1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G.A Địa 6

22 314 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 339,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Khí hậu là sự lặp đi lặp lại tìnhhình thời tiết ở một địa phơng?. Các hình thức biểu hiện sự thay đổi nhiệt độ của không khí.. Mô tả sự phân bố các đại khí áp trên Trái Đất?. Giới thiệ

Trang 1

Tuần: 23

Tiết: 22

Ngày soạn: 10/1/2011Ngày dạy: 24/1/2011

Bài 18: thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí

I Mục tiêu

a Kiến thức:

- HS hiểu đợc thế nào là thời tiết và khí hậu

-Thấy đợc nhiệt độ không khí làm thay đổi theo vĩ độ, độ cao, gần biển,xabiển

b Kĩ năng:

- Giúp HS quan sát và ghi chép một số yếu tố thời tiết, làm quen với dự báo thờitiết hàng ngày

II Kiến thức trọng tâm

- Phần 1: Thời tiết và khí hậu

III Ph ơng tiện dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Lớp vỏ khí đợc chia làm mấy tầng ? Nêu vị trí, đặc điểm của tầng đối lu

? Dựa vào đâu để phân ra các khối khí

? Khi nào các khối khí bị biến tính

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Các hoạt động:

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

- GV đa ra một bản dự báo thời tiết 1 Thời tiết, khí hậu.

? Thông tin trên dự báo về hiện tợng gì ? ở đâu ?

? Trong một ngày ngời ta thờng dự báo thời

tiết mấy lần ? Tại sao ?

(Nhiều lần vì thời tiết luôn thay đổi) + Thời tiết:

? Vậy thế nào là thời tiết ?

HSTL - GV chuẩn xác

GV đa ra một bản thông tin dự báo khác

Là các yếu tố, t0, gió, ma, xảy

ra trong một thời gian ngắn ở một

địa phơng

VD: SGK

? Trong thông báo này đề cập đến những yếu

tố nào ? ở đâu ?

(Cũng nh thời tiết nhng nó xảy ra ở một phạm vi rộng)

? Khí hậu là gì ? Khác thời tiết nh thế nào ?

HS: Khí hậu diễn ra trong một thời gian dài

- Thời tiết diễn ra trong một thời gian ngắn,

thay đổi nhiều

+ Khí hậu là sự lặp đi lặp lại tìnhhình thời tiết ở một địa phơng

- GV chuyển ý - P2

- Cho HS đọc đoạn đầu của P 2 (Mặt trời - 2 Nhiệt độ không khí và cách đo

Trang 2

? Vì sao ngời ta phải để nhiệt kế trong bóng

râm và cách mặt đất 2m?

TL: Để trỏnh ỏnh sỏng trực tiếp của mặt trời

và khụng bị ảnh hưởng của nhiệt độ bề mặt

- GV nờu cõu hỏi dành cho lớp khỏ: Tại sao

khi đụ nhiệt độ khụng khớ trong ngày, nhất

định phải đo vào 3 thời điểm là 6h, 13h và

GV nêu yêu cầu HS thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV tiểu kết phiếu và treo H 48, 49 SGK

? Hãy tính sự chênh lệch độ cao giữa 2 điểm

H48 và giải thích

HS: Không khí ở dới thấp hấp thu đợc nhiều

nhiệt hơn lớp không khí loãng trên cao

Nước biển cú tỏc dụng điềuhũa nhiệt độ, làm cho mựađụng bớt lạnh màu hố bớtnúng

Do đặc tính hấp thụ của nhiệt

và nớc khác nhau dẫn đến sựkhác biệt về nhiệt độ giữa đất

và nớc

Trang 3

? Giải thích tại sao nhiệt độ các điểm lại khác nhau ?

