1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA van 8 (CKTKN)

213 395 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 213
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể hiểu gì về nhân vật tôi qua chi tiết ghì thật chặt hai quyển vở mới trên thuật đợc sử dụng trong câu văn: “ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi nhẹ nhàng nh một làn mây lớt ngang

Trang 1

HoùcKỡ I Ngày soan:20/8/2010

Tiết 1:

Văn bản: Tôi đi học

(Thanh Tịnh)

A Mức độ cần đạt Giúp học sinh:

1.Kiến thức:- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật Tôi ở buổi

tựu trờng đầu tiên trong đời

- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

2.Kỉ năng:Rèn kỉ năng đọc diễn cảm

3.Thái độ:Giáo dục về tình yêu quê hơng,mái trờng

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên:- Đọc tập truyện ngắn của tác giả Thanh Tịnh.

- Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo

2 Học sinh:Soạn bài

C.Hoạt động lên lớp

1.OÅn định lụựp

2.Kiểm tra bài cũ : kiểm tra sách,vở.

3.Giới thiệu bài mới

“Tôi đi học” là truyện ngắn của nhà văn Thanh Tịnh in trong tập Quê mẹ và đợcxuất bản năm 1941 Đây là truyện ngắn thể hiện đầy đủ phong cách sáng tác của tác giả:

đậm chất trữ tình, đằm thắm, êm dịu, trong trẻo và tràn đầy chất thơ

Hoạt động của gv và hs kiến thức

GV h ớng dẫn: Đọc chậm, dịu, hơi buồn,

lắng sâu; chú ý lời của ngời mẹ, ông

đốc

- GV đọc mẩu, gọi học sinh đọc tiếp

GV gọi HS đọc phần chú thích (*) trong

SGK

? Trình bày ngắn gọn những hiểu biết

của em về tác giả Thanh Tịnh?

? Nêu xuất xứ của tác phẩm?

GV hớng dẫn học sinh timg hiểu các từ:

Trang 2

kể theo trình tự thời gian, không gian

nh thế nào?

? Tơng ứng với trình tự ấy là những

đoạn nào của văn bản?

? Đoạn nào gợi cảm xúc thân thuộc nhất

trong em? Vì sao?

GV hớng dẫn HS theo dõi phần đầu văn

bản

? Kỉ niệm ngày đầu đến trờng của nhân

vật Tôi gắn với thời gian, không gian cụ

thể nào?

? Vì sao thời gian và không gian ấy trở

thành kỉ niệm trong tâm trí tác giả?

? Chi tiết: Tôi không lội qua sông thả

diều nh thằng Quý và không đi ra đồng

thả diều nh thắng Sơn nữa có ý nghĩa

gì?

? Có thể hiểu gì về nhân vật tôi qua chi

tiết ghì thật chặt hai quyển vở mới trên

thuật đợc sử dụng trong câu văn: “ý

nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi nhẹ

nhàng nh một làn mây lớt ngang trên

ngọn núi ?

- GV cho HS thảo luận nhóm

+ Cảm nhận của nhân vật Tôi trong lớp học

- Thời gian: buổi sáng cuối thu

- Không gian: trên con đờng dài và hẹp

- Đó là nơi quen thuộc, gần gủi, gắn liền với tuổi thơ tác giả; gắn liền với kỉ niệm lần đầu cắp sách đến trờng

- Dấu hiệu đổi khác trong tình cảm và nhận thức

Trang 3

AMức độ cần đạt Giúp học sinh:

1.Kieỏn thửực:- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật Tôi ở

buổi tựu trờng đầu tiên trong đời

2.Kổ naờng:Thấy đợc đây là một văn bản tự sự giàu chất trữ tình

3.Thaựi ủoọ:Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ gợi d vị trữ tình man mác của

Thanh Tịnh

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên:- Đọc tập truyện ngắn của tác giả Thanh Tịnh.

Trang 4

- Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo

2 Học sinh:Soạn bài

C.Hoạt động lên lớp

1.oồn đinh lụựp

2.Kiểm tra bài cũ

1 Trình bày mạch cảm xúc của văn bản “Tôi đi học”?

2.Tìm những câu văn tác giả sử dụng nghệ thuật so sánh?

3.Bài mới

*Giụựi thieọu: “Tôi đi học” là truyện ngắn đợc tái hiện theo dòng hồi tởng của kí

ức, bao gồm một chuổi các sự kiện mà yếu tố xuyên suốt là dòng cảm xúc tha thiết, trongtrẻo tuôn trào Theo dòng cảm xúc ấy ta biết đợc tâm trang hồi hộp, cảm giác bở ngở củanhân vật Tôi trên đờng cùng mẹ tới trờng, trên sân trờng và trong lớp học

của nhân vật Tôi nh thế nào?

? Tâm trạng ấy đợc tác giả diễn tả bằng

? Vì sao khi sắp hàng đợi vào lớp nhân

vật tôi lại cảm thấy “ Trong lần này”?

- Chú bé cảm thấy mình chơ vơ, vụng về, giật mình và lúng túng

-> sự tinh tế trong việc miêu tả tâm lí trẻ thơ

c Cảm nhận của nhân vật tôi trong lớp học:

- HS tìm chi tiết

- Cảm nhận mới mẻ của cậu bé lần đầu đợc vào lớp học

- Bắt đầu ý thức những thứ đó sẽ gắn bó thân thiết với mình

-> ý thức đợc những thứ đó sẻ gắn bó thân thiết với mình

- Hình ảnh thiên nhiên giàu sức gợi

- Sự ngộ nghĩnh đáng yêu của chú bé lần đầu

đến trờng

- Mọi ngời đã dành những tình cảm đẹp đẽ nhất cho trẻ thơ

Trang 5

đọc” Chi tiết ấy có ý nghĩa gì?

? Em có cảm nhận gì về thái độ, cử chỉ

của những em bé lần đầu đi học?

? Theo em, nét đặc sắc về nghệ thuật của

Trang 6

1.Kieỏn thửực: Giúp học sinh hiểu đợc cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan

hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

1 Giáo viên:Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo.

2 Học sinh:Xem lại kiến thức về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa

C.Hoạt động lên lớp

1.oồn định.

2.Kiểm tra bài cũ

? ở lớp 7 các em đã đc học về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa Hãy nhắc lại các kháiniệm ấy? Nêu ví dụ minh họa?

3.Noọi dung bài mới

“Quan hệ trái nghĩa và đồng nghĩa là những quan hệ về nghĩa của từ mà ta đã học

ở lớp 7 Hôm nay ta tìm hiểu một mối quan hệ khác về nghĩa của từ ngữ đó là mối quan

hệ bao hàm - đợc gọi là phạm vi khái quát của nghĩa từ ngữ

Hoạt động của gv và hs kiến thức

GV treo bảng phụ ghi sơ đồ trong SGK

? Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn hay

hẹp hơn nghĩa của các từ “thú, chim,

cá”?

? Tại sao?

? Hãy xem xét mối quan hệ về nghĩa

của các từ “thú, chim, cá” với các từ

- Hẹp hơn: cam, cau, dừa, cỏ sữa, cỏ gấu, cỏ

gà, hoa mai, hoa lan, hoa hồng.

Trang 7

? Từ đó, em hiểu thế nào là từ ngữ có

nghĩa rộng, nghĩa hẹp?

? Một từ có thể vừa có nghĩa rộng vùa

có nghĩa hẹp đợc không? Vì sao? Lấy

ví dụ minh hoạ?

- Đọc – hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản

- Trình bày một văn bản (nói, viết) thống nhất về chủ đề

Trang 8

3.Thaựi ủoọ: Có ý thức coi trọng bộ môn, ý thức khi tiếp thu và tạo lập văn bản

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo

2 Học sinh: - Đọc lại văn bản “Tôi đi học”.

- Đọc bài mới

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (4’)

- Em hiểu thế nào là cấp độ khái quát nghĩa từ ngữ? Làm bài tập 4

2 Bài mới(1’)

Từ khi đi học đến giờ các em đã viết rất nhiều bài văn tả cảnh, tả ngời nhng

đa số các em cha biết sắp xếp trật tự phần nào đi trớc, phần nào đi sau, nhảy từ chủ đề này sang chủ đề khác không thống nhất đợc đôi khi còn lạc đề Trong giờ học này các

em sẽ tìm hiểu bài Tính thống nhất về chủ đề của văn bản và tôi hi vọng rằng qua bài này các em sẽ biết làm một bài văn cho hoàn chỉnh, các chủ đề đợc thống nhất từ đầu

đền cuối bài.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: (10 phút): Hớng dẫn tìm

hiểu chủ đề của văn bản

GV gọi HS đọc lại văn bản “Tôi đi học”

GV: Tác giả hồi tởng lại những kỉ niệm

sâu sắc nào trong thời ấu thơ của mình?

GV: Vì sao em biết văn bản “Tôi đi học”

nói lên những kỉ niệm của tác giả về buổi

tựu trờng đầu tiên?

GV: Văn bản tập trung hồi tởng lại tâm

trạng gì của nhân vật Tôi?

GV: Tâm trạng ấy đợc thể hiện qua các

chi tiết và hình ảnh nào?

