1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G.A CD 6 tiết 1-26

72 287 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 687 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kiên trì: là sự quyết tâm đếncùng dù có khó khăn gian khổ b Biểu hiện của siêng năng, kiên trì: - Trong học tập: - Lao động: - Các hoạt động khác:... Trong giờ KT nếu người bạn thân củ

Trang 1

Ngµy so¹n: 15/08/2010

TIẾT 1:

BÀI 1:

Tù ch¨m sãc, rÌn luyÖn th©n thÓ

A) Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức: - Giúp HS hiểu biÕt nh÷ng biÓu hiÖn cña viÖc tù ch¨m sãc søc khoÎ,

rÌn luyÖn th©n thÓ, vµ ý nghÜa cña viÖc tù ch¨m sãc søc khoÎ, rÌn luyÖn th©n thÓ

2 Kĩ năng: BiÕt tù ch¨m sãc, rÌn luyÖn th©n thÓ; biÕt ra kÕ ho¹ch tËp thÓ dôc, ho¹t

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh,

2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ: dÆn dß ®Çu n¨m

III Bài mới.

2 Néi dung bµi häc:

a) Nh thÕ nµo lµt tõ rÌnluyÖn th©n thÓ, ch¨m sãc søc khoÎ:

Trang 2

Hs Tự rèn lluyện thân thể, chăm sóc sức khoẻ

Gv Nêu vấn đề để HS thảo luận:

Vậy các em hảy nêu các hình thức tự chăm sóc

chăm sóc, gìn giữ sức khoẻ và rèn luyện thân

- Vệ sinh cá nhân, - ăn uống điều độ,

- Không dùng chất gây nghiện,- Biết phòng tránh

luyện TT có ý nghĩa nh thế nào? Lấy VD?

Nhóm 2, 4: Nêu hậu quả của việc lời rèn luyện

TT và chăm sóc SK( Sức khoẻ không tốt) đến

cuộc sống sinh hoạt của chúng ta?

Hs -Thảo luận theo nhóm,

* Sức khoẻ tốt giúp chúng ta học tập tốt hơn, lao động có hiệu quả, năng suất cao, cuộc sống lạc quan vui vẽ…

A) Mục tiờu bài học :

1 Kiến thức: - Giỳp HS hiểu biết những biểu hiện của đức tính siêng năng, kiên

trì, ý nghĩa của đức tính đó

2 Thỏi độ: Quyết tâm rèn luyện tính siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động và

các hoạt động khác

Trang 3

3 Kĩ năng: Phác thảo kế hoạch vợt khó kiên trì, bền bỉ trong học tập, lao động để

trở thành ngời tốt

B Ph ơng pháp:

- Diễn giải - đàm thoại

- Giải quyết tình huống

- Tổ chức trò chơi

- Thảo luận nhóm

C Chu ẩ n b ị :

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, truyện kể

2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh, truyện kể

D Tiến trình lên lớp:

Tiết 1

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Hảy nêu những việc làm thể hiện sự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể?

III Bài mới.

1 Đặ t v ấ n đề :

Hoạt động 1 :

GV : - Kết luận phần hỏi bài cũ

- Dẫn dắt HS vào bài mới

- Trả lời các câu hỏi sau

Câu 1: Bác Hồ sinh ra vào ngày tháng năm nào?

Quê ở đâu? Bác Hồ ra đi tìm đờng cứu nớc vào

- Với đức tính siêng năng, kiên trì rất cao đã giúp Bác

Hồ thành công trong sự nghiệp

2 Nội dung bài học:

a) Thế nào là siêng năng, kiên trì:

Trang 4

Hs Kể

Gv Kết luận - kể chuyện: Nguyễn Ngọc Ký,

Nguyễn Thị Thanh

Gv Cho HS làm bài tập ( dùng bảng phụ)

Ngời siêng năng, kiên trì là Ngời

- Yêu lao động

- Miệt mài trong công việc

- Chỉ mong hoàn thành nhiệm vụ

- Làm việc thờng xuyên, đều đặn

- Hoàn thành công việc để đợc khen thởng

II Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Thế nào là sieng năng kiên trì? Lấy

VD?

III Bài mới.

1 Đặ t v ấ n đề :

GV : - Kết luận phần hỏi bài cũ

- Dẫn dắt HS vào bài mới

2 Tri ể n khai tiết 2 bài 2

GV Cho HS thảo luận nhóm

- giao việc khó không lừanộn…

- Tích cực tham gia…

HS - Cử đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm bổ sung

GV Nhận xét – kết luận

GV Tổ chức trò chơi phát hiện cho HS

- Siêng năng: là phẩm chất

đạo đức của con ngời thể hiện

sự cần cù, tự giác, miệt mài, thờng xuyên, đều đặn

- Kiên trì: là sự quyết tâm đếncùng dù có khó khăn gian khổ

b) Biểu hiện của siêng năng, kiên trì:

- Trong học tập:

- Lao động:

- Các hoạt động khác:

Trang 5

GV Yªu cÇu HS ph¸t hiÖn nhanh c¸c c©u ca dao,

tôc ng÷, thµnh ng÷ nãi vÒ siªng n¨ng, kiªn tr×?

