1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sáng kiến kinh nghiệm Ngữ văn 8

24 3,4K 23
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một cách “đọc hiểu văn bản” trong bài ngữ văn 8
Tác giả Nguyễn Thị Son
Trường học Trường THCS Tam Đa
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2007 – 2008
Thành phố Vĩnh Bảo
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 672,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các tác giả trong Ngữ Văn 6 tập một sách giáo viên đã lý giảI nhsau “ khả năng đọc – hiểu bao gồm cả cảm thụ một tác phẩm văn chơng lệ thuộckhông ít vào việc có thể trả lời đợc hay không

Trang 1

Phòng giáo dục đào tạo huyện vĩnh bảo

Trờng thcs tam đa

*****@*****

skkn

Môn: ngữ văn lớp 8

Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Son

Đơn vị công tác: Trờng T HCS Tam Đa

Trang 2

Một cách “đọc hiểu văn bản” trong bàI ngữ văn 8

đã quen dần với lối dạy theo nguyên tắc tích cực, đã có nhiều sáng kiến trong việc pháthuy tính tích cực trong mọi khâu của hoạt động dạy học

Qua những năm thực hiện chơng trình thay sách và đổi mới phơng pháp daỵ họcnói chung và môn Ngữ Văn nói riêng, tôi đã đợc dự nhiều giờ, song điều tôi còn bănkhoăn là một số thầy cô vẫn thuyết trình nhiều, việc cung cấp kiến thức đôi khi cònmang tính chất áp đặt, đặc biệt ở khâu “đọc – hiểu văn bản” Tôi thiết nghĩ có nhiềucách để phát huy tính tích cực của học sinh nh thực hiện thật tốt, thật sáng tạo nguyêntắc tích hợp vì theo giáo s Nguyễn Khắc Phi khẳng định “… xét về bản chất của việc vậndụng triệt để nguyên tắc ấy không cho phép dạy học theo kiểu máy móc rập khuôn, nhồi

sọ mà luôn luôn đòi hỏi sự năng động, sự vận dụng linh hoạt sáng tạo của ngời thầy”

Chính vì vậy, tôi mạnh dạn đa ra ý kiến của phơng châm tích hợp trong quá trìnhứng dụng đó là: “Một cách đọc hiểu văn bản trong bài học ngữ văn 8 “ – ” ”

II Cơ sở lý luận.

Phải nói rằng, lứa tuổi học sinh THCS đặc điểm tâm sinh lý hết sức điển hình

Đây là thời kỳ quá độ chuyển từ giai đoạn trẻ em sang ngời lớn Trong giai đoạn nàyhứng thú của các em đã phát triển ở mức độ cao, hứng thú về học tập đã phát triển và

Trang 3

ngày càng đậm nét Đây là một đặc điểm hết sức thuận lợi đối với việc giảng dạy bộmôn Văn Việc tò mò thích thú môn văn không phải là khoảng cách xa đối với các em.Bên cạnh đó ý thức t lập và khả năng đào sâu khám phá những nét đẹp trong cuộc sống

là một u điểm điển hình của học sinh bậc THCS Song song với những u điểm trên, một

số em còn rụt rè e ngại, đôi lúc còn nản chí, nản lòng khi tiếp cận với một văn bản khó.Vậy làm thế nào để khắc phục khó khăn đó? Làm thế nào để tiết dạy học môn Ngữ Vănthật sự có hiệu quả để thu hút học sinh say mê học tập?

Nh chúng ta đã biết, văn học xuất phát từ đời sống, chính vì thế văn học rất gầngũi với mọi ngời Những bài thơ hay, những văn bản hấp dẫn đã giúp cho giờ văn khôngchỉ là giờ học mà còn là những giờ giải trí, khám phá biết bao điều kỳ diệu của cuộcsống con ngời Để có giờ văn nh thế thì khâu “đọc – hiểu văn bản” là rất quan trọng đòihỏi ngời thầy chủ động, sáng tạo và linh hoạt khi thiết kế bàI giảng

