1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA VAN 8 - KY II

150 411 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhớ rừng
Tác giả Thế Lữ
Trường học Trường THCS Yên Kỳ
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Chú ý cách dùng từ, đặt câu, diễn đạt để đúng với yêu cầu giới thiệu, thuyết minh.Chú ý kết hợp miêu tả, kể, bình luận → hấpdẫn khi Mở bài cũng nh Kết bài.. - Câu thơ “Nhờ ơn trời...”

Trang 1

Soạn: Ngày 11 tháng 01năm 2009

Tuần 20, Tiết 73: Nhớ rừng (t1)

(Thế Lữ) A-Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

- Cảm nhận đợc niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thựctrạng tù túng, tầm thờng, giả dối đợc thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt trongvờn bách thú

- Thấy đợc bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của bài thơ

* Phơng pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận.

2 Kiểm tra bài cũ 4 phút

- Kiểm tra bài cũ: GV hỏi: Theo em, nh thế nào gọi là thơ cổ? Kể tên một vài

bài thơ cổ mà em đã học, đã đọc HS đứng tại chỗ trả lời GV nhận xét và nếu cần, có

thể nêu một số khía cạnh để nhận diện thơ cổ nh: thể thơ thất ngôn đờng luật, tứ tuyệt ờng luật; niêm luật chặt chẽ, ngôn ngữ tợng trng, ớc lệ, nhiều điển cố, Sau khi nêu đặc

đ-điểm của thơ cổ, GV chuyển tiếp vào “Nhớ rừng”, một bài thơ tiêu biểu thuộc thơ mới

- GV yêu cầu 1 HS dựa vào “chú

thích” nêu những hiểu biết về tác

giả GV nhấn mạnh một số nét

chính

- GV hỏi: “Nhớ rừng” là một bài

thơ mới Vậy, so với thơ cổ, thơ

mới là loại thơ nh thế nào? Em

có hiểu biết gì về phong trào Thơ

Mới? HS suy nghĩ, làm việc độc

lập, GV tổng kết, bổ sung

I Tiếp xúc văn bản

1 Đọc tác phẩm

- Thay đổi, nhấn mạnh các sắc thái giọng

điệu giễu nhại, kiêu hùng, bi tráng cho phùhợp với từng câu, từng đoạn thơ

- Tác phẩm tiêu biểu: Mấy vần thơ (1935)

*Về khái niệm “thơ mới“ và phong trào Thơ Mới

- Khái niệm “thơ mới” dùng để gọi thể thơ tự

do có số chữ, số câu trong bài không hạn

Trang 2

HS đọc đoạn 1 - 4 nêu nội dung

GV: Tìm câu thơ miêu tả hoàn

cảnh của hổ Trong hoàn cảnh

đó tâm trạng của con hổ ra sao?

nh tâm trạng của ngời dân mất

n-ớc, uất hận căm hờn, ngao ngán

trong cảnh đời tối tăm

HS đọc đoạn 4 và trả lời câu

hỏi: Dới con mắt của chúa sơn

nghệ thuật của tác giả?

HS thảo luận, trả lời

Thế Lữ, Lu Trọng L, Xuân Diệu, Huy Cận,Chế Lan Viên,

3- Bố cục: 3 phần

- Bài thơ 5 đoạn nhng đợc cấu trúc theo haicảnh tợng tơng phản: Con hổ trong thực tại vàcon hổ trong dĩ vãng

- Phân tích theo cấu trúc đó sẽ tự nhiên vàthuận lợi hơn

- Gậm một khối căm hờn “ ” Câu thơ nh mộtlời giận dữ Sự căm hờn uất hận tạo thành khối khiến ngời đọc nh trông thấy sự căm hờn có hình khối Đây là sự diễn tả rất hay vềtâm trạng căm hờn, không cam chịu âm thầm

mà dữ dội nh muốn nghiền nát, nghiền tan

- “Ta nằm dài” - cách tự xng kiêu hãnh của

vị chúa tể uy quyền bị giam cầm nhng trong con ngời nó vẫn còn nguyên sức mạnh linh thiêng nơi rừng thẳm

- Khinh lũ ngời :” Giễu oai linh Đây là cáinhìn của kẻ trên khinh bọn gấu, thơng hại cho trẻ sống trong cảnh nô lệ

* Đoạn 4: Cảnh vờn bách thảo hiện ra dới cái nhìn của chúa sơn lâm

+ Cảnh: Không thay đổi, tầm thờng giả dối,

hoa chăm, cỏ xén, dải nớc đen giả suối, mô

gò thấp kém, vùng lá hiền lành không bí hiểm Cảnh đơn điệu nhàm chán, nhân tạo

do bàn tay sửa sang, tỉa tót của con ngời - tầm thờng giả dối

+ Nhịp thơ: Ngắn, dồn dập ở hai câu đầu.Câu tiếp theo nh đợc kéo dài ra có giọng chánchờng khinh miệt

Trang 3

4 Củng cố: 3 phút

- Tình cảnh của con hổ trong vờn bách thú để lại cho em ấn tợng gì?

5 HDVN : 2 phút

- Đọc diễn cảm và thuộc lòng bài thơ?

- Soạn tiếp phần còn lại

Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung

Giúp HS:

- Cảm nhận đợc niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thựctrạng tù túng, tầm thờng, giả dối đợc thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt trongvờn bách thú

- Thấy đợc bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của bài thơ

* Phơng pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận.

2 Kiểm tra bài cũ 4 phút

- Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ?

- Âm thanh: gió gào ngàn, giọng nguồn hét

núi, thét khúc trờng ca.

Đây là chốn ngàn năm cao cả âm u, cảnh hùng vĩ, đầy oai linh, cảnh rừng ghê gớm không tả xiết

Trang 4

nghệ thuật của tác giả?

HS thảo luận, trả lời.HS đọc

HS thảo luận, trình bày

GV: Theo em, tâm sự của con

hổ có gần gũi với tâm sự của

ng-ời dân Việt Nam đơng thng-ời

không?

HS thảo luận, trả lời

* Cảnh chúa sơn lâm xuất hiện

- Dõng dạc đàng hoàng, lợn tấm thân nh

sóng cuộn, vờn bóng, mắt thần

Câu thơ 8 chữ: nhịp thơ uyển chuyển, sử dụng từ láy, sử dụng động từ miêu tả động tác: bớc, lợn, vờn, quắc

Câu thơ sống động, giàu chất tạo hình đãdiễn tả chính xác vẻ đẹp vừa uy nghi, dũngmạnh, vừa mềm mại, uyển chuyển của chúasơn lâm

* Đoạn 3 + Cảnh: Đêm vàng trên bờ suối

- Đêm vàng là hình ảnh ẩn dụ chỉ đêm trăngsáng mọi vật nh đợc nhuộm vàng, ánh trăng

nh vàng tan chảy trong không gian

- Say mồi là bản năng của lãnh thú nhng ở

đây vị chúa tể còn đắm say vì:

- Lặng ngắm: chứa đựng những sức mạnh chế ngự, một bản lĩnh vững vàng

+ Cảnh: bình minh cây xanh nắng gội,

tiếng chim ca

Sau ngày ma là cảnh bình minh tơi sáng:

đêm thì hổ thức cùng vũ trụ Ngày ma thì hổ ngắm Lúc vạn vật thức dậy thì hổ ngủ Hình ảnh của chúa sơn lâm muốn gì đợc nấy Hổ chỉ có thể là kẻ chi phối, chế ngự kẻkhác chứ không ai chế ngự đợc mình

+ Cảnh: Chiều lênh láng máu sau rừng.Bức tranh rực rỡ trong gam màu đỏ: máu, mặt trời

Trang 5

GV: Theo em, bài thơ có giá trị

nghệ thuật và nội dung gì đặc

sắc?

