1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G.A Sinh 6 (Tron bo)

143 391 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm của cơ thể sống
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 862,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Tiến hành : - Hình dạng tế bào : hoạt động cá nhân nghiên cứu sgk trả lời các câu hỏi : 1 Tìm điểm giống nhau cơ bản trong cấu tạo rễ, thân, lá.. Nhận xét cấu tạo, hình dạng các tế bào

Trang 1

Ngày soạn :

Ngày dạy:

MỞ ĐẦU SINH HỌC

Tiết 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG

- Giáo dục yêu thiên nhiên, yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

GV : hình 2.1 sgk, 1 số tranh vẽ thể hiện được vài nhóm sinh vật

III Hoạt động dạy học:

1) Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống.

Mục tiêu: biết nhận dạng vật sống và vật không sống qua biểu hiện bên ngoài.

 Tiến hành :

- Cho HS kể tên 1 số cây con, đồ vật ở

xung quanh rồi chọn 1 cây con, đồ vật đại

diện để quan sát

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm theo câu hỏi:

1) Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để

sống?

2) Cái bàn có cần những điều kiện giống

như con gà và cây đậu để tồn tại không ?

3) Sau 1 thời gian chăm sóc đối tượng nào

tăng kích thước và đối tượng nào không

tăng kích thước?

GV yêu cầu HS rút ra kết luận

- HS tìm những động vật gần với đời sống như:cây nhãn, cây vải, cây đậu, con gà, con lợn, cáibàn, ghế…

- Chọn đại diện : con gà, cây đậu, cái bàn

- HS trao đổi trong nhóm

HS thảo luận Gọi các nhóm

HS trả lời nhóm khác bổ sung – chọn ý kiến đúng

Tiểu kết : Vật sống : lấy thức ăn, nước uống lớn lên và sinh sinh sản.

Vật không sống : không lấy thức ăn, không lớn lên.

2) Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống

Mục tiêu: Thấy được đặc điểm của cơ thể sống là trao đổi chất để lớn lên.

 Tiến hành :

Trang 2

- GV chửa bài bằng cách gọi HS trả lời.

 Qua đó cho biết đặc điểm cơ thể sống?

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm theo câu hỏi:

1) Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để

sống?

2) Cái bàn có cần những điều kiện giống

như con gà và cây đậu để tồn tại không ?

3) Sau 1 thời gian chăm sóc đối tượng nào

tăng kích thước và đối tượng nào không

tăng kích thước?

GV yêu cầu HS rút ra kết luận

- GV ghi kết quả của mình vào bảng, HS kháctheo dõi, nhận xét

- HS ghi tiếpví dụ khác

 Tiểu kết : Đặc điểm của cơ thể sống : trao đổi chất với môi trường

Lớn lên và sinh sản

IV Kiểm tra đánh giá: Cho HS trả lời câu 1,2.

V Dặn dò : - Học bài

- Chuẩn bị tranh về sinh vật trong tự nhiên

Ngày soạn :

Trang 3

- Yêu thiên nhiên và môn học.

II Đồ dùng dạy học:

GV : tranh phóng to về quang cảnh tự nhiên có 1 số động vật, thực vật khác nhau, tranhvẽ 4 nhóm đại diện

III Hoạt động dạy học:

* Nội dung 1:

1) Hoạt động 1: Sinh vật trong tự nhiên

a) Sự đa dạng của thế giới sinh vật:

 Mục tiêu: giới sinh vật đa dạng, sống ở nhiều nơi và có liên quan đến đời sống conngười

 Tiến hành :

- Yêu cầu HS làm bài tập mục  trang

75sgk

1) Qua bảng thống kê em có nhận xét gì

về thế giới sinh vật?

Nhận xét về nơi sống, kích thước? Vai

trò đối với con người?

Sự phong phú về môi trường sống,

kích thước, khả năng di chuyển của sinh

vật nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm theo câu hỏi:

1) Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để

sống?

2) Cái bàn có cần những điều kiện giống

như con gà và cây đậu để tồn tại không ?

3) Sau 1 thời gian chăm sóc đối tượng nào

tăng kích thước và đối tượng nào không

- HS hòan thành bảng ở vở bài tập

- Gọi HS lên bảng điền vào, HS khác bổ sung nếusai

- Gọi HS nhận xét (theo cột dọc)

- Cho HS trao đổi nhóm để rút ra kết luận

- Các nhóm trình bày

Trang 4

b) Các nhóm sinh vật:

 Mục tiêu: Cho HS biết được 4 nhóm sinh vật chính : động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm

 Tiến hành :

- Cho HS quan sát bảng thống kê +

nghiên cứu thông tin sgk/8 + quan sát

hình 2.1/8

1) Thông tin đó cho em biết điều gì?

2) Khi phân chia sinh vật thành 4 nhóm

người ta dựa vào những đặc điểm nào?

Động vật? Thực vật? Nấm? Vi khuẩn?

- HS nghiên cứu độc lập nội dung thông tin sgk

- Gọi HS trả lời(sinh vật chia 4 nhóm)

 Tiểu kết : Sinh vật trong tự nhiên chia thành 4 nhóm.

+ Động vật + Thực vật + Nấm + Vi khuẩn

*)Nội dung 2:

2) Hoạt động 2: NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC

- GV yêu cầu HS đọc mục sgk/8

1) Nhiệm vụ của sinh học là gì?

2) Nhiệm vụ của thực vật học?

- Gọi 1 – 2 HS đọc  tóm tắt nội dung để trả lờicâu hỏi

- Gọi vài HS trả lời

 Tiểu kết : - Nhiệm vụ của sinh học

- Nhiệm vụ của thực vật học

IV Kiểm tra đánh giá:

1) Thế giới sinh vật đa dạng được thể hiện như thế nào ?

2) Người ta đã phân chia sinh vật trong tự nhiên thành mấy nhóm Hãy kể tên các nhóm?3) Cho biết nhiệm vụ của sinh học và thực vật học?

V Dặn dò : - Ôn lại kiến thức quan hợp ở tiêu học

- Sưu tầm tranh ảnh về thực vật ở nhiều môi trường

Trang 5

Ngày soạn :

Ngày dạy:

ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT

Tiết 3: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT

I.Mục tiêu:

1) Kiến thức:

- Giúp HS nắm được đặc điểm chung của thực vật

- Thấy được sự đa dạng, phong phú của thực vật

2) Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh và hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm

3) Thái độ :

- Giáo dục yêu thiên nhiên, bảo vệ thực vật

II Đồ dùng dạy học:

GV : tranh ảnh khu rừng, vườn cây, sa mạc, hồ nước,…

HS : ôn lại kiến thức về quang hợp Sưu tầm tranh ảnh các loài thực vật sống trên trái đất

III Hoạt động dạy học:

*) Nội dung 1:

1) Hoạt động 1: SỰ ĐA DẠNG PHONG PHÚ CỦA THỰC VẬT

Mục tiêu: thấy được sự đa dạng, phong phú của thực vật.

 Tiến hành :

- GV cho HS hoạt động cá nhân: Quan sát

hình + tranh

- Chia nhóm + hoạt động nhóm thảo luận

các câu hỏi/11 sgk

- GV gọi các nhóm trình bày

- Cho HS đọc thông tin về số lượng loài

thực vật trên trái đất và ở Việt Nam

- Quan sát hình 3.1  3.4/108 ảnh mang theo

- HS thảo luận : 1 bạn đọc câu hỏi, các bạn trả lời

 thống nhất ý kiến ghi chép

- Các nhóm trình bày  nhóm khác nhận xét, bổsung

- Gọi HS đọc

Tiểu kết : Thực vật sống ở mọi nơi trên trái đất, chúng có rất nhiều dạng khác nhau, thích nghi với môi trường sống.