III.Cơ sở thực tiễn

Nh chúng ta đã biết “văn học là nhân học”, “văn học là nghệ thuật của ngôn từ”.Chính vì vậy việc học văn không phải là đơn giản, hơn nữa trong thời đại hiện nay, mônngữ văn không còn là “điểm đến” hấp dẫn với các em học sinh nh các môn Toán, Lý,Hoá, Anh … mặc dù đó là một trong 2 môn chính chiếm số lợng tiết không nhỏ Cónhiều học sinh rất ngại học môn Văn bởi lý do là Văn viết dài, khó học, khó thuộc Cónhững tác phẩm tự sự dài học sinh lời không đọc hết dẫn tời tình trạng mơ màng về nộidung, cốt truyện, nhân vật Có những bài thơ khi học xong học sinh không nắm đợcnhững nghệ thuật tiêu biểu, nội dung của bài thơ Những lý do trên khiến tâm lý học sinhngại và chán học môn Văn Vậy làm thế nào để khắc phục khó khăn đó? Làm thế nào đểtiết dạy học môn Ngữ Văn thật sự có hiệu quả để thu hút học sinh say mê học tập?

Nh chúng ta đã biết, văn học xuất phát từ đời sống, chính vì thế văn học rất gầngũi với mọi ngời Những bài thơ hay, những văn bản hấp dẫn đã giúp cho giờ văn khôngchỉ là giờ học mà còn là những giờ giải trí, khám phá biết bao điều kỳ diệu của cuộcsống con ngời Để có giờ văn nh thế thì khâu “đọc – hiểu văn bản” là rất quan trọng đòihỏi ngời thầy chủ động, sáng tạo và linh hoạt khi thiết kế bàI giảng

Trang 4

IV Các giảI pháp

Nh chúng ta đã biết, trong ba phân môn của ngữ văn thì tác phẩm văn học chiếm

vị trí quan trọng Trong sách giáo khoa phần Văn học đợc biểu hiện bằng các văn bản.Khi học tập học sinh phải “đọc – hiểu văn bản” Vậy “đọc - hiểu văn bản” là gì? Kháiniệm “đọc - hiểu văn bản” không diến tả hành động tách rời đọc và hiểu “Đọc - hiểuvăn bản” là hoạt động đọc văn một cách nghiêm túc có nghiền ngẫm, cảm xúc, tởng tởng

và liên tởng Bản chất đọc – hiểu là tìm hiểu phân tích để chiếm lĩnh văn bản bằngnhiều phơng pháp và hình thức dạy học văn, trong đó phơng pháp dạy học văn bằng hệthống câu hỏi cảm thụ văn bản đợc thực hiện dới hình thức đối thoại sẽ là hình thức vàphơng pháp chủ đạo Các tác giả trong Ngữ Văn 6 tập một sách giáo viên đã lý giảI nhsau “ khả năng đọc – hiểu (bao gồm cả cảm thụ) một tác phẩm văn chơng lệ thuộckhông ít vào việc có thể trả lời đợc hay không những câu hỏi đặt ra ở những cấp độ khácnhau Mức thấp nhất là chỉ cần sử dụng những thông tin có ngay trong văn bản Đó là tr-ờng hợp câu trả lời sẵn có trong bài chỉ mới biết đọc trên dòng Mức cao hơn là buộcphải suy nghĩ và sử dụng những thông tin trong bài Đó là trờng hợp phải suy nghĩ ra câutrả lời, là trình độ đã biết đọc giữa dòng Cao hơn là yêu cầu khái quát, liên hệ giữanhững cái mà học sinh đã đọc với thế giới bên ngoài đó là trình độ vợt ra khỏi dòng để

đọc văn bản Khám phá văn bản theo hớng ấy thì học sinh khôn chỉ hứng thú hiểu sâuvăn bản mà còn liên hệ đợc một cách sinh động tự nhiên với những vấn đề trong cuộcsống

Nh vậy “đọc - hiểu văn bản” đòi hỏi ngời phải có thái độ chủ động tích cực vàsáng tạo trong đọc văn Các văn bản đợc học trong chơng trình Ngữ Văn 8 bao gồm:

1.Một số truyện Việt Nam 1930 1945

- Tôi đi học (Thanh Tịnh)

- Trong lòng mẹ (trích “Những ngày thơ ấu” – Nguyên Hồng)

2.Một số truyện nớc ngoài

- Cô bé bán diêm (An - đéc – xen)

- Đánh nhau với cối xay gió (trích “Đôn-ki-hô tê” – Xéc-van-téc)

- Chiếc lá cuối cùng (OHen-ri)

Trang 5

Hai cây phong (Ai-man-tốp)

3.Một số văn bản thơ trữ tình giàu yếu tố biểu cảm.

