Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm góc nội tiếp GV: Vẽ hình lên bảng và giới thiệu với học sinh về khái niệm góc nội tiếp.. GV treo hình 13 SGK lên bảng và giới thiệ
Trang 1O
B A
Chương III GÓC VỚI ĐƯỜNG TRÒN
§1 GÓC Ở TÂM SỐ ĐO CUNG
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng, com pa
* Học sinh: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm góc ở tâm
GV giới thiệu góc ở tâm , cung nhỏ, cung lớn
kí hiệu hai cung chung các mút
thông qua các hình vẽ
GV: Cho đường tròn và ba điểm thuộc đường
tròn, cho học sinh xác định các cung
1 Góc ở tâm Định nghĩa:
(SGK)+ Với 0< <α 180 thì cung nằm trong gócđược gọi là “cung nhỏ”
+ Hai cung có chung mút A, B kí hiệu :
¼ AmB AnB;¼+ Với α =1800 mỗi cung là nửa đườngtròn
+ Cung nằm bên trong góc được gọi làcung bị chắn
Ví dụ : (sgk)
+ ·AOB chắn cung nhỏAmB
Trang 2A B
C
O
Hoạt động 2: Tìm hiểu số đo cung
GV: Số đo cung được tính như thế nào?
HS đọc mục 2 để trả lời câu hỏi
GV: Cho HS nêu các yếu tố về cung, số đo
cung
GV: Cho HS nêu chú ý SGK
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách so sánh hai
cung
GV: Để so sánh gai góc ta thực hiện như thế
nào?
Tương tự như so sánh hai góc so sánh hai
cung ta so sánh số đo của hai cung đó
GV: Giới thiệu cách so sánh hai cung cho học
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
Hoạt động 4: Tìm hiểu tổng sđhai cung
GV: Cho HS đọc mục 4 để tìm hiểu
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
+ Góc bẹt COD chắn nưả đường tròn
2 Số đo cung Định nghĩa:
(SGK)
Ví dụ: Hình 2 SGK
Chú ý: (SGK)
3 So sánh hai cung
(xét trong một đường tròn hoặc hai đườngtròn bằng nhau)
+ Hai cung được gọi là bằng nhau nếuchúng có số đo bằng nhau
+ Trong hai cung cung nào có số đo lớnhơn được gọi là cung lớn hơn
Hai cung AB và CD kí hiệu: » AB CD=»
Cung EF nhỏ hơn cung GH: kí hiệu:
4 Khi nào »sđAB sđAC sđCB= » + »
C nằm trên cung nhỏ AB: C chia cung ABthành hai cung AC và CB
Định lí (sgk)
»sđAB sđAC sđCB= » + »
?2 Hướng dẫn Giải: C nằm trên cung AB nên tia OC nằmgiữa hai tia OA và OB nên ta có:
Trang 3AOB AOC BOC AOB s AB
AOC s AC COB s CB
– Góc ở tâm là gì? Số đo góc ở tâm được xác định như thế nào?
– Hướng dẫn HS làm bài tập1 SGK
5 Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 2; 3 trang 69 SGK;
– Chuẩn bị bài tập phần luyện tập
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4
T A
B
O
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
– Củng cố các khái niệm về góc ở tâm, cung bị chắn, số đo cung, so sánh hai cung– Rèn luyện cách đo góc ở tâm bằng thước đo góc, tính số đo góc, số đo cung – Vận dụng thành thạo định lí cộng hai cung giải các bài toán liên quan
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng, compa
* Học sinh: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Số đo cung được xác định như thế nào?
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Xác định số đo góc
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Số đo góc ở tâm được xác định như thế
nào?
GV: Tam giác AOT là tam giác gì? Vì sao?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
Dạng 1: Xác định số đo góc ở tâm
Bài 4 Hướng dẫn
ATO
∆ vuông cân tại A nên
Trang 5M A
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm thực hiện bài
tâïp 7
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Cho HS thảo luận nhóm
GV: Cho HS đại diện nhóm lên bảng trình
bày cách thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
Hoạt động 3: Xác định số đo cung
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Số đo cung được xác định như thế nào?
GV: Vậy bài toán của chúng ta chuyển về
dạng nào?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
Hoạt động 4: Lựa chọn
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
bài toán
GV: Cho HS lựa chọn đáp án đúng – sai và
nêu được các yếu tố thiếu
Bài 6 trang 69Hướng dẫn
·xOy = 400(gt) ⇒·xOy = 400
·xOt = ·sOt =1800- 400 = 1400
·xOy = ·sOt = 1800
Bài 7 trang 69 Hướng dẫn a) các cung nhỏ AM, CP
BN, DQ có cùng số đob)
C N P B D M Q A
N B P C Q D M A
c)Ví dụ: ¼AMDQ MAQD= ¼
Dạng 2: Xác định số đo cung
Bài 5: Hướng dẫn
Tứ giác ANBOCó
c) Sai (như câu b)d) Đúng
4 Củng cố
– Giáo viên nhấn mạnh lại khái niệm góc ở tâm, số đo cung
Trang 6– Hướng dẫn HS làm các dạng bài tập còn lại.
