cho HS đọc đề bài
Dạng 1: Áp dụng quy tắc và tìm thừa số chưa biết.
Bài 84 trang 92 SGK (1) (2) (3) (4)Dấu của
Trang 12GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Muốn só sánh hai biểu thức như thế nào
với nhau ta phải làm gì?
HS: Ta đi tính kết quả của hai biểu thức rồi
so sánh kết quả với nhau
GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày bài giải
GV: Nhận xét
GV: Yêu cầu HS đọc đề
GV: x có thể nhận những giá trị nào?
HS: x có thể nhận những giá trị: Nguyên
dương, nguyên âm, 0
HS: Lên bảng thực hiện bài giải
GV: Nhận xét
Hoạt động 3: Sử dụng máy tính bỏ túi.
GV: Cho HS đọc đề bài
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu SGK Nêu
cách đặt số âm trên máy
HS: Tự đọc SGK và làm phép tính trên máy
Bài 88 trang 93 SGK
x nguyên dương: (-5) x < 0
x nguyên âm: (-5) x > 0
x = 0 (-5) x = 0
Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi.
– Hướng dẫn học sinh làm các bài tập còn lại
– GV nhấn mạnh lại quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu
§12 TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN
I MỤC TIÊU
Trang 13- HS hiểu được các tính chất cơ bản của phép nhân: Giao hoán, kết hợp, nhân với 1, phân phối của phép nhân đối với phép cộng Biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên.
- Bước đầu coa ý thức vận dụng các tính chất của phép nhân để tính nhanh các giá trị biểu thức
II CHUẨN BỊ
* Giáo Viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ:
3 Bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất giao hoán
GV: Đưa VD trên bảng và yêu cầu HS Lên
bảng trình bày
GV: Nhận xét
GV: Hãy rút ra nhận xét?
HS: Nếu ta đổi chỗ các thừa số thì tích không
thay đổi
GV: Tổng kết bằng cách viết công thức trên
bảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất kết hợp
GV: Đưa ví dụ lên bảng và yêu cầu HS lên
bảng trình bày?
GV: Hãy rút ra nhận xét
HS: Rút ra nhận xét, GV: tổng kết trên bảng
GV: Yêu cầu HS nêu công thức tổng quát?
HS: Nêu công thức, GV: Tổng kết trên bảng
GV: Để tính nhanh các tích của nhiều số ta
có thể dựa vào các tính chất giao hoán và
kết hợp để thay đổi vị trí các thừa số, đặt
dấu ngoặc để nhóm các thừa số một cách
thích hợp
GV:Nếu có tích của nhiều thừa số bằng
nhau, ví dụ: 2 2 2 ta có thể viết gọn thư
thế nào?
GV: Tương tự hãy viết dưới dạng luỹ thừa:
1 Tính chất giao hoán
Ví dụ: Hãy tính
2.( 3) 6
2.( 3) ( 3).2( 3).2 6
Nhận xét: Nếu ta đổi chỗ các thừa số thì tích
không thay đổi
Nhận xét: Muốn nhân 1 tích 2 thừa số với
thừa số thứ 3 ta có thể lấy thừa số thứ nhất nhân với tích thừa số thứ 2 và thứ 3
(a b) c = a (b c)
Trang 14(-2) (-2) (-2)
GV: Yêu cầu HS đọc phần “chú ý mục 2”
trang 94 (SGK)
GV: Chỉ vào bài tập 93 câu a/95 (SGK) trong
tích trên có mấy thừa số âm? Kết quả tích
mang dấu gì?
HS: Trong tích trên có 4 thừa số âm, kết quả
mang dấu dương
GV: Còn (-2) (-2) (-2) trong tích trên có
mấy thừa số âm? Kết quả tích mang dấu gì?
HS: Trong tích đó có 3 thừa số âm, kết quả
mang dấu âm
GV: Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ chú ý SGK
GV: Yêu cầu HS làm ?1 và ?2
HS: Nghiên cứu và lần lượt hai HS lên bảng
trình bày bài giải
GV: Luỹ thừa bậc chẵn của một số nguyên
âm là số như thế nào? Cho ví dụ?