- Cảm tác vào nhà ngục Quảng Đông (Phan Bội Châu)

- Đập đá ở Côn Lôn (Phan Châu trinh)

- Nớc Đại Việt (Nguyễn Trãi)

- Bàn luận về phép học (Nguyễn Thiếp)

- Thuế máu (Hồ Chí Minh)

- Đi bộ ngao du

5.Một số đoạn trích kịch: Ông Guốc-danh mặc lễ phục

6.Một số văn bản nhật dụng: Thông tin về trái đất năm 2000 Ôn dịch thuốc lá, giáo

dục chìa khoá trong tơng lai

Với các loại văn bản trên, kỹ năng “đọc - hiểu văn bản” cần đạt tới mức độ sau:

1.Biết đọc thầm, đọc thành tiếng có diễn cảm

2 Biết chọn đọc hững đoạn văn bản có minh họa cho các nhiệm vụ học tập một cáchchính xác, tốc độ vừa phải, đúng với nội dung văn bản

3 Biết đọc nhanh các đoạn văn bản, ngữ liệu có những cách dùng từ ngữ và cấu trúc câuphức tạp với năng lực phán đoán ngôn ngữ nhanh nhạy

4 Biết đặt câu hỏi cho mình hoặc cho ngời khác để hiểu mục đích văn bản và các yêucầu của nội dung học tập

Trang 6

5 Biết tóm tắt, chia đoạn, xác định chủ đề, mối liên hệ giữa các phần trong văn bản vàbiết đặt tên cho đoạn văn

6 Biết nhận ra các câu văn, đoạn văn hay, có nội dung sâu sắc và hiểu đợc nghĩa, vai trò

và tác dụng của cac từ ngữ, câu then chốt, các biện pháp nghệ thuạt trong đoạn văn đó

7 Nhớ chính xác một số câu, đoạn và văn bản hay, thơ hay biết bình giá chi tiết nghệthuật trong các văn bản

8 Đọc và hiểu đợc các phơng thức biểu đạt khác nhau và đặc điểm thể loại, thái độ, tìnhcảm và t tởng của tác giả

9 Xác định đợc các hệ thống luận điểm và tuyến lập luận trong các văn bản qua việctổng kết các tác phẩm tự sự, trữ tình, nghị luận, nhật dụng và sự kết hợp các phơng thức

tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh trong một số tác phẩm qua việc hệ thốnghoá các khái niệm: Loại, thể loại, đặc điểm của truyện ngắn, tiểu thuyết và thể hiện đại

Nh vậy "Đọc - Hiểu văn bản" đã thực hiện phơng châm tích hợp HS vận dụng đợc

kỹ năng, hiểu bíêt về một phân môn này vào việc học tập phân môn khác Trong thực tế,rất hiếm những văn bản chỉ dùng một phơng thức biểu đạt mà một trong những trọngtâm của phần tập làm văn là dạy cho học sinh biết phân tích, biết thực hiện sự kết hợpcác phơng thức ấy Chính điều đó đã tạo ra một trờng tích hợp vô cùng rộng lớn Các câuhớng dẫn "Đọc - Hiểu văn bản" trong SGK đã tạo ra cơ chế cho sự tích hợp ấy Điềuquan trọng là giáo viên cần thực sự năng động, biết vận dụng linh hoạt và khi cần vẫn cóthể tạo ra những tình huống tích hợp mới Việc đọc hiểu, phân tích, bình giá các loại vănbản sẽ giúp HS có điều kiện tốt hơn các nội dung làm văn tự sự, thuyết minh và nghịluận Hoạt động "Đọc - Hiểu văn bản" giúp HS qua việc đọc đúng sẽ cảm nhận và hiểu

đúng những thông tin, hiển ngôn và hàm ngôn trong văn bản Nếu quan niệm văn bản là

sự tổng hợp của 3 cấu trúc: Cấu trúc ngôn ngữ, cấu trúc hình tợng và cấu trúc ý nghĩa thì

