1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án ca nam

103 168 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN T\g Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung ghi bảng 10’ Hoạt động 1: Tìm hiểu đối tượng - nhiệm vụ luôn luôn gắn bó nhau, quá trình nào GV giải di

Trang 1

CHUƠNG I CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN

I Mục tiêu:

- Nêu được nội dung, đối tượng, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học.

- Hiểu được công lao và trình bày được phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menden.

- Hiểu và nêu được một số thuật ngữ, ký hiệu trong di truyền học.

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích.

II Phương tiện dạy học:

Tranh phóng to hình 1 SGK.

III Phương pháp:

Nêu và giải quyết vấn đề.

IV Hoạt động dạy và học

CHUƠNG I CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN

T\g Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung ghi bảng 10’ Hoạt động 1: Tìm hiểu

đối tượng - nhiệm vụ

luôn luôn gắn bó nhau,

quá trình nào (GV giải

di truyền và biến dị.

- Một vài HS thực hiện lệnh

- Trả lời các câu hỏi.

I Di truyền học.

- Di truyền:là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu

- Biến dị: là hiện tượng con sinh ra khác bố mẹ

và khác với nhiều chi tiết

Nhiệm vụ: - DTH nghiên

Trang 2

làm việc của Menden

trên đậu Hà Lan.

Gv: Nói thêm về công

trình của Meden trên

cây đậu Hà Lan.

? Vì sao MenDen chọn

cây đậu Hà Lan làm đối

tượng nghiên cứu ?

- Đại diện nhóm phát biểu nhóm khác bổ sung

- Học sinh nêu được sự tương phản của từng cặp tính trạng

- Có hoa lưỡng tính.

- Tự thụ phấn khá nghiêm ngặt.

cứu CSVC, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng

di truyền và biến dị.

Ý nghĩa: - Cơ sở lý thuyết của KH chọn giống y học, đặc biệt là CNSH hiện đại.

II MenDen người đặt nền móng cho di truyền học.

- Phương pháp phân tích thế hệ lai: (SGK)

Trang 3

- Nhân tố di truyền.

- Giống (dòng) thuần chủng.

- Giống hay dòng (TC)

2 Một số ký hiệu.

- P: Cặp bố, mẹ xuất phát

- Trả lời các câu hỏi trong SGK.

- Xem bài mới.

- Nêu được các khái niệm kiểu hình (kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp).

- Hiểu và phát biểu nội dung quy luật phân li.

- Hiểu và giải thích được kết quả TN theo quan niệm của MenDen.

- Rèn luyện kỹ năng phân tích và nhận xét cho HS.

II Phương pháp:

- Quan sát tìm tòi.

- Nêu và giải quyết vấn đề.

III Phương tiện dạy học:

- Tranh H 2.1 và 2.3.

Trang 4

IV Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

* Phát biểu nội dung của quy luật phân li.

thụ phấn nhân tạo trên

hoa đậu Hà Lan.

như hoa đỏ, thân cao,

quả vàng được gọi là

gì.

? Thế nào là kiểu hình.

- Thực hiện lệnh Trả

lời câu hỏi.

? Nếu thay đổi vị trí của

- Kết quả thu được không thay đổi

- Quan sát H 2.2.

I Thí nghiệm của Menden.

1 Thí nghiệm.

- Kiểu hình: tổ hợp các tính trạng của cơ thể.

- Tính trạng trội: là tính

Trang 5

- Yêu cầu HS quan sát.

- GV nêu câu hỏi

+ Giao tử F1 : 1A : 1a + Hợp tử F2 có tỉ lệ:

1AA : 2Aa : 1aa

Vì hợp tử Aa biểu hiện kiểu hình trội giống với hợp tử AA

Yêu cầu trả lời:

- Tồn tại từng cặp.

trạng biểu hiện ở F1

- Tính trạng lặn: là tính trạng đến F2 mới biểu hiện

2 Nội dung của qui luật phân li: Khi lai 2 bố mẹ

khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng

thì F1 đồng tính, F2

phân li tính trạng theo tỉ

lệ trung bình 3 trội 1 lặn.

II MenDen giải thích kết quả thí nghiệm.

* MenDen đã giải thích

Trang 6

? Ở các hệ P, F1, F2 các

nhân tố di truyền tồn tại

ntn Gọi là gì.

? Như vậy MenDen đã

giải thích khái quát thí

nghiệm của mình ntn?

? Sự phân li và tổ hợp các

nhân tố di truyền người

ta gọi là gì?

? Dựa vào cơ chế đó

MenDen phát hiện ra quy

luật gì.

- Kiểu gen các kết quả thí nghiệm

của mình bằng sự phân

li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao

tử và thụ tinh.

4 Củng cố- Đánh giá :

a Nêu khái niệm kiểu hình và cho ví dụ minh hoạ.

b Phát biểu nội dung của quy luật phân ly.

Giải bài tập 4 SGK (làm nhóm).

- Dựa vào F1 xác định tính trạng trội.

- Viết sơ đồ - xác đinh F2.

- Xác định được nội dung, mục đích, ứng dụng của phép lai phân tích

- Nêu được khái niệm kiểu gen - thể đồng hợp - thể dị hợp.

- Nêu được ý nghĩa của định luật phân li trong thực tiễn sản xuất.