HS Chia 4 nhãm – Th¶o luËn

B¹n Ph¹m Thuú Dung ë H.Phßng: nhµ nghÌo, m«

c«i mÑ, bè th¬ng binh, ®i häc 20 c©y sè – NH

Trang 6

Ngày soạn: 12/09/2010

TIẾT 4

BÀI 3:

Tiết kiệm ( 1 tiết)

A) Mục tiờu bài học :

1 Kiến thức: - Giỳp HS hiểu biết thế nào là tiết kiệm, những biểu hiện của tiết

kiệm trong cuộc sống và ý nghĩa của tiết kiệm

2 Kĩ năng: Biết tự đánh giá bản thân và ý thức thực hành tiết kiệm.

3 Thỏi độ: - Quý trọng ngời tiết kiệm, giản dị.

1 Giỏo viờn: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh,

2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh, ca dao, tục ngữ

D Tiến trỡnh lờn lớp:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ: Nêu ý nghĩa của đức tính siêng năng, kiên trì?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề :

GV : Cha ông ta thờng nói : ‘‘ Siêng làm thì có, siêng học thì hay ”

Gv Em có suy nghĩ gì về quan niệm đó ?

Trang 7

Gv Nêu các câu hỏi:

- Thảo: từ chối, để mẹ mua gạo

Gv Qua đó em thấy việc làm của Thảo thể hiện

đức tính gì?

Hs Trả lời cá nhân

Gv Hảy phân tích diễn biến trong suy nghĩ và

hành vi của Hà trớc và sau khi đến nhà Thảo?, từ

đó, em hảy cho biết ý kiến của mình về Hà và

Gv Yêu cầu HS lấy 1 số ví dụ thể hiện sự tiết

kiệm và không tiết kiệm

HS Lấy VD

GV - Bổ sung;

- Đa ra 1 số tình huống thể hiện sự tiết kiệm

và quá tiết kiệm ( phân biệt tiết kiệm với tính keo

Gv Yêu cầu HS lấy một số hiện tợng( hành vi) về

- Thảo có đức tính tiết kiệm

- Hà ân hận, thơng mẹ; Hà tự hứa sẻ tiết kiệm

2 Nội dung bài học:

a) Thế nào là tiết kiệm:

Là biết sử dụng một cách họp

lý, đúng mực của cải, vật chất, thời gian, sức lực của mình và ngời khác

b) Biểu hiện:

- Là biết quý trọng kết quả lao động của bản thân và ngờikhác

Trang 8

c¸ch tiªu dïng kh«ng tiÕt kiÖm mµ HS biÕt

- Thu gom r¸cth¶i…

Trang 9

A) Mục tiờu bài học :

1 Kiến thức: - Giỳp HS hiểu biết thế nào là lễ độ, những biểu hiện của lễ độ trong

cuộc sống và ý nghĩa của lễ độ

2 Thỏi độ: tôn trọng quy tắc xử sự có văn hoá

2 Kĩ năng: Biết tự đánh giá bản thân vàồen luyện thói quyên lễ độ.

1 Giỏo viờn: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh,

2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh, ca dao, tục ngữ

D Tiến trỡnh lờn lớp:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ: Em hiểu thế nào là tiết kiệm? Lấy VD?

III Bài mới.

- Trả lời các câu hỏi

Gv Nêu các câu hỏi:

Câu 1: Hảy kể những việc làm của Thuỷ khi

khách đến nhà?

HS Liệt kê

Câu 2: Qua đó em nhận xết về cách xử sự của

Thuỷ khi khách đến nhà? Qua đó cho biết cách

xử sự ấy biểu hiện đức tính gì?

Gv Đa ra 1 số tình huống, yêu cầu HS nhận xết

đúng sai về cách xử sự? Và làm bài tạp a trong

Trang 10

- Vậy lễ độ là già:

Hs Trả lời:

Gv Thảo luận cùng HS

Hs - Chia 4 nhóm

- cử trởng nhóm, th ký nhóm

Nhóm 1,2: Lựa chọn cách biểu hiện sự lễ độ

trong các hoàn cảnh, đối tợng khác nhau?

+ Ông bà, cha mẹ: tôn trọng, biết ơn…

+ Anh chị em ruột: Đoàn kết, hoà thuận…

+ Chú bác, cô, dì: quý trọng, gần gũi…

+ Ngời già cả, lớn tuổi: kính trọng, lễ phép…

Nhóm 3,4: Hảy đa ra những hành vi trái với lễ độ

thể hiện các thái độ sau:

+ Vô lễ: Cải lại, không chào hỏi

+ Lời nói thiếu văn hoá: cộc lốc, xấc xợc, nói

leo, xúc phạm, chửi bạy…

+ Ngông nghên: tự kiêu, cậy thế, tự đại, học làm

Câu hỏi: hảy đánh dấu x và ý kiến đúng?

- Lễ độ giúp bạn bè quan hệ tốt hơn:

- Lề độ với cả ngời ít tuổi:

- Lễ độ là ngời có đạo đức tốt:

- Chỉ lễ độ với những ngời mình biết:

- Lễ độ giúp xã hội tién bộ, văn minh:

HS

-Gv Kể một số câu chuyện về đức tính tiết kiệm

của bác Hồ

Gv Yêu cầu HS lấy một số hiện tợng( hành vi) về

cách tiêu dùng không tiết kiệm mà HS biết

HS lên bảng đánh dấu

GV chọn 1 trờng hợp hỏi vì sao?

HS Thảo luận – trả lời

GV Vậy lễ độ có ý nghĩa nh thế nào?

HS Trả lời

HĐ 4: Rèn luyện

GV Cho tổ chức trò chơi phát hiện nhanh

Câu hỏi: tìm các câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ

nói về lề phép?