HS trả lời, nhận xét

Hoạt động 4 Luyện tập

GV: hớng dẫn HS luyện tập

- Mảnh mặt trời: Gợi cảm giác mặt trời nh

bé đi trong con mắt của hổ Hổ đang giành lấy quyền lực từ tay vũ trụ để ngự trị

Đây là bộ tranh từ bình đẹp lộng lẫy Bốn cảnh, cảnh nào cũng có núi rừng hùng vĩ tráng lệ với con hổ uy nghi làm chúa tể trong nỗi nhớ rừng da diết Đây chỉ là cảnh trong dĩvãng huy hoàng, chỉ hiện ra trong nỗi nhớ Giấc mơ huy hoàng khép lại trong tiếng than:

Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu

Tâm trạng của hổ cũng là tâm trạng của

ng-ời Việt Nam mất nớc khi đó, chán ghét cảnh

đời nô lệ, vẫn chung thủy với giống nòi, non nớc

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

Lời than: nh một câu hỏi lớn, nh một tiếng kêu tự đáy lòng chấm dứt sự hồi tởng quá khứ đầy hào quang và trở lại với hiện thực

Trang 6

- Nếu đợc chọn hai câu thơ hay nhất của bài, em sẽ chọn hai câu nào? Cắt nghĩatại sao?

- Bài thơ có bao nhiêu câu nghi vấn? Nếu thay những câu nghi vấn đó thànhnhững câu kể thì ý nghĩa của các câu thơ có thay đổi không? Thay đổi nh thế nào? Vìsao?

Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung

………

………

Soạn: Ngày 15 tháng 01năm 2009

Tuần 20, Tiết 75: câu nghi vấn

A-Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

- Hiểu rõ đặc điểm của câu nghi vấn Phân biệt câu nghi vấn với những kiểu câu khác

- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn dùng để hỏi

* Phơng pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận.

2 Kiểm tra bài cũ 4 phút

Kiểm tra bài soạn ở nhà

1 Bài tập (SGK)

+ Câu nghi vấn

- Sáng nay ngời ta đấm u có đau lắmkhông?

- Thế làm sao, u cứ khóc mãi mà không ănkhoai Hay là u thơng chúng con đói quá?+ Dấu hiệu hình thức:

- Thể hiện ở dấu chấm hỏi

- Có từ nghi vấn: Không? làm sao? Hay

là?

+ Câu nghi vấn dùng để hỏi

2 Ghi nhớ

Trang 7

- Các từ nghi vấn: ai, gì, nào (tại) sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ứ, hả, chứ (có) không.

- Từ hay nối các về có quan hệ lựa chọn

- Dấu chấm hỏi để ở cuối câu khi viết

II Luyện tập

1 Bài tập 1

- Xác định câu nghi vấn: dấu hiệu hình thức(từ để hỏi, dấu hỏi) cho biết đó là câu nghi vấn

Câu a: Chị khất tiền su đến ngày mai phải

không?

Câu b: Tại sao con ngời lại phải khiêm tốn

nh thế?

Câu c) Văn là gì? Chơng là gì?

Câu d) Chú mình muốn cùng tớ đùa vui

không? Đùa trò gì? Cái gì thế? Chị Cốc béo

3 Bài tập 3

- Không đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu đó

đ-ợc vì đó không phải là câu nghi vấn

- Câu a, b, c có các từ nghi vấn nh: nào,

có không, tại sao, nhng những kết cấu

chứa những từ này chỉ là làm chức năng bổ ngữ trong một câu

- Trong câu d, đ thì nào, ai cũng là những từbất địch chứ không phải là từ nghi vấn

4 Bài tập 5

Trang 8

Sự khác biệt về hình thức giữa hai câu thể hiện ở trật tự từ.

Câu a: Bao giờ đứng ở đầu câu Câu b: Bao giờ đứng ở cuối câu

- Sự khác biệt về ý nghĩa Câu a hỏi về thời

điểm của một hành động diễn ra trong tơng lai Câu b hỏi về một thời điểm xa, một hành

động diễn ra trong quá khứ

- Chuẩn bị bài cho tiết sau : Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh

Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung

………

………

Soạn: Ngày 15 tháng 01năm 2009

Tuần 20, Tiết 76: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh

A-Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

- Biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lý

- Rèn kỹ năng viết đoạn, phát hiện lỗi sai và chữa lỗi

* Phơng pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận.

2 Kiểm tra bài cũ 4 phút

Kiểm tra bài soạn ở nhà

Trang 9

GV cho HS làm việc theo nhóm.

Đại diện nhóm trình bày, trao đổi

GV nhận xét, đánh giá, bổ sung

- GV cho HS trao đổi thêm về

đoạn văn, một HS đọc phần Ghi

nhớ trong SGK.

GV lu ý HS khi viết đoạn văn

thuyết minh HS ghi ý chính vào

vở

- GV tổ chức cho HS làm BT1,

xây dựng ý cho 2 đoạn Mở bài và

Kết bài (giới thiệu một hiệu sách

HS ghi ý chính vào vở bài tập

- GV cho HS viết thành đoạn

I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh.

1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh.

- Đoạn văn là bộ phận của văn bản Viết tốt

đoạn văn góp phần viết tốt cả văn bản

+ Đoạn (a) câu 1 là câu chủ đề: Thế giới

thiếu nớc sạch các câu sau bổ sung thông

tin làm rõ ý câu chủ đề

+ Đoạn (b) từ ngữ chủ đề là Phạm Văn

Đồng Các câu tiếp theo cung cấp thông tin

về Phạm Văn Đồng theo lối liệt kê

2 Sửa lại đoạn văn thuyết minh cha chuẩn.

+ Đoạn văn giới thiệu bút bi không theo 1trình tự hợp lý, lộn xộn

Cần sửa lại : tách thành 2 đoạn (đoạn nói vềcấu tạo gồm vỏ, ruột ; và đoạn nói về cácloại bút bi)

+ Đoạn giới thiệu chiếc đèn bàn cũng lộnxộn, không theo trình tự hợp lý

Nên tách thành 3 đoạn văn để giới thiệu chiếc

+ Viết đoạn văn nên theo thứ tự cấu tạo của

sự vật, theo thứ tự nhận thức, theo thứ tự diễnbiến sự việc

II Luyện tập Bài tập 1:

- Tìm ý để viết 2 đoạn văn Mở bài và Kết bài.+ Viết về trờng em : Nhìn từ xa, cổng trờng,sân trờng, cây cối, các dãy nhà, các lớp, bànghế, bảng, đang trong giờ học