*) Nội dung 2:

2) Hoạt động 2: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT

Mục tiêu: Nắm được đặc điểm chung cơ bản của thực vật.

 Tiến hành :

- Cho HS làmbài tập /11 - HS làm vào vở bài tập

Trang 6

 Từ bảng trên rút ra đặc điểm chung

của thực vật  HS tự rút ra đặc điểm chung của thực vật – HStrả lời

 Tiểu kết : - Thực vật có khả năng tạo chất dinh dưỡng, không có khả năng di chuyển.

IV Kiểm tra đánh giá:

- Cho HS trả lời câu hỏi 1,2 sgk

V Dặn dò : - Học bài + kẻ ô xanh vào vở bài tập.

- Chuẩn bị cây dương xỉ, rau bợ, 1 vài cây xanh có đủ rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt

Trang 7

- Giáo dục ý thức bảo vệ chăm sóc thực vật.

II Đồ dùng dạy học:

1) Hoạt động 1: THỰC VẬT CÓ HOA VÀ THỰC VẬT KHÔNG HOA.

Mục tiêu: Nắm được các cơ quan của cây xanh, có hoa Phân biệt được cây xanh có

hoa và cây xanh không có hoa

 Tiến hành :

- HS làm việc độc lập tìm hiểu các cơ

quan của cây đậu (cải)

- GV hỏi:

1) Cây cải (đậu) có những loại cơ quan

nào?Chức năng của từng loại cơ quan?

2) Rễ thân lá là …

3) Hoa quả hạt là …

4) Chức năng của cơ quan sinh dưỡng là …

5) Chức năng của cơ quan sinh sản là …

- GV tiếp tục cho HS phân biệt thực vật

có hoa và không có hoa bằng cách cho HS

làm bài tập  sgk

GV kẻ bảng  thực vật có mấy nhóm?

6) Đặc điểm phân biệt cây có hoa và cây

không có hoa?

- HS quan sát mẫu vật + quan sát hình 4.1 đốichiếu bảng 1 sgk ghi nhớ về các cơ quan của câycải

- GV gọi HS trả lời HS khác theo dõi, bổ sung

- Chọn đại diện : con gà, cây đậu, cái bàn

- Gọi HS trả lời bằng cácg đưa tay

Trang 8

Mục tiêu: Phân biệt được cây 1 năm và cây lâu năm

 Tiến hành :

GV viết lên bảng 1 số cây:

+ Lúa, ngô, mướp  cây 1 năm

+ Mít, xoài, nhãn  cây lâu năm

 1) Tại sao người ta gọi như vậy?

2) Phân biệt 2 loại cây đó?

- Cho HS thảo luận  ghi nội dung ra giấy

Đại diện các nhóm trả lời + nhóm khác bổ sung

 Tiểu kết : - Cây 1 năm ra hoa kết quả 1 lần trong vòng đời – vd:

- Cây lâu năm ra hoa kết quả nhiều lần trong vòng đời – vd:

IV Kiểm tra đánh giá:

- Cho HS đọc ô hồng

- Gọi HS cho trả lời câu hỏi 1,2,3 sgk

V Dặn dò :

- Làm bài tập cuối bài

- Đọc mục em có biết

- Chuẩn bị 1 số cây rêu tường, hoa

Trang 9

Ngày soạn :

Ngày dạy:

CHƯƠNG I: TẾ BÀO THỰC VẬT

Tiết 5: KÍNH LÚP – KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG

- Thái độ, ý thức giữ gìn kính lúp + kính hiển vị

II Chuẩn bị của GV và HS:

GV : Kính lúp + kính hiển vi + 1 vài hoa nhỏ, rễ cây

HS : 1 đám rêu, rễ hành

III Hoạt động dạy học:

*) Nội dung 1:

1) Hoạt động 1: KÍNH LÚP VÀ CÁCH SỬ DỤNG

Mục tiêu: biết sử dụng kính lúp cầm tay.

 Tiến hành :

- Cấu tạo kính lúp :

- Yêu cầu HS đọc sgk  cho biết kính

lúp có cấu tạo như thế nào?

- Cho HS quan sát kính lúp  chỉ các phần

cấu tạo của chúng

- Gọi HS đọc sgk

- Phát kính lúp cho HS từng bàn

- GV kiểm tra tư thế HS  GV chốt lại

kiến thức

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm theo câu hỏi:

1) Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để

sống?

2) Cái bàn có cần những điều kiện giống

như con gà và cây đậu để tồn tại không ?

3) Sau 1 thời gian chăm sóc đối tượng nào

tăng kích thước và đối tượng nào không

- Cho HS đọc thông tin, ghi nhớ kiến thức về cấutạo

- Gọi HS trả lời về cấu tạo kính lúp

- HS đọc

- HS tập quan sát

Trang 10

Tấm kính trong lồi 2 mặt.

*) Nội dung 2:

2) Hoạt động 2: KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG

Mục tiêu: Nắm được cấu tạo và cách sử dụng kính hiển vi.

 Tiến hành :

- GV giới thiệu sơ qua về kính hiển vi

- GV phát kính hiển vi cho mỗi nhóm 1

kính

- Gọi HS đọc sgk  yêu cầu các em nghe 

xác định các bộ phận của kính

- GV kiểm tra bằng cách gọi đại diện

nhóm trình bày trước lớp

1) Bộ phận nào của kính hiển vi là quan

trọng nhất?Vì sao?

+ Cách sử dụng kính hiển vi:

GV làm  cả lớp theo dõi từng bước

- Đặt kính trước bàn

- HS đọc  nghe xác định các bộ phận của kính

- Từng bàn xác định lại các bộ phận của kính

- Mỗi bàn 1 em trình bày  bàn khác nghe bổsung

- Cho HS quan sát thử

- Gọi HS đọc mục /19

 Tiểu kết : Kính hiển vi có 3 phần chính:

- Chân kính

- Thân kính

- Bàn kính.

IV Kiểm tra đánh giá:

- Gọi HS đọc ô hồng

- Gọi HS trình bày cấu tạo kính lúp và kính hiển vi

Trang 11

- Bảo vệ, giữ gìn dụng cụ, trung thực, chỉ vẽ hình quan sát được

II Chuẩn bị cho GV và HS:

GV : + Biểu bì vảy hành và thịt quả cà chua

+ Tranh phóng to hình sgk

+ Kính hiển vi + (men + kính)

HS : Học kỹ bài và cách sử dụng kính hiển vi + củ hành + cà chua

III Hoạt động dạy học:

*) Nội dung 1:

1) Hoạt động 1: Yêu cầu bài thực hành

- GV kiểm tra : + Chuẩn bị của HS theo nhóm

+ Các bước sử dụng kính hiển vi

* Yêu cầu : + Làm được tiêu bản cà chua, vảy hành.