Gv Cho HS làm bài tập b

HS Làm các bài tập b

Là cách xử sự đúng mực với mọi ngời trong khi giao tiếp.b) Biểu hiện:

- Tôn trọng, hoà nhã, lễ phép, vâng lời

- Lời nói có văn hoá: không nói tục, cải lại, nói leo, xúc phạm …

Trang 11

IV C ũ ng c ố :

Gv Hảy giải thích câu ca dao: “ Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”

1.Về kiến thức

- Học sinh hiểu thế nào là tôn trọng kỉ luật

- ý nghĩa và sự cần thiết của tôn trọng kỉ luật

2 Thái độ

Có ý thức tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác về ý thức kỉluật, có thái độ tôn trọng kỉ luật

3 Kĩ năng

- Có khả năng rèn luyện tính kỉ luật và nhắc nhở ngời khác cùng thực hiện

- Có khả năng đấu tranh chống các biểu hiện vi phạm kỉ luật

II.Ph ơng pháp:

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

III.Tài liệu, phơng tiện:

Những mẩu truyện về tấm gơng tôn trọng kỉ luật Tục ngữ, ca dao, danhngôn nói về tôn trọng kỉ luật

IV.Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )

Chữa bài tập a trang 13 sgk Liên hệ bản thân em đã có những hành vi lễ độ

nh thế nào trong cuộc sống, ở gia đình, trờng học

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.(2 / )

Trang 12

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh đọc truyện

và khai thác nội dung truyện đọc (15 / )

GV; Cho học sinh đọc truyện trong sgk sau đó

thảo luận nhóm

? Qua câu truyện Bác Hồ đã tôn trọng những

quy định chung nh thế nào?, nêu các việc làm

Hoạt động 3: Tìm hiểu, phân tích nội dung

khái niệm tôn trọng kỉ luật (15 / )

GV: Yêu cầu học sinh tự liên hệ xem bản thân

mình đã thực hiện việc tôn trọng kỉ luật cha:

HS: Liên hệ và trả lời

1 Tìm hiểu bài (truyện đọc).

- Mặc dù là Chủ tịch nớc,nhngmọi cử chỉ của Bác đã thể hiện sựtôn trọng luật lệ chung đựoc đặt

ra cho tất cả mọi ngời

2 Thế nào là tôn trọng kỉ luật, biểu hiện và ý nghĩa của tổntọng kỉ luật

Trong gia đình Trong nhà trờng Ngoài xã hội

- Trực nhật đúng phâncông

- Đảm bảo giờ giấc

GV: Nhận xét và cho học sinh ghi

? Hãy lấy ví dụ về hành vi không tự giác thực

- Đất có lề, quê có thói

- Nớc có vua, chùa có bụt

- Ăn có chừng, chơi có độ

- Ao có bờ, sông có bến

a Tôn trọng kỉ luật là biết tự giác

chấp hành những quy định chungcủa tập thể, của tổ chức ở mọinơi, mọi lúc

b Biểu hiện của tôn trọng kỉ luật

là tự giác, chấp hành sự phâncông

3 Luyện tập:

Trang 13

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

- Cái khó bó cái khôn

- Dột từ nóc dột xuống

4 Cũng cố, dặn dò: (2 / ) GV: - Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học

- Làm các bài tập trong sgk, xem trớc bài 6

1 Kiến thức: Giỳp HS hiểu thế nào là biết ơn, cần biết ơn những ai, cỏch thể

hiện lũng biết ơn và ý nghĩa của nú

2 Kĩ năng: HS biết tự đỏnh giỏ hành vi của bản thõn và của người khỏc về

lũng biết ơn

Cú ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với cha mẹ, thầygiỏo, cụ giỏo, những người đó giỳp đỡ mỡnh

3 Thỏi độ: HS trõn trọng ghi nhớ cụng ơn của người khỏc đối với mỡnh Cú

thỏi độ khụng đồng tỡnh, phờ phỏn những hành vi vụ ơn, bội nghĩa

1 Giỏo viờn: SGK, SGV, GDCD 6 Tranh ảnh,

2 Học sinh: Bài hỏt, cd,tn,dn theo chủ đề bài học

D Tiến trỡnh lờn lớp :

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Thế nào là tụn trọng kỉ luật? Tụn trọng kỉ luật mang lại những lợi ớch gỡ?

2 Trong những hành vi sau, hành vi nào thể hiện tớnh kỉ luật?

a Đi xe vượt đốn đỏ

b Đi học đỳng giờ

c Núi chuyện riờng trong giờ học

d Đi xe đạp dàn hàng ba

e Mang đỳng đồng phục khi đến trường

g Viết đơn xin phộp nghĩ học khi bị ốm

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề

Cỏc em hóy cho biết chủ đề của những ngày kỉ niệm sau ( gv chuẩn bị mỏy chiếu): Ngày 10-3 ( al); ngày 8-3; ngày 27-7; ngày 20-10; ngày 20-11

Trang 14

GV Những ngày trên nhắc nhở chúng ta nhớ đến: Vua Hùng có công dựng nước; Nhớ công lao những người đã hy sinh cho độc lập dân tộc; nhớ công lao thầy cô vàcông lao của bà, của mẹ.

Đúng vậy, truyền thống của dân tộc ta là sống có tình, có nghĩa, thuỷ chung, trước sau như một trong các mối quan hệ, sự biết ơn là một trong những nét đẹp của truyền thống ấy

2 Triển khai bài:

* HĐ 1: Tìm hiểu truyện đọc.

+ Gọi HS đọc truyện sgk

? Thầy giáo Phan đã giúp chị Hồng những việc

gì?

HS: - Rèn viết tay phải.

- thầy khuyên" Nét chữ là nết người"

? Chị Hồng đã có những việc làm và ý nghĩ gì

đối với thầy?

HS: - Ân hận vì làm trái lời thầy.

- Quyết tâm rèn viết tay phải

- Luôn nhớ lời dạy của thầy

- Sau 20 năm chị tìm được thầy và viết thư

thăm hỏi và mong có dịp được đến thăm thầy

? Ý nghĩ và việc làm của chị Hồng nói lên đức

tính gì?

* HĐ2: T×m hiÓu Nội dung bài học.