đối với HS lớp 8 thực hiện tốt hoạt động "Đọc - Hiểu văn bản" có nghĩa là HS phải nắm

và lý giải đợc mối liên hệ của 3 lớp cấu trúc này không chỉ trên phơng diện của từ ngữ,câu chữ, nhịp điệu mà còn hiểu đợc giá trị iểu đạt và biểu cảm của ngôn từ nh là phơngtiên để thể hiện hình tợng nghệ thuật, hiểu đợc những quan điểm, t tởng về con ngời, vềthời đại, về ý tởng giáo dục của tác giả gửi gắm trong văn bản

Trang 7

Đối với một số tryện nớc ngoài trong SGK ngữ văn 8 thì đó là những văn bản tự sựtiêu biểu có lối kể chuyện hấp dẫn, nội dung giàu tính nhân đạo các văn bản này đợchọc song song với các nội dung làm văn, đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảmcũng là do dụng ý dạy tích hơp của các tác giả nhằm giúp HS có cái nhìn toàn diện hơn

về sự biến hoá của tự sự cũng nh sự đan xen các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn tự

sự ở đó có sự độc đáo về cách tạo dựng tình huống truyện, cách sắp xếp tình tiết, trình

tự kể, cách khắc hoạ nhân vật, cách chọn ngôi kể, lời kể

trong giáo án mới, hoạt động "Đọc - Hiểu văn bản" có thể đợc tiến hành tuần tựtheo 3 hớng nhằm vào các nội dung của văn bản, đó là

- Đọc hiểu cấu trúc văn bản

- Đọc - Hiểu nội dung văn bản

- Đọc-hiểu ý nghỉa văn bản

1-Hoạt động đọc-hiểu cấu trúc văn bản

Đây là hoạt động tiếp nhận các dấu hiệu cơ bảnvề thể loại của văn bản mỗi văn bản

đợc tạo ra chủ yếu từ một phơng thức biểu đạt nào đó tơng ứng với các phơng thứcphản

ánh bằng nghệ thuật nh tự sự hoặc trữ tình Đồng thời mỗi văn bản tồn tại trong một kiểudáng thể nào đó nh truyện, ký , thơ

Loại hình của văn bản quy định tính chất nội dung của văn bản, trong khi thể của nó quy

định tính chất hình thức của văn bản Từ đó tính chất của hoạt động "Đọc - Hiểu vănbản" sẽ đợc quy đinh theo nguyên tắc: Đọc - Hiểu văn bản phù hợp cvới đặc điểm củathể loại văn bản điều đó cũng đồng nghĩa với việc "Đọc - Hiểu văn bản" ở mỗi thể loạikhác nhau ở văn bản tự sự, đọc để nắm chắc chuỗi các sự việc sung quanh nhân vật để

từ đó đánh giá tính chất xã hội của sự việc và nhân vật ở văn bản trữ tình- Biểu cảm thì

đọc để đồng cảm với nỗi niềm của con ngời Còn trong văn bản nghị luận thì đọc để nắmbắt các t tởng của tác giả qua hệ thống luận điểm, luận cứ

Chính vì vậy "Đọc - Hiểu cấu trúc văn bản" đợc coi là khởi điểm của quá trình

"Đọc - Hiểu văn bản", nó sẽ tạo cơ hội tích hợp rõ rệt giữa văn, tập làm văn, mở luồngmạch cho hoạt động, tìm hiểu sâu văn bản đồng thời rèn luyện kiến thức và kỹ năngnhận biết các kiểu loại văn bản

Trang 8

2 Hoạt động: Đọc - hiểu nội dung văn bản

Đây là hoạt động đi sau vào văn bản nhằm phát hiện, phân tích, đánh giá văn bản

từ các chi tiết nổi bật Nội dung văn bản bao gồm nội dung đời sống và hình thức thểhiện nội dung của các tác phẩm văn học không chỉ đơn thuần là nội dung đời sống mà là

đời sống đợc tổ chức trong các tác phẩm theo những cách thức của nghệ thuật ngôn từ.cái chết khủng khiếp và đau thơng của một lão nông nghèo hiện lên thật sinh động vàcảm động trong lời văn miêu tả tỉ mỉ với vô số từ láy, từ tợng hình và từ tợng thanh ởphần kết truyện "Lão Hạc" của Nam Cao