HS tìm chi tiết

GV: Các từ ngữ, chi tiết trong văn bản

đều tập trung thể hiện tâm trạng của nhân

vật Tôi trong buổi tựu trờng

I Khái niệm về chủ đề của văn bản:

* Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trờng:

- Kỉ niệm trên đờng cùng mẹ tới trờng

- Kỉ niệm trên sân trờng

- Kỉ niệm trong lớp học

Tâm trạng hồi hộp, cảm giác ngỡ ngàng vàtrang trọng

-> Đây là chủ đề của văn bản “Tôi đi học”

- Là đối tợng và vấn đề chính mà văn bản cầnbiểu đạt

II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:

- Nhan đề

- Các từ ngữ và các câu văn viết về buổi tựutrờng

- Tâm trạng hồi hộp, cảm giác mới lạ, bở ngỡ

- Văn bản phải tập trung biểu đạt, hớng đếnmột chủ đề đã đợc xác định, khong xa rời haylạc sang chủ đề khác

- Nội dung và cấu trúc hình thức:

+ Nội dung: đối tợng và vấn đề chính phải

đ-ợc xác định để mọi phần, mọi chi tiết đềuxoay quanh nó

+ Hình thức: nhan đề, các phần , các từ ngữ,hình ảnh của văn bản phải có sự thống nhất,cùng xoay quanh chủ đề và hớng về chủ đề

Trang 9

Hoạt động 2(15’) Hớng dẫn luyện tập.

Hs đọc văn bản SGK/ 13.

Gv cho HS đọc yêu cầu a, b , c sau đó

cho 3 tổ thảo luận( 5 phút) lên bảng –

các tổ nhận xét chéo nhau GVchốt lại

- Đối tợng : Rừng cọ quê tôi

-Thứ tự : Giới thiệu rừng cọ , tác dụng của cây cọ , tình cảm gắn bó với cây cọ

- Cách sắp xếp hợp lí không thể thay đổi

b chủ đề : Rừng cọ quê tôi

c Phân tích :

- Vẻ đẹp của rừng cọ

- Tác dụng của cây cọ

- Tình cảm của con ngời đối với cây cọ qua hai câu tục ngữ

- Về nhà học thuộc ghi nhớ và làm bài tập 4,5 /14

- Viết một đoạn văn đảm bảo tính thống nhất về chủ đề của văn bản( chủ đề tự chọn)

- Khái niệm thể loại hồi kí

- Nắm đợc cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ

- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhânvật

2.Kĩ năng:

- Bớc đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phơng thức biểu đạt trong văn bản tự sự đểphân tích tác phẩm truyện

3.Thái độ: Giáo dục lòng kính yêu cha mẹ và ngời thân

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:- Đọc tập truyện ngắn: Những ngày thơ ấu của tác giả Nguyên Hồng.

- Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo

2 Học sinh: Soạn bài.

III Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ

- Cảm nhận cua em về nhân vật tôi trong truyện ngắn tôi di học?

2 Bài mới

Giới thiệu bài: “Trong lòng mẹ” là chơng IV của tập hồi kí Những ngày thơ ấu ở

chơng này Nguyên Hồng nhớ lại một quảng đời cay đắng thời thơ ấu của mình; trong đó

Trang 10

có cảnh ngộ đáng thơng của một đứa trẻ xa mẹ, có tình yêu thơng vô bờ bến đối với mẹ

và niềm khao khát cháy bỏng đợc sống trong tình mẹ

- Lời bà cô: cay độc, đanh đá

- GV đọc mẫu, gọi HS đọc tiếp, nhận xét

GV: Phần đầu của tác phẩm là hồi tởng

của tác giả về chuyện ngời cô gọi lại nói

? Em hiểu "rất kịch"nghĩa là gì?

? Mục đích của bà cô trong cuộc nói

- Thời thơ ấu đã trảI qua nhiều cay đắng trở thành nguồn cảm hứng cho tác phẩm tiểu thuyết- hồi ký tự truyện cảm động" Những ngày thơ ấu"

- Ngòi bút của ông thờng hớng đến những cảnh

đời nghèo khổ, bất hạnh -> giá trị nhân đạo

2 Tác phẩm:

- Hồi kí: một thể văn đợc dùng để ghi lại nhữngchuyện có thật đã xảy ra trong cuộc đời một con ngời cụ thể, thờng đó là tác giả

=> Cuộc trò chuyện với bà cô

Cuộc gặp gỡ giữa hai mẹ con Bé Hồn

3.Phân tích

* Bé Hồng:

- Mồ côi cha, sống xa mẹ Hai anh em Hồng sống nhờ nhà ngời cô ruột nhng không đợc yêuthơng

-> Cô độc, đau khổ và luôn khao khát tình

- Gieo rắc vào đầu bé Hồng những hoài nghi để

bé Hồng ruồng rẫy và khinh miệt mẹ

+ Hỏi luôn, giọng vẫn ngọt

+ Mắt long lanh nhìn cháu chằm chặp

- Mỉa mai sự nghèo khổ và nhục mạ, châm chọc mẹ bé Hồng

- Muốn hành hạ, chà xát tâm hồn và vết thơng lòng của bé Hồng

- Bé Hồng cời dài trong tiếng khóc.

Trang 11

? Nét mặt và thái độ của bà cô thay đổi ra

sao?

? Bà cô muốn gì khi nói rằng mẹ chú

đang “phát tài” và nhất là cố ý phát âm

hai tiếng “em bé” ngân dài thật ngọt?

? Sau đó cuộc đối thoại diễn ra nh thế

+ tơi cời kể chuyện về mẹ bé Hồng

+ Đổi giọng, tỏ sự thơng xót anh trai

- Tàn nhẫn, lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm và thiếu tình ngời

- Đây là hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo sâu sắc:+ Tố cáo những con ngời sống tàn nhẫn, khô héo cả tình máu mủ

+ Tố cáo những thành kiến cổ hủ, phi nhân đạocủa của xã hội Việt Nam trớc CMT8 -1945

3 Củng cố:

Qua phần đầu của đoạn trích, em hiểu gì về nhân vật bà cô?

4 Dặn dò:

- Nắm nội dung đoạn đã phân tích

- Tỡm hieồu noọi dung coứn laùi, chuẩn bị cho giờ học sau tiếp tục phân tích

- Khái niệm thể loại hồi kí

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ.

- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bang của nhânvật

- ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khôhéo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng

2.Kĩ năng:

- Bớc đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí

Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phơng thức biểu đạt trong văn bản tự sự đểphân tích tác phẩm truyện

3.Thái độ: Giáo duc lòng kính yêu cha mẹ và ngời thân

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:- Đọc tập truyện ngắn: Những ngày thơ ấu của tác giả Nguyên Hồng.

- Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo

2 Học sinh: Soạn bài

III Hoạt động lên lớp

1 Kiểm tra bài cũ

? Qua phần đầu của văn bản em hiểu gì về nhân vật bà cô?

2 Bài mụựi

Càng nhận ra sự thâm độc của ngời cô, bé Hồng càng đau đớn và trào lên cảm xúc yêu thơng mãnh liệt đối với ngời mẹ bất hạnh của mình

Trang 12

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1:(30’) Hớng dẫn phân tích

GV: cho HS xem lại đoạn 1

GV: Diễn biến tâm trạng của bé Hồng

trong cuộc đối thoại với bà cô nh thế

nào?

GV:Tìm những chi tiết thể hiện điều đó?

GV: Khi nghe bà cô dùng những lời

thâm độc, xúc phạm mẹ của mình, bé

Hồng có phản ứng nh thế nào?

GV: Tâm trạng của bé Hồng lúc này?

GV: Qua đó, em thấy tình của của bé

Hồng đối với mẹ nh thế nào?

GV: Nếu nh ở đoạn trên là hồi ức của tác

giả về một kỉ niệm cay đắng, tủi nhục thì

đoạn tiếp theo là hồi ức về một kỉ niệm

ngọt ngào của tình mẫu tử Kỷ niệm ấy

đợc mở ra bằng một buổi chiều tan học

GV: Hãy đọc đoạn còn lại của văn bản

đ-ợc niềm khát khao cháy bỏng ấy?

GV: Hãy cho một lời bình về hình ảnh

GV: Cảm giác sung sớng, hạnh phúc của

bé Hồng khi ở trong lòng mẹ đợc diễn

tả nh thế nào?

GV: Bao bọc quanh bé Hồng là bầu

không khí ấm áp và êm ái của tình mẫu

tử Tất cả đợc diễn tả bằng cảm hứng say

mê và những rung động tinh tế của tác

giả

GV: Qua đoạn trích, em thấy đợc những

gì về bé Hồng ?

GV: Tấm lòng của nhà văn Nguyên

Hồng đối với phụ nữ và trẻ em đợc thể

hiện nh thế nào qua văn bản?

->Bé Hồng thở hồng hộc trán đẫm mồ hôi, khitrèo lên xe thì ríu cả chân lại, khi đợc mẹ kéotay, xoa đầu hỏi Bé Hồng oà lên khóc nức nở-

>bao nhiêu sầu khổ uất nghẹn bị dồn nén bâygiờ vỡ oà

+ Phải bé lại và lăn vào lòng mẹ vô cùng.-> kể từ đây bé Hồng nh mụ mị, mê man tronghơng vị ngọt ngào của tình mẫu tử Bé Hồngngây ngất sung sớng tận hởng những cảm giác

- Ông hoàn toàn thông cảm với những đau khổ

và khát vọng hạnh phúc của ngời phụ nữ

Trang 13

thuật của đoạn trích?

? Em hiểu gì về bé Hồng qua đoạn trích?