GV: Theo em biết ơn là gì?

HS: Thảo luận nhóm ( gv chia lớp thành các

nhóm nhỏ- theo bàn) Phát phiếu học tập cho

? Trái với biết ơn là gì?

? Em thử đoán xem điều gì có thể xảy ra đ/v

những người vô ơn, bội nghĩa?

? Hãy kể những việc làm của em thể hiện sự

biết ơn? ( ông bà, cha mẹ, Thầy cô giáo, những

người đã giúp đỡ mình, các anh hùng liệt sỹ )

HS: Tự trả lời.

GV: Treo ảnh cho HS quan sát

1 Truyện đọc :

"Lá thư của một học sinh cũ"

- Thầy giáo Phan đã dạy dỗ chị Hồng cách đây 20 năm Chị vẫn nhớ và trân trọng

- Chị đã thể hiện lòng biết ơn thầy - Một truyền thống đạo đức của dân tộc ta

1

Thế nào là biết ơn ?

Biết ơn là: sự bày tỏ thái độtrân trọng, tình cảm và những việc làm đền ơn đáp nghĩa đối với những người đã giúp đỡ mình, những người có công vớidân tộc, đất nước

Trang 15

? Vì sao phải biết ơn?.

? Theo em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn?

BT: Cho HS tæ chøc trß ch¬i ph¸t hiÖn nhanh

? H¶y nªu c¸c c©u ca dao, tôc ng÷, danh ng«n,

thanh ng÷ thÓ hiÖn lßng biÖt ¬n ?

1 Mẹ già

ở tấm lều tranhSớm thăm tối viếng mới đành

dạ con

1.Qua cầurút ván

2 Uống nước nhớ nguồn

GV: Hãy hát một bài hát thể hiện lòng biết ơn?

( nếu còn thời gian gv đọc truyện " Có 1 HS như

thế" ( sbt/19) cho cả lớp nghe)

2 Ý nghĩa của sự biết ơn:

- Biết ơn là một trong những nét đẹp truyền thống của dân tộc ta

- Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp, lành mạnh giữa con người với con người

3 Cách rèn luyện:

- Trân trọng, luôn ghi nhớ công

ơn của người khác đối với mình

- Làm những việc thể hiện sự biết ơn như: Thăm hỏi, chăm sóc, giúp đỡ, tặng quà, tham giaquyên góp, ủng hộ

- Phê phán sự vô ơn, bội nghĩa diễn ra trong cuộc sống hằng ngày

Trang 16

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thiên nhiên bao gồm những gì và vai trò của

thiên nhiên đối với cuộc sống của con người

2 Kĩ năng: HS biết yêu thiên nhiên, kịp thời ngăn chặn những hành vi cố ý

phá hoại môi trường, xâm hại đến cảnh đẹp của thiên nhiên

3 Thái độ: HS biết giữ gìn và bảo vệ môi trường, thiên nhiên, có nhu cầu

sống gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu

2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về thiên nhiên

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Thế nào là biết ơn? Chúng ta cần biết ơn những ai?

2 Vì sao phải biết ơn? Hãy hát một bài hát thể hiện sự biết ơn?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề :

GV cho HS quan sát tranh về cảnh đẹp thiên nhiên sau đó GV dẫn d¾t vào bài

2 Triển khai bài:

* HĐ 1: Tìm hiểu truyện đọc.

GV: Gọi HS đọc truyện sgk.

? Những chi tiết nào nói lên cảnh đẹp của địa

phương , đất nước mà em biết

? Em có suy nghĩ và cảm xúc gì trước cảnh đẹp

của thiên nhiên?

* HĐ2: Nội dung bài học.

?Thiên nhiên là gì?

1 Truyện đọc : " Một ngày chủ nhật bổ ích "

1 Thiên nhiên

Thiên nhiên là: những gì

Trang 17

? Hãy kể một số danh lam thắng cảnh của đất

* Nội dung: Hãy kể những việc nên và không

nên làm để bảo vệ thiên nhiên

Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau đó

gv chốt lại

GV: Thiên nhiên có vai trò ntn đối với cuộc

sống của con người?

Ví dụ:

+ Học sinh làm bài tập a sgk/22.

? Hãy kể những việc làm của em thể hiện yêu

thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên?

Đánh dấu x vào ô trống tuơng ứng thể hiện tình

yêu thiên nhiên và sống hoà hợp với thiên nhiên

a) Mùa hè cả nhà Thuỷ thường đi tắm biển ở

tồn tại xung quanh con người

mà không phải do con người tạo ra

Bao gồm: Không khí, bầu trời, sông suối, rừng cây, đồi núi, động thực vật, khoáng sản

* Yêu thiên nhiên sống hoà hợp với thiên nhiên là sự gắn

bó, rung động trước cảnh đẹp của thiên nhiên; Yêu quý, giữgìn và bảo vệ thiên nhiên

2 Vai trò của thiên nhiên:

- Thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống của con người:+ Nó là yếu tố quan trọng để phát triển kinh tế

+ Đáp ứng nhu cầu thẩm mĩ của nhân dân

-> Là tài sản chung vô giá củadân tộc và nhân loại

3 Trách nhiệm của HS

- Phải bảo vệ thiên nhiên

- Sống gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên

- Kịp thời phản ánh, phê phánnhững việc làm sai trái phá hoại thiên nhiên

Trang 18

Sầm sơn

b) Lớp Tuấn tổ chức đi cắm trại ở một khu đồi

có nhiều bãi cỏ xanh như tấm thảm

c) Trường Kiên tổ chức đi tham quan vịnh Hạ

Long Một di tích văn hoá thế giới

d) Lớp Hương thường xuyên chăm sóc cây và

hoa trong vườn trường

e) Bạn Nam xách túi rác của nhà mình vứt ra

- Xem lại nội dung các bài đã học,

- Tiết sau kiểm tra 1 tiết

1 Kiến thức: Giúp HS hệ thống lại các kiến thức đã học

2 Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đã học làm bài

3 Thái độ: HS tự giác, nghiêm túc trong quá trình làm bài

B Phương pháp :