Không có nội dung nào nằm ngoài hình thức của tác phẩm Nh vậy thực chất củaviệc đọc hiểu nội dung văn bản là sự phát hiện phân tích chiếm lĩnh các thành phần nộidung văn bản trong các dấu hiệu hình thức của nó

3 Hoạt động đọc - hiểu ý nghĩa văn bản là hoạt động cuối cùng của một quá trình đọchiểu văn bản là quá trình đánh giá các phảm chất nổi trội của kết cấu nội dung hình thứccủa văn bản Hiểu văn là hiểu đợc cách làm, cách khám phá đời sống của tác giả Hiểuvăn còn có nghĩa là cảm nhận vẻ đẹp của ngôn từ, hình ảnh, nhịp điệu thể loại của vănbản "Đọc - Hiểu ý nghĩa văn bản" còn mở rộng tới một phơng diện ngoài văn bản, điều

mà lý luận gọi là cáp độ đọc vợt ra khỏi dòng Chẳng hạn có thể đọc trong văn bản

"Trong lòng mẹ" ngữ văn lớp 8 tập 1, một tình yêu đau đớn, trong sáng bền bỉ của béHồng dành cho mẹ là bài ca thiêng liêng của tình mẫu tử, nhng cũng là hình ảnh của tuổithơ cay đắng, tủi cực của một nhà văn yêu thơng vô hạn những cuộc đời khốn khổ- nhàvăn Nguyên Hồng

ở Hoạt động này có cơ hội tích hợp cả 3 phân môn Văn - Tập làm văn - Tiếng việt

IV Giáo án minh hoạ

Tuần 8 Bài 8 Tiết 29- 30

Văn bản: Chiếc lá cuối cùng

(Trích - O.Hen-ri)

A mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: Giúp HS cảm nhận đợc từ văn bản:

Trang 9

- Tình yêu thơng cao cả giữa những con ngời lao động nghèo khổ, thấy đợc nghệ thuậtchân chính là nghệ thuạt vì sự sống con ngời.

- Cách kết thúc truyện theo kiểu đảo ngợc tình huống hai lần đã gây bất ngờ và hứng thúcho ngời đọc

- Sự kết hợp giữa các yếu tố miêu tả và biểu cảm trênnền tự sự là đặc điểm của phơngthức biểu đạt trong văn bản này

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc, kỹ năng tóm tắt truyện, phân tích nhân vật

3 Thái độ: giáo dục tình yêu thơng con ngời, tình yêu nghệ thuật, có ý thức đa yếu tố

biểu cảm, miêu tả khi làm văn tự sự

B Chuẩn bị:

Thầy: Tranh minh hoạ "Chiếc lá cuối cùng"

- Bảng phụ

Bảng 1: Câu nào nói về việc mà cụ Bơ-Men đã làm cho Giôn - Xi trong đoạn trích

a Cụ sợ sệt nhìn thấy day thờng xuân đang rụng dần hết lá

b Trong đêm ma tuyết cụ đã vẽ chiếc lá cuối cùng trên tờng

c Cụ đã mằng Giôn - Xi không đợc có ý nghĩ vớ vẩn

d Cả a,b,c đều đúng

Bảng 2 : Tại sao tác giả không kể lại sự việc cụ Bơ- men vẽ chiếc lá cuối cùng một cách

trực tiếp ?

a Vì Xiu muốn tự mình kể việc đó cho Giôn-xi nghe

b Vì nhà văn muốn tạo cho nhân vật và ngời đọc sự bất ngờ làm nổi bật đức hi sinh ,tấm lòng vị tha của cụ Bơ -men

c Vì đó là việc không quan trọng

d. Vì đó là việc ngẫu nhiên xảy ra , nhà văn khôngdự tính trớc

Trò: Đọc kỹ văn bản và trả lời các câu hỏi trong SGK

C Tiến trình các hoạt động.