- Tại sao có thể nói Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng?

- Hồi kí của Nguyên Hồng đậm chất trữ tình Em hãy làm rõ điều đó?

4 Dặn dò(1’)

- Học bài theo hớng dẫn trên lớp, tham khảo cá tài liệu có liên quan

- Đọc một vài đoạn văn và hiểu tác dụng một vài chi tiết miêu tả và biểu cảm trong đoạnvăn Ghi lại một trong những kỉ niệm của bản thân

- Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trờng từ vựng

- Vận dụng kiến thức về trờng từ vựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản

3 Thái độ : Biết phát huy và giữ gìn những khả năng vốn có của mình.

II Chuẩn bị :

1 Thầy : Soạn bài, su tầm một số trờng từ vựng, từ đồng nghĩa, trái nghĩa, bảng phụ.

2 Trò : Đọc kĩ bài, làm trớc một số bài tập.

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

* Câu hỏi:

- Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp cho ví dụ?

* Đáp án, thang điểm

Trang 14

- Một từ ngữ đợc coi là nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác.(3 điểm)

- Một từ ngữ đợc coi là nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó đợc bao hàm phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.( 3 điểm)

- Ví dụ (4 điểm)

2 Bài mới:

GV giới thiệu bài mới:

Trong cuộc sống hàng ngày các em sử dụng rất nhiều từ ngữ có nghĩa rộng, nghĩa hẹp mà các em không biết và trong giờ học ngày hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu thế nào

là một từ ngữ đợc coi là nghĩa rộng, thế nào là một ngữ đợc coi là nghĩa hẹp

Hoạt động 1(15’) Hớng dẫn học sinh tìm hiểu

thế nào trờng từ vựng.

Gv Các từ in đậm dùng để chỉ đối tợng là ngời hay

động vật, sự vật ? Tại sao em biết đợc điều đó ?

Hs Các từ in đậm dùng để chỉ ngời , căn cứ vào từng

câu văn cụ thể và có ý nghĩa xác định

Gv các từ in đậm trên có nét chung nào về nghĩa ?

Hs Chỉ các bộ phận của cơ thể con ngời.

Gv Cho các từ : Cao, thấp, lùn, lòng khòng, lêu

nghêu, gầy, béo, xác ve, bị thịt, cá rô đực (Gv chép

• Vấn đề 1:Một trờng từ vựng có thể bao gồm

nhiều trờng từ vựng nhỏ hơn (ví dụ sgk)

• Vấn đề 2: Một trờng từ vựng có thể khác nhau

về từ loại (ví dụ sgk)

• Vấn đề 3: Một từ có thể thuộc nhiều trờng từ

vựng khác nhau (hiện tợng nhiều nghĩa ).(ví dụ

sgk)

• Vấn đề 4: Trong cuộc sống ngời ta thờng dùng

cách chuyển trờng từ vựng để tăng thêm tính

nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt

(phép nhân hóa, ẩn dụ, so sánh).(Ví dụ sgk)

Hoạt động 2 ( 20’)Hớng đẫn học sinh làm bài tập

I.Thế nào là tr ờng từ vựng?

1.Đoạn trích (sgk/ 21)

- Các từ in đậm dùng để chỉ ngời, căn cứ vào từng câu văn cụ thể

và có ý nghĩa xác định

- Chỉ các bộ phận của cơ thể con ngời

*Trờng từ vựng là tập hợp những

từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

* Ghi nhớ SGK/21

2.L

u ý.

Vấn đề 1:Một trờng từ vựng có thể bao gồm nhiều trờng từ vựng nhỏ hơn (ví dụ sgk)

Vấn đề 2: Một trờng từ vựng có thể khác nhau về từ loại (ví dụ sgk)

Vấn đề 3: Một từ có thể thuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau (hiện tợng nhiều nghĩa )

Vấn đề 4: Trong cuộc sống ngời

ta thờng dùng cách chuyển trờng

từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt (phép nhân hóa, ẩn dụ,

so sánh).(Ví dụ sgk)

Trang 15

b Dụng cụ để đựng(đồ dùng cá nhân)

3 Củng cố (3’)

GV? Thế nào là trờng từ vựng? Cho ví dụ minh họa?

HS: - Trờng từ vựng là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

- Ví dụ

- GV Nhận xét hệ thống hóa kiến thức cho HS.

GV? Khi tìm hiểu về trờng từ vựng em cần lu ý những vấn đề gì?

HS: Cần lu ý 4 vấn đề sau:

* Vấn đề 1:Một trờng từ vựng có thể bao gồm nhiều trờng từ vựng nhỏ hơn

* Vấn đề 2: Một trờng từ vựng có thể khác nhau về từ loại

* Vấn đề 3: Một từ có thể thuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau (hiện tợng nhiều nghĩa)

*Vấn đề 4: Trong cuộc sống ngời ta thờng dùng cách chuyển trờng từ vựng để tăng thêm

tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt (phép nhân hóa, ẩn dụ, so sánh)

4 Dặn dò(2’)

- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ sgk, lấy ví dụ

- Làm các bài tập 5, 6 SGK/ 23

- Viết đoạn văn ngắn có sử dụng ít nhất 5 từ thuộc một trờng từ vựng nhất định

- Soạn tiết 8/ 23: Bố cục của văn bản

Trang 16

2 Kỹ naờng:

- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo bố cục nhất định

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản

3 Thaựi ủoọ: - Phát huy tính tích cực học tập của học sinh, tính yêu thích bộ môn

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo.

2 Học sinh:Đọc kĩ bài mới

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- HS1: Em hiểu thế nào là chủ đề của văn bản?

- HS2:Tính thống nhất về chủ đề trong văn bản đựoc thể hiện nh thế nào?

2 Bài mới:

Từ khi đi học đến giờ các em đã viết rất nhiều bài văn tả cảnh, tả ngời nhng các

em chỉ viết theo cảm hứng của mình và cúng cha biết cách sắp xếp bố cục vậy trong giờ này các em sẽ đi tìm hiểu thế nào là bố cục của một bài văn, cách bố trí sắp xếp bố cục

ra sao để cho bài văn hay và hợp lý.

GV: Chỉ rõ ranh giới giữa các phần đó?

GV: Cho biết nội dung từng phần trong

văn bản?

GV: Ba phần đó có quan hệ với nhau

nh thế nào?

GV: Qua tìm hiểu văn bản trên, em hãy

cho biết thế nào là bố cục văn bản?

GV: Nhiệm vụ của từng phần trong văn

GV: Nêu cách sắp xếp các sự việc trong

phần thân bài của văn bản “Ngời thầy

- Là sự tổ chức đoạn văn để thể hiện chủ đề.+ Mở bài: nêu chủ đề của văn bản

+ Thân bài: trình bày các khía cạnh của chủ đề.+ Kết bài: tổng kết chủ đề của văn bản

-> Các phần trên có quan hệ chặt chẽ với nhau

II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản:

* “Tôi đi học” và “Trong lòng mẹ”

- Hồi tởng

- Trình tự diễn biến sự việc

+ Không gian: xa -> gần hoặc ngợc lại+ Thời gian: Quá khứ -> hiện tại hoặc ngợc lại;

đồng hiện

* Ngời thầy đạo cao đức trọng:

- Sắp xếp theo hai khía cạnh của vấn đề:

+ Ngời thầy giáo giỏi (đạo cao.) + Ngời thầy có tính tình cứng cỏi, khôngmàng danh lợi (đức trọng)

- Theo kiểu bài và theo ý đồ của ngời viết + Thời gian không gian hoặc theo vấn đề

*Ghi nhớ: SGK

Trang 17

b Theo thời gian:

Vẻ đẹp của Ba Vì vào những thời điểm khácnhau

c Luận chứng và lời bàn về mối quan hệ giữa

sự thật lịch sử và truyền thuyết

Bài tập 3:

a Giải thích câu tục ngữ

Giải thích nghĩa đen và nghĩa bóng

b Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữtheo các ý đã vạch ra

+Phần 3: Kết luận lại vấn đề

- Quan hệ: Phần trớc là tiền đề của phần sau, phần sau triển khai ý của phần trớc

- Nội dung đợc sắp xếp theo ý đồ giao tiếp của ngời viết

4 Dặn dò: (1’)

- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ, tập viết một bài văn tả cảnh có ba phần

- Soạn, đọc trớc tiết 10: Tức nớc vỡ bờ.

- Nắm đợc cốt truyện, nhân vật sự kiện trong đoạn trích; giá trị hiện thực và nhân

đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn

- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện vàxây dựng nhân vật

Trang 18

- Tranh chân dung nhà văn Ngô Tất Tố.

2 Học sinh: Soạn bài

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Em thấy đợc gì về tình mẫu tử trong đoạn trích “Trong lòng mẹ”?

2 Bài mới

Tiểu thuyết Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu của nhà văn Ngô Tất Tố và cũng là“ ”

một trong những tác phẩm xuất sắc của văn học hiện thực phê phán Việt Nam giai đoạn

1930 - 1945 Tác phẩm là bức tranh chân thực về cuộc sống cùng quẩn, thê thảm của

ng-ời nông dân bị áp bức, bóc lột năng nề; là một bản án đanh thép đối với xã hội thực dân phong kiến đầy rẫy cái ác và cái xấu Giá trị đặc sắc của tác phẩm là đã khẳng định, ca ngợi phẩm chất đẹp đẽ của ngời phụ nữ nông dân.Văn bản Tức nớc vỡ bờ ta tìm hiểu

hôm nay sẽ giúp ta hiểu về vấn đề đó.