- Phân biệt được trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn.

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Trang 7

Tiết 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (TT)

T\g Hoạt động của giáo viên Hoạt của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu

thế nào là lai phân tích.

? Em nào hãy nêu lại tỉ lệ

trong câu sau:

Trội - kiểu gen - lặn -

đồng hợp - dị hợp.

? Phép lai phân tích là gì.

- Tỉ lệ hợp tử F2 1AA : 2Aa :1 aa

- Học sinh ghi nhớ khái niệm

- HS đọc SGK.

- HS làm việc nhóm.

- Thảo luận.

- Các nhóm cử đại diện trình bày, các khác khác hoàn thiện.

- AA và Aa

- Sửa chữa bổ sung.

- Thể hiện tính trạng trội.

- Muốn xác định kiểu gen mang tính trạng trội ta đem lại

cá thể mang tính trạng lặn

- Phép lai phân tích.

- Điền từ vào ô trống.

- Sửa đáp án của bạn.

III Lai phân tích:

1 Một số khái niệm:

- Kiểu gen: là tổ hợp tòan bộ các gen trong tế bào của cơ thể.

- Thể đồng hợp: Kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau.

- Thể dị hợp: Kiểu gen chứa cặp gen tương khác nhau.

2 Lai phân tích:

- Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính

Trang 8

+ Giống mất tính đồng nhất và ổn định.

- Phân tích

- Quan sát tranh.

- Yêu cầu trả lời.

trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn.

+ Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp.

+ Nếu kết quả phép lai phân tích theo tỉ lệ 1 : 1 thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp.

IV Ý nghĩa của sự tương quan trội lặn: (SGK).

* Ý nghĩa: Tập trung các gen trội về cùng 1 kiểu gen nhằm tạo ra giống có

ý nghĩa kinh tế.

V Trội không hoàn toàn.

Trang 9

- 1:2:1

- Thảo luận trả lời.

* Trội không hoàn toàn

là hiện tượng di truyền, trong đó KH của cơ thể lai F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố

- Mô tả được thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của MenDen.

- Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của MenDen.

- Hiểu và phát triển được nội dung của đinh luật phân li độc lập.

- Giải thích được khái niệm biến dị tổ hợp.

- Phát triển kỹ năng phân tích kết quả thí nghiệm.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Trang phóng to H 4 SGK.

III PHƯƠNG PHÁP:

- Quan sát, tìm tòi

- Nêu và giải quyết vấn đề.

IV HOẠT ĐỘNG BÀI DẠY:

1 Ổn định.

2 Kiểm tra bài cũ:

1 Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội ta cần phải làm gì? Thế nào là lai phân tích.

2 So sánh sự khác nhau của trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn.

3 Bài mới.

Trang 10

Tiết 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG T\g Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Tìm hiểu thí

nghiệm của MenDen.

- Treo tranh.

- Yêu cầu HS quan sát tranh H4.

- Giới thiệu và giải thích H4.

- Viết sơ đồ lên bảng.

- Yêu cầu HS thực hiện BT hoàn

- Gv ghi tỉ lệ KH ở F2 vào sơ đồ.

- Yêu cầu HS nhìn lại cột TL

Trang 11

* Gv mở rộng: Như vậy phép lai

vào câu hỏi lệnh?

? Nội dung của định luật phân li

độc lập được MenDen phát biểu

4 Củng cố - Đánh giá:

a Phát biểu nội dung của định luật phân li độc lập.

b Khái niệm biến dị tổ hợp.

Trang 12

I MỤC TIÊU:

- Hiểu và giải thích được kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trang theo quan điểm của MenDen.

- Hiểu và trình bài được quy luật phân li độc lập.

- Phân tích được ý nghĩa của quy luật phân li đối với chọn giống và tiến hoá.

- Rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

H 5 SGK - phiếu học tập.

III PHƯƠNG PHÁP:

- Quan sát tìm tòi.

- Nêu và giải quyết vấn đề.

IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

của 4 loại giao tử đực

và 4 loại giao tử cái

Trang 13

? Nguyên nhân vì sao

xuất hiện các loại

- Trả lời câu hỏi.

và thụ tinh.

* Ý nghĩa: SGk.

+ Số lượng gen lớn.

+ Các gen thường tồn tại ở thể dị hợp.

* Các gen đã phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh.

IV Ý nghĩa quy luật phân li độc lập.

* Quy luật phân li độc lập đã chỉ ra những nguyên nhân làm xuất hiện biến dị vô cùng phong phú ở các loài sinh vật giao phối, chúng là nguồn nguyên liệu quan trọng trong tiến hoá và chọn giống.

4 Củng cố - Đánh giá:

a Nội dung của quy luật phân li độc lập.

b Tại sao ở các loài sinh sản hữu tính biến dị phong phí hơn nhiều (do biến dị được nhân lên qua quá trình giao phối).

5 Dặn dò:

- Học bài.

- Trả lời các câu hỏi trong SGK.

- Mỗi nhóm mang 2 đồng xu.

Trang 14

- Kẽ bảng 6.1 và 6.2 SGK vào vở học.

CÁC MẶT CỦA ĐỒNG KIM LOẠI

I Mục tiêu yêu cầu.

- Biết cách xác định xác xuất cảu một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc giao các đồng kim loại.