+ Vẽ lại hình quan sát được

+ Yêu cầu giũ im lặng

* Phát dụng cụ : mỗi nhóm 1 kính hiển vi, khay, dụng cụ như kim mũi mác, dao,

lọ, ống nhỏ, nước, giấy thấm, lam

* Phân công : 2 nhóm làm tiêu bản hành

2 nhóm là tiêu bản cà chua

2) Hoạt động 2: QUAN SÁT TẾ BÀO DƯỚI KÍNH HIỂN VI

Mục tiêu: Quan sát được 2 loại tế bào tiêu biểu : tế bào biểu bì vảy hành và tế bào

thịt quả cà chua (sgk 21, 22)

 Tiến hành :

- Yêu cầu nhóm đã phân công đọc sgk

tiến hành lấy mẫu + quan sát mẫu

- GV hướng dẫn + theo dõi các nhóm

- Các nhóm tiến hành lấy mẫu  làm tiêu bản

- Quan sát hình (quan sát tiêu bản)

- Đại diện nhóm đọc và nhắc lại thao tác

- Cả nhóm thay nhau quan sát  vẽ hình quan sátđược

Trang 12

- GV treo tranh : quả cà chua và tế bào

thịt quả cà chua

- GV hướng dẫn HS vừa quan sát vừa vẽ

hình vào vở

- Cho HS trao đổi tiêu bản vảy hành và cà

chua để quan sát

- Trao đổi tiêu bản để quan sát

IV Kiểm tra đánh giá:

- Gọi HS tự nhận xét

- GV đánh giá chung

- Lau kính, vệ sinh lớp học

V Hướng dẫn về nhà :

- Trả lời các câu hỏi

- Sưu tầm tranh ảnh về hình dạng các tế bào thực vật

Trang 13

- Yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học:

GV : tranh phóng to hình 7.1, 7.2 sgk

HS: Sưu tầm tranh ảnh về tế bào thực vật

III Hoạt động dạy học:

*) Nội dung 1 :

1) Hoạt động 1: HÌNH DẠNG KÍCH THƯỚC CỦA TẾ BÀO.

Mục tiêu: Nắm được cơ thể thực vật được cấu tạo bằng tế bào, tế bào có nhiều hình

dạng

 Tiến hành :

- Hình dạng tế bào : hoạt động cá nhân

nghiên cứu sgk trả lời các câu hỏi :

1) Tìm điểm giống nhau cơ bản trong cấu

tạo rễ, thân, lá?

- Cho HS quan sát lại hình sgk + tranh

hình dạng của tế bào ở 1 số cây khác 

nhận xét về hình dạng của tế bào

- Hình 7.1 trong vòng cơ quan tế bào có

giống nhau không ?

Kích thước tế bào : nghiên cứu sgk

Hỏi :

2) Có nhận xét gì về kích thước tế bào 

1 số tế bào có kích thước nhỏ (mô phân

Gọi HS đọc và xem bảng

- Kích thước ở tế bào/24

- HS trình bày

 HS rút ra kết luận

 HS khác nhận xét

Tiểu kết : - Cơ thể thực vật được cấu tạo bằng tế bào.

- Các tế bào có hình dạng, kích thước khác nhau.

*) Nội dung 2:

2) Hoạt động 2: CẤU TẠO TẾ BÀO

Trang 14

- Yêu cầu nghiên cứu độc lập sgk.

- Gọi HS điền vào tranh câm

- Tóm tắt  rút ra kết luận

- Nghiên cứu độc lập sgk

- HS lên đọc cấu tạo tế bào thực vật

- Gọi HS xác định các bộ phận của tế bào rồi ghinhớ kiến thức

 Tiểu kết : Tế bào gồm :

- Vách tế bào : tế bào có hình dạng nhất định.

- Màng sinh chất : bao bọc ngoài chất tế bào.

- Chất tế bào : là chất keo lỏng, chứa bào quan lục lạp (diệp lục) (diễn ra hoạt động sống của tế bào).

- Nhân : 1 nhân điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

- Không bào : chứa dịch tế bào.

*) Nội dung 3:

3) Hoạt động 3: MÔ

- GV treo tranh các loại mô

1 Nhận xét cấu tạo, hình dạng các tế bào

của cùng 1 loại mô, của các loại mô khác

 Tiểu kết : Mô gồm 1 nhóm tế bào giống nhau cùng thực hiện 1 chức năng.

IV Tổng kết đánh giá:

- Cho HS đọc ô hồng

- Gọi HS trả lời 1,2,3 sgk

- Giải ô chữ

V Dặn dò : - Đọc mục em có biết.

- Ôn lại khái niệm tế bào chất cây xanh

- Học bài

Trang 15

- HS trả lời được câu hỏi : tế bào lớn lên như thế nào? Tế bào phân chia như thế nào?

- Hiểu được ý nhĩa của sự lớn lên và phân chia ở tế bào thực vật - Chỉ có những tế bào ởmô phân sinh mới phân chia

2) Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát hình vẽ và tìm tòi kiến thức

3) Thái độ :

- Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

GV : Tranh phóng to hình 8.1 và 8.2 sgk

HS : Ôn lại kiến thức trao đổi chất ở cây xanh

III Hoạt động dạy học:

*) Nội dung 1:

1) Hoạt động 1: SỰ LỚN LÊN CỦA TẾ BÀO

Mục tiêu: Thấy được tế bào lớn lên nhờ trao đổi chất.

 Tiến hành :

- Cho HS đọc  sgk + quan sát tranh ( hình 8.1

sgk)/27

1) Tế bào lớn lên như thế nào?

2) Nhờ đâu tế bào lớn lên được?

 Rút ra kết luận

- Gọi HS đọc, trao đổi nhóm  trả lời 2 câuhỏi sgk

- Gọi HS trả lời  HS khác bổ sung

Tiểu kết : Tế bào non có kích thước nhỏ, lớn dần thành tế bào trưởng thành nhờ quá trình trao đổi chất.

*) Nội dung 2:

2) Hoạt động 2: SỰ PHÂN CHIA TẾ BÀO

Mục tiêu: Nắm được quá trình phân chia của tế bào, tế bào phân sinh mới phân chia.

 Tiến hành :

- Gọi HS đọc sgk + quan sát hình

- Cho HS thảo luận và tra lời các câu hỏi:

1) Tế bào phân chia như thế nào?

2) Các tế bào ở bộ phận nào có khả năng phân

chia?

3) Các cơ quan của thực vật như rễ, thân, lá

- HS đọc + quan sát hình 8.2 sgk

- Nắm được quá trình của tế bào

- Trao đổi nhóm, thảo luận, ghi ra giấy

Quá trình phân chia sgk (28)

Tế bào mô phân sinh có khả năng phânchia Các cơ quan thực vật lớn lên và phân chia tế

Trang 16

Lớn dần Phân chia

TB non TB trưởng thành

TB non mới

4) Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý

nghĩa gì đối với thực vật?

 Tiểu kết : - Tế bào trưởng thành thì phân chia : đầu tiên hình thành 2 nhân, sau đó chất tế bào phân chia, vách tế bào hình thành ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào con mới.

- Tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia.

- Tế bào phân chia và lớn lên giúp cây sinh trưởng và phát triển.

IV Tổng kết - đánh giá:

- Gọi HS đọc ô hồng + trả lời 2 câu hỏi sgk/28

- Làm bài tập :

1 Các tế bào ở mô nào có khả năng phân chia trong các mô sau:

a- Mô che chở b- Mô nâng đỡ c- Mô phân sinh

2 Trong các tế bào sau tế bào nào có khả năng phân chia:

a- Tế bào non b- Tế bào trưởng thành c- Tế bào già

V Hướng dẫn về nhà : - Học bài, chuẩn bị 1 em 1 rễ cây + nhổ rửa sạch mang đến lớp

Trang 17

- HS nhận biết và phân biệt được 2 loại rễ chính : rễ cọc + rễ chùm.