5 Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập;
– Chuẩn bị bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng, com pa
* Học sinh: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Thế nào là một cung?
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Trang 7Hoạt động 1: Tìm hiểu dây căng cung và
cung căng dây
Giáo viên vẽ hình 9 (SGK) lên bảng và giới
thiệu các khái niệm “cung căng dây” và “dây
căng cung”
hình 9 hình 10
Giáo viên vẽ hình 10 (SGK) lên bảng
GV: Nếu ta cho hai cung nhỏ AB và CD bằng
nhau Em có nhận xét gì về độ dài của hai
dây AB và CD?
GV: Hãy đọc nội dung định lý 1 và ghi giả
thiết và kết luận của định lý trên?
GV: Cho HS nêu cách chứng minh định lí
- Nêu định lý đảo của định lý trên
-Ghi giả thiết, kết luận (học sinh tự chứng
minh)
Giáo viên vẽ hình 11 SGK lên bảng
Cho cung nhỏ AB lớn hơn cung nhỏ CD Hãy
so sánh hai dây AB và CD
Hoạt động 2: Tìm hiểu quan hệ giữa dây và
cung
GV: Cho học sinh đọc định lí SGK
Sau khi học sinh trả lời giáo viên khẳng định
nội dung định lý 2 Yêu cầu học sinh đọc lại
nội dung trong SGK
1 Định lý 1:
(SGK)a)
chứng minh: xét ∆AOB và∆COD ta có:
?1 Hướng dẫn
Chứng minh: xét ∆AOB và∆COD ta có:
OA = OB = OC = OD (cùng bằng bánkính)
a) »AB CD> » ⇒ AB > CD
b) AB > CD⇒ »AB CD> »
?2 Hướng dẫn a)
Trang 8GV: với định lí trên ta có thể chứng minh khi
đã học xong bài góc nội tiếp
Hoạt động 3: Luyện tập
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
(HS tự chứng minh như bài tập về nhà)
4 Củng cố
– Giáo viên nhấn mạnh lại mối liên hệ giữa dây và cung
– Hướng dẫn HS làm các dạng bài tập còn lại
5 Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập;
– Chuẩn bị bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 9
– Biết cách phân chia các trường hợp.
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng, Êke
* Học sinh: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài củ: Hãy nêu khái niệm góc ở tâm
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm góc nội
tiếp
GV: Vẽ hình lên bảng và giới thiệu với học
sinh về khái niệm góc nội tiếp
GV: Góc nội tiếp có những đặc điểm gì?
GV: Để nhận biết góc nội tiếp ta cần nhận
biết những yếu tố nào?
GV treo hình 13 SGK lên bảng và giới thiệu
cho học sinh nắm các khái niệm: góc nội tiếp,
đỉnh, cạnh của góc nội tiếp, cung bị chắn
trong góc nội tiếp
GV: cho học sinh thực hiện ?1 và ?2
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
bài toán
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất góc nội tiếp
GV: Cho học sinh đọc định lí
GV: Ta có mấy trường hợp xẩy ra?
GV:Do đó ta sẽ chứng minh định lý này trong
3 trường hợp
-Tâm đường tròn nằm trên một cạnh của góc
-Tâm của đường tròn nằm bên trong góc
1 Định nghĩa: Góc nội tiếp là góc có
đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnhchứa hai cung của đường tròn đó
- Cung nằm bên trong góc được gọi làcung bị chắn
+A: đỉnh của góc nội tiếp ·BAC
+AB; AC là hai cạnh
+ »BC :là cung bị chắn.
?1 Hướng dẫn Các góc hình 14 có đỉnh không nằm trênđường tròn
Các góc ở hình 15 hai cạnh khong là haidây của cung đường tròn đó
?2 Hướng dẫn Số đo góc nội tiếp bằng nửa số đo cung
bị chắn
2 Định lý
(SGK)Chứng minh (SGK)a) Nếu tâm O nằm trên cạnh AB
Trang 10C
O
B A
-Tâm đường tròn nằm bên ngoài góc
GV hướng dẫn HS chứng minh từng trường
hợp
-Một số Học sinh chưa chứng minh kịp thì có
thể nghiên cứu bài giải trong SGK trang 74
Hoạt động 3: Tìm hiểu hệ quả
GV: Cho học sinh nêu hệ quả
GV: Tóm tắt hệ quả
GV: Cho HS thực hiện ?3
b) Nếu tâm O nằm bên trong ·BAC
c) Nếu tâm O nằm bên ngoài ·BAC
Hướng dẫnTừ vẽ đường kính AD khi đó ta có:
– Em hãy phát biểu định nghĩa, định lý và hệ quả của góc nội tiếp
– GV: Cho học sinh giải bài tập 15 và 16 trang 75 SGK
5 Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập – Chuẩn bị bài tập phần luyện tập
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 11LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
– Học sinh được củng cố các tính chất về góc nội tiếp , số đo góc nội tiếp , biếtvận dụng các hệ quả để giải các bài tập có liên quan
– Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, phân tích, chứng minh thông qua các bài tập
– Biết vận dụng các tính chất trên vào bài tập dựng hình, bài toán thực tế
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng, Êke
* Học sinh: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Thế nào là góc nội tiếp?