- Biết vận dụng xác suất để hiểu được tỉ lệ các loại giao tử và tỉ lệ các kiểu gen trong lai một cặp tính trạng.

II Phương tiện dạy học:

- Mỗi nhóm chuẩn bị 2 đồng kim loại.

2 Kiểm tra bài cũ:

1 Nêu nội dung các quy luật phân li độc lập.

2 Ý nghĩa của các quy luật phân li độc lập.

3 Bài mới:

CÁC MẶT CỦA ĐỒNG T\g Hoạt động giáo viên Hoạt động hoc sinh Nội dung ghi bảng

Trang 15

- Yêu cầu HS gieo 1

đồng kim loại xuống

mặt bàn và ghi số lần

xuất hiện của từng mặt

sấp ngửa rồi thống kê

? Hãy liên hệ kết quả

này với việc giải thích

kết quả của thí nghiệm

lai 1 cặp tính trạng

Cơ thể F1 có kiểu gen:

Aa (đồng kim loại) khi

phân li giao tử cho 2

- Các em còn lại quan sát và ghi kết quả mỗi lần rơi cho tới 25, 50,

100, 200 lần vào bảng.

- Thống kê số lượng và tính phần trăm.

- Đại diện nhóm báo cáo.

- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét.

- Yêu cầu trả lời:

+ Tỉ lệ xuất hiện của các mặt là gần bằng 1 : 1

I Gieo một đồng kim loại.

* Cơ thể lai F1 có kiểu gen: Aa giảm phân cho

2 loại giao tử mang gen

A và a với xác suất ngang nhau như khi gieo đồng kim loại mặt sấp và mặt ngửa xuất hiện với xác xuất ngang nhau.

2 Gieo 2 đồng kim loại.

Trang 16

như lần 1.

? Hãy liện hệ tỉ lệ xuất

hiện 3 trường hợp với tỉ

lệ kiểu gen ở F2 trong

lai 1 cặp tính trạng.

- HS thực hiện gieo 2 đồng kim loại.

I Mục tiêu yêu cầu:

- Củng cố luyện tập, vận dụng, rèn luyện kỹ năng giải bài tập di truyền.

- Mở rộng và nâng cao kiến thức về các qui luật di truyền.

II Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định.

2 Kiểm tra bài cũ: Cho điểm thông qua tiết dạy.

3 Bài mới.

T\g Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung ghi bảng

Trang 17

Hoạt động 1: Tìm

hiểu cách giải bài tập.

- Yêu cầu HS nghiên

- Yêu cầu HS tham gia

tham khảo SGK trả lời

- Trao đổi và trả lời.

* Yêu cầu trả lời: Dựa vào tỉ lệ kiểu hình của con.

- Tham khảo SGK trả lời câu hỏi.

I Lai một cặp tính trạng.

và kiểu hình của P Căn

cứ vào yêu cầu của đề bài

để suy ra tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình của F1 hay F2 ( kiểu gen của P.

Vd: Tỉ lệ 3 : 1 (trội ht).

b Xác định kiểu gen, kiểu hình của p.

- Biết tỉ lệ kiểu hình => kiểu gen và (KH P) KH của P.

Vd: Nếu F1 có tỉ lệ 3:1

=> P dị hợp.

- Nếu F1 có tỉ lệ 1:1

=> P 1 bên dị hợp, bên còn lại là thể đồng hợp lặn

II Lai hai cặp tính trạng.

1 Xác định tỉ lệ KH ở F1 hoặc F2:

- Dựa vào quy luật di truyền của từng cặp tính trạng => tỉ lệ của từng cặp của từng cặp tính trạng ở F1 hay f2 và tính tích tỉ lệ các cặp tính trạng = tỉ lệ KH ở F1 hoặc F2.

2 Xác định kiểu gen,

Trang 18

hiện các bài tập trong

- Các nhóm cử đại diện giải BT.

- Các nhóm khác bổ sung.

kiểu hình, của P.

- Dựa vào tỉ lệ KH của F1 hoặc F2 => tỉ lệ từng cặp tính trạng => xác định được kiểu gen của P.

II Bài tập vận dụng

* Đáp án: (có bài giải) 1.a

2.d 3.b, d

4 b, c 5.a, d Dặn dò:

- Sửa bài tập vào vở.

- Xem bài Nhiễm Sắc Thể.

Tiết 8: NHIỄM SẮC THỂ

I Mục tiêu yêu cầu:

- Nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài.

- Mô tả được cấu trúc hiển vi của NST ở kỳ giữa của nguyên phân.

- Hiểu được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng.

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích.

II Phương tiện dạy học:

Trang 19

IV Hoạt động dạy và học:

- Yêu cầu quan sát H 8.2.

? Mô tả bộ NST của ruồi

- Dựa trên H 8.3 giáo viên

mô tả cấu trúc của NST.

? Quan sát H 8.5 cho biết

- Trả lời câu hỏi.

- Đại diện nhóm báo cáo.

- Các nhóm khác bổ sung.

- Nghiên cứu bảng 8.

- Trả lời câu hỏi.

- Quan sát H 8.2.

- Xác định số lượng và hình dạng bộ NST của ruồi giấm.

I Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể.

(SGK)

II Cấu trúc của NST.