- Phân biệt được cấu tạo và chức năng các miền của rễ

2) Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát tranh, so sánh và hoạt động nhóm

3) Thái độ :

- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

II Đồ dùng dạy học:

GV : 1 số cây có rễ như cây vải, cây hành, cây rau dền,…

Tranh phóng to hình 9.1, 9.2 và 9.3 /29 sgk

Miếng bìa ghi sẵn các miền của rễ, các chức năng của rễ và phiếu học tập

HS : chuẩn bị 1 số cây có rễ như cây nhãn, cây mít, đậu,…

III Hoạt động dạy học:

*) Nội dung 1:

1) Hoạt động 1: CÁC LOẠI RỄ

Mục tiêu: Tìm các loại rễ và phân loại rễ cọc và rễ chùm.

 Tiến hành :

- Cho HS đặt các loại rễ của nhóm lên bàn –

Yêu cầu chia rễ thành 2 nhóm – phát phiếu

học tập

- GV treo tranh 9.1 HS quan sát

- Quan sát cây nhóm A chú ý kích thước các

rễ, cách mọc

- Quan sát cây nhóm B (cũng như ở nhóm A)

- Cho HS làm bài tập 3 (gọi tên rễ)

1) Đặc điểm của rễ cọc và rễ chùm

- Làm bài tập sgk

- HS đặt chung rễ lại với nhau

- Kiểm tra rễ + quan sát rễ tìm những rễgiống nhau đặt vào nhóm

- Trao đổi nhóm thống nhất tên cây – ghi vàophiếu nhóm A và B

- Cử đại diện nhóm trình bày  nhóm khácbổ sung

- HS đọc cho cả lớp nghe

- Gọi HS trả lời nhanh

Tiểu kết : 1 Rễ cọc : có 1 rễ cái to khỏe đâm thẳng, nhiều rễ con mọc xiên, từ rễ con mọc nhiều rễ nhỏ hơn.

Trang 18

Mục tiêu: Cho HS thấy rễ có 4 miền, mỗi miền có chức năng riêng.

 Tiến hành :

- Gọi HS tự nghiên cứu sgk

- Cho HS xác định các miền của rễ bằng cách

treo tranh + đặt các miếng bìa ghi sẵn các

miền của rễ – Rễ có mấy miền? Kể tên? Chức

năng chính của các miền của rễ?

- HS tự độc lập nghiên cứu sgk đọc nội dungkhung + quan sát hình

- Gọi HS lên đặt các miếng bìa ghi sẵn cácmiền của rễ chọn vào tranh

- Gọi HS lên gắn các miếng bìa trên tranhcâm  HS khác theo dõi nhận xét

 Tiểu kết : Rễ có 4 miền :

- Miền trưởng thành chức năng dẫn truyền.

- Miền hút : Hấp thụ nước và muối khoáng

- Miền sinh trưởng : rễ dài ra.

- Miền chóp rễ : che chở cho đầu rễ.

IV Tổng kết - đánh giá:

- Gọi HS cho đọc ô hồng – Kể tên 5 cây có rễ cọc, 5 cây có rễ chùm Theo emtrong 4 miền của rễ, miền nào quan trọng nhất? Vì sao?

V Hướng dẫn về nhà :

- Đọc mục em có biết – Học và trả lời câu 1,2

- Ghi bảng cấu tạo và chức năng miền hút vào

Trang 20

Tiết 10: CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ

I.Mục tiêu:

1) Kiến thức:

- Giúp HS hiểu được cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ

- Thấy được đặc điểm cấu tạo của các bộ phận phù hợp với chức năng của chúng – Biết sử dụng kiến thức đã học

- Giải thích 1 số hiện tượng thực tế có liên quan đến rễ

2) Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát tranh, mẫu

3) Thái độ :

- Giáo dục ý thức bảo vệ cây

II Đồ dùng dạy học:

GV : Tranh phóng to hình 10.1, 10.2 và 7.4 sgk, phóng to bảng cấu tạo, chức năng miềnhút, các miềng bìa ghi sẵn

HS : Ôn lại kiến thức về cấu tạo chức năng các miền của rễ, cấu tạo tế bào thực vật

III Hoạt động dạy học:

*) Nội dung 1:

1) Hoạt động 1: CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ

Mục tiêu: Thấy được cấu tạo miền hút của rễ gồm 2 phần vỏ và trụ giữa.

 Tiến hành :

- Treo tranh hình 10.1 và 10.2 sgk giới thiệu

lát cắt ngang qua miền hút và tế bào lông hút

– Miền hút gồm 2 phần:

- GV ghi sơ đồ lên bảng  cho HS điền tiếp

các bộ phận

- Các bộ phận miền hút

Ruột mạch gỗ

- Quan sát lại hình 10.2 trả lời:

1 Vì sao mỗi lông hút là 1 tế bào? Nó có tồn

tại mãi không ?

Quan sát hình 10.2 và 7.4  So sánh

- HS quan sát + theo dõi để ghi nhớ 2 phần :vỏ và trụ giữa

Quan sát tranh ghi nhớ các bộ phận của vỏ vàtrụ giữa

- Gọi HS lên điền

- Gọi HS trả lời (có vách tế bào, màng tếbào)

Trang 21

Tiểu kết : Miền hút của rễ gồm 2 phần : vỏ và trụ giữa.

*) Nội dung 2:

2) Hoạt động 2: CHỨC NĂNG CỦA MIỀN HÚT

Mục tiêu: HS thấy được từng bộ phận của miền hút phù hợp với chức năng.

 Tiến hành :

- Cho HS nghiên cứu sgk + quan sát hình 7.4

- Cho HS thảo luận

1) Cấu tạo miền hút phù hợp với chức năng

thể hiện như thế nào?

- Gọi HS đọc cột 3 ở ô xanh

- HS hội ý thảo luận

- Gọi đại diện nhóm trả lời  nhóm khác bổsung

 Tiểu kết : - Như cột 3 trong bảng xanh.

- Kẻ bảng xanh vào vở và học thuộc.

IV Tổng kết - đánh giá:

- Gọi HS đọc ô hồng

- Treo bảng xanh không ghi, gọi HS lên dán tấm bìa về cấu tạo phù hợp với chứcnăng – BT 2 sgk

- Trên thực tế bộ rễ thường lan rộng, ăn sâu và nhiều rễ con, hãy giải thích

V Hướng dẫn về nhà :

- Đọc mục em có biết

- Các nhóm làm bài tập (chuẩn bị cho bài sau)

Trang 22

Tiết 11: SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ

I.Mục tiêu:

1) Kiến thức:

- HS biết quan sát nghiên cứu thí nghiệm để tự xác định được vai trò của nước và các loạimuối khóang + xác định được con đường rễ hút nước và muối khoáng hòa tan từ đó hiểu đượcnhu cầu về nước và muối khoáng

2) Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng thao tác, bước tiến hành thí nghiệm

3) Thái độ :

- Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

GV : Tranh hình 11.1/agk 36

HS : Kết quả của các mẫu thí nghiệm ở nhà

III Hoạt động dạy học:

*) Nội dung 1:

1) Hoạt động 1: NHU CẦU NƯỚC CỦA CÂY

Mục tiêu: Thấy được nước rất cần cho cây nhưng tùy từng loại cây và giai đoạn phát

triển

 Tiến hành :

- TN 1: - Cho HS nghiên cứu sgk

Thảo luận theo 2 câu hỏi sgk/35

- TN 2: Gv cho các nhóm báo cáo kết quả TN

ở nhà

- Cho HS nghiên cứu sgk Gọi HS đọc

- Thảo luận 2 câu hỏi mục  sgk

- Cử đại diện từng nhóm trình bày

 yêu cầu HS rút ra kết luận

- Từng cá nhân tự đọc TN, chú ý điều kiện

- Gọi HS đọc mục  sgk

- Các nhóm thảo luận đưa ra ý kiến thốngnhất

- Gọi đại diện trình bày

Tiểu kết : Nước rất cần cho cây, nhưng cần nhiều hay ít còn phụ thuộc vào từng loại cây, các giai đoạn sống, các bộ phậnkhác của cây.