GV: Luỹ thừa bậc lẽ của một số nguyên âm
là số như thế nào? Cho ví dụ?
GV: Nêu nhận xét (SGK)
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất nhân với 1
GV: Nêu công thức nhân với số 1
GV: Yêu cầu HS làm ?3 và ?4
HS: Lần lượt làm ?3 và ?4 trên bảng
GV: Tổng kết
Hoạt động 4: Tìm hiểu tính chất phân phối
của phép nhân đối với phép cộng.
GV: Nêu công thức và chú ý (SGK)
GV: Yêu cầu HS làm ?5
HS: Làm ?5 theo yêu cầu
GV: Tổng kết
Chú ý: (SGK)
?1 Hướng dẫn Tích một số chẵn các thừa số nguyên âm có dấu dương
Trang 15?5 Hướng dẫn Tính bằng hai cách và só sánh:
a (-8).(5+3) = -8.8 = -64 (-8).(5+3) = (-8).5 + (-8).3 = -40 + (-24) = -64
b (-3+3).(-5) = 0.(-5) = 0 (-3+3).(-5) = (-3).(-5) + 3.(-5) = 15 + (-15) = 0
4 Củng cố
– Hướng dẫn học sinh nắm vững các tính chất của phép nhân các số nguyên
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 90; 91 trang 95 SGK
5 Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 92; 93; 94 SGK – Chuẩn bị bài tập phần luyên tập
IV RÚT KINH NGHIỆM
.
.
.
.
Trang 16Tuần: 22 Ngày soạn: 10/ 01/ 2010
* Giáo Viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Nêu các tính chất của phép nhân các số nguyên?
3 Bài luyện tập
Hoạt động 1: Tính giá trị của biểu thức.
GV: Cho HS đọc đề bài
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Ta có thể thực hiện bài này như thế
nào?
HS: Có thể thực hiện theo thứ tự: Trong
ngoặc trước, ngoài ngoặc sau
GV: Gọi HS lên bảng trình bày
GV: Có thể giả cách nào nhanh hơn?
HS: Áp dụng tính chất phân phối để giải
GV: Gọi HS lên bảng làm
HS: Lên bảng trình bày
GV: Nhận xét
GV: Cho HS đọc đề bài
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Để giải bài toán trên ta cần thực hiện
như thế nào?
Dạng 1: Tính giá trị của biểu thức.
Bài: 92b trang 95 SGKHướng dẫn
= (137 + 100).(-26) + 26.137
= 137.(-26) + 100.(-26) + 26.137
= 137.(-26) + 26.137 + 100.(-26)
Trang 17GV: Em hãy nhắc lại các tính chất của phép
nhân các số nguyên?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
GV: Nhận xét
GV: Cho HS đọc đề bài
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Để tính giá trị của biểu thức ta cần làm
như thế nào?
GV: Thay giá trị a; b bằng những giá trị nào?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
Hoạt động 2: Làm quen về luỹ thừa
GV: Cho HS đọc đề bài
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bài
HS: Lên bảng trình bày bài giải
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
GV: Cho bài toán
GV: Yêu cầu đọc đề và làm bài tập
HS: Lên bảng trình bài theo yêu cầu
Hoạt động 3: Điền số vào ô trống, dãy số.
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm
HS: Hoạt động nhóm theo yêu cầu
GV: Theo dõi, hướng dẫn, quan sát
HS: Đại diện mõi nhóm 1 HS lên bảng điền
vào ô trống, các HS còn lại nhận xét
a) Thay a = 8 ta có :(-125).(-13).(-8) = [(-125).(-8)].(-13)
= 1000.(-13) = -13 000 Thay b = 20 ta có : (-1).(-2).(-3).(-4).(-5).20
Bài 141a trang 72 SBT
Viết các tích sau dưới dạng luỹ thừa của 1 số nguyên
Dạng 3: Điền số vào ô trống, dãy số.