- Tự luận

- Trắc nghiệm

C Chuẩn bị

1 Giáo viên: Đề kiểm tra

2 Học sinh: Xem lại nội dung các bài đã học

Đáp án Câu 1: ( 2,5 điểm)

Trang 19

hãy điền vào cột tương ứng với bổn phận đạo

3 Tự giác chấp hành những quy định chung

của tập thể, của các tổ chức xã hội

4 Cần cù, tự giác, quyết tâm làm mọi việc

5 Bày tỏ thái độ trân trọng, tình cảm và những

việc làm đền ơn, đáp nghĩa

Câu 2: (1,5 điểm)

Muốn có sức khoẻ tốt, chúng ta cần phải làm

gì?

Câu 3: ( 2 điểm)

a Vì sao phải siêng năng, kiên trì?

b.Hãy kể những việc làm thể hiện tính siêng

năng của em?

Câu 4: ( 4 điểm).

a.Vì sao phải biết ơn?

b Chúng ta cần biết ơn những ai?

c Hãy nêu chủ đề và ý nghĩa của những ngày

- Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân

- Ăn uống điều độ

- Tích cực phòng và chữa bệnh

- Thường xuyên luyện tập thể dục, năng chơi thể thao

- Không hút thuốc lá và dùng các chất kích thích khác

b Em sẽ kiên quyết từ chối và khuên người đó không nên sử dụng các chất đó vì nóp rất có hại cho sức khoẻ

Câu 3: ( 2 điểm)

a Vì siêng năng, kiên trì giúp cho con người thành công trong công việc, trong cuộc sống

b ( tuỳ theo cách trình bày của

HS để đánh giá)

Câu 4: ( 4 điểm).

a Phải biết ơn vì:

- Biết ơn là một trong những nét đẹp truyền thống của dân tộcta

- Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp, lành mạnh giữa con người với con người

b Chúng ta cần biết ơn: Ông bà,

Trang 20

c Chủ đề và ý nghĩa của những ngày trên là:

- Ngày thành lập hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam ( Nhớ công lao của bà, mẹ chị, cô giáo )

- Ngày hiến chương nhà giáo

VN ( nhớ công lao của các thầy

Trang 21

1 Kiến thức: Giúp HS nắm được những biểu hiện của người biết sống chan

hoà với mọi người, vai trò và sự cần thiết của cách sống đó

2 Kĩ năng: HS biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với mọi đối tượng trong xã

hội

3 Thái độ: HS có nhu cầu sống chan hoà với mọi người, có mong muốn và

sẵn sàng giúp đỡ bạn bè để xây dựng tập thể đoàn kết, vững mạnh

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

D Tiến trình lên lớp :

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

Trả bài, nhận xét, rút kinh nghiệm bài kiểm tra 1 tiết

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề

GV kể chuyện "hai anh em sinh đôi", sau đó hỏi HS: Vì sao mọi người không ai giúp đỡ người anh? Gv dẫn dắt vào bài

2 Triển khai bài:

* HĐ 1: Tìm hiểu nội dung truyện đọc.

GV: Gọi HS đọc truyện sgk.

? Bác đã quan tâm đến những ai?

? Bác có thái độ ntn đối với cụ già?

? Vì sao Bác lại cư xử như vậy đối với mọi

ngườI ?

?việc làm đó thể hiện đức tính gì của Bác?

* HĐ2: Nội dung bài học.

? Thế nào là sống chan hoà với mọi người?

1.Truyện đọc : " Bác Hồ với mọi người "

1 Thế nào là sống chan hoà với mọi người?

Sống chan hoà là sống vui

vẽ, hoà hợp với mọi người và sẵn sàng tham gia vào những hoạt động chung có ích

Trang 22

? Hãy nêu một vài ví dụ thể hiện việc sống chan

hoà với mọi người?

? Trong giờ KT nếu người bạn thân của em

không làm được bài và đề nghị em giúp đỡ thì

em sẽ xử sự ntn để thể hiện là mình biết sống

chan hoà?

? Trái với sống chan hoà là gì?

Hs: Lợi dụng, ghen ghét, đố kị, ích kỉ, dấu dốt

? Sống chan hoà với mọi người sẽ mang lại

* Nội dung: Hãy kể những việc thể hiện sống

chan hoà và không biết sống chan hoà với mọi

người của bản thân em?

Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau đó

gv chốt lại

* HĐ3 : luyện tập.

? Khi thấy các bạn của mình la cà quán sá, hút

thuốc, nói tục , Em có thái độ ntn?

- Mong muốn được tham gia

- Ghê sợ và tránh xa

- Không quan tâm vì không liên quan đến mình

- Lên án và mong muốn xã hiội ngăn chặn

3 Cách rèn luyện:

- Thành thật, thương yêu, tôn trọng, bình dẳng, giúp đỡ nhau

- Chỉ ra những thiếu sót, khuyết điểm giúp nhau khắc phục

- Tránh vụ lợi, ích kỉ, bao chekhuyết điểm cho nhau

IV

Cũng cố :

Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài

V Dặn dò :

Trang 23

- Học bài, làm bài tập b SGK/25.