+ Dựa vào các ý đã xác định

+ Chú ý cách dùng từ, đặt câu, diễn đạt để

đúng với yêu cầu giới thiệu, thuyết minh.Chú ý kết hợp miêu tả, kể, bình luận → hấpdẫn (khi Mở bài cũng nh Kết bài)

Bài tập 2:

Hồ Chí Minh, vị lãnh tụ vĩ đại của nhân dânViệt Nam Suốt cuộc đời hoạt động cách

Trang 10

hoàn chỉnh (nội dung giới thiệu

trờng em) HS làm việc độc lập,

đứng tại chỗ trình bày Lớp nhận

xét GV đánh giá, bổ sung các bài

viết của HS

- GV cho HS làm BT2 HS đứng

tại chỗ trả lời GV bổ sung

mạng, Ngời luôn luôn phấn đấu vợt qua baogian khổ, toàn tâm toàn ý phục vụ nhân dân

- Chuẩn bị bài tiết sau : Văn bản Quê hơng

Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung

Giúp HS:

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp tơi sáng, giàu sức sống của một làng quê miền biển đợc miêutả trong bài thơ, thấy đợc tình cảm quê hơng đằm thắm của tác giả

Trang 11

- Cảm nhận đợc những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ.

2 Kiểm tra bài cũ 4 phút

GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ Nhớ rừng và nêu khái quát giá trị nộidung, nghệ thuật của tác phẩm

- Vào bài: Tế Hanh là nhà thơ có mặt trong phong trào Thơ Mới chặng cuối Thơ

Tế Hanh là một hồn thơ lãng mạn Tế Hanh đợc biết đến nhiều nhất nh một nhà thơ củaquê hơng, gắn bó máu thịt với quê hơng Cái làng chài ven biển có dòng sông baoquanh, nơi Tế Hanh đợc sinh ra, luôn đau đáu trong nỗi nhớ thơng của Tế Hanh, gợinhững nguồn cảm hứng vô tận cho thơ ông, giúp ông viết nên những vần thơ hay nhất,

đẹp nhất Quê hơng là một trong những vần thơ nh vậy

Hoạt động 2: GV yêu cầu 1 HS

dựa vào “chú thích” nêu những

hiểu biết về tác giả GV nhấn

- Bài thơ thuộc thể thơ tự do, câu 8 chữ

* Đọc với giọng vui, khoẻ; khổ cuối đọc vớigiọng trầm lắng, da diết hơn

- Ngay từ những ngày đầu sáng tác thơ TếHanh đã gắn bó tha thiết với làng quê (quê h-

ơng, lời con đờng quê, một làng thơng nhớ)

- Sau này thơ Tế Hanh đợc mở rộng về đềtài nhng đợc biết đến nhiều nhất vẫn là nhữngbài viết về quê hơng

- Tế Hanh là nhà thơ của quê hơng

3- Bố cục: 4 phần+ Hai câu đầu: Giới thiệu chung về “làng

Trang 12

HS đọc sáu câu thơ tiếp

GV: 6 câu thơ này đã miêu tả

- Trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng

- Con thuyền nh con tuấn mã phăng mái chèo vợt Trờng Giang

- Cánh buồm trơng to nh mảnh hồn làng rớnthân trắng

Bốn câu thơ vừa là cảnh thiên nhiên, vừa là bức tranh lao động đầy hứng khởi và dạt dào sức sống

+ Cánh buồm căng gió biển quen thuộc trở nên thơ mộng, vừa hùng tráng Nhà thơ vừa

vẽ ra cái hình vừa cảm nhận đợc cái hồn của

sự vật

Cánh buồn đợc nhân hoá: “Rớn” nh một sinh thể biết cử động đang rớn thân cao, trắngthâu, góp gió biển của quê hơng

2 Cảnh thuyền đánh cá về bến

* Cảnh dân làng chài đón thuyền đánh cá trở về (khổ 3)

Trang 13

HS trao đổi, nêu ý kiến.

GV: Tế Hanh phải là ngời tâm

hồn tinh tế, tài hoa, có một tấm

lòng gắn bó, sâu nặng với con

ng-ời và cuộc sống lao động làng

chài quê hơng thì mới viết nên

- Âm thanh: ồn ào, không khí tấp nập, vui

vẻ, rộn ràng, thoả mãn

- Câu thơ “Nhờ ơn trời ” nh một tiếng reo cảm tạ đất trời đã sóng yên, biển lặng để ngờidân chài trở về an toàn với cá đầy ghe, thể hiện tín ngỡng, tâm hồn đẹp đẽ của những ngời dân vùng biển

Bức tranh lao động náo nhiệt đầy ắp niềm vui và sự sống

* Hình ảnh trai tráng và con thuyền sau chuyến đi biển

- Câu 1: “Dân chài lới ngăm rám nắng” Câu tả thực

- Câu 2: “Cả thân mình ” là sáng tạo độc

đáo, thú vị

Những ngời dân chài với làn da nhuộm nắng, gió, thân hình vạm vỡ, thắm nồng vị mặn nồng toả vị xa xăm của biển cả, vẻ đẹp, giản dị, thơ mộng, khoẻ khoắn Hình ảnh vừachân thực vừa lãng mạn vừa trở nên có tầm vóc

- Hình ảnh con thuyền: nằm im trên bến saukhi vật lộn với sóng gió

Con thuyền đợc nhân hoá, con thuyền dã cóhồn cũng là một thành viên của làng biển

3 Tình cảm của tác giả

- Tác giả trực tiếp nói nỗi nhớ làng quê khôn nguôi của mình (nớc xanh, cá bạc, buồm, thuyền, mùi nồng mặn) Đây là màu sắc, là hơng vị của một làng chài ven biển Nỗi nhớ chân thành, tha thiết

“Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá”.Câu thơ giản dị, tự nhiên, nhà thơ luôn tởng nhớ cái mùa nồng mặn đặc trng của quê hơng

đây là hơng vị lao động, hơng vị riêng của quê hơng Chính vì vậy bài thơ đã làm hiện lên hình ảnh quê hơng trong sáng, khoẻ khoắn

Trang 14

- Ngòi bút miêu tả bay bổng, cảm hứng, cảm xúc chủ quan Vì vậy mới có hình ảnh sosánh đẹp, bay bổng, các biện pháp nhân hoá

độc đáo, thổi hồn cho sự vật

+ Sự sáng tạo hình ảnh thơ

- Có câu thơ miêu tả cảnh không tô vẽ, chuẩn xác đến từng chi tiết khiến ngời đọc hình dùng rõ cảnh Có hình ảnh bay bổng, lãng mạn, có hồn

Giá trị nội dung

Bài thơ là một bức tranh tơi sáng, sinh động

về một làng quê miền biển, trong đó nổi bật lên hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của ngời dân làng chài Bài thơ còn cho thấy tình cảm quê hơng trong sáng, tha thiết của nhà thơ

- Đọc diễn cảm và thuộc lòng bài thơ?