*) Nội dung 2:

2) Hoạt động 2: NHU CẦU MUỐI KHOÁNG CỦA CÂY

Mục tiêu: HS thấy được cây rất cần 3 loại muối khoáng chính : đạm, lân và kali.

Trang 23

 Tiến hành :

TN3: - GV treo tranh hình 11.1, cho HS đọc

TN – Gọi HS trả lời :

1) Theo em Tuấn làm TN trên để làm gì?

2) Gọi HS thiết kế TN theo nhóm thiết kế 1

TN để giải thích về tác dụng của muối lân

hoặc kali đối với cây

- Cho HS đọc sgk trao đổi thảo luận  ghi

vào vở bài tập mục /36

 HS rút ra kết luận

- Gọi HS đọc + quan sát TN nghiên cứu trảlời câu hỏi

- HS hội ý theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- Gọi HS đọc

- HS trả lời

 Tiểu kết : Rễ cây chỉ hấp thụ muối khoáng hòa tan trong đất, cây cần 3 loại muối khoáng chính là : đạm, lân, kali Nhu cầu muối khoáng là khác nhau đối với từng loại cây, các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sống của cây.

IV Tổng kết - đánh giá:

- Gọi HS đọc ô hồng

- Trả lời câu hỏi 1,2,3 sgk 37

V Hướng dẫn về nhà : - Học bài, đọc mục em có biết.

- Xem lại bài “ Cấu tạo miền hút của rễ”

Trang 24

Tiết 12: SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ (t.t)

I.Mục tiêu:

1) Kiến thức:

- Xác định con đường rễ hút nước và muối khoáng hòa tan

- Hiểu được nhu cầu nước phụ thuộc vào điều kiện nào?

2) Kỹ năng:

- Vận dụng kiến thức đã học vào giải thích 1 số hiện tượng thực tế

3) Thái độ :

- Có ý thức bảo vệ cây

II Đồ dùng dạy học:

GV : Tranh hình 11.2

HS : Xem lại bài + hình vẽ cấu tạo miền hút của rễ

III Hoạt động dạy học:

*) Nội dung 1:

1) Hoạt động 1: RỄ CÂY HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG

Mục tiêu: Thấy được rễ cây hút được nước và muối khoáng hòa tan nhờ lông hút.

 Tiến hành :

- Cho HS quan sát hình 11.2/37  làm bài tập

sgk/37

- GV cho HS đọc to, điền vào chỗ trống

- Chỉ trên tranh đường đi của nước và muối

khoáng

- Cả lớp theo dõi và chữa bài

- Gọi HS lên điền mũi tên  đường đi của nước

và muối khoáng …vào tranh câm

- Nghiên cứu trả lời 2 câu hỏi :

1) Bộ phận nào của rễ chủ yếu làm nhiệm vụ

hút nước và muối khoáng hòa tan?

2) Tại sao sự hút nước và muối khoáng của rễ

không thể tách rời nhau?

- HS quan sát hình chú ý đường đi, mũi tênvà chú thích

- Chọn từ điền vào – đọc lại xem có phù hợpkhông ?

- Gọi HS làm

- HS hội ý trả lời

Tiểu kết : Rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan nhờ lông hút.

*) Nội dung 2:

2) Hoạt động 2: NHỮNG ĐIỀU KIỆN BÊN NGOÀI ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÚT

NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA CÂY

Trang 25

Mục tiêu: Biết được các điều kiện như : đất, khí hậu, thời tiết ảnh hưởng đến sự hút

nước và muối khoáng

 Tiến hành :

GV thông báo những điều kiện ảnh hưởng đến

sự hút nước và muối khoáng của cây : đất

trồng, thời tiết, khí hậu – Cho HS đọc sgk

Trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi:

1) Đất trồng đã ảnh hưởng tới sự hút nước và

muối khoáng như thế nào? Ví dụ?

2) Thời tiết, khí hậu ảnh hưởng đến sự hút

nước và muối khoáng của cây? Ví dụ?

- Gọi HS đọc

- HS trao đổi, thảo luận nhóm

- Gọi các nhóm trả lời  các nhóm theo dõinhận xét

 Tiểu kết :Các yếu tố bên ngoài như thời tiết, khí hậu ,các loại đất khác nhau

………… có ảnh hưởng tới sựu hút nước và muối khoáng của cây.

IV Tổng kết - đánh giá:

- Đọc ô hồng – trả lời câu 1/39

1) Vì sai cần bón đủ phân, đúng loại, đúng lúc?

2) Tại sao khi trời nắng, nhiệt độ cao cần tưới nhiều nước cho cây?

3) Cày, cuốc, xới đất có lợi gì?

V Hướng dẫn về nhà :

- Học bài và trả lời câu hỏi 1,2,3 sgk

- Đọc mục em có biết

- Giải ô chữ – chuẩn bị cây sắn (cả củ), 1 đoạn thân trầu không, cây tầm gửi, càrốt, củ cải

- Kẻ bảng trang 40 sgk vào vở

Trang 26

Tiết 13: BIẾN DẠNG CỦA RỄ

I.Mục tiêu:

1) Kiến thức:

- HS phân biệt được 4 loại biến dạng rễ củ, rễ móc, rễ thở giác mút

- Hiểu được đặc điểm của từng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng của chúng Từđó nhận dạng được 1 số rễ biến dạng đơn giản thường gặp

- Giải thích được vì sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi ra hoa

2) Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát , so sánh mẫu, tranh

3) Thái độ :

- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

II Chuẩn bi cho GV và HS:

GV : Tranh mẫu các loại rễ biến dạng, kẻ bảng đặc điểm các loại rễ biến dạng

HS : Mỗi nhóm chuẩn bị củ sắn, cà rốt hoặc củ cải, cánh trầu không – Kẻ bảng 40 sgk vào vở

III Hoạt động dạy học:

*) Nội dung 1:

1) Hoạt động 1: ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI CỦA RỄ BIẾN DẠNG

Mục tiêu: Thấy được tế bào lớn lên nhờ trao đổi chất.

 Tiến hành :

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm – Đặt mẫu

vật lên quan sát  phân chia rễ thành nhóm

(xem rễ đó mọc ở đất hay trên cây…), môi

trường sống của cây bần, mắm, bụt mọc (GV

không chữa nội dung đúng sai chỉ nhận xét)

HS tự sửa ở mục sau

- HS trong nhóm đặt đất cả mẫu + tranh lênbàn cùng quan sát

- Gọi các nhóm trình bày các nhóm, theo dõibổ sung

*) Nội dung 2:

2) Hoạt động 2: ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA RỄ BIẾN DẠNG

Mục tiêu: Thấy được các dạng, chức năng của rễ biến dạng.