GV nhấn mạnh: Nhiệt độ là yếu tố rất quan trọng đối với đời sống Nó luônluôn thay đổi theo vĩ độ và độ cao

Bài 19: Khí áp và gió trên trái đất

I Mục tiêu

a Kiến thức:

- HS nắm đợc khái niệm khí áp, hiểu và trình bày đợc sự phân bố khí áp trênTrái Đất

- Nắm đợc hệ thống các loại gió thờng xuyên trên Trái Đất: Tín Phong, Tây Ôn

Đới và các hoàn lu khí quyển

b Kĩ năng:

- Xác định đợc sự phân bố các loại gió trên lợc đồ

II Kiến thức trọng tâm

- Phần 1: Khí áp và các đai khí áp trên Trái Đất

III Ph ơng tiện dạy học:

a Thời tiết là gì ? Khí hậu là gì ? Chúng khác nhau nh thế nào ?

b Các hình thức biểu hiện sự thay đổi nhiệt độ của không khí ?

Nguyên nhân của sự thay đổi nhiệt độ của không khí theo vĩ độ

Trang 4

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: SGK.

b Các hoạt động:

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

? Nhắc lại chiều dày của khí quyển là bao nhiêu?

GV: Bề dày khí quyển (90%) không khí tạo

thành sức ép lớn Không khí tuy nhẹ song bề dày

khí quyển nh vậy tạo ra sức ép lớn đối với mặt

đất gọi là khí áp ?

- Dụng cụ đo khí áp là khí áp kế

- Khí áp TB = 760mmHg(ĐV là át mốt-phe)

? Vậy khí áp là gì ? Muốn biết khí áp là bao

nhiêu ta phải làm nh thế nào ?

GV yêu cầu HS đọc P1 b và quan sát H50 b Các đại khí áp trên bề mặt TĐ

? Các đại khí áp thấp nằm ở vĩ độ nào ?

- Cú 7 đai ỏp trờn bề mặt TĐ: ỏpthấp xớch đạo, 2 đai ỏp cao chớtuyến, 2 đai ỏp thấp cận cực, 2đai ỏp cao cực

2 Gió và các hoàn lu khí quyển

? Nguyên nhân sinh ra gió và gió là gì ?

- Quan sát H52 cho biết:

? ở 2 bên đờng xích đạo loại gió thổi theo 1

chiều quanh năm từ khoảng các vĩ độ 300B và

300N về Xích đạo là loại gió gì ?

- Gió Tín phong: Là loại gió thổi

từ các đại áp cao về đại áp thấpXích đạo

? Từ các vĩ độ 300B và N, loại gió thổi quanh

vĩ độ 600

GV kết luận chung:

- Gió Tín phong và gió Tây ôn đới là loại gió thờng xuyên thổi trên Trái Đất tạothành hai hoàn lu khí quyển quan trọng nhất trên Trái Đất

Trang 5

4 Củng cố:

a Hãy giải thích câu tục ngữ "Nóng quá sinh gió"

b Mô tả sự phân bố các đại khí áp trên Trái Đất

c Mô tả sự phân bố các loại gió Tín phong và Tây ôn đới

d Ngời ta thờng nói trên Trái Đất có vùng "vĩ độ ngựa" Vậy vùng này nằm ở

đâu và vì sao lại gọi thế ?

(HS về tìm hiểu)

5 Hớng dẫn về nhà.

- Làm câu hỏi 1, 2, 3, 4 (vẽ vào vở)

- Ôn lại tầm quan trọng của thành phần hơi nớc trong khí quyển

Tuần: 25

Tiết: 24

Ngày soạn: 5/2/2011Ngày dạy:14/2/2011

- Biết cách tính lợng ma trong ngày, tháng, năm và TB năm

- Đọc bản đồ phân bố lợng ma, phân tích biểu đồ lợng ma

b Các đại áp cao nằm ở những vĩ độ nào ?

c Gió Tây ôn đới thổi từ vĩ độ nào đến vĩ độ nào ?

d Gió Tín phong thổi từ vĩ độ nào đến vĩ độ nào ?

a Giới thiệu bài:

*Hơi nớc là thành phần chiếm một tỉ lệ nhỏ trong không khí nhng nó lại là nguồn

gốc sinh ra các hiện tợng mây, ma

b Các hoạt động:

Trang 6

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

HS nhắc lại kiến thức đã học 1 Hơi nớc và độ ẩm không khí

? Trong thành phần của không khí, lợng hơi nớc

chiếm bao nhiêu? (%)

? Nguồn cung cấp chính hơi nớc trong không

khí là gì? - Nguồn cung cấp hơi nớc trongkhông khí là nớc trong các biển

và đại dơng

? Ngoài ra còn nguồn cung cấp nào khác?