- Soạn tiếp phần còn lại

Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung

………

Trang 15

Soạn: Ngày 21 tháng 01năm 2009

Tuần 21, Tiết 78: khi con tu hú

(Tố Hữu) A-Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

- Cảm nhận đợc lòng yêu sự sống, niềm khao khát tự do cháy bỏng của ngời chiến sĩcách mạng trẻ tuổi bị giam cầm trong tù ngục đợc thể hiện bằng những hình ảnh gợicảm và thể thơ lục bát giản dị mà tha thiết

2 Kiểm tra bài cũ 8 phút

GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ Quê hơng và nêu khái quát giá trị nộidung, nghệ thuật của tác phẩm

Hoạt động 2: GV yêu cầu 1 HS

dựa vào “chú thích” nêu những

hiểu biết về tác giả GV nhấn

mạnh một số nét chính

I Tiếp xúc văn bản

1 Đọc tác phẩm

- Bài thơ thuộc thể thơ tự do, câu 8 chữ

* Đọc với giọng vui, khoẻ; khổ cuối đọc vớigiọng trầm lắng, da diết hơn

- Khi bị tù đày: Thơ của ông vợt qua songsắt để cổ vũ cuộc đấu tranh,

- Bài thơ: Khi con tu hú đợc sáng tác tháng 7/1939 tại nhà lao Thừa Phủ

Trang 16

nghĩa nh thế nào đối với nội

dung của cả bài?

Hoạt động 3 Đọc - hiểu bài thơ

HS đọc 6 câu đầu, nêu nội

nêu suy nghĩ của em về nhà thơ.

HS thảo luận, trình bày ý kiến,

nhận xét, bổ sung

3- Bố cục: 2phần

6 câu đầu: Cảnh thiên nhiên vào hè

4 câu cuối: Tâm trạng ngời tù

Tên bài thơ đã gợi mạch cảm xúc của bài thơ

Tiếng chim tu hú đợc gợi từ đầu bài thơ đó

là tín hiệu của mùa hè rực rỡ, của sự sống tngbừng, của trời cao lồng lộng tự do Tiếng chim đã tác động mạnh đến tâm hồn ngời tù

1 Sáu câu thơ đầu: Cảnh vào hè

+ Sáu câu thơ lục bát đã mở ra một thế giới rộn ràng tràn trề nhựa sống

- Hình ảnh: nắng đào lúa chín trái cây, hạt bắp, tiếng ve, bầu trời cao rộng, cánh diều chao lợn

Mùa hè rộn rã âm thanh rực rỡ sắc màu, ngọt ngào hơng vị, bầu trời thoáng đạt tự do Tiếng chim tu hú đã thức dậy tất cả

Đây là cảnh trong tâm tởng ngời chiến sĩ trẻtrong cảnh thân thù Từ tiếng chim tu hú tác giả đã huy động mọi giác quan để đón nhận mọi tín hiệu của sự sống bên ngoài

Đây là sự cảm nhận mãnh liệt tinh tế của mọt tâm hồn trẻ trung yêu đời nhng đang mất

tự do và khao khát tự do

2 Bốn câu cuối: Tâm trạng của ngời tù

+ Tâm trạng đau khổ, uất ức ngột ngạt đợc nhà thơ biểu hiện trực tiếp

Trang 17

bài thơ đều có tiếng tu hú kêu

nhng tâm trạng ngời tù khi nghe

tu hú kêu thì khác nhau? Vì sao?

- Từ ngữ cảm thán: ôi, thôi, làm sao

Tạo cảm giác ngột ngạt cao độ, niềm khao khát mãnh liệt muốn thoát khỏi tù ngục, trở

về cuộc sống tự do

Tiếng chim tu hú mở đầu đa tác giả vào cảnh mùa hè với bầu trời tự do Tiếng chim tu

hú kết thúc bài thơ cách kết cấu đầu cuối

t-ơng ứng tạo hiệu quả nghệ thuật thể hiện niềm khát khao tự do cháy bỏng của ngời chiến sĩ trong cảnh tù đầy

III Tổng kết

Bài thơ lục bát giản dị, giọng điệu tha thiết đãthể hiện sâu sắc lòng yêu cuộc sống và niềmkhao khát tự do cháy bỏng của nhà thơ

4 Củng cố: 3 phút

Đọc diễn cảm bài thơ

5 HDVN : 2 phút

- Đọc diễn cảm và thuộc lòng bài thơ?

- Soạn Câu nghi vấn

Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung

………

………

Soạn: Ngày 29 tháng 01năm 2009

Tuần 21, Tiết 79: câu nghi vấn (tiếp)

A-Mục tiêu bài học:

Trang 18

* Phơng pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận, thuyết trình.

2 Kiểm tra bài cũ 9 phút

GV yêu cầu HS trình bày đặc điểm của câu nghi vấn? Đặt câu nghi vấn?

HS thảo luận, trình bày ý kiến,

nhận xét, bổ sung, rút ra nội dung

b) Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?

Đe doạ c) Có biết không? Lính đâu? Sao bay

dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây nh vậy? Không còn phép tắc gì nữa à?

Cả 3 câu đều dùng để đe doạ

d) Cả đoạn trích là câu nghi vấn dùng đểkhẳng định

e) Con gái tôi vẽ đấy ? Chả lẽ lại đúng là

nó, cái con Mèo hay lục lọi ấy!

định, đe doạ, biểu lộ tình cảm, cảm xúc không yêu cầu ngời đối thoại trả lời

+ Dấu câu trong câu nghi vấn không nhất thiết phải là dấu hỏi (nếu không phải là câu hỏi): Dấu chấm, dấu chấm than, dấu chấm lửng

II Luyện tập

Trang 19

GV: Các câu nghi vấn đó dùng để

làm gì? Trong các câu đó câu nào

có thể thay thế đợc bằng một câu

không phải là nghi vấn mà vẫn có

ý tơng đơng Hãy viết lại câu đó

1 Bài tập 1

a) Con ngời đáng kính ấy bây giờ cũng

theo gót Binh T để có ăn ?

Bộc lộ cảm xúcb) Nào đâu những đêm ánh trăng tan Phủ định, biểu lộ cảm xúc nhớ rừng của con

ngời không ra ngợm ấy chăn dắt làm sao?

c Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có

+ Câu b: biểu lộ sự băn khoăn ngần ngại.+ Câu c: Khẳng định

+ Câu d: Dùng để hỏi Câu có thể thay thế đợc bằng câu không phải là câu nghi vấn: a, b, c

Những câu có ý nghĩa tơng đơng:

a) Cụ không phải lo xa quá nh thế Bây giờ

Trang 20

không phải nhịn đói mà để tiền lại, ăn hết thì lúc chết không có tiền mà để lo liệu.

b) Không biết chắc là thằng bé có thể chăn dắt đợc đàn bò hay không?

c) Thảo mộc tự nhiên cũng có tình mẫu tử

- Chuẩn bị bài : Thuyết minh một phơng pháp

Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung

………

………

Soạn: Ngày 29 tháng 01năm 2009

Tuần 21, Tiết 80: thuyết minh về một phơng pháp (cánh làm)

A-Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

Biết cách thuyết minh một phơng pháp, một thí nghiệm

* Phơng pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận, thuyết trình.