GV: đoạn trích đợc chia làm mấy phần?

Nội dung chính của từng phần?

HS trả lời:

-> Phần 1: Từ đầu -> ngon miệng hay

không: Cảng buổi sáng ở nhà chị Dậu Bà

lão hàng xóm tốt bụng lại sang hỏi thăm,

an ủi Chị Dậu chăm sóc anh Dậu

-> Phần 2: Còn lại: Cuộc đối mặt với bọn

cai lệ - ngời nhà lí trởng Chị Dậu vùng lên

-> Vụ thuế đang thời điểm gay gắt nhất

chị Dậu lúc này làm sao bảo vệ đợc chồng

trong tình thế nguy ngập ấy

-Tìm những chi tiết miêu tả hành động

I Đọc, tìm hiểu chú thích, bố cục.

1 Đọc

2.Tìm hiểu chú thích

* Tác giả: Ngô Tất Tố ( 1893- 1954)Lộc Hà- Từ Sơn – Bắc Ninh (ĐôngAnh - Hà Nội.) là một nhà văn hiệnthực xuất sắc

- Ông đợc truy tặng giải thởng Hồ ChíMinh về văn học nghệ thuật

* Tác phẩm: Tất đèn là tác phẩm tiêubiểu nhất của Ngô Tát Tố Đoạn tríchTức nớc vỡ bờ đợc trích trong chơngXVIII của tác phẩm

- Phần 2: Còn lại: Cuộc đối mặt vớibọn cai lệ - ngời nhà lí trởng Chị Dậuvùng lên chống cự lại

II Tìm hiểu văn bản.

1 Tình thế của chị Dậu.

- Vụ thuế đang thời điểm gay gắy nhất

- Chị đã phải bán khoai, bán con, bánchó nhng vẵn không đủ tiền nộp su

- Anh Dậu đang ốm đau rề rề

-> Tình thế hết sức nguy cấp

1.Cai Lệ và ngời nhà Lí trởng.

Trang 19

,thái độ của cai lệ ? Công việc của cai lệ ?

GV: Bọn cai lê đi thu thuế với những dụng

cụ gì ?dùng để làm gì ?

GV: Ngôn ngữ và hành động của bọn cai lệ

đợc tác giả miêu tả nh thế nào?

GV: Qua những chi tiết trên em thấy cai lệ

là ngời nh thế nào?

-> Là kẻ vô danh không chút tình ngời đó

là hiện thân đầy đủ, rõ rệt nhất của cái nhà

nớc bất nhân lúc bấy giờ.

?Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?

-> Miêu tả

GV: Tên ngời nhà lí trởng đợc tác giả miêu

tả có những hành động nh thế nào ?

GV: Qua đó em thấy tên ngời nhà lí trởng

có điểm gì giống và khác nhau với tên cai

lệ ?

GV: Khi cai lệ cha đến chị quan tâm nhất

điều gì ?

-> Chị lo lắng cho chồng và nấu cháo, thổi

cho cháo nguội

GV: Khi cai lệ đến bớc đầu chị có hành

động và thái độ nh thế nào ?

-> Ban đầu chị van xin tha thiết

GV: Hãy phân tích sự thay đổi cách xng

hô của chị Dậu ?

-> Lúc đầu chị nhẫn nhục chịu đựng-> Sau

đó chị đã quát lại bằng lời lẽ thách thức

báo hiệu hành động bạo lực tất yếu sẽ xảy

của ngời phụ nữ bị áp bức

GV: Thái độ của tác giả trong đoạn trích

- Hành động: Sầm ập tiến vào, trợn

ng-ợc hai mắt, giật phắt cái thừng, sầm sậpchạy tới, bịch mấy bịch, tát đánh bốp,sấn đến, nhảy vào

-> Tính cách hung bạo dã thú của têntay sai chuyên nghiệp Là kẻ táng tận l-

2 Chị Dậu và tinh thần phản kháng Tức n

ớc vỡ bờ

- Quạt cho cháo nguội

- Ngồi xem chồng ăn có ngon miệngkhông

=> Chị rất quan tâm và yêu thơngchồng

- Hành động: Túm cổ cai lệ ấn dúi racửa, Túm tóc tên ngời nhà lí trởng -> Đó là sức mạnh của lòng căm hờn ,tình yêu thơng chồng con

Trang 20

ác của giai cấp thống trị.

- Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp

3 Thái độ: Nhận biết đợc từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong

một đoạn văn

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:- Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo.

2 Học sinh: Đọc kĩ bài mới.

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

- HS1: Nêu bố cục của văn bản và cách sắp xếp nội dung phần thân bài trong văn bản?

- HS2: Lên bảng làm bài tập 2

2 Bài mới

Đoạn văn đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình tạo lập văn bản Vậy, thế nào là đoạn văn? Cách dùng, cách sắp từ ngữ và câu trong đoạn văn nh thế nào trong

đoạn văn? Đó là những nội dung ta tìm hiểu trong bài học hôm nay.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

2.2 ý, mỗi ý viết thành 1 đoạn

- Viết hoa đầu dòng và chữ đầu tiên đợc viết lùi

Trang 21

GV: Dấu hiệu hình thức nào giúp em

nhận biết đoạn văn?

HS: Hai đoạn văn trên đều do nhiều

câu có quan hệ chặt chẽ với nhau hợp

duy trì đối tợng từng đoạn văn trên?

GV: ý khái quát bao trùm cả đoạn văn

là gì?

GV: Câu nào trong đoạn văn chứa ý

khái quát ấy?

GV: Câu chứa ý khái quát nhất của

đoạn văn đợc gọi là câu chủ đề

GV: Vậy, em hiểu thế nào là câu chủ

đề?

HS trả lời

GV: Thế nào là từ ngữ chủ đề?

HS đọc đoạn văn 1

GV: Tìm câu chủ đề của đoạn văn?

GV: Quan hệ gữa các câu trong đoạn

văn nh thế nào?

HS đọc đoạn văn 2

GV: Tìm câu chủ đề của đoạn văn?

GV: Đoạn văn đợc trình bày theo trình

tự nào? Các câu tiếp theo có quan hệ

nh thế nào với câu chủ đề?

HS đọc đoạn văn b (SGK)

GV: Đoạn văn này có câu chủ đề

không? Vị trí của câu chủ đề?

* Cách trình bày nội dung của đoạn 1

là song hành; đoạn 2 là diễn dịch;

- Về nội dung: Thờng biểu đạt một ý hoàn chỉnh

2 Từ ngữ và câu trong đoạn văn.

a Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn.

=> Câu: Tắt Đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của

Ngô Tất Tố

- Câu chủ đề thờng mang nội dung khái quát ,

đủ hai thành phần chính, thờng đứng ở đầu hoặccuối đoạn, có vai trò định hớng về nội dung chocả đoạn văn

- Từ ngữ chủ đề: Là các từ ngữ đợc dùng để làm

đề mục hoặc đợc lặp lại nhiều lần nhằm duy trì

đối tợng đợc nói đến trong đoạn văn

b Cách trình bày nội dung đoạn văn:

- Các câu tiếp theo bổ sung, triển khai chủ đề và

đứng sau câu chủ đề-> diễn dịch

- Quan hệ giữa câu chủ đề và câu triển khai làquan hệ chính phụ

- Câu chủ đề ở cuối đoạn văn-> quy nạp

Trang 22

Mỗi ý đợc diễn đạt bằng mấy đoạn

văn?

* Hoạt động nhóm (3 phút)

- GV giao nhiệm vụ: Phân tích cách

trình bày nội dung trong các đoạn văn

- Nhóm 1,2 viết theo cách diễn dịch

- Nhóm 3,4 viết theo cách quy nạp

3 Củng cố (4phút )

? Thế nào là từ ngữ chủ đề? Câu chủ đề?

? Có mấy cách trình bày trong một đoạn văn? Đó là những cách nào?

4 Hớng dẫn về nhà(1 phút)

- Học bài theo hớng dẫn trên lớp Làm bài tập 4, Chuẩn bị bài” Từ tợng hình ”

- Ôn tập lí thuyết văn tự sự chuẩn bị viết bài tập làm văn số1

- Nhận biết từ tợng hình, từ tợng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả

- Lựa trọn, sử dụng từ tợng hình, từ tợng thanh phù hợp với hoàn cảnh noi, viết

3 Thái độ: Có ý thức trong việc sử dụng từ một cách chính xác

II Chuẩn bị:

1.Giáo viên:

- Nghiên cứu SGK,SGV, tài liệu tham khảo, soạn bài

- Bảng phụ - máy chiếu

2 Học sinh:

- Đọc SGK, chú ý các ngữ liệu

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

GV: Những từ nào mô phỏng âm thanh của tự

nhiên, con ngời?

GV: Theo em những từ ngữ gợi hình ảnh,

dáng vẻ, hoạt động trang thái hoặc mô phỏng

âm thanh có tác dụng gì trong văn miêu tả, tự

- Hu hu, ử -> mô phỏng âm thanh

-> Gợi đợc hình ảnh âm thanh cụ thể, sinh

động có giá trị biểu cảm cao

Trang 23

là từ tợng hình Những từ ngữ mô phỏng âm

thanh gọi là từ tợng thanh

GV: Vậy em hiểu thế nào là từ tợng hình, thế

GV chia lớp thành 2 nhóm Trong thời gian 2

phút, các nhóm thi nhau tìm từ miêu tả dáng

đi của ngời?