3 Bài luyện tập
Hoạt động 1: Chứng minh
Cho một HS đọc đề bài, GV vẽ hình lên
bảng:
GV: ∆MBN là tam giác gì? Vì sao?
GV: Để chứng minh hai đoạn thẳng
vuông góc với nhau ta cần chứng minh
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
Hoạt động 2: Chứng minh ba điểm thẳng
hàng
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
Dạng 1: Chứng minh vuông góc
Bài tập 19 Hướng dẫn
Xét ∆SAB ta có · ˆ · ˆ 0
90
nội tiếp chắn nửa đường tròn)
;
⇒ ⊥ ⊥ Vậy AN và BM làcác đường cao của tam giác nên H là trựctâm của tam giác ∆SAB⇒SH là đường caothứ ba ⇒SH ⊥ AB
Dạng 2: Chứng minh ba điểm thẳng hàng
Bài tập 20Hướng dẫn
Trang 12GV: Hướng dẫn học sinh vẽ hình lên bảng
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
Hoạt động 3: Chứng minh tích
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Bài toán có mấy trường hợp xẩy ra?
GV: M có thể nằm nở đâu?
GV: Hướng dẫn học sinh vẽ hình lên bảng
GV: Để chứng minh tích không đổi ta cần
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
Hoạt động 4: Tính bán kính đường tròn
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Tính bán kính đường tròn chứa cung
AMB như thế nào ?
Nối BA, BC, BD ta có:A BˆC =A BˆD=900
(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) ⇒
180
Dạng 3: Chứng minh tích không đổi
Bài 23 SGKHướng dẫn Xét hai trường hợp :
a) M ở bên trong đường tròn:
∆MAD đồng dạng ∆MCB Vì : ¶Mˆ1=M¶ˆ2
b) M ở bên ngoài đường tròn
Tương tự c/m ∆MAD đồng dạng ∆MCB
⇒MC MA =MD MB hay MA.MB=MC MD
Dạng 4: Vận dụng tính bán kính đường tròn
Bài 24 SGKHướng dẫn
Trang 13GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
K
N
M
B A
– GV nhấn mạnh lại các dạng toán đã thực hiện
– Hướng dẫn học sinh thực hiện các dạng khác
5 Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập;
– Chuẩn bị bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 14
x
O
B A
O
x A
O
x A
30 °
x
120°
B A
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng, Êke
* Học sinh: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Hãy nêu tính chất của góc nội tiếp
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm góc tạo
bởi tiếp tuyến và dây cung
GV: vẽ đường tròn (O), tiếp tuyến xy của
(O) tại A, AB là một dây cung và giới thiệu
khái niệm về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và
dây cung
GV cho học sinh làm ?1 (Yêu cầu HS trả
lời miệng)
GV: Nhấn mạnh lại điều kiện để nhận biết
1 Khái niệm góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung:
Cho xy là tiếp tuyến của đường tròn (O)tại A và AB là dây cung Khi đó các góc
·xAB và ·yAB gọi là các góc tạo bởi tia
tiếp tuyến và dây cung
+ ·xAB : có cung bị chắn là cung nhỏ AB + ·yAB : có cung bị chắn là cung lớn AB.
?1 Hướng dẫn Các góc ở hình 23; 24; 25; 26 không phảilà góc tạo bởi tia tiếp tuyên và dây Vìcác góc này không được tạo bởi một tiatiếp tuyến và một dây
?2 Hướng dẫn
Trường THCS Lý Tự Trọng 121 Năm học: 2010– 2011
Trang 15góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất
GV: Cho học đọc nội dung định lý
GV: Em hãy tóm tắt định lí ghi GT và KL
vào vở
GV: Em có nhạân xét gì về quan hệ của tâm
O đối với góc xAB ?
GV: Có mấy trường hợp xẩy ra?