Trang 20

đôi của AND => sự tự

nhân đôi của NST.

III Chức năng của nhiễm sắc thể.

- NST là cấu trúc mang gen qui định các tính trạng của

cơ thể.

- Nhờ có đặc tính tự nhân đôi, mà các gen qui định tính trạng đuợc sao chép lại qua các thế hệ.

4 Củng cố - Đánh giá.

1 Nêu ví dụ về tính năng đặc trưng của bộ NST của mỗi loại sinh vật Phân

biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội.

2 Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng.

A Cấu trúc điển hình của NST biểu hiện rõ nhất vào thời kỳ nào.

I Mục tiêu yêu cầu:

- Trình bày được sự biến đổi hình thái NST (chủ yếu là sự đóng duỗi xoắn

trong chu kỳ tế bào).

- Trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ của quá

trình nguyên phân.

- Nêu được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh trưởng và sinh sản của

cơ thể sinh vật.

Trang 21

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích để thu nhậ kiến thức từ kênh hình

- Quan sát - nêu và giải quyết vấn đề.

IV Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định.

2 Kiểm tra bài cũ:

Cấu trúc của NST? Sự tự nhân đôi của NST diễn ra vào thời kỳ nào của chu kỳ tế bào.

3 Bài mới.

T\g Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung ghi bảng

- HS làm việc cá nhân.

- Hoàn thành bảng 9.2.

- Báo cáo kết quả.

I Biến đổi hình thái của NST trong chu kỳ tế bào.

* Hình thái của NST biến

Trang 22

? Biến đổi hình thái

của NST trong chu kỳ

tế bào xảy ra ntn.

Hoạt động 2: Tìm

hiểu những diễn biến

cơ bản của NST trong

- Báo cáo kết qủa

- Học sinh lên trình bày

- Học sinh sữa chữa

Làm việc tòan lớp.

- Trao đổi.

- Trả lời câu hỏi

đổi qua các kì của chu kỳ

tế bào thông qua sự đóng xoắn và duỗi xoắn của nó.

- Cấu trúc riêng biệt củ mỗi NST được duy trì liên tục qua các thế hệ.

II Những diễn biến cơ bản của NSt trong quá trình nguyên phân.

(SGK)

* Kết quả của nguyên phân là từ một TB mẹ cho 2 TB con có bộ NST giống mẹ.

III Ý nghĩa của nguyên phân:

- Giúp tế bào sinh sản và

cơ thể lớn lên.

- Duy trì sự ổn định của

bộ NST đặc trưng của những loài (sinh sản vô tính) qua các thế hệ.

Trang 23

Tiết 10: GIẢM PHÂN

I Mục tiêu yêu cầu:

- Trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ của giảm phân I và giảm phân II.

- Nêu được những điểm khác nhau ở từng kỳ của giảm phân I và giảm phẩn II.

- Nêu được ý nghĩa của hiện tượng tiếp hợp cặp đôi của các NST tương đồng.

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích.

II Phương tiện dạy học:

- Tranh phóng to H 10 SGK.

- Phiếu học tập ghi đáp án vào bảng.

III Phương pháp dạy học:

- Quan sát tìm tòi.

- Nêu và giải quyết vấn đề.

IV Hoạt động và học:

1 Ổn định.

2 Kiểm tra bài cũ.

Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân.

3 Bài mới (Ghi bảng)

Tiết 10: GIẢM PHÂN

T\g Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung ghi bảng 15’ Hoạt động 1: Tìm hiểu

những diễn biến cơ

Trang 24

? Nêu những diễn biến

cơ bản của NST trong

giảm phân II.

- Yêu cầu quan sát tiếp

H 10.

- Đọc SGK.

? Trình bày diễn biến

của NST trong lần phân

- Các nhóm khác bổ sung.

- HS làm việc độc lập trong vở BT.

- Trình bày trước lớp.

- Các học sinh khác theo dõi bổ sung.

- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.

- Yêu cầu trả lời:

+ Cơ sở để hình thành giao tử.

(SGK)

II Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân II (SGK).

3 Củng cố:

a Giảm phân là gì?

b Thời kỳ cuối giảm phân I và II có gì khác nhau?

4 Đánh giá:

- So sánh nguyên phân và giảm phân có gì giống nhau và khác nhau.

- So sánh sự khác nhau của giảm phân I và giảm phân II.

5 Dặn dò:

- Học bài.

- Hoàn thành các câu hỏi SGK: câu 4: c.

- Xem bài phát sinh giao tử và thụ tinh.

Trang 25

TIẾT 11 CƠ CHẾ PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ TINH.

I Mục tiêu yêu cầu.

- Trình bày được các quá trình phát sinh giao tử ở động vật.

- Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau giữa quá trình phát sinh giữa

phát sinh giao tử đực và cái.

- Xác định được thực chất của quá trình thụ tinh.

- Phân tích được ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền

và biến dị.

- Tiếp tục rèn luyện kỉ năng quan sát, phân tích kênh hình và tư duy lí thuyết.

II Phương pháp dạy học.

- Tranh phóng to hình 11.

III Hoạt động dạy và học.

1 Ổn định.

2 Kiểm tra bài cũ.

- Hãy trình bày diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I và II.

3 Bài mới: Ghi bảng

TIẾT 11 CƠ CHẾ PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ TINH.