 Tiến hành :

- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân

- GV treo bảng mẫu để HS tự sửa

- Tiếp tục làm bài tập sgk/41

Hỏi:

1) Có mấy loại rễ biến dạng ?

- Hoàn thành bảng 40sgk

- So sánh để tự sửa chỗ chưa đúng về loại rễ,tên cây

- Gọi HS đọc kết quả của mình

- Gọi HS trả lời  HS khác nhận xét, bổ sungnếu sai

Trang 27

2) Chức năng của rễ biến dạng đối với cây là

gì?

- Có thể cho HS tự kiểm tra nhau

- 1 hỏi : đặc điểm rễ củ có chức năng gì?

Rễ phụ mọc từ thân và cành trên mặt

3 RỄ THỞ Bụt mọc, mắm,bần Sống trong điều kiện thiếu không khí.Rễ mọc ngược lên mặt đất. Lấy oxy cung cấpcho các phần rễ

dưới đất

4 GIÁC MÚT Tơ hồng, tầmgửi Rễ biến đổi thành giác mút đâm vàothân hoặc cành của cây khác Lấy thức ăn từ câychủ

IV Tổng kết - đánh giá:

- Gọi HS đọc ô hồng

- Trả lời 1,2 câu hỏi sgk 42

Hãy đánh dấu x vào câu trả lời đúng (GV photo phát cho HS)

a- Rễ cây trầu không, cây hồ tiêu, vạn niên thanh là rễ móc

b- Rễ cây củ cải, củ su hào, củ khoai tây là rễ củ

c- Rễ cây mắm, cây hụt mọc, cây bần là rễ thở

d- Dây tơ tằm, cây tầm gửi có rễ giác mút

V Hướng dẫn về nhà : - Học và làm bài cuối bài.

- Sưu tầm và mang đến lớp 1 số cành của cây : râm bụt, hoa hồng,ngọn bí đỏ

Trang 28

CHƯƠNG III : THÂN

Tiết 14: Cấu Tạo ngoài của thân

I.Mục tiêu:

1) Kiến thức:

- Cho HS nắm được các bộ phận cấu tạo, ngoài của thân gồm : thân chính, cành, chồinhọn và chồi nách, phân biệt được 2 loại chồi nách : chồi lá và chồi hoa Nhận biết, phân biệtcác loại thân : thân đứng, thân leo, thân bò

2) Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát mẫu, so sánh

3) Thái độ :

- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên

II Đồ dùng dạy học:

GV : Tranh phóng to hình 13.1  13.3/43 và 44 – kính lúp cầm tay

Ngọn bí đỏ, ngồng cải, bảng phụ phân loại thân cây

HS : Mỗi tổ 1 cành hoa hồng, râm bụt, rau đay

III Hoạt động dạy học:

*) Nội dung 1:

1) Hoạt động 1: CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN

Mục tiêu: Xác định được thân cây gồm : chồi ngọn, chồi nách.

 Tiến hành :

* Xác định các bộ phận ngoài của thân, vị trí,

chồi ngọn, chồi nách

+ Đặt mẫu vật lên bàn

+ Hoạt động cá nhân + quan sát thân cành từ

trên xuống trả lời câu hỏi sgk

* GV gọi HS trình bày

* Quan sát cấu tạo của chồi hoa và chồi lá

- Chồi hoa, chồi lá nằm ở kẽ lá

+ GV yêu cầu hoạt động nhóm  quan sát chồi

lá bí ngô, chồi hoa (hoa hồng)

- GV treo tranh 13.2/sgk 43

Cho HS nhắc lại các bộ phận của thân

- Đặt cây cành quan sát, đối chiếu với hình13.1/sgk trả lời 5 câu hỏi sgk/43

- Mang cành của mình đã quan sát lên trướclớp chỉ các bộ phận của thân  HS khác bổsung

- Thân, cành đều có những bộ phận giốngnhau: đó là có chồi, lá

- Chồi ngọn  đầu thân chồi nách  nách lá

- Nghiên cứu mục  sgk

HS ghi nhớ cấu tạo của chồi lá, chồi hoa

- Quan sát hình 13.2/43

Tiểu kết : Ngọn, thân và cành có chồi ngọn, dọc thân và cành có chồi nách Chồi nách gồm 2 loại : chồi hoa và chồi lá.

*) Nội dung 2:

Trang 29

2) Hoạt động 2: CÁC LOẠI THÂN

Mục tiêu: Biết cách phân loại thân theo vị trí của thân trên mặt đất, theo độ cứng

mềm của thân

 Tiến hành :

- Cho HS hoạt động cá nhân : tranh 13.3  yêu

cầu đặt mẫu vật lên bàn :quan sát chia nhóm:

+ Vị trí trên cây trên mặt đất, độ cứng mềm,

sự phân cành, tự đứng hay leo, bám

- GV kẻ bảng phụ  gọi HS lên điền

 Có mấy loại thân? Cho ví dụ?

1) Tế bào phân chia như thế nào?

- Quan sát mẫu đối chiếu với tranh – Đọc /

44 hoàn thành bảng – Gọi HS cho

- Lên bảng điền

- Lên bảng bổ sung 5 10 cây

Cột Tua cuốn

Có 3 loại thân : đứng Gỗ; Leo ; Bò

Cỏ Thân quấn

IV Tổng kết - đánh giá:

- Gọi HS đọc ô hồng – GV photo bài tập 2/45 phát cho HS làm  thu lại chấmđiểm chi 1 vài HS

V Hướng dẫn về nhà : Học bài + trả lời câu hỏi 1,2,3 ở cuối bài + làm bài tập 1,2/45 vào vở

bài tập – chuẩn bị TN bài 14/46 làm theo tổ – 4 tổ làm ở nhà – ghi kết quả – báo cáo

Ngày soạn :

Trang 30

- Giáo dục lòng yêu thích thực vật bảo vệ thực vật.

II Đồ dùng dạy học:

GV : Tranh phóng to hình 14.1, 13.1

HS : Báo cáo kết quả của TN

III Hoạt động dạy học:

*) Nội dung 1:

1) Hoạt động 1: SỰ DÀI RA CỦA THÂN

Mục tiêu: Qua TN biết được thân dài ra do phần ngọn.

 Tiến hành :

- Cho các nhóm báo cáo TN GV ghi nhanh kết

quả lên bảng

- Cho HS thảo luận 3 câu hỏi sgk

- Gọi các nhóm trả lời

- GV treo hình 14.1 sgk cho HS thấy được sự

dài ra của thân

2) Hoạt động 2: GIẢI THÍCH NHỮNG HIỆN TƯỢNG THỰC TẾ

Mục tiêu: iải thích được tại sao 1 số cây người ta bấm ngọn, còn 1 số cây tỉa cành.

 Tiến hành :

- Gọi HS đọc sgk

- Gọi HS trình bày

Hỏi : Những loại cây nào người ta thường bấm

ngọn, những loại cây nào tỉa cành

- Gọi HS đọc  cả lớp nghe

- Thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác theodõi, bổ sung

- Gọi HS trả lời

Trang 31

 Tiểu kết : Bấm ngọn những loại cây lấy : lá, quả, hạt,… để ăn, còn tỉa cành đối với những cây lấy gỗ, sợi.