(ao, hồ, sông, động vật, thực vật, con ngời)

? Tại sao không khí lại có độ ẩm? - Do chứa hơi nớc nên không khí

giữa nhiệt độ và hơi nớc trong không khí - Nhiệt độ càng cao càng chứa đ-ợc nhiều hơi nớc

? Hãy cho biết lợng hơi nớc tối đa mà không khí

chứa đợc khi ở nhiệt độ: 100C, 200C, 300C

Vậy yếu tố nào quyết định khả năng chứa hơi

n-ớc của không khí (Nhiệt độ không khí)

? Hơi nớc trong không khí muốn ngng tụ thành

mây, ma phải có điều kiện gì? - Sự ngng tụ (SGK).

GV giải thích cách sử dụng thùng đo ma

- HS đọc mục 2 và cho biết:

? Cách tính lợng ma TB ngày, tháng, năm - Lợng ma TB của 1 địa điểm =

tổng lợng ma của nhiều năm rồichia cho số năm tại địa điểm đó

GV giới thiệu cách vẽ biểu đồ tơng quan nhiệt

ẩm của một địa điểm

? Dựa vào H53 cho biết:

- Tháng nào có ma nhiều nhất? bao nhiêu?

- Tháng nào có ma ít nhất? bao nhiêu?

phân bố ở đâu? - Khu vực ít ma, ma TB < 200 mmtập trung ở vùng có vĩ độ cao

? Nêu đặc điểm chung của sự phân bố ma/ TĐ

? VN nằm trong khu vực có lợng ma là bao

nhiêu? (1500 mm) - Lượng ma trên Trái Đất phân bốkhông đều từ XĐ lên cực.

Trang 7

Tiết: 25

Ngày soạn: 19/2/2011Ngày dạy: 21/2/2011

bài 21: THực hành phân tích biểu đồ nhiệt độ - lợng ma

I Mục tiêu

- HS biết cách đọc, khai thác thông tin và rút ra nhận xét về nhiệt độ và lợng

ma của một địa phơng đợc thể hiện trên biểu đồ

- Nhận biết đợc dạng biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của nửa cầu Bắc và nửa cầuNam

II Ph ơng tiện dạy học:

- Biểu đồ nhiệt độ và P của Hà Nội

- Biểu đồ nhiệt độ và P của 2 địa điểm A, B (SGK)

a GV giới thiệu khái niệm biểu đồ nhiệt độ và ma.

Là hình vẽ minh họa cho diễn biến của các yếu tố khí hậu, P, nhiệt độ TB củacác tháng trong năm của một địa phơng Bởi nhiệt độ và P là 2 yếu tố quan trọng củakhí hậu của 1 địa phơng

* Cách thể hiện các yếu tố khí hậu

- Dùng hệ tọa độ vuông góc với trục ngang biểu hiện 12 tháng trong năm

+ Trục tung bên phải: T0 (đơn vị 00C)

+ Trục tung bên trái : P (đơn vị ml)

b Bài tập:

Bài 1: Quan sát biểu đồ H55 và trả lời các câu hỏi trong SGK trang 65

- GV hớng dẫn HS cách xác định nhiệt độ lớn nhất, nhiệt độ nhỏ nhất, P max,Pmin

- Chú ý: GV vừa giảng vừa thao tác các bớc đọc và khai thác thông tin trênbiểu đồ

* Thảo luận nhóm:

- Chia lớp làm 4 nhóm:

+ Nhóm 1, 2: Phân tích biểu đồ, dựa vào hệ trục vuông góc để xác định T0min,

T0max, Pmax, Pmin

giữa tháng max, min Tháng cao nhất Tháng thấp nhất

Trang 8

290C 6 - 7 170C 11 120C

Lợng ma

Tháng max Tháng min

* Nhận xét chung về nhiệt độ và P của Hà Nội:

- T0 và P của có sự chênh lệch giữa các tháng trong năm, sự chênh lệch T0max,min; Pmax, min là tơng đối lớn

+ Nhóm 3: Phân tích biểu đồ H56

+ Nhóm 4: Phân tích biểu đồ H57

Biểu đồ H56

Tháng có T0 cao nhất Tháng 4 Là biểu đồ khí hậu của NBC

Tháng có T0 cao nhất Tháng 12 Là biểu đồ khí hậu của NCN

Tháng có T0 thấp nhất Tháng 1 Mùa nóng ma nhiều

- Tóm tắt lại các bớc đã đọc và khai thác thông tin trên bản đồ khí hậu

- Mức độ khái quát, nhận dạng biểu đồ

5 Hớng dẫn học tập.

- Tóm tắt lại các bớc đã đọc và khai thác thông tin trên biểu đồ khí haauj

- Ôn lại: Các đờng chí tuyến và vòng cực

+ Tia sáng trong chiếu thẳng vuông góc với mặt đất ở các chí tuyến vào ngàynào ?

+ Đọc trớc bài sau: Các đới khí hậu trên Trái Đất

Tuần: 27

Tiết: 26

Ngày soạn: 25/2/2011Ngày dạy: 28/2/2011

Bài 22 các đới khí hậu trên trái đất

Trang 9

- Phần 2: Sự phân chia các đới khí hậu trên TĐ

III Ph ơng tiện dạy học:

- Bản đồ khí hậu thế giới Hình vẽ trong SGK

2 Kiểm tra bài cũ:

a Đờng chí quyến B và N nằm ở vĩ độ nào ?

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

GV nhắc lại những ngày Mặt trời chiếu thẳng

góc vào đờng Xích đạo và 2 đờng chí tuyến

Bắc, Nam

1 Các chí tuyến và vòng cực trên Trái Đất.

ánh sáng MT chiếu vuông góc vàocác ngày hạ chí và đông chí

- Các vòng cực: là giới hạn của cáckhu vực có ngày và đêm dài 24h

? Vậy MT quanh năm có chiếu thẳng góc ở

các vĩ tuyến cao hơn 23027' B và N không?

- Chi dừng lại ở giới hạn nào ?

- Khi MT chiếu thẳng góc vào các vị trí nói

trên thì lợng ánh sáng và nhiệt độ ở đó ra sao ?

- Giới hạn từ 23027'B - 23027'N còn gọi là

vùng gì ? (Nội chí tuyến)

- Các chí tuyến và vòng cực là ranhgiới phân chia các vành đai nhiệt

2 Sự phân chia bề mặt TĐ ra các

đới khí hậu theo vĩ độ.

GV: Giới thiệu lại một cách khái quát các

vành đai nhiệt trên bản đồ khí hậu thế giới

? Tại sao phân chia TĐ thành các đới khí

hậu ?

- Sự phân chia khí hậu trên TĐ phụ thuộc vào

những nhân tố cơ bản nào ? Nhân tố nào quan

Trang 10

Quanh năm lớnThời gian chiếusáng quanh nămchênh nhau ít.