2 Kiểm tra bài cũ 9 phút

+ Luyện tập làm văn bản thuyết minh

+ HS đứng tại chỗ trình bày bài tập Lớp nhận xét

+ GV đánh giá, bổ sung và giới thiệu tiết học Luyện tập làm văn bản thuyết minh

Bài tập

+ Hai văn bản: làm đồ chơi “Em bé đá

Trang 21

phút

mục nào chung?

GV củng cố: Sở dĩ có điểm

chung là do yêu cầu khi muốn

làm một cái gì thì phải có nguyên

liệu, cách làm và yêu cầu thành

- Lời văn phải rõ ràng, ngắn gọn

II Luyện tập

Bài tập 1 (SGK)

+ Mở bài: Giới thiệu khái quát trò chơi + Thân bài:

- Số ngời chơi, dụng cụ chơi

- Cách chơi (luật chơi) thế nào là thắng, thua, thế nào là vi phạm luật

- Yêu cầu đối với trò chơi

+ Thân bài : Thuyết minh các cách đọc nhanh

+ Kết bài : Những kỷ lục đọc nhanh trên thế giới

- Chuẩn bị bài tuần sau : Tức cảnh Pắc Bó

Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung

………

………

Trang 22

Tổ duyệt giáo án BGH kiểm tra

- Cảm nhận đợc niềm thích thúc thật sự của Hồ Chí Minh trong những ngày gian khổ

ở Pác Bó Qua đó, thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn Bác, vừa là chiến sĩ say mê cách mạng, vừa

là một khách lâm tuyền ung dung, sống hoà hợp với thiên nhiên

Trang 23

- Hiểu giá trị nghệ thuật độc đáo của bài thơ.

2 Kiểm tra bài cũ 9 phút

- Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ Khi con tu hú và nêukhái quát chủ đề tác phẩm

- Vào bài: Sau 30 năm bôn ba khắp năm châu bốn biển, tháng 2/1942, Bác Hồ đã

bí mật về nớc để trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam Ngời sống ở hang Pác Bó, CaoBằng trong một điều kiện sinh hoạt vô cùng gian khổ: thức ăn thiếu thốn, có khi cảtháng, Bác và các đồng chí chỉ ăn cháo bẹ, rau măng Sức khoẻ của Bác lại không tốt,Bác bị sốt rét luôn Mặc dù vậy, đợc sống giữa thiên nhiên, đợc hoạt động cách mạngvì dân vì nớc, Bác rất vui Bài thơ Tức cảnh Pác Bó đợc ra đời trong hoàn cảnh đó

GV: Đọc bài thơ ta thấy rõ Bác

Hồ cảm thấy vui thích, thoải mái

khi sống giữa thiên nhiên Em

Sáng ra bờ suối/tối vào hang

+ Giọng: Thoải mái, phơi phới Bác sống thật ung dung hoà điệu nhịp nhàng với nhịp sống núi rừng

Trang 24

điệu, giọng thơ, nội dung

HS Tiếp tục tìm hiểu câu 2 về

mạch cảm xúc cũng nh nội dung

GV: Đây là hai câu thơ rất hiện

thực Đằng sau vần thơ đó là nụ

cời thú vị của ngời chiến sĩ cách

mạng sống ung dung tự tại, chan

hoà với thiên nhiên, với cảnh lâm

tuyền

GV: Có ý kiến cho rằng những

ngày Bác ở Pác Bó là vô cùng

gian khổ, nhng bài thơ này lại

không nói đến điều đó Hãy cho

biết ý kiến của em?

HS thảo luận, trình bày

GV: Niềm vui của Bác không

chỉ là niềm vui đợc hởng thứ lãm

truyền mà còn là niềm vui của

ngời chiến sĩ yêu nớc vĩ đại sau

bao nhiêu năm bôn ba nay đợc trở

+ Nhịp 4/3 tạo 2 vế sóng đôi toát lên nề nếp

về sự nhịp nhàng vui nếp: sáng ra tối vào

* Câu 2: Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng

- Tiếp tục mạch cảm xúc thoải mái, ung dung, có thêm nét đùa vui Lơng thực, thực phẩm thật đầy đủ, đầy đủ tới d thừa: “Cháo

sự thật khác hẳn, không phải nghèo khó mà

đầy đủ, dồi dào tinh thần Niềm vui của Bác rất thật, không gợng gạo - niềm vui của ngời chiến sĩ say mê sự nghiệp cách mạng Niềm vui này toát lên từ toàn bộ bài thơ, từ từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu thơ

Nh vậy, trung tâm bức tranh Pác Bó là hình tợng ngời chiến sĩ vừa chân thực, sinh động vừa có tầm vóc lớn lao, một t thế uy nghi, lồng lộng

Câu 4:

Cuộc đời cách mạng thật là sang.

- Sang: sang trọng, đàng hoàng, là tự tin, lạcquan Chữ quan kết thúc bài thơ đợc coi là chữ thần đã kết tinh, toả sáng tinh thần toàn bài

Tinh thần lạc quan phong thái ung dung củaBác trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ

ở Pác Bó.Với Bác cuộc đời cách mạng và cuộc sống hoà hợp với thiên nhiên là một

Trang 25

- Về nội dungBài thơ thể hiện niềm lạc quan, yêu đời, phong thái ung dung tự tại của Chủ tịch Hồ Chí Minh khi Ngời ở chiến khu Việt Bắc

IV Luyện tập

Bằng một đoạn văn từ 8 - 10 câu em hãy làm

rõ niềm vui thích của Bác khi sống giữa thiênnhiên

4 Củng cố: 2 phút

Đọc diễn cảm bài thơ

5 HDVN : 3 phút

- Điều gì làm em xúc động nhất khi đọc và học bài thơ này?

- Soạn bài Câu cầu khiến

Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung

………

………

Soạn: Ngày 01 tháng 02năm 2009

Tuần 22, Tiết 82: câu cầu khiến

A-Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

- Hiểu rõ đặc điểm của câu cầu khiến Phân biệt câu cầu khiến với các kiểu câu khác

- Nắm vững chức năng của câu cầu khiến Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp vớitình huống giao tiếp

* Phơng pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận, thuyết trình.

2 Kiểm tra bài cũ 9 phút

+ Đặt 5 câu nghi vấn, sau đó chuyển thành 5 câu tơng đơng không có nội dung cầu khiến (để cầu khiến, đe doạ, biểu cảm, phủ định, khẳng định)

Trang 26

+ HS đứng tại chỗ trả lời Lớp trao đổi.

+ GV nhận xét, đánh giá → chuyển tiếp vào bài mới Câu cầu khiến

HS đọc yêu cầu của bài tập 2,

sau đó thảo luận, trình bày ý kiến,

nhận xét, bổ sung.theo câu hỏi

SGK

GV: Từ hai bài tập trên em

hiểu thế nào là câu cầu khiến

Câu cầu khiến đợc kết thúc bằng

dấu câu nh thế nào?