- Xem trước nội dung bài 9

- Tổ 1:chuẩn bị đồ dùng, phân công sắm vai theo nội dung tình

1 Kiến thức: Giúp HS nắm được những biểu hiện của lịch sự tế nhị và lợi

ích của nó trong cuộc sống

2 Kĩ năng: HS biết nhận xét, góp ý và kiểm tra hành vi của mình trong cư

xử hằng ngày

3 Thái độ: HS có ý thức rèn luyện cử chỉ, hành vi, cách sử dụng ngôn ngữ

sao cho lịch sự, tế nhị Xây dựng tập thể lớp thân ái, lành mạnh

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học, trang phục sắm vai

D Tiến trình lên lớp:

Trang 24

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Thế nào là sống chan hoà với mọi người?

2 Vì sao phải sống chan hoà? Nêu ví dụ?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề

GV dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

2 Triển khai bài:

nào trong những cách sau:

- Phê bình gay gắt trước lớp trong giờ sinh

hoạt

- ngay lúc đó

- Nhắc nhở nhẹ nhàng khi tan học

- Coi như không có chuyện gì xảy ra

- Phản ánh sự việc với nhà trường

- Kể cho hs nghe 1 câu chuyện về lịch sự, tế

? Hãy nêu mqh giữa lịch sự và tế nhị?

? Tế nhị với giả dối giống và khác nhau ở

những điểm nào? Nêu ví dụ?

? Hãy kể những việc làm thể hiện lịch sự, tế nhị

của em? Nêu lợi ích của việc làm đó?

- Tế nhị là sự khéo léo sử dụng những cử chỉ ngôn ngữ trong giao tiếp, ứng xử, thể hiện là con người có hiểu biết, có văn hoá

2 Ý nghĩa của lịch sự, tế nhị:

- Thể hiện sự hiểu biết nhữngphép tắc, quy định chung của xã

Trang 25

- Thể hiện trình độ văn hoá, đạo đức của mỗi người.

Trang 26

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu những hoạt động tập thể và hoạt động xã hội là

gì Biểu hiện tích cực trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội

2 Kĩ năng: HS biết chủ động, tích cực trong hoạt động lao động và học tập.

3 Thái độ: HS biết lập kế hoạc học tập, lao động, nghĩ ngơi, tham gia hoạt

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Thế nào là lịch sự, tế nhị?

2 Em sẽ làm gì để rèn luyện phẩm chất đạo đức này?

Nêu 1số biểu hiện cụ thể

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề :

Gv cho hs quan sát tranh về một số hoạt động của nhà trường dẫn dắt vào bài mới

2 Triển khai bài:

* HĐ 1: Tìm hiểu truyện đọc sgk.

GV: Gọi hs đọc truyện.

? Trương Quế Chi có suy nghĩ và ước mơ gì?

? Để thực hiện mơ ước của mình Chi đã làm gì?

? động cơ nào giúp Chi tích cực tự giác như

vậy?

? Em học tập được những gì ở bạn Chi?

* HĐ2: Nội dung bài học.

? Hãy kể tên một số hoạt động tập thể và hoạt

Trang 27

? Hãy kể những việc làm thể hiện tính tích cực

của em?

? Hãy kể những việc làm thể hiện tính tự giác

của em?

? Em có mơ ước gì về nghề nghiệp, tương lai?

* HS thảo luận theo nhóm

? Hãy xây dựng kế hoạch để thực hiện ước mơ

của mình? ( ? Theo em chúng ta cần phải làm

+ Biểu hiện :

- Tham gia ý kiến xây dựng kế hoạch hoạt động tập thể

- Tự giác , tự nguyện nhận những công việc được phân công khi bản thân thấy có điều kiện , có khả năng tham gia

- Có quyết tâm sáng tạo thực hiện nhiệm vụ được phân công

* Trái với tính tích cực tự giác

là chưa tích cực tự giác ,thiếu tích cực tự giác trong mọi hoạt động ( Ngại khó , không tự giác , thiếu ý thức rèn luyện , vươn lên )

2 Làm thế nào để có tính tích cực, tự giác?

- Mỗi người cần phải có ước mơ

- Phải có quyết tâm thực hiện kếhoạch đã định để học giỏi và tham gia các HĐ tập thể HĐ xã hội

- Không ngại khó hoặc lẫn tránhnhững việc chung

- Tham gia tích cực vào các hoạt động của trường, lớp, địa phương tổ chức

IV Cũng cố :

Trang 28

1) Thế nào là tích cực tự giác trong hoạt động tập thể, hoạt động xã hội? Cho

ví dụ

2) Đánh dấu x vào ô trống tương ứng các biểu hiện tính tích cực tham gia hoạt động tập thể và hoạt động xã hội

a) Tích cực tham gia dọn vệ sinh nơi công cộng

b) Tham gia văn nghệ , TDTT của trường

c) Hưởng ứng phong trào ủng hộ đồng bào bị thiên tai

d) Tham gia các câu lạc bộ học tập

e) Là thành viên hội chữ thập đỏ

g) Nhận chăm sóc cây hoa nơi công cộng

h) Tham gia đội tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội

y) Tự giác tham gia hoạt động của lớp

k) Trời mưa không đến sinh hoạt đội

l) Tham gia phụ trách sao nhi đồng

m) Ở nhà chơi không đi cắm trại cùng lớp

n) Đi thăm thầy cô giáo cũ với các bạn cùng lớp

V Dặn dò:

- Học bài

-Xem trước nội dung còn lại của bài,

- Tổ 2 chuẩn bị đồ chơi s¾m vai theo nội dung bài tập b sgk/31

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu tác dụng của việc tích cực, tự giác.

2 Kĩ năng: HS biết lập kế hoạch rèn luyện bản thân để trở thành ngườitích cực, tự giác

3 Thái độ: HS biết tự giác, chủ động trong học tập và các hoạt động khác.

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

Trang 29

II Kiểm tra bài cũ:

1 Thế nào là tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động

xã hội?