Điền số thích hợp vào ô trống:
a) -7 (-13) + 8 (-13) = (-7 + 8) (-13) = -13b) (-5) (-4 - -14 ) = (-5) (-4) - (-5) (-14) = - 50
Trang 18* Giaùo Vieđn: Baøi soán, phaân, SGK, thöôùc thaúng.
* Hóc sinh: Saùch vôû, ñoă duøng hóc taôp, chuaơn bò baøi
III TIEÂN TRÌNH LEĐN LÔÙP
1 OƠn ñònh toơ chöùc: Kieơm tra só soâ
2 Baøi cuõ: Haõy neđu boôi vaø öôùc cụa moôt soâ töï nhieđn?
3 Baøi môùi : Giôùi thieôu baøi.
Hoạt động 1 :Tìm hiểu khái niệm Bội và
ước của một số nguyên.
GV: Phát phiếu học tập, yêu cầu HS làm ?1
HS: Trình bày lời giải
GV: Thu một số phiếu, cho HS nhận xét,
đánh giá
HS: Nhận xét, đánh giá
GV:Phát phiếu học tập, yêu cầu HS làm ?2,
Gọi nhóm có kết quả nhanh nhất trình bày
lời giải
HS: Nhóm xong trước trình bày lời giải
Nhóm khác nhận xét, đánh giá
GV: Yêu cầu HS Nhắc lại khái niệm “chia
hết cho” trong N
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Tương tự, hãy phát biểu khái niệm chia
?2 Hướng dẫn
a chia hết cho b nếu có số tự nhiín q sao cho a=bq
Định nghĩa
Trang 19HS: Trả lời.
GV: Chính xác hoá khái niệm
GV: Cho HS làm VD1, phát phiếu học tập
và yêu cầu HS làm ?3
HS: Làm VD 1
Làm ?3
GV: Giới thiệu các chú ý trong SGK
Hoạt động 2 : Tìm hiểu các tính chất
GV: Giới thiệu các tính chất
HS: Sau khi tự đọc SGK, sẽ níu lần lượt ba
tính chất liín quan đến khâi niệm “chia hết
cho” Mỗi tính chất lấy ví dụ minh hoạ
GV: Phát phiếu học tập và yêu cầu HS
làm ?4
HS: làm ?4
SGK
?3 Hướng dẫn
Bội của 6 vă (-6) có thể lă: 0;± ±6; 12
Ước của 6 vă (-6) lă: ± ± ± ±1; 2; 3; 6 Chú ý: SGK 2 Tính chất (SGK) ?4 Hướng dẫn Bội của (-5) lă: ± ±5; 10; 15± ;
Ước của (-10) lă: ± ± ± ±1; 2; 5; 10 4 Cụng coâ – Höôùng daên hóc sinh laøm caùc baøi taôp coøn lái – GV: Khi nào thì số a chia hết cho số b? các tính chất của sự chia hết 5 Daịn doø – Hóc sinh veă nhaø hóc baøi vaø laøm baøi taôp coøn lái SGK – Chuaơn bò baøi taôp phaăn ođn taôp chöông II IV RUÙT KINH NGHIEÔM .
.
.
.
Trang 20Tuần: 23 Ngày soạn: 16/ 01/ 2010
- HS vận dụng các kiến thức trên vào bài tập về so sánh số nguyên, thực hiện phep tính, bài tập về giá trị tuyệt đối của số nguyên
II CHUẨN BỊ
* Giáo Viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ:
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Trả lời các câu hỏi
GV: Yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi từ 1 đến 5.
HS: 1 HS làm trên bảng
Lớp nhận xét, đánh giá
GV: Thơng qua các câu trả lời cho HS hệ
thống lại các kiến thức đã học
HS: - Phát biểu số nguyên âm; nguyên dương
-1 Hs đứng tại chỗ trả lời câu 2 Cho ví dụ
vời mỗi câu trả lời
- Lớp nhận xét, đánh giá
GV: Yêu cầu Hs đứng tại chỗ trả lời
HS: - 1 Hs đứng tại chỗ trả lời câu 3 Cho ví
Trang 21GV: Yêu cầu Hs trả lời.