HS thảo luận, trình bày ý kiến,

nhận xét, bổ sung, rút ra ghi nhớ

về câu cầu khiến

HS đọc lại Ghi nhớ trong SGK

Hoạt động 2 Luyện tập

- 1 HS lên bảng làm, các HS

khác nhận xét, bổ sung

I Đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến

1 Bài tập 1

a Thôi đừng lo lắng Cứ về đi

(Con cá giục ông lão trở về nhà)

b Đi thôi con

(Lời ngời mẹ giục bé Thuỷ nhanh chóngchia tay với anh)

Những câu trên là câu cầu khiến vì có các

từ cầu khiến: đi, thôi

Câu cầu khiến dùng để khuyên bảo, ra lệnh,yêu cầu

2 Bài tập 2 (tr 31)

- “Mở cửa” - câu trần thuật

- “Mở cửa!” - câu cầu khiến Hai cầu này khi đọc khác nhau ở ngữ điệu.Câu a: Dùng để trả lời câu hỏi

Câu b: Dùng để đề nghị, ra lệnh

3 Ghi nhớ

- Về hình thức, câu cầu khiến thờng sử dụng các từ hãy, đừng, chớ, đi và ngữ điệu cầu khiến

Câu cầu khiến thờng đợc sử dụng để khuyên bảo, đề nghị, ra lệnh, yêu cầu

II Luyện tập

1 Bài tập 1

Đặc điểm hình thức của câu cầu khiến:a) Câu giản lợc chủ ngữ Có từ Hãy là từ cầu khiến Nếu thêm chủ ngữ, hiệu quả tác

động sẽ giảm

b) Từ “đi” xác định câu cầu khiến Nếu thay đổi hoặc giản lợc chủ ngữ sẽ không phù hợp bởi không thể hiện đợc tính chất kính trọng của lão Hạc

Trang 27

HS đọc yêu cầu bài tập, thực

hiện, sau đó trình bày

GV chữa bài

HS đọc yêu cầu bài tập, thực

hiện, sau đó trình bày

GV chữa bài

2 Bài tập 2

* Dấu hiệu: có từ cầu khiến: hãy, đi, đừng

*GV trong các câu có sự khác nhau

rõ hơn, lời yêu cầu nhẹ hơn, tình cảm hơn

b Ông già ý nghĩa câu cầu khiến mạnh hơn, câu nói kém lịch sự

c Thay bằng cách anh: thay đổi nghĩa cơ bản trong số ngời tiếp nhận lời đề nghị không

có ngời nói

3 Bài tập 4

Dế Choắt có ý nhờ Dế Mèn đào giúp một cáingách để phòng xa Vì nhờ giúp nên phảidùng giọng điệu nhẹ nhàng, không thể thaybằng những câu có sắc thái mạnh (Hãy đào,

+ Dế Choắt muốn nhờ Dế Mèn (là anh) đào cái ngách , có ý cầu khiến

+ Dùng câu nghi vấn : Có hay là , hoặc là (ý cầu khiến nhẹ hơn, ít rõ ràng hơn)

+ Phù hợp với tính cách và vị trí của Dế Choắt không ?

- Chuẩn bị bài cho tiết sau : Thuyết minh một danh lam thắng cảnh

Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung

Trang 28

A-Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

- Biết viết bài giới thiệu danh lam thắng cảnh (thăm thú, quan sát, tra cứu hỏi han)

- Biết viết bài giới thiệu có bố cục ba phần

- Rèn kỹ năng lập bố cục của bài văn

* Phơng pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận, thuyết trình.

2 Kiểm tra bài cũ 4 phút

+ Xác định cách giới thiệu Phơng pháp đọc nhanh (3 phần, ý mỗi phần, cáchthuyết minh)

Hoạt động 1 Tìm hiểu bài giới

thiệu một danh lam thắng cảnh

HS đọc văn bản, thảo luận câu

hỏi:

- Bài giới thiệu đã giúp em hiểu

biết những gì về hồ Hoàn Kiếm

và đền Ngọc Sơn?

- Muốn viết bài giới thiệu về một

danh lam thắng cảnh nh vậy, cần

I Giới thiệu một danh lam thắng cảnh

1 Bài: Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn

a) Bài giới thiệu đã cung cấp kiến thức:

Trang 29

phút

GV: Từ bài tập trên em hãy

cho biết muốn viết đợc bài giới

thiệu danh lam thắng cảnh phải

làm gì?

HS thảo luận, trình bày ý kiến,

nhận xét, bổ sung

GV: Khái quát, tổng hợp lại vấn

đề theo nội dung ghi nhớ

đối tợng

Bài văn thuyết minh về một danh lam thắngcảnh cũng nên bố cục theo 3 phần, có thể sử dụng các tranh, ảnh minh hoạ để bài văn thêm sinh động

+ Vị trí thắng cảnh trong đời sống con ngời

- Nắm chắc phơng pháp giới thiệu, thuyết minh một danh lam thắng cảnh (kiến thức lịch

sử, óc quan sát, dùng từ ngữ diễn đạt, bố cục bài viết )

- Làm bài tập : Viết lại bài giới thiệu Hồ Gơm và đền Ngọc Sơn sau khi học xong bàinày (có 3 phần, khoảng 12 dòng)

- Chuẩn bị tiết học sau : Ôn tập về văn bản thuyết minh

Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung

………

………

Trang 30

Soạn: Ngày 02 tháng 02năm 2009

Tuần 22, Tiết 84: ôn tập về văn bản thuyết minh

A-Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

- Ôn lại khái niệm về văn bản thuyết minh và nắm chắc các đặc điểm của văn bảnthuyết minh

- Rèn kỹ năng viết văn bản thuyết minh

* Phơng pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận, thuyết trình.

B- Chuẩn bị:

Thầy: SGK, SGV, GA Bảng phụ

Trò: Bài soạn ở nhà, giấy khổ to

2 Kiểm tra bài cũ 4 phút

+ Trình bày đoạn văn giới thiệu về hiệu sách tự chọn

+ HS đứng tại chỗ trả lời (theo gợi ý đã học ở tiết trớc)

+ GV nhận xét cách viết, có hấp dẫn không sau đó chuyển tiếp để giới thiệutiết: Ôn tập văn bản thuyết minh

Hoạt động 1 Ôn tập khái niệm

GV: giao nhiệm vụ cho HS theo

GV yêu cầu HS trao đổi theo

nhóm: Mỗi nhóm 1 câu hỏi

3 Muốn làm tốt văn bản thuyết minh phảichuẩn bị những gì?

4 Nêu phơng pháp thuyết minh

II Ôn tập về các kiểu bài

1 Giới thiệu một đồ dùng

2 Giới thiệu một danh lam thắng cảnh

3 Giới thiệu một tác phẩm, một văn bản, một thể loại

4 Giới thiệu một phơng pháp

III Lập dàn ý và viết đoạn

- Lập dàn ý cho đề tài

Trang 31

HS thực hiện vào vở bài tập

GV gọi 2 HS lên bảng lập dàn ý

HS nhận xét bổ sung

1 Giới thiệu trờng em

2 Giới thiệu một danh lam thắng cảnh của quê hơng em

Ví dụ: Dàn ý chi tiết cho đề “Giới thiệu mộtdanh lam thắng cảnh của quê hơng em”

Mở bài: Giới thiệu về thắng cảnh (vị trí, nét

nổi bật tạo ấn tợng với du khách )

Thân bài: Giới thiệu cụ thể các chi tiết từ

các góc độ, những nét đặc sắc của phong cảnh )

Kết bài: ấn tợng, cảm xúc về danh lam thắng

cảnh đó

4 Củng cố: 2 phút

Khắc sâu kiến thức về văn bản thuyết minh

5 HDVN : 3 phút

- Những vấn đề lý thuyết và thực hành lập ý, lập dàn ý viết bài văn thuyết minh

- Làm bài tập : viết 5 đoạn văn cho 5 nội dung ở bài tập 2

- Chuẩn bị bài 21: Ngắm trăng (Hồ Chí Minh)

Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung

Tuần 23, Tiết 85: ngắm trăng, đi đờng

A-Mục tiêu: (Hồ Chí minh)

Giúp HS:

- Cảm nhận đợc tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ Dù trong hoàn cảnh

tù ngục, Ngời vẫn mở hồn ra giao hoà với vầng trăng ngoài trời

- Thấy đợc sức hấp dẫn nghệ thuật của bài thơ

B- Ph ơng pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận, thuyết trình.