2 Hãy kể lại một việc làm thể hiện tính tích cực, tự giác của em?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề : GV dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

2 Triển khai bài:

* HĐ 1: Tìm những biểu hiện thể hiện tính

tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và

? Nêu một số néi dung về hoạt động xã hội?

GV: Khi được lớp trưởng phân công phụ trách

tập văn nghệ cho lớp em sẽ làm gì?

? Theo kế hoạch của tổ sản xuất, thứ bảy cả tổ

đi tham quan một cơ sở sản xuất tiên tiến nhằm

học tập kĩ năng vận hành quy trình sản xuất

mới Nam ngại không muốn đi, báo cáo ốm

Sau đó ít lâu, tổ sản xuất áp dụng công nghệ

mới vào sản xuất

- Em thử đoán xem điều gì sẽ đến với Nam

- Nếu em là Nam, trước tình thế ấy em sẽ xử

sự nh thÕ nµo ?

• Hoạt động tập thể:

Là những hoạt động do tập thể công đoàn, chi đội, lớp,

trường, tổ chức

- Nội dung: Các hoạt động học tập, văn hoá, văn nghệ, vui chơi giải trí, thể dục thể thao

• Hoạt động xã hội:

Là những hoạt động có ý nghĩa chính trị xã hội, do các tổ chức chính trị đứng ra tổ chức

- Nội dung: liên quan đến các vấn đề toàn xã hội quan tâm có ảnh hưởng đến sự phát triển của

xã hội như: Các phong trào xây dựng và bảo vệ tổ quốc, phát triển kinh tế, giữ gìn trật tự trị

an, cứu trợ đồng bào lũ lụt, phòng chống Ma tuý, bảo vệ môi trường và các phong trào thi đua yêu nước khác

3 ý nghĩa của việc tích cực, tự

Trang 30

* HĐ2 : Ý nghĩa

? Tích cực, tự giác mang lại những lợi ích gì?

? Hãy kể những việc thể hiện tính tích cực, tự

giác và kết quả của công việc đó?

* HĐ3:Rèn luyện tính tích cực ,tự giác trong

hoạt động tập thể , hoạt động XH

? Là HS em nên làm gì để rèn luyện tính tích

cực , tự giác trong hoạt động tập thể , hoạt động

xã hội (HS thảo luận nhóm)

- Cách chơi: các nhóm xây dựng kịch bản, tạo

tình huống ( Tích cực và chưa tích cực, tự giác)

rồi đố các nhóm khác

+ Từng nhóm lên trình bày, các nhóm khác

quan sát, giải quyết

giác trong hoạt động tập thể, hoạt động xã hội.

- Mở rộng sự hiểu biết về mọi mặt

- Rèn luyện được kỉ năng cần thiết của bản thân

- Góp phần xây dựng quan hệ tập thể lành mạnh, thân ái

- Được mọi người tôn trọng, quý mến

4 Rèn luyện :

- Tham gia ý kiến xây dựng kế hoạt hoạt động của tập thể

- Tự giác tích cực nhận những việc được phân công khi bản thân nhận thấy có điều kiện , có khả năng tham gia

- Nhắc nhở bạn bè thực hiện những công việc được phân công

- Có quyết tâm , có sáng tạo thực hiện nhiệm vụ được phân công

Trang 31

TIẾT 14: BĂI 11: MỤC ĐÍCH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH(T1)

2 Kĩ năng: HS biết xâc định mục đích học tập đúng đắn, biết xđy dựng,

điều chỉnh kế hoạch học tập, lao động một câch hợp lí nhất

3 Thâi độ: HS biết tự giâc, chủ động trong học tập vă có ý chí, nghị lực

vươn lín trong học tập vă trong cuộc sống

B Phương phâp:

- Kích thích tư duy

- Giải quyết vấn đề

C Chuẩn bị

1 Giâo viín: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Gương hs vượt khó trong học tập

2 Học sinh: Xem trước nội dung băi học

D Tiến trình lín lớp:

I Ổn định:

II Kiểm tra băi cũ:

1 Hêy níu những mục đích học tập đúng đắn của học sinh?

2 Yíu cầu Hs lăm băi tập a sgk/33

III Băi mới.

1 Đặt vấn đề

Gv dẫn dắt từ băi cũ sang băi mới

2 Triển khai băi:

Hoạt động của giâo viín vă học sinh Nội dung kiến thức

* HĐ 1:Tìm hiểu ý nghĩa của việc xâc định

1 GV v× sao v n, gia đình và xã hội?ă

*GV X©y dùng nh÷ng biÖn ph¸p thùc hiÖn

môc ®Ých hôc tỊp?

HS Th¶o luỊn nhêm

2 ND: Đêí thực hiện được mục

đích học tập cần phải học tập

2 Ý nghĩa:

- Xâc định đúng đắn mục đích học tập " Vì tương lai của bản thđn gắn liền với tương lai của dđn tộc" thì sẽ học tập tốt

- Ứng dụng được kiến thức đê học văo thực tế cuộc sống

Trang 32

như thế nào?.

Hs: Thảo luận, trình băy, nhận xĩt=> GV chốt

lại

GV Cho HS lµm bµi tỊp ( b¶ng phô)

GV Trong học tập chúng ta cần làm,

cần tránh những việc gì?

*H§ 4: LuyÖn tỊp

GV Yªu cÌu HS lµm bµi tỊp d(sgk)

GV H¶y kÓ c¸c tÍm g¬ng kiªn tr×, vũt khê

trong hôc tỊp?