HS: 1 vài Hs trả lời câu 4 Mỗi câu cho 1 ví dụ
minh hoạ
GV: Yêu cầu Hs lên bảng trình bày
HS: - 1 vài Hs lên bảng trình bày câu 4
- Lớp nhận xét, đánh giá
GV: Yêu cầu Hs lên bảng trình bày
HS: - 1 vài Hs lên bảng trình bày câu 5
- Lớp nhận xét, đánh giá
Hoạt động 2 : Giải các bài tập.
GV: Vẽ ba truc số (H53) lên bảng và gọi 3 HS
lên bảng trình bày lời giải
HS: - Cả lớp làm ra nháp
- Ba HS trình bày trên bảng
- Lớp nhận xét bài trên bảng
GV: Nếu a là số nguyên khác 0 thì có thể xảy
ra mấy trường hợp đối với a ?
HS: Trả lời : Hai trường hợp
a < 0 và a > 0
- Cả lớp làm ra bảng con
- 1 HS lên bảng trình bày
- HS khác nhận xét, đánh giá
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 109 lên bảng
và yêu cầu HS lên bảng điền theo số thứ tự
HS:- Cả lớp làm vào vở
- 1 HS lên bảng trình bày
- HS khác nhận xét, đánh giá
GV: Yêu cầu HS trả lời miệng
HS: -1 HS đứng tại chỗ trả lời miệng
- Lớp nhận xét, đánh giá
a) Giái trị tuyết đối của một số nguyên là khoảng cách từ điểm biểu diễn số nguyên đó đến điểm 0 trên trục số
b) Giái trị tuyết đối của một số nguyên có thể
là số nguyên dương hoặc bằng 0
+) a b = b a+) (a b) c = a (b c)+) a 1 = 1 a = a +) a (b + c) = a.b + a.c
2 Giải các bài tập
Bài 108.
* Nếu a < 0 thì –a > a; -a > 0
* Nếu a > 0 thì –a < a; -a < 0
Số đối của một số âm là một số dương
Số đối của một số dương là một số âm
Bài 109.
-642; -570; -287; 1441; 1596; 1777; 1850
Bài 110
Các câu a; b; d đúngCâu c sai
Bài 111 Tính các tổng
a) = -36 b) = 390c) = -279 d) = 1130
4 Cuûng coá
Trang 22– Hướng dẫn học sinh làm các bài tập còn lại.
* Giáo Viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ:
3 Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Điền số thích hợp
GV: Treo bảng cĩ sẵn nội dung bài 113
GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày lời giải và giải
Hoạt động 2 : Liệt kê và tính tổng tất cả các
Dạng 1: Điền số thích hơp vào ơ trống
Bài 113 SGK
Kết quả
0 4
5
1
1 3
2 3
2
−
−
−
Dạng 2: Tìm số và tính tổng
Trang 23số nguyên x thoả mãn.
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 114 và giải thích
cách làm
HS: Cả lớp làm vào vở
GV: Làm thế nào để tính nhanh tổng trên?
HS: Một HS lên bảng trình bày lời giải
* Trả lời :
- Bài toán có 2 yêu cầu : Liệt kê và tính tổng
- Nhóm các số hạng đối nhau
* Một HS nhận xét, đánh giá
Hoạt động 3 : Tìm số chưa biết
GV: Yêu cầu HS làm bài tập
HS: Một HS lên bảng trình bày lời giải
Hoạt động 4: Bài tập tổng hợp
GV: Làm thế nào để xác định được có bao nhiêu
tích? Bao nhiêu tích lớn hơn 0? Nhỏ hơn 0? …
- Số chia hết cho cả 3 và 2 thì chia hết cho 6 A có
1 số chia hết cho 3; B có 3 số chia hết cho 3 mà
không chia hết cho 6, 1 số chia hết cho 6 Vậy số
các tích chia hết cho 6 là : 1 3 + 1 3 = 6
GV: Mỗi thừa số của tích phải là một ước của 20
Bài 114 SGK Hướng dẫn
M = (7 – 7) + (6 – 6) + …+ 0
M = 0
Dạng 3: Tìm số chưa biết
Bài 115 SGK Hướng dẫn
a) | a | = 5 ⇒ a = ± 5b) | a | = 0 ⇒ a = 0c) | a | = -3 ⇒ Không có giá trị nào của ad) | a | = | -5 |
| a | = 5 ⇒ a = ± 5e) -11| a | = -22-11| a | = -11.2
⇒ | a | = 2 ⇒ a = ± 2Bài 117
a) (-7)3 24 = -343 16 = 5 488b) 54 (-4)2 = 625 16 = 10000Bài 118
a) 2x – 35 = 152x = 15 + 352x = 50 ⇒ x = 25b) 3x + 17 = 23x = 2 – 173x = -15 ⇒ x = -5c) | x – 1 | = 0
3 4 = 12 (tích)b) Số tích lớn hơn 0:
Trang 24* Giáo viên: Bài soạn, pho tô đề.