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

Trang 10

Phân tích mặt tích cực và mặt hạn chế của nhân vật Đôn-ki-hô-tê trong đoạn trích”

Đánh nhau với cối xay gió”của nhà văn Xéc –van –téc

3 Giới thiệu bài mới: Theo tiến sĩ Nguyễn Văn Đờng thì : Trên đời hiếm gì nghịch

lý oái oăm ! Có cái thật làm ngời ta đau đớn, héo mòn rồi chết lụi Nhng lại có cái giả an

ủi ,nâng đỡ tâm hồn nh một liều thuốc thập toàn đại bổ Hình ảnh chiếc lá thờng xuântrong truyện ngắn lừng danh “ chiếc lá cuối cùng” của nhà văn Mỹ O.Hen-ri là mộttrong những liều thuốc đó ở đây con ngời đợc hồi sinh nhờ một tình yêu đợc đền đáp ,

đã thoát đợc ác bệnh bởi một xác tín mãnh liệt Chiếc lá đó nh thế nào mà lại có sứcmạnh đến nh vậy?

B Tiến trình tổ chức bài dạy

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Trang 11

Hoạt động 1: Hớng dẫn đọc và tìm

hiểu chú thích:

Hớng dẫn cách đọc: Phân biệt lời kể,

tả của nhà văn với lời nhân vật Lời

của Xiu khi kể về cái chết của cụ

nhất? Nhân vật nào quan trọng góp

phần tạo nên chủ đề của truyện?

*Xác định các sự việc trong đoạn

-3 HS đọc tiếp nối – HS khácnhận xét cách đọc

-Gồm 3 nhân vật: Xiu Giôn –

xi và Bơ-men (ngoàI ra còn Bácsĩ)

-Giôn-xi đợc nhắc nhiều nhất

-Bơ-men (chiếc lá cuối cùng)góp phần tạo nên chủ đề củatruyện

-3 sự việc:

+Giôn-xi đợi cái chết+Giôn-xi vợt qua cái chết+Cái chết của cụ Bơ-men và bímật của chiếc lá cuối cùng

-1 HS kể tóm tắt-1 HS nhận xét, GV bổ xung

-Tác giả: 1862 – 1910, nhàvăn Mỹ chuyên viết truyệnngắn

I.Đọc – chú thích1.Đọc

2.kể tóm tắt

Trang 12

*truyện sáng tác khoảng thời gian

nào? Vị trí đoạn trích?

Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu nội

dung văn bản:

*truyện đợc kể theo ngôI thứ mấy?

Tác dụng của ngôi kể?

*Văn bản sử dụng phơng thức biểu

đạt nào?

*Dựa vào phần chữ in nhỏ, giới

thiệu một vàI nét cụ thể về cụ

Bơ-men

*Em hiểu thế nào là một kiệt tác?

(Kiệt tác là gì?)

*ở đầu đoạn trích ta thấy Xiu và

Bơ-men ngó ra ngoài cửa sổ nhìn dây

Thờng Xuân, em thấy cụ Bơ-men có

-Truyện của ông nhẹ nhàng,toát lên tinh thần nhân đạo, yêuthơng ngời nghèo khổ rất cảm

-Ngôi kể: ngôi thứ 3 –Tạo cho

sự việc mang tính chất kháchquan

-Phơng thúc biểu đạt: tự sự kếthợp miêu tả và biểu cảm

-là một hoạ sĩ nghèo, kiếm tiềnbằng cách ngồi làm mẫu vẽ chocác hoạ sĩ trẻ

- Mơ ớc vẽ một kiệt tác nhng 40năm nay cha thực hiện

-Kiệt tác là một tác phẩm nghệthuật đặc sắc đã đợc côngnhận…

- Sợ sệt khi thấy dây thờng xuân

đang rụng dần hết lá

*H/S thảo luận theo nhóm: Tự

3.Chú thích

a Tác giả (1862 –1910)

-Là nhà văn Mỹchuyên viết truyệnngắn

b.Tác phẩm:

- Vị trí đoạn trích:chiếm hẳn đoạn cuốitác phẩm

II.Tìm hiểu văn bản:

1.Kiệt tác của cụ men

Bơ-Chiếc lá cuối cùng

Ngày đăng: 06/07/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ 1: Đa ra cho học sinh quan - Sáng kiến kinh nghiệm Ngữ văn 8
Bảng ph ụ 1: Đa ra cho học sinh quan (Trang 13)
Hình tợng nghệ thuật “chiếc lá cuối - Sáng kiến kinh nghiệm Ngữ văn 8
Hình t ợng nghệ thuật “chiếc lá cuối (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w