Tg Hoạt động của học sinh Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1 Sự phát sinh

? Quá trình phát sinh giao tử

đực và giao tử cái có gì giống

Phát sinh giao tử cái

- Noãn hoàn bậc 1 qua giảm phân I cho thể cực thứ nhất

có kích thước nhỏ và noãn hoàn bậc 2 có kích thước lớn.

- Noãn hoàn bậc 2 qua giảm phân 2 cho 1 thể cực thể cực

I/ Sự phát sinh giao tử :

* Giống nhau :

- Các tế bào mầm (noãn nguyên bào, tinh nguyên bào) đều thực hiện nguyên phân để cho giao tử.

- noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1đèu thục hiện giảm phân để ch giao tử.

* Khác nhau : Phát sinh giao tử đực

- Tinh bào bậc 1 qua giảm phân 1 cho 2 tinh bào bậc 2.

- Mỗi tinh hoàn bậc 2 qua giảm phân 2 các tinh tử phát

Trang 26

? Dựa vào kiến thức mục I và

mục II hãy nêu ý nghĩa của

giảm phân và thụ tinh?

thứ 2 có kích thước bé và 1 tế bào trứng có kích thước lớn.

- Từ 1 noãn bào bật 1 qua giảm phân cho 2 thể cực và 1

tế bào trứng trong đó chỉ có trứng trực tiếp thụ tinh

- Thu nhận thông tin

- Do sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng trong quá trình giảm phân tạo nên các giao tử khác nhau

về nguồn gốc NST Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử này tạo nên các hợp tủ chứa các tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc

- Học sinh đọc lại thông tin, thảo luận trả lời.

triển thành tinh trùng.

- Từ mỗi tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 4 tinh trùng, các tinh trùng này đều tham gia thị tinh.

II Thụ tinh.

- Thụ tinh là sự kết hợp giữa

1 giao tử đực với 1 giao tử cái tạo thành hợp tử Thực chất là sự tổ hợp bộ NST của 2 giao tử đực, cái tạo thành bộ lưỡng bội 2n ở hợp tử.

III Ý nghĩa của giảm phân

và thụ tinh.

- Sự phối hợp giữa các quá trình nguyên phân, giảm phân, thụ tinh đã duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài sinh sản hữu tínhqua các thế hệ cơ thể.

- tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phông phú cho chọn giống

và tiến hóa.

4 Củng cố - Đánh giá.

- Đánh dấu X vào câu trả lời đúng.

Vì sao bộ NST đặc trưng của loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các

thế hệ.

a Qua giảm phân, bộ NST đặc trưng của loài 2n được phân chia liên tiếp 2 lần

tạo ra bộ NST đơn bội n ở các giao tử.

Trang 27

b Nhờ quá trình giản phân và thụ tinh bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ.

c Trong thụ tinh các giao tử mang bộ NST đơn bội n kết hợp với nhau tạo ra hợp tử của bộ NST lưỡng bội 2n đặc trưng cho loài.

Tiết:12 CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH

I Mục tiêu yêu cầu:

- Mô tả được một số đặt điểm của nst giới tính.

- Trình bày được cơ chế NST xác định giói tính ở người.

- Phân tích được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường trong và môi trường ngòai đến sự phân hóa giới tính.

- Rèn luyện kỉ năng quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức từ hình vẽ.

- Giải thích được cơ chế sinh con trai cao gái, từ đó phê phán tư tưởng trọng nam khinh nữ.

II Phương tiện dạy học.

- Tranh phóng to hình 12.1.2 sgk.

III Phương pháp dạy học

- Quan sát tìm tòi.

- Nêu và giải quyết vấn đề.

IV Hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy so sánh qúa trình phát sinh giao đực và cái?

- Ý nghĩa của giãm phân và thụ tinh?

3 Bài mới:

Tiết: 12 CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH T\g Họat động của giáo viên Họat động của h\s Nội dung ghi bảng Họat động 1Nhiễm sắc thể

giới tính

GV: Treo tranh 12.1

? Yêu cầu học sinh sát h:12.1

? các em hãy đọc thông tin ở

- Đại diện nhóm phát nhóm khác bổ sung.

I Nhiễm sắc thể giới tính

- Ở tế bào lưỡng bội:

Trang 28

? Có mấy lọai trứng và tinh

trùng được tạo qua giãm phân

? Sự thụ tinh giữa trứng và tinh

- Vì sao tỷ lệ con trai và con

gái sinh ra theo tỷ lệ 1: 1? Tỉ lệ

này đúng trong điều kiện nào?

- NST thường.

- Qui định tính trạng thường.

- Mang gen qui định giới tính.

- Quan sát hình

- Sinh ra một lọai trứng 22X+ X

- Bố sinh ra 2 lọai tinh trùng 22X+X và 22X+y.

- Sự thụ giữa trứng với:

+ Tinh trùng X thành

XX (Gái) + Tinh trùng Y thành

XY (Trai)

- Học sinh lên trình bày, lớp theo dõi bổ sung.

- HS nêu được:

+ Có các cặp NST thường (A) + 1 cặp NST giới: Tương đồng

P (44A+XX) x (44A+XY)

Gp 22A +X 22A + X 22A + Y

F1 44A + XX (Gái) 44A + XY (Trai)

- Sự phân li của cặp nhiễm sắc thể giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và tổ hợp lại trong thụ tinh là cơ chế xác định lại giới tính.