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài kiểm tra
Trang 25Ở mỗi ô: số ở phía trên bên trái là số lượng câu hỏi, số ở phía dưới bên phải là trọng số điểm tương ứng
CHƯƠNG III PHÂN SỐ
§1 MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU
- HS thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa khái niệm phân số đã học ở tiểu học và khái niệm phân số ở lớp 6
- Viết được các phân số mà tử và mẫu là các số nguyên
- Thấy được số nguyên cũng được coi là phân số với mẫu là 1
- Biết dùng phân số để biểu diễn một nội dung thực tế
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
Trang 262 Bài cũ: Không kiểm tra.
3 Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Khái niệm phân số
GV: Hãy nêu vài ví dụ về phân số và ý nghĩa của
tử và mẫu mà các em đã học ở Tiểu học?
nhau, lấy ra 3 phần thì ta nĩi rằng: “đã lấy ¾ cái
bánh”
GV: Vậy –¾ cĩ phải là phân số khơng?
HS: Ta cĩ phân số ¾
- 4 là mẫu chỉ số phần bằng nhau được chia ra
- 3 là tử số chỉ số phần bằng nhau đã được lấy
GV: Với việc dùng phân số, ta cĩ thể ghi được kết
quả của phép chia hai số tự nhiên cho dù số bị chia
cĩ chia hết hay khơng chia hết cho số bị chia
Chẳng hạn 6 : 3 = 6/3 = 2
6 : 5 = 6/5
GV: Hãy tính : -6 : 3 ; -6 : 5
HS: tính vào nháp
GV: Làm thế nào để biểu diễn thương phép chia –
6 cho 5? Hãy suy nghĩ để tìm cách giải quyết
HS: Trả lời và nêu cách giải quyết vấn đề : Dùng
GV: Qua ví dụ trên, hãy phát biểu lại dạng tổng
quát của các phân số?
HS: 1 Hs khác phát biểu dạng tổng quát của phân
số a/b với a;b ∈ Z
GV: Chính xác hố khái niệm Và ghi bảng
GV: Cho HS nêu một số VD về phân số
HS: nêu VD
Hoạt động 2: Tìm hiểu các ví dụ
GV: Nêu ví dụ GSK
GV: Tại sao mẫu số khơng thể bằng 0?
HS: Vì số 0 nằm dưới mẫu thì phân số khơng
1 Khái niệm phân số
Ví dụ: Một cái bánh được chia thành 4 phần bằng nhau, lấy ra 3 phần thì ta nĩi rằng: “đã lấy ¾ cái bánh”
Tổng quát : Người ta gọi
b
a
với a, b ∈ Z, b ≠ 0 là một phân số, a là tử số (tử), b là mẫu số (mẫu) của phân số
2 Ví dụ.
3
0
; 1
2
; 4
1
; 5
3
; 3
?1 Hướng dẫnHọc sinh tự trình bày
?2 Hướng dẫnCách viết đúng là a và c
Trang 27?3 Hướng dẫnMọi số nguyên đều viết được dưới dạng phân số
§2 PHÂN SỐ BẰNG NHAU
I MỤC TIÊU
- HS nhận biết thế nào là hai phân số bằng nhau
- HS nhận dạng được các phân số bằng nhau và khơng bằng nhau, lập được các cặp số bằng nhau từ một đẳng thức tích
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
Trang 28III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Phân số là gì? Cho ví dụ minh họa