- Từ tợng thanh: soàn soạt, bịch, bốp

Bài tập 2:

- Lò dò, khất khỡng, ngật ngỡng, lomkhom, dò dẫm, liêu xiêu

h Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn

- tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam cao trong việc xây dung tìnhhuống truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc họa hình tợng nhân vật

2 Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt đợc tác phẩm truyện

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phơng thức biểu đạt trong văn bản tự sự đểphân tích tác phẩm tự sự

3 Thái độ: Chân trọng, thơng yêu con ngời

II- Chuẩn bị:

1.Giáo viên:- Đọc và nghiên cứu SGK, SGV, tài liệu tham khảo, soạn bài.

- Chân dung Nam Cao

2 Hoc sinh: - Đọc SGK, tóm tắt nội dung.

Trang 24

- Soạn bài.

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Từ nhân vật anh Dậu, chị Dậu, bà lão láng giềng em có thể khái quát điều gì về

số phận và phẩm chất của ngời nông dân Việt Nam trớc CM tháng Tám?

- Từ nhân vật cai lệ, ngời nhà lí trởng em có thể khái quát điều gì về bản chất củachế độ thực dân nửa phong kiến Việt Nam trớc đây?

2 Bài mới

* Giới thiệu bài: Tình cảnh của ngời nông dân Việt Nam trớc CM tháng Tám không

chỉ có chị Dậu, anh Pha….Hôm nay các em sẽ đợc gặp lão Hạc qua truyện ngắn cùng têncủa nhà văn Nam Cao

GV: Đoạn trích đợc chia làm mấy phần?

Nội dung của từng phần?

HS trả lời

- Phần1: Từ đầu -> Thế nào rồi cũng

xong: Lão Hạc sang nhà ông giáo kể

chuyện bán chó và nhờ ông giáo hai việc

- Phần 2: Tiếp-> Lão với tôi uống rợu:

Cuộc sống của lão Hạc sau đó, thái độ

của Binh T và ông giáo khi biết việc lão

GV: Lão Hạc có hoàn cảnh nh thế nào?

GV: Qua đó em thấy Lão Hạc có hoàn

- Đợc truy tặng giải thởng Hồ ChíMinh về văn học nghệ thuật năm1996

* Tác phẩm: Lão Hạc là một truyệnngắn xuất sắc viết về ngời nông dâncủa tác giả

3 Bố cục.

- Phần1: Từ đầu -> Thế nào rồi cũngxong: Lão Hạc sang nhà ông giáo kểchuyện bán chó và nhờ ông giáo haiviệc

- Phần 2: Tiếp-> Lão với tôi uống rợu:

Cuộc sống của lão Hạc sau đó, thái độcủa Binh T và ông giáo khi biết việclão Hạc xin bả chó

- Phần 3: Còn lại: Cái chết của lãoHạc

->Nghèo khổ, vất vả, cô đơn

b Lão Hạc với con chó

* Nguyên nhân của việc bán chó.

- Lão bị ốm nặng kéo dài, sức khoẻyếu, không có việc làm

Trang 25

GV: Qua đó ta thấy hoàn cảnh của lão

GV: Sau khi bán chó tâm trạng lão Hạc

đợc thể hiện qua những chi tiết nào?

-> Vì Lão chót lừa một con chó, bán đi

kỷ vật của con, ngời bạn duy nhất của

lão

GV: Qua chi tiết trên em thấy phẩm chất

của Lão Hạc nh thế nào?

HS nhận xét

- Bão phá sạch hoa màu trong vờn

- Tiền hết, giá gạo ngày càng cao, cậuvàng ăn khoẻ

-> Tình cảnh túng quẫn ngày càng đedoạ lão

*Khi có ý định bán

- Ngập ngừng, đắn đo, phân vân

- Gọi cậu vàng, tắm, bắt giận, cho ăn

vào bát, lão ăn gì chia cho nó ăncùng

->Rất yêu quý con chó, coi nó nh đứacon cầu tự

->Thể hiện sự đau đớn, hối hận, xót

xa, thơng tiếc đang oà vỡ trong lònglão Hạc

- Lão Hạc là một con ngời tình nghĩathuỷ chung, có lòng thơng con sâusắc, trung thực, nhân hậu

h Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn

- tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam cao trong việc xây dung tìnhhuống truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc họa hình tợng nhân vật

2 Kĩ năng:

Trang 26

- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt đợc tác phẩm truyện

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phơng thức biểu đạt trong văn bản tự s

-Tóm tắt đợc tác phẩm, soạn câu hỏi SGK

III Tiến trình dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

HS 1: Tóm tắt đoạn truyện đã học trong tiết 13?

HS 2: Em hãy trình bày ngắn gọn tâm trạng của lão Hạc sau khi bán cậu Vàng?

2.Bài mới

*Giới thiệu bài: Sau khi bán cậu Vàng, Lão Hac rất đau khổ và tiếp đến lão sẽ làm

gì để giải quyết khó khăn của mình, liệu tơng lai của lão sẽ đi đến dâu? Hôm nay, cô tròchúng ta tìm hiểu

* Các hoạt động:

Hoạt động 1: (30’) HDHS tìm hiểu văn

bản.

GV: Chi tiết nào trong truyện cho ta thấy con

trai Lão Hạc là một ngời có hiếu với cha?

-> Nghe lời bố, khi đi còn đa tiền cho cha ăn

quà

GV: Tình cảm của lão Hạc đối với con ra sao ?

Tìm những chi tiết nói lên điều đó ?

-> Thơng con lắm, chỉ còn biết khóc, lão rơm

rớm nớc mắt, không tiêu một su của cậu con

trai tiêu lắm chết nó, dành vờn cho con, lão chịu

chết

GV: Vậy lão Hạc là ngời cha nh thế nào ?

GV: Nguyên nhân nào dẫn đến cái chết của lão

-> Lão sang nhà Binh T xin bả chó nói rối là

đánh bả con cho nhà bên sang nhà lão và lão

chết bằng bả chó

GV: Tác giả miêu tả cái chết của lão ra sao ?

GV: Cái chết của Lão Hạc nói lên điều gì?

- Dành vờn, tiền cho con

=>Một ngời cha nhân hậu, thơng conhết lòng vì con

3 Cái chết của Lão hạc

- Vật vã, tóc rũ rợi

- áo quần sộc sệch

- Hai mắt long sòng sọc-Tru tréo, bọt mép sùi ra-> Cái chết dữ dội đã tố cáo chế độ

Trang 27

GV: Qua cái chết của Lão Hạc ta thấy lão là một

con ngời nh thế nào ?

GV: Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào ?

HS trả lời

GV: Vợ ông giáo và Binh T có nhận xét nh thế

nào đối với Lão Hạc, họ có a Lão Hạc không ?

-> Hai ngời này họ có quan điểm sống khác với

GV: Điều nổi bật nhất ở ông giáo là gì ?

GV: Khi nghe Binh T nói lão Hạc xin bả chó để

đánh bả chó ông giáo có suy nghĩ gì?

GV: Khi chứng kiến cái chết dữ dội của lão Hạc

ông giáo có suy nghĩ nh thế nào?

HS:

-> Cái chết của lão Hạc khiến ông giáo giật mình

bới ông là ngời có nhân cách cao đẹp, đáng

th-ơng, đáng kính mà phải chịu cái chết vật vã, dữ

dội

GV: Diễn biến câu chuyện đợc tác giả kể bằng

nhân vật nào ?

GV: Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ

thuật nào trong văn bản?

phẩm chất của ngời nông dân trong xã

hội thực dân phong kiến? nhân vật ông

giáo có phải là hiện thân của Nam Cao

không?

HS phát biểu

GV: Bi kịch của lão Hạc là bi kịch bi

quan hay lạc quan? Vì sao?

tàn ác đẩy con ngời lơng thiện vàochỗ chết

- Là ngời có lòng tự trọng, nhân cáchcao thợng giàu lòng vị tha nhân ái,trung thực

=>Nghệ thuật : Miêu tả,kể

4 Nhân vật ông Giáo.

- Sự đồng cảm, xót xa yêu thơng lãoHạc

- Cảm thông nỗi đau khổ của ngời khác,trân trọng những phẩm chất tốt đẹp của ngờinông dân lơng thiện

5 Nghệ thuật

- Ngôi kể thứ nhất”Tôi”- gần gũi, chân thực

- Kết hợp kể, miêu tả, hồi tởng, kết hợp giữahiện thực với trữ tình

- Ngôn ngữ sinh động, ấn tợng , gợi cảm

* ý nghĩa văn bản: thể hiện phẩm giá của

ngời nông dân không thẻ bị hoen ố cho dùphải sống trong cảnh khốn cùng

- Học nội dung bài, tóm tắt văn bản, đọc diễn cảm đoạn trích?

- Chuẩn bị viết bài Tập làm văn số 1(2 tiết – tại lớp)

Trang 28

- Hình thành khẳ năng t duy sáng tạo, tởng tợng cho học sinh.

- Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự kết hợpvới miêu tả và biểu cảm

- Thầy: Ra đề, đáp án, biểu điểm

- Trò : Ôn tập văn tự sự ( kết hợp với miêu tả và biểu cảm)

III Tiến trình viết bài:

- Nội dung: Kể về những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học

- Trong bài văn thể hiện đợc những kĩ năng đã học về văn tự sự : Xây dựng nhân vật, tạo cốt truyện, miêu tả và biểu cảm

- Bài làm phải có 3 phần, mở bài, thân bài, kết luận

- Kể một kỉ niệm cụ thể khiến em nhớ suốt cuộc đời.( 1 điểm)

- Giới thiệu đợc thời gian, không gian diễn ra câu chuyện.( 1 điểm)

- Việc xảy ra khi nào? ở đâu? (1điểm)

- Sự việc diễn ra nh thế nào? (1điểm)

- Tâm trạng, suy nghĩ của bản thân về sự việc đó, kỉ niệm đó ra sao? (1điểm)

- Tâm trạng, suy nghĩ của bản thân về kỉ niệm đó, kỉ niệm đó hiện tại ra sao? (1điểm)

- Kết hợp đợc phơng pháp kể đồng hiện và hồi tởng.(1điểm)

- Nhận xét quá trình làm bài của học sinh

- Nhắc nhở, kinh nghiệm cần rút ra trong giờ viết bài

4 Dặn dò:

- Soạn bài: Liên kết các đoạn văn trong văn bản

Trang 29

+ Sự liên kết giữa các đoạn, phơng tiện liên kết đoạn (từ liên kết và câu nối)

+ Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản

2 Kĩ năng:

- Biết nhận ra và sử dụng thành thạo các phơng tiện liên kết đoạn, tác dụng liên kết

đoạn trong một văn bản

- Viết đợc các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ

3 Thái độ: Bồi dỡng ý thức viết đoạn văn đảm bảo tính liên kết.

II Chuẩn bị:

- GV: Sgk, sgv, giáo án, tài liệu, bảng phụ

- HS: Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi sgk

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:(5’)

? Thế nào là đoạn văn? Từ ngữ và câu trong đoạn văn đợc dùng nh thế nào? Nêu các cáchtrình bày nội dung đoạn văn?

2 Bài mới:

Giới thiệu bài mới:

Xaõy dửùng ủoaùn vaờn ủaừ khoự, nhửng ủeồ caực ủoaùn vaờn aỏy thửùc hieọn toỏt coõng vieọc theồ hieọn chuỷ ủeà, maùch laùc vaứ logớch phaỷi caàn ủeỏn sửù lieõn keỏt Vaọy lieõn keỏt trong vaờn

Trang 30

baỷn laứ gỡ? Ngửụứi ta thửụứng duứng caực caựch lieõn keỏt naứo trong vaờn baỷn? Baứi hoùc hoõm nay seừ laứm roừ ủieàu ủoự.

Hoạt động 1: (9 phút) Tác dụng của liên

kết.

- HS đọc ví dụ và trả lời các câu hỏi nhận

xét

GV: Hai đoạn văn ở mục I.1 có mối liên hệ

gì với nhau không? Tại sao?

( Hai đoạn văn không có mối liên hệ.)

- Hai đoạn văn cùng viết về ngôi trờng

nh-ng việc tả cảnh hiện tại với cảm giác về

ngôi trờng ấy không có sự gắn bó với nhau,

đánh đồng hiện tại và quá khứ nên sự liên

kết giữa 2 đoạn còn lỏng lẻo, do đó ngời

đọc cảm thấy hụt hẫng khi đọc đoạn văn

sau

- HS đọc ví dụ 2- Sgk

GV: Hai đoạn văn ở mục I.2 có đặc điểm

khác gì với 2 đoạn mục I.1?

GV: Cụm từ Trớc đó mấy hôm đợc viết

vào đầu đoạn văn thứ 2 bổ sung ý nghĩa gì

cho đoạn văn ?

GV: Theo em, với cụm từ trên, hai đoạn

văn đã có sự liên hệ với nhau ntn ?

GV: Vậy khi chuyển từ đoạn văn này sang

GV: Hai đoạn văn trên liệt kê những khâu

nào của quá trình lĩnh hội và cảm thụ tác

phẩm văn học? Đó là những khâu nào?

-> Khâu tìm hiểu và khâu cảm thụ

GV: Tìm từ ngữ liên kết trong hai đoạn văn

trên?

- Những đoạn thờng bắt đầu bằng từ: bắt

đầu, sau, trớc hết, sau cùng, là thờng

dùng để liệt kê Vậy để liên kết các đoạn có

quan hệ liệt kê, ta thờng dùng các từ ngữ có

tác dụng liệt kê

GV: Hãy tìm tiếp các từ ngữ dùng để liệt

có quan hệ liệt kê?

-> sau nữa, mặt khác, cuối cùng, một là, hai

I Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản.

1 Ví dụ.

2 Nhận xét.

a Hai đoạn văn không có sự gắn bó

b - Thêm cụm từ Trớc đó mấy hôm'' -> Bổ sung ý nghĩa về thời gian, tạo sự liên

tởng cho ngời đọc với đoạn văn trớc

=> Cụm từ trên đã tạo ra sự gắn kết chặtchẽ, liền ý, liền liền mạch cho hai đoạn văn

=> Phơng tiện liên kết là việc sử dụng từ,cụm từ, câu để chuyển đoạn và thể hiệnquan hệ ý nghĩa của chúng

b bài tập 2:

Trang 31

là, thêm vào đó, ngoài ra,

HS đọc ví dụ sgk

GV: Hãy cho biết quan hệ về ý nghĩa giữa

hai đoạn văn trên nh thế nào?

GV: Tìm từ ngữ liên kết trong hai đoạn văn

đó?

GV: Theo em từ “nhng… biểu thị ý nghĩa gì

giữa đoạn 2 với đoạn 1? Vị trí của nó?

GV: Hãy tìm tiếp các phơng tiện liên kết có

- Hs chú ý vào ví dụ d và cho biết:

GV: Tìm từ ngữ liên kết 2 đoạn văn ở bài

GV: Hãy tìm tiếp các phơng tiện liên kết

mang ý nghĩa tổng kết, khái quát?

GV: máy chiếu- có ghi bài tập:

HS đọc bài tập

GV: Tìm câu liên kết giữa hai đoạn văn?

GV: Tại sao câu đó lại có tác dụng liên

kết ?

-> Nối tiếp và phát triển ý ở cụm từ “bố

đóng sách cho mà đi học … trong đoạn văn

trên

GV: Câu để liên kết 2 đoạn văn trên còn

gọi là câu gì? -> Câu nối

GV: Qua phân tich các bài tập ở PII, em

hãy cho biết có mấy cách để liên kết các

cho điền vào chỗ trống để làm phơng tiện

- Hai đoạn văn trên có quan hệ ý nghĩa đốilập

- Từ ngữ liên kết hai đoạn văn: nhng

-> ý nghĩa đối lập tơng phản

-> Các phơng tiện liên kết có quan hệ đốilập: nhng, trái lại, tuy nhiên, đối lập, thế mà

c Bài tập 3:

- Đó là chỉ từ.

-> Liên kết hai đoạn văn

-> Các phơng tiên liên kết là chỉ từ: đó, này, ấy, vậy, thế,

2 Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn: (10’)

Trang 32

liên kết đoạn văn

GV: Hãy viết 1 số đoạn văn ngắn chứng

minh ý kiến của Vũ Ngọc Phan: “ Cái đoạn

chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là một

đoạn tuyệt khéo” Phân tích các phơng tiện

liên kết đoạn văn em sử dụng?

HS làm và về nhà hoàn thiện

3 Bài tập 3

Với tên cai lệ lẻo khoẻo chị chỉ cầnmột động tác “ túm” lấy cổ hắn, ấn giúi racửa, hắn đã ngã chỏng quèo trên mặt đất.Chi tiết đó cho ta thấy sức mạnh ghê gớm

và t thế ngang tàng của chị Dậu đối lập vớihình ảnh, bộ dạng hết sức thảm hại, hài hớccủa tên tay sai bị chị ra đòn

Tóm lại, ngòi bút của N T Tố miêu tảcảnh chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ đúng

là tuyệt khéo Ngòi bút của tác giả linhhoạt, sống động mà rất rõ nét

- Tóm lại là phơng tiện liên kế mang ýnghĩa tổng kết – khái quát

B Làm cho các đoạn có thể bổ sung ý nghĩa cho nhau

C Làm cho hình thức của văn bản đợc cân đối

D Cả ABC đều đúng

4 Dặn dò: (1’)

- Về nhà học bài, học thuộc ghi nhớ.

- Hoàn thiện các bài tập vào vở

- Tìm hiểu bài: Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội.

+ Hiểu khái niệm từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội

+ Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội trong văn bản

2 Kĩ năng: Nhận biết, hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội Dùng từ

ngữ địa phơng và biệt ngữ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng mẹ đẻ.

II Chuẩn bị :

- GV: sgk sgv, giáo án, tài liệu, máy chiếu

- HS : Đọc trớc sgk, soạn bài

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:( Kiểm tra 10’)

- Tỡm tửứ tửụùng hỡnh , tửụùng thanh trong 2 ủoaùn thụ sau:

“ Khi bụứ tre rớu rớt tieỏng chim keõu

Khi maởt nửụực chaọp chụứn con caự nhaỷy”

“ Coõn Sụn suoỏi chaỷy rỡ raàm

Ta nghe nhử tieỏng ủaứn caàm beõn tai”

- Tửứ vieọc xaực ủũnh caực tửứ ngửừ trong baứi taọp treõn ,haừy cho bieỏt theỏ naứo laứ tửứ tửụùng hỡnh,tửứ tửụùng thanh?