Trang 29

? Sinh con trai hay con gái do

yếu tố môi trường ảnh hưởng

đến sự phân hóa giới tính.

- GV yêu cầu HS nghiên cứu

thông tin SGK.

? Nêu những yếu tố ảnh hưởng

đến sự phân hóa giới tính?

? Sự hiểu biết về cơ chế xác

định giới tính có ý nghĩa như

thế nào trong sản xuất?

Gv: lấy ví dụ để phân tích.

+ 2 loại tinh trùng tạo

ra theo tỉ lệ ngang nhau.

+ Các tinh trùng tham gia thụ tinh với xác suất ngang nhau.

+ Số lượng thông kê

đủ lớn.

- HS nêu được các yếu tố:

+ Hoóc môn + Nhiệt độ, cường độ ánh sáng….

- 1 vài HS phát biểu, lớp bổ sung.

III Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính

- Ảnh hưởng của môi trường trong do rối loạn tiết hoóc môn sinh dục- biến đổi giới tính.

- Ảnh hưởng của môi trường ngoài nhiệt độ, nồng độ CO2; ánh sáng.

- Ý nghĩa: Chủ động điều chính

tỉ lệ đực, cái phù hợp với mục đích sản xuất.

4 Củng cố - đánh giá:

1 Hòan thành bảng sau:

Sự khác nhau giữa NST thường và NST giới:

Nhiễm sắc thể giới tính Nhiễm sắc thể thường

1 Tồn tại một cặp trong tế bào lưỡng

Trang 30

I Mục tiêu:

- Giải thích được thí nghiệm của Moocgan.

- Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt đối với chọn giống.

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích.

II Phương tiện dạy học:

- H 13 SGK

III Phương pháp dạy học

IV Hoạt động dạy học:

1 Ổn định.

2 Kiểm tra:

- Trình bày quá trình phát sinh giao tử của động vật.

- Nhiễm sắc thể giới tính có những đặc điểm gì.

3 Bài mới:

Tiết 13 DI TRUYỀN LIÊN KẾT GIỚI TÍNH

T\G Họat động của giáo viên Họat động của học

Họat động 1: Tìm hiểu

thí nghiệm của Moocgan.

? Thế nào là lai phân tích.

- Giáo viên treo tranh

phóng to H13 SGK.

- Yêu cầu H.S quan sát

- Tham khảo SGK.

- Trả lời các câu hỏi

? Quan sát H13 cho biết tại

sao phép lai giữa ruồi đực

F1 với ruồi cái thân đen,

? Giải thích vì sao dựa vào

kiểu hình 1:1 Moogan lại

cho rằng các gen qui định

- Trả lời câu hỏi.

- H.S làm việc theo nhóm.

- Nhằm xác định kiểu gen F1

I Thí nghiệm của Moogan:

Di truyền liên kết là hiện

Trang 31

Họat động:2 Tìm hiểu ý

nghĩa của di truyền liên

kết.

? Các em nghiên cứu sách

giáo khoa – trả lời câu hỏi?

? Số lượng gen trong tế

bào nhiều hay ít so với số

lượng của NST?

? Như vậy mỗi NST phải

mang số lượng gen nhiều

hay ít?

? Các gen phân bố ntn trên

NST?

? Số nhóm gen liên kết

tương ứng với số NST Đơn

bội hay lưỡng bội trong tế

bào?

? Nếu có sự phân ly độc

lập của các cặp gen thì

điều gì sẽ xảy ra?

? Nếu có sự liên kết gen

1 NST đi về một giao tử

tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau được qui định bởi các gen cùng nằm trên một NST cùng phân ly trong qúa trình phân bào.

II Ý nghĩa của di truyền liên kết.

* Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được qui định bởi các gen trên 1 NST Nhớ đó trong chọn giống ta có thể chọn những tính trạng tốt đi kèm nhau.

4 Củng cố- Đánh giá:

Thực hiện bài tập số 3.

Trang 32

Di truyền độc lập Di truyền liên kết

P: Vàng, trơn x Xanh, nhăn

AaBb aabb

Gp: AB, Ab, aB, ab ab

F1: AaBb, Aabb, aaBb aabb

Tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình 1: 1: 1: 1

Xuất hiện biến dị tổ hợp

P: Thân xám, dài x Thân đen, cụt

b Trả lời câu hỏi.

c Chú ý câu hỏi 4 lựa chọn đáp án đúng và giải thích.

d Giờ sau thực hành.

Tiết 14 THỰC HÀNH: QUAN SÁT HÌNH THÁI NHIỄM SẮC THỂ

I Mục tiêu :

- Nhận dạng nhiễm sắc thể ở các kì.

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng kính hiển vi.

- Phát triển kĩ năng quan sát, vẽ hình vẽ, thảo luận.

II Phương tiện dạy học

1 Thế nào là di truyền liên kết.

2 Ý nghĩa của di truyền liên kết.

3 Bài mới

Tiết 14 Thực hành: QUAN SÁT HÌNH THÁI NHIỄM SẮC THỂ

Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung ghi bảng

Thao tác quan sát:

- Đặt tiêu bản lên kính

- Điều khiển hệ thống ống kính để nhìn được rõ.