+ Tâm O thuộc đường kính AB,
+ Tâm O nằm ngoài ·xAB
+ Tâm O nằm trong ·xAB
GV: Do đó ta sẽ chứng minh định lý này
trong 3 trường hợp
+ Tâm O thuộc đường kính AB
+ Tâm O nằm ngoài ·xAB
+ Tâm O nằm trong ·xAB
GV hướng dẫn HS chứng minh từng trường
hợp
Một số Học sinh chưa chứng minh kịp thì có
thể nghiên cứu bài giải trong SGK trang 74
GV cho HS đọc đề bài ?3 :
hình 1 hình 2 hình 3
2 Định lý:
(SGK)Chứng minh (SGK)a) Nếu tâm O nằm trên cạnh AB
b) Nếu tâm O nằm bên ngoài ·xAB
c) Nếu tâm O nằm bên trong ·xAB
?3 Hướng dẫn
Trang 16T P
O
m
B A
GV: Hướng dẫn HS cách tính để so sánh
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
GV: Từ bài tập trên em có nhận xét gì về
góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung với
góc nội tiếp cùng chắn một cung trong một
đường tròn?
Hoạt động 3: Tìm hiểu mối liên hệ giữa góc
tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung với góc
nội tiếp.
HS phát biểu hệ quả trong SGK
Hoạt động 4: Luyện tập
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Hướng dẫn học sinh vẽ hình lên bảng
GV: Góc PBT là góc gì?
Góc PAB là góc gì? Hai góc trên như thế
nào với nhau?
APO là tam giác gì? Vì sao?
· ?·
PAO APO
Ta có: ·xAB = 1 đAmB¼
2s (góc tạo bởi tiatiếp, tuyến và dây cung) · 1 đ¼
Suy ra: ·APO PBT=·
4 Củng cố
– GV nhấn mạnh lại kiến thức trọng tâm của bài
– Hướng dẫn HS làm các bài tập 28 SGK
5 Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 29; 30 SGK;
– Chuẩn bị bài tập phần luyện tập
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 17
Rèn kĩ năng áp dụng các định lí vào giải bài tập
Rèn tư duy logic và cách trình bày bài giải bài tập hình
3 Thái độ
Rèn luyện tính cẩn thận chính xác khi chứng minh hình
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng, Êke
* Học sinh: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Nêu tính chất của góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung
3 Bài luyện tập
Hoạt động 1: Chứng minh định lí
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
Dạng 1: Chứng minh định lí đảoBài 30 trang 79 SGK
Trang 18bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Hướng dẫn học sinh vẽ hình lên bảng
GV: Chứng minh Ax là tia tiếp tuyến của (O)
nghĩa là c/m điều gì ?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Kết quả của bài toán này cho ta định lí
đảo của đ/l góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây
cung
Hoạt động 2: Chứng minh đẳng thức
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Hướng dẫn học sinh vẽ hình lên bảng
GV: Hướng dẫn HS phân tích bài
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
Hoạt động 3: Chứng minh
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Hướng dẫn học sinh vẽ hình lên bảng
GV: Yêâu cầu HS hoạt động nhóm: phân tích
bài toán theo sơ đồ phân tích đi lên và trình
bày bài giải
MT2 = MA MB
⇑
Hướng dẫn Vẽ OH ⊥AB Ta có :
∆AMN và ∆ACB có :
· ˆ µˆ
ATM B= (cùng chắn ºTA )
1
B H
x
1
O A
C
B A
t
M N
d
O C
M T
B
A O
Trang 19– GV nhấn mạnh lại các kiến thức đã học;
– Hướng dẫn HS làm các bài tập tương tự
5 Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập còn lại;
– Chuẩn bị bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM
§5 GÓC CÓ ĐỈNH Ở BÊN TRONG ĐƯỜNG TRÒN
GÓC CÓ ĐỈNH Ở BÊN NGOÀI ĐƯỜNG TRÒN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
– HS Nhận biết được góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường tròn
– HS phát biểu và chứng minh được định lí về số đo của góc có đỉnh ở bên tronghay bên ngoài đường tròn
Trang 20II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng, Êke
* Học sinh: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Nêu tính chất của các loại góc đã học
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm góc có
đỉnh ở bên trong đường tròn
GV: Vẽ hình và giới thiệu góc có đỉnh
bên trong đường tròn Qui ước cung bị
chắn
GV: ·BEC chắn những cung nào?ˆ
GV: Góc ở tâm có phải là góc có đỉnh ở
bên trong đường tròn không?
GV: Yêu cầu HS dùng thước đo góc xác
định số do của góc BEC và số đo của các
cung BnC và AmD (đo qua góc ở tâm
GV: Yêu cầu HS làm ?1 trang 81 SGK
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Hướng dẫn học sinh vẽ hình lên bảng
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm góc có
đỉnh ở bên ngoài đường tròn
GV: Cho HS quan sát các hình 33, 34,
1 Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn
· ˆ
BEC : Gọi là góc có đỉnh
ở bên trong đường tròn (O) chắn hai cung ¼BnCvà ¼DmA
Định lí :
(SGK)
?1 Hướng dẫn Nối D với B Theo định Lý góc nội tiếp ta có:
C
A D
A E
C C
Trang 21SGK và cho học sinh nêu nhận xét về các
góc trên
GV: Giới thiệu góc có đỉnh ở bên ngoài
đường tròn
GV: Cho HS nắm được điều kiện nhận
biết góc có đỉnh nằm bên ngoài đường
tròn
GV: Vậy tính chất của góc có đỉnh ở bên
ngoài đường tròn như thế nào?