3 Bài mới : Giới thiệu bài.
GV: Cĩ một cái bánh hình chữ nhật Ta chia cái
bánh thành 6 phần bằng nhau và lấy 2 phần
HS: Số bánh lấy đi lần sau là
6
2 cái bánh
đầu; lần sau (phần tơ đậm trong hình)
GV: Em cĩ nhận xét gì về hai phân số trên ? HS:
Đĩ là nội dung bài hơm nay
GV: Hãy lấy VD về hai phân số bằng nhau
HS: HS lấy ví dụ về hai phân số bằng nhau đã học
GV: Hãy lấy VD về hai phân số khơng bằng nhau
HS: HS tự lấy VD về hai phân số khơng bằng nhau
đã học ở lớp 5
GV: Qua các ví dụ trên em cĩ rút ra nhận xét gì ?
HS nhận xét :
+ Với hai p/s bằng nhau thì tích của tử phâ snố này
với mẫu của p/s kia bằng tích của mẫu phân số này
với tử của p/s kia
+ Với 2 p/s khơng bằng nhau thì hai tích trên
1 = 62
ta cĩ : 1 6 = 3 2 (=6)+)
4
3 = 86
ta cĩ : 3 8 = 4 6 (=24)
+) 3
2
≠
51
Trang 29nhau khi nào ?
GV: Tại sao không cần tính cụ thể khẳng định
ngay hai p/s này không bằng nhau ( 3/5 và –4/7)
−
Khẳng định ngay các cặp số đó không bằng nhau vì 1 phân số là dương và một phân số là
âm nên chúng không bằng nhau
Trang 30- Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản, để viết một phân số cĩ mẫu âm thành phân số bằng nĩ và cĩ mẫu dương Bước đầu cĩ khái niệm về số hữu tỉ.
* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Hai phân số bằng nhau khi nào?
3 Bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Nhận xét
nhân cả tử và mẫu của phân số thứ nhất với
bao nhiêu để được phân số thứ hai?
HS: Ta đã nhân cả tử và mẫu của phân số
3
1
GV: Từ 2 vd trên cho hs rút ra nhận xét
HS: (-2) là ước chung của (-4) và (-12)
GV: yêu cầu HS làm miệng? 1 & ? 2
HS: đứng tại chỗ trả lời và giải thích
Hoạt động 2:Tính chất cơ bản của phân sôá
GV: Trên cơ sở tính chất cơ bản của phân số
đã học ở Tiểu học, dựa vào các ví dụ với các
phân số có tử và mẫu là các số nguyên, em
hãy rút ra: Tính chất cơ bản của phân số?
: :
0 , ,
b a UC m m b
m a b a
n Z n n b
n a b a
Trang 31chia trong công thức.
GV: Cho ví dụ
HS: Nhân cả tử và mẫu của phân số với –1.
GV: Vậy ta có thể viết một phân số bất kỳ
có mẫu âm thành phân số bằng nó và có
mẫu dương bằng cách nhân cả tử và mẫu của
phân số đó với (-1)
thành 5 phân số khác bằng nó Có thể viết
được bao nhiêu phân số như vậy?
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm thực hiện ?3
Có vô số phân số bằng phân số trên
GV: hỏi thêm ở ? 3: Phép biến đổi trên dựa
trên cơ sở nào?
HS: phép biến đổi dựa trên tính chất cơ bản
của phân số , ta đã nhận cả tử và mẫu của
phân số với (-1)
mẫu số dương hay không?