C- Chuẩn bị:

Thầy: SGK, SGV, GA Bảng phụ

Trò: Bài soạn ở nhà

Trang 32

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu HS nêu hoàn cảnh sáng tác và đọc thuộclòng bài thơ Tức cảnh Pác Bó

trăng là một trong những bài thơ tiêu biểu cho vẻ đẹp tâm hồn Bác giữa chốn lao

một hoàn cảnh, điều kiện nh thế

nào? Có giống nh ngời xa thờng

hay uống rợu thởng trăng

- Việc nhớ đến rợu và hoa trong cảnh tù ngục khắc nghiệt đã cho thấy ngời tù không

hề vớng bận về vật chất, tâm hồn vẫn tự do, ung dung, vẫn thèm đợc tận hởng cảnh trăng

đẹp

+ Câu 2: Có cái xốn xang, bối rối rất nghệ

sĩ trớc cảnh đêm trăng đẹp của Bác Hồ

Trang 33

- GV hỏi: Hai câu thơ đầu thể

GV: Ngoài ý nghĩa trên, hai

câu thơ này còn muốn nói điều

gì?

Câu thơ còn cho thấy sức mạnh

thần kỳ của ngời chiến sĩ Phía

này là nhà tù đen tối, là hiện thân

tàn bạo còn ngoài kia là vầng

trăng thơ mộng, là thế giới cái

đẹp, là bầu trời tự do, là lãng mạn

say ngời Giữa hai thế giới đó là

cửa sắt nhà tù Với cuộc ngắm

- Hai câu thơ giản dị đã thể hiện cụ thể vàxúc động hoàn cảnh ngắm trăng và tâmtrạng, cảm xúc của ngời yêu trăng chốn laotù

* Câu 3, 4 + Nghệ thuật: kết cấu đăng đối: trong từng câu và giữa hai câu

- Trong từng câu: chữ chỉ ngời (nhân, thi

gia) chữ chỉ trăng (nguyệt) đặt ở hai đầu, ở

giữa là cửa nhà tù (song)

- Hai câu: Tạo một cặp đối giữa ngời và trăng (minh nguyệt - thi gia)

+ Hai câu thơ dịch đã làm mất đi sự đăng

đối, giảm đi phần nào sức truyền cảm,

- Hai chữ: nhòm, ngắm ở câu thơ dịch cha sát nghĩa

Mối giao hoà đặc biệt giữa ngời tù cách mạng và thi sĩ với vầng trăng

- Bác đã thả tâm hồn vợt qua ngoài cửa sắt

để ngắm trăng, để giao hoà với vầng trăng tựdo

- Vầng trăng: cũng vợt qua song sắt nhà tù

để đến “khán thi gia”

Ngời và trăng đều chủ động tìm đến nhau, giao hoà cùng nhau, ngắm nhau say đắm.Nghệ thuật nhân hoá đã cho thấy: Bác và trăng đã hết sức gắn bó, thân thiết trở thành tri âm tri kỷ

Đây chính là cuộc vợt ngục về tinh thần của Bác

III Tổng kết

Ghi nhớ SGK

Trang 34

GV: Em hãy nêu vắn tắt giá trị

nghệ thuật và nội dung của bài

GV: Tác giả sử dụng biện pháp

nghệ thuật gì? Biện pháp đó gợi

cho ngời đọc suy nghĩ gì?

HS thảo luận, trả lời

Câu 1 mở ra vấn đề: nỗi gian lao của ngời

đi đờng Đây là sự thật hiển nhiên nhng không phải ai cũng thấm thía Chỉ ai thực sự trải qua mới thấu hiểu nỗi vất vả, khó nhọc.Câu thơ gợi ra sự suy t, nghiền ngầm có tầm vóc khái quát gợi ý tởng lớn vợt qua khỏi phạm vi chuyện đi đờng để ngời đọc suy nghĩ

- Ngời đi đờng: Không dừng lại vẫn kiên nhẫn vững vàng từng bớc vợt qua tất cả

3 Câu 3

Nếu nh hai câu đầu là cảnh núi non trùng

điệp, gian lao chồng chất thì đến câu 3, tất cả đã vợt qua hết mặc dù cứ tiếp núi nhng sẽ

Trang 35

GV tổng hợp lại theo Ghi nhớ.

đến lúc tận cùng tới đỉnh cao nhất

Đây là câu bản lề (chuyển) khép lại ý thơ của 2 câu trớc và chuẩn bị cho câu sau

4 Câu 4

- Nghĩa chính: Con đờng dù có gian lao, chồng chất, triền miên nhng không phải là vô tận Ngời đi đờng không ngại khó, không nản chí thì cuối cùng cũng lên tới đỉnh cao chiến thắng vẻ vang

- Câu thơ còn ngụ ý sâu xa hơn Từ trên

đỉnh cao ấy, con ngời chiếm lĩnh không giancả chiều cao, chiều sâu Thởng ngoạn không gian trong cảm giác chinh phụ vũ trụ, làm chủ thiên nhiên, làm chủ đất trời

- Hạnh phúc của ngời cách mạng là giành thắng lợi vẻ vang sau khi đã trải qua bao gian khổ hy sinh Con ngời đã làm chủ hoàn cảnh

- Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ

- Su tầm những câu thơ, bài thơ hay nói về trăng

- Từ bài thơ trên, em hãy viết một đoạn văn miêu tả chân dung Bác Hồ đang ngắm trăngtrong tù

- Soạn bài: Câu cảm thán

Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung

Trang 36

- Nắm vững chức năng của câu cảm thán Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với tìnhhuống giao tiếp.

B- Ph ơng pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận, thuyết trình.

2 Kiểm tra bài cũ

- Đoạn Dế Choắt nhờ Dế Mèn đào ngách (câu cầu khiến nhng không có từ cầukhiến mà là từ nghi vấn "có hay là", "hay là" để cầu khiến nhẹ hơn, kín đáo hơn,phù hợp với vị thế của Dế Choắt)

3 Bài mới.

Hoạt động 1 Tìm hiểu đặc điểm

+ Dấu hiệu hình thức

- Có từ cảm thán: ôi, hỡi ôi, than ôi

- Kết thúc bằng dấu chấm than (!)