GV: Gọi HS đọc to định lí SGK
GV: Với nội dung đ/l ta cần c/m điều gì ?
GV: Cho HS c/m từng trường hợp
GV: Gợi ý tạo ra các góc nội tiếp trong
trường hợp 1
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm chứng
minh trường hợp 2 và 3
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
*Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn là góc:
- Có đỉnh nằm ngoài đường tròn
- Các cạnh đều có điểm chung với đường tròn (có 1 hoặc 2 điểm chung)
Định lí (SGK)
?2 Hướng dẫn
- TH 1 : Hai cạnh của góc là cát tuyến
- TH 2 : Một cạnh của góc là cát tuyến, 1 cạnh là tiếp tuyến
- TH 3 : Hai cạnh đều là tiếp tuyến
C/m : TH 1 : Nối A và C Ta có ·BAC là góc ngoài của tam giác AEC
O
A H E
N M
C O
Trang 22
LUYỆN TẬP
Trang 23– Vận dụng kiến thức vào giải bài tập
– Biết chứng minh tính chất gĩc cĩ đỉnh bên trong đường trịn
3 Thái độ
Rèn luyện tính cẩn thận chính xác khi chứng minh hình
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng, Êke
* Học sinh: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Nêu khái niệm góc có đỉnh bên trong hoặc bên đường tròn
3 Bài luyện tập
Hoạt động 1: Chứng minh hai dây căng
cung bằng nhau
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Hướng dẫn học sinh vẽ hình lên bảng
GV: Để chứng minh hai đoạn thẳng bằng
nhau ta có những phương pháp nào?
GV: Hướng dẫn học sinh trình bày cách
giải
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
Dạng 1: Chứng minh hai dây bằng nhau
Bài tập 39 trang83 SGK Hướng dẫn
2
MSE = + + (góc có đỉnh S ở
· 1 đCM¼ đCB» đBM¼
bởi tia tiếp tuyến và dây cung)Theo giả thiết: »CA CB= » (vì AB ⊥ CD)Từ đó suy ra ·MSE CME= ·
Vậy ESM cân tại S hay ES = EM Bài tập 40 trang 83 SGK
Trang 24GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
bài toán
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Hướng dẫn học sinh vẽ hình lên bảng
GV: Để chứng minh hai đoạn thẳng bằng
nhau ta có những phương pháp nào?
GV: Hướng dẫn học sinh trình bày cách
giải
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
Hoạt động 2: Chứng minh hai góc bằng
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Hướng dẫn học sinh vẽ hình lên bảng
GV: Để chứng minh hai góc bằng nhau ta có
những phương pháp nào?
GV: Để chứng minh tam giác cân ta có
những cách chứng minh nào?
GV: Hướng dẫn học sinh trình bày cách
giải
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
Dạng 2: Chứng minh hai góc bằng nhau
Bài tập 41 trang 83 SGK Hướng dẫn
Trang 25Hoạt động 3: Giải toán tổng hợp
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Hướng dẫn học sinh vẽ hình lên bảng
GV: Để chứng minh hai đoạn thẳng vuông
goc s với nhau ta có những cách chứng minh
nào?
GV: Số đo của cả đường tròn là bao nhiêu?
GV: Số đo sủa góc vuông bằng bao nhiêu?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
Dạng 3: Toán tổng hợp
Bài tập 42 trang 83 SGKHướng dẫn
a) Gọi giao điểm của AP và QR là K
Vậy ·ARK =900 hay AP ⊥ QR
·CIP là góc có đỉnh ở bên trong đường
tròn nên · đAR» đCP»
4 Củng cố
– GV nhấn mạnh lại các tính chất của các loại góc đã học;
– Hướng dẫn học sinh các phương pháp giải toán
5 Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập còn lại;
– Chuẩn bị bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 26
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Học sinh hiểu và bước đầu trình bày bài toán quỹ tích, đặc biệt là quỹ tích củacung chứa góc 90o Hiểu được thuật ngữ “cung chứa góc dựng trên đoạn thẳng”, Biết vẽcung chứa góc α trên một đoạn thẳng
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng, Êke
* Học sinh: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Nêu khái niệm góc có đỉnh bên trong hoặc bên đường tròn
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1:
Tìm hiểu bài toán quỹ tích
GV: Cho HSđọc đề bài vànêu yêu cầucủa bài toán
GV: Nêu đề bàivà giải thíchthêm: “Hay tìm tập hợp các điểm M nhìn
đoạn thẳng AB cho trước một góc α
GV : Em hãy so sánh các đoạn thẳng ON1;
ON2; ON3 từ đó rút ra kết luận
1 Bài toán quỹ tích “ Cung chứa góc”:
a Bài toán: Cho đoạn thẳng AB và góc α
(00<α <1800) Tìm quỹ tích ( tập hợp) cácđiểm M thỏa mãn A ˆ M B=α
?1 Hướng dẫn a) Học sinh vẽ hình
b) các CN1D; CN2D; CN3D là cáctam giác vuông nhận CD làm cạnh huyềnchung Mà tam giác vuông nhận trungđiểm của cạnh huyền là tâm đường trònngoại tiếp, do đó các tam gác có chungtâm đường tròn ngoại tiếp suy ra N1, N2,
N3 cùng nằm trên một đường tròn đường
Trang 27m' M'
GV: Cho HS làm miệng sau đó tự HS làm
vào vở học
+ GV hướng dẫn HS làm làm theo SGK
+ Vậy quỹ tích ( tập hợp) các điểm M thỏa
mãn A ˆ M B=α là gì?