(NguyÔn Ngôc Ký; M¹c §×nh Chi; Lª Thanh

Phong ( Cïng mĩt lóc học 3 trường đại

học); B¸c Hơ; )

GV Yªu cÌu HS t×nm nh÷ng c©u ca dao, tôc

ng÷, danh ng«n nêi vÒ viÖc hôc?

Gv: HD học sinh lăm câc băi tập: d, đ sbt/28

Băi tập 1,2,3 sbt/33

3 Trâch nhiệm của học sinh:

- Phải tu dưỡng đạo đức, học tập tốt

- Tích cực học ở lớp, ở trường

vă tự học

- Trânh lối học vẹt, học lệch câcmôn

Trang 33

2 Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống

3 Thái độ: HS biết sống và làm việc theo các chuẩn mực đạo đức đã học

B Phương pháp:

- Kích thích tư duy

- Giải quyết vấn đề

C Chuẩn bị của GV và HS

1 Giáo viên: sgk, sgv giáo dục công dân 6

2 Học sinh: Ôn lại nội dung các bài đã học

1 Đặt vấn đề : Gv nêu lí do của tiết học

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

*HĐ1: Ôn lại nội dung các bài đã học( Phần lí

thuyết)

Gv: HD học sinh ôn lại nội dung của các phẩm

chất đạo đức của 11 bài đã học

Ví dụ: Thế nào là tự chăm sóc rèn luyện thân

thể?

I Nội dung các phẩm chất đạo đức đã học:

1 Tự chăm sóc rèn luyện thânthể

2 Siêng năng, kiên trì

Trang 34

Gv: Yêu cầu HS tìm mối quan hệ giữa các chuẩn

mực đạo đức đã học

HS: Nêu ý nghĩa, tác dụng của việc thực hiện các

chuẩn mực đối với cá nhân, gia đình, xã hội và

tác hại của việc vi phạm chuẩn mực

* GV có thể cho hs tự hệ thống kiến thức theo

cách lập bảng như sau:

Tt Tên bài Khái

niệm

Ý nghĩa

Cách rèn luyện

* HĐ2: Luyện tập, liên hệ , nhận xét việc thực

hiện các chuẩn mực đạo đức của bản thân và mọi

người xung quanh

Gv: HD học sinh làm các bài tập trong sgk,( có

thể trao đổi tại lớp một số bài tập tiêu biểu)

Gv: Cho hs làm một số bài tập nâng cao ở sách

bài tập và sách tham khảo khác

hoạt động tập thể và hoạt động xã hội

11 Mục đích học tập của học sinh

II Thực hành các nội dung

Trang 35

TIẾT 17:

KIỂM TRA HỌC Kè I

Ngày soạn:16/12

A Mục tiờu bài học :

1 Kiến thức: Giỳp HS hệ thống lại cỏc kiến thức đó học

2 Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đó học làm bài

3 Thỏi độ: HS tự giỏc, nghiờm tỳc trong quỏ trỡnh làm bài

B Phương phỏp:

- Tự luận

- Trắc nghiệm

C Chuẩn bị

1 Giỏo viờn: Đề kiểm tra

2 Học sinh: Xem lại nội dung cỏc bài đó học

D Tiến trỡnh lờn lớp :

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ: Khụng

Cõu 1:( 2 điểm) Cho những hành vi sau đõy,

hóy điền vào cột tương ứng với bổn phận đạo

đức đó học:

1 Trong giao ứng xử

2 tham gia vào những hoạt động tập

thể, xã hội vì mục đích chung, vì mọi

ngời

3 Sống hoà nhã với mọi ngời và sẳn

sàng tham gia các hoạt động chung có

ích

4 Khéo léo sử dụng những cử chỉ, ngôn

ngữ trong giao tiếp, ứng xử

Cõu 2: (2 điểm)

5 Vì sao phải tích cực, tự giác trong

hoạt tập thể, xã hội? Để trở thành ngời

tích cực, tự giác trong hoạt động tập

thể, xã hội cần phải rèn luyện nh thế

- Rốn luyện được kỉ năng cần thiết của bản thõn

- Gúp phần xõy dựng quan hệ tập thể lành mạnh, thõn ỏi, đượcmọi người tụn trọng, quý mến

* để trở thành người tớch cực, tựgiỏc cần:

- Sống phải cú ước mơ

Trang 36

Trong th gửi các cháu HS nhân ngày khai

giảng năm 1945, Bác Hồ viết: " Non sông Việt

nam co sánh vai với các cờng quốc năm châu

đ-ợc hay không, Dân tộc Việt nam có bớc lên đài

vinh quang đợc hay không là nhờ một phần lớn

công học tập của các cháu "

Em có suy nghĩ gì về câu nói ấy của Bác?

Em sẽ làm gì để thực hiện lời dậy của Bác Hồ?

- Quyết tõm thực hiện kế hoạch

đó định

- Khụng ngại khú, lẫn trỏnh những việc chung

- Giỳp đỡ bạn bố, những người gặp khú khăn

- Tớch cực tham gia cỏc hoạt động của lớp, trường

Cõu 3: ( 2 điểm)

- Học để trở thành con ngoan, trũ giỏi Trở thành cụng dõn tốt,người lao động giỏi gúp phần xõy dựng và bảo vệ tổ quốc XHCN

- Tuỳ theo cỏch trỡnh bày của từng HS để đỏnh giỏ

Cõu 4: ( 4 điểm).

- Bỏc tin vào thế hệ học sinh, sựphồn vinh, cường thịnh của mộtđất nước phụ thuộc phần lớn vào thế hệ mầm non tương lai

- Những việc cần làm:

+ Cố gắng học tập tốt

+ Luụn xỏc định đỳng đắn mục đớch học tập

+ Thực hiện 5 điều Bỏc Hồ dạy

Ngày đăng: 30/04/2015, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w