GV: Như vậy mỗi phân số có vô số phân số
bằng nó.Các phân số bằng nhau là các cách
viết khác nhau của cùng một số mà người ta
gọi là số hữu tỉ
Trong dãy phân số bằng nhau này, có phân
số mẫu dương, có phân số mẫu âm Nhưng
để các phép biến đổi được thực hiện dễ dàng
người ta thường dùng phân số có mẫu dương
Ví dụ
7
4 ) 1 (
7
) 1 (
4 7 4
5
3 ) 1 (
5
) 1 (
3 5 3
11 ) 1 (
4 11 4
17
5 ) 1 (
17 ) 1 (
5 17 5
; )
1 (
) 1 (
b
a b
a b a
+Viết −32thành 5 phân số khác bằng nó
12
8 18
6 6 4
6
4 3
2 3 2
– GV nhấn mạnh lại tính chất cơ bản của phân số
– Hướng dẫn học sinh làm các bài tập 11; 12 SGK
Trang 32.
Trang 33* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng.
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Phát biểu tính chât cơ bản của phân số?
3 Bài luyện tập.
Hoạt động 1: Tìm hiểu dạng toán điền số để
có dãy các phân số bằng nhau
GV: Cho bài toán
GV: Cho học sinh nêu yêu cầu của bài toán
GV: Cho 3 HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
Hoạt động 2: Tìm số chưa biết
GV: Cho đề bài toán
Dạng 1: Điền số thích hợp
Bài tập 1: Điền số thích hợp vào chỗ trống
Trang 34GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Ở đây ta có các phân số như thế nào với
nhau?
GV: Khi hai phân số bằng nhau ta có thể sử
dụng tính chất cơ bản của phân số để xác
định một yếu tố chưa biết được không?
GV: Cho 3 HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
Hoạt động 3: Viết phân số
GV: Cho đề bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Một giờ có bao nhiêu phút?
GV: Muốn viết các số phút ra giờ ta thực
hiện như thế nào?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
Dạng 3: Viết các phân số
Bài tập 3: Các số phút sau đây chiếm bao nhiêu phần của giờ?
a) 35 phútb) 15 phútc) 45 phútd) 50 phúte) 30 phútf) 85 phútHướng dẫn
4 Củng cố
– GV nhấn mạnh lại tính chất cơ bản của phân số
Trang 35– Hướng dẫn học sinh làm các dạng bài tập về phân số.
Trang 36Tuần: 26 Ngày soạn: 12/ 2/ 2011
§4 RÚT GỌN PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS hiểu thế nào là rút gọn phân số và biết cách rút gọn phân số
- HS hiểu thế nào là phân số tối giản và biết cách đưa phân số về dạng tối giản
2 Kỹ năng
- Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số trong thực hiện rút gọn phân số
- Bước đầu cĩ kĩ năng rút gọn phân số, cĩ ý thức viết phân số ở dạng tối giản
3 Thái độ
- Rèn luyện tính cẩn thận khoa học trong thực hành tính tốn
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Hãy nhắc lại tính chất cơ bản của phân số?
3 Bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách rút gọn phân số
Vậy số 2 có quan hệ như thế nào đối với tử và
mẫu của phân số ?
HS: Dựa vào tính chất cơ bản của phân số để
giải thích (chia 2 cho cả tử và mẫu của phân
1 Cách rút gọn phân số
Trang 37mẫu của phân số đã cho nhưng vẫn bằng phân
số đã cho
HS: xét tương tự như trên
GV: khẳng định : Mỗi lần chia cả tử và mẫu
của 1 phân số cho một ƯC khác 1 của chúng
ta được 1 phân số đơn giản hơn và bằng phân
số đã cho Cách làm như vậy gọi là rút gọn
phân số
GV: Vậy thế nào là rút gọn phân số ?
HS: Rút gọn phân số là ta chia cả tử và mẫu
của phân số cho một ƯC khác 1 và -1 của
chúng
8 4
−
HS: lên bảng làm vd
GV: Gọi hs lên bảng làm ?1
HS: HS lên bảng làmø ?1 ; các hs khác làm
vào vở và nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu phân số tối giản?
15
29
;3
2
−
và nêu nhận xét về ƯC của tử và mẫu ?
HS: không rút gọn được ƯC (tử,mẫu)={-1;1}
GV: khẳng định: các phân số trên là phân số
tối giản.Vậy thế nào là phân số tối giản?
HS: đọc khái niệm phân số tối giản
GV: Làm thế nào để đưa một phân số chưa
tối giản về dạng phân số tối giản?