HS đọc phần kết luận trong SGK
GV: trình bày cho HS phần chú ý trong SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách vẽ cung chứa
góc
GV: Em hãy nêu các bước dựng cung AmB
chứa góc α?
GV: Hướng dẫn học sinh nhận biết các bước
tìm tâm O của đường tròn đi qua ba điểm
N1, N2, N3
kính CD
?2 Hướng dẫn SGK
Chứng minh
Kết luận: Với đoạn thẳng AB và góc αcho trước (00<α <1800) thì quỹ tích M thỏamãn ·AMBˆ =α là hai cung chứa góc αdựng trên đoạn thẳng AB
+ Trong hình trên, nếu cung AmB chứagóc α thì cung AB chứa góc 1800 - α
b Cách vẽ cung chứa góc α .
- Vẽ d là đường trung trực của đoạn thẳngAB
-Vẽ tia Ax tạo với AB góc α -Vẽ tia Ay vuông góc với tia Ax Gọi O làgiao điểm của Ax và Ay
Trang 28GV: HS phát biểu theo SGK.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các bước giải bài
toán quỹ tích.
GV: Cho học sinh đọc các bước giải bài
toán quỹ tích
GV: Để giải một bài toán quỹ tích ta thường
làm các bước như thế nào?
GV: Hướng dẫn HS nghiên cứu trong SGK
-Vẽ cung AmB có tâm O, bán kính OA saocho cung này nằm trên nửa mặt phằng bờ
AB không chứa tia Ax
2 Cách giải bài toán quỹ tích
(SGK)
4 Củng cố
– GV nhấn mạnh lại bài toán quỹ tích, cách giải bài toán quỹ tích
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 45 SGK
Biết rằng hai đường chéo hình thoi vuông góc với nhau, vậy điểm O nhìn AB cố định dưới góc 900 Quỹ tích của O là nửa đường tròn đường kính AB
Trang 29
Tuần: 27 Ngày soạn: 23/ 02/ 2011
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Học sinh củng cố và bước đầu trình bày bài toán quỹ tích, đặc biệt là quỹ tích củacung chứa góc 90o Hiểu được thuật ngữ “cung chứa góc dựng trên đoạn thẳng”, Biết vẽcung chứa góc α trên một đoạn thẳng
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng, Êke
* Học sinh: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Nêu khái niệm góc có đỉnh bên trong hoặc bên đường tròn
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Luyện tập
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
bài toán
Dạng 1: Tìm quỹ tích
Bài tập 44 trang 86 SGK
Trang 30GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Giải bài toán quỹ tích có mấy bước đó
là những bước nào?
GV: Hướng dẫn học sinh vẽ hình lên bảng
GV: Hướng dẫn học sinh cách xác định quỹ
tích
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
Hoạt động 2: Tìm quỹ tích.
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Hướng dẫn học sinh vẽ hình lên bảng
GV: Giải bài toán quỹ tích có mấy bước?
Đó là những bước nào?
GV: Hướng dẫn học sinh cách trình bày bài
toán
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
Hướng dẫn
Theo tính chất góc ngoài của tam giác, tacó: µI1 =µA B1+µ1 (1)
µI2 = ¶A2+Cµ1 (2) Cộng (1) và (2) theo vế:
Hay I$=900+450 =1350Điểm I nhìn đoạn thẳng BC cố định dướigóc 1350 không đổi Vậy quỹ tích của I làcung chứa góc 1350 dựng trên đoạn thẳng
BC (một cung)
Dạng 2: Tìm quỹ tích
Bài tập 48 trang 87
Hướng dẫn Trường hợp các đường tròn tâm B có bán kính nhỏ hơn BA
Tiếp tuyến AT vuông góc với bán kínhBài tập tại tiếp điểm T
Do AB cố định nên quỹ tích của T làđương tròn đường kính AB
Trường hợp đường tròn tâm B, bán kính là
BA thì quỹ tích là điểm A
Kết luận: như trên
4 Củng cố
– GV nhấn mạnh lại cách giải bài toán quỹ tích, dựng hình
– Hướng dẫn HS làm các bài tập còn lại
5 Dặn dò
–Học sinh về nhà học bài và làm bài tập còn lại;
Trang 31– Chuẩn bị bài tập phần luyện tập
IV RÚT KINH NGHIỆM
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng, Êke
* Học sinh: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
Trang 322 Bài cũ: Nêu các bước giải bài toán quỹ tích.