Lu ý: Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay trình bày kết quả giải một bài toán không dùng câu cảm thán vì đó là ngôn ngữ của t duy lô gích, của trí tuệ

II Luyện tập

1 Bài tập 1

+ Câu cảm thán:

- Than ôi! Lo thay! Nguy thay!

- Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

- Chao ôi,

2 Bài tập 3

Trang 37

VD: Mẹ ơi, tình yêu mà mẹ dành cho con thiêng liêng biết bao!

- Khi thấy mặt trời mọc: Cảnh mặt trời bình minh đẹp quá!

3 Bài tập 4

a Nhắc lại dấu hiệu hình thức và chức năng của câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán

b Đặt câu với mỗi loại câu trên

Gợi ý : Đã mùa thu rồi kia à, chúng ta lại sắp đi học rồi! (cảm thán)

- Chuẩn bị cho tiết sau (viết bài tập làm văn số 5 - văn thuyết minh) HS

ôn tập lại lý thuyết và các bài tham khảo

Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung

Trang 38

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra vở viết văn

3 Bài mới.

Hoạt động 1 : Giới thiệu đề văn.

- GV có thể giải đáp nhữngthắc mắc của HS (nếu có)

Hoạt động 3 : Thu bài và nhận

xét.

I Đề bài

Học sinh chọn 1 trong 3 đề sau:

1- Thuyết minh về 1 danh thắng

2- Giới thiệu về trờng em

3- Thuyết minh về phơng pháp học tập tốt

II Thang điểm, đáp án

Mở bài: Giới thiệu về đối tợng đợc thuyếtminh (1,5 điểm)

Thân bài: Thuyết minh lần lợt về đối tợngtheo một trình tự hợp lí (7 điểm)

Kết bài: Bày tỏ thái độ về đối tợng thuyếtminh (1,5 điểm)

4 Củng cố:

- Thu bài theo bàn hoặc theo tổ

- Nhận xét tinh thần, thái độ làm bài của HS

5 HDVN :

- HS ôn tập lại lý thuyết và các bài tham khảo

- Soạn: Chiếu dời đô

Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung

- Hiểu rõ đặc điểm của câu trần thuật Phân biệt câu trần thuật với các kiểu câu khác

- Nắm vững chức năng của câu trần thuật Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với tìnhhuống giao tiếp

B- Ph ơng pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận, thuyết trình.

C- Chuẩn bị:

Thầy: SGK, SGV, GA Bảng phụ

Trò: Bài soạn ở nhà

D- Tiến trình lên lớp:

Trang 39

2 Kiểm tra bài cũ

+ Đặt 3 câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán cùng nội dung mùa thu

+ HS đứng tại chỗ trả lời Lớp nhận xét

+ GV đánh giá, bổ sung, chuyển tiếp vào bài mới: Câu trần thuật

3 Bài mới.

Hoạt động 1 Tìm hiểu đặc điểm

hình thức và chức năng của câu

trần thuật

GV yêu cầu HS đọc bài tập và

nêu câu hỏi:

- Các câu trong đoạn trên khác

các kiểu câu đã học ở chỗ nào?

cho biết: Đặc điểm và chức năng

của câu trần thuật?

HS trả lời bằng nội dung ghi

nhớ

I Đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật

1 Bài tập

a) Các câu trong các đoạn trích không códấu hiệu hình thức của các kiểu câu đã học.+ Đoạn a: Các câu trình bày suy nghĩ củangời viết về lòng yêu nớc của nhân dân ta.+ Đoạn b: Câu 1 (kể) câu 2 (thông báo) + Đoạn c: Câu trần thuật dùng để miêu tảhình thức của một ngời đàn ông

d Xác định kiểu câu:

- Ôi Tào Khê! Nớc Tào Khê làm đá mòn

đấy! Nhng dòng nớc Tào Khê không bao giờcạn chính là lòng chung thủy của ta

Câu 1 (“Ôi Tào Khê”): Câu cảm thán, bộc

lộ cảm xúc

Câu 2,3 (“Nớc Tào Khê làm đá mòn đấy! Nhng dòng nớc Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thủy của ta”): Câu trần thuật vừa trình bày suy nghĩ vừa biểu lộ tình cảm, cảm xúc

2 Ghi nhớ

- Câu trần thuật là kiểu câu cơ bản và phổ biến nhất thờng đợc sử dụng trong giao tiếp

- Chức năng của câu trần thuật là dùng để

kể, thông báo, nhận định, miêu tả Ngoài racon có thể sử dụng để yêu cầu, đề nghị hay

bộ lộ cảm xúc, tình cảm

- Khi viết, câu trần thuật thờng kết thúc bằng dấu chấm, nhng đôi khi cũng có thể kếtthúc bằng dầu chấm than hoặc chấm lửng

II Luyện tập

Trang 40

HS đọc yêu cầu của bài tập:

Hãy xác định kiểu câu và chức

năng của những câu cho trớc,

làm miệng, trình bày ý kiến

HS đọc yêu cầu của bài tập 2 1

HS lên bảng làm, HS dới lớp làm

vào vở

HS đọc yêu cầu của Bài tập 5,

trao đổi theo nhóm (đơn vị bàn),

mỗi nhóm cử đại diện trình bày,

2 Bài tập 2

- Trớc cảnh đẹp đêm nay biết làm thế

nào? - câu nghi vấn.

- Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ - câu

trần thuật

Hai câu đều chung ý nghĩa: Đêm trăng

đẹp, gây sự xúc động mãnh liệt cho nhà thơ, gợi cảm hứng lãng mạn của một tâm hồn yêu thiên nhiên

3 Bài tập 5 (Đặt câu trần thuật)

- Dùng để hứa hẹn (Con hứa với mẹ, từ giờ

trở đi con sẽ không la cà dọc đờng nữa).

- Xin lỗi (Anh xin lỗi em gái vì đã làm em

- Cam đoan (Chúng tôi xin cam đoan sẽ

luôn tuân theo những nội quy, quy định của nhà trờng).

4 Củng cố:

- Em hãy cho biết đặc điểm hình thức và chức năng của trần thuật

5 HDVN :

- Nắm đặc điểm, chức năng câu trần thuật (có so sánh với các kiểu câu khác)

- Làm bài tập 6 (viết đoạn đối thoại)

- Chuẩn bị bài cho tiết sau : Câu trần thuật

Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung

………

Ngày đăng: 16/09/2013, 10:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức và chức năng của câu - GA VAN 8 - KY II
Hình th ức và chức năng của câu (Trang 26)
Hình thức và chức năng của câu - GA VAN 8 - KY II
Hình th ức và chức năng của câu (Trang 39)
Bảng 1: Bài tập 1 - GA VAN 8 - KY II
Bảng 1 Bài tập 1 (Trang 64)
Hình tợng ngời tù yêu nớc: lẫm liệt, ngang tàng,  coi thêng nguy hiÓm - GA VAN 8 - KY II
Hình t ợng ngời tù yêu nớc: lẫm liệt, ngang tàng, coi thêng nguy hiÓm (Trang 123)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w