HS: Rút gọn đến khi không rút gọn được nữa
GV: Rút gọn các phân số chưa tối giản ở ?2
HS: lên bảng làm ,hs làm vào vở
GV: Nêu mqh giữa các số 3;4;7 với tử và
mẫu của các phân số tương ứng ?
HS: 3;4;7 là các ƯCLN của tử và mẫu của các
phân số tương ứng
GV: Quan sát các phân số tối giản như:
em thấy tử và mẫu của
chúng quan hệ như thế nào với nhau?
Quy tắc : Muốn rút gọn một phân số là ta chia
cả tử và mẫu của phân số cho một ƯC(khác 1và–1) của chúng.
Ví dụ: Rút gọn phân số −84
2 Thế nào là phân số tối giản?
Phân số tối giản là phân số mà tử và mẫu chỉ có ƯC là 1hay –1
Ví dụ : ;3625
15
29
; 3 2
Vậy muốn đưa 1 phân số về dạng tối giản ta chỉ cần chia cả tử và mẫu cho ƯCLN của chúng
?2 Các phân số tối giản trong các phân số
14 : 14 63 14
3
1 4 : 12
4 : 4 12 4
2
1 3 : 6 3 : 3 6 3
Trang 38HS: Các phân số tối giản có giá trị tuyệt đối
của tử và mẫu là hai số nguyên tố cùng nhau
– GV nhấn mạnh lại quy tắc rút gọn phân số
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 15 trang 15 SGK
5 Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập còn lại trong SGK
– Chuẩn bị bài tập phần luyện tập
IV RÚT KINH NGHIỆM
.
-Học sinh biết cách rút gọn phân số, biết cách nhận ra hai phân số cĩ bằng nhau khơng ?
* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Trang 391 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Hãy nêu quy tắc rút gọn phân số?
3 Bài luyện tập
Hoạt động 1: Rút gọn phân số
GV: Gọi hs lên bảng làm
HS: 2 hs lên bảng làm bài tập
GV: Cho hs nhận xét bài làm trên bảng và
gv chốt lại vấn đề :
HS: Cả lớp theo dõi và so sánh cách làm của
bạn và cách làm của mình
GV: Có thể coi biểu thức trên là1 phân số Do
đó có thể rút gọn theo quy tắc phân số
HS: Cả lớp nhận xét cách làm của 2 bạn
GV: Vậy phải phân tích tử và mẫu thành tích
có chứa các thừa số chung rồi mới rút gọn
bằng cách khử các thừa số chung đó
GV: Có 1 hs đã rút gọn phân số như sau:
2
1 10
GV: Theo em cách làm đúng ntn?
HS: Cả lớp suy nghĩ rồi từng hs trả lời
GV: Để tìm được các phân số bằng nhau ta
làm như thế nào?
HS: Ta cần rút gọn các phân số ến tối giản rồi
so sánh
GV: Ngoài cách này ta còn cách nào khác?
HS: Ta còn có thể dựa vào định nghĩa hai
phân số bằng nhau
GV: Nhưng cách này không thuận lợi bằng
cách rút gọn phân số
HS: lên bảng rút gọn:
* Bài 20/15 (SGK)
GV: hướng dẫn hs chia thành 2 tập hợp các
3.524.8
3.5
2.2.7.7.8
14.2
)14(11132
114.11
Trang 40; 11
HS: hoạt động theo nhóm, tự trao đổi để tìm
cách giải quyết
15
10 18
12
; 54
9 18
3 42
Hoạt động 3: Điền vào ơ trống:
GV: yêu cầu HS tính nhẩm ra kết quả và giải
thích cách làm
nhau.- Hoặc áp dụng tính chất cơ bản của
60 95
60
; 3
5 9
9
; 6
1 18
3 18
3 = − = − − = −
−
10
7 20
14
; 3
2 15
3 42
Dạng 3: Điền số thích hợp vào ô vuông
– GV nhấn mạnh lại các cách rút gọn phân số
– Hướng dẫn học sinh làm các dạng bài tập đã giải
5 Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập còn lại trong SGK
– Chuẩn bị bài mới