Trang 33

- Yêu cầu học sinh quan sát vị

trí của nhiễm sắt thể ở các kì tế

bào để nhận biết các kì của

quá trình phân bào.

Yêu cầu học sinh bổ sung

những chi tiết cần thiết cho

nhau để hình vẻ hoàn thiện.

được nhiễm sắt thể.

- Trao đổi để Xác định vị trí của nhiễm sắc thể ở kì nào của quá trình phân bào.

- Xác định số lượng và hình dạng của nhiễm sắt thể ở trên tiêu bản.

- Từng nhóm vẽ hình đã quan sát vào vở thục hành.

- Bổ sung các chi tiết khác ở các nhóm bạn để hình vẽ hoàn thiện.

II Thu hoạch :

Vẽ hình nhiễm sắt thể đã quan sát được.

- Xác định được thầnh phần hóa học của ADN.

- Nêu được tính đặc thù và đa dạng của ADN.

- Mô tả được cấu trúc không gian của ADN.

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức.

II Phương tiện dạy học :

- H15 SGK

- Mô hình phân tử ADN.

III Hoạt động bài dạy:

1 Ổn định:

Trang 34

phần hóa học của ADN

? ADN được cấu tạo từ

những nguyên tố nào ADN

là hợp chất hữu cơ hay vô

* Giáo viên thông báo mỗi

phân tử ADN được cấu tạo

theo nguyên tắc đa phân-

gồm nhiều đơn phân

? Đơn phân của ADN là gì.

? Có các loại đơn phân

chính nào, chúng liên kết

với nhau như thế nào.

* Yêu cầu học sinh đọc tiếp

SGK Trả lời câu hỏi.

?Vì sao ADN có đặc thù và

đa dạng?

?Tính đa dạng và đặc thù

của phân tử ADN có ý

nghĩa gì đới với các loài

sinh vật.

? Trong giao tử hàm lượng

- Học sinh làm việc cá nhân.

- Tham khảo SGK.

- Trả lời câu hỏi.

- Trong phân tử AND

có những liên kết theo chiều dọc.

- Đọc SGK.

- Trả lời câu hỏi.

I Cấu tạo hóa học của phân tử ADN :

- ADN được cấu tạo từ các nguyên tố C,H,O,N và P -ADN thuộc loại đại phân

tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nucleotit

Có 4 phân tử đơn phân chính là A,T,G,X.

- ADN có kích thước lớn: dài hàng trăm µm, khối lượng háng chục triệu đơn vị.

- Các Nu trên phân tử ADN liên kết với nhau theo chiều dọc.

* Tính đặc thù của ADN

do số lượng, thành phần và đặc biệt là trình tự sắp xếp của các loại Nu.

* Những cách sắp xếp khác nhau của các loại Nu tạo nên tính đa dạng của các ADN.

* Tính đa dạng và đặc thù của ADN tạo nên tính đa dạng và đặc thù của các loài sinh vật.

Trang 35

ADN như thế nào.

? Khi nào thì hàm lượng

AND được phục hồi.

? Điều này liên quan đến cơ

chế nào của nhiễm sắt thể.

HĐ2: Tìm hiểu cấu trúc

không gian của ADN :

- Dựa vào mô hình ADN.

- Giáo viên thông báo cấu

trúc của ADN.

+Phân tử ADN là một

chuỗi xoắn kép gồm 2

mạch đơn xoắn đều đặn

theo chiều trái sang phải.

? Các loại Nu nào giữa 2

mạch liên kết với nhau tạo

thành cặp.

? Giả sử trình tự các đơn

phân trên một đoạn mạch

ADN như sau:

- Theo dõi giáo viên

- Hướng dẫn trên mô hình.

- Học sinh quan sát trên

mô hình ADN.

- Thực hiện lệnh Trả lời câu hỏi.

- NTBS

- A= T

- G= X X+T= G+A

Tỉ lệ

X G

T A

+

+ trong các ADN khác nhau thì

II Cấu trúc không gian của phân tử ADN :

* ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song, xoắn đều.

* Mỗi chu kì xoắn có chiều…

* Các Nu giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau tạo từng cặp theo NTBS: A-T; G-X Chính nguyên tắc này đã tạo nên tính chất bổ sung của 2 mạch đơn.

Trang 36

khác nhau và đặc trưng cho loài.

4 Củng cố:

- Đọc phần tổng kết SGK.

- Vì sao ADN có cấu tạo đa dạng và đặc thù?

- Đánh dấu X vào câu trả lời đúng

Về nhà học bài, trả lời câu hỏi sách giáo khoa.

Tiết 16 ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN

I Mục tiêu:

- Trình bày được các nguyên tắc của sự tự nhân đôi ở ADN.

- Nêu được bản chất hóa học của gen.

- Biết được chức năng của ADN.

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích.

II Phương tiện dạy học:

- H16 SGK

III Tiến trình bài dạy:

1.Ổn định

2 Kiểm tra

1 ADN có cấu tạo hóa học như thế nào?

2 Vì sao ADN có tính đặc thù và đa dạng?

3 Bài mới:

Tiết 16 ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN

15

HĐ1: Tìm hiểu sự tự

nhân đôi của ADN -

ADN nhân đôi theo

những nguyên tắc nào.