Góc chiếu as vàthời gian chiếusáng trong nămchênh nhau nhiều

Quanh năm nhỏThời gian chiếu sángdao động lớn

Đặc

điểm

khí

hậu

Nhiệt độ Quanh năm nóng T0 trung bình Quanh năm lạnh

Lợng ma

(TB năm) 1000 - 2000 mm 500 - 1000 mm < 500 mm

4 Củng cố:

- HS lên bảng: + Xác định các đới khí hậu trên Trái đất

+ Nêu đặc điểm từng đới

- HS khác nhận xét Chuẩn xác

5 Hớng dẫn học tập:

- Học bài phải nắm đợc vị trí của các đờng chí tuyến và vùng cực

- Thấy đợc sự phân bố của các đới khí hậu trên Trái Đất

- Tìm hiểu nguồn cung cấp nớc ngọt quan trọng trên lục địa và giá trị của sông,

hồ với đời sống con ngời

- Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ Nâng cao kĩ năng quan sát, phân tích lợc đồ

II Ph ơng tiện dạy học :

- Lợc đồ các đới khí hậu trên Trái đất

Trang 11

- Sĩ số: 6A………….; 6B………… : 6C………… : 6D………

2 Kiểm tra bài cũ:(KT trong giờ)

3 Bài mới:

GV giới thiệu yêu cầu của tiết ôn tập.

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

1 Khoáng sản.

CH1: Khoáng sản là gì? Cho ví dụ

VD: Than, đồng, Au, Fe, - K/s: Là những đá và vật chất có ích đợc conngời khai thác và sử dụng

Thời tiết khác khí hậu ở điểm nào?

+ Thời tiết là hiện tợng khí tợng xảy ra trongmột thời gian ngắn, luôn thay đổi

+ Khí hậu: Là sự lặp đi lặplại tình hình thờitiết diễn ra trong một thời gian dài

CH5: Nêu cách tính t0 TB ngày T0 TB ngày = Tổng T0 các lần đo = 0C

Số lần đo Nêu cách tính t0 TB tháng T0 TB tháng = Tổng T0 cỏc ngày = 0C

Số ngày trong tháng Nêu cách tính t0 TB năm T0 TB năm = Tổng T0 các tháng = 0C

Số tháng/ nămCH6: Nhiệt độ KK thay đổi ntn? - T0 KK thay đổi theo độ cao: lên cao 100m t0

Tiết: 28 Ngày soạn: 11/3/2011Ngày dạy: 14/3/2011

kiểm tra viết 1 tiết

I Mục tiêu: (Qua giờ kiểm tra):

a Kiến thức:

- GV kiểm tra đợc việc nắm kiến thức của học sinh

Trang 12

1 Giáo viên: - Chuẩn bị kiến thức cơ bản.

- Các tài kiệu tham khảo

(1)

1(2)

1(4)

1(3)

4 10

B Đề kiểm tra.

I Trắc nghiệm

Câu 1 (1 điểm) Đánh dấu x vào ô chọn ý đúng

Trong lớp vỏ khí bao gồm các tầng nào sau đây

a Tầng đối lu,tầng ôzôn, tầng bình lu

b Tầng đối lu, tầng bình lu và các tầng cao khí quyển

c Tầng đối lu, tầng mây, tầng cao khí quyển

Câu 2 (2 điểm): Hãy nối các ý ở bên phải với các ô bên trái cho phù hợp

A Khối khí nóng a Hình thành trên các biển và đại dơng có độ ẩm lớn

B Khối khí lạnh b Hình thành trên các vùng có vĩ độ cao, có

nhiệt độ tơng đối thấp

C Khối khí đại dơng c Hình thành trên các vùng đất liền có tính chất

- Tháng có lợng ma cao nhất, thấp nhất

- Tháng có nhiệt độ cao nhất, thấp nhất

Câu 2 (3 điểm)

Trang 13

Ma là gì ? Nêu khái niệm ma ?

- Tháng có nhiệt độ cao nhất: 7 (0,5đ)

- Tháng có nhiệt độ thấp nhất: 12 (0,5đ)

Câu 2 (3 điểm)

- Khái niệm (1 điểm)

+ Lợng ma trên Trái Đất phân bố không đồng đều

+ Nơi ma nhiều: P = 1000 – 2000 mm phân bố ở 2 bên đờng XĐ (1đ)

+ Nơi ma ít: dọc chí tuyến và nơi có vĩ độ cao (1đ)

- HS thêm yêu quý, tìm hiểu, khám phá thiên nhiên

II Ph ơng tiện dạy học:

- Bản đồ sông ngòi Việt Nam

- Tranh, ảnh, hình vẽ về hồ, lu vực sông và hệ thống sông

Trang 14

? Những nguồn cung cấp nớc cho sông là?