3 Bài luyện tập
Hoạt động 1: Bài toán dựng hình
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Dựng tam giác thoả mãn những yêu
cầu nào?
GV: Hướng dẫn học sinh vẽ hình lên bảng
để phân tích
GV: Hướng dẫn học sinh các bước dựng
hình thoả mãn điều kiện
GV: Giả sử dựng được tam giác ABC thỏa
mãn điều kiện bài toán thì ta thấy đoạn
thẳng BC là dựng được Đỉnh A phải thỏa
mãn điều kiện gì?
GV: đỉnh A phải thỏa mãn hai điều kiện:
-Đỉnh A nhìn đoạn thẳng BC dưới một góc
400 và A cách BC một khoảng bằng 4cm
GV: Vậy đỉnh A phải nằm trên những
đường nào?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
Hoạt động 2: Toán chứng minh
GV: Yêu cầu HS đọc to đề bài
GV: Hướng dẫn học sinh vẽ hình
Dạng 1: Dựng hình
Bài 49 trang 87 SGKHướng dẫn
-Nối AB; AC ta được ∆ABC hoặc ∆
A’BC là tam giác cần dựng
Dạng 2: Chứng minh
Bài tập 50 trang 87 SGK Hướng dẫn
a) Chứng minh ·AIB không đổiˆ
Trường THCS Lý Tự Trọng 139 Năm học: 2010– 2011
Trang 33B'
H I
C O
B A
GV: Tính góc AMB?
GV: Có MI = 2MB hãy tính ·AIB ?ˆ
GV: Có AB cố định mà ·AIB =26ˆ 034’
Vậy điểm I nằm trên đường nào?
GV vẽ hai cung ¼AmB và ¼ 'Am B.(HS tự vẽ
vào vở theo hướng dẫn của giáo viên)
GV: Lấy điểm I’ bất kỳ thuộc P mB;Pm' B,
I’A cắt đường tròn đường kính AB tại M’
hãy chứng minh M’I’ = 2M’B
GV: Vậy quỹ tích của điểm I là gì?
-Ta có: ·AMB=900( góc nội tiếp chắn nửađường tròn)
-∆BMI vuông tại M nên: tgI$= MB MI =12
– Gv nhấn mạnh lại cách giải bài toán quỹ tích, dựng hình
– Hướng dẫn HS làm các bài tập còn lại
Bài tập 51 trang 87 SGK
( GV treo hình vẽ sẵn lên bảng và hướng dẫn HS) CM: B HˆC =B HˆC'=B IˆC=B OˆC=1200
5 Dặn dò
–Học sinh về nhà học bài và làm bài tập còn lại;
– Chuẩn bị bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 34
Tuần: 28 Ngày soạn: 02/ 03/ 2011
§7 TỨ GIÁC NỘI TIẾP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
– HS hiểu được thế nào là một tứ giác nội tiếp đường tròn , hiểu được có những tứ giác nội tiếp được và có những tứ giác không nội tiếp được bất kỳ đường tròn nào
Trang 35– Nắm được điều kiện để một tứ giác nội tiếp đường tròn ( ĐK cần và đủ )
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng, Êke
* Học sinh: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Nêu các bước giải bài toán quỹ tích
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm tứ giác
nội tiếp
GV: Cho HS thực hiện ?1 câu a
GV : Giới thiệu đó là một tứ giác nội tiếp
GV: Hãy cho biết thế nào là một tứ giác
nội tiếp?
GV: Cho HS thực hiện ?1 câu b
GV: đo và cộng số đo của hai góc đối diện
của tứ giác đó
GV: Cho HS đo và cộng số đo của hai góc
đối diện của tứ giác đó
GV : Qua thực hành trên, em có nhận xét
gì về số đo của hai góc đối diện của một
tứ giác nội tiếp?
GV: Để nhận biết một tứ giác có nội tiếp
hay không ta dựa vào đâu?
Hoạt động 2: Tìm hiểu dấu hiệu nhận biết
tứ giác nội tiếp.