Gv: Chiếu hình phân tử

ADN

- Giới thiệu sơ bộ về phân

tử ADN, không gian, thời

gian, diễn biến, kết quả

của sự tự nhân đôi của

- Cả lớp theo dõi G.V hướng dẫn trên hình.

I ADN tự nhân đôi theo nguyên tắc nào?

1 Quá trình tự nhân đôi của phân tử ADN.

Trang 37

Phút ADN.

GV: Quá trình nhân đôi

xảy ra trong nhân tế bào

dưới tác dụng của enzym.

GV: Chiếu hình quá trình

tự nhân đôi của phân tử

ADN, phân tích và thực

hiện lệnh trong SGK.

? Quá trình tự nhân đôi

diễn ra trên mấy mạch

của ADN ?

Gv: Nhận xét nêu đáp án.

? Trong quá trình tự nhân

đôi các Nu nào liên kết

với nhau tạo thành từng

Yêu cầu:

+ Quá trình tự nhân đôi của phân tử AND diễn ra trên cả 2 mạch đơn.

- Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung.

Yêu cầu:

+ Trong quá trình tự nhân đôi của Nu trên mạch khuôn và ở môi trường nội bào liên kết với nhau theo NTBS: A-T; G-X.

- Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung.

Yêu cầu:

+ Sự hình thành mạch mới trên cả 2 ADN con thực hiện dần dần ngược chiều nhau và dựa trên mạch khuôn mẹ.

- Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung.

Yêu cầu:

+ Cấu tạo của 2 ADN con giống nhau và giống ADN mẹ, trong

đó mỗi ADN có 1

Trang 38

mô tả sơ lược qúa trình tự

nhân đôi của phân tử

? Quá trình tự nhân đôi

của phân tử ADN diễn ra

theo nguyên tắc nào?

- Các nhóm cử đại diện báo cáo.

- Các nhóm khác sửa chữa hoàn thiện.

-Các nhóm thảo luận, đại diện nhóm phát biểu nhóm khác bổ sung.

Yêu cầu:

+ Nguyên tắc khuôn mẫu.

Yêu cầu:

+ Bản chất hóa học của gen là ADN.

Xem SGK

2 Sự tự nhân đôi của phân tử ADN dựa trên nguyên tắc.

- Nguyên tắc khuôn mẫu

Trang 39

7

Phút

Gv: Nhận xét và đáp án.

Gv thông báo: Tùy theo

chức năng mà gen được

phân thành nhiều loại

nhưng ở đây chủ yếu chỉ

đề cập tới gen cấu trúc?

? Vậy thì Gen cấu trúc ở

đâu?

Gv: Nhận xét nêu đáp án.

? Gen có chức năng gì?

Gv: Nhận xét nêu đáp án.

Gv: Như vậy gen có

nhiều loại gen có chức

năng khác nhau.

? Trung bình mỗi gen có

bao nhiêu cặp Nu, cho ví

gen, mà gen có chức năng

di truyền Vậy chức năng

- Thảo luận trả lời.

Yêu cầu: 1 đoạn mạch

của phân tử ADN

- Thảo luận trả lời.

Yêu cầu:

+Lưu giữ thông tin qui định cấu trúccủa 1 loại prôtêin

- Làm việc toàn lớp.

Yêu cầu:

+ 600 đến 1500 cặp Nu.

+ Trực khuẩn đường ruột E.coli có 2500 gen.

+ Ruồi Dấm có khoảng

4000 gen.

+ Ở người khoảng 35 vạn gen.

- Bản chất hóa học của gen là ADN.

- Mỗi gen cấu trúc là 1 đoạn mạch của phân tử ADN.

- Chức năng: lưu giữ thông tin quy định cấu trúc của một loại prôtêin.

III Tìm hiểu chức năng của ADN.

Trang 40

của ADN là gì?

GV: Nhận xét nêu đáp án.

? Sự tự nhân đôi của

ADN có ý nghĩa gì.

? ADN ngoài chức năng

lưu trữ thông tin còn chức

+ Truyền đạt thông tin.

+ Cơ sở phân tử của di truyền và sinh sản duy trì các đặc điểm của loài ổn định qua các thế hệ, đảm bảo sự sinh sôi nảy nở của sinh vật.

- Lưu giữ thông tin di truyền.

- Truyền đạt thông tin di truyền.

5 Dặn dò: 1 phút

Ngày đăng: 25/10/2014, 20:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thành   lúc   nào? - giáo án ca nam
nh thành lúc nào? (Trang 2)
Hình của P. - giáo án ca nam
Hình c ủa P (Trang 17)
Hình thành chuổi a.a? - giáo án ca nam
Hình th ành chuổi a.a? (Trang 46)
Hình   chiếu   phân   tử   ADN - giáo án ca nam
nh chiếu phân tử ADN (Trang 48)
Hình 21.1 SGK. - giáo án ca nam
Hình 21.1 SGK (Trang 52)
Hình và trả lời câu hỏi. - giáo án ca nam
Hình v à trả lời câu hỏi (Trang 55)
Hình thành thể đa bội. - giáo án ca nam
Hình th ành thể đa bội (Trang 61)
Hình với kiểm tra kiểu gen - giáo án ca nam
Hình v ới kiểm tra kiểu gen (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w