Trang 33

ẹAÙP AÙN + BIEÅU ẹIEÅM

- Xaực ủũnh ủuựng 3 tửứ: (3ủ)

- Tửứ tửụùng hỡnh laứ nhửừng tửứ gụùi taỷ daựnh veỷ… (2ủ)

- Tửứ tửụùng thanh laứ nhửừng tửứ moõ phoỷng aõm thanh… (2ủ)

- Laứm baứi taọp ủaày ủuỷ,ủuựng vaứ coự chuaồn bũ baứi hoùc (3ủ)

2 Bài mới:

Giới thiệu bài mới:

Hoaùt ủoọng 1: (8’)HD tỡm hieồu tửứ ngửừ

ủũa phửụng

* GV yeõu caàu HS: vớ duù sgk vaứ chuự yự

caực tửứ in ủaọm: baộp, beù.

GV: Baộp, beù ụỷ ủaõy coự nghúa laứ gỡ?

HS: Baộp, beù: ngoõ.

GV: Trong caực tửứ treõn tửứ naứo laứ tửứ ủũa

phửụng, tửứ naứo ủửụùc phoồ bieỏn sửỷ duùng

trong toaứn daõn?

HS: - Baộp, beù -> tửứ ủũa phửụng

- Ngoõ -> tửứ toaứn daõn

GV: Em hieồu theỏ naứo laứ tửứ ủũa phửụng?

HS: Traỷ lụứi

GV: Laỏy vớ duù vaứ cho bieỏt ủoự laứ tửứ cuỷa

ủũa phửụng naứo?

BT cuỷng coỏ duứng treõn maựy chieỏu.

Tỡm caực tửứ ngửừ ủũa phửụng trong caực VD

sau vaứ tỡm tửứ toaứn daõn tửụng ửựng

a Baàm ụi, coự reựt khoõng baàm

Hiu hiu gioự thoồi laõm thaõm mửa phuứn

b ẹửựng beõn ni ủoàng ngoự beõn teõ ủoàng

meõnh moõng baựt ngaựt

ẹửựng beõn teõ ủoàng ngoự beõn ni ủoàng

cuừng baựt ngaựt meõng moõng

c Moọt em beự baọn boọ quaàn aựo baống sa

tanh maứu ủoỷ, toực teỏt quaỷ ủaứo, chaõn mang

ủoõi haứi vaỷi ủen bửụực ra, cuựi ủaàu chaứo

- “bắp”, “bẹ”: _> từ địa phơng

=> Vì: dùng trong phạm vi hẹp, cha có tínhchuẩn mực văn hoá cao

Trang 34

HS: Tửù traỷ lụứi

Tìm thêm một số từ ngữ địa phơng có

từ ngữ toàn dân đi kèm

VD: Thừa Thiên Huế: tô(cái bát); đào (quả

doi); mè (vừng); bọc (cái túi áo)

- Nghệ Tĩnh: ngái (xa); chộ (thấy); tắc

(một loại quả quýt)

- Nam Bộ: heo (lợn)

Hoạt động 2: (6’)Tìm hiểu biệt ngữ xã

hội.

* HS ủoùc ủoaùn vaờn sgk

GV: Taùi sao trong ủoaùn vaờn coự choó taực

giaỷ duứng tửứ meù, coự choó duứng tửứ mụù?

HS: - meù -> trong lụứi keồ, ủoỏi tửụùng laứ

ủoọc giaỷ

- mụù -> lụứi thoaùi cuỷa beự Hoàng trong

cuoọc ủoỏi thoaùi vụựi ngửụứi coõ => hai ngửụứi

cuứng taàng lụựp xaừ hoọi

GV: Trửụực CMT8 trong taàng lụựp xaừ hoọi

naứo ụỷ nửụực ta, meù ủửụùc goùi baống mụù, cha

ủửụùc goùi baống caọu?

HS:taàng lụựp trung lửu, thửụùng lửu

* Trao ủoồi: BT-b sgk – vaứ traỷ lụứi yự kieỏn.

- ngoóng -> 2 ủieồm

- truựng tuỷ -> ủuựng choó hoùc

-> caựch duứng cuỷa hoùc sinh

GV: Tửứ vieọc tỡm hieồu caực VD treõn ,haừy

cho bieỏt theỏ naứo laứ bieọt ngửừ xaừ hoọi?

HS: Trỡnh baứy

? Tỡm nhửừng bieọt ngửừ xaừ hoõũ maứ em bieỏt?

HS: Tỡm , traỷ lụứi

HS đọc ghi nhớ sgk

Hoaùt ủoọng 3 (7’) : HD tỡm hieồu sửỷ duùng

tửứ ngửừ ủũa phửụng vaứ bieọt ngửừ xaừ hoọi

-? GV: Khi sửỷ duùng tửứ ngửừ ủũa phửụng

hoaởc ứ bieọt ngửừ xaừ hoọi, caàn chuự yự ủieàu gỡ?

Taùi sao khoõng neõn laùm duùng tửứ ủũa

phửụng vaứ bieọt ngửừ xaừ hoọi?

HS: Trao ủoồi, trỡnh baứy

GV:Trong thụ vaờn vieọc sửỷ duùng tửứ ngửừ

II Biệt ngữ xã hội.

* Trong giao tieỏp:

Lửu yự: ủoỏi tửụùng , tỡnh huoỏng , hoaứn caỷnhgiao tieỏp

* Trong thụ vaờn:

Toõ ủaọm maứu saộc ủũa phửụng, taàng lụựpxaừ hoọi , tớnh caựch nhaõn vaọt

* Traựnh laùm duùng:

Tỡm hieồu nhửừng tửứ ngửừ toaứn daõn coự nghúatửụng ửựng

- Cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có nghĩatơng ứng để sử dụng khi cần thiết

* ghi nhớ 3( Sgk -58)

Trang 35

ủũa phửụng seừ coự taực duùng gỡ?

GV: Muoỏn traựnh laùm duùng tửứ ủũa

phửụng vaứ bieọt ngửừ xaừ hoọi, caàn phaỷi laứm

gỡ?

LHGD: Sửỷ duùng ủuựng hoaứn caỷnh, ủoỏi

tửụùng, tỡm hieồu tửứ ngửừ toaứn daõn

? Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh

hoặc tầng lớp xã hội khác Giải thích các từ

ngữ đó Cho VD

Ví dụ:

- Hôm qua, tớ lại bị xơi gậy

- Nó đẩy con xe với giá khá hời

(đẩy- >bán )

- Tôi không thèm nói với dân phe phẩy!

(Phe phẩy – buôn bán)

- Đọc yêu cầu bài 4

Hoaùt ủoọng 4 (10’) Hửụựng daón luyeọn

HS xaực ủũnh yeõu caàu cuỷa baứi taọp

- Thửùc hieọn BT taùi choó

- Nhaọn xeựt vaứ choỏt yự

BT3

- HS xaực ủũnh yeõu caàu cuỷa baứi taọp

- Thửùc hieọn BT taùi choó

- Nhaọn xeựt vaứ choỏt yự

BT4

- HS ủoùc yeõu caàu

- Trao đổi – trỡnh baứy yự kieỏn

- Nhaọn xeựt boồ sung

IV Luyện tập:

1 Bài 1:

Từ toàn dân

Mần răng chủi

Từ địa phơng

làm sao ? chổi

Trang 36

- Hs nghe, hiểu nắm nội dung chính của bài.

- Kiến thức: Giúp HS: nắm đợc mục đích và cách thức tóm tắt một văn bản tự sự.

- Kĩ năng: Đọc – hiểu nắm bắt đợc toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự; phân biệt sự

khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết; tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với văn bản

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ(5’)

- Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác cần làm gì?

2 Bài mới:

Chuựng ta ủang soỏng trong thụứi ủaùi buứng noồ thoõng tin, ủeồ naộm baột nhanh choựng nhửừng thoõng tin trong hoaùt ủoọng giao tieỏp xaừ hoọi Ngửụứi ta caàn phaỷi bieỏt toựm taột sửù vieọc vaứ trỡnh baứy treõn caực maùng lửụựi thoõng tin : Truyeàn thanh , truyeàn hỡnh , saựch , baựo… Kú naờng toựm taột caực vaờn baỷn tửù sửù caứng trụỷ neõn caàn thieỏt ẹeồ hieồu ủửụùc vaứ luyeọn taọp toỏt kú naờng naứy chuựng ta bửụực vaứo tieỏt hoùc hoõm nay.

Trang 37

- Văn bản trên đã tóm tắt đợc nội dung của

truyền thuyết “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

GV: Từ việc tìm hiểu trên, hãy cho biết

yêu cầu đối với một văn bản tóm tắt ?

GV: Muốn viết đợc văn bản tóm tắt, theo

- Văn bản : “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”

- Các nhân vật, sự việc, chi tiết tiêu biểu.-> Nêu đợc nội dung chính của văn bản

- Xác định nội dung chính cần tóm tắt, lựachọn sự việc, nhân vật quan trọng, tiêubiểu

- Sắp xếp các nội dung chính theo trật tựcủa văn bản đợc tóm tắt

- Viết văn bản tóm tắt bằng lời văn củamình

Trang 38

- Kiến thức: nắm đợc mục đích và cách thức tóm tắt một văn bản tự sự.