GV: Cho học sinh nêu dấu hiệu nhận biết
tứ giác nội tiếp
GV: Tóm tắt định lí
GV: Cho HS vẽ tứ giác ABCD nội tiếp
(O)
GV: Các góc đối của tứ giác trên có quan
1 Khái niệm tứ giác nội tiếp
?1 Hướng dẫn Học sinh tự trình bày
I Q
P
N
M I
D C
B A
O
VD : Tứ giác ABCD là tứ giác nội tiếp Tứ giác MNPQ không là tứ giác nội tiếp
2 Định lý
GT Cho tứ giác ABCD nội tiếp (O)
KL Aˆ +Cˆ =1800vàBˆ +Dˆ =1800
Trang 36hệ gì với đường tròn?
GV: Cả đường tròn có số đo bao nhiêu?
GV: Hãy sử dụng tính chất góc nội tiếp để
chứng minh định lí trên
Hãy CM : Aˆ +Cˆ =1800vàBˆ +Dˆ =1800
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
Hoạt động 3 : Phát biểu và chứng minh
+) ĐL cho cái gì ? Phải CM điều gì ?
+) Nêu các bước CM
+) Trong bài CM ta đã sử dụng kiến thức
cung chứa góc như thế nào?
D
C B
Suy ra: · · 1 đDCB¼ 1 đDAB¼
– GV nhấn mạnh lại khái niệm tứ giác nội tiếp đường tròn;
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 53 SGK
Trường hợpGóc
Trang 37
Trang 38
Tuần: 29 Ngày soạn: 06/ 03/ 2011
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng, Êke
* Học sinh: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Khi nào tứ giác nội tiếp đường tròn?
3 Bài luyện tập
Hoạt động 1: Tính số đo góc
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Hướng dẫn học sinh vẽ hình lên bảng
GV: hai góc BCE và DCF như thế nào với
nhau?
GV: Giả sử x = ·BCE thì theo tính chất gócˆ
ngoài của ta có điều gì?
GV: Hãy tính số đo góc ngoài ·ABC vàˆ
· ˆ
ADC ?
GV: Tứ giác ABCD có tính chất gì? theo
định lí ta có điều gì?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
Dạng 1: Tính số đo góc của tứ giác
Bài 56 trang 89 SGK Hướng dẫn
20
40 E B C
D A
Trang 39hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
Hoạt động 2: Nhận biết các laọi hình nội
tiếp
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Những hình có tính chất gì thì nội tiếp
được đường tròn?
GV: Hãy chỉ ra các hình nội tiếp được
đường tròn?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
Hoạt động 3: Chứng minh
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Hướng dẫn học sinh vẽ hình lên bảng
GV: ABCD là tứ giác nội tiếp ta chứng
minh điều gì ?
GV : Tính số đo góc ACD bằng cách nào ?
GV: Tính số đo góc ABD như thế nào ?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
GV: Tâm của của đường tròn ngoại tiếp tứ
giác ABCD là điểm nào ? Vì sao ?
Lại có : ·ABC + ·ˆ ADC = 180ˆ 0 (ABDC nội tiếp đương tròn)
Các hình nội tiếp được đường tròn gồm: Hình chữ nhật; hình vuông; hình thang cân.Hình bình hành cói chung không nội tiếp được đường tròn
Hình thang nói chung cũng không nội tiếp được đường tròn
Dạng 3: Chứng minh tứ giác nội tiếp
Bài 58 trang 89 SGK Hướng dẫn
Theo GT ta có : ·DCBˆ = 12ACB· ˆ = 300
Trang 40Hoạt động 4: Chứng minh hai đoạn thẳng
bằng nhau
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Hướng dẫn học sinh vẽ hình lên bảng
GV: Tứ giác nội tiếp ta có điều gì?
GV: Mặt khác ABCP có đặc điểm gì khác?
Từ đó suy ra ABCP là hình gì?
GV: Em có nhận xét gì về hai góc
· ?·
BAP ABC
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
GV: Hãy tìm cách chứng minh khác
GV: Cho học sinh nêu cách chứng minh
Vậy : ·ACD ABDˆ +· ˆ = 1800 nên tứ giác ABCD nội tiếp được đường tròn b) Vì ·ABD = 90ˆ 0 nên AD là đường kính củađường tròn ngoại tiếp tứ giác ABCD Do đótâm của đường tròn ngoại tiếp tứ giác ABCD là trung điểm AD
Dạng 4: Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau
Bài 59 trang 89 SGK Hướng dẫn
Tứ giác ABCP nội tiếp nên ta có:
nhưng BC = AD (hai cạnh đối của hình bình hành) (4)
Từ (3) và (4) suy ra AP = AD
Một cách chứng minh khácTứ giác ABCP nội tiếp lại là hình thang (AB // CD) thì phải là hình thang cân, suy ra
AP = BC Nhưng BC = AD vậy AP = AD.Cũng có thể chứng minh bằng cách sử dụng tính chất: Hai cung bị chắn giữa hai dây songsong thì bằng nhau: AB // CP ⇒