IV Tổng kết - đánh giá:

- Gọi HS đọc ô hồng – trả lời câu 2 sgk/47 + Bài tập

- Làm bài tập :Hãy đánh dấu (x) vào những cây được sử dụng biện pháp bấm ngọn:

+ Cây không sử dụng biện pháp ngắt ngọn:

V Hướng dẫn về nhà :

- Hoàn thành bài tập trang 47sgk

- Đọc mục em có biết – giải ô chữ

- Ôn lại bài “Cấu tạo miền hút của rễ”

Trang 32

Tiết 16: CẤU TẠO TRONG CỦA THÂN NON

- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ cây

II Đồ dùng dạy học:

GV : Tranh phóng to hình 15.1 và 10.1 sgk + bảng phụ cấu tạo trong của thân non

HS : Kẻ bảng xanh vào vở – ôn lại cấu tạo miền hút của rễ

III Hoạt động dạy học:

*) Nội dung 1:

1) Hoạt động 1: CẤU TẠO TRONG CỦA THÂN NON.

Mục tiêu: Thấy được thân non gồm 2 phần : vỏ và trụ giữa.

Tiến hành :

+ Xác định các bộ phận của thân non

- GV cho HS quan sát hình 15.1 (GV treo tranh

hình phóng to) + hoạt động cá nhân

- Gọi HS lên bảng chỉ tranh và GV nêu được :

Thân 2 phần :

Vỏ : biểu bì + thịt vỏ

+ Tìm hiểu cấu tạo phù hợp với chức năng của

các bộ phận thân non

- GV treo tranh + bảng phụ  yêu cầu HS hoạt

động nhóm hoàn thành bảng

- GV gọi HS trình bày

- GV đưa ra đáp án đúng

- Quan sát hình, đọc chú thích, xác định cấutạo chi tiết 1 phần của thân non

- Cả lớp theo dõi phần trình bày của bạn  nhận xét và bổ sung

- Các nhóm trao đổi thống nhất ý kiến đểhoàn thành bảng sgk

- Gọi đại diện nhóm lên viết vào bảng phụ,các nhóm khác nghe và theo dõi bảng bổsung

Tiểu kết : Nội dung trong bảng đã hoàn thành.

Trang 33

 Tiến hành :

- GV treo 2 tranh : miền hút + thân non

- Gọi HS lên bảng chỉ trên tranh các bộ phận

của rễ và thân

- Hướng dẫn HS quan sát tranh thảo luận

+ Tìm điểm giống nhau giữa cấu tạo trong của

rễ và thân

+ Tìm điểm khác nhau

- HS quan sát tranh

- Gọi 2 HS lên chỉ

- Gọi đại diện nhóm trình bày  nhóm kháctheo dõi bổ sung

 Tiểu kết :GV treo bảng phụ : chú ý những chỗ gạch chân là điểm khác nhau

IV Tổng kết - đánh giá:

- Gọi HS đọc ô hồng – cho HS làm bài tập

V Hướng dẫn về nhà : - Học bài + trả lời 2 câu hỏi + đọc mục em có biết – Vẽ hình cấu tạo

trong thân non vào vở + chuẩn bị bài : thân to ra do đâu

Trang 34

Tiết 17: THÂN TO RA DO ĐÂU

- Có ý thức bảo vệ thực vật

II Đồ dùng dạy học:

GV : Đoạn thân gỗ đã già cưa ngang phóng to 15.1 và 16.1, 16.2

HS : Chuẩn bị 1 thớt cây …., dao nhỏ, giấy lau

III Hoạt động dạy học:

*) Nội dung 1:

1) Hoạt động 1: Xác định tầng phát sinh.

Mục tiêu: Phân biệt được tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ

 Tiến hành :

- GV treo tranh 15.1 và 16.1 trả lời

1 Cấu tạo trong của thân non và thân trưởng

thành khác nhau như thế nào?

- GV xác định vị trí 2 tầng phát sinh

- Yêu cầu HS đọc sgk thảo luận 3 câu hỏi

- Quan sát tranh  trao đổi nhóm ghi vào giấynhận xét

- HS theo nhóm tập xác định tầng sinh vỏ vàtầng sinh trụ

- Gọi HS đọc thông tin 

- Các nhóm trả lời nhóm khác bổ sung

Tiểu kết : Cây to ra nhờ tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ.

*) Nội dung 2:

2) Hoạt động 2: Nhận biết vòng gỗ hằng năm, tập xác định tuổi cây

Mục tiêu: Biết đếm vòng của cây gỗ, xác định tuổi cây.

 Tiến hành :

- Cho HS đọc sgk, quan sát hình, tập đếm vàng

gỗ thảo luận theo 2 câu hỏi:

- Gọi 1  2 HS mang miếng gỗ lên trước lớp

đếm vòng gỗ và xác định tuổi của cây

- HS đọc sgk/51 đọc mục em có biết + quansát hình 16.3 trao đổi nhóm

- Đại diện nhóm trình bày  nhóm khác nhậnxét, bổ sung

Trang 35

 Tiểu kết : Hằng năm cây sinh ra các vòng gỗ, đếm số vòng xác định được tuổi của cây.

*) Nội dung 3:

3) Hoạt động 3: Dác và ròng

Mục tiêu: Phân biệt được dác và ròng

 Tiến hành :

- HS hoạt động đọc lập và trả lời:

1 Thế nào là dác ? Thế nào là ròng?

2 Tìm sự khác nhau giữa dác và ròng?

3 Khi làm nhà, tàu… người ta thường sử dụng

phần nào của gỗ?

- HS đọc thông tin , quan sát hình 16.2/52 trả lời câu hỏi

- Gọi 1  2 HS trả lời  HS khác bổ sung

- HS trả lời

 Tiểu kết : Thân gỗ già có dác và ròng.

IV Tổng kết - đánh giá:

- Gọi HS lên bảng chỉ tranh vị trí của tầng sinh gỗ và tầng sinh trụ

- Thân cây to ra do đâu?

- Xác định tuổi cây gỗ bằng cách nào?

V Dặn dò : - Tìm đọc “Vì sao? Thực vật học”

- Chuẩn bị thí nghiệm theo nhóm/54

- Ôn lại cấu tạo và chức năng bó mạch

- Đọc trước bài 17/sgk

Trang 36

Tiết 18: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG THÂN

- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

II Đồ dùng dạy học:

GV : Làm thí nghiệm nhiều loại hoa : hồng, cúc, huệ…, kính hiển vi, dạo, nước, giấy thấm

HS : làm thí nghiệm theo nhóm, quan sát cành cây buộc dây thép

III Hoạt động dạy học:

*) Nội dung 1:

1) Hoạt động 1: Sự vận chuyển nước và muối khoáng hòa tan.

Mục tiêu: Biết nước và muối khoáng vận chuyển qua mạch gỗ.

Tiến hành :

- Yêu cầu các nhóm trình bày TN đã làm ở

nhà

- GV quan sát kết quả của TN của các nhóm 

thông báo nhóm có kết quả tốt  GV cho cả

lớp xem TN trên cành hoa huệ, cành dâu 

Chứng minh sự vận chuyển các chất trong thân

lên hoa và lá

- Hướng dẫn HS lắt cắt (ngang) mỏng qua

cành  hướng dẫn bóc vỏ cành

- Đại diện nhóm trình bày các bước tiến hành

TN + kết quả TN của nhóm mình  nhómkhác nhận xét, bổ sung

- Quan sát lại ghi kết quả

- HS bốc nhẹ  quan sát thấy chỗ có bắt màu,quan sát màu của phân lá

- Đại diện nhóm trình bày  nhóm khác bổsung

Tiểu kết : Nước và muối khoáng được vận chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ.