- Kĩ năng: Đọc - hiểu nắm bắt đợc toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự; phân biệt

sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết; tóm tắt văn bản tự sự phù hợp vớivăn bản sử dụng

- Thái độ: Có ý thức khi đọc xong một văn bản phải tóm tắt đợc nội dung.

II Chuẩn bị:

Giáo viên:

- Nghiên cứu SGK,SGV, tài liệu tham khảo, soạn bài

Học sinh: chuẩn bị theo sự hớng dẫn của giáo viên.

III Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ (Kiểm tra sự chuẩn bị của HS).

2 Bài mới

Hoaùt ủoọng 1: (15’)Hửụựng daón tỡm hieồu sửù vieọc

tieõu bieồu, nhaõn vaọt quan troùng

HS: ẹoùc, neõu yeõu caàu ủeà ra

GV:Hửụựng daón hoùc sinh tieỏn haứnh thaỷo luaọn: saộp

xeỏp caực sửù vieọc theo moọt trỡnh tửù hụùp lớ

HS: Trao ủoồi, trỡnh baứy

GV:Yeõu caàu hoùc sinh ủửựng taùi choó toựm taột vaờn baỷn

LaừoHaùc ngaộn goùn ( 10 doứng):

Lão Hạc có một ngời con trai, một mảnh vờn và

một con chó Con trai Lão Hạc đi phu đồn điền cao su

lão chỉ còn lại “ Cậu Vàng” Vì muốn giữ lại mảnh

v-ờn cho con, lão đành phải bán con chó, mặc dù rất

buồn bã, đau xót Lão mang tất cả tiền dành dụm đợc

gửi ông Giáo và nhờ ông trông coi mảnh vờn Cuộc

sống mỗi ngày một khó khăn, lão kiếm đợc gì ăn nấy

và từ chối tất cả những gì ông Giáo giúp đỡ Lão bị

ốm một trận khủng khiếp Một hôm lão xin Binh T ít

bả chó, nói là để giết con chó hay đến vờn làm thịt và

rủ Binh T cùng uống rợu Ông Giáo rất buồn khi nghe

Binh T kể chuyện ấy Nhng rồi lão bỗng nhiên

chết-cái chết thật dữ dội Cả làng không hiểu vì sao lão

chết, trừ Binh T và ông giáo

GV nhaọn xeựt- cho ủieồm

Hoaùt ủoọng 2:(15’) HD tỡm hieồu chuoói sửù vieọc vaứ

trỡnh tửù noọi dung ụỷ BT2.

GV yeõu caàu HS ủoùc vaứ xaực ủũnh yeõu caàu cuỷa baứi

taọp

GV: Xaực ủũnh nhaõn vaọt chớnh cuỷa ủoaùn trớch “ Tửực

nửụực vụừ bụứ”?

HS: Thaỷo luaọn ghi ra giaỏy lụựn vaứ trỡnh baứy trửụực

lụựp

- Nhaọn xeựt – boồ sung

GV: Yeõu caàu moọt HS ủửựng taùi choó toựm taột vaờn baỷn

Baứi taọp 1

- Sửù vieọc tửụng ủoỏi ủaày ủuỷ

- Saộp xeỏp coứn loọn xoọn

- Saộp xeỏp laùi: b, a,d,c,g,e,i,h,k

Baứi taọp 2 Caực sửù vieọc tieõu bieồu:

- Chũ Daọu muực chaựo chochoàng

- Anh Daọu caàm baựt chaựo chửakũp huựp thỡ teõn cai leọ vaứ ngửụứinhaứ lớ trửụỷng saọp saọp tieỏn vaứo

Trang 39

“ Tửực nửụực vụừ bụứ”(khoaỷng 10 doứng):

Buổi sáng hôm ấy, cháo chín, chị Dậu ngả

mâm bát múc ra la liệt Anh Dậu vẫn ốm rề rề, run

rẩy cất bát cháo, mới kề đến miệng thì tên cai lệ và

ngời nhà lí trởng sầm sập tiến vào Mặc dù chị Dậu

hạ mình van xin, hai tên tay sai đó vẫn sấn sổ vào trói

anh Dậu Tức quá, không chịu đợc, chị Dậu chống

tay cự lại quyết liệt Chị Dậu túm ấy cổ tên cai lệ, ấn

giúi ra cửa, hắn ngã chỏng quèo và túm lấy tóc tên

ngời nhà lí trởng, lẳng một cái hắn ngã nhào ra thềm

- Nhaọn xeựt – boồ sung- cho ủieồm

Hoaùt ủoọng 3:(5’) HD tỡm hieồu caõu hoỷi baứi taọp 3

- Chũ Daọu van xin tha thieỏt

- Cai leọ khoõng ủoọng loứng, saỏnủeỏn troựi anh Daọu, ủaựnh chũDaọu

- Nhũn khoõng ủửụùc, chũ Daọulieàu maùng choỏng cửù laùi, ủaựnhngaừ hai teõn voõ laùi

Baứi taọp 3: Vaờn baỷn “ Toõi ủi

hoùc” vaứ “ Trong loứng meù” laứhai taực phaồm tửù sửù nhửng raỏtgiaứu chaỏt thụ, ớt sửù vieọc, caựctaực giaỷ chuỷ yeỏu taọp trung mieõutaỷ caỷm giaực, taõm traùng nhaõnvaọt neõn raỏt khoự toựm taột

3 Cuỷng coỏ : Khaộc saõu kieỏn thửực baứi hoùc:

Saộp xeỏp chuoói caực sửù vieọc chớnh, nhaõn vaọt chớnh

Toựm taột baờng lụứi vaờn cuỷa mỡnh

4 Daởn doứ - Hoùc baứi theo hửụựng daón treõn lụựp, toựm taột caực taực phaồm ủửụùc hoùc.

- Chuaồn bũ baứi: Trụù tửứ, thaựn tửứ

Ngày soạn: /9/2011

Tiết 21: Trợ từ - thán từ

I Mục tiêu:

1 Kieỏn thửực : Giuựp hoùc sinh:

- Hieồu roừ theỏ naứo laứ trụù tửứ, thaựn tửứ, caực loaùi thaựn tửứ

- ẹaởc ủieồm vaứ caựch sửỷ duùng trụù tửứ thaựn tửứ

2 Kú naờng : Bieỏt caựch sửỷ duùng trụù tửứ, thaựn tửứ phuứ hụùp trong noựi vaứ vieỏt

2 Thaựi ủoọ : GD HS sửù leó pheựp trong giao tieỏp.

II Chuẩn bị:

GV: Nghieõn cửựu chuaồn kieỏn thửực kú naờng, giaựo aựn, maựy chieỏu

HS: Hoùc baứi, chuaồn bũ baứi

Trang 40

III Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ(5’)

- Thế nào là từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội? Cho ví dụ?

- Tìm 5 từ địa phơng và 5 từ toàn dân tơng ứng?

2 Bài mới

* GV giới thiệu bài: Trong giao tieỏp ủeồ nhaỏn maùnh hoaởc bieồu thũ thaựi ủoọ ủaựnh giaự

nhửừng sửù vaọt,sửù vieọc naứo ủoự ngửụứi ta duứng trụù tử; hoaởc muoỏn boọc loọ nhửừng tỡnh caỷmcuỷa ngửụứi vieỏt thỡ ngửụứi ta thửụứng duứng nhửừng thaựn tửứ…

Hoaùt ủoọng 1: (7’)HD tỡm hieồu trụù tửứ

HS ủoùc vớ duù

a Noự aờn hai baựt cụm

b Noự aờn nhửừng hai baựt cụm

c Noự aờn coự hai baựt cụm

GV: Nghúa cuỷa caực caõu treõn coự gỡ khaực

nhau? Vỡ sao coự sửù khaực nhau ủoự?

HS:

a noựi leõn sửù thaọt khaựch quan

b Nhaỏn maùnh, ủaựnh giaự aờn hai baựt cụm laứ

nhieàu -> coự tửứ nhửừng.

c Nhaỏn maùnh, ủaựnh giaự aờn hai baựt cụm laứ

ớt -> coự tửứ coự.

GV: Caực tửứ nhửừng, coự ủi keứm vụựi tửứ ngửừ

naứo trong caõu vaứ bieồu thũ thaựi ủoọ gỡ cuỷa

ngửụứi noựi ủoỏi vụựi sửù vieọc?

HS: traỷ lụứi

GV Choỏt : Nhử vaọy nhửừng vaứ coự ụỷ ủaõy laứ tửứ

duứng ủeồ bieồu thũ thaựi ủoọ ,ủaựnh giaự cuỷa

ngửụứi ủoỏi vụựi sửù vaọt, sửù vieọc ủửụùc noựi ủeỏn

trong caõu.

? Tửứ vieọc tỡm hieồu caực VD treõn, em hieồu

theỏ naứo laứ ứtrụù tửứ?

a noựi leõn sửù thaọt khaựch quan

b Nhaỏn maùnh, ủaựnh giaự aờn hai baựt cụm laứ

- Vớ duù: coự, nhửừng, chớnh, ủớch, ngay…

- ẹaởt caõu: Chớnh Lan noựi vụựi toõi nhử vaọy

ủaỏy.

Ngày đăng: 25/10/2014, 19:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ví dụ 1: bảng phụ . - GA van 8 (CKTKN)
d ụ 1: bảng phụ (Trang 122)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w