- GV treo bản đồ sông ngòi thế giới

? HS: Chỉ một số sông lớn ở Việt Nam và TG?

- Nguồn cung cấp nớc cho sônglà: nớc ma, nớc ngâm, băngtuyết tan

Đọc tên và xác định hệ thống sông điển hình

? Lu vực sông là gì?

GV mở rộng một số khái niệm

+ Đặc điểm lòng sông: phụ thuộc vào địa hình

- S đất đai cung cấp nớc thờngxuyên cho sông gọi là lu vựcsông

- Thợng lu, trung lu, hạ lu, tả ngạn, hữu ngạn

sông,

? Vậy đặc điểm dòng chảy của sông phụ thuộc

vào yếu tố nào?

Trang 15

điểm trong 1 giây (m3/s)

? Theo em lu lợng của một con sông lớn hay nhỏ

phụ thuộc vào điều kiện nào?

(S lu vực và nguồn cung cấp nớc)

- Lu lợng của một con sông phụthuộc vào S lu vực và nguồncung cấp nớc

? Mùa nào nớc sông lên cao ? Chảy xiết (ma)

? Mùa nào nớc sông nhỏ, chảy êm (mùa hạ)

Sự thay đổi lu lợng trong năm gọi là chế độ nớc

sông (thủy chế sông)

- Thủy chế sông đơn giản hay phức tạp phụ thuộc

vào nguồn cung cấp nớc

VD:

Thủy chế sông: là nhịp điệuthay đổi lu lợng của một consông trong 1 năm

- Thủy chế sông Hồng phụ thuộc vào mùa ma

VD: Mùa ma, lợng nớc chiếm 75-80% tổng lợng

? Nêu nguồn gốc hình thành hồ Hồ nớc ngọt và Hồ nớc mặn

- HS xác định trên bản đồ TNTG một số hồ lớn:

Hồ Aran, Bai-can, Vich-to-ria

? Nớc ta có hồ gì nổi tiếng ?

(Hồ Ba Bể, Hồ Tây, Hồ Hoàn Kiếm, )

? Tại sao trong lục địa lại có hồ nớc mặn?

VD: Biển chết ở Tây á (là di tích của vùng biển

cũ, hồ trong khu vực có khí hậu khô, nóng )

? Hồ có tác dụnggì trong phát triển KT-XH

Tác dụng:

- Điều hòa dòng chảy, giao thông, tới tiêu, phát

điện, nuôi trồng thủy sản

- Tạo cảnh đẹp, khí hậu trong lành, phục vụ an

d-ỡng, nghỉ ngơi, du lịch

- GV mở rộng

+ Hồ Bàng Cũ: Do sông băng hoạt động tạo nên

VD: Phần Lan - "Đất nớc nghìn hồ" Canada

? Nếu các hồ bị lấp đầy sẽ gây ảnh hởng gì đến

cuộc sống của con ngời

HS suy nghĩ, TL sau

- GV mở rộng:

Tỏc dụng của hồ nhõn tạo: Điề hũa dũng chảy,

giao thồn, tưới tiờu, thủy điện; Tạo cảnh quan

đẹp, phục vụ an dưỡng, nghỉ ngơi du lịch

- Hồ có nguồn gốc khác nhau.+ Hồ vết tích của khúc sông(Hồ Tây)

+ Hồ miệng núi lửa (hồ ởPlaycu)

+ Hồ nhân tạo: Xây dựng đểphục vụ nhà máy thủy điện

Ngày đăng: 24/04/2015, 13:00

Xem thêm

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w