*) Nội dung 2:

2) Hoạt động 2: Sự vận chuyển chất hữu cơ.

Mục tiêu: Biết được chất hữu cơ được vận chuyển qua mạch rây.

 Tiến hành :

- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân  thảo luận - HS đọc TN + quan sát hình 17.2/55 + thảo

Trang 37

nhóm  khi bóc vỏ bóc luôn cả mạch nào?

[chất hữu cơ do lá chế tạo sẽ mang đi luôn

thân, cành, rễ…]

- Nhân dân talợi dụng hiện tượng này để chiết

cành

1 Khi bị cắt vỏ làm đứt mạch rây ở thân thì

cây có sống được không ? Tại sao?

luận nhóm theo 3 câu hỏi sgk

- Đại diện nhóm trình bày kết quả  nhómkhác theo dõi bổ sung  rút kết luận

 Tiểu kết :Chất hữu cơ vận chuyển nhờ mạch rây

IV Tổng kết - đánh giá:

- GV cho HS làm bài + trả lời câu hỏi 1,2 sgk

V Dặn dò : - HS học bài + chuẩn bị : củ khoai tây, củ su hào, củ dong ta, 1 đoạn xương rồng,

que nhọn, giấy thấm

Trang 38

Tiết 19: BIẾN DẠNG CỦA THÂN

- Giáo dục lòng say mê khoa học, yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên

II Đồ dùng dạy học:

GV : Tranh phóng to hình 18.1 và 18.2 sgk + 1 số mẫu thật

HS : chuẩn bị 1 số củ dặn ở bài trước

III Hoạt động dạy học:

*) Nội dung 1:

1) Hoạt động 1: Quan sát 1 số thân biến dạng.

Mục tiêu: Quan sát được hình dạng và bước đầu phân nhóm các loại thân biến dạng,

thấy được chức năng đối với cây

 Tiến hành:

+ Quan sát các loại củ, tìm đặc điểm chứng tỏ

chúng là thân:

Cho HS quan sát các loại củ xem chúng có

đặc điểm gì chứng tỏ là thân (củ su hào, củ

gừng đã có chồi để HS quan sát thêm)

+ Phân chia các loại củ dựa trên vị trí của nó

so với mặt đất và hình dạng củ, chức năng

1 Tìm đặc điểm giống và khác nhau giữ các

loại củ này?

- Cho HS bóc vỏ củ dong  tìm dọc củ có

những mắt nhỏ đó là chồi nách, có vỏ (vảy) lá

- Yêu cầu nghiên cứu sgk trả lời 4 câu hỏi

+ Quan sát thân xương rồng:

1 Thân xương rồng chứa nhiều nước có tác

dụng gì?

2 Sống trong điều kiện nào lá biến thành gai?

- HS đặt mẫu lên bàn tìm xem có chồi, lá

- Quan sát tranh  chia củ thành nhiều nhóm

- HS trả lời  HS khác bổ sung

- HS đọc  trao đổi nhóm trả lời 4 câu hỏi

- Quan sát thêm, gai, chồi ngọn của câyxương rồng dùng que chọc vào thân  quansát hiện tượng  thảo luận nhóm

- Trả lời

- Đọc mục  để sửa

Trang 39

3 Cây xương rồng sống ở đâu?

4 Kể tên các cây mọng nước?

Tiểu kết : Thân biến dạng để chứa chất dự trữ hay dự trữ nước.

*) Nội dung 2:

2) Hoạt động 2: Đặc điểm Chức năng của 1 số loại thân biến dạng.

Mục tiêu: ghi lại những đặc điểm và chức năng của thân biến dạng  gọi tên các loại

thân biến dạng

 Tiến hành :

- Cho HS hoạt động độc lập sgk/59

- GV treo bảng đã hoàn thành kiến thức để HS

theo dõi và sửa

- Gọi HS đọc

- Hoàn thành bảng ở vở bài tập  đổi vở chonhau và theo dõi bảng của GV

- Gọi 1 HS đọc to

 Tiểu kết :nội dung bảng

IV Tổng kết - đánh giá:

- Cho HS làm bài tại lớp

V Dặn dò : - Học bài + trả lời các câu hỏi sgk

- Đọc mục em có biết

- Chuẩn bị giờ sau ôn tập

Trang 40

Tiết 20: ÔN TẬP

- Giúp HS lòng yêu thiên nhiên  bảo vệ thực vật nói riêng và môi trường nói chung

II Đồ dùng dạy học:

GV : bảng câm về cấu tạo và chức năng của tế bào rễ, thân…

HS : Ôn lại kiến thức của tất cả các bài từ tiết 1  19

III Hoạt động dạy học:

*) Nội dung 1:

1) Hoạt động 1: Phân loại sinh vật và thực vật.

Mục tiêu: Quan sát được hình dạng và bước đầu phân nhóm các loại thân biến dạng,

thấy được chức năng đối với cây

 Tiến hành:

1 Người ta chia sinh vật ra thành những nhóm

nào?

2 Thực vật chia thành mấy nhóm ?

- HS trả lời (dựa vào kiến thức đã học)

Tiểu kết :

Vi khuẩn NấmSinh vật

Động vật cây xanh có hoa Thực vật

Cây xanh không có hoa

*) Nội dung 2:

2) Hoạt động 2: Cấu tạo của tế bào, thân rễ và chức năng của chúng.

Mục tiêu: khắc sâu hai kiến thức về cấu tạo và chức năng của tế bào rễ, thân.

 Tiến hành :

- GV treo bảng câm về cấu tạo và chức năng

của rễ, thân, tế bào

 GV gút lại, sửa sai

- Gọi HS lên bảng điền

 HS khác sửa

Ngày đăng: 09/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1 RỄ CỦ Cải củ, cà rốt,… Rễ phình to Chứa chất dự trữ cho cây khi ra hoa tạo quả - G.A Sinh 6 (Tron bo)
1 RỄ CỦ Cải củ, cà rốt,… Rễ phình to Chứa chất dự trữ cho cây khi ra hoa tạo quả (Trang 27)
- GV kẻ bảng phụ  gọi HS lên điền  Có mấy loại thân? Cho ví dụ? 1) Tế bào phân chia như thế nào? - G.A Sinh 6 (Tron bo)
k ẻ bảng phụ  gọi HS lên điền  Có mấy loại thân? Cho ví dụ? 1) Tế bào phân chia như thế nào? (Trang 29)
- Vách tế bào - Làm cho tế bào có hình dạng nhất định. - Màng sinh chất- Bao bọc chất tế bào. - G.A Sinh 6 (Tron bo)
ch tế bào - Làm cho tế bào có hình dạng nhất định. - Màng sinh chất- Bao bọc chất tế bào (Trang 41)
Mục tiêu: Các hình thức phát tán của quả và hạt ý nghĩa - G.A Sinh 6 (Tron bo)
c tiêu: Các hình thức phát tán của quả và hạt ý nghĩa (Trang 96)
VIII) Dựa vào kiếnthức đã học hãy điền vào chỗ trống trong bảng sau (GV treo tranh) IX) Sự thụt tinh là gì ? - G.A Sinh 6 (Tron bo)
a vào kiếnthức đã học hãy điền vào chỗ trống trong bảng sau (GV treo tranh) IX) Sự thụt tinh là gì ? (